|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NỘI DUNG CHI
TỪ QUỸ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ
Nghị định số 279/2025/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về
thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng Quỹ giảm
thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng
Bộ Công an ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục thực hiện nội dung chi
từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định nguyên tắc, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện nội dung chi từ Quỹ
giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là Quỹ).
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc chi
hỗ trợ từ Quỹ phải bảo đảm đúng đối tượng, nội dung chi, mức chi, thẩm quyền
chi theo quy định của Nghị định số 279/2025/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2025 quy
định về thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng
Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ, quy định của Thông tư này
và quy định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm
công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mức
chi, nội dung chi.
3. Việc
chi hỗ trợ bằng tiền, hiện vật từ Quỹ quy định tại Thông tư này không thay thế
các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
4. Không chi hỗ
trợ từ Quỹ đối với các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia
đình, tổ chức, cá nhân không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP;
b) Nạn
nhân trong vụ tai nạn giao thông đường bộ không được cơ quan có thẩm quyền lập
hồ sơ thụ lý, điều tra, giải quyết theo quy định của pháp luật;
c) Người
gây ra nguyên nhân trực tiếp dẫn đến vụ tai nạn giao thông đường bộ;
d) Nạn nhân
là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà: trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc các chất kích thích
khác mà pháp luật cấm sử dụng; phương tiện không đủ điều kiện tham gia giao
thông đường bộ theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức,
cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh; cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai
nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu mà có thu giá dịch vụ cấp cứu, vận chuyển;
e) Cá nhân đang
thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, trật tự an toàn giao thông
đường bộ trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông
đường bộ đi cấp cứu.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tài liệu chứng minh đối tượng được chi hỗ trợ từ Quỹ
1. Đối với
nạn nhân bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường bộ với tỷ lệ tổn thương cơ
thể trên 31% đến dưới 81% đang gặp khó khăn về kinh tế:
a) Tài liệu
chứng minh tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân theo quy định của pháp luật; kết
luận hoặc thông báo giải quyết vụ tai nạn giao thông của cơ quan Công an (nếu
có);
b) Xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nạn nhân cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi nạn
nhân học tập, làm việc về việc nạn nhân hoặc gia đình của nạn nhân đang gặp khó
khăn về kinh tế;
c) Chứng từ,
hóa đơn thu tiền chi phí giám định thương tật của nạn nhân bị thương trong vụ
tai nạn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 6 Điều 11
Nghị định số 279/2025/NĐ-CP (nếu có).
2. Đối với
hộ gia đình có nạn nhân bị chết trong vụ tai nạn giao thông đường bộ đang gặp
khó khăn về kinh tế:
a) Xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình cư trú về việc hộ gia đình đang gặp
khó khăn về kinh tế;
b) Tài liệu
chứng minh nạn nhân bị chết trong vụ tai nạn giao thông đường bộ; kết luận hoặc
thông báo giải quyết vụ tai nạn giao thông của cơ quan Công an (nếu có).
3. Đối với
nạn nhân bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường bộ với tỷ lệ tổn thương cơ
thể trên 81%: tài liệu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.
4. Đối với
tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn
giao thông đường bộ đi cấp cứu: tài liệu, hình ảnh phản ánh tổ chức, cá nhân trực
tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp
cứu.
5. Đối với
tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia các hoạt động tuyên truyền làm giảm thiểu
thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí:
a) Sản phẩm,
tài liệu chứa thông tin, hình ảnh của hoạt động tuyên truyền, tài liệu chứa
thông tin, hình ảnh thể hiện quy mô của hoạt động tuyên truyền;
b) Tài liệu
chứng minh tổ chức thành lập hợp pháp;
c) Tài liệu
khác (nếu có).
6. Tài liệu
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này là bản giấy hoặc bản điện tử hợp
lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ quan đầu mối tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ
1. Cơ quan đầu
mối tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ gồm: Phòng Hướng dẫn tuyên truyền,
điều tra, giải quyết tai nạn giao thông và Phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát
giao thông đường bộ, đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát
giao thông thuộc Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp
tỉnh).
2. Thẩm
quyền tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ
a) Cơ quan đầu
mối thuộc Cục Cảnh sát giao thông tiếp nhận, lập hồ sơ đối với những vụ tai nạn
giao thông, vụ việc xảy ra trên các tuyến đường bộ cao tốc do Cục Cảnh sát giao
thông làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (trừ những hồ sơ được lập
theo quy định tại khoản 4 Điều này);
b) Phòng Cảnh
sát giao thông Công an cấp tỉnh tiếp nhận, lập hồ sơ đối với những vụ tai nạn
giao thông đường bộ, vụ việc xảy ra trên địa bàn cấp tỉnh theo địa giới hành
chính hoặc những vụ tai nạn giao thông đường bộ, vụ việc được giao tiếp nhận thụ
lý, giải quyết (trừ những hồ sơ được lập theo quy định tại điểm a khoản này và
khoản 4 Điều này).
3. Cơ quan đầu
mối khi nhận được đơn, hồ sơ đề nghị hỗ trợ của hộ gia đình, tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này hoặc trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ rà soát
được các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp được chi hỗ trợ từ Quỹ
theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP thì lập
hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ gửi Cơ quan quản lý Quỹ để thẩm định, đề xuất Giám đốc
Quỹ quyết định.
4. Trường
hợp lãnh đạo Bộ Công an hoặc Giám đốc Quỹ có chủ trương hỗ trợ cho hộ gia đình,
tổ chức, cá nhân, Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm lập hồ sơ và báo cáo, đề
xuất Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định.
Điều 5. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ
1. Đối với
trường hợp hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ từ Quỹ:
a) Hộ gia
đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này
có nguyện vọng được Quỹ chi hỗ trợ thì gửi đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan đầu mối
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này
bằng một trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Tổ chức,
cá nhân quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Thông tư này có
nguyện vọng được Quỹ chi hỗ trợ thì gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Cơ quan đầu mối
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Hồ sơ gồm: đơn đề nghị chi hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao
thông đường bộ theo Mẫu ĐNHT ban hành kèm theo Thông
tư này và tài liệu theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3
Thông tư này. Tổ chức, cá nhân có thể gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ bằng một
trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, hồ sơ quy định tại điểm a, điểm
b khoản này, Cơ quan đầu mối kiểm tra tính hợp lệ của đơn, hồ sơ; trường hợp
đơn, hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định của Thông tư này, Cơ quan đầu mối
thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung và gửi đơn, hồ sơ về Cơ quan
đầu mối;
d) Khi nhận
được đơn, hồ sơ hợp lệ của hộ gia đình, tổ chức, cá nhân, Cơ quan đầu mối thực
hiện như sau:
Trường hợp
nhận được đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a khoản này,
Cơ quan đầu mối phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên
quan xác minh hoàn cảnh khó khăn về kinh tế đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp cơ quan giải
quyết tai nạn giao thông không có tài liệu chứng minh tỷ lệ tổn thương cơ thể,
Cơ quan đầu mối đề nghị nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông đường bộ thực hiện
giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày thu thập đầy đủ tài liệu chứng minh đối tượng được chi hỗ trợ từ Quỹ
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này, Cơ
quan đầu mối đánh giá, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ gửi Cơ quan quản lý Quỹ để
thẩm định, trình Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định chi. Hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ
gồm: tờ trình Giám đốc Quỹ quyết định chi hỗ trợ, đơn đề nghị chi hỗ trợ từ Quỹ
giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ theo Mẫu
ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu chứng minh đối tượng được
chi hỗ trợ từ Quỹ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3
Thông tư này.
Trường hợp
nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản này, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Cơ
quan đầu mối đánh giá, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ gửi Cơ quan quản lý Quỹ để
thẩm định, trình Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định chi. Hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ
gồm: tờ trình Giám đốc Quỹ quyết định chi hỗ trợ, hồ sơ đề nghị hỗ trợ quy định
tại điểm b khoản này.
2. Trường
hợp Cơ quan đầu mối tự rà soát, lập hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm: tờ trình Giám đốc Quỹ
quyết định chi hỗ trợ, tài liệu chứng minh theo quy định tại Điều
3 Thông tư này.
3. Trường
hợp Cơ quan quản lý Quỹ nhận được đề xuất nội dung chi, nhu cầu hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thì tổng hợp, rà soát, thẩm định, lập hồ sơ đề nghị chi từ
Quỹ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
4. Trường
hợp lãnh đạo Bộ Công an hoặc Giám đốc Quỹ có chủ trương hỗ trợ cho hộ gia đình,
tổ chức, cá nhân, Cơ quan quản lý Quỹ tiến hành xác minh bảo đảm hộ gia đình, tổ
chức, cá nhân thuộc trường hợp được hỗ trợ chi từ Quỹ quy định tại Điều 11 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP, lập hồ sơ đề nghị chi từ
Quỹ trình Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định; hồ sơ gồm: tờ trình Giám đốc Quỹ
quyết định chi hỗ trợ, tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3
Thông tư này.
5. Hồ sơ đề
nghị chi hỗ trợ cho công tác tuyên truyền tổ chức các hoạt động, sự kiện gây Quỹ,
chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, vật tư văn phòng, chi cước phí bưu chính phục
vụ cho các hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị và xem xét, quyết định
chi hỗ trợ từ Quỹ
1. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ, nếu hồ sơ
chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, Cơ quan
quản lý Quỹ có văn bản hướng dẫn Cơ quan đầu mối lập hồ sơ bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản hướng dẫn.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ theo quy định
tại Điều 5 Thông tư này, Cơ quan quản lý Quỹ thẩm định hồ
sơ, báo cáo Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định chi từ Quỹ hoặc thông báo bằng văn
bản cho Cơ quan đầu mối lập hồ sơ về lý do không đủ điều kiện chi từ Quỹ.
3. Trường
hợp có chủ trương của lãnh đạo Bộ Công an hoặc Giám đốc Quỹ về việc chi hỗ trợ
cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều
5 Thông tư này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chủ
trương, Cơ quan quản lý Quỹ hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Giám đốc Quỹ xem xét, quyết
định.
4. Trường
hợp nội dung phức tạp, cần lấy ý kiến, xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan, thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này có thể kéo dài
nhưng không quá 07 ngày làm việc.
5. Nội
dung thẩm định hồ sơ gồm:
a) Sự phù
hợp với nội dung chi, định mức chi của Quỹ;
b) Tính chất,
mức độ nghiêm trọng của vụ tai nạn giao thông đường bộ đối với trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này;
c) Tính hiệu
quả của các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị
tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này;
d) Quy mô của
hoạt động tuyên truyền, hiệu quả trong việc làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn
giao thông đường bộ đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
3 Thông tư này;
đ) Khả
năng cân đối, đáp ứng chi của Quỹ.
6. Trường
hợp cần thiết, Cơ quan quản lý Quỹ phối hợp với Cơ quan đầu mối hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan giải trình trước khi báo cáo Giám đốc Quỹ xem xét, quyết
định.
7. Trường
hợp đề xuất hỗ trợ bằng hiện vật, Cơ quan quản lý Quỹ thực hiện thủ tục cần thiết
để định giá hiện vật, bảo đảm giá trị hiện vật không vượt quá mức chi quy định
tại Điều 12 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP và mức chi cụ thể do
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
8. Hồ sơ
báo cáo Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định gồm:
a) Văn bản
thẩm định hồ sơ đề nghị chi từ Quỹ của Cơ quan quản lý Quỹ;
b) Hồ sơ đề
nghị chi từ Quỹ quy định tại Điều 5 Thông tư này;
c) Dự thảo
Quyết định của Giám đốc Quỹ về việc chi hỗ trợ từ Quỹ; trong đó, nêu rõ đối tượng
được chi hỗ trợ từ Quỹ, lý do hỗ trợ, hình thức hỗ trợ (tiền hoặc hiện vật), mức
chi (đối với hình thức hỗ trợ bằng tiền) hoặc giá trị hiện vật (đối với hình thức
hỗ trợ bằng hiện vật) và thông tin cần thiết khác.
9. Cơ quan quản
lý Quỹ có trách nhiệm gửi Quyết định của Giám đốc Quỹ về việc chi hỗ trợ đến Cơ
quan đầu mối, đối tượng được chi hỗ trợ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan (nếu có).
Trường hợp
Giám đốc Quỹ không chấp thuận chi hỗ trợ từ Quỹ, trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của Giám đốc Quỹ, Cơ quan quản lý Quỹ thông báo bằng
văn bản kết quả giải quyết hồ sơ đến Cơ quan đầu mối; trường hợp hộ gia đình, tổ
chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ thì Cơ quan đầu mối thông báo bằng văn bản cho hộ
gia đình, tổ chức, cá nhân biết.
Điều 7. Tổ chức trao tiền, hiện vật do Quỹ hỗ trợ
1. Hình thức
tổ chức trao:
a) Lãnh đạo
Bộ Công an hoặc Giám đốc Quỹ trực tiếp trao hỗ trợ chi từ Quỹ;
b) Cơ quan quản
lý Quỹ, Cơ quan đầu mối tổ chức trao hỗ trợ chi từ Quỹ;
c) Hình thức
khác theo đề nghị của đối tượng được hỗ trợ.
2. Trường
hợp lãnh đạo Bộ Công an hoặc Giám đốc Quỹ trực tiếp trao hỗ trợ chi từ Quỹ:
a) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định về việc hỗ trợ chi từ Quỹ,
Giám đốc Quỹ đề xuất lãnh đạo Bộ Công an hoặc tự mình trao tiền, hiện vật do Quỹ
hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ;
b) Cơ quan quản
lý Quỹ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối lập hồ sơ đề nghị và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan tham mưu, phục vụ lãnh đạo Bộ Công an hoặc Giám đốc
Quỹ trao hỗ trợ chi từ Quỹ.
3. Trường
hợp Cơ quan quản lý Quỹ, Cơ quan đầu mối tổ chức trao tiền, hiện vật do Quỹ hỗ
trợ cho đối tượng được hỗ trợ:
a) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an hoặc
Giám đốc Quỹ ủy quyền tổ chức trao hỗ trợ chi từ Quỹ, Cơ quan quản lý Quỹ tự
mình tổ chức trao tiền, hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ hoặc thông báo bằng
văn bản và chuyển tiền, hiện vật, cho Cơ quan đầu mối để tổ chức trao cho đối
tượng được hỗ trợ;
b) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền, hiện vật, Cơ quan đầu mối có
trách nhiệm tổ chức trao cho đối tượng được hỗ trợ và báo cáo Giám đốc Quỹ (qua
Cơ quan quản lý Quỹ) về kết quả thực hiện.
4. Việc
giao, nhận tiền, hiện vật từ Quỹ phải lập biên bản giao, nhận, trong đó nêu rõ
căn cứ giao, nhận; thông tin cơ bản của bên giao, bên nhận; số tiền, hiện vật
được giao, nhận; thời gian, địa điểm giao, nhận, tình trạng của hiện vật khi
bàn giao và chữ ký của các bên.
5. Trường
hợp nhận trực tiếp, người nhận xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định và Quyết
định của Giám đốc Quỹ về việc chi hỗ trợ từ Quỹ.
Trường hợp
nhận thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật và người nhận thay
có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản, kịp thời giao lại đầy đủ tiền, hiện vật cho
người ủy quyền.
6. Trường
hợp vì thiên tai, dịch bệnh, thảm họa hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác mà
chưa thể tổ chức trao hỗ trợ chi từ Quỹ trong thời hạn quy định tại khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều này, việc trao hỗ trợ chi từ Quỹ được thực hiện vào thời
gian, địa điểm và hình thức phù hợp, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng.
7. Trường
hợp đối tượng được hỗ trợ có nguyện vọng nhận tiền, hiện vật bằng hình thức
chuyển khoản, qua dịch vụ bưu chính hoặc các hình thức khác thì Cơ quan quản lý
Quỹ, Cơ quan đầu mối có trách nhiệm gửi tiền, hiện vật theo các hình thức đó, bảo
đảm phù hợp với điều kiện hoạt động của Quỹ và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 8. Thông tin, tuyên truyền
1. Công an các
đơn vị, địa phương phối hợp với cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình
tổ chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động hỗ trợ chi từ Quỹ.
2. Việc
thông tin, tuyên truyền phải bảo đảm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 9. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý Quỹ, Cơ quan đầu mối và
hộ gia đình, tổ chức, cá nhân được đề nghị hỗ trợ chi từ Quỹ
1. Cơ quan quản
lý Quỹ có trách nhiệm:
a) Chủ trì
tham mưu với Giám đốc Quỹ quyết định chi từ Quỹ; giúp Giám đốc Quỹ theo dõi, quản
lý, điều hành việc sử dụng Quỹ, cấp và thanh toán, quyết toán các nội dung chi
của Quỹ theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện
mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán Quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định mức chi cụ thể theo quy định tại Điều
12 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan
theo từng thời kỳ;
d) Định kỳ
06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất tham mưu với Bộ trưởng Bộ Công an tổng hợp,
đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi
Bộ Tài chính để theo dõi, tập hợp chung; thực hiện công khai theo quy định của
pháp luật;
đ) Hằng
năm phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính báo cáo lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt
kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu, kế hoạch chi tài chính của Quỹ năm kế tiếp;
e) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan kiểm tra, theo dõi việc đề
nghị và tổ chức trao hỗ trợ chi từ Quỹ.
2. Cơ quan đầu
mối quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm:
a) Chủ động
rà soát, tổng hợp các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp được chi hỗ
trợ từ Quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP;
b) Bảo đảm
tính chính xác của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị, báo cáo và thực hiện đúng
trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm, thời hạn quy định tại Thông tư này;
c) Kịp thời
tổ chức trao tiền, hiện vật đến đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ.
3. Hộ gia
đình, tổ chức, cá nhân được đề nghị hỗ trợ chi từ Quỹ có trách nhiệm phối hợp
cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng
Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng
đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
3. Trong quá
trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để
được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ
Công an;
- Lưu: VT, V03, C08 (P3).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu ĐNHT. Đơn đề nghị hỗ trợ từ Quỹ giảm
thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
(Kèm theo Thông tư số 126/2026/TT-BCA ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI HỖ TRỢ TỪ QUỸ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI TAI NẠN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Kính gửi:
|
Cơ quan đầu
mối tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị chi từ
Quỹ giảm
thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ 1
|
1. Họ và
tên người đề nghị hỗ trợ2: ………………………………… Nam/nữ: ……….………..
- Sinh ngày, tháng,
năm …………………….. Quốc tịch ………….. Nghề nghiệp ……………
- Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: …………………………. Ngày cấp: ………………
Nơi cấp
……………………………………………………………………………………………….
- Địa chỉ
(thường trú, tạm trú, hoặc nơi ở hiện tại): ……………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
- Số điện
thoại (nếu có): ……………………………………………………………………………
- Quan hệ
với đối tượng được hỗ trợ: ……………………………………………………………
2. Đối tượng
được hỗ trợ 3
2.1. Đối
tượng được hỗ trợ là hộ gia đình hoặc tổ chức:
- Hộ gia đình
hoặc tên tổ chức: ……………………………………………………………………
- Địa chỉ
hộ gia đình hoặc nơi tổ chức đặt trụ sở chính: ………………………………………..
- Lý do đề
nghị hỗ trợ: ………………………………………………………………………………
- Họ và
tên người đại diện của hộ gia đình hoặc tổ chức: …………………… Nam/nữ: …….
- Sinh ngày,
tháng, năm …………………….. Quốc tịch ………….. Nghề nghiệp ……………
- Số định
danh cá nhân hoặc hộ chiếu: ………………….………. Ngày cấp: …………………
Nơi cấp
……………………………………………………………………………………………….
- Địa chỉ
(thường trú, tạm trú, hoặc nơi ở hiện tại): ……………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
- Số điện
thoại (nếu có): ……………………………………………………………………………
2.2. Đối
tượng được hỗ trợ là cá nhân:
- Họ và
tên: …………………………………………… Nam/nữ: …………………………………
- Sinh ngày,
tháng, năm …………………….. Quốc tịch ………….. Nghề nghiệp ……………
- Số định
danh cá nhân hoặc hộ chiếu: ……….……………………. Ngày cấp: ………………
Nơi cấp
……………………………………………………………………………………………….
- Địa chỉ
(thường trú, tạm trú, hoặc nơi ở hiện tại): ……………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
- Số điện
thoại (nếu có): ……………………………………………………………………………
- Lý do đề
nghị hỗ trợ: ………………………………………………………………………………
3. Thời
gian, địa điểm xảy sự việc liên quan đến đối tượng được hỗ trợ 4:
……….………….
…………………………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………………………
4. Tóm tắt
sơ bộ diễn biến sự việc liên quan đến đối tượng được hỗ trợ: …………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và
tài liệu gửi kèm theo (nếu có).
|
Tài liệu gửi kèm theo Đơn (nếu có)
(1)
……………………………………………….
(2)
……………………………………………….
(3) ……………………………………………….
……………………………………………………
|
Người làm đơn đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)5
|
________________________
1 Phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao
thông và Phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt thuộc
Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an các tỉnh,
thành phố.
2 Là đối tượng được hỗ trợ (hộ gia đình, tổ chức, cá nhân) theo
quy định tại Điều 11 Nghị định số 279/2025/NĐ-CP hoặc đại diện hợp pháp của đối
tượng được hỗ trợ.
3 Ghi theo đối tượng được hỗ trợ là hộ gia đình hoặc tổ chức hoặc
cá nhân.
4 Đối với các nạn nhân trong vụ TNGT thì ghi thời gian, địa điểm
xảy ra vụ TNGT. Đối với các tổ chức, cá nhân trực tiếp: tham gia giúp đỡ, cứu
chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu; tham gia các hoạt động
tuyên truyền làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được
Nhà nước bảo đảm kinh phí thì ghi thời gian, địa điểm thường hay thực hiện các
sự việc đó.
5 Đóng dấu đối với tổ chức.