NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO
ĐẢM CHO CÔNG TÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Nghị định số 65/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021
của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 07 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc
tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm
2016;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế ngày 13 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban
hành Nghị định về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.[1]
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế theo quy định của
Luật Điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế theo quy định của Luật Thỏa
thuận quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận
quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế và Luật Thỏa thuận quốc tế.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử
dụng kinh phí bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc
tế
1. Kinh phí cho công tác điều ước quốc tế và công
tác thỏa thuận quốc tế được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn
khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc bố trí kinh phí cho công tác điều ước quốc
tế, công tác thỏa thuận quốc tế của các cơ quan phải căn cứ trên cơ sở chủ
trương, đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện hợp tác quốc tế
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí
trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan thực hiện công tác điều ước quốc
tế và công tác thỏa thuận quốc tế theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
riêng kinh phí chi cho nhiệm vụ kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế là khoản
chi đặc thù mang tính chất riêng biệt.
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác
thỏa thuận quốc tế được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
5. Trường hợp công tác điều ước quốc tế và công tác
thỏa thuận quốc tế được tài trợ từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, tài trợ của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức và cá nhân khác ở trong và ngoài nước thì
việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn tài trợ đó.
Điều 4. Nguồn ngân sách nhà nước
bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
1. Ngân sách trung ương bảo đảm cho công tác điều ước
quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế gồm:
a) Kinh phí cho công
tác điều ước quốc tế, công tác thỏa thuận quốc tế của cơ quan nhà nước ở trung
ương; [2] cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ
quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
b) Kinh phí cấp cho cơ quan nhà nước cấp tỉnh nhằm
thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế hoặc thực
hiện hoạt động thỏa thuận quốc tế theo phân công của Nhà nước, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
2. Ngân sách địa
phương bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế của cơ quan nhà nước cấp tỉnh,
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;[3]
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới nhằm thực hiện hợp tác quốc tế thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó.
3. Kinh phí cho công tác điều ước quốc tế, công tác
thỏa thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ
chức được bảo đảm từ ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan đó thực hiện hợp
tác quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế hoặc thực hiện hoạt động thỏa thuận
quốc tế theo sự phân công của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trường
hợp thỏa thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của
tổ chức nhằm thực hiện hợp tác quốc tế khác thì kinh phí cho công tác thỏa thuận
quốc tế đó được bảo đảm từ nguồn tài chính của tổ chức.
Chương II
NỘI
DUNG CHI CHO CÔNG TÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 5. Nội dung chi cho công
tác điều ước quốc tế
1. Chi cho việc nghiên cứu, đề xuất việc đàm phán,
ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, bảo lưu điều ước quốc
tế gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến
điều ước quốc tế;
b) Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo chuyên đề, lấy ý
kiến chuyên gia;
c) Khảo sát thực tiễn trong nước và quốc tế; đánh
giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động
khác của điều ước quốc tế; rà soát, so sánh điều ước quốc tế với pháp luật
trong nước và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
d) Xây dựng dự thảo điều ước quốc tế, dự thảo điều
ước quốc tế sửa đổi, bổ sung;
đ) Nghiên cứu, xây dựng phương án đàm phán; xây dựng
hồ sơ đề xuất đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, rút bảo lưu, rút phản
đối bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều
ước quốc tế;
e) Xây dựng tuyên bố, bảo lưu khi gia nhập điều ước
quốc tế nhiều bên;
g) Tổ chức dịch thuật điều ước quốc tế và các tài
liệu có liên quan.
2. Chi cho việc góp ý đề xuất đàm phán, ký, phê chuẩn,
phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, bảo lưu điều ước quốc tế gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến
điều ước quốc tế;
b) Rà soát mức độ phù hợp của điều ước quốc tế với
quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan;
c) Nghiên cứu kinh nghiệm và pháp luật trong nước
và quốc tế liên quan;
d) Tổ chức họp, lấy ý kiến chuyên gia;
đ) Dịch tài liệu có liên quan;
e) Xây dựng văn bản góp ý.
3. Chi cho việc tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc
tế, gồm:
a) Tổ chức đón đoàn đàm phán của nước ngoài;
b) Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế ở trong nước
hoặc ở nước ngoài;
c) Tổ chức họp chuẩn bị đàm phán, xây dựng biên bản
đàm phán;
d) Tổ chức rà soát văn bản điều ước quốc tế được ký
trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam hoặc chuyến
thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài;
đ) Dịch tài liệu có liên quan.
4. Chi cho việc kiểm tra của Bộ Ngoại giao, thẩm định
của Bộ Tư pháp đối với đề xuất ký, gia nhập điều ước quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến
điều ước quốc tế;
b) Báo cáo đánh giá độc lập về sự phù hợp của điều
ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam, sự tương thích của điều ước với
các điều ước quốc tế liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao;
c) Xây dựng báo cáo kiểm tra, báo cáo thẩm định;
d) Dịch tài liệu có liên quan;
đ) Tổ chức họp, lấy ý kiến chuyên gia;
e) Thành lập Hội đồng kiểm tra, Hội đồng thẩm định
trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 20 Luật Điều
ước quốc tế.
5. Chi cho việc thẩm tra của Ủy ban Đối ngoại của
Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ đối với đề xuất đàm
phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế, bảo lưu điều
ước quốc tế gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến
điều ước quốc tế;
b) Tổ chức họp lấy ý kiến;
c) Thành lập Hội đồng thẩm tra trong trường hợp điều
ước quốc tế có nội dung quan trọng, phức tạp;
d) Biên soạn báo cáo thẩm tra.
6. Chi cho việc lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải
điều ước quốc tế, gồm:
a) Lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên;
b) Lưu trữ điều ước quốc tế; văn bản quyết định đàm
phán, ký điều ước quốc tế; văn bản thông báo đối ngoại, văn kiện phê chuẩn, phê
duyệt, gia nhập điều ước quốc tế; giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế;
giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế và các văn kiện khác có liên quan;
c) Sao lục điều ước quốc tế;
d) Đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện
tử của cơ quan đề xuất và của Bộ Ngoại giao;
đ) Cấp bản sao điều ước quốc tế;
e) Xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước
quốc tế của Việt Nam đặt tại Bộ Ngoại giao.
7. Chi cho công tác tổ chức thực hiện điều ước quốc
tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu phục vụ trực tiếp việc thực
hiện điều ước quốc tế;
b) Xây dựng kế hoạch, đề án thực hiện điều ước quốc
tế;
c) Tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế;
d) Dịch tài liệu phục vụ trực tiếp việc thực hiện
điều ước quốc tế;
đ) Đóng góp tài chính hoặc niên liễm cho tổ chức quốc
tế được thành lập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
e) Tổ chức đối thoại, hội nghị ở Việt Nam hoặc tham
dự hội nghị ở nước ngoài về việc thực hiện điều ước quốc tế;
g) Triển khai các nhiệm vụ của cơ quan trung ương theo
điều ước quốc tế, cơ quan đầu mối theo dõi thi hành điều ước quốc tế theo phân
công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
h) Xây dựng, dịch thuật báo cáo quốc gia về việc thực
hiện điều ước quốc tế nhiều bên theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, lấy ý kiến
chuyên gia về báo cáo quốc gia, phương án đánh giá chéo báo cáo quốc gia của nước
khác theo quy định của điều ước quốc tế; tổ chức đoàn công tác để trình bày và
bảo vệ báo cáo quốc gia, đánh giá chéo báo cáo quốc gia của nước khác theo quy
định của điều ước quốc tế; xây dựng các báo cáo chuyên đề và tổ chức triển khai
kế hoạch thực hiện khuyến nghị của các tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền đối
với việc thực thi điều ước quốc tế.
8. Chi cho công tác kiểm tra, giám sát, tổng kết
tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, gồm:
a) Xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan, cá
nhân có thẩm quyền giám sát;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động ký kết và
thực hiện điều ước quốc tế;
c) Biên soạn báo cáo, tổ chức các cuộc họp đánh giá
báo cáo kiểm tra, giám sát, tổng kết tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc
tế.
9. Chi cho công tác cấp ý kiến pháp lý cho các điều
ước quốc tế, thỏa thuận vay, thỏa thuận bảo lãnh Chính phủ, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp;
b) Dịch tài liệu liên quan phục vụ việc cấp ý kiến
pháp lý;
c) Xây dựng dự thảo ý kiến pháp lý;
d) Tổ chức họp lấy ý kiến về các nội dung liên quan
phục vụ cấp ý kiến pháp lý.
10. Chi cho công tác thống kê, rà soát điều ước quốc
tế gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp;
b) Dịch tài liệu liên quan phục vụ cho việc thống
kê, rà soát;
c) Tổ chức đoàn công tác để rà soát danh mục, bản
chính, hiệu lực của điều ước quốc tế đã ký kết.
11. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp
công tác điều ước quốc tế
Điều 6. Nội dung chi cho công
tác thỏa thuận quốc tế
1. Chi cho việc xây dựng đề án, kế hoạch về đàm
phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến
thỏa thuận quốc tế;
b) Tổ chức họp lấy ý kiến;
c) Xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế, dự thảo thỏa
thuận quốc tế sửa đổi, bổ sung;
d) Xây dựng hồ sơ đề xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế;
đ) Tổ chức dịch thuật thỏa thuận quốc tế và các tài
liệu có liên quan.
2. Chi cho việc góp ý đề xuất đàm phán, ký kết, sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế, gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp đến
thỏa thuận quốc tế;
b) Rà soát, đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc
tế với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan;
c) Tổ chức họp lấy ý kiến;
d) Dịch tài liệu có liên quan;
đ) Xây dựng văn bản góp ý.
3. Chi cho việc tổ chức đàm phán, ký kết thỏa thuận
quốc tế, gồm:
a) Tổ chức đón đoàn đàm phán của nước ngoài;
b) Tổ chức đàm phán, ký kết thỏa thuận quốc tế ở
trong nước hoặc nước ngoài;
c) Tổ chức rà soát, đối chiếu văn bản thỏa thuận quốc
tế được ký trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam
hoặc chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài;
d) Dịch tài liệu có liên quan.
4. Chi cho việc tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế,
gồm:
a) Lưu trữ, sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến
thỏa thuận quốc tế, công bố thỏa thuận quốc tế bằng hình thức đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử;
b) Đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế;
c) Tổ chức họp ở trong nước hoặc nước ngoài về việc
thực hiện thỏa thuận quốc tế;
d) Xây dựng kế hoạch thực hiện thỏa thuận quốc tế.
5. Chi cho công tác kiểm tra, giám sát, tổng kết
tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm:
a) Xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan, cá
nhân có thẩm quyền giám sát;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế;
c) Xây dựng báo cáo, tổ chức các cuộc họp đánh giá
báo cáo kiểm tra, giám sát, tổng kết tình hình ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc
tế.
6. Chi cho công tác thống kê, rà soát thỏa thuận quốc
tế gồm:
a) Mua, thu thập tài liệu liên quan trực tiếp;
b) Dịch tài liệu liên quan phục vụ cho việc thống
kê, rà soát;
c) Xây dựng, cập nhật dữ liệu về thỏa thuận quốc tế;
d) Tổ chức đoàn công tác để rà soát danh mục, bản
chính, hiệu lực của thỏa thuận quốc tế đã ký kết.
7. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp
công tác thỏa thuận quốc tế.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
[4]
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
2. Nghị định số 74/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn
thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người
đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng Bùi Thanh Sơn (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Lưu: HC, LPQT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
DANH
SÁCH CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ NHẬN CÔNG VĂN SỐ 4718/BNG-LPQT
|
STT
|
Nơi nhận
|
|
|
1
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
|
|
2
|
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
|
3
|
Cổng Thông tin điện tử Bộ Ngoại giao
|
|
DANH
SÁCH CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ NHẬN CÔNG VĂN SỐ 4719/BNG-LPQT
|
STT
|
Nơi nhận
|
|
|
1
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
|
|
2
|
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
|
3
|
Cổng Thông tin điện tử Bộ Ngoại giao
|
|