|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT
HÀNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công
nghệ cao số 133/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều của Luật Công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật
và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát
triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số
điều của Luật Công nghệ cao (sau đây viết tắt
là Nghị định số 260/2026/NĐ-CP).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc
có liên quan đến việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt
là Chương trình quốc gia đặc biệt) tại Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Đề xuất nhiệm vụ nghiên
cứu và phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược) là đề xuất về những vấn đề khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân gửi các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là bộ,
ngành, địa phương) để xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng nhằm phát triển công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến
lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng) thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt là nhiệm vụ
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt
hàng tổ chức, doanh nghiệp triển khai thực hiện nhằm phát triển công nghệ, sản
phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược
do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Điều
4. Căn cứ xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
Đề xuất nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược nhằm phát triển công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công
nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ
ban hành được xây dựng căn cứ vào một trong các trường hợp sau đây:
1. Nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ
giao cho các bộ, ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện.
2. Nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt nhưng không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này, do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để Bộ Khoa
học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện.
Điều
5. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Xây dựng đề xuất nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược phải đáp ứng các nguyên tắc sau:
a) Có đủ căn cứ về tính cấp
thiết, đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP;
b) Có lộ trình phát triển
công nghệ hoặc phương án thương mại hóa hoặc phương án sử dụng kết quả đầu ra;
c) Có dự kiến thời gian thực
hiện;
d) Có dự kiến tổng kinh
phí thực hiện, bao gồm cơ cấu nguồn vốn và dự kiến kinh phí các nội dung chính.
2. Trong xây dựng đề xuất
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, khuyến khích xác định tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để làm cơ sở
thực hiện chính sách quy định tại điểm k khoản 7 Điều 7 Nghị định
số 260/2026/NĐ-CP.
Điều
6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
Nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Đáp ứng mục tiêu của
Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều
7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản
3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.
2. Có tính cấp thiết, tính
mới; giải quyết được vấn đề, bài toán thực tiễn của quốc gia, ngành, lĩnh vực,
địa phương.
3. Có tác động đột phá đến
phát triển kinh tế - xã hội hoặc hình thành năng lực làm chủ công nghệ, sản phẩm
của quốc gia hoặc có tầm quan trọng đối với quốc phòng, an ninh.
4. Huy động nguồn lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp,
viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học.
5. Có đơn vị dự kiến tiếp
nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc có phương án tiếp tục phát triển, chuyển
giao, thương mại hóa, nhân rộng kết quả, phù hợp với tính chất và mục tiêu của
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
6. Không trùng lặp với các
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện.
Điều
7. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
Nội dung phê duyệt nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng bao gồm: tên; mục tiêu; yêu cầu đối với
sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; phương thức tổ chức thực hiện theo hình thức
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; nguồn đề xuất nhiệm vụ. Các nội dung này phù hợp
với quy định tại khoản 2 Điều 5 và Điều 6 Thông tư này,
trong đó:
1. Mục “Yêu cầu đối với sản
phẩm, các chỉ tiêu đánh giá” bao gồm các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu và
yêu cầu về số lượng, chất lượng của sản phẩm tạo ra. Căn cứ mục tiêu, tính chất
của từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, xác định các yêu cầu
đối với công nghệ hoặc sản phẩm đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản
3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và các yêu cầu khác có liên quan (nếu
có).
2. Mục “Phương thức tổ chức
thực hiện theo hình thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp” thực hiện nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương
II
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
Điều
8. Trình tự xây dựng, tổng hợp và rà soát đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược
1. Định kỳ hoặc đột xuất,
bộ, ngành, địa phương thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặc các
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
a) Căn cứ thông báo kêu gọi,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này đến bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng số quản
lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng
số quản lý nhiệm vụ) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông
tin điện tử của bộ, ngành, địa phương (nếu có) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Cam kết đồng ý để bộ,
ngành, địa phương sử dụng nội dung đề xuất làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
3. Bộ, ngành, địa phương
chủ động thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL.
4. Bộ, ngành, địa phương tổng
hợp đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
5. Bộ, ngành, địa phương
thực hiện tra cứu thông tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và
đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
để phục vụ rà soát sự trùng lặp trong quá trình xây dựng nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tra cứu thông tin được thực hiện trên Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt
là Hệ thống thông tin); trường hợp không tra cứu được trên Hệ thống thông tin
thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin. Kết quả
tra cứu thông tin được lập theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
9. Phương thức xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định lựa chọn một trong các phương thức sau để xây dựng nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng:
a) Thành lập Hội đồng tư vấn
xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thuê chuyên gia trong
nước, nước ngoài tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Trên cơ sở kết quả tư vấn
xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, bộ, ngành, địa
phương hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
Điều
10. Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Hội đồng tư vấn xây dựng
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn)
có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên phản
biện và các ủy viên để xem xét, đánh giá một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược và xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng trong cùng ngành, lĩnh vực. Đối với mỗi đề xuất nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược, phân công 02 thành viên làm ủy viên phản biện.
2. Thành viên Hội đồng tư
vấn:
a) Gồm các nhà khoa học,
nhà quản lý và nhà kinh doanh có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm phù
hợp với ngành, lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
trong đó ưu tiên lựa chọn các nhà khoa học từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học
và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Tùy theo tính chất của
đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, có thể mời chuyên gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, kinh tế, tài chính hoặc lĩnh vực
khác có liên quan tham gia Hội đồng tư vấn;
c) Việc lựa chọn nhà khoa
học từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công
nghệ thực hiện trên Hệ thống thông tin; trường hợp không tra cứu được trên Hệ
thống thông tin thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp
chuyên gia.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư
vấn khác với quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
4. Hội đồng tư vấn có
trách nhiệm giúp bộ, ngành, địa phương xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược đặt hàng có nội dung theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này; chịu trách nhiệm về tính khoa học, tính khả thi và sự phù hợp của nội
dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được kiến nghị đặt hàng.
5. Trường hợp có từ hai đề
xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trở lên có nội dung trùng hoặc
tương đồng về mục tiêu, công nghệ, sản phẩm hoặc nội dung nghiên cứu, phát triển,
Hội đồng tư vấn xem xét, lựa chọn các nội dung phù hợp để tổng hợp, hoàn thiện
và xây dựng thành một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
6. Bộ, ngành, địa phương cử
02 thư ký hành chính giúp việc Hội đồng tư vấn để chuẩn bị tài liệu và tổ chức
các phiên họp của Hội đồng tư vấn.
Điều
11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
1. Hội đồng tư vấn họp
theo một trong các phương thức sau:
a) Phương thức họp trực tiếp;
b) Phương thức họp trực
tuyến;
c) Phương thức họp trực tiếp
kết hợp với trực tuyến.
2. Phiên họp Hội đồng tư vấn
phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch và các ủy viên phản biện. Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt,
Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp. Giấy ủy quyền của Chủ
tịch Hội đồng cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện theo Biểu
mẫu B1-GUQ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thành viên của Hội đồng
tư vấn có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tài liệu và
chuẩn bị ý kiến nhận xét đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Thực hiện việc cho ý kiến
nhận xét trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc trực tiếp theo Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL;
c) Được quyền yêu cầu bảo
lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn, chịu
trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý
kiến kết luận của Hội đồng tư vấn;
d) Không tiết lộ, sử dụng
thông tin, tài liệu trong hồ sơ ngoài phạm vi hoạt động của Hội đồng tư vấn; giữ
bí mật các thông tin có được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư
vấn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Tài khoản người dùng và
tài liệu phục vụ họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thông qua Nền tảng
số quản lý nhiệm vụ hoặc qua địa chỉ thư điện tử tối thiểu 03 ngày làm việc trước
cuộc họp gồm:
a) Quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn;
b) Đề xuất nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược;
c) Các biểu mẫu, phụ lục
phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược;
d) Kết quả tra cứu thông
tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đã và đang thực
hiện, tài liệu hoặc văn bản điện tử khác (nếu có).
5. Hội đồng tư vấn làm việc
theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học và bảo đảm
liêm chính khoa học. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các
ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn
được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia dự họp nhất trí.
Điều
12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
1. Thư ký hành chính công
bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.
2. Đại diện bộ, ngành, địa
phương tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn.
3. Chủ tịch Hội đồng tư vấn
chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ
tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì cuộc họp. Hội đồng tư vấn có thể tổ chức một
hoặc một số cuộc họp theo yêu cầu của việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng.
4. Hội đồng tư vấn cử 01
thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại cuộc họp và
ghi biên bản các cuộc họp theo Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đại diện tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc chuyên
gia trong nước, nước ngoài tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ trình bày nội dung
cơ bản của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
6. Hội đồng tư vấn thảo luận
về các nội dung theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông
tư này.
7. Các thành viên của Hội
đồng tư vấn đánh giá đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thông qua
Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc trực tiếp theo Biểu mẫu
B3-PĐGHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội
dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và đề nghị “Không thực hiện”
khi một trong các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
8. Thư ký khoa học tổng hợp
kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Biểu
mẫu B4-BBKP-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công
khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Đề xuất nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số Phiếu
đánh giá “Đạt yêu cầu”. Kết quả họp Hội đồng tư vấn được cập nhật trên Nền tảng
số quản lý nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc phiên họp trong trường hợp hệ thống
đang được vận hành hoạt động.
9. Đối với đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện”, các ủy viên phản biện
và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn về thông tin nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, trong đó có các nội dung kiến nghị
phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
10. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ khi có kết quả họp, Hội đồng tư vấn chỉnh sửa, bổ sung và hoàn
thiện thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kiến nghị đặt hàng
theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
11. Đối với đề xuất nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư
vấn thống nhất về lý do không đề nghị thực hiện.
Điều
13. Thuê chuyên gia xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định lựa chọn, thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài và số lượng chuyên
gia tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên cơ sở
năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và uy tín trong hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Chuyên gia trong nước,
nước ngoài xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy
định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này. Kết quả tư vấn
được thể hiện bằng kiến nghị nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
có thông tin theo Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có các nội dung kiến nghị phê duyệt
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
3. Chuyên gia trong nước,
nước ngoài có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.
Điều
14. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho bộ,
ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện
1. Bộ, ngành, địa phương gửi
Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng (sau đây gọi tắt là hồ sơ nhiệm vụ) bằng hình thức trực tuyến thông qua Nền
tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc qua Trục liên thông văn bản quốc gia, trường hợp
không thực hiện được bằng hình thức trực tuyến thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính. Hồ sơ nhiệm vụ gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Trường hợp hồ sơ nhiệm vụ do
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng thì không bao gồm thành phần quy định tại điểm
này;
b) Nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu
B8-NVĐH-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phiếu đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu
A1-ĐXNV-CNCL;
d) Kết quả tra cứu thông
tin theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL; trường hợp xây dựng
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Hội đồng tư vấn thì
có bản kiến nghị theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL và
biên bản họp Hội đồng theo Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL;
trường hợp xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua
chuyên gia trong nước, nước ngoài thì có kiến nghị của chuyên gia theo Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL;
đ) Các tài liệu khác (nếu
có).
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ. Trường hợp hồ sơ nhiệm vụ không đáp ứng
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản đề nghị
bộ, ngành, địa phương bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ.
Trường hợp nhận đủ hồ sơ
nhiệm vụ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ để thẩm định nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn
liên Bộ).
3. Hội đồng tư vấn liên Bộ:
a) Hội đồng tư vấn liên Bộ
có các thành viên, gồm Chủ tịch, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Chủ tịch Hội
đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định, ủy viên
kiêm thư ký Hội đồng tư vấn liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ;
b) Thành phần Hội đồng tư
vấn liên Bộ bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên
gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);
c) Căn cứ tính chất,
ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành
viên Hội đồng tư vấn liên Bộ và thành phần Hội đồng tư vấn liên Bộ khác với quy
định tại điểm b khoản này;
d) Hội đồng tư vấn liên Bộ
có trách nhiệm thẩm định, rà soát nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP;
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo
trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này; thẩm định việc đáp ứng các yêu cầu
quy định tại Điều 6 và nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy định
tại Điều 7 Thông tư này;
đ) Hội đồng tư vấn liên Bộ
có thể thẩm định, rà soát một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng thuộc cùng ngành, lĩnh vực.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
cử 02 thư ký hành chính giúp việc Hội đồng tư vấn liên Bộ để chuẩn bị tài liệu
và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ. Cuộc họp của Hội đồng tư
vấn liên Bộ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số
thành viên Hội đồng tham dự.
5. Trách nhiệm của thành
viên Hội đồng tư vấn liên Bộ:
a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm
vụ; thẩm định và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ
sơ nhiệm vụ đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu
rõ các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện) hoặc không đủ điều kiện phê duyệt
theo Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Trong trường hợp không
thể tham gia được cuộc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ, thành viên Hội đồng tư vấn
liên Bộ gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời
hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp thẩm định;
c) Được quyền yêu cầu bảo
lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn
liên Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm
tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
d) Có trách nhiệm bảo mật
thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của
Thông tư này.
6. Tổ chức họp Hội đồng tư
vấn liên Bộ:
a) Phương thức họp Hội đồng
tư vấn liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư này;
b) Thư ký hành chính công
bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ;
c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn
liên Bộ chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
d) Đại diện bộ, ngành, địa
phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề
xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, chuyên gia tư vấn xây dựng đề xuất
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (nếu có) trình bày nội dung nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; chủ động cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan phục vụ hoạt động tư vấn của Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có); cung cấp,
bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
đ) Các thành viên Hội đồng
tư vấn liên Bộ cho ý kiến thẩm định đối với hồ sơ nhiệm vụ;
e) Thư ký của Hội đồng tư
vấn liên Bộ đọc ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt;
ghi biên bản họp Hội đồng tư vấn liên Bộ đối với từng nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ, Bộ Khoa học
và Công nghệ hoàn thiện báo cáo thẩm định gửi bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ
sơ nhiệm vụ theo Biểu mẫu C3-BCTĐ-CNCL tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này. Kết luận tại báo cáo thẩm định cần thể hiện rõ
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện
nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện) hoặc
không đủ điều kiện phê duyệt.
a) Trường hợp kết luận nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt, trong thời
hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, bộ,
ngành, địa phương có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này,
chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt và gửi quyết định phê duyệt nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Trường hợp kết luận đủ
điều kiện phê duyệt nhưng cần hoàn thiện, bổ sung:
b1) Trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, bộ, ngành, địa
phương có trách nhiệm hoàn thiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng theo ý kiến thẩm định; phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
đặt hàng theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này và
chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt;
b2) Gửi quyết định phê duyệt
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến thẩm định về Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Trường hợp kết luận
không đủ điều kiện phê duyệt, bộ, ngành, địa phương không phê duyệt nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
8. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, bộ, ngành, địa phương công bố công
khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao
trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.
Điều
15. Rà soát, lựa chọn và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để
Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện
1. Bộ, ngành, địa phương gửi
Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều
14 Thông tư này. Trường hợp nhận đủ hồ sơ nhiệm vụ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ để rà soát, lựa chọn nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
3. Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Tổ chuyên gia liên Bộ
có các thành viên, gồm Tổ trưởng, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng
Tổ chuyên gia liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Ủy viên
kiêm thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ;
b) Thành phần Tổ chuyên
gia liên Bộ bao gồm đại diện bộ, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan; đại
diện bộ, ngành, địa phương đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
chuyên gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);
c) Căn cứ tính chất,
ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành
viên Tổ chuyên gia liên Bộ;
d) Tổ chuyên gia liên Bộ
có trách nhiệm rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng về tính hợp pháp của hồ sơ nhiệm vụ; sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến
lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
tính không trùng lặp; đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; tiêu
chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc
biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP;
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo
trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này;
đ) Tổ chuyên gia liên Bộ
có thể rà soát, lựa chọn một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
đặt hàng trong cùng ngành, lĩnh vực.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
cử 02 thư ký hành chính giúp việc Tổ chuyên gia liên Bộ để chuẩn bị tài liệu và
tổ chức các phiên họp của Tổ chuyên gia liên Bộ. Cuộc họp của Tổ chuyên gia
liên Bộ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Tổ chuyên gia liên
Bộ tham dự.
5. Trách nhiệm của thành
viên Tổ chuyên gia liên Bộ:
a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; rà soát, lựa chọn và cho ý kiến
theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ sơ nhiệm vụ đủ điều kiện
hoặc không đủ điều kiện phê duyệt theo Biểu mẫu
C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong trường hợp không
thể tham gia được cuộc họp Tổ chuyên gia liên Bộ, thành viên Tổ chuyên gia liên
Bộ gửi ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong
thời hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp;
c) Được quyền yêu cầu bảo
lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Tổ chuyên gia liên
Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập
thể về ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ;
d) Có trách nhiệm bảo mật
thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của
Thông tư này.
6. Tổ chức họp Tổ chuyên
gia liên Bộ:
a) Phương thức họp Tổ
chuyên gia liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư này;
b) Thư ký hành chính công
bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ;
c) Tổ trưởng Tổ chuyên gia
liên Bộ chủ trì các cuộc họp;
d) Các thành viên Tổ
chuyên gia liên Bộ cho ý kiến rà soát, lựa chọn đối với hồ sơ nhiệm vụ;
đ) Thư ký của Tổ chuyên
gia liên Bộ đọc ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản của thành viên Tổ chuyên
gia liên Bộ vắng mặt; ghi biên bản họp của Tổ chuyên gia liên Bộ đối với từng
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu
mẫu C4-BBTCGLB-CNCL và tổng hợp kết quả rà soát, lựa chọn theo Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng không đủ điều kiện phê duyệt thì phải nêu rõ lý do
trong biên bản họp.
7. Trường hợp Tổ chuyên
gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều
kiện phê duyệt, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ xem xét, phê duyệt nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
8. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ
và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao
trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ
gửi kết quả rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
đến bộ, ngành, địa phương đặt hàng.
Điều
16. Tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược chứa bí mật nhà nước
Việc xây dựng, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng liên quan đến bí mật
nhà nước thực hiện theo quy định của Thông tư này và pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
17. Quy định chuyển tiếp
Nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan trung ương
đang được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành thì trình tự, thủ tục xây
dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được
tiếp tục thực hiện như sau:
1. Đối với nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược đã được Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định
trước ngày 01 tháng 7 năm 2026:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ
xây dựng báo cáo thẩm định theo Biểu
mẫu BM-07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký
hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây
viết tắt là Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN);
b) Căn cứ báo cáo thẩm định
của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan trung ương tiến hành rà soát, bổ
sung, hoàn thiện, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 14 Thông tư này.
Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được phê duyệt phải bảo đảm
đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP, đáp ứng tiêu chí của nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại
khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.
2. Đối với nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược đã gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược (sau đây viết tắt là hồ sơ đề xuất nhiệm vụ) đến Bộ Khoa học và Công
nghệ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa tổ chức thẩm định thì tiếp tục
thẩm định, phê duyệt theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,
7 và khoản 8 Điều 14 Thông tư này. Hồ sơ đề xuất nhiệm vụ đã gửi Bộ Khoa học
và Công nghệ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 không phải lập lại và được tiếp tục
sử dụng trong quá trình thẩm định, phê duyệt theo quy định của Thông tư này.
3. Đối với nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược đang được Bộ, cơ quan trung ương xây dựng trước ngày
01 tháng 7 năm 2026 và chưa gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ đến Bộ Khoa học và Công
nghệ thì thực hiện như sau:
a) Bộ, ngành, địa phương
hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ theo Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL.
Các tài liệu đã được lập trong quá trình xây dựng nhiệm vụ trước ngày 01 tháng
7 năm 2026 không phải lập lại, được sử dụng để hoàn thiện Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL và tiếp tục được sử dụng trong
quá trình thẩm định, phê duyệt theo quy định của Thông tư này;
b) Việc thẩm định, phê duyệt
nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
4. Chi thù lao của Hội đồng
tư vấn liên bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được
áp dụng mức chi của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt quy định tại mục 1 điểm c khoản 1 Điều 4
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 30
tháng 11 năm 2025 quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo để tổ chức thẩm định cho các nhiệm vụ chuyển tiếp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều
18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Bãi bỏ cụm từ “nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược” tại Điều 3, Điều 4 và nội dung “nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược” tại các Biểu mẫu BM-05, BM-06 và Biểu mẫu BM-07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều
19. Trách nhiệm thi hành
1. Trong quá trình thực hiện
nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan có
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐTCP, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CN, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL:
Phiếu đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược.
2. Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL:
Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược.
3. Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL:
Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Biểu mẫu B1-GUQ-CNCL:
Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng tư vấn
cho Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn.
5. Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL:
Phiếu ý kiến nhận xét đề xuất nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược của thành viên Hội đồng tư vấn.
6. Biểu mẫu B3-PĐGHĐ-CNCL:
Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược của thành viên Hội đồng tư vấn.
7. Biểu mẫu B4-BBKP-CNCL:
Biên bản kiểm phiếu đánh giá đề xuất nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược của Hội đồng tư vấn.
8. Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL:
Biên bản họp Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
9. Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL:
Kiến nghị của Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
10. Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL:
Kiến nghị của chuyên gia tư vấn xây dựng
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
11. Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL:
Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng của bộ, ngành, địa phương.
12. Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL:
Phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng tư vấn
liên Bộ/Tổ chuyên gia liên Bộ về nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng.
13. Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL:
Biên bản họp Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
14. Biểu mẫu C3-BCTĐ-CNCL:
Báo cáo thẩm định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
15. Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL:
Biên bản họp Tổ chuyên gia liên Bộ rà soát,
lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
16. Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL:
Kiến nghị của Tổ chuyên gia liên Bộ về nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
A1-ĐXNV-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG1
TÊN DOANH NGHIỆP,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......., ngày ... tháng ... năm 20...
|
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC2
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề xuất nhiệm vụ:
Tên ngắn gọn, thể hiện
rõ đối tượng công nghệ hoặc sản phẩm chính.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Tổ chức, cá nhân đề xuất:
Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân đề xuất nhiệm vụ hoặc chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng đề xuất
nhiệm vụ: Tên:3.....; Mã/số định danh điện tử (nếu có):4.....;
Số hộ chiếu:5......; Điện thoại:...............;
Email:..............; Địa chỉ liên hệ:........
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Thời gian thực hiện dự kiến: ............ tháng (từ tháng
... năm ... đến tháng ... năm ...).
4. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện: ................. tỷ đồng.
Dự kiến tổng kinh phí thực
hiện được xác định trên cơ sở các nội dung chi tại Phụ lục kèm theo Biểu mẫu
này.
Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước:
...........................................%.
- Ngoài ngân sách nhà nước6:
................................%.
II. NỘI DUNG ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ
1. Căn cứ xây dựng:
1.1. Căn cứ pháp lý
Nêu trường hợp và căn cứ
quy định tại Điều 4 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN7;
Nghị quyết, quy hoạch, chương trình, đề án của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa
phương liên quan đến đề xuất nhiệm vụ.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
1.2. Công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan:
Ghi tên và số thứ tự
trong Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do
Thủ tướng Chính phủ ban hành.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Tính cấp thiết:
2.1. Bài toán hoặc nhu cầu
thực tiễn cần giải quyết
Nêu rõ bài toán, vấn đề
của quốc gia, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc nhu cầu thị trường cần giải
quyết; tính mới, tính cấp thiết và hệ quả nếu không giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2.2. Tổng quan tình hình
nghiên cứu
Nêu tình hình nghiên cứu
trong nước và quốc tế; công nghệ/sản phẩm hiện có, mức độ phụ thuộc vào nước
ngoài, hạn chế chính và khoảng cách giữa hiện trạng với yêu cầu cần đạt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2.3. Lý do cần Nhà nước
xem xét đặt hàng
Làm rõ tính cấp thiết,
tính chiến lược, mức độ rủi ro, quy mô nguồn lực hoặc yêu cầu phối hợp vượt quá
khả năng tự triển khai của một tổ chức, doanh nghiệp.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu tổng quát
Nêu kết quả cuối cùng cần
đạt, gắn trực tiếp với bài toán cần giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3.2. Mục tiêu cụ thể
Nêu các mục tiêu chính,
đáp ứng mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia
đặc biệt) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều của Luật Công nghệ cao (Nghị định
số 260/2026/NĐ-CP).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Các nội dung chính cần thực hiện:
Nêu các nội dung chính
cần thực hiện gắn với mốc đánh giá; đối với mỗi mốc đánh giá nêu rõ kết quả dự
kiến đạt được tại mốc.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Dự kiến yêu cầu đối với sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá cần
đạt:
5.1 Sản phẩm và chỉ tiêu
đánh giá
Nêu sản phẩm đầu ra
chính, số lượng, các chỉ tiêu đánh giá cần đạt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5.2. Yêu cầu đối với nhiệm
vụ
Căn cứ vào mục tiêu,
tính chất của nhiệm vụ, nêu các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm đáp ứng
tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc
biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP,
như: đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được hình thành; bài báo khoa học được công
bố; công nghệ lõi được làm chủ hoặc tạo ra; thiết kế, giải pháp hoặc quy trình
công nghệ cần làm chủ; tỷ lệ giá trị gia tăng hoặc tỷ lệ nội địa hóa cần đạt;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng; giá trị kinh tế tạo ra; các tiêu
chí khác (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
6.1. Năng lực trong nước
có thể huy động
Nêu nhóm tổ chức, doanh
nghiệp, chuyên gia có khả năng tham gia; không bắt buộc xác định tổ chức chủ
trì chính thức.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.2. Kết quả, nền tảng hoặc
tài sản công nghệ đã có
Nêu các kết quả có thể
kế thừa, sở hữu trí tuệ, nguyên mẫu, phòng thí nghiệm, thiết bị, dữ liệu hoặc hạ
tầng thử nghiệm.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.3. Phương án tổ chức triển
khai
Nêu dự kiến phương án
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục
đại học và tổ chức nước ngoài (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.4. Rủi ro chính và
phương án xử lý sơ bộ
Đánh giá các rủi ro
chính của đề xuất nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
Căn cứ tính chất, mục
tiêu của nhiệm vụ, nêu dự kiến đơn vị tiếp nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc
nêu phương án tiếp tục phát triển, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng kết
quả.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Dự kiến hiệu quả và tác động:
Nêu tác động, đóng góp
vào tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, bảo
đảm quốc phòng, an ninh; khả năng tạo giá trị gia tăng, tăng tỷ lệ nội địa hóa,
giảm nhập khẩu, khả năng xuất khẩu, tạo việc làm, hình thành chuỗi cung ứng và
các tác động lan tỏa khác.
8.1. Về kinh tế - xã hội
8.2. Về khoa học và công
nghệ
8.3. Về quốc phòng, an ninh
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
III. Thông tin khác
1. Đề xuất giao trực tiếp thực hiện đề xuất nhiệm vụ (nếu
có):
Nêu rõ về việc tổ chức,
doanh nghiệp đề xuất nhiệm vụ đáp ứng điều kiện giao trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Cam kết đồng ý để sử dụng đề xuất nhiệm vụ làm căn cứ
xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
Tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân đề xuất nhiệm vụ hoặc chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng đề xuất
nhiệm vụ cam kết đồng ý để bộ, ngành, địa phương sử dụng nội dung đề xuất nhiệm
vụ làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân, chuyên gia trong nước, nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, đầy đủ của thông tin, số liệu, tài liệu và các nội dung trong
Phiếu đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
|
|
DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, CHUYÊN GIA
TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ, tên - đóng dấu đối với doanh nghiệp, tổ chức)
|
_______________________________
1 Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có cơ quan chủ quản.
2 Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây
viết tắt là đề xuất nhiệm vụ).
3 Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, chuyên gia trong nước,
nước ngoài.
4 Mã định danh điện tử của tổ chức, doanh nghiệp; Số định
danh điện tử của cá nhân, chuyên gia trong nước, nước ngoài.
5 Đối với chuyên gia nước ngoài.
6 Từ khoản chi của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; từ quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và
các nguồn chi khác (nếu có).
7 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công
nghệ chiến lược.
Phụ lục
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC14
(Kèm theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL của tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, chuyên gia ngày ... tháng ... năm 20.....)
|
Số TT
|
Nội dung các khoản chi dự kiến15
|
Tổng kinh phí dự kiến
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
Ngân sách nhà nước dự kiến16
|
Ngoài ngân sách nhà nước dự kiến
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Chi thù lao thực hiện đề
xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
|
2
|
Thuê chuyên gia:
- Trong nước
- Nước ngoài
- Tổng công trình sư
- Nhà khoa học xuất sắc
|
|
|
|
|
3
|
Nguyên liệu, nhiên liệu,
mẫu vật
|
|
|
|
|
4
|
Sửa chữa, mua sắm, thuê
tài sản
|
|
|
|
|
5
|
Công tác tổ chức, tham
gia hội nghị
|
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ thuê ngoài
|
|
|
|
|
7
|
Điều tra, khảo sát thu
thập số liệu
|
|
|
|
|
8
|
Văn phòng phẩm, thông
tin liên lạc, in ấn
|
|
|
|
|
9
|
Công bố công trình khoa
học và công nghệ trong nước và quốc tế
|
|
|
|
|
10
|
Tự đánh giá kết quả thực
hiện đề xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
|
11
|
Tư vấn xây dựng hồ sơ và
nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối
với kết quả thực hiện đề xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
|
12
|
Phổ biến, tuyên truyền kết
quả của đề xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
|
13
|
Công tác quản lý chung đề
xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
|
14
|
Chi khác có liên quan trực
tiếp đến triển khai thực hiện đề xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
_________________________________
14 Chi tiết cho mục 4 nội dung I Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL.
15 Nội dung các khoản chi dự kiến của đề xuất nhiệm vụ được dự
kiến theo quy định về cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.
16 Trong trường hợp có nguồn ngân sách từ địa phương thì khi dự
toán tách thành 02 phần: Ngân sách trung ương (NSTW) và Ngân sách địa phương
(NSĐP).
Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm 20....
|
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ
XUẤT
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Bộ, ngành, địa phương tổng
hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt
là đề xuất nhiệm vụ) như sau:
|
TT
|
Tên đề xuất nhiệm vụ
|
Mục tiêu
|
Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá
|
Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ (Tên tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, chuyên gia trong, ngoài nước)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
...
|
........
|
|
|
|
|
Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
ĐƠN VỊ TRA CỨU THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........., ngày... tháng... năm 20....
|
KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN
Các nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược
I. Thông tin về đề xuất
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Tên đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Mục tiêu:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Nội dung nghiên cứu:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Yêu cầu các kết quả
chính và các chỉ tiêu cần đạt:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
II. Kết quả tra cứu về
các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan
đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
|
Số TT
|
Tên nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
|
Năm bắt đầu - kết thúc
|
Mục tiêu
|
Nội dung nghiên cứu
|
Kết quả đã (hoặc dự kiến) đạt được
|
Tên tổ chức và cá nhân chủ trì
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
.......
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ TRA CỨU THÔNG TIN
(Ký và ghi rõ họ, tên - đóng dấu đối với đơn vị có con dấu)
|
Biểu mẫu B1-GUQ-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ỦY QUYỀN
- Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày
24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công
nghệ chiến lược;
- Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-.... ngày ... tháng ... năm
20... của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược.
Hôm nay, ngày ... tháng
... năm 20..., chúng tôi gồm có:
I. Bên ủy quyền:
1. Họ và tên:...............................................................Số
điện thoại:.................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh:.................................................................................................
3. Học hàm, học vị/Trình độ
chuyên môn:
.......................................................................
4. Đơn vị công tác:
...........................................................................................................
5. Địa chỉ:
.........................................................................................................................
6. Số CCCD/Hộ chiếu:........................Nơi
cấp:................... Ngày cấp: ...........................
II. Bên được ủy quyền:
1. Họ và tên:..............................................................Số
điện thoại:..................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh:..................................................................................................
3. Chức danh khoa học/Trình
độ chuyên môn: ................................................................
4. Đơn vị công tác:
...........................................................................................................
5. Địa chỉ:
.........................................................................................................................
6. Số CCCD/Hộ chiếu:...................Nơi
cấp:................... Ngày cấp: .................................
III. Nội dung ủy quyền:
Tôi ủy quyền cho Ông/Bà:
...................................................................., Phó Chủ tịch
Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Quyết định
số .../QĐ-... ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây
viết tắt là Hội đồng tư vấn), thay mặt tôi chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư
vấn trong trường hợp tôi không thể tham dự; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng theo quy định tại Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng
7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định trình tự,
thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Thông tư số
42/2026/TT-BKHCN).
Giấy ủy quyền này có hiệu
lực đối với các cuộc họp của Hội đồng tư vấn được tổ chức trong thời gian tôi
không thể tham dự và chấm dứt hiệu lực khi tôi trực tiếp chủ trì cuộc họp của Hội
đồng tư vấn hoặc có văn bản chấm dứt việc ủy quyền.
IV. Cam kết:
1. Bên ủy quyền cam kết việc
ủy quyền được thực hiện đúng quy định của Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền.
2. Bên được ủy quyền cam kết
thực hiện đúng nội dung được ủy quyền theo quy định của Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
được ủy quyền.
|
Bên ủy quyền
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Bên được ủy quyền
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày... tháng... năm 20.....
|
PHIẾU NHẬN XÉT
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
|
|
Ủy viên phản biện
|
|
|
|
Chủ tịch/Ủy viên hội
đồng
|
|
|
|
|
|
Họ và tên thành viên Hội
đồng tư vấn17:
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tên đề xuất nhiệm vụ18:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
I. NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT NHIỆM
VỤ (đánh dấu X vào ô lựa chọn)
1. Đáp ứng mục tiêu của
Chương trình quốc gia đặc biệt19 quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐
Không đạt yêu cầu ☐
2. Có tính cấp thiết, tính
mới; giải quyết được vấn đề, bài toán thực tiễn của quốc gia, ngành, lĩnh vực,
địa phương:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
3. Có tác động đột phá đến
phát triển kinh tế - xã hội hoặc hình thành năng lực làm chủ công nghệ, sản phẩm
của quốc gia hoặc có tầm quan trọng đối với quốc phòng, an ninh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
4. Huy động nguồn lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp,
viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
5. Có đơn vị dự kiến tiếp
nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc có phương án tiếp tục phát triển, chuyển
giao, thương mại hóa, nhân rộng kết quả, phù hợp với tính chất và mục tiêu của
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
6. Không trùng lặp với các
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
Kiến nghị của thành
viên Hội đồng tư vấn:
☐ Đề nghị
không thực hiện
☐ Đề nghị
thực hiện
☐ Đề nghị
thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
II. DỰ KIẾN NỘI DUNG PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
1. Tên nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Mục tiêu:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Yêu cầu đối với sản phẩm,
các chỉ tiêu đánh giá:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. Đề xuất phương án tổ chức
thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp: (trường
hợp giao trực tiếp, đề xuất tổ chức, doanh nghiệp giao trực tiếp, ghi rõ lý do
đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Nguồn đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
1. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Tính cấp thiết của nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Tính khả thi và phương
án tổ chức triển khai:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. Khả năng ứng dụng,
thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Dự kiến hiệu quả và tác
động:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
6. Thời gian thực hiện:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
7. Dự kiến tổng kinh phí
thực hiện:
Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: ......................................%.
- Ngoài ngân sách nhà nước21: .........................%.
|
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
17 Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn).
18 Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây
viết tắt là đề xuất nhiệm vụ).
19 Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia
đặc biệt).
21 Từ khoản chi của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; từ quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị và các nguồn
chi khác (nếu có).
Biểu mẫu B3-PĐGHĐ-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày... tháng... năm 20....
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Tên đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá của thành viên
Hội đồng tư vấn22: (đánh dấu X vào ô lựa chọn)
1. Đáp ứng mục tiêu của
Chương trình quốc gia đặc biệt23 quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát
triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP:
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐
Không đạt yêu cầu ☐
2. Có tính cấp thiết, tính
mới; giải quyết được vấn đề, bài toán thực tiễn của quốc gia, ngành, lĩnh vực,
địa phương:
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
3. Có tác động đột phá đến
phát triển kinh tế - xã hội hoặc hình thành năng lực làm chủ công nghệ, sản phẩm
của quốc gia hoặc có tầm quan trọng đối với quốc phòng, an ninh:
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
4. Huy động nguồn lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp,
viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học:
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không đạt
yêu cầu ☐
5. Có đơn vị dự kiến tiếp
nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc có phương án tiếp tục phát triển, chuyển
giao, thương mại hóa, nhân rộng kết quả, phù hợp với tính chất và mục tiêu của
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không
đạt yêu cầu ☐
6. Không trùng lặp với các
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ Không đạt
yêu cầu ☐
Kết luận chung:
☐ Đề nghị
thực hiện ☐ Đề nghị không thực hiện
|
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________________________
22 Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn)
23 Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia
đặc biệt).
Biểu mẫu B4-BBKP-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........., ngày... tháng... năm 20...
|
KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
1. Quyết định thành lập Hội
đồng số ....../QĐ-.... ngày .../.../20... của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Tổng số thành viên Hội
đồng tham dự: ......./....
Số thành viên vắng mặt:....,
gồm:
................................................................................................................
3. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra:
-
Số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
-
Số phiếu không hợp lệ:
4. Kết quả:
|
TT
|
Tên đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
|
Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các thành viên Hội
đồng
|
|
Nội dung 1
|
Nội dung 2
|
Nội dung 3
|
Nội dung 4
|
Nội dung 5
|
Nội dung 6
|
Kết luận chung
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Đạt
|
Không đạt
|
Thực hiện
|
Không thực hiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư ký khoa học
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........., ngày... tháng... năm 20...
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÂY DỰNG
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
A. Những thông tin
chung
1. Quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt
là Hội đồng tư vấn):
Quyết định số ........./QĐ-....
ngày .../ .../20... của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở
Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Số lượng đề xuất nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược: .................
3. Phương thức, thời gian
và địa điểm họp Hội đồng tư vấn:
- Phương thức:
- Thời gian và địa điểm:
+ Thời gian:
+ Địa điểm:
- Số thành viên Hội đồng
tư vấn có mặt trên tổng số thành viên: .../...
- Vắng mặt: ... người, gồm
các thành viên:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Khách mời tham dự họp Hội
đồng tư vấn
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
....
|
........
|
...........
|
B. Nội dung làm việc
của Hội đồng tư vấn
1. Thư ký hành chính công
bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.
2. Đại diện bộ, ngành, địa
phương trao đổi với Hội đồng tư vấn một số nội dung liên quan đến xây dựng nhiệm
vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
3. Hội đồng tư vấn thống
nhất phương thức làm việc và cử ông/bà .......................... làm thư ký khoa
học của Hội đồng tư vấn.
4. Đại diện tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết
tắt là đề xuất nhiệm vụ) hoặc chuyên gia tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ trình
bày nội dung cơ bản của đề xuất nhiệm vụ.
5. Các ủy viên phản biện
trình bày ý kiến đánh giá các đề xuất nhiệm vụ do bộ, ngành, địa phương cung cấp.
6. Hội đồng tư vấn phân
tích thảo luận và cho ý kiến đối với các đề xuất nhiệm vụ theo các nội dung quy
định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình
tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Thông
tư); xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng và tổng hợp kiến
nghị nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư.
7. Thành viên Hội đồng tư
vấn bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ về các nội dung trên theo Biểu mẫu B3-PĐGHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư. Tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn theo Biểu mẫu B4-BBKP-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư.
Căn cứ vào kết quả kiểm
phiếu, Hội đồng tư vấn thông qua kết luận theo Phụ lục kèm theo Biên bản này.
8. Các ủy viên phản biện
trình bày nội dung dự kiến xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng được đánh giá “Đề nghị thực hiện”, gồm: dự kiến nội dung phê duyệt nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, thông tin và cơ sở xây dựng nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu
B2-YKTVHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
9. Hội đồng tư vấn thảo luận
việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các nội dung của nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng; thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư.
10. Hội đồng tư vấn thảo
luận việc xếp thứ tự ưu tiên (trong trường hợp có 02 nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng trở lên) và biểu quyết đối với việc xếp thứ tự ưu tiên.
11. Đối với đề xuất nhiệm
vụ được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn thống nhất ý kiến về lý do
không đề nghị thực hiện.
12. Hội đồng tư vấn thảo
luận, thống nhất, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của các thành viên (nếu
có).
13. Hội đồng tư vấn thông
qua Biên bản làm việc.
|
Thư ký khoa học
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
GHI CHÉP CỦA THƯ KÝ KHOA HỌC
Tên đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
Nội dung ghi chép:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
|
|
........, ngày ... tháng ... năm 20...
THƯ KÝ KHOA HỌC
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục Biên bản họp Hội đồng tư vấn
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
I. Đề xuất nhiệm vụ “Đề
nghị thực hiện”24
|
TT
|
Tên đề xuất nhiệm vụ
|
Kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
.............
|
|
|
II. Đề xuất nhiệm vụ đề
nghị “Không thực hiện”
|
TT
|
Tên đề xuất nhiệm vụ
|
Tóm tắt lý do đề nghị “Không thực hiện”
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
.......
|
...........
|
|
|
|
Thư ký khoa học
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_______________________________
24 Đề xuất nhiệm vụ “Đề nghị thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số
phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”.
Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........., ngày... tháng... năm 20...
|
KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
ĐỐI VỚI
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT
HÀNG
I. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng kiến
nghị thực hiện
1. Tên nhiệm vụ:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Căn cứ xây dựng:
2.1. Căn cứ pháp lý
Nêu căn cứ quy định tại
Điều 4 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN25; Nghị quyết,
quy hoạch, chương trình, đề án của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương liên
quan nhiệm vụ.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2.2. Công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan:
Tên và số thứ tự công
nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ
chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành mà nhiệm vụ hướng tới.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Tính cấp thiết:
3.1. Bài toán hoặc nhu cầu
thực tiễn cần giải quyết
Nêu rõ bài toán, vấn đề
của quốc gia, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc nhu cầu thị trường cần giải
quyết; tính mới, tính cấp thiết và hệ quả nếu không giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3.2. Lý do cần Nhà nước
xem xét đặt hàng
Làm rõ tính cấp thiết,
tính chiến lược, mức độ rủi ro, quy mô nguồn lực hoặc yêu cầu; cơ cấu phối hợp
vượt quá khả năng tự triển khai của một tổ chức, doanh nghiệp.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Mục tiêu:
4.1. Mục tiêu tổng quát
Nêu kết quả cuối cùng cần
đạt, gắn trực tiếp với bài toán cần giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4.2. Mục tiêu cụ thể
Nêu các mục tiêu chính,
đáp ứng mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia
đặc biệt) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP,
công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật
Công nghệ cao (Nghị định số 260/2026/NĐ-CP).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Yêu cầu đối với sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá cần đạt:
5.1 Sản phẩm và chỉ tiêu
đánh giá
Nêu sản phẩm đầu ra
chính, số lượng, các chỉ tiêu đánh giá cần đạt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5.2. Yêu cầu đối với nhiệm
vụ
Căn cứ vào mục tiêu,
tính chất của nhiệm vụ, nêu các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm đáp ứng
tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc
biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP,
như: đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được hình thành; bài báo khoa học được công
bố; công nghệ lõi được làm chủ hoặc tạo ra; thiết kế, giải pháp hoặc quy trình
công nghệ cần làm chủ; tỷ lệ giá trị gia tăng hoặc tỷ lệ nội địa hóa cần đạt; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng; giá trị kinh tế tạo ra; các tiêu chí
khác (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
6.1. Năng lực trong nước
có thể huy động
Nêu nhóm tổ chức, doanh
nghiệp, chuyên gia có khả năng tham gia; không bắt buộc xác định tổ chức chủ
trì chính thức.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.2. Phương án tổ chức triển
khai
Nêu dự kiến phương án
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục
đại học và tổ chức nước ngoài (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.3. Rủi ro chính và
phương án xử lý sơ bộ:
Đánh giá các rủi ro
chính của nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Khả năng ứng dụng,
thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
Căn cứ tính chất, mục
tiêu của nhiệm vụ, nêu dự kiến đơn vị tiếp nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc
nêu phương án tiếp tục phát triển, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng kết
quả.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Dự kiến hiệu quả và tác động:
Nêu tác động, đóng góp vào
tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, bảo đảm
quốc phòng, an ninh; khả năng tạo giá trị gia tăng, tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm
nhập khẩu, khả năng xuất khẩu, tạo việc làm, hình thành chuỗi cung ứng và các
tác động lan tỏa khác.
8.1. Về kinh tế - xã hội
8.2. Về khoa học và công
nghệ
8.3. Về quốc phòng, an ninh
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
9. Thời gian thực hiện:
10. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện:
Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: …………………………… %.
- Ngoài ngân sách nhà nước26: …………………..... %.
11. Xác định nguồn đề
xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược của nhiệm vụ kiến nghị đặt hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
II. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng do Hội đồng tư vấn kiến nghị
|
TT
|
Tên nhiệm vụ kiến nghị đặt hàng
|
Mục tiêu
|
Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá
|
Phương thức tổ chức thực hiện
|
Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ (tên tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, chuyên gia)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Thư ký khoa học
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_________________________________
25 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công nghệ chiến
lược.
26 Từ khoản chi của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; từ quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và
các nguồn chi khác (nếu có)
Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..........., ngày ... tháng... năm 20.....
|
KIẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA
TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI TƯ VẤN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
ĐẶT HÀNG
I. Thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng kiến nghị thực hiện
1. Tên nhiệm vụ:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Căn cứ xây dựng:
2.1. Căn cứ pháp lý
Nêu căn cứ quy định tại
Điều 4 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN27; Nghị quyết,
quy hoạch, chương trình, đề án của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương liên
quan nhiệm vụ.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2.2. Công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan:
Tên và số thứ tự công
nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ
chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành mà nhiệm vụ hướng tới.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Tính cấp thiết:
3.1. Bài toán hoặc nhu cầu
thực tiễn cần giải quyết
Nêu rõ bài toán, vấn đề
của quốc gia, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc nhu cầu thị trường cần giải
quyết; tính mới, tính cấp thiết và hệ quả nếu không giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3.2. Lý do cần Nhà nước
xem xét đặt hàng
Làm rõ tính cấp thiết,
tính chiến lược, mức độ rủi ro, quy mô nguồn lực hoặc yêu cầu phối hợp vượt quá
khả năng tự triển khai của một tổ chức, doanh nghiệp.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Mục tiêu:
4.1. Mục tiêu tổng quát
Nêu kết quả cuối cùng cần
đạt, gắn trực tiếp với bài toán cần giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4.2. Mục tiêu cụ thể
Nêu các mục tiêu chính,
đáp ứng mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc
biệt) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều của Luật Công nghệ cao (Nghị định
số 260/2026/NĐ-CP).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Dự kiến yêu cầu đối với sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá cần
đạt:
5.1 Sản phẩm và chỉ tiêu đánh
giá
Nêu sản phẩm đầu ra
chính, số lượng, các chỉ tiêu đánh giá cần đạt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5.2. Yêu cầu đối với nhiệm
vụ
Căn cứ vào mục tiêu,
tính chất của nhiệm vụ, nêu các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm đáp ứng
tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc
biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP,
như: đối tượng, quyền sở hữu trí tuệ được hình thành; bài báo khoa học được công
bố; công nghệ lõi được làm chủ hoặc tạo ra; thiết kế, giải pháp hoặc quy trình
công nghệ cần làm chủ; tỷ lệ giá trị gia tăng hoặc tỷ lệ nội địa hóa cần đạt;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng; giá trị kinh tế tạo ra; các tiêu
chí khác (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
6.1. Năng lực trong nước
có thể huy động
Nêu nhóm tổ chức, doanh
nghiệp, chuyên gia có khả năng tham gia; không bắt buộc xác định tổ chức chủ
trì chính thức.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.2. Phương án tổ chức triển
khai
Nêu dự kiến phương án
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục
đại học và tổ chức nước ngoài (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.3. Rủi ro chính và
phương án xử lý sơ bộ:
Đánh giá các rủi ro
chính của nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
Căn cứ tính chất, mục
tiêu của nhiệm vụ, nêu dự kiến đơn vị tiếp nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc
nêu phương án tiếp tục phát triển, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng kết
quả.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Dự kiến hiệu quả và tác động:
Nêu tác động, đóng góp
vào tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, bảo
đảm quốc phòng, an ninh; khả năng tạo giá trị gia tăng, tăng tỷ lệ nội địa hóa,
giảm nhập khẩu, khả năng xuất khẩu, tạo việc làm, hình thành chuỗi cung ứng và
các tác động lan tỏa khác.
8.1. Về kinh tế - xã hội
8.2. Về khoa học và công
nghệ
8.3. Về quốc phòng, an ninh
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
9. Thời gian thực hiện:
10. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện:
Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước:
..........................................%.
- Ngoài ngân sách nhà nước28: .............................%.
11. Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược của nhiệm vụ kiến nghị đặt hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
II. Nội dung phê duyệt
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng do chuyên gia tư vấn kiến nghị
|
TT
|
Tên nhiệm vụ kiến nghị đặt hàng
|
Mục tiêu
|
Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá
|
Phương thức tổ chức thực hiện
|
Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ (tên tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, chuyên gia trong nước, nước ngoài)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYÊN GIA TRONG NƯỚC,
NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_______________________________
27 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công nghệ chiến
lược.
28 Từ khoản chi của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; từ quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và
các nguồn chi khác (nếu có).
Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......., ngày... tháng... năm 20....
|
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Công văn số.......ngày........tháng........năm
20......
của bộ, ngành, địa phương)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên nhiệm vụ:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Thời gian thực hiện dự kiến: …………. tháng (từ tháng ...
năm ... đến tháng ... năm ...).
3. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện: ………….. tỷ đồng.
Dự kiến tổng kinh phí
thực hiện được xác định trên cơ sở các nội dung chi tại Phụ lục kèm theo Biểu mẫu
này.
Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước:
.............................................%.
- Ngoài ngân sách nhà nước29:
................................%.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Căn cứ xây dựng:
1.1. Căn cứ pháp lý
Nêu trường hợp và căn cứ
quy định tại Điều 4 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN30;
Nghị quyết, quy hoạch, chương trình, đề án của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa
phương liên quan nhiệm vụ.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
1.2. Công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan:
Ghi tên và số thứ tự
trong Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do
Thủ tướng Chính phủ ban hành.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Tính cấp thiết:
2.1. Bài toán hoặc nhu cầu
thực tiễn cần giải quyết
Nêu rõ bài toán, vấn đề
của quốc gia, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc nhu cầu thị trường cần giải
quyết; tính mới, tính cấp thiết và hệ quả nếu không giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2.2. Lý do cần Nhà nước xem
xét đặt hàng
Làm rõ tính cấp thiết,
tính chiến lược, mức độ rủi ro, quy mô nguồn lực hoặc yêu cầu phối hợp vượt quá
khả năng tự triển khai của một tổ chức, doanh nghiệp.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu tổng quát
Nêu kết quả cuối cùng cần
đạt, gắn trực tiếp với bài toán cần giải quyết.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3.2. Mục tiêu cụ thể
Nêu các mục tiêu chính,
đáp ứng mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia
đặc biệt) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều của Luật Công nghệ cao (Nghị định
số 260/2026/NĐ-CP).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Yêu cầu đối với sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá cần đạt:
4.1 Sản phẩm và chỉ tiêu
đánh giá
Nêu sản phẩm đầu ra
chính, số lượng, các chỉ tiêu đánh giá cần đạt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4.2. Yêu cầu đối với nhiệm
vụ
Căn cứ vào mục tiêu,
tính chất của nhiệm vụ, nêu các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm đáp ứng
tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc
biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP,
như: đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được hình thành; bài báo khoa học được công
bố; công nghệ lõi được làm chủ hoặc tạo ra; thiết kế, giải pháp hoặc quy trình
công nghệ cần làm chủ; tỷ lệ giá trị gia tăng hoặc tỷ lệ nội địa hóa cần đạt;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng; giá trị kinh tế tạo ra; các tiêu
chí khác (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
5.1. Năng lực trong nước
có thể huy động
Nêu nhóm tổ chức, doanh
nghiệp, chuyên gia có khả năng tham gia; không bắt buộc xác định tổ chức chủ
trì chính thức.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5.2. Phương án tổ chức triển
khai
Nêu dự kiến phương án
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục
đại học và tổ chức nước ngoài (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5.3. Rủi ro chính và
phương án xử lý sơ bộ:
Đánh giá các rủi ro
chính của nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
Căn cứ tính chất, mục
tiêu của nhiệm vụ, nêu dự kiến đơn vị tiếp nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc
nêu phương án tiếp tục phát triển, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng kết
quả.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Dự kiến hiệu quả và tác động:
Nêu tác động, đóng góp
vào tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, bảo
đảm quốc phòng, an ninh; khả năng tạo giá trị gia tăng, tăng tỷ lệ nội địa hóa,
giảm nhập khẩu, khả năng xuất khẩu, tạo việc làm, hình thành chuỗi cung ứng và
các tác động lan tỏa khác.
7.1. Về kinh tế - xã hội
7.2. Về khoa học và công
nghệ
7.3. Về quốc phòng, an ninh
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược đặt hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
III. NỘI DUNG PHÊ DUYỆT
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
|
TT
|
Tên nhiệm vụ đặt hàng
|
Mục tiêu
|
Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá
|
Phương thức tổ chức thực hiện
|
Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ (tên tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân, chuyên gia)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN KHÁC Ở TRUNG ƯƠNG, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
____________________
29 Từ khoản chi của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; từ quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và
các nguồn chi khác (nếu có).
30 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công
nghệ chiến lược.
Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LIÊN BỘ/32
TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày... tháng... năm 20......
|
PHIẾU NHẬN XÉT
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT
HÀNG
Họ và tên thành viên Hội
đồng tư vấn liên Bộ/Tổ chuyên gia liên Bộ:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Tên nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
I. Nhận xét nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng
1. Căn cứ xây dựng và tính
cấp thiết của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt
là nhiệm vụ đặt hàng):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Sự phù hợp của nhiệm vụ
đặt hàng đối với Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc
biệt):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Sự đáp ứng của nhiệm vụ
đặt hàng đối với mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí
của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều của Luật Công nghệ cao:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Không trùng lặp với các
nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Tên của nhiệm vụ đặt
hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Mục tiêu của nhiệm vụ đặt
hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Yêu cầu đối với sản phẩm,
các chỉ tiêu đánh giá:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Phương thức tổ chức thực
hiện theo hình thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
9. Nguồn đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
10. Tính khả thi và phương
án tổ chức triển khai:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
11. Khả năng ứng dụng,
thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
12. Dự kiến hiệu quả và
tác động:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
II. Kết luận của thành
viên Hội đồng tư vấn liên Bộ/Tổ chuyên gia liên Bộ
Kết luận phải thể hiện rõ:
1. Đối với thành viên Hội đồng
tư vấn liên Bộ: Nhiệm vụ đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt; đủ điều kiện phê duyệt
nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ nội dung cần hoàn thiện, bổ sung); hoặc
không đủ điều kiện phê duyệt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Đối với thành viên Tổ
chuyên gia liên Bộ: nhiệm vụ đặt hàng đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để
phê duyệt.
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
|
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LIÊN BỘ/
TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
__________________________________
32 Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn liên Bộ); Tổ
chuyên gia liên Bộ rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia liên Bộ)
Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LIÊN BỘ THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
ĐẶT HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày... tháng... năm 20......
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
LIÊN BỘ THẨM ĐỊNH
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT
HÀNG
A. Những thông tin
chung
1. Căn cứ pháp lý thành lập
Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn liên Bộ); Quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn liên Bộ: Quyết định số ........./QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm 20….. của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Tên nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng thẩm định (sau đây viết tắt là nhiệm vụ thẩm định):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Phương thức, thời gian
và địa điểm họp Hội đồng tư vấn liên Bộ:
- Phương thức:
- Thời gian và địa điểm:
+ Thời gian:
+ Địa điểm:
- Số thành viên Hội đồng
tư vấn liên Bộ có mặt trên tổng số thành viên: ../..
- Vắng mặt: ... người, gồm
các thành viên:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
- Khách mời tham dự họp Hội
đồng tư vấn liên Bộ (nếu có):
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
....
|
......
|
...........
|
B. Nội dung làm việc
của Hội đồng tư vấn liên Bộ
1. Thư ký hành chính công
bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ.
2. Chủ tịch Hội đồng tư vấn
liên Bộ trao đổi về phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn liên Bộ theo quy định
tại Điều 14 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây
dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc
biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt).
3. Đại diện bộ, ngành, địa
phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng phối hợp
với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược hoặc chuyên gia tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược trình bày nội dung cơ bản của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược; chủ động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ hoạt động tư vấn
của Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có); cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu
theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn liên Bộ;
4. Ý kiến của thành viên Hội
đồng tư vấn liên Bộ33:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Ý kiến của đại diện bộ,
ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Ý kiến bảo lưu của
thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Các ý kiến thẩm định
khác (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Kết luận của Hội đồng
tư vấn liên Bộ về các nội dung chính sau:
8.1. Căn cứ xây dựng và
tính cấp thiết của nhiệm vụ thẩm định:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.2. Sự phù hợp của nhiệm vụ thẩm định đối với Chương trình
quốc gia đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.3. Sự đáp ứng của nhiệm vụ thẩm định đối với mục tiêu của
Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều
7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ
chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản
3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.4. Kết quả rà soát trùng lặp với các nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.5. Tên của nhiệm vụ thẩm định:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.6. Mục tiêu của nhiệm vụ thẩm định:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.7. Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.8. Phương thức tổ chức thực hiện theo hình thức tuyển chọn
hoặc giao trực tiếp:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.9. Nguồn đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.10. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.11. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8.12. Dự kiến hiệu quả và tác động:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Kết luận: (kết luận Hội đồng tư vấn liên Bộ cần thể hiện rõ: Nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt; đủ điều kiện
phê duyệt nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ nội dung cần hoàn thiện, bổ
sung); hoặc không đủ điều kiện phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
9. Hội đồng tư vấn liên Bộ
thông qua Biên bản làm việc.
|
Thư ký Hội đồng tư vấn liên Bộ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
33 Ý kiến của thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ: thẩm định và
cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về việc hồ sơ nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng và theo các nội dung quy định ở mục 8.
Biểu mẫu C3-BCTĐ-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BCTĐ-BKHCN
|
......, ngày... tháng... năm 20....
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
Kính gửi: ....... (bộ,
ngành, địa phương đặt hàng)
Thực hiện quy định tại Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, Nghị định
số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây viết tắt là Nghị
định số 260/2026/NĐ-CP), Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình
tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương
trình quốc gia đặc biệt), theo đề nghị tại Công văn số..../... ngày... tháng...
năm... của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ xây dựng nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt,
kết quả cuộc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ34 ngày... tháng... năm...,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến thẩm định đối với nhiệm vụ phát triển công
nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt (sau đây gọi tắt
là nhiệm vụ đặt hàng) với các nội dung chính như sau:
1. Căn cứ xây dựng và tính
cấp thiết của nhiệm vụ đặt hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
2. Sự phù hợp của nhiệm vụ
đặt hàng đối với Chương trình quốc gia đặc biệt:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Sự đáp ứng của nhiệm vụ
đặt hàng đối với mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí
của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Kết quả rà soát trùng lặp
với các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Tên của nhiệm vụ đặt
hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Mục tiêu của nhiệm vụ đặt
hàng:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
7. Yêu cầu đối với sản phẩm,
các chỉ tiêu đánh giá:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Phương thức tổ chức thực
hiện theo hình thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
9. Nguồn đề xuất nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
10. Tính khả thi và phương
án tổ chức triển khai:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
11. Khả năng ứng dụng,
thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
12. Dự kiến hiệu quả và
tác động:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
13. Các ý kiến thẩm định
khác (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
14. Kết luận:
(Kết luận tại báo cáo
thẩm định cần thể hiện rõ: Nhiệm vụ đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt; đủ điều kiện
phê duyệt nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ nội dung cần hoàn thiện, bổ
sung); hoặc không đủ điều kiện phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Trên đây là Báo cáo thẩm định
của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt
hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
về công nghệ chiến lược, gửi bộ, ngành, địa phương./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng;
- ...
- Lưu: VT, …
|
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_________________________________
34 Hội đồng tư vấn liên Bộ được thành lập theo Quyết định số
.../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
được mời họp theo Giấy mời số .../GM-BKHCN ngày ... tháng ... năm .... Tại cuộc
họp thẩm định có mặt ...... thành viên; vắng mặt .../...thành viên (gồm: đại diện
bộ, ngành,...vắng mặt, chuyên gia nếu có)
Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ RÀ SOÁT, LỰA CHỌN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN
LƯỢC ĐẶT HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày... tháng... năm 20......
|
BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN GIA
LIÊN BỘ RÀ SOÁT, LỰA CHỌN
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT
HÀNG
A. Những thông tin
chung
1. Căn cứ pháp lý thành lập
Tổ chuyên gia liên Bộ rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
đặt hàng (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia liên Bộ); Quyết định thành lập Tổ
chuyên gia liên Bộ: Quyết định số ......./QĐ-BKHCN ngày .../ .../20 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Tên nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đặt hàng rà soát, lựa chọn (sau đây viết tắt là nhiệm vụ
rà soát): ...................
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
3. Phương thức, thời gian
và địa điểm họp Tổ chuyên gia liên Bộ:
- Phương thức:
- Thời gian và địa điểm:
+ Thời gian:
+ Địa điểm:
- Số thành viên Tổ chuyên
gia liên Bộ có mặt trên tổng số thành viên: ../..
- Vắng mặt: ... người, gồm
các thành viên:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
- Khách mời tham dự họp Tổ
chuyên gia liên Bộ (nếu có):
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
....
|
........
|
...............
|
B. Nội dung làm việc
của Tổ chuyên gia liên Bộ
1. Thư ký hành chính công bố
quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ.
2. Tổ trưởng Tổ chuyên gia
liên Bộ trao đổi về phương thức làm việc của Tổ chuyên gia liên Bộ theo quy định
tại Điều 15 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây
dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc
biệt về công nghệ chiến lược.
3. Ý kiến của thành viên Tổ
chuyên gia liên Bộ35:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
4. Ý kiến bảo lưu của
thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
5. Các ý kiến thẩm định
khác (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6. Kết luận của Tổ chuyên
gia liên Bộ về các nội dung chính sau:
6.1. Căn cứ xây dựng và tính cấp thiết của nhiệm vụ rà soát:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.2. Sự phù hợp của nhiệm vụ rà soát đối với Chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
(sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt):
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.3. Sự đáp ứng của nhiệm vụ rà
soát đối với mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí
của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều của Luật Công nghệ cao:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.4. Kết quả rà soát trùng lặp với các nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.5. Tên của nhiệm vụ rà soát:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.6. Mục tiêu của nhiệm vụ rà soát:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.7. Yêu cầu đối với sản phẩm,
các chỉ tiêu đánh giá:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.8. Phương thức tổ chức thực hiện theo hình thức tuyển chọn
hoặc giao trực tiếp:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.9. Nguồn đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.10. Tính khả thi và phương án tổ chức triển khai:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.11. Khả năng ứng dụng, thương mại hóa và nhân rộng kết quả:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
6.12. Dự kiến hiệu quả và tác động:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Kết luận: (Kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ cần thể hiện rõ: Nhiệm vụ
rà soát đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ phê duyệt).
7. Tổ chuyên gia liên Bộ
thông qua Biên bản làm việc.
|
Thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
_______________________________
35 Ý kiến của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ: rà soát, lựa
chọn và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về hồ sơ nhiệm vụ rà
soát và theo các nội dung quy định ở mục 6.
Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL
42/2026/TT-BKHCN
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ RÀ SOÁT, LỰA CHỌN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN
LƯỢC ĐẶT HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........., ngày... tháng... năm 20......
|
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA TỔ
CHUYÊN GIA LIÊN BỘ
ĐỐI VỚI DANH MỤC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
|
TT
|
Tên nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng
|
Mục tiêu
|
Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá
|
Phương thức tổ chức thực hiện
|
Xác định nguồn đề xuất nhiệm vụ
(tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, chuyên gia)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
....
|
.........
|
|
|
|
|
|
Thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|