|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1310/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
19/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN lĩnh vực văn hóa gồm những gì?
Theo Quyết định 1310/QĐ-TTg danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN lĩnh vực văn hóa gồm những gì? Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh giải đáp như sau:
Thủ tướng ban hành Quyết định 1310/QĐ-TTg ngày 19/7/2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách nhà nước theo các nhóm trong lĩnh vực Quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL.
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 1310 Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo các nhóm trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn cử, danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN lĩnh vực văn hóa gồm:
- Lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn: Tổ chức các hoạt động nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Lĩnh vực văn học: Hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Lĩnh vực văn hóa cơ sở: Tổ chức và tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Lĩnh vực Gia đình: Xây dựng, duy trì các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình hạnh phúc; thực hiện giáo dục, tổ chức các sự kiện thuộc lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình
- Lĩnh vực thư viện:
+ Tổ chức hoạt động và dịch vụ thư viện; cung cấp tài nguyên thông tin tại thư viện và ngoài thư viện
+ Tổ chức hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện, khai thác dịch vụ thư viện số; cung cấp thông tin theo yêu cầu và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu
- Lĩnh vực văn hóa các dân tộc Việt Nam:
+ Hỗ trợ chi phí sinh hoạt hằng ngày cho đồng bào các dân tộc được mời tham gia hoạt động tuần, ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam
+ Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu; tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị
+ Dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một
- Lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh: Tổ chức triển lãm, thi, liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Lĩnh vực di sản văn hóa:
+ Kiểm kê, nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa, bảo quản, phục chế, trưng bày, giáo dục di sản văn hóa; thăm dò khai quật khảo cổ; giám định di vật, cổ vật
+ Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng, công nhận, ghi danh di sản văn hóa
+ Thực hành truyền dạy, tổ chức liên hoan, thực hành trình diễn, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể; phục hồi, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
+ Lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Lĩnh vực bản quyền tác giả: Giám định quyền tác giả, quyền liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước
- Lĩnh vực điện ảnh:
+ Sản xuất phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; quay tư liệu phim các sự kiện lớn của đất nước theo yêu cầu, đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
+ Tổ chức Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim và các sự kiện quảng bá điện ảnh trong nước và quốc tế phục vụ nhiệm vụ chính trị
+ Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị; lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu, hình ảnh động
Xem thêm tại Quyết định 1310/QĐ-TTg ngày 19/7/2026.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1310/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO CÁC NHÓM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dự trữ quốc
gia ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025,
Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025, Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng
6 năm 2009, ngày 14 tháng 6 năm 2019, ngày 16 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện ảnh
ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11
năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng chống bạo lực gia đình ngày
21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Báo chí
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Xuất bản
ngày 20 tháng 11 năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Du lịch
ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thư viện
ngày 21 tháng 11 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật An ninh mạng ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng
10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày
kỷ niệm; nghi
thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối
ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi các nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng
8 năm 2018, số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022, số 98/2023/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông
tin đối ngoại
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
thông tin cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
350/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về khuyến khích
phát triển văn học;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tại Tờ trình số 355/TTr-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước theo các nhóm trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại
Tờ trình số 355/TTr-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công chi
tiết (thiết yếu và cơ bản) làm cơ sở đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ (nếu cần
thiết) theo quy định; bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật liên quan và
phạm vi các nhóm dịch vụ sự nghiệp công đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định này.
3. Việc cung cấp sản phẩm,
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo các nhóm trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo danh mục ban hành kèm
theo Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2026/QH16 của
Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan; Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên; Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 và
các quy định của pháp luật liên quan.
4. Căn cứ danh mục theo
các nhóm dịch vụ sự nghiệp công ban hành theo Quyết định này và Danh mục dịch vụ
sự nghiệp công chi tiết do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
(nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp thuộc phạm vi quản
lý của địa phương và phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương trong phạm
vi dự toán được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, gửi Bộ Tài chính và Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để giám sát trong quá trình thực hiện.
Điều
3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quyết định, quy định
sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
156/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia
đình, thể dục, thể thao và du lịch;
b) Quyết định số
965/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung dịch vụ sự nghiệp công
lĩnh vực văn hóa tại Mục I Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ban
hành theo Quyết định số 156/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2022;
c) Mục I Báo chí, truyền
thông, xuất bản, thông tin cơ sở và điểm 4 Mục
II Viễn thông, Internet tại Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
DANH MỤC
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THEO CÁC NHÓM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhóm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
I
|
VĂN HÓA
|
|
1
|
Lĩnh vực nghệ thuật biểu
diễn
|
|
|
Tổ chức các hoạt động
nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
2
|
Lĩnh vực văn học
|
|
|
Hỗ trợ hoạt động sáng
tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
3
|
Lĩnh vực văn hóa cơ sở
|
|
|
Tổ chức và tham gia hoạt
động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng;
tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
4
|
Lĩnh vực Gia đình
|
|
|
Xây dựng, duy trì các mô
hình phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình hạnh phúc; thực hiện
giáo dục, tổ chức các sự kiện thuộc lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình
|
|
5
|
Lĩnh vực thư viện
|
|
a
|
Tổ chức hoạt động và dịch
vụ thư viện; cung cấp tài nguyên thông tin tại thư viện và ngoài thư viện
|
|
b
|
Tổ chức hỗ trợ chuyên môn,
nghiệp vụ thư viện, khai thác dịch vụ thư viện số; cung cấp thông tin theo
yêu cầu và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu
|
|
6
|
Lĩnh vực văn hóa các dân
tộc Việt Nam
|
|
a
|
Hỗ trợ chi phí sinh hoạt
hằng ngày cho đồng bào các dân tộc được mời tham gia hoạt động tuần, ngày văn
hóa các dân tộc Việt Nam
|
|
b
|
Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao
lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu; tổ chức các sự kiện,
hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
c
|
Dịch vụ bảo tồn, phục dựng,
tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng
bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng
bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân
tộc thiểu số có nguy cơ mai một
|
|
7
|
Lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp
ảnh
|
|
|
Tổ chức triển lãm, thi,
liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
8
|
Lĩnh vực di sản văn hóa
|
|
a
|
Kiểm kê, nghiên cứu, sưu
tầm, tư liệu hóa, bảo quản, phục chế, trưng bày, giáo dục di sản văn hóa;
thăm dò khai quật khảo cổ; giám định di vật, cổ vật
|
|
b
|
Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng,
công nhận, ghi danh di sản văn hóa
|
|
c
|
Thực hành truyền dạy, tổ
chức liên hoan, thực hành trình diễn, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa
phi vật thể; phục hồi, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một,
thất truyền
|
|
d
|
Lập quy hoạch, dự án,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư vấn giám sát thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
|
9
|
Lĩnh vực bản quyền tác
giả
|
|
|
Giám định quyền tác giả,
quyền liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước
|
|
10
|
Lĩnh vực điện ảnh
|
|
a
|
Sản xuất phim truyện,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề
tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng
cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; quay tư liệu phim các sự kiện lớn của
đất nước theo yêu cầu, đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch
nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
|
|
b
|
Tổ chức Liên hoan phim,
giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim và các sự kiện quảng
bá điện ảnh trong nước và quốc tế phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
c
|
Phát hành, phổ biến phim
phục vụ nhiệm vụ chính trị; lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu, hình ảnh động
|
|
II
|
THỂ DỤC, THỂ THAO
|
|
1
|
Dịch vụ tổ chức tuyển chọn,
huấn luyện và thi đấu cho vận động viên thể thao
|
|
2
|
Phòng, chống doping
trong hoạt động thể thao
|
|
3
|
Dịch vụ bảo tồn và phát
huy các môn thể thao dân tộc; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác
viên thể dục thể thao
|
|
III
|
DU LỊCH
|
|
1
|
Dịch vụ quảng bá, xúc tiến
du lịch Việt Nam
|
|
2
|
Dịch vụ bảo vệ, tôn tạo,
phát triển giá trị tài nguyên du lịch, điều tra tài nguyên du lịch
|
|
3
|
Dịch vụ tổ chức thông
tin hỗ trợ khách du lịch, phát triển du lịch cộng đồng
|
|
IV
|
BÁO CHÍ
|
|
1
|
Dịch vụ báo chí tuyên
truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại,
phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân
tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp
với từng giai đoạn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (gồm sản xuất các
tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình và in, phát
hành, truyền dẫn, phát sóng, đăng tải tác phẩm báo chí)
|
|
2
|
Dịch vụ thông tin cơ sở
cung cấp thông tin thiết yếu, phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng
|
|
3
|
Dịch vụ thông tin, tuyên
truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam; tổ chức sản xuất nội dung thông
tin đối ngoại; duy trì, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực thông tin
đối ngoại; tổ chức sự kiện phục vụ công tác thông tin đối ngoại, dịch vụ truyền
thông, tuyên truyền đối ngoại
|
|
V
|
XUẤT BẢN
|
|
|
Xuất bản, in, phát hành
xuất bản tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng,
thông tin đối ngoại, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm
thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ
trọng yếu khác
|
|
VI
|
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
|
|
1
|
Dịch vụ đo lường mức độ
tiếp cận, sử dụng thông tin của khán giả, công chúng để đánh giá hiệu quả nội
dung thông tin tuyên truyền; đo kiểm chất lượng kỹ thuật truyền dẫn, phát
sóng các kênh chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị,
thông tin thiết yếu
|
|
2
|
Dịch vụ sản xuất và phát
hành trò chơi điện tử trên mạng (trò chơi giải trí, game) có nội dung giáo dục,
văn hóa, văn học, nghệ thuật, lịch sử, truyền thống của dân tộc Việt Nam phát
hành trong nước và quốc tế và sản xuất các sản phẩm truyền thông số để giới
thiệu, quảng bá về văn hóa, lịch sử, hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam
|
|
VII
|
DỊCH VỤ KHÁC THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
|
1
|
Đào tạo
|
|
|
Đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực tài năng; nhân lực chất lượng cao; nhân lực ngành
hiếm, truyền thống, đặc thù ở các trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao ở trong nước và nước
ngoài
|
|
2
|
Các dịch vụ khác
|
|
|
Tổ chức các hoạt động
văn hóa, quảng bá hình ảnh quốc gia ở trong và ngoài nước
|
Quyết định 1310/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách nhà nước theo các nhóm trong lĩnh vực Quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1310/QĐ-TTg ngày 19/07/2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách nhà nước theo các nhóm trong lĩnh vực Quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
669
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|