|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật trên cạn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 35/2018/TT-BNNPTNT ngày
25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 và Thông tư
số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019;
2. Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT ngày
19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
trên cạn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2022;
3. Thông tư số 04/2024/TT-BNNPTNT ngày
01/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên
cạn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
4. Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5. Thông tư số 28/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên
cạn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025:
Căn cứ Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày
26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên
cạn.[1]
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 37 của Luật
Thú y, cụ thể như sau:
a) Danh Mục động vật, sản phẩm động vật trên
cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh Mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn
thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh Mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc
diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh Mục đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
b) Nội dung, hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam và động vật, sản phẩm động vật trên cạn mang theo người; đánh
dấu, cấp mã số động vật trên cạn, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng
chứa đựng động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch.
1a.[2](được
bãi bỏ)
2.
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật
trên cạn.
2a.[3](được bãi bỏ)
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nơi cách ly kiểm dịch động vật là khu vực riêng biệt
để nuôi giữ động vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.
2. Nơi cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật là kho chứa hàng,
phương tiện chứa đựng để bảo quản hàng hóa trong thời gian nhất định để thực
hiện việc kiểm dịch.
3.[4] Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động
vật cùng loại,
cùng
tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
4.[5] Lô hàng sản phẩm động vật xuất khẩu,
nhập khẩu là
toàn bộ sản phẩm động vật của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng
số vận đơn). Lô hàng có thể chỉ có một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
5.[6] Sản phẩm động vật có
nguy cơ cao là
sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sơ chế; thức ăn chăn
nuôi, thủy sản phải kiểm tra tạp nhiễm sản phẩm của loài nhai lại (ADN).
6.[7] Sản phẩm động vật có
nguy cơ thấp là
sản phẩm động vật đã qua chế biến theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để
sử dụng ngay.
Điều 3. Danh Mục động
vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh Mục động vật,
sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh Mục đối tượng kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Danh Mục động vật, sản phẩm động vật
trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
1. Danh Mục động vật, sản phẩm động vật trên
cạn thuộc diện phải kiểm dịch quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh Mục động vật, sản phẩm động vật trên
cạn thuộc diện miễn kiểm dịch quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh Mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trên cạn quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Danh Mục động vật, sản phẩm động vật trên
cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Điều 4. Kiểm dịch động
vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1.
Trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng phải đăng ký
kiểm dịch với Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh hoặc
Trạm thuộc Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được ủy
quyền (sau đây gọi là cơ quan kiểm dịch động vật nội địa), đơn đăng ký kiểm
dịch theo Mẫu 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất
phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng;
b) Lấy mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng,
vận chuyển động vật;
d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu
độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
đ) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
e) Thông báo cho cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số Giấy chứng nhận
kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương
tiện vận chuyển. Thực hiện thông báo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
đối với động vật vận chuyển để làm giống, tổng hợp thông báo theo tuần đối với
động vật vận chuyển để giết mổ;
g) Trường hợp động vật không bảo đảm các yêu
cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật không cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch và tiến hành xử lý theo quy định.
3. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất
phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có
mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh
theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng,
vận chuyển động vật;
b) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu
độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
c) Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của
Luật Thú y;
d) Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều
này.
4. Kiểm dịch động vật tại nơi đến
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến chỉ
thực hiện kiểm dịch trong trường hợp phát hiện:
a) Động vật từ tỉnh khác nhưng không có Giấy
chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi xuất phát;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật không hợp
lệ;
c) Có sự đánh tráo, thêm hoặc bớt động vật khi
chưa được phép của cơ quan kiểm dịch động vật;
d) Động vật có biểu hiện mắc bệnh hoặc nghi mắc
bệnh truyền nhiễm.
Điều 5. Kiểm dịch sản
phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Trước khi vận chuyển sản phẩm động vật ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa, đơn đăng ký theo Mẫu 1 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật
xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa; điều kiện bao
gói, bảo quản sản phẩm động vật;
b) Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y
theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng,
vận chuyển sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu
độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
đ) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
e) Trường hợp sản phẩm động vật không bảo đảm
các yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật không cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định;
g) Tổng hợp thông báo theo tuần cho cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau
đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục đích
sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
3. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật
xuất phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát
không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ
với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này, từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ
sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng,
vận chuyển sản phẩm động vật;
b) Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
này;
c) Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của
Luật Thú y;
d) Thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều
này.
4. Kiểm dịch sản phẩm động vật tại nơi đến
Cơ quan kiểm dịch động vật tại nơi đến chỉ thực
hiện kiểm dịch sản phẩm động vật trong trường hợp phát hiện:
a) Sản phẩm động vật từ tỉnh khác nhưng không
có Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi xuất phát;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch không hợp lệ;
c) Có sự đánh tráo, thêm hoặc bớt sản phẩm động
vật hoặc thay đổi bao bì chứa đựng sản phẩm động vật khi chưa được phép của cơ
quan kiểm dịch động vật;
d) Sản phẩm động vật bị biến đổi chất lượng
hoặc nghi nhiễm mầm bệnh.
5. Kiểm soát vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh sản phẩm động vật đông lạnh, ướp lạnh làm thực phẩm sau nhập khẩu: Thực
hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư này.
Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU
Điều 6. Kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động
vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch với Chi cục Chăn nuôi
và Thú y vùng[8], Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc
Cục Chăn nuôi và Thú y[9] hoặc Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành
thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y[10] ủy quyền (sau đây gọi
là cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu), đơn đăng ký kiểm dịch theo Mẫu 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Hình thức gửi hồ sơ: Qua đường bưu điện hoặc
gửi qua thư điện tử, fax sau đó gửi bản chính hoặc trực tiếp.
2. Nội dung kiểm dịch thực hiện theo quy định
tại Điều 42 của Luật Thú y.
3. Trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng
không có yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển
ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông
tư này.
Điều 7. Kiểm soát động
vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại cửa khẩu xuất
1. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất
khẩu;
b) Kiểm tra triệu chứng lâm sàng đối với động
vật; thực trạng hàng hóa, điều kiện bao gói, bảo quản đối với sản phẩm động
vật;
c) Xác nhận hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng
nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.
2. Đối với động vật, sản phẩm động vật chưa
được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này.
3.[11] Chủ hàng phải chịu trách nhiệm về kiểm dịch đối
với hàng hóa xuất khẩu, không phải nộp cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận
kiểm dịch đối với lô hàng xuất khẩu để thông quan hàng hóa.
Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU
Điều 8. Kiểm dịch động
vật nhập khẩu
1.[12] Trước khi nhập khẩu động vật, chủ hàng gửi 01
bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch tới Cục Chăn nuôi và Thú y[13] theo một trong các hình
thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc gửi qua thư điện tử, fax sau đó gửi bản chính hoặc gửi trực tiếp.
Hồ sơ đăng ký kiểm dịch được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 45 Luật Thú y. Văn bản đề nghị theo Mẫu 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[14] Cục Chăn nuôi và Thú y[15] thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 46 Luật Thú y; gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho
chủ hàng, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu qua thư điện tử (trường hợp chủ
hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (trường
hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
3.[16] Khai báo kiểm dịch
a) Sau khi Cục Chăn nuôi và Thú y[17] có văn bản đồng ý và
hướng dẫn kiểm dịch, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ
khai báo kiểm dịch tới cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các
hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax sau đó gửi bản chính hoặc gửi trực tiếp;
b) Hồ sơ khai báo kiểm dịch được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Thú y. Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật Thú y.
5. Nội dung kiểm dịch:
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật
Thú y;
b) Lấy mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chuẩn bị nơi cách ly kiểm dịch động vật:
a) Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách
ly kiểm dịch;
b) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu, Trung
tâm Kiểm tra vệ sinh thú y có trách nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y bảo
đảm để cách ly kiểm dịch động vật.
Điều 9. Kiểm dịch sản
phẩm động vật nhập khẩu
1.[18] Trước khi nhập khẩu sản phẩm động
vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản
1 Điều 8 của Thông tư này tới Cục Chăn nuôi và Thú y[19] (đối với hồ sơ đăng
ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, văn bản đề nghị theo Mẫu
20 Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này).
2. Thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Thông tư này.
3. Nội dung kiểm dịch:
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a)[20] Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47
Luật Thú y. Trường hợp lô hàng nhập khẩu với mục đích làm mẫu, có trọng lượng
dưới 50 kg được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu, miễn lấy mẫu
kiểm tra;
b) Theo quy định tại Phụ
lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với
phương tiện vận chuyển, kho bảo quản sản phẩm động vật theo quy định.
Điều 9a. [21] (được
bãi bỏ)
1.
Sản phẩm động vật đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến
hoặc đóng gói lại khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực
hiện kiểm dịch.
2. Sản phẩm động vật có nguồn gốc trong nước,
được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ phải thực hiện việc kiểm dịch vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định, không phải thực hiện việc kiểm
dịch xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Điều 10. Kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người
1. Chủ hàng đăng ký kiểm dịch nhập khẩu trực
tiếp tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu khi mang theo người động vật, sản
phẩm động vật với số lượng, khối lượng như sau:
a) Động vật: Không quá 02 con với mục đích để
nuôi làm cảnh, sinh hoạt trong gia đình hoặc mang theo đi du lịch, công tác,
quá cảnh và không thuộc Danh Mục động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy
định;
b) Sản phẩm động vật: Không quá 05 kg sản phẩm
đã qua chế biến dùng làm thực phẩm để tiêu dùng cá nhân và không thuộc Danh Mục
sản phẩm động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
2. Việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với động vật: Kiểm tra Giấy chứng nhận
kiểm dịch của nước xuất khẩu; kiểm tra lâm sàng động vật; phòng bệnh bằng vắc
xin đối với động vật chưa được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; lấy mẫu xét
nghiệm đối với động vật nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
b) Đối với sản phẩm động vật: Kiểm tra Giấy
chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; kiểm tra cảm quan, tình trạng bao gói
sản phẩm động vật;
c) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối
với động vật, sản phẩm động vật đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Lập biên bản và tiêu hủy ngay tại khu vực
gần cửa khẩu đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, sản phẩm động
vật không đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y;
đ) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm dịch của
nước xuất khẩu không hợp lệ, cơ quan kiểm dịch cửa khẩu lập biên bản tạm giữ
hàng và xử lý theo quy định.
3. Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu
với Cục Chăn nuôi và Thú y[23] theo quy định tại khoản 1 Điều 8
của Thông tư này khi mang theo người động vật, sản phẩm động vật không
thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Không mang theo người sản phẩm có nguồn gốc
động vật ở dạng tươi sống, sơ chế.
Điều 11. Kiểm dịch nhập
khẩu động vật, sản phẩm động vật để gia công, chế biến hàng xuất khẩu
1. Việc kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm
động vật để gia công, chế biến hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.
2. Sản phẩm động vật trên cạn, bao gồm: Thịt,
tai, đuôi, chân, cánh của gia súc, gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam để gia công,
chế biến hàng xuất khẩu phải được Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú
y[24] có thẩm quyền của nước
xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu
với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản
xuất; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc
từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan
đối với loại động vật đó theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE); sản
phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ; sản phẩm
được bao gói, bảo quản bảo đảm vệ sinh thú y; mục đích sử dụng để làm thực phẩm
cho con người.
3. Chỉ được gia công, chế biến hàng xuất khẩu
tại các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y và
đáp ứng các yêu cầu của nước nhập khẩu.
4. Sản phẩm động vật sau khi gia công, chế
biến, khi xuất khẩu phải được kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm
động vật xuất khẩu.
Điều 12. [25] (được
bãi bỏ)
Khi
phát hiện lô hàng nhập khẩu vi phạm chỉ tiêu được kiểm tra, Cục Chăn nuôi và
Thú y[26] thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y[27] có thẩm quyền nước xuất khẩu, yêu cầu điều tra
nguyên nhân, có hành động khắc phục và gửi báo cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú y[28].
Mục 4. KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN
CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
Điều 14. Kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1.[29]
Trước khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm
dịch tới Cục Chăn nuôi và Thú y[30] theo một trong các hình thức: qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi
qua thư điện tử, fax sau đó gửi bản chính hoặc gửi trực tiếp.
Hồ sơ đăng ký kiểm dịch được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 48 Luật Thú y. Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch theo Mẫu 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[31] Cục Chăn nuôi và Thú y[32] thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 49 Luật Thú y; gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho
chủ hàng, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu qua thư điện tử (trường hợp chủ
hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (trường
hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
3.[33] Khai báo kiểm dịch
a) Thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
b) Hồ sơ khai báo kiểm dịch được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Thú y. Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49, Điều 50 của Luật Thú y.
5. Trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô
hàng đã đến cửa khẩu xuất, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất
ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất
đã được Cục Chăn nuôi và Thú y[34] chấp thuận trong văn bản hướng dẫn kiểm dịch.
Điều 15. Kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan
1.[35] Trước khi thực hiện nhập, xuất kho ngoại quan
động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch tới Cục
Chăn nuôi và Thú y[36] theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax sau đó gửi bản chính hoặc gửi trực tiếp.
Hồ sơ đăng ký kiểm dịch được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 48 Luật Thú y. Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch theo Mẫu 18 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này.
2.[37] Cục Chăn nuôi và Thú y[38] thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 49 Luật Thú y; gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho
chủ hàng, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu qua thư điện tử (trường hợp chủ
hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (trường
hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
3.[39] Khai báo kiểm dịch
a) Thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
b) Hồ sơ khai báo kiểm dịch được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Thú y. Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan
chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu như sau:
a) Theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật
Thú y (Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 3 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này) đối với sản phẩm động vật nhập khẩu để tiêu thụ
trong nước hoặc làm nguyên liệu gia công, chế biến thực phẩm xuất khẩu;
b) Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật
Thú y (Đơn khai báo kiểm dịch theo Mẫu 2 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này) đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu
sang nước khác hoặc tàu du lịch nước ngoài;
5. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực
hiện kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như sau:
a) Cấp Giấy chứng nhận vận chuyển để chủ hàng
vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan;
b) Tại kho ngoại quan, cơ quan kiểm dịch cửa
khẩu phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra thực trạng lô hàng, xác nhận để chủ
hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
6.[40] Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện
kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:
a) Theo quy định tại Điều 9 Thông
tư này đối với sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước, Điều
11 Thông tư này đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu gia công, chế
biến thực phẩm xuất khẩu;
b) Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Thú
y đối với sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu, Giấy chứng
nhận kiểm dịch cấp theo Mẫu 16b Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại
quan từng phần, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng
trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản sao chụp vào
hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng
cuối cùng của lô hàng (trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu
sản xuất xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng (trường hợp hàng tái xuất khẩu).
Mục 5. KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THI ĐẤU THỂ
THAO; SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM; GỬI VÀ NHẬN BỆNH
PHẨM
Điều 16. Kiểm dịch động
vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ
thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm
Thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật
Thú y.
Điều 17. Vận chuyển mẫu
bệnh phẩm
Thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật
Thú y và sử dụng Mẫu 5 Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này.
Mục 6. MẪU HỒ SƠ KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 18. Mẫu hồ sơ kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Mẫu hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3. Các cơ quan kiểm dịch động vật chịu trách
nhiệm in ấn, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch theo đúng quy định hiện hành.
4. Tổ chức, cá nhân in, phát hành và sử dụng mẫu
hồ sơ trái với quy định tại Thông tư này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 19. Quản lý, sử
dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Các mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật được in bằng mực đen trên giấy in khổ A4, ở giữa có Logo kiểm
dịch động vật in chìm, màu đen nhạt, đường kính 12 cm.
2. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được đóng dấu “BẢN GỐC” hoặc
“BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải phía dưới “Mẫu: ...” (Mẫu
dấu theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:
a) Bản gốc: 01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch
động vật, 01 bản giao cho chủ hàng;
b) Bản sao: Căn cứ vào nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03 bản sao cho chủ hàng, mỗi nơi giao
hàng chỉ cấp 01 bản sao; các bản sao đều sử dụng dấu đỏ của Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y[41] có thẩm quyền đã cấp bản gốc.
Trường hợp ủy quyền thì sử dụng mẫu Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo Mẫu 12b và Mẫu
12d Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại
quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng dấu “ORIGINAL” hoặc “COPY”
bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải phía dưới “Mẫu...” (Mẫu dấu theo
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:
a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản Original (01 bản lưu tại cơ quan kiểm
dịch động vật, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản Copy giao cho chủ hàng;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam: 03 bản Original (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
nhập, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản Copy giao cho chủ hàng trong đó 01 bản
được nộp lại cho cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập sau khi lô hàng đã
được tái xuất hết ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và có xác nhận của cơ quan kiểm
dịch cửa khẩu xuất); các bản sao đều sử dụng dấu đỏ của Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[42] có thẩm quyền đã cấp bản gốc.
c)[43] Trường hợp có thống nhất giữa Cục Chăn nuôi và
Thú y[44] và cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu về Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật điện tử thì sử dụng Giấy chứng
nhận kiểm dịch điện tử.
4. Giấy chứng nhận vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật nhập khẩu được phát hành 03 bản (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng).
5. Thời hạn giá trị sử dụng của giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:
a) Thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được
tính theo thời gian vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ nơi xuất phát đến
nơi đến cuối cùng;
b)[45] Thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu là 60 ngày; thời hạn giá trị sử
dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu là 180
ngày;
c) Thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam được tính theo thời gian tối đa cho phép lưu trú tại
lãnh thổ Việt Nam.
ĐÁNH
DẤU, CẤP MÃ SỐ ĐỘNG VẬT, NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH
Điều 20. Quy định chung
về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật; niêm phong phương tiện vận chuyển, vật
dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
1.[46] Các loại động vật phải
được đánh dấu, cấp mã số:
a) Động vật giống (Trâu, bò, dê, cừu, hươu,
nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
b) Động vật (Trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai,
ngựa, lừa, la và lợn) khi xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Mã số của Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại Mẫu số
12.KD[47] ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mã số của cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[48] theo quy định tại Phụ
lục VIIb ban hành kèm theo Thông tư này.
4.[49] Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y
cấp tỉnh quy định cụ thể mã số cho từng xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp
xã) trực thuộc tỉnh và thông báo mã số cho Cục Chăn nuôi và Thú y, Cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh trong cả nước.
5. Cục Chăn nuôi và Thú y[50] sẽ bổ sung mã số cho
các cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[51] và chi cục có chức năng
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh mới được thành lập.
6.
Niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động
vật: Theo quy định tại Phụ lục VIIc ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 21. Đánh dấu gia
súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1.[52] Động vật giống (Trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai,
ngựa, lừa, la) khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải được đánh dấu bằng
cách bấm thẻ tai. Thẻ tai được quy định như sau:
a) Thẻ tai màu xanh như hình 1 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này, kích
thước 4cm (rộng) x 5 cm (cao); trên thẻ phải ghi rõ mã số, số hiệu của gia súc;
b)[53] Mã số của gia súc gồm: Mã số của Cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh; mã số xã (ba chữ số); năm
bấm thẻ tai (hai chữ số cuối của năm) và số thứ tự của gia súc (được tính từ
000001 đến 999999).
Cách viết mã số của gia súc trên thẻ tai theo
hình 2 tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT;
c) Mực viết mã số của gia súc trên thẻ tai có
màu đen; loại mực không nhòe, khó tẩy xóa.
2.[54] Lợn giống khi vận chuyển được thực hiện theo
một trong các biện pháp sau:
a) Bấm thẻ tai theo quy định tại khoản 1 của Điều
này;
b)[55] Xăm mã số tỉnh, mã số xã và mã số năm ở mặt
ngoài, phía dưới tai bên phải của lợn. Việc xăm mã số trên da ở mặt ngoài, phía
dưới của tai lợn được quy định như sau:
Hình dáng, kích thước chữ số: Các chữ số dùng
để xăm trên tai lợn có thể sử dụng các chữ số theo hình 1a hoặc hình 1b tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT; các kim xăm của chữ số có chiều cao là 6 mm
(tính từ bề mặt của bàn xăm) và nhọn ở phía đầu; chữ số có bề rộng từ 4 - 8 mm
và có chiều cao tương ứng từ 8 - 12 mm.
Mã số xăm trên tai lợn (theo hình 2a hoặc hình
2b tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT) được quy định như sau: 02 (hai) chữ số
đầu là mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh; 03
(ba) chữ số tiếp theo là mã số của xã (nơi lợn xuất phát hoặc nơi cách ly để
kiểm dịch) và 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ số cuối của năm thực
hiện việc xăm mã số;
c) Mực sử dụng để xăm mã số trên da lợn phải
bảo đảm an toàn thực phẩm, không được mất màu.
3. Lợn vận chuyển đến các cơ sở giết mổ phải
thực hiện biện pháp niêm phong phương tiện vận chuyển bằng kẹp chì hoặc dây
niêm phong có mã số, số hiệu.
4. Gia súc đã được đánh dấu theo quy định tại khoản
1, khoản 2 của Điều này thì không phải đánh dấu lại khi kiểm dịch vận chuyển đi
tiêu thụ nếu mã số, số hiệu của gia súc không bị mất màu mực.
5. Gia súc sau khi kiểm dịch đáp ứng yêu cầu vệ
sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc
(theo mẫu Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này)
và gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch động vật.
Điều 22. Đánh dấu gia
súc xuất khẩu, nhập khẩu
1. Gia súc xuất khẩu, nhập khẩu phải được đánh
dấu bằng cách bấm thẻ tai bằng nhựa cao su, thẻ tai được bấm ở mặt trong tai
bên phải của gia súc.
2. Thẻ tai màu vàng có hình dáng theo hình 3
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
trên thẻ tai phải ghi rõ mã số, số hiệu của gia súc.
3. Mã số, số hiệu của gia súc gồm: Mã số của cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[56]; mã
số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi
xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); năm cấp thẻ tai và số hiệu của gia súc.
4. Mực viết mã số, số hiệu của gia súc trên thẻ
tai theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
5. Cách viết mã số, số hiệu của gia súc trên
thẻ tai (hình 4, Phụ lục VIII, ban hành kèm theo Thông
tư này) được quy định cụ thể như sau:
a) Hàng trên gồm: Mã số của cơ quan kiểm dịch
động vật xuất nhập khẩu; 02 (hai) chữ số tiếp theo là mã số của tỉnh (nơi cách
ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi xuất phát đối với gia súc
xuất khẩu); 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ số cuối của năm cấp thẻ
tai;
Trường hợp gia súc nhập khẩu không phải nuôi
cách ly kiểm dịch thì sử dụng mã số của tỉnh nơi có cửa khẩu làm thủ tục kiểm
dịch nhập khẩu gia súc;
b)
Hàng dưới là số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
6. Gia súc sau khi kiểm dịch bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc
(theo mẫu Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này) kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật;
7.[57] Trường hợp gia súc nhập khẩu đã được đánh dấu
hoặc đã có thẻ tai thì không phải thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2,
3, 4 và khoản 5 Điều này. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lập bảng kê mã
số, số hiệu của gia súc nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều này (trừ
trường hợp đã có bảng kê mã số, số hiệu của gia súc kèm theo giấy chứng nhận
kiểm dịch của nước xuất khẩu).
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
[58][59][60][61][62]
1.
Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y[63]:
a) Hướng dẫn các cơ quan kiểm dịch động vật tổ
chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Thông
tư này;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện
việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu;
c) Hướng dẫn in ấn, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn về tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo,
tập huấn, cấp thẻ kiểm dịch viên động vật cho cán bộ được ủy quyền thực hiện
việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
đ) Chủ trì tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Thú y;
e) Định kỳ, đột xuất kiểm tra đối với cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa, kiểm dịch viên được ủy quyền trong việc kiểm dịch
và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh;
g) Công bố Danh sách các cơ sở đã được công nhận
an toàn dịch bệnh trong cả nước.
2. Trách nhiệm của các cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn
nuôi và Thú y[64]:
a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập
tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam theo quy định tại Thông tư này;
b) Đối với cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ
chế, chế biến sản phẩm động vật với mục đích để xuất khẩu được cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu kiểm tra, giám sát, nếu cơ sở có nhu cầu tiêu thụ nội
địa hoặc xuất khẩu sang những nước không có yêu cầu về kiểm dịch xuất khẩu thì
cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu quản lý cơ sở đó cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh.
3. Trách nhiệm của Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành về thú y cấp tỉnh:
a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh theo quy định tại Thông tư này và hướng
dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y[65];
b) Phối hợp với cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[66] kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y nơi cách ly
kiểm dịch động vật giống nhập khẩu;
c) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông
tư này tại các cửa khẩu được ủy quyền;
d) Ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực
hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật vận chuyển ra khỏi tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;
đ) Chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và thường
xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch đối với cán bộ được ủy quyền;
e) Thông báo cho các cơ quan, ban ngành liên
quan danh sách cán bộ được ủy quyền thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
g) Công bố và báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y[67] danh sách các cơ sở trên
địa bàn tỉnh, thành phố đã thực hiện giám sát dịch bệnh, phòng bệnh bằng vắc
xin còn thời gian miễn dịch bảo hộ; các cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; các
cơ sở sơ chế, chế biến được giám sát vệ sinh thú y.
4. Trách nhiệm của chủ hàng:
a) Chấp hành các quy định của pháp luật về thú
y và pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật;
b) Thanh toán các chi phí kiểm dịch, xét
nghiệm; các khoản chi phí thực tế cho việc xử lý, tiêu hủy lô hàng không đạt
yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành.
c)[68] Đối với trường hợp gửi hồ sơ giấy, thành phần
hồ sơ có yêu cầu bản sao, thì bản sao chỉ cần có ký, đóng dấu xác nhận của chủ
hàng;
d)[69] Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch.
Điều 24. Điều khoản
chuyển tiếp
Các loại mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước theo quy định tại Quyết định số
86/2005/QĐ-BNN ngày 26 tháng 12 năm 2005 và Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày
30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được in ấn
được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2017.
Điều 25. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:
a) Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh Mục đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh Mục động vật, sản phẩm động
vật thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định số lượng động
vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện
và miễn kiểm dịch;
c) Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Mẫu hồ sơ kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y (Quyết định số 86);
d) Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quy trình, thủ
tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y (Quyết định
số 15);
đ) Quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/6/2006
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định về việc
đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu;
e) Quyết định số 70/2006/QĐ-BNN ngày 14/9/2006
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 49/2006/QĐ- BNN ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định đánh dấu gia súc vận chuyển
trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu;
g) Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày
30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa
đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra
vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86;
h) Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung
một số Điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm
tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15;
i) Thông tư số 57/2011/TT-BNNPTNT ngày
23/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung
một số Điều của Quyết định số 15.
3. Bãi bỏ Điều 1 của Thông tư số
53/2010/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 86 và Thông tư số
06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[70] để nghiên cứu giải
quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng
Đức Tiến
|
DANH
MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. ĐỘNG VẬT
1. Gia súc: Trâu, bò, lừa, ngựa, la, dê, cừu,
lợn, thỏ, chó, mèo và các loài gia súc nuôi khác.
2. Gia cầm: Gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, đà
điểu, bồ câu, chim cút, các loài chim làm cảnh và các loài chim khác.
3. Động vật thí nghiệm: Chuột lang, chuột nhắt
trắng, thỏ và các loài động vật thí nghiệm khác.
4. Động vật hoang dã: Voi, hổ, báo, gấu, hươu,
nai, vượn, đười ươi, khỉ, tê tê, cu li, sóc, chồn, kỳ đà, tắc kè, trăn, rắn, gà
rừng, trĩ, gà lôi, công và các loài động vật hoang dã khác.
5. Các loại động vật khác: Ong, tằm, các loại
côn trùng khác.
II. SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
1.[71] Thịt, sản phẩm từ thịt, phủ tạng, phụ phẩm của
động vật có nguồn gốc từ động vật trên cạn.
2. Lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và
các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến.
3.[72] Sữa và các sản phẩm từ sữa.
4.[73] Trứng và các sản phẩm từ trứng của động vật
trên cạn.
5. Trứng gia cầm giống, trứng tằm; phôi, tinh
dịch động vật.
6. Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ
và các sản phẩm động vật khác ở dạng nguyên liệu; thức ăn gia súc, gia cầm,
thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật.
7. Bột cá, dầu cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và
các sản phẩm từ thủy sản khác dùng làm nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn
nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản.
8. Dược liệu có nguồn gốc động vật: Nọc rắn,
nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men tiêu hóa và các loại dược liệu
khác có nguồn gốc động vật.
9. Da động vật ở dạng: Tươi, khô, ướp muối.
10. Da lông, thú nhồi bông của các loài động
vật: Hổ, báo, cầy, thỏ, rái cá và từ các loài động vật khác.
11. Lông mao: Lông đuôi ngựa, lông đuôi bò,
lông lợn, lông cừu và lông của các loài động vật khác.
12. Lông vũ: Lông gà, lông vịt, lông ngỗng,
lông công và lông của các loài chim khác.
13. Răng, sừng, móng, ngà, xương của động vật.
14. Tổ yến, các sản phẩm từ yến.
15. Mật ong, sữa ong chúa, sáp ong.
16.[74] (được bãi bỏ)
17.
Các đối tượng thuộc diện phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo
yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập.
DANH
MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN MIỄN KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh:
1. Động vật sử dụng cho mục đích An ninh, Quốc
phòng trong trường hợp khẩn cấp.
2. Ong mật và các sản phẩm từ ong mật.
3. Trứng gia cầm tươi, trứng muối, trứng bắc
thảo và các sản phẩm từ trứng.
4. Hàng thủ công mỹ nghệ chế tác từ sản phẩm
của động vật, thú nhồi bông.
Đối với sản phẩm quy định tại khoản 2 và 3 vẫn
thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh nếu có yêu cầu của nước
nhập khẩu.
II.[75] Động vật, sản phẩm động vật xuất nhập
khẩu:
1. Động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập
khẩu thực hiện theo quy chế ngoại giao.
2. Các sản phẩm nghiên cứu, sản xuất vắc-xin và
chế phẩm sinh học: Huyết thanh của ngựa, bò, cừu; các sản phẩm làm dược liệu:
Ngô công (rết), Thuyền thoái (xác ve sầu lột), Toàn yết (bọ cạp), A Giao (keo
da lừa), huyết hươu khô, nhung hươu khô; kén tằm; sản phẩm đã xử lý sâu để gia
công hàng may mặc thành phẩm: miếng da/dải lông lông thú, lông vũ.
DANH
MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A. VI SINH VẬT, KÝ SINH TRÙNG, TRỨNG VÀ ẤU TRÙNG
CỦA KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH ĐỘNG VẬT
I. BỆNH CHUNG CHO NHIỀU LOÀI ĐỘNG VẬT
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Lở mồm long móng
|
Foot and mouth disease
|
|
2
|
Bệnh Nhiệt thán
|
Anthrax
|
|
3
|
Bệnh Dại
|
Rabies
|
|
4
|
Bệnh Giả dại
|
Aujeszky’s disease
|
|
5
|
Bệnh Sẩy thai truyền nhiễm
|
Brucellosis
|
|
6
|
Bệnh Phó lao
|
Johne’s disease (Paratuberculosis)
|
|
7
|
Bệnh Lưỡi xanh
|
Bluetongue
|
|
8
|
Bệnh Sốt thung lũng
|
Rift valley fever
|
|
9
|
Bệnh Xoắn khuẩn
|
Leptospirosis
|
|
10
|
Bệnh Viêm miệng có mụn nước
|
Vesicular stomatitis
|
|
11
|
Bệnh Tích nước xoang bao tim truyền nhiễm
|
Heartwater
|
|
12
|
Bệnh Viêm da
|
Dermatophilosis
|
|
13
|
Bệnh Toxoplasma
|
Toxoplasmosis
|
|
14
|
Bệnh Giun xoắn
|
Trichinellosis
|
|
15
|
Bệnh Nhục bào tử trùng
|
Saccasporidiosis
|
|
16
|
Bệnh Cầu ấu trùng
|
Enchinococcosis/hydatidosis
|
|
17
|
Bệnh xuất huyết
|
Epizootic hemorrhagic disease virus
|
|
18
|
Bệnh viêm não Nhật Bản
|
Japanese encephalitis
|
|
19
|
Ấu trùng ruồi ăn thịt
|
New world screwworm (Cochliomyia hominivorax)
and Old world screwworm (Chrysomya bezziana)
|
|
20
|
Bệnh nhiễm khuẩn
|
Tularemia
|
|
21
|
Bệnh sốt Tây sông Nin
|
West Nile fever
|
|
22
|
Bệnh Dịch tả trâu bò
|
Rinderpest
|
II. BỆNH Ở LOÀI NHAI LẠI
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Viêm đường sinh dục truyền nhiễm
|
Bovine genital campylobacteriosis
|
|
2
|
Bệnh Viêm phổi màng phổi truyền nhiễm bò
|
Bovine contagious pleuropneumonia
|
|
3
|
Bệnh Viêm não thể xốp bò
|
Bovine Spongiform Encephalopathy
|
|
4
|
Bệnh Sốt Q
|
Q fever
|
|
5
|
Bệnh Cúm bò
|
Bovine ephemeral fever
|
|
6
|
Bệnh Bạch huyết bò
|
Enzootic bovine leukosis
|
|
7
|
Bệnh Viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò
|
Infectious bovine rhinotracheitis
|
|
8
|
Bệnh Tiêu chảy có màng nhày do virut ở bò
|
Bovine viral diarrhoea/mucosal disease
|
|
9
|
Bệnh Xạ khuẩn
|
Actinomycosis
|
|
10
|
Bệnh Ung khí thán
|
Gangraena emphysematosa
|
|
11
|
Bệnh Loét da quăn tai
|
Coryza gangreanosa
|
|
12
|
Bệnh Tụ huyết trùng
|
Pasteurellosis
|
|
13
|
Bệnh Dịch tả loài nhai lại nhỏ
|
Peste des petits ruminants
|
|
14
|
Bệnh Viêm phổi màng phổi truyền nhiễm dê
|
Caprine contagious pleuropneumonia
|
|
15
|
Bệnh Đậu dê và cừu
|
Sheep pox and goat pox
|
|
16
|
Bệnh Lở mép truyền nhiễm dê
|
Contagious ecthyma of goat
|
|
17
|
Bệnh Cạn sữa truyền nhiễm dê
|
Caprine contagious agalactia
|
|
18
|
Bệnh Viêm khớp dê
|
Caprine arthritis
|
|
19
|
Bệnh Sẩy thai truyền nhiễm cừu
|
Enzootic abortion of ewes
|
|
20
|
Bệnh Tiên mao trùng
|
Trypanosomiasis
|
|
21
|
Bệnh do Trichomonas
|
Trichomonosis
|
|
22
|
Bệnh Lê dạng trùng
|
Babesiosis
|
|
23
|
Bệnh Biên trùng
|
Anaplasmosis
|
|
24
|
Bệnh do Theileria
|
Theileriosis
|
|
25
|
Bệnh Gạo bò
|
Bovine cysticercosis
|
|
26
|
Bệnh Viêm da nổi cục truyền nhiễm
|
Lumpy skin disease
|
|
27
|
Bệnh Lao bò
|
Bovine Tuberculosis
|
III. BỆNH Ở NGỰA
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Dịch tả ngựa châu Phi
|
African horse sickness
|
|
2
|
Bệnh Thiếu máu truyền nhiễm
|
Equine infections anemia
|
|
3
|
Bệnh Viêm não tủy ngựa
|
Equine encephalomyelitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm não tủy Venezuela
|
Venezuelan equine encephalomyelitis
|
|
5
|
Bệnh Tỵ thư
|
Glanders
|
|
6
|
Bệnh Viêm hệ lâm ba truyền nhiễm
|
Epizootic lymphangitic
|
|
7
|
Bệnh do Salmonella ở ngựa
|
Equine salmonellosis
|
|
8
|
Bệnh Đậu ngựa
|
Horse pox
|
|
9
|
Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm ở ngựa
|
Enquine rhinopneumonitis
|
|
10
|
Bệnh Viêm tử cung truyền nhiễm ở ngựa
|
Equine contagious metritis
|
|
11
|
Bệnh Cúm ngựa
|
Enquine influenza
|
|
12
|
Bệnh Tiêm la ngựa
|
Dourine
|
|
13
|
Bệnh Lê dạng trùng
|
Enquine piroplasmosis
|
IV. BỆNH Ở LỢN
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Dịch tả lợn châu Phi
|
African swine fever
|
|
2
|
Bệnh Dịch tả lợn cổ điển
|
Classical swine fever
|
|
3
|
Bệnh Mụn nước ở lợn
|
Swine vesicular disease
|
|
4
|
Bệnh do virus Nipah ở lợn
|
Nipah virus infection
|
|
5
|
Bệnh Suyễn lợn
|
Mycoplasma pneumonia of swine /Swine enzootic
pneumonia (SEP)
|
|
6
|
Bệnh Viêm teo mũi truyền nhiễm
|
Atrophic rhinitis of swine
|
|
7
|
Bệnh viêm màng phổi truyền nhiễm
|
Pleuroncumonia
|
|
8
|
Bệnh Viêm não tủy lợn
|
Enterovirus encephalomyelitis/ Teschen
disease
|
|
9
|
Bệnh Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
|
Transmissble gastroenteritis of swine
|
|
10
|
Bệnh Ỉa chảy truyền nhiễm ở lợn
|
Porcine epizootic diarrhoea
|
|
11
|
Hội chứng Rối loạn đường hô hấp và sinh sản
|
Porcine respiratory and reproductive syndrome
(PRRS)
|
|
12
|
Bệnh Cúm lợn
|
Swine influenza
|
|
13
|
Bệnh Viêm ruột ỉa chảy do vi rút
|
Porcine parvovirus infection
|
|
14
|
Bệnh Hồng lỵ do Treponema
|
Swine dysentery
|
|
15
|
Bệnh Đóng dấu lợn
|
Erysipelas
|
|
16
|
Bệnh Phó thương hàn lợn
|
Paratyphoid suum
|
|
17
|
Bệnh Tụ huyết trùng lợn
|
Pasteurellosis suum
|
|
18
|
Bệnh Phù đầu do Ecoli
|
Head edema
|
|
19
|
Hội chứng Gầy còm lợn con sau cai sữa
|
Porcine circovirus - PCV
|
|
20
|
Bệnh Đậu lợn
|
Variola suum
|
|
21
|
Bệnh Gạo lợn
|
Swine cysticercosis
|
V. BỆNH Ở GIA CẦM
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Cúm gia cầm thể độc lực cao
|
Highly pathogenic avian influenza
|
|
2
|
Bệnh Niu-cát-xơn
|
Newcastle disease
|
|
3
|
Bệnh Viêm thanh khí quản truyền nhiễm
|
Avian infections laryngotracheitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm gà
|
Avian infections bronchitis
|
|
5
|
Bệnh Gumboro
|
Infections bursal disease/Gumboro disease
|
|
6
|
Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm
|
Avian pasteurellosis
|
|
7
|
Bệnh Bạch lỵ gà
|
Avian typhoid and pullorum disease
|
|
8
|
Bệnh Viêm màng não gà
|
Avian encephalomyelitis
|
|
9
|
Hội chứng Giảm đẻ
|
Egg drop syndrome 76 (EDS' 76)
|
|
10
|
Bệnh Đậu gà
|
Fowl pox
|
|
11
|
Bệnh Marek
|
Avian marek’s disease
|
|
12
|
Bệnh Leuco gà
|
Avian Leucosis
|
|
13
|
Bệnh do Mycoplasma
|
Avian mycoplasmosis
|
|
15
|
Hội chứng phù đầu
|
Swollen head syndrome
|
|
16
|
Chứng sổ mũi truyền nhiễm
|
Infectious coryza
|
|
17
|
Bệnh Dịch tả vịt
|
Pestis anatum
|
|
18
|
Bệnh Viêm gan do vi rút ở vịt
|
Duck virus hepatitis
|
|
19
|
Bệnh Viêm ruột do vi rút ở vịt
|
Duck virus enteritis
|
|
20
|
Bệnh Dịch tả ngỗng
|
Pestis anserum
|
|
21
|
Bệnh Cầu trùng
|
Coccidiosis
|
|
22
|
Bệnh Sốt vẹt
|
Psittacosis and ornithosis
|
VI. BỆNH Ở ONG, TẰM
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Ký sinh do Varroa
|
Varroosis/Varroatosis
|
|
2
|
Bệnh Thối ấu trùng ong châu Mỹ
|
American foulbrood
|
|
3
|
Bệnh Thối ấu trùng ong châu Âu (thối ấu trùng
tuổi nhỏ)
|
European foulbrood
|
|
4
|
Bệnh Ghẻ ở ong
|
Acariosis of bees
|
|
5
|
Bệnh Ỉa chảy ở ong
|
Nosemosis of bees
|
|
6
|
Bệnh Thối ấu trùng tuổi lớn
|
Sacbrood
|
|
7
|
Bệnh Vôi hóa ấu trùng ong
|
Lime brood
|
|
8
|
Bệnh Chấy con ở ong
|
Tropilaplase
|
|
9
|
Bệnh Tằm gai
|
Febrine disease of chinese silkwiren
|
VII. BỆNH Ở CÁC LOÀI KHÁC
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh do virut Marburg ở khỉ
|
Marburg virus
|
|
2
|
Bệnh Mụn nước do virut ở khỉ
|
Herpes virus
|
|
3
|
Bệnh Viêm gan do virut ở khỉ
|
Viral hepatitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm sởi ở khỉ do Paramyxo virut
|
Measles
|
|
5
|
Hội chứng Suy giảm miễn dịch ở khỉ
|
Simian Acquired Immuno - Deficiency Syndrome
(AIDS)
|
|
6
|
Bệnh Ebola ở khỉ
|
Ebola virus
|
|
7
|
Bệnh Viêm thanh quản do virut ở khỉ
|
Simian adenoviruses
|
|
8
|
Bệnh Viêm đường hô hấp do virut ở khỉ
|
Miscellaneous respiratory viruses
|
|
9
|
Bệnh Đậu khỉ
|
Monkey pox
|
|
10
|
Bệnh Ca rê ở chó
|
Canine distemper
|
|
11
|
Bệnh Alcut ở chồn
|
Aleurian disease of mink
|
|
12
|
Bệnh U nhầy của loài gặm nhấm
|
Myxomatosis
|
|
13
|
Bệnh Xuất huyết ở thỏ
|
Rabbit haemorrhagic disease
|
|
14
|
Bệnh Tụ huyết trùng ở thỏ
|
Rabbit pasteurellosis
|
|
15
|
Bệnh Bồ đào cầu trùng ở thỏ
|
Rabbit staphylococosis
|
|
16
|
Bệnh do Listeria monocytogenes gây ra ở thỏ
|
Rabbit listeriosis
|
|
17
|
Bệnh Thương hàn ở thỏ
|
Rabbit typhoid
|
|
18
|
Bệnh Phó thương hàn ở thỏ
|
Rabbit paratyphoid
|
|
19
|
Bệnh Cầu trùng ở thỏ
|
Rabbit coccidiosis
|
|
20
|
Bệnh Hoại tử
|
Rabbit necrobacilosis
|
B. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Các đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các điều ước
quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
C. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với Tổ chức Thú y thế giới, các nước
và tại Việt Nam.
PHỤ
LỤC IV
DANH
MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ
TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Động vật bao gồm:
Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng,
gà tây.
2. Sản phẩm động vật bao gồm:
a) Thịt gia súc, gia cầm ở dạng tươi, đông
lạnh, ướp lạnh;
b) Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ,
bột cá, bột gan mực để sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản từ những
quốc gia, vùng lãnh thổ có bệnh Bò điên, Nhiệt thán.
3. Việc phân tích nguy cơ đối với mục 1, 2 của Phụ
lục này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Có nguồn gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần
đầu nhập khẩu vào Việt Nam;
b) Đã được nhập khẩu vào Việt Nam nhưng bị áp
dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu vào Việt Nam để xem xét việc được
nhập khẩu trở lại.
4. Các loại động vật, sản phẩm động vật không
thuộc mục 1, 2 của Phụ lục này khi có nguy cơ gây lây lan dịch bệnh động vật và
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
PHỤ
LỤC V
MẪU
HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh (Mẫu 1): Sử
dụng đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
trong phạm vi cả nước.
2. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu (Mẫu 2).
3. Đơn khai báo kiểm dịch (Mẫu 3): Sử dụng để đăng ký kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam đối với hàng hóa được đưa về nơi cách ly kiểm dịch, kho bảo quản, kho
ngoại quan để thực hiện kiểm dịch.
4. Bản khai kiểm dịch động vật (Mẫu 4): Sử dụng đối với chủ tầu biển vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật vào lãnh thổ Việt Nam.
5. Đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm (Mẫu 5).
6. Biên bản kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm (Mẫu 6).
7. Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y
của động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 7).
8. Biên bản niêm phong/mở niêm phong phương
tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 8).
9. Quyết định xử lý động vật, sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y (Mẫu 9).
10. Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật,
sản phẩm động vật (Mẫu 10).
11. Biên bản kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Mẫu 11).
12. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
a) Mẫu 12a
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng
trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm
dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh;
b) Mẫu 12b
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng
trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch
và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh;
c) Mẫu 12c
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh: Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật không thực hiện việc
ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
d) Mẫu 12d
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền
kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh.
13. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật xuất khẩu:
a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Mẫu 13a): sử dụng đối với kiểm dịch động vật xuất
khẩu;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật
(Mẫu 13b): sử dụng đối với kiểm dịch sản phẩm
động vật xuất khẩu.
14. Giấy chứng nhận vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch:
a) Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập
khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14a);
b) Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật
nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14b).
15. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật nhập khẩu:
a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu
(Mẫu 15a);
b)[76] Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật
nhập khẩu (Mẫu 15b);
c)[77] (được bãi bỏ)
16. Chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái
xuất, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:
a) Chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam (Mẫu
16a);
b) Chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm
nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam (Mẫu 16b).
17. Đơn đăng ký kiểm dịch (Mẫu 17): Sử dụng trong tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
18. Đơn đăng ký kiểm dịch xuất/nhập kho ngoại
quan động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 18).
19. Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật,
sản phẩm động vật (Mẫu 19).
20. Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt
xương (Mẫu 20).
20a.[78] (được bãi bỏ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP
TỈNH
Số:…………/ĐK-KDĐV
Kính gửi:
…………………………………………………………………………
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
................................................................…………..
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................…………..
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[79]:
.…………Cấp ngày ……../…../……… tại ..…………..
Điện thoại: …………………….Fax: ……………………..Email:
.........................…………..
Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/
ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
.......................................................................................………….
Nơi xuất phát:
.......................................................................................................…………..
Tình trạng sức khỏe động vật:
...............................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an
toàn với bệnh: ...................................…………..
………………………………………… theo Quyết định số ……/……..ngày…../…./…..của
……………….
(1) ………………………………….(nếu có).
Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh
sau (nếu có):
1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
4/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
5/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với
các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất):
1/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
2/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
3/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
4/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
5/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
II/
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): ........................................................................................
Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm
các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số
………./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………. (nếu có).
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:
...................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Điện thoại: ………………………………………………..Fax:
..............................…………..
III/
CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng:
...........................................................................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại: ……………………………..Fax:
.........................................................…………..
Nơi đến (cuối cùng):
.............................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển: .......................................................................................…………..
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng:
....…………..
2/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng:
....…………..
3/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng:
....…………...
Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận
chuyển: ............................................…………..
Các vật dụng khác liên quan kèm theo:
.................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Các giấy tờ liên quan kèm theo:
.............................................................................…………..
..............................................................................................................................…………...
Địa điểm kiểm dịch:
..............................................................................................…………..
Thời gian kiểm dịch:
.............................................................................................…………..
Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn
đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ……………….....
………………………………………………………
……… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../….
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại………………………
Ngày …….tháng ……năm
…….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Đơn đăng ký được làm 02 bản: 01 bản do cơ
quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ;
- Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và
ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Số lượng kiện, thùng, hộp,....
- (3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDXK
Kính gửi:
....................................................................
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
................................................................…………...
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................…………..
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[80]:…………………………...Cấp
ngày ……../…../………
tại
..........................................................................................................................…………..
Điện thoại: ………………….Fax: ………………..Email: ....................................…………..
Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/
ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[81]
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
.......................................................................................…………..
Nơi xuất phát:
.......................................................................................................…………..
Tình trạng sức khỏe động vật:
...............................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an
toàn với bệnh: ...................................………….
………………………………………… theo Quyết định số
……/……..ngày…../…./…..của ………………. (1) ………………………………….(nếu có).
Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh
sau (nếu có):
1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
4/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
5/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm
số………/……..ngày……../……./………
Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với
các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất):
1/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
3/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
4/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
5/ …………………………………………………….tiêm phòng
ngày……../……./………….
II/
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[82]
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): ........................................................................................………….
Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm
các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số
………./……..ngày……./……./………..của …………….(3)………. (nếu có).
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:
...................................................................................………….
..............................................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………………………..Fax:..............................................………….
III/
CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
...............................................................………….
..............................................................................................................................…………..
Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email:
.................…………..
Cửa khẩu xuất:
......................................................................................................…………..
Thời gian hàng đến cửa khẩu xuất: .......................Phương
tiện vận chuyển: ...........…………..
Nước nhập khẩu:
................................Nước quá cảnh (nếu có):
.............................…………..
Điều kiện bảo quản hàng trong vận chuyển:
..........................................................…………..
Các vật dụng khác có liên quan kèm theo trong
vận chuyển: .................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ liên quan đến hàng vận chuyển
gồm: ...............................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Địa điểm cách ly kiểm dịch:
..................................................................................…………..
Thời gian tiến hành kiểm dịch: ..............................................................................…………..
Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn
đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN
KIỂM DỊCH
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ……………..
………………………………………………
………… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số……………. ngày …../…../…
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại………………………
Ngày …….tháng ……năm
…….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
-[83] (được bãi bỏ)
- Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và
ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Số lượng kiện, thùng, hộp, ....
- (3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày......tháng ......năm ........
Số:
.................../ĐK-KD
Kính gửi:
.............................................................(**)
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
...............................................................................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại: ...........................Fax
............................E-mail .....................................…………..
Đề nghị quý Cơ quan kiểm dịch lô hàng (***): .....................(nhập
khẩu, TNTX, quá cảnh lãnh thổ,...)
1. Tên hàng:
..........................................................................................................………….
1a. Mã số HS (mã HS theo quy định hiện hành là
mã HS 8 số)[84]:……………………………..
2. Nơi sản xuất:
.....................................................................................................………….
3. Số lượng: ..........................................................................................................…………...
4. Trọng lượng tịnh:
..............................................................................................…………..
5. Trọng lượng cả bì: .............................................................................................…………..
6. Loại bao bì:
.......................................................................................................…………..
7. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C,
TTr...): .....................................…………..
8. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
..............................................................................…………..
9. Nước xuất khẩu:
................................................................................................:…………..
10. Cửa khẩu xuất:
................................................................................................…………..
11. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
...........................................................................…………..
12. Nước nhập khẩu:
.............................................................................................…………..
13. Phương tiện vận chuyển:
.................................................................................…………..
14. Cửa khẩu nhập:
...............................................................................................…………..
15. Mục đích sử dụng:
...........................................................................................…………..
16. Văn bản chấp thuận kiểm dịch của Cục Chăn
nuôi và Thú y[85] (nếu có): ...........…………...
17. Địa điểm kiểm dịch:
........................................................................................…………...
18. Thời gian kiểm dịch:
.......................................................................................…………..
19. Địa điểm giám sát (nếu có):..............................................................................…………..
20. Thời gian giám sát:
..........................................................................................…………..
21. Số bản giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp:
.....................................................…………..
22. Số, ngày vận đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển
(nếu có):[86] …………………………………..
Chúng tôi xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng
hàng hóa nhập khẩu, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng ký và chỉ
đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch (****).
|
|
TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT:
Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm: ........................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi .............
giờ, ngày ...... tháng ....... năm .................................
|
|
Vào sổ số
................., ngày ....... tháng ........ năm..........
.................................................................(**)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
-[87] (được bãi bỏ)
(*) Đăng ký theo mẫu này được thể hiện trên 2
mặt của tờ giấy khổ A4;
(**) Tên Cơ quan Kiểm dịch;
(***) Phải có đầy đủ các tiêu chí theo đúng thứ
tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;
(****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm
dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;
Lưu ý: Cá nhân đăng ký không có con dấu phải
ghi rõ Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[88], ngày tháng và nơi
cấp.
Form:
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
----------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION FOR ANIMAL
QUARANTINE
Số:............../BK-KD
Number:
|
Tên tàu:
.......................................................
Name of the ship
Tên thuyền trưởng: ......................................
Master’s name:
Số thuyền viên:
............................................
Number of crew:
Cảng rời cuối cùng:
......................................
Port of arrival from
|
Quốc tịch:
...................................................
Nationality
Tên bác sĩ:
.................................................
Doctor’s name:
Số hành khách:
..........................................
Number of passengers
Cảng đến tiếp theo:
....................................
Next port
|
Cảng bốc hàng đầu tiên và ngày rời cảng đó: ...............................................................
The first port of loading and the date of
departure
...................................................................................................................................
Tên, số lượng, khối lượng hàng động vật, sản
phẩm động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name, quantity and weight of animal and animal
products loaded at the first port:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tên, số lượng, khối lượng hàng động vật, sản
phẩm động vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity and weight of animal and animal
products loaded at the intermediate ports and the names of these ports:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tên, số lượng, khối lượng hàng động vật, sản
phẩm động vật cần bốc ở cảng này:
Name, quantity and weight of animal and animal
products to be discharged at this port:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên
là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về kiểm dịch động
vật.
The Master guarantees the correctness of the
above mentioned declarations and his responsibility for entirely by the said
regulations on animal quarantine.
|
|
...............,
ngày tháng năm.........
Date
THUYỀN TRƯỞNG (ĐẠI LÝ
HOẶC SỸ QUAN)
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
MASTER (Authorized agent
or officer)
(Signature, stamp, full name)
|
Mẫu
5
|
Tên tổ chức, cá nhân ...............
Địa chỉ: .......................................
Tel: .............................................
Fax: ............................................
Email: .........................................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../ ......
|
..........., ngày tháng
năm 20...
|
Kính gửi: Cục Chăn nuôi
và Thú y[89]
.........(Tên tổ chức, cá nhân).......
đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y[90] hướng dẫn kiểm dịch Gửi/Nhận mẫu bệnh phẩm như
sau:
|
STT
|
Loại mẫu bệnh phẩm
|
Tên loài được lấy mẫu/
tên khoa học
|
Quy cách đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cửa khẩu xuất
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc, xuất xứ:
............................................................................................…………..
- Tên tổ chức, cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm:
..........................................................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
- Tên tổ chức, cá nhân nhận mẫu bệnh phẩm:
........................................................………….
..............................................................................................................................…………..
Địa chỉ:
..................................................................................................................…………..
- Thời gian thực hiện: ............................................................................................…………..
- Mục đích sử dụng:
..............................................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: .....................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về
Thú y./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
6
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
.........../BB-KTLM
|
Hôm nay, vào hồi ........... giờ ....... phút,
ngày..........tháng..........năm ......................…………...
Tại địa điểm:
.........................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
.................................................................................Chức
vụ: ................…………..
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật:
.................................................................…………..
2/ Ông bà:
.................................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................………….
Điện thoại:
................................Fax: ....................................Email:
........................…………..
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây đã
tiến hành kiểm tra hàng và lấy mẫu hàng sau đây để xét nghiệm:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Tổng số hàng
|
Mẫu hàng lấy xét
nghiệm
|
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Số lượng mẫu
|
Khối lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tình trạng hàng hóa:
.............................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Thời gian trả lời kết quả vào ngày .........
tháng ....... năm ..........................................................
Biên bản này được lập thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ;
- 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1) nếu hàng là động vật thì ghi số lượng động
vật (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì ghi số lượng kiện, thùng, hộp
Hôm nay, vào hồi ......... giờ ..... phút,
ngày........tháng.........năm ............................................
Tại địa điểm:
.........................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
.................................................................................Chức
vụ: ................………….
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật:
.................................................................…………..
2/ Ông bà:
.................................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................Fax: ....................................Email:
........................…………..
Trong khi tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y lô
hàng:
1/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng: .........………
2/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:…………...
3/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:……………
4/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:……………
Phương pháp kiểm tra vệ sinh thú y của hàng:
.......................................................………….
..............................................................................................................................…………
Tình trạng vệ sinh thú y của hàng:..........................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………...
Kết luận:
...............................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Ý kiến của chủ hàng (hoặc người đại diện):
..........................................................………….
..............................................................................................................................………….
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ
quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu
8
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN NIÊM PHONG/MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT
Số: ............/BB-MNP
Hôm nay, hồi ......... giờ ....... ngày .......
tháng ....... năm ....... tại ............................………….
..............................................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: ........................................................................Chức
vụ: .........................………….
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật:
.................................................................…………..
2/ Ông/bà:
........................................................................Chức
vụ: .........................…………..
Là cán bộ cơ quan Hải quan cửa khẩu:
..................................................................…………..
3/ Ông/bà:
..............................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................………….
Điện thoại:
................................Fax: ................................Email:
............................………….
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[91]:..................................................Cấp
ngày: ....../....../........
Nơi cấp:
................................................................................................................…………..
Với sự chứng kiến của:
Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: .....................…………...
Địa chỉ:
.................................................................................................................………….
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[92]:...................................................Cấp
ngày: ....../....../.......
Nơi cấp:
................................................................................................................…………..
Tiến hành niêm phong/mở niêm phong phương tiện
vận chuyển, chứa đựng động vật/sản phẩm động vật.
Tình trạng vệ sinh thú y đối với lô hàng,
phương tiện vận chuyển, chứa đựng:
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ
quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ quan Hải quan cửa khẩu giữ, 01 bản do
chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Hải quan cửa
khẩu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............./QĐ-XLVSTY
|
...............,
ngày.........tháng.........năm.........
|
Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số ........./........ngày
....... tháng ....... năm ........ của .......(2)..... quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của .............. (3) ...............................;
Căn cứ Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú
y hàng động vật, sản phẩm động vật số ......../BB-VSTY ngày ....../..../......
của ..................... (4) .................................................…………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với số hàng
sau:
1/ ..........................................................Số
lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..
2/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
3/ ..........................................................Số
lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..
4/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
Của ông bà:
......................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................Fax: ................................Email: ............................…………..
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[93]:..................................................Cấp
ngày: ....../....../........
Nơi cấp:
................................................................................................................…………..
Số hàng trên đây không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y theo quy định như sau:
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
Các vật dụng (phương tiện, dụng cụ, bao bì
chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có liên quan:
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Điều 2. Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các vật
dụng có liên quan: ...........…………..
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Điều 3. Địa điểm tiến hành xử lý vệ sinh thú
y:......................................................………….
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Điều 4. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng:....................................………….
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Điều 5. Thời gian tiến hành xử lý vệ sinh thú y đối với
lô hàng: vào hồi ......... giờ ........ ngày ............./............/....................
Điều 6. Nơi xử lý hàng phải được vệ sinh, khử trùng
tiêu độc theo quy định.
Điều 7. Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý
vệ sinh thú y: ..................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………...
..............................................................................................................................…………...
..............................................................................................................................…………
…
Quyết định này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ
quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản
do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng giữ.
|
Nơi nhận:
......
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Thủ trưởng cơ quan ra quyết định xử lý;
(2): Thẩm quyền ra quyết định;
(3): Tên cơ quan ra quyết định xử lý;
(4): Tên cơ quan kiểm dịch động vật.
Hôm nay, hồi ...........giờ ....... ngày
....... tháng ....... năm .......................................................
Tại địa điểm:
.........................................................................................................………….
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................………….
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật:
.................................................................…………..
2/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
..........................................…………..
3/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
..........................................…………..
Căn cứ Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với
động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y số ............/QĐ-XLVSTY
ngày ....../......./........... của ..................
.................... (1) .........................................................
Đã tiến hành xử lý vệ sinh thú y lô hàng sau:
Tên hàng:
..............................................................................................................…………..
Số lượng:
.............................................................Khối lượng:
................................…………..
Của ông/bà:
.........................................................................là chủ
hàng (người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................………….
Điện thoại: .............................Fax:
.................................Email: ..............................…………..
Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các
dụng cụ có liên quan: ........................…………..
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………...
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Địa điểm tiến hành xử lý:
......................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý
hàng: ...............................................…………...
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Thời gian tiến hành xử lý: vào hồi ..........
giờ ........ phút, ngày ......... / ....... / .........…………..
Nơi xử lý đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc
theo quy định.
Phương pháp khử trùng tiêu độc:
...........................................................................………….
Hóa chất sử dụng trong khử trùng tiêu độc:
........................................Nồng độ: ......………….
Kết quả xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng:
..........................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý
vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):
1/ Được phép sử dụng làm thực phẩm: □
2/ Được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi: □
3/ Chỉ được phép chế biến nguyên liệu cho công
nghiệp: □
Ý kiến của chủ hàng hoặc người đại diện:
.............................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ
quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản
do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.
|
Chủ hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Tổ chức, cá nhân thực
hiện xử lý hàng
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Các cơ quan liên quan
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Tên cơ quan kiểm dịch động vật.
Hôm nay, vào hồi ...........giờ ......., ngày
....... tháng ....... năm ................................................
Tại cơ sở: ..............................................................................................................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại: ..................................Fax:
................................. Email: .........................…………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật:
.................................................................…………..
2/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
..........................................…………..
3/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
..........................................…………...
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với
cơ sở.
Kết
quả kiểm tra:
1. Địa điểm:
..........................................................................................................…………..
2. Điều kiện nhà xưởng:
........................................................................................…………..
3. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ:
.......................................................................…………..
4. Điều kiện nuôi nhốt động vật/ bảo quản sản
phẩm động vật ...............................…………..
5. Nước sạch sử dụng tại cơ sở:
.............................................................................…………..
6. Nơi cách ly động vật ốm/nơi lưu giữ sản phẩm
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y:
..............................................................................................................................…………..
7. Nơi xử lý động vật, sản phẩm không bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y: .................…………..
..............................................................................................................................…………..
8. Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải:
.............................................................…………..
9. Điều kiện sức khỏe của người làm việc tại cơ
sở: ..............................................…………..
10. Đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngày
........... tháng ..........năm ..................…………..
- Phương pháp vệ sinh tiêu độc:
............................................................................…………..
- Hóa chất sử dụng trong tiêu độc:
..........................................nồng độ: ..................…………..
Kết
luận:
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Kiến nghị (nếu có):
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
..............................................................................................................................………….
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ
quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở được thẩm định giữ.
|
Đại diện cơ sở
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:
.............../CN-KDĐV
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ........................................................................
Địa chỉ giao dịch: .........................................................................................................
Điện thoại: .................................
Fax: ............................ Email: .....................................
Vận chuyển số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): ..............................................................................................
Nơi xuất phát: .............................................................................................................
Nơi đến cuối cùng: ......................................................................................................
Phương tiện vận chuyển:
..............................Biển kiểm soát: .........................................
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/
................................................................................................
Số lượng: .....................
2/
................................................................................................
Số lượng: .....................
3/
................................................................................................
Số lượng: .....................
Các vật dụng khác có liên quan: ...................................................................................
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1/ Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an
toàn với các bệnh: .................................
...................................................................................................................................
2/ Số động vật trên không có triệu chứng lâm
sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật đã được xét nghiệm và có kết quả âm
tính với các bệnh: .............................
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../ .......
ngày ....../ ....../ ......... của
............................... (2) ..................(gửi kèm bản
sao, nếu có).
4/ Động vật đã được tiêm phòng vắc xin với các
bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ..........................nồng độ..................
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với động vật làm giống.
(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ........................................................................
Địa chỉ giao dịch:
.........................................................................................................
Điện thoại: .................................
Fax: ............................ Email: .....................................
Vận chuyển số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): ..............................................................................................
Nơi xuất phát: .............................................................................................................
Nơi đến cuối cùng: ......................................................................................................
Phương tiện vận chuyển:
..............................Biển kiểm soát: .........................................
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/
................................................................................................
Số lượng: .....................
2/
................................................................................................
Số lượng: .....................
3/
................................................................................................
Số lượng: .....................
Các vật dụng khác có liên quan: ...................................................................................
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1/ Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an
toàn với các bệnh: .................................
...................................................................................................................................
2/ Số động vật trên không có triệu chứng lâm
sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật đã được xét nghiệm và có kết quả âm
tính với các bệnh: .............................
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../ .......
ngày ....../ ....../ ......... của
............................... (2) ..................(gửi kèm bản
sao, nếu có).
4/ Động vật đã được tiêm phòng vắc xin với các
bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../ .........
5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ..........................nồng độ..................
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với động vật làm giống.
(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: …………../CN-KDSPĐV
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ........................................................................
Địa chỉ giao dịch: .........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………Fax: …………………….Email: ................................
Vận chuyển số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): ..............................................................................................
Tên cơ sở sản xuất, sơ chế, bảo quản: .........................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng:..................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………Fax: …………………….Email: ................................
Nơi đến cuối cùng: ......................................................................................................
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:
...................
2/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:
...................
3/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:
...................
Phương tiện vận chuyển: …………………………Biển kiểm
soát .....................................
Điều kiện bảo quản hàng khi vận chuyển: .....................................................................
Các vật dụng khác có liên quan: ...................................................................................
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1/ Sản phẩm động vật trên được lấy từ động vật
khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh và được giết mổ, sơ chế,
bảo quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm động vật trên đã được kiểm tra các
chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……../………của
…………..(2)………..(gửi kèm bản sao, nếu có).
3/ Sản phẩm động vật trên đáp ứng các yêu cầu
sau: ...............................................................
..................................................................................................................................................
4/ Sản phẩm động vật đã được khử trùng tiêu độc
bằng ……………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng
……………………nồng độ ………………..
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Số lượng kiện, thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ........................................................................
Địa chỉ giao dịch: .........................................................................................................
Điện thoại: ……………………….Fax: ……………………….Email: ...................................
Vận chuyển số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): ..............................................................................................
Tên cơ sở sản xuất, sơ chế, bảo quản: .........................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: .................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………….Fax: ……………………….Email: ...................................
Nơi đến cuối cùng: ......................................................................................................
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:
...................
2/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:
...................
3/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:
...................
Phương tiện vận chuyển: …………………………Biển kiểm
soát .....................................
Điều kiện bảo quản hàng khi vận chuyển: .....................................................................
Các vật dụng khác có liên quan: ...................................................................................
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1/ Sản phẩm động vật trên được lấy từ động vật
khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh và được giết mổ, sơ chế,
bảo quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm động vật trên đã được kiểm tra các
chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……./…… của
…………..(2)………..(gửi kèm bản sao, nếu có).
3/ Sản phẩm động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau:
....................................................
...................................................................................................................................
4/ Sản phẩm động vật đã được khử trùng tiêu độc
bằng ……………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ……………………nồng độ ………………..
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Số lượng kiện, thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Form
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION[94]
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
--------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
ANIMAL HEATH
CERTIFICATE FOR EXPORT
Số: …………../CN-KDĐVXK
Number:
Tên, địa chỉ người xuất hàng: .......................................................................................
Name and address of exporter:
...................................................................................................................................
Tel: ……………………… Fax: …………………………. Email: .........................................
Nơi xuất phát của động vật:..........................................................................................
Place of origin of the animal/s:
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE
ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: .....................................................................................................................
Total:
II. XUẤT ĐI
DESTINATION OF THE
ANIMAL/S
Nước nhập hàng: ……………………………. Phương tiện vận
chuyển: ...........................
Country of
destination: Means of transport:
Tên, địa chỉ người nhận hàng: ......................................................................................
Name and address of consignee:
...................................................................................................................................
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ thú y ký tên dưới đây chứng nhận số
động vật trên đã được kiểm tra:
I, the undersigned official Veterinarian
certify that the animal/s described above was/were examined:
a/ Không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền
nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no clinical sign of contagious diseases
on the day of shipment.
b/ Đáp ứng được các yêu cầu sau:
Satisfies / satisfy the following requirements:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Valid up to
|
Giấy này làm tại
…………….. ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
Form
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION[95]
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
--------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
HEATH CERTIFICATE FOR
EXPORT OF ANIMAL PRODUCTS
Số:
………………../CN-KDSPĐVXK
Number:
Tên, địa chỉ người xuất hàng: .......................................................................................
Name and address of exporter:
...................................................................................................................................
Tel: ……………………… Fax: …………………………. Email: .........................................
Tên, địa chỉ người nhận hàng: ......................................................................................
Name and address of consignee:
...................................................................................................................................
Loại sản phẩm: ...........................................................................................................
Type of products:
Quy cách đóng gói:......................................................................................................
Type of package:
Số kiện hàng:……………………………………. Khối lượng:.............................................
Number of
package: Net weight:
Tên, địa chỉ nhà máy sản xuất, chế biến hàng: ..............................................................
Name and address of the processing establishment:
...................................................................................................................................
Tel:…………………………………………… Fax: .............................................................
Phương tiện vận chuyển: .............................................................................................
Means of transport:
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ thú y ký tên dưới đây chứng nhận số
sản phẩm động vật trên đáp ứng được các yêu cầu sau:
I, the undersigned official Veterinarian
certify that the products described above satisfy the following requirement:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Valid up to
|
Giấy này làm tại
…………….. ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT[96]
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
Số: …………./CN-ĐVCLKD
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
................................................................………….
Địa chỉ giao dịch: ..................................................................................................………….
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[97]:………….Cấp
ngày …../…../……... tại .......…………..
Điện thoại: ……………………Fax:
……………………….Email:........................…………..
Có nhập khẩu số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
.......................................................................................………….
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
Nước xuất khẩu: ………………………..Nước quá cảnh (nếu
có) ..........................………….
Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian
nhập: ngày……./……../…
Các vật dụng khác có liên quan:
............................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ có liên quan:
....................................................................................…………..
.............................................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển: ……………………… Biển kiểm
soát: ..........................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1. Lô hàng nhập khẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Số động vật trên khỏe mạnh và không có triệu
chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.
3. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ……………………………….nồng độ……………….
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số động vật trên phải được chuyển đến nơi
cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để nuôi cách ly kiểm dịch tại địa điểm:
..............................................................................………….
..............................................................................................................................…………
2. Chỉ được vận chuyển theo lộ trình: ...................................................................…………
..............................................................................................................................………….
3. Nghiêm cấm vứt chất thải, rác thải, xác động
vật trong quá trình vận chuyển.
4. Chỉ được phép đưa động vật về nơi cách ly
kiểm dịch tại địa điểm nêu trên và đúng thời gian quy định để nuôi cách ly kiểm
dịch.
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại ……………….., ngày …./…./……..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT[98]
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
Số:…………./CN-SPĐVCLKD
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
................................................................………….
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................………….
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[99]:………….Cấp
ngày …../…../……... tại .......………….
Điện thoại: ……………………Fax:
……………………….Email:........................………….
Có nhập khẩu số động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
.......................................................................................………….
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
Nước xuất khẩu: ………………………..Nước quá cảnh (nếu
có) ..........................………….
Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian
nhập: ……./……../.………….
Các vật dụng khác có liên quan:
............................................................................………….
Hồ sơ giấy tờ có liên quan:
....................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển: ……………………… Biển kiểm
soát: ..........................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1. Lô hàng nhập khẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Sản phẩm động vật bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y khi nhập khẩu.
3. Số động vật được bao gói, bảo quản theo quy
định.
4. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ……………………………….nồng độ………….
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số sản phẩm động vật trên phải được chuyển
đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để kiểm dịch tại địa điểm:
...................................................................…………
..............................................................................................................................………….
2. Chỉ được vận chuyển theo lộ trình: ...................................................................………….
..............................................................................................................................………….
3. Nghiêm cấm vứt sản phẩm động vật, chất thải,
bao bì chứa đựng trong quá trình vận chuyển.
4. Chỉ được phép đưa sản phẩm động vật về nơi
cách ly kiểm dịch nêu trên và đúng thời gian quy định để cách ly kiểm dịch.
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./…….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng kiện, thùng, hộp, ….
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT[100]
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDĐVNK
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
................................................................………..
Địa chỉ giao
dịch:………………………………………………………………………………
..............................................................................................................................………….
Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân[101]:……………………………Cấp
ngày …../…../……... tại
..............................................................................................................................…………..
Điện thoại: ……………………Fax:
……………………….Email:........................………….
Có nhập khẩu số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
.......................................................................................…………
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
................................................................………….
..............................................................................................................................………….
Nước xuất khẩu: ……………………….. Nước quá cảnh (nếu
có) .........................………….
Nơi chuyển đến:
....................................................................................................………….
Các vật dụng khác có liên quan:
............................................................................………….
Hồ sơ giấy tờ có liên quan:
....................................................................................………….
..............................................................................................................................………….
Số, ngày vận đơn/hợp đồng vận chuyển (nếu có):[102]
……………………………………………
Phương tiện vận chuyển:
........................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận số động vật nêu trên:
1. Có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Đã được kiểm tra và không có triệu chứng lâm
sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.
3. Số động vật trên đã được tiêm phòng và có
miễn dịch với các bệnh:
a/ ………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
b/ ………………………………………………Tiêm phòng ngày
………./………../……
c/ ………………………………………………Tiêm phòng ngày
………./………../……
4. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng …………………………nồng độ……….
5. Động vật đã được xét nghiệm và cho kết quả
âm tính với các bệnh……………………. tại kết quả xét nghiệm số………..……./ ……….…..
ngày……/……./………của……………… (nếu có)[103]
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:…………./CN-KDSPĐVNK
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
................................................................…………. Địa chỉ
giao dịch:
..................................................................................................………….
Điện thoại: ……………………Fax:
……………………….Email:........................………….
Có nhập khẩu số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Trọng lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ): .......................................................................................………….
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến:
....................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
Nước xuất khẩu: ……………………….. Nước quá cảnh (nếu
có) .........................…………..
Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian
nhập: ……./……../. ………….
Nơi chuyển đến: ....................................................................................................………….
Các vật dụng khác có liên quan:
............................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ có liên quan:
....................................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
Số, ngày vận đơn/hợp đồng vận chuyển (nếu có):[105]
……………………………………………
Phương tiện vận chuyển:
........................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận số sản phẩm động vật nêu trên:
1. Có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Đã được kiểm tra và bảo đảm các yêu cầu vệ
sinh thú y khi nhập khẩu.
3. Sản phẩm động vật được bao gói, bảo quản
theo quy định.
4. Số sản phẩm động vật trên đã được khử trùng
tiêu độc bằng ………………………nồng độ ……………… (nếu có).
5. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ………………………..nồng độ ……………………..
6. Sản phẩm động vật đã được xét nghiệm và cho
kết quả âm tính với các bệnh……………………….. tại kết quả xét nghiệm số………..…./……..…..
ngày……/……./………của……………………….. (nếu có)[106]
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng kiện, thùng, hộp,…..
Mẫu
15c [107] (được bãi bỏ)
Mẫu
16a
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION[108]
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
--------------
|
CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ
VIỆT NAM
Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of
point, transit of animal through Viet Nam
Số: …………../CN-KDĐVQC
Number:
Tên, địa chỉ người xuất hàng: .......................................................................................
Name and address of exporter:
...................................................................................................................................
Tên, địa chỉ của chủ hàng (hoặc người đại
diện): ..........................................................
Name and address of owner of commodity or his
representavite:
...................................................................................................................................
Tên, địa chỉ người nhận hàng cuối cùng: ......................................................................
Name and address of final consignee:
...................................................................................................................................
Cửa khẩu nhập:………………………….. Cửa khẩu xuất: ...............................................
Declared point of
entry: Declared point of exit:
Thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: Từ
……/…../……… đến …../……./………
The duration transport or storage in
Vietnam: From to
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE
ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: .....................................................................................................................
Total:
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sỹ thú y ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned official Veterinarian
certifies that:
1/ Lô hàng trên đã hoàn thành đầy đủ giấy tờ
khi nhập vào Việt Nam;
The commodities described above have been
completed with all the documents when imported into Vietnam;
2/ Động vật khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm
sàng bệnh truyền nhiễm khi nhập vào Việt Nam;
The animal/s is/are healthy, showed no clinical
sign of contagious diseases when imported into Vietnam;
3/ Các chất thải, chất độn, các dụng cụ có liên
quan đã được xử lý vệ sinh thú y theo quy định;
Accopanying bedding, waste and tools have been
treated in accodance with regulation;
4/ Phương tiện vận chuyển bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và niêm phong theo quy định;
Transport means meet sanitary requirement and
have been disinfected and sealed.
NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN
CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS DURING
TRANSPORT IN VIETNAMESE TERRITORY
1/ Chỉ được phép vận chuyển theo lộ trình: ...................................................................
Allowed itinerary:
...................................................................................................................................
2/ Nghiêm cấm vứt chất thải, xác động vật trong
quá trình vận chuyển;
Disposal of waste and dead carcases during the
transport is prohibited;
3/ Phải thông báo cho Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[109] nơi gần nhất khi phát hiện thấy động vật có biểu
hiện mắc bệnh;
Any sign of animals disease shall be reported
to the nearest veterinary authority;
4/ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp
luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Obey the stipulation of veterinary ordinance
while in Vietnamese territory.
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Valid up to
|
Giấy này làm tại
……………..ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI XUẤT
CERTIFICATION OF ANIMAL
QUARANTINE ORGANIZATION AT POINT OF EXIT
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
…………….., ngày
…./…./….
Issued at: Date of issue:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION[110]
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
--------------
|
CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH
LÃNH THỔ VIỆT NAM
Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of
point, transit of animal product through Viet Nam
Số: …………../CN-KDSPĐVQC
Number:
Tên, địa chỉ người xuất hàng: .......................................................................................
Name and address of exporter:
...................................................................................................................................
Tên, địa chỉ của chủ hàng (hoặc người đại
diện): ...........................................................
Name and address of owner of commodity or his
representavite:
...................................................................................................................................
Tên, địa chỉ người nhận hàng cuối cùng: ......................................................................
Name and address of final consignee:
...................................................................................................................................
Loại sản phẩm: ...........................................................................................................
Type of products:
Quy cách đóng gói: .....................................................................................................
Type of package:
Số kiện
hàng:.......................................... Khối lượng: ....................................................
Number of
package Net weight:
Cửa khẩu
nhập:.................................... Cửa khẩu xuất: ..............................................
Declared point of
entry: Declared point of exit:
Thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: Từ
........./......./....... đến ........./......../.........
The duration transport or storage in Vietnam:
From to
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sỹ thú y ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned official Veterinarian
certifies that
1/ Lô hàng trên đã hoàn thành đầy đủ giấy tờ
khi nhập vào Việt Nam;
The commodities described above have been
completed with all the documents when imported into Vietnam;
2/ Sản phẩm động vật được bao gói, bảo quản bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
The animal product/s packaged and stored in
accordance with Vet. sanitary requirement
3/ Phương tiện vận chuyển bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và niêm phong theo quy định.
Transport means meet sanitary requirement and
have been disinfected and sealed.
NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN
CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS DURING
TRANSPORT IN VIETNAMESE TERRITORY
1/ Chỉ được phép vận chuyển theo lộ trình: ...................................................................
Allowed itinerary:
...................................................................................................................................
2/ Nghiêm cấm vứt chất thải, sản phẩm động vật
trong quá trình vận chuyển;
Disposal of waste and animal products during
the transport is prohibited
3/ Phải thông báo cho Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[111] nơi gần nhất khi phát hiện thấy sản
phẩm động vật có biểu hiện hư hỏng;
Any sign of animals products decayed shall be
reported to the nearest veterinary authority;
4/ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp
luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Obey the stipulation of veterinary ordinance
while in Vietnamese territory.
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Valid up to
|
Giấy này làm tại
…………….. ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI XUẤT
CERTIFICATION OF ANIMAL
QUARANTINE ORGANIZATION AT POINT OF EXIT
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
…………….., ngày
…./…./….
Issued at: Date of issue:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
|
CÔNG TY...............................
Địa
chỉ: ..................................
Tel: ........................................
Fax: .......................................
Email: ...................................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[112]
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công
ty, Giám đốc Công ty ................................. đề nghị Cục Chăn nuôi
và Thú y[113] hướng dẫn Công ty được kiểm dịch lô
hàng sau theo hình thức (1):
Tạm nhập tái xuất
□ Tạm xuất tái nhập □
Chuyển cửa khẩu □ Quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam □
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[114]
|
Số lượng(2)
(tấn)
|
Nước xuất xứ
|
Cửa khẩu nhập
|
Cửa khẩu xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
- Từ Công ty: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
- Tên Công ty tiếp nhận: ..............................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
- Thời gian thực hiện: ..................................................................................................
- Thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: .....................................................................
- Lộ trình trên lãnh thổ Việt Nam: ..................................................................................
...................................................................................................................................
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: .............................................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về
Thú y.
|
|
CÔNG
TY..................
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1): Đề nghị chỉ đánh dấu 01 hình thức kiểm
dịch nêu trên.
(2): Số lượng có thể dự trù nhập khẩu trong 03
tháng.
|
CÔNG TY...............................
Địa chỉ: ..................................
Tel: ........................................
Fax: .......................................
Email: ...................................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
............., ngày
…. tháng …. năm.....
|
Kính gửi: Cục Chăn nuôi
và Thú y[115]
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, Công ty
...............................đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y[116] hướng dẫn kiểm dịch số
hàng sau theo hình thức xuất/nhập kho ngoại quan. Chi tiết lô hàng như sau:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[117]
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Nước xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công ty: ........................................................................................................………….
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………...
..............................................................................................................................………….
- Cửa khẩu nhập:
...................................................................................................………….
- Tên, địa chỉ kho ngoại quan:
...............................................................................………….
Giấy phép số ..............ngày ......../
....../........., thời hạn: ...............hoặc Hợp đồng thuê kho ngoại quan
số: ..............ngày ......../ ....../........., thời hạn:..................................................…………..
- Mục đích nhập hàng vào kho ngoại quan:
...........................................................…………..
- Thời gian thực hiện:
............................................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: .....................................................................…………..
..............................................................................................................................…………...
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về
Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
- Số lượng hàng có thể dự trù để thực hiện
trong 03 tháng.
|
CÔNG TY...............................
Địa chỉ: ..................................
Tel: ........................................
Fax: .......................................
Email: ...................................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
............., ngày
tháng năm 20.....
|
Kính gửi: Cục Chăn nuôi
và Thú y[118]
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công
ty, Giám đốc Công ty………………… ................................ đề nghị Cục Chăn nuôi
và Thú y[119] hướng dẫn Công ty được kiểm dịch nhập khẩu lô
hàng:
I.
ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Loại động vật
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[120]
|
Số lượng (con) (1)
|
Nước xuất xứ
|
Cửa khẩu nhập
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:
........................................................................................................………….
Địa chỉ:
.................................................................................................................………….
..............................................................................................................................…………..
- [121]Tên trang
trại………………………………………………………………………………..
Địa chỉ………………………………………………………………………………………….
- Thời gian thực hiện: ............................................................................................………….
- Mục đích sử dụng:
..............................................................................................………….
- Địa điểm nuôi cách ly kiểm dịch:.........................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: .....................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
II.
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[122]
|
Số lượng (1) (tấn)
|
Nước xuất xứ
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công ty: .........................................................................................................………….
..............................................................................................................................………….
Địa chỉ: .................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................………….
- [123]Từ Nhà máy sản xuất, chế
biến:…………………………………………………………….
..............................................................................................................................…………..
Địa chỉ:
..................................................................................................................………….
- Thời gian thực hiện:
............................................................................................…………..
- Mục đích sử dụng:
..............................................................................................…………...
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: .....................................................................…………...
..............................................................................................................................…………...
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về
Thú y.
|
|
CÔNG TY
..................
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1): Số lượng động vật, sản phẩm động vật có
thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng.
|
CÔNG TY ...............................
Địa chỉ: ..................................
Tel: ........................................
Fax: .......................................
Email: ...................................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
............., ngày
tháng năm 20....
|
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công
ty, Giám đốc Công ty……………..............…… ...........................đề nghị
Cục Chăn nuôi và Thú y[124] hướng dẫn Công ty được kiểm dịch nhập khẩu lô
hàng bột thịt xương:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã số HS (mã HS theo
quy định hiện hành là mã HS 8 số)[125]
|
Số lượng (1) (tấn)
|
Nước xuất xứ
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:
........................................................................................................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………..
..............................................................................................................................…………..
- Từ Nhà máy sản xuất, chế biến:
..........................................................................…………..
Địa chỉ:
.................................................................................................................…………...
...............................................................................................................................………….
- Thời gian thực hiện:
.............................................................................................…………..
- Mục đích sử dụng: chế biến thức ăn chăn nuôi
cho lợn và gia cầm.
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: ......................................................................…………..
...............................................................................................................................…………..
[126] “- Địa điểm nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của
Công ty:” (được bãi bỏ)
Chúng tôi cam kết không sử dụng bột thịt xương
của loài nhai lại để sản xuất thức ăn cho loài nhai lại và cam kết chấp hành
nghiêm Pháp luật về Thú y[127]
|
|
CÔNG TY
..................
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1): Số lượng có thể dự trù nhập khẩu trong 03
tháng
Mẫu 20a (được bãi bỏ) [128]
MẪU
DẤU SỬ DỤNG KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN
CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối với Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
a) Dấu có hình chữ nhật, kích thước 1,5 x
4,0cm; đường viền ngoài có bề rộng 0,1cm;
b) Bên trong khắc chữ “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO”,
bề rộng của nét chữ là 0,1cm; chiều cao của chữ là 01cm.

Hình 1. Mẫu dấu “BẢN
GỐC”

Hình 2. Mẫu dấu “BẢN
SAO”
2. Đối với Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam:
a) Dấu có hình chữ nhật, kích thước 1,5 x
4,0cm; đường viền ngoài có bề rộng 0,1cm;
b) Bên trong khắc chữ “ORIGINAL” hoặc “COPY”,
bề rộng của nét chữ là 0,1cm; chiều cao của chữ là 01cm.

Hình 3. Mẫu dấu
“ORIGINAL”

Hình 4. Mẫu dấu “COPY”
|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
................................................................………….
Địa chỉ giao dịch:
..................................................................................................………….
Điện thoại: .............................Fax:
.................................... Email: ..........................………….
Vận chuyển số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi (1)
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):
.......................................................................................…………..
Nơi xuất phát:
.......................................................................................................…………..
Nơi đến cuối cùng: ................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển:
.............................................Biển kiểm soát:
...................…………..
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu
có):
1/
.................................................................................................
Số lượng: ............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
Các vật dụng khác có liên quan:
............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây
chứng nhận:
1/ Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an
toàn với các bệnh: ..........................…………..
..............................................................................................................................…………...
2/ Số động vật trên không có triệu chứng lâm
sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật đã được xét nghiệm và có kết quả âm
tính với các bệnh: ....................…………..
.....................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: .............../……… ngày ......../......./........
của ........................(2).................. (gửi kèm bản sao,
nếu có).
4/ Động vật đã được tiêm phòng vắc xin với các
bệnh:
- .....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../……...
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../……..
- .....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../…….
5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có
liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc
bằng ....................................nồng độ ................trước khi vận
chuyển.
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
…………….., ngày
…./…./….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với động vật làm giống.
(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION[129]
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
--------------
Mẫu 13a
Form:
|
Tên, địa chỉ người xuất hàng: .......................................................................................
Name and address of exporter:
...................................................................................................................................
Tel: ……………………… Fax: …………………………. Email: .........................................
Nơi xuất phát của động vật:..........................................................................................
Place of origin of the animal/s:
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE
ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: .....................................................................................................................
Total:
II. XUẤT ĐI
DESTINATION OF THE
ANIMAL/S
Nước nhập hàng: ……………………………. Phương tiện vận
chuyển: ...........................
Country of
destination: Means of transport:
Tên, địa chỉ người nhận hàng: ......................................................................................
Name and address of consignee:
...................................................................................................................................
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ thú y ký tên dưới đây chứng nhận số
động vật trên đã được kiểm tra:
I, the undersigned official Veterinarian
certify that the animal/s described above was/were examined:
a/ Không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền
nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no clinical sign of contagious diseases
on the day of shipment.
b/ Đáp ứng được các yêu cầu sau:
Satisfies / satisfy the following requirements:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Giấy có giá trị đến:
………/.........../…………
Valid up to
|
Giấy này làm tại
…………….. ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ
tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
Mẫu
số 12.KD [130]
MÃ
SỐ CỦA CHI CỤC CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y CẤP TỈNH
|
TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Mã số
|
TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Mã số
|
|
1.
|
Tuyên Quang
|
01
|
18.
|
Hà Tĩnh
|
18
|
|
2.
|
Cao Bằng
|
02
|
19.
|
Quảng Trị
|
19
|
|
3.
|
Lai Châu
|
03
|
20.
|
TP. Huế
|
20
|
|
4.
|
Lào Cai
|
04
|
21.
|
TP. Đà Nẵng
|
21
|
|
5.
|
Thái Nguyên
|
05
|
22.
|
Quảng Ngãi
|
22
|
|
6.
|
Điện Biên
|
06
|
23.
|
Gia Lai
|
23
|
|
7.
|
Lạng Sơn
|
07
|
24.
|
Đắk Lắk
|
24
|
|
8.
|
Sơn La
|
08
|
25.
|
Khánh Hoà
|
25
|
|
9.
|
Phú Thọ
|
09
|
26.
|
Lâm Đồng
|
26
|
|
10.
|
Bắc Ninh
|
10
|
27.
|
Đồng Nai
|
27
|
|
11.
|
Quảng Ninh
|
11
|
28.
|
Tây Ninh
|
28
|
|
12.
|
TP. Hà Nội
|
12
|
29.
|
TP. Hồ Chí Minh
|
29
|
|
13.
|
TP. Hải Phòng
|
13
|
30.
|
Đồng Tháp
|
30
|
|
14.
|
Hưng Yên
|
14
|
31.
|
An Giang
|
31
|
|
15.
|
Ninh Bình
|
15
|
32.
|
Vĩnh Long
|
32
|
|
16.
|
Thanh Hóa
|
16
|
33.
|
TP. Cần Thơ
|
33
|
|
17.
|
Nghệ An
|
17
|
34.
|
Cà Mau
|
34
|
PHỤ
LỤC VIIB
MÃ
SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU THUỘC CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y [131]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
STT
|
Tên cơ quan kiểm dịch
động vật
|
Mã số
|
|
1
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [132] II
|
A
|
|
2
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [133]I
|
B
|
|
3
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [134]III
|
C
|
|
4
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [135]IV
|
D
|
|
5
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [136]VI
|
E
|
|
6
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [137]VII
|
G
|
|
7
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng [138]V
|
H
|
|
8
|
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng Sơn
|
I
|
|
9
|
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai
|
K
|
|
10
|
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh
|
L
|

NIÊM
PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Dây niêm phong: Dây niêm phong bảo đảm có độ
dẻo, dai, có hình dáng tương tự như sau:

2. Ghi thông tin trên dây niêm phong:
a) Hàng trên:
- Mã số chi cục có chức năng quản lý chuyên
ngành thú y cấp tỉnh, mã số cơ quan kiểm dịch động vật thuộc Cục Chăn nuôi và
Thú y[139]
- Năm vận chuyển (ghi 2 chữ số cuối, ví dụ năm
2016 ghi là: 16)
b) Hàng dưới:
Số dây niêm phong, gồm 6 chữ số thứ tự từ
000001 đến 999999.
3. Trường hợp sử dụng phương pháp niêm phong
khác, phải bảo đảm đầy đủ thông tin hư trong mục 2 phụ lục VIIc ban hành kèm
theo Thông tư này.
MẪU
THẺ TAI, SĂM TAI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu thẻ tai sử dụng cho gia súc vận chuyển
trong nước:
a) Mẫu thẻ tai:

Hình 1
Thẻ tai màu xanh dùng
cho gia súc vận chuyển trong nước (có kích thước: Chiều rộng là 4 cm và chiều
cao là 5 cm)

Hình 2
Mẫu thẻ tai dùng cho
gia súc do
Chi cục có chức năng
quản lý chuyên ngành thú y tỉnh Hòa Bình cấp
- 21 là mã số của tỉnh Hòa Bình;
- 03 là mã số của 1 xã[140] của tỉnh Hòa Bình (nơi
xuất phát của gia súc hoặc nơi nuôi cách ly gia súc);
- 16 là số viết tắt của năm 2016 (năm
cấp thẻ tai);
- 000009 là số hiệu của gia súc (được
tính từ 000001 đến 999999).
b) Hình mẫu chữ số của dụng cụ để xăm trên da ở
mặt ngoài, phía dưới tai của lợn:

c) Mẫu mã số xăm trên da ở mặt ngoài, phía dưới
tai của lợn.

Ví dụ Ghi chú mã số:
- 21 là mã số của tỉnh Hòa Bình;
- 03 là mã số của 1 xã[141] của tỉnh Hòa Bình (nơi
lợn xuất phát hoặc nơi cách ly để kiểm dịch);
- 16 là số viết tắt của năm 2016 (năm
thực hiện việc xăm mã số);
2. Mẫu thẻ tai sử dụng cho gia súc xuất khẩu,
nhập khẩu:
a)
Mẫu thẻ tai

Hình 3
Thẻ tai màu vàng dùng
cho gia súc xuất khẩu, nhập khẩu
(có kích thước: Chiều
rộng là 4 cm và chiều cao là 5 cm)
b) Mẫu thẻ tai do cơ quan kiểm dịch động vật
thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[142] thực hiện

Hình 4
Mẫu thẻ tai dùng cho
gia súc do Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng[143] II cấp
- A là mã số của Chi cục Chăn nuôi và
Thú y vùng[144] II;
- 18 là mã số của tỉnh Hải Dương (nơi
cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi xuất phát đối với
gia súc xuất khẩu);
- 16 là số viết tắt của năm 2016 (năm
cấp thẻ tai);
- 003689 là số hiệu của gia súc (được
tính từ 000001 đến 999999).
c) Mẫu thẻ tai do Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành thú y được ủy quyền thực hiện

Hình 5
Mẫu thẻ tai dùng cho
gia súc do Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y An Giang cấp
- 53 là mã số của Chi cục có chức năng
quản lý chuyên ngành thú y An Giang được Cục Chăn nuôi và Thú y[145] ủy quyền làm công tác
kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu;
- 55 là mã số của thành phố Cần Thơ (nơi
cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi xuất phát đối với
gia súc xuất khẩu);
- 16 là số viết tắt của năm 2016 (năm
cấp thẻ tai);
- 000456 là số hiệu của gia súc (được
tính từ 000001 đến 999999).
3. Trường hợp gia súc nhập khẩu đã được đánh dấu
(mã số nhận diện), khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh không phải đánh dấu
lại.
MẪU
BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH DẤU GIA SÚC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|

|
BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH
DẤU GIA SÚC
(Kèm
theo giấy chứng nhận kiểm dịch động vật số …….cấp ngày tháng năm 20….)
|
|
STT
|
Tên loài
|
Mã số, số hiệu của
gia súc
|
Số lượng (con)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Trường hợp đàn gia súc cùng loài, có cùng mã số
tỉnh, xã[146], năm cấp thẻ tai và có số hiệu theo
thứ tự liên tục thì có thể ghi mã số, số hiệu từ số đầu đến số cuối.
Ví dụ:
|
STT
|
Tên loài
|
Mã số, số hiệu của
gia súc
|
Số lượng (con)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trâu
|
21.03/16 000009
|
1
|
|
|
2
|
Trâu
|
Từ 21.03/16 000121
đến 21.03/16 000136
|
16
|
|
|
3
|
Bò
|
Từ 21.03/16 000137
đến 21.03/16 000142
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|