|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 81/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HIỆU, THỜI HẠN
VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ
Thông tư số 75/2020/TT-BQP ngày 19 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình
tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự
vệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc
phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và
thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc áp dụng các hình thức kỷ
luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với
Dân quân tự vệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các chức vụ chỉ huy và chiến sĩ Dân quân tự vệ,
trừ trường hợp Dân quân tự vệ đang đào tạo tại các cơ sở đào tạo của Quân đội,
Dân quân tự vệ trong thời gian phối thuộc chiến đấu, phục vụ chiến đấu cho các
đơn vị quân đội, các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ do sĩ quan quân đội đảm nhiệm.
2. Cơ quan, đơn vị Quân đội và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng,
chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và người chỉ huy trực tiếp
của đơn vị Dân quân tự vệ, cơ quan quân sự địa phương các cấp, ban chỉ huy quân
sự cơ quan, tổ chức.
2. Đúng quy trình, kịp thời, chính xác, khách quan,
công bằng, nghiêm minh, đúng thẩm quyền.
3. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ
luật; nếu cùng một lần vi phạm kỷ luật mà người vi phạm thực hiện nhiều hành vi
vi phạm khác nhau thì phải xem xét, kết luận, làm rõ mức độ vi phạm và hình thức
kỷ luật với từng hành vi vi phạm nhưng chỉ áp dụng hình thức kỷ luật chung cho
các hành vi vi phạm và không vượt quá hình thức kỷ luật của hành vi có mức xử
lý kỷ luật cao nhất. Trường hợp xử lý nhiều hình thức kỷ luật do cấp có thẩm
quyền quyết định.
4. Bảo đảm tính giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng
tổng hợp của lực lượng Dân quân tự vệ.
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ,
tình tiết tăng nặng
1. Tình tiết giảm nhẹ
a) Người vi phạm kỷ luật đã có hành vi ngăn chặn hoặc
làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường
thiệt hại;
b) Người vi phạm kỷ luật đã tự nguyện khai báo,
thành thật hối lỗi, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm, xử lý
vi phạm kỷ luật;
c) Vi phạm kỷ luật do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về
vật chất hoặc tinh thần.
2. Tình tiết tăng nặng
a) Vi phạm kỷ luật nhiều lần khi thực hiện nhiệm vụ;
b) Ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất
hoặc tinh thần;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm kỷ luật;
d) Tiếp tục vi phạm kỷ luật mặc dù người có thẩm
quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó;
đ) Sau khi vi phạm kỷ luật có hành vi trốn tránh,
che giấu vi phạm kỷ luật.
Điều 5. Những trường hợp chưa
xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật
1. Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật
a) Trong thời gian nghỉ việc được cấp có thẩm quyền
quyết định;
b) Trong thời gian điều trị có xác nhận của quân y
hoặc cơ sở y tế;
c) Đang trong thời gian chờ kết luận của cơ quan có
thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.
2. Những trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật
a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất
năng lực hành vi dân sự khi vi phạm;
b) Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết và do điều
kiện bất khả kháng;
c) Chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên
hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Khiếu nại quyết định xử
lý kỷ luật
1. Trường hợp người vi phạm kỷ luật không đồng ý với
quyết định xử lý kỷ luật thì có quyền khiếu nại đến cấp có thẩm quyền kỷ luật
theo quy định của Thông tư này; khi chưa được giải quyết, người vi phạm kỷ luật
phải chấp hành nghiêm quyết định hiện hành.
2. Khi nhận được khiếu nại của người vi phạm kỷ luật,
cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét trả lời đúng thời hạn theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Bồi thường thiệt hại
Người vi phạm kỷ luật phải bồi thường thiệt hại đã
gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hình thức kỷ luật
Hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ thực hiện theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Dân quân tự vệ; cụ thể như sau:
1. Đối với chiến sĩ Dân quân tự vệ áp dụng một
trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.
2. Đối với các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ
áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Giáng chức;
d) Cách chức;
đ) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM VÀ ÁP DỤNG
CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT
Điều 9. Vi phạm chức trách, nhiệm
vụ của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Người chỉ huy trực tiếp đơn vị Dân quân tự vệ,
ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức do thiếu trách
nhiệm trong quản lý, chỉ huy mà để Dân quân tự vệ thuộc quyền vi phạm pháp luật
Nhà nước đến mức bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Người chỉ huy trực tiếp biết hoặc phát hiện dấu
hiệu Dân quân tự vệ thuộc quyền có hành vi vi phạm nhưng không có biện pháp
ngăn chặn kịp thời hoặc bao che cho hành vi vi phạm của cấp dưới gây hậu quả
nghiêm trọng trở lên, thì bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức.
Điều 10. Vi phạm quyền hạn của
các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Người giữ chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ lợi dụng
chức vụ, quyền hạn làm sai nguyên tắc, quy định hoặc ra mệnh lệnh vượt quá quyền
hạn, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ
luật giáng chức hoặc cách chức:
a) Sử dụng trang bị, phương tiện của Dân quân tự vệ
để thực hiện hành vi vi phạm;
b) Đã được can ngăn, nhắc nhở nhưng vẫn cố tình vi
phạm;
c) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm.
Điều 11. Chống mệnh lệnh
1. Không chấp hành mệnh lệnh hoặc không thực hiện
nhiệm vụ khi người chỉ huy trực tiếp hoặc cấp có thẩm quyền giao mà chưa đến mức
bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.
2. Chống mệnh lệnh một trong các trường hợp sau thì
bị kỷ luật cách chức hoặc tước danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Giữ chức vụ chỉ huy;
b) Lôi kéo người khác tham gia;
c) Trong sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu;
d) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm.
Điều 12. Chấp hành không
nghiêm mệnh lệnh
1. Chấp hành không đầy đủ, chậm trễ thời gian mệnh
lệnh của người chỉ huy, ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị thì bị
kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Chấp hành không nghiêm mệnh lệnh một trong các
trường hợp sau thì bị kỷ luật giáng chức, cách chức:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Lôi kéo người khác tham gia;
c) Trong sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu.
Điều 13. Cản trở Dân quân tự vệ
thực hiện nhiệm vụ
1. Gây khó khăn hoặc xúi giục, cản trở Dân quân tự
vệ thực hiện nhiệm vụ, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Cản trở Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ một
trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật giáng chức, cách chức:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Lôi kéo người khác tham gia.
Điều 14. Làm nhục, hành hung
người chỉ huy hoặc cấp trên
1. Dùng lời nói, hành động xúc phạm đến nhân phẩm,
danh dự, uy tín, thân thể người chỉ huy hoặc cấp trên, thì bị kỷ luật từ khiển
trách, cảnh cáo đến giáng chức.
2. Làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên
thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật cách chức hoặc tước danh hiệu
Dân quân tự vệ:
a) Giữ chức vụ chỉ huy;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng
chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Lôi kéo người khác tham gia.
Điều 15. Làm nhục hoặc dùng nhục
hình đối với cấp dưới
1. Dùng lời nói hoặc có hành động xúc phạm đến nhân
phẩm, danh dự, thân thể của cấp dưới, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo
hoặc giáng chức.
2. Làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới
thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ luật cách chức hoặc tước danh hiệu
Dân quân tự vệ:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng
chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 16. Làm nhục, hành hung đồng
đội
1. Dùng lời nói hoặc có hành động xúc phạm đến nhân
phẩm, danh dự, thân thể của nhau, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Làm nhục, hành hung một trong các trường hợp sau
thì bị kỷ luật giáng chức, cách chức hoặc tước danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng
chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Lôi kéo người khác tham gia;
c) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
d) Gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị.
Điều 17. Vắng mặt trái phép
1. Dân quân tự vệ (trừ dân quân thường trực) vắng mặt
trái phép trong thời gian làm nhiệm vụ từ 08 (tám) giờ trở lên thì bị kỷ luật
khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Dân quân thường trực vắng mặt trái phép ở đơn vị
từ 08 (tám) giờ đến dưới 48 (bốn tám) giờ thì bị kỷ luật khiển trách; vắng mặt
từ 48 (bốn tám) giờ đến 72 (bảy hai) giờ thì bị kỷ luật cảnh cáo.
3. Vắng mặt trái phép một trong các trường hợp sau
thì bị kỷ luật giáng chức, cách chức, tước danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Lôi kéo người khác tham gia;
c) Gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị.
Điều 18. Trốn tránh nhiệm vụ
1. Gây thương tích, gây tổn hại đến sức khỏe của
mình, giả bị bệnh hoặc dùng các hình thức gian dối khác để trốn tránh, thoái
thác nhiệm vụ được giao thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.
2. Trốn tránh nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp
sau thì bị kỷ luật cách chức:
a) Giữ chức vụ chỉ huy;
b) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
c) Lôi kéo người khác tham gia.
Điều 19. Vô ý làm lộ bí mật hoặc
làm mất tài liệu bí mật quân sự
1. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật
quân sự nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật cảnh
cáo hoặc giáng chức.
2. Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật
quân sự thuộc một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật cách chức hoặc tước
danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Đã được nhắc nhở, chấn chỉnh nhưng thực hiện
không nghiêm;
b) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
c) Làm cho đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 20. Báo cáo sai, báo cáo
không kịp thời, không báo cáo
1. Báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo
cáo nhằm lừa dối cấp trên, bao che, trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người
khác, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo
cáo thuộc một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Gây ảnh hưởng đến việc không hoàn thành nhiệm vụ
của đơn vị hoặc ảnh hưởng xấu đến uy tín, danh dự người khác;
c) Thực hiện nhiệm vụ quan trọng.
Điều 21. Vi phạm các quy định
về trực chiến, trực chỉ huy, trực ban
1. Tự ý bỏ vị trí hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được
giao, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Đã bị bị xử lý kỷ luật mà còn tái phạm, thì bị kỷ
luật giáng chức hoặc cách chức.
Điều 22. Vi phạm các quy định
về bảo vệ
1. Chấp hành không nghiêm các quy định về tuần tra,
canh gác, áp tải, hộ tống, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Vi phạm trong trường hợp bảo vệ mục tiêu quan trọng,
thì bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức.
Điều 23. Vi phạm các quy định
về bảo đảm an toàn
1. Vi phạm các quy định phòng chống cháy nổ; bảo đảm
an toàn trong huấn luyện, công tác, lao động, học tập, sinh hoạt và an toàn
giao thông, thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ
luật giáng chức hoặc cách chức:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Thiếu trách nhiệm trong việc ngăn chặn hậu quả;
c) Để xảy ra mất an toàn về người, vũ khí, trang bị,
phương tiện, tài sản.
Điều 24. Vi phạm các quy định
về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang bị,
phương tiện kỹ thuật quân sự
1. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng,
công cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện kỹ thuật quân sự sai quy định để xảy ra mất
an toàn thì bị kỷ luật cảnh cáo hoặc giáng chức.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ
luật cách chức hoặc tước danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Giữ chức vụ chỉ huy hoặc có chuyên môn kỹ thuật
về vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ;
b) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm.
Điều 25. Vô ý làm mất hoặc làm
hư hỏng vũ khí vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện kỹ
thuật quân sự
1. Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ
quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện kỹ thuật quân sự thì bị kỷ luật
từ khiển trách, cảnh cáo đến giáng chức.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ
luật cách chức hoặc tước danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Giữ chức vụ chỉ huy;
b) Trong sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu;
c) Không có biện pháp tích cực ngăn chặn.
Điều 26. Quấy nhiễu nhân dân
1. Có hành vi đòi hỏi, yêu sách, gây phiền hà, khó
khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, thì bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo hoặc giáng chức.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ
luật cách chức hoặc tước danh hiệu quân Dân quân tự vệ:
a) Giữ chức vụ chỉ huy;
b) Lôi kéo người khác tham gia;
c) Gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Dân quân tự
vệ.
Điều 27. Chiếm đoạt tài sản
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc dùng các thủ đoạn
khác để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân có giá trị dưới
2.000.000 (hai triệu) đồng, thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến giáng
chức.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau, thì bị kỷ
luật cách chức đến tước danh hiệu Dân quân tự vệ:
a) Lôi kéo người khác tham gia;
b) Làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị.
Điều 28. Vi phạm trật tự công
cộng
1. Vi phạm pháp luật về trật tự công cộng gây hậu
quả chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật khiển trách hoặc
cảnh cáo.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ
luật giáng chức hoặc cách chức:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Lôi kéo người khác tham gia.
Điều 29. Uống rượu, bia trong
giờ làm việc và say rượu, bia
1. Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc khi đang
thực hiện nhiệm vụ hoặc say rượu, bia làm ảnh hưởng đến uy tín Dân quân tự vệ
và kết quả công tác thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.
2. Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ
luật giáng chức hoặc cách chức:
a) Đã bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận tiến bộ
mà tiếp tục vi phạm;
b) Lôi kéo người khác tham gia;
c) Say rượu, bia khi đang thực hiện nhiệm vụ;
d) Say rượu, bia làm mất trật tự công cộng, mất
đoàn kết với nhân dân gây hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng.
Điều 30. Hành vi vi phạm khác
Vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị tước
danh hiệu Dân quân tự vệ:
1. Cố ý làm hỏng vũ khí vật liệu nổ quân dụng, công
cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện kỹ thuật quân sự nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự.
2. Bị khởi tố bị can.
3. Bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc.
4. Sử dụng trái phép chất ma túy.
5. Bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc.
6. Bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI
HIỆU, THỜI HẠN VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 31. Trình tự, thủ tục xử
lý kỷ luật
1. Người vi phạm phải tự kiểm điểm bằng văn bản trước
tập thể cơ quan, đơn vị và tự nhận hình thức kỷ luật Trường hợp người vi phạm vắng
mặt, không tự kiểm điểm thì cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tại gia đình, địa
phương nơi người vi phạm cư trú và lập biên bản về sự vắng mặt của người vi phạm.
Biên bản xác minh được công bố trước cơ quan, đơn vị và có giá trị như bản tự
kiểm điểm của người vi phạm.
2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người vi phạm
họp kiểm điểm hành vi vi phạm và đề xuất hình thức kỷ luật. Trường hợp người vi
phạm vắng mặt thì căn cứ vào biên bản xác minh, hồ sơ vi phạm, hành vi vi phạm
kỷ luật của người vi phạm, cơ quan, đơn vị tổ chức cuộc họp kiểm điểm và đề xuất
hình thức kỷ luật.
3. Người chỉ huy trực tiếp hoặc ủy quyền xác minh
và gặp người vi phạm để người vi phạm trình bày ý kiến. Trường hợp người vi phạm
vắng mặt thì người chỉ huy căn cứ vào biên bản xác minh, hồ sơ vi phạm để kết
luận hành vi vi phạm, hình thức kỷ luật.
4. Kết luận về hành vi vi phạm kỷ luật.
5. Báo cáo cấp ủy đảng có thẩm quyền xem xét, thông
qua (nếu có).
6. Ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra
quyết định xử lý kỷ luật theo quyền hạn phân cấp.
7. Công bố quyết định kỷ luật, báo cáo cấp trên và
lưu trữ hồ sơ ở đơn vị, cơ quan, tổ chức.
Điều 32. Trình tự, thủ tục xử
lý kỷ luật trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp người vi phạm thuộc quyền có hành vi
chống mệnh lệnh hoặc có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, thì người chỉ
huy phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp người vi phạm không chấp hành kiểm điểm
xét kỷ luật thì người chỉ huy căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, đề
nghị của cấp dưới và các tổ chức quần chúng để triệu tập hợp chỉ huy, cấp ủy
xem xét, quyết định hình thức kỷ luật theo quyền hạn.
3. Trường hợp bị kỷ luật tước danh hiệu Dân quân tự
vệ thì chỉ huy đơn vị quản lý người bị xử lý cử người, phương tiện đưa người và
hồ sơ có liên quan bàn giao cho ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức nơi người vi phạm cư trú (trừ trường hợp bị tòa án tuyên án phạt
tù).
4. Trường hợp thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ mà vi phạm kỷ luật trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ thì địa phương, cơ quan, đơn vị đã quản lý Dân quân tự vệ tiến hành
xem xét xử lý kỷ luật.
Điều 33. Thời hiệu, thời hạn xử
lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian từ
thời điểm vi phạm kỷ luật đến khi bị phát hiện vi phạm đó; hết thời hạn này thì
không xem xét xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng. Nếu trong
thời hiệu xử lý kỷ luật, người vi phạm có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử
lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi
vi phạm mới;
b) Không áp dụng thời hiệu đối với hành vi: Vi phạm
đến mức phải kỷ luật tước danh hiệu Dân quân tự vệ; vi phạm quy định về công
tác bảo vệ chính trị nội bộ; vi phạm xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực
quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận,
xác nhận giả hoặc không hợp pháp và Dân quân tự vệ là đảng viên bị kỷ luật bằng
hình thức khai trừ.
2. Thời hạn xử lý kỷ luật là khoảng thời gian từ
khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp
có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật là 03 tháng. Trường hợp vụ
việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian kiểm tra, xác minh làm rõ thì thời
hạn xử lý kỷ luật được kéo dài nhưng không quá 05 tháng.
3. Trường hợp Dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật liên
quan đến vụ việc, vụ án đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố,
xét xử thì tạm dừng việc xem xét xử lý kỷ luật. Khi có kết luận cuối cùng của
cơ quan pháp luật có thẩm quyền hoặc bản án của tòa án có hiệu lực pháp luật
thì xem xét xử lý kỷ luật theo quy định. Thời hạn xem xét xử lý kỷ luật áp dụng
theo khoản 2 Điều này.
4. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải chịu
trách nhiệm về việc xử lý kỷ luật đối với người vi phạm trong thời hạn quy định.
Điều 34. Thời hạn công nhận tiến
bộ
1. Sau 12 tháng đối với hình thức kỷ luật khiển
trách, cảnh cáo; sau 24 tháng đối với hình thức kỷ luật giáng chức, cách chức kể
từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà người vi phạm không có vi phạm mới đến
mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được công nhận tiến bộ.
2. Trong 12 tháng đối với hình thức kỷ luật khiển
trách, cảnh cáo; trong 24 tháng đối với hình thức kỷ luật giáng chức, cách chức
kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà người vi phạm lại bị xử lý kỷ luật
thì thời hạn công nhận tiến bộ được tính từ ngày quyết định kỷ luật mới có hiệu
lực.
Điều 35. Thẩm quyền xử lý kỷ
luật
1. Tiểu đội trưởng, thuyền trưởng, khẩu đội trưởng
khiển trách chiến sĩ.
2. Trung đội trưởng, thôn đội trưởng khiển trách đến
tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng; cảnh cáo đến chiến sĩ.
3. Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy
trưởng ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đại đội trưởng, hải đội trưởng Dân
quân tự vệ:
a) Khiển trách đến trung đội trưởng, thôn đội trưởng;
b) Cảnh cáo đến tiểu đội trưởng, thuyền trưởng, khẩu
đội trưởng;
4. Tiểu đoàn trưởng, hải đoàn trưởng Dân quân tự vệ:
a) Khiển trách đến đại đội trưởng, hải đội trưởng,
chính trị viên đại đội, chính trị viên hải đội;
b) Cảnh cáo đến trung đội trưởng.
5.[2]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Kỷ luật đến
tước danh hiệu Dân quân tự vệ theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân
sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc thôn đội trưởng.
6.[3] (được
bãi bỏ).
7.[4]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kỷ luật giáng chức, cách chức đối với các chức
vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ
huy quân sự cấp tỉnh.
8. Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ
Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy quân sự cấp
tỉnh:
a) Cảnh cáo đến tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu
đoàn, chỉ huy trưởng, chính trị viên ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
b) Giáng chức, cách chức đối với các chức vụ chỉ
huy ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, ban chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân
tự vệ.
9. Tư lệnh, chính ủy quân khu, Quân chủng Hải quân,
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Giáng chức, cách chức đối với các chức vụ chỉ huy tiểu
đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ thuộc quyền.
Các chức vụ ban chỉ huy đại đội, hải đội, hải đoàn,
tiểu đoàn Dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật bị cách chức; căn cứ vào tính chất, mức
độ vi phạm, nếu đến mức phải tước danh hiệu Dân quân tự vệ thì thực hiện theo
khoản 5 Điều này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[5]
Điều 36. Hiệu lực, trách nhiệm
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 8 năm 2020 và thay thế Thông tư số 89/2010/TT-BQP ngày 02 tháng 7 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật,
thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sĩ và tổ
chức Dân quân tự vệ.
2. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính
trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa
phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó TTCP;
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Pháp chế BQP;
- Cục Dân quân tự vệ/BTTM;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Dương76.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
[1]
Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân
quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm
2019; Luật Quốc phòng ngày 08 tháng 6 năm 2018; Luật Giáo dục quốc phòng và an
ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng
12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở Bộ ngành Trung ương, địa
phương; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc
phòng và an ninh; Nghị định số 139/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 13/2014/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh
vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của bộ Quốc phòng, Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về công
tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương; về tập huấn, bồi dưỡng, huấn
luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; mối quan hệ công tác của
ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự
vệ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, ban chỉ huy
quân sự bộ, ngành Trung ương về giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến
thức quốc phòng và an ninh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Quy định việc áp dụng
các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử
lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ; chương trình, nội dung; chương trình khung bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; tiêu chuẩn tuyên truyền viên giáo dục quốc
phòng và an ninh; chương trình khung giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học
trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số
83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ,
giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP
sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc
phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ,
giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[5] Điều
9 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc
phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025, quy định
như sau:
“Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07
tháng 8 năm 2025”.