|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
24/VBHN-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
30/07/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
7 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI HỘ
NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO; XÁC ĐỊNH THU NHẬP CỦA HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ
NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 VÀ MẪU BIỂU
BÁO CÁO
Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và
mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2022;
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy
trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp rà soát, phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và
mẫu biểu báo cáo[1].
Điều 1. Phương pháp rà
soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo kết quả rà soát
1. Phương pháp rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Khảo sát thu thập
thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm theo Phụ lục III và Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này để ước lượng thu nhập và xác định mức độ
thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:
- Về mức thu nhập bình
quân đầu người (gọi là điểm A): ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với
mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành
thị, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000
đồng/người/tháng.
- Về mức độ thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Phân loại hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Hộ nghèo: hộ có điểm
A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm
và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;
- Hộ cận nghèo: hộ có
điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤
175 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực thành thị.
2. Việc rà soát đối với
hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và lập danh sách hộ
gia đình cần rà soát quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
thực hiện như sau:
a) Đối với hộ gia đình
có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ
trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn), rà
soát viên lập danh sách và sử dụng Phiếu A theo Phụ lục II và Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp
có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà
soát.
b) Danh sách hộ gia
đình cần rà soát được lập theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc thu thập thông
tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình quy định tại
khoản 2 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau: Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B
theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để thu thập thông
tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
4. Mẫu biên bản kết quả
họp dân để thống nhất kết quả rà soát quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quyết
định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà
soát) quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Mẫu biểu báo cáo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như
sau:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo kết quả sơ bộ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng
năm trên địa bàn theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này[2].
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm
theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Xác định thu
nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình
Việc xác định thu nhập
của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức
sống trung bình quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực
hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để xem xét, giải quyết[4]./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ NNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn; Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của
Bộ);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, VPQGGN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ
Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC I
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
UBND xã/phường/[1[ (được bãi bỏ)
thôn/bản/ấp
...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……[2], ngày … tháng … năm
…
|
DANH
SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT
|
STT
|
Họ
và tên chủ hộ
|
Giới
tính
(1: Nam, 2: Nữ)
|
Năm sinh
|
Nơi
ở hiện tại (Ghi
theo thứ tự thôn/tổ)
|
Kết
quả rà soát
Phiếu B
|
|
Điểm B1
|
Điểm B2
|
Phân loại[3]
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả phân loại sau
khi rà
soát Phiếu B
|
- Có
....................... hộ nghèo;
- Có
........................ hộ cận nghèo;
- Có
........................ hộ không nghèo.
|
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI
DIỆN BAN CHỈ ĐẠO RÀ SOÁT CẤP XÃ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG
THÔN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
_____________________
[1] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[2] Tên thôn/bản/ấp.
[3] Hộ nghèo: N; Hộ cận
nghèo: CN; Hộ không nghèo: KN.
PHỤ
LỤC II
PHIẾU A - NHẬN DẠNG NHANH HỘ GIA ĐÌNH
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
DANH
SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH
Tờ
số ……/..…..
Tỉnh/Thành phố:
……………….………..………...……………………………….…
Xã/phường/
……………………………………………………[4] (được bãi bỏ)
…........................................................................[5] (được bãi bỏ)
Thôn/tổ dân
phố/buôn/bản/khóm/ấp: …………………..……………….
|
STT
|
Họ
và tên chủ hộ
|
Ngày
rà soát
|
Nhận
diện nhanh
(1. Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: đánh mã 0
và ngừng rà soát; 2. Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo: đánh mã 1 và chuyển sang rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9 )
|
Có
xe máy/ xe điện/tàu/ ghe thuyền có động cơ có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên
|
Có
điều hòa/
tủ lạnh/ máy sưởi
|
Có
bình tắm nước nóng/ máy đun nước
|
Có
máy giặt/ sấy quần áo
|
Có
đất đai/ nhà xưởng/ tài sản/ máy móc cho thuê
|
Tiêu
thụ điện sinh hoạt từ 150 KW/tháng trở lên
|
Diện
tích nhà ở bình quân đầu người từ 25 m2 trở lên
|
Có
ít nhất một người là công chức/ viên chức/ có lương hưu/ bảo hiểm xã
hội/trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
Có
ít nhất một người đang làm việc có hợp đồng lao động trở lên
|
Tổng
số chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9
|
Kết
quả (1.
Hộ có từ 04 chỉ tiêu trở lên, đánh mã 0 và ngừng rà soát; 2. Hộ
có dưới 04 chỉ tiêu, đánh mã 1 và đưa vào danh sách rà soát
phiếu B)
|
Chữ
ký và xác nhận của hộ gia đình
|
|
(Cột
1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, nếu trả lời CÓ thì đánh mã 1, KHÔNG thì đánh
mã 0)
|
|
A
|
B
|
C
|
0
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
D
|
E
|
G
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký,
họ tên)
|
Ngày ……… tháng ...…
năm…………
ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Cột 0: Nhận diện nhanh
hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một
trong các điều kiện sau:
1. Nhà ở biệt thự; cấp
1, cấp 2;
2. Hộ gia đình sở hữu
doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ
3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở
lên;
3. Hộ gia đình sở hữu
trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200
triệu đồng trở lên;
4. Hộ có một trong các
loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy
tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ
200 triệu đồng trở lên;
5. Điều kiện khác (do
Ban Chỉ đạo rà soát cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội,
mức sống dân cư trên địa bàn):
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
…………………….....................................................................................................................
........................................
(ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương )
__________________________
[4] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm từ
"Huyện/quận/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
PHỤ
LỤC III[6]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
STT
|
Nội
dung
|
|
1
|
Mẫu số 3.1. Phiếu B1
- Thông tin chung về hộ gia đình
|
|
2
|
Mẫu số 3.2. Phiếu B2
- Thông tin hộ gia đình về các chỉ tiêu nhu cầu xã hội cơ bản
|
|
3
|
Mẫu số 3.3. Bảng quy
ước điểm Phiếu B1
|
|
4
|
Mẫu số 3.4. Bảng chấm
điểm phiếu B1 khu vực thành thị
|
|
5
|
Mẫu số 3.5. Bảng chấm
điểm phiếu B1 khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng
|
|
6
|
Mẫu số 3.6. Bảng chấm
điểm phiếu B1 khu vực nông thôn trung du và miền núi phía Bắc
|
|
7
|
Mẫu số 3.7. Bảng chấm
điểm phiếu B1 khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
|
8
|
Mẫu số 3.8. Bảng chấm
điểm phiếu B1 khu vực nông thôn Tây Nguyên
|
|
9
|
Mẫu số 3.9. Bảng chấm
điểm phiếu B1 khu vực nông thôn Đông Nam Bộ
|
|
10
|
Mẫu số 3.10. Bảng
chấm điểm phiếu B1 khu vực nông thôn đồng bằng sông Cửu Long
|
|
11
|
Mẫu số 3.11. Bảng
điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
|
__________________________
[6] Phụ lục này được thay
thế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30
tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm
2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức
sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2022 (Riêng các phụ lục, mẫu quy định tại khoản 1, khoản 2
và khoản 3 Điều 1 Thông tư này được áp dụng trong rà soát, phân loại hộ nghèo,
hộ cận nghèo giai đoạn 2022 - 2025 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022).
Mẫu
số 3.1. Phiếu B1 - Thông tin chung về hộ gia đình
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[7] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
………………………...[8] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
Hộ nghèo Hộ cận nghèo Hộ
không nghèo
|
I. Vật liệu chính của
cột nhà/căn hộ (Đánh
dấu X)
|
|
10. Máy điều hòa
nhiệt độ
|
|
|
1. Bê tông cốt thép
|
|
11. Máy giặt, sấy
quần áo
|
|
|
2. Gạch/đá
|
|
12. Bình tắm nước
nóng
|
|
|
3. Sắt/thép/gỗ bền
chắc
|
|
13. Lò vi sóng, lò
nướng
|
|
|
4. Khác, ghi rõ:
…………………...……
|
|
14. Điện thoại cố
định/di động
|
|
|
II. Vật liệu chính
của mái nhà/căn hộ (Đánh
dấu X)
|
|
X. Diện tích đất đai (ghi theo m2)
|
|
|
1. Bê tông cốt thép
|
|
1. Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở
|
|
|
2. Ngói (xi măng, đất
nung)
|
|
2. Diện tích trồng
cây hằng năm
|
|
|
3. Tấm lợp kim loại
chuyên dụng
|
|
3. Diện tích đất cây
lâu năm
|
|
|
4. Khác, ghi rõ:
……………..…………
|
|
4. Diện tích mặt nước
|
|
|
III. Vật liệu chính
của tường/bao che nhà/căn hộ (Đánh dấu X)
|
|
5. Diện tích đất rừng
|
|
|
XI. Chăn nuôi (ghi số lượng con)
|
|
|
1. Bê tông cốt thép
|
|
1. Số lượng trâu, bò,
ngựa
|
|
|
2. Gạch/đá
|
|
2. Số lượng lợn, dê,
cừu
|
|
|
3. Gỗ/kim loại bền
chắc
|
|
3. Số lượng gà, vịt,
ngan, ngỗng, chim
|
|
|
4. Khác, ghi rõ:
………………...………
|
|
4. Khác, ghi rõ:
………………...………
|
|
|
IV. Diện tích nhà ở (ghi theo m2)
|
|
XII. Hộ nuôi, trồng
thủy sản (Đánh
dấu X)
|
|
|
V. Loại nhà tiêu đang
sử dụng (Đánh
dấu X)
|
|
XIII. Nguyên nhân hộ
còn khó khăn (Đánh
dấu X)
|
|
|
1. Tự hoại/bán tự
hoại
|
|
1. Không có đất sản
xuất
|
|
|
2. Thấm dội nước
(Suilabh), cải tiến có ống thông hơi (VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn
|
|
2. Không có vốn
|
|
|
3. Khác, ghi rõ…………
|
|
3. Không có lao động
|
|
|
VI. Nguồn điện đang
sử dụng (Đánh
dấu X)
|
|
4. Không có công
cụ/phương tiện sản xuất
|
|
|
1. Điện lưới
|
|
5. Không biết làm ăn
|
|
|
2. Điện máy phát
|
|
6. Không có kỹ năng
lao động, sản xuất
|
|
|
3. Loại điện khác
|
|
7. Có người ốm đau,
bệnh nặng
|
|
|
4. Chưa có điện
|
|
8. Khác, ghi
rõ………………………………
|
|
|
VII. Số điện tiêu thụ
bình quân hộ/tháng (ghi
theo KW)
|
|
XIV. Các chính sách
hỗ trợ (Đánh
dấu X)
|
Đang hưởng
|
Nhu cầu
|
|
VIII. Nước sinh hoạt (Đánh dấu X)
|
|
1. Hỗ trợ y tế
|
|
|
|
1. Nước máy, nước
đóng chai/bình, nước mua
|
|
2. Hỗ trợ giáo dục
|
|
|
|
2. Nước giếng khoan
|
|
3. Hỗ trợ học nghề
|
|
|
|
3. Nước giếng đào
được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
4. Hỗ trợ việc làm
|
|
|
|
4. Khác, ghi rõ
|
|
5. Hỗ trợ nhà ở
|
|
|
|
IX. Các tài sản lâu
bền trong hộ (Ghi
số lượng)
|
|
6. Hỗ trợ nước sạch
và vệ sinh môi trường
|
|
|
|
1. Ô tô
|
|
|
2. Xe máy, xe có động
cơ
|
|
7. Hỗ trợ đất sản
xuất
|
|
|
|
3. Tàu thuyền có động
cơ
|
|
8. Hỗ trợ vay vốn tín
dụng
|
|
|
|
4. Máy phát điện
|
|
9. Hỗ trợ sản xuất,
sinh kế
|
|
|
|
5. Máy in, máy Fax
|
|
10. Hỗ trợ tiếp cận
thông tin
|
|
|
|
6. Tivi màu
|
|
11. Hỗ trợ pháp lý
|
|
|
|
7. Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
12. Hỗ trợ tiền điện
|
|
|
|
8. Máy vi tính/Máy
tính bảng
|
|
13. Khác, ghi
rõ…………………
|
|
|
|
9. Tủ lạnh
|
|
|
|
|
__________________________
[7] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
]8] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 3.1. Phiếu B1 -
Thông tin chung về hộ gia đình
I B. Thông tin về thành
viên hộ gia đình
|
TT
|
Họ
tên
|
Quan
hệ với chủ
hộ
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Số
căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/ định danh cá nhân
|
Dân
tộc (ghi
theo mã của Tổng cục Thống kê)
|
Giới tính
|
Chiều
cao (cm)
Chỉ hỏi người dưới 16 tuổi
|
Cân
nặng (kg)
Chỉ hỏi người dưới 10 tuổi
|
Tình
trạng đi học
|
Cấp
học
|
Trình độ văn hóa
|
Trình
độ đào tạo
|
Bảo
hiểm y tế
|
Sử
dụng internet
|
Đang
hưởng trợ
cấp xã hội hằng tháng
|
Việc
làm (mã
1 chuyển cột 16; mã 2, 3, 4, 5, 6 chuyển cột 18)
|
Loại
việc làm
|
Việc
làm công ăn lương
|
Đang
hưởng lương hưu
hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi
người có công hằng tháng
|
Người
bị bệnh hiểm
nghèo
|
|
Chỉ
hỏi thành viên từ 15 tuổi trở lên
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
4a
|
4b
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HỘ GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Điền thông tin theo mã
như sau:
Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1;
Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.
Cột 5: Nam ghi mã 1; Nữ
ghi mã 2.
Cột 8: Đang đi học ghi
mã 1; Không đi học ghi mã 2.
Cột 9: Mầm non, mẫu
giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông
ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã 7;
Từ Đại học trở lên ghi mã 8.
Cột 10: Chưa tốt nghiệp
Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ
thông ghi mã 4
Cột 11: Chưa qua đào
tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao
đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.
Cột 12: Có ghi mã 1;
Không ghi mã 2. Cột 13: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 14: Người cao tuổi
ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.
Cột 15: Đang làm việc
ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang
đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6. Cột 16:
Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ
gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.
Cột 17: Có hợp đồng lao
động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi
mã 3.
Cột 18: Đang hưởng
lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2;
Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.
Cột 19: Có ghi mã 1;
Không ghi mã 2.
Mẫu
số 3.2. Phiếu B2 - Thông tin hộ gia đình về các chỉ tiêu nhu cầu xã hội cơ bản
|
STT
|
CHỈ
TIÊU
|
TRẢ
LỜI
|
ĐIỂM
|
GHI
CHÚ
|
|
|
(đánh dấu x vào câu
trả lời có và cho 10 điểm)
|
|
1
|
Việc làm
|
|
1.1
|
Hộ gia đình có ít
nhất một người không có việc làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không
có hợp đồng lao động
|
|
|
Cột 15, 17 phần B.
Thông tin về thành viên hộ gia đình.
|
|
1.2
|
Hộ gia đình có tỷ lệ
người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%
|
|
|
Cột 4, 14 phần B.
Thông tin về thành viên hộ gia đình.
|
|
2
|
Y tế
|
|
2.1
|
Hộ gia đình có ít
nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh
dưỡng cân nặng theo tuổi
|
|
|
Cột 4, 5, 6, 7 phần
B. Thông tin về thành viên hộ gia đình và Mẫu số 3.11. Bảng điểm chỉ tiêu
dinh dưỡng
|
|
2.2
|
Hộ gia đình có ít
nhất một người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế (Không tính
đối tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định
của Luật Bảo hiểm y tế)
|
|
|
Cột 4, 12 phần B. Thông
tin về thành viên hộ gia đình.
|
|
3
|
Giáo dục
|
|
3.1
|
Hộ gia đình có ít
nhất một người trong độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến dưới 30 tuổi không tham gia
các khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ
tuổi tương ứng
|
|
|
Cột 4, 8, 9, 10, 11
phần B. Thông tin về thành viên hộ gia đình.
|
|
3.2
|
Hộ gia đình có ít
nhất 1 trẻ em từ đủ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học
phù hợp với độ tuổi
|
|
|
|
4
|
Nhà ở
|
|
4.1
|
Hộ gia đình đang sống
trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc
|
|
|
Mục I, II, III phần
A. Thông tin về hộ gia đình
|
|
4.2
|
Diện tích bình quân
đầu người của hộ gia đình dưới 8m2
|
|
|
Mục IV phần A. Thông
tin về hộ gia đình
|
|
5
|
Nước sinh hoạt và vệ
sinh
|
|
5.1
|
Hộ gia đình không
tiếp cận được nguồn nước sạch trong sinh hoạt
|
|
|
Mục VIII phần A.
Thông tin về hộ gia đình
|
|
5.2
|
Hộ gia đình không sử
dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh
|
|
|
Mục V phần A. Thông
tin về hộ gia đình
|
|
6
|
Tiếp cận thông tin
|
|
6.1
|
Hộ gia đình không có
thành viên nào sử dụng dịch vụ internet
|
|
|
Cột 13 phần B. Thông
tin về thành viên hộ gia đình.
|
|
6.2
|
Hộ gia đình không có
phương tiện nào trong số các phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin: phương
tiện dùng chung (Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại), phương tiện cá
nhân (máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh)
|
|
|
Mục IX phần A. Thông
tin về hộ gia đình
|
|
Tổng
điểm B2
|
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 3.3. Bảng quy ước điểm Phiếu B1
(Đơn
vị tính: điểm)
|
STT
|
Chỉ
tiêu đánh giá
|
Nông
thôn đồng bằng sông Hồng
|
Nông
thôn trung du và miền núi phía Bắc
|
Nông
thôn Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
Nông
thôn Tây Nguyên
|
Nông
thôn Đông Nam
Bộ
|
Nông
thôn đồng bằng sông Cửu Long
|
Thành thị
|
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
105
|
90
|
90
|
95
|
100
|
100
|
125
|
|
|
Hộ có 2 người
|
95
|
80
|
75
|
75
|
80
|
90
|
110
|
|
|
Hộ có 3 người
|
75
|
65
|
60
|
65
|
55
|
80
|
90
|
|
|
Hộ có 4 người
|
60
|
45
|
40
|
50
|
30
|
60
|
75
|
|
|
Hộ có 5 người
|
45
|
35
|
25
|
40
|
15
|
45
|
60
|
|
|
Hộ có 6 người
|
35
|
25
|
15
|
25
|
5
|
35
|
50
|
|
|
Hộ có 7 người
|
30
|
20
|
0
|
15
|
0
|
25
|
40
|
|
2. Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo[9])
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
15
|
5
|
0
|
5
|
20
|
10
|
10
|
|
|
Hộ có 2 người
|
25
|
10
|
10
|
5
|
35
|
25
|
20
|
|
|
Hộ có 3 người
|
30
|
15
|
20
|
10
|
45
|
35
|
30
|
|
|
Hộ có 4 người
|
30
|
20
|
20
|
10
|
50
|
40
|
35
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
35
|
25
|
30
|
20
|
65
|
45
|
40
|
|
3. Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
0
|
10
|
0
|
15
|
0
|
0
|
5
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4. Bằng cấp cao nhất
của thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
10
|
10
|
10
|
15
|
15
|
10
|
10
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
5
|
5
|
10
|
15
|
5
|
10
|
0
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
0
|
0
|
10
|
15
|
5
|
0
|
0
|
|
5. Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
0
|
30
|
10
|
20
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
20
|
35
|
20
|
20
|
25
|
20
|
10
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
20
|
30
|
15
|
15
|
10
|
15
|
5
|
|
6. Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
15
|
20
|
20
|
15
|
0
|
0
|
5
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
35
|
35
|
30
|
35
|
40
|
35
|
20
|
|
7. Nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của tường/bao
che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
5
|
10
|
10
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
5
|
5
|
|
8. Diện tích bình
quân đầu người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
0
|
0
|
5
|
0
|
0
|
5
|
0
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
10
|
5
|
5
|
0
|
0
|
10
|
5
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
15
|
15
|
15
|
15
|
0
|
20
|
10
|
|
9. Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
0
|
5
|
5
|
10
|
15
|
0
|
5
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
5
|
15
|
20
|
20
|
25
|
10
|
5
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
10
|
25
|
25
|
20
|
30
|
15
|
15
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
20
|
30
|
40
|
35
|
35
|
20
|
20
|
|
10. Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
5
|
5
|
5
|
0
|
15
|
0
|
10
|
|
|
Nước giếng khoan
|
5
|
5
|
5
|
10
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
0
|
0
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
|
11. Nhà tiêu hợp vệ
sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
5
|
5
|
5
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
12. Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
55
|
50
|
55
|
30
|
60
|
60
|
55
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
15
|
10
|
20
|
20
|
15
|
15
|
15
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
25
|
20
|
30
|
25
|
20
|
25
|
20
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
35
|
25
|
30
|
30
|
30
|
35
|
25
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
25
|
10
|
15
|
35
|
10
|
15
|
10
|
|
|
Máy in, máy fax
|
0
|
15
|
10
|
0
|
20
|
0
|
10
|
|
|
1 ti vi màu
|
0
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
0
|
0
|
15
|
0
|
10
|
10
|
5
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
5
|
10
|
0
|
15
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Máy vi tính
|
5
|
10
|
10
|
15
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Tủ lạnh
|
15
|
10
|
15
|
15
|
5
|
10
|
5
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
10
|
0
|
10
|
0
|
5
|
15
|
10
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
20
|
20
|
15
|
30
|
30
|
25
|
20
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
10
|
15
|
15
|
25
|
10
|
10
|
10
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
10
|
15
|
10
|
15
|
10
|
5
|
5
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
10
|
0
|
5
|
15
|
15
|
15
|
10
|
|
13. Đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
5
|
10
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
10
|
5
|
0
|
0
|
5
|
10
|
10
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
5
|
5
|
0
|
0
|
5
|
0
|
5
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
10
|
15
|
5
|
10
|
10
|
15
|
10
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
0
|
10
|
0
|
5
|
25
|
0
|
20
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
15
|
30
|
20
|
15
|
30
|
10
|
30
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
25
|
25
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
30
|
5
|
5
|
5
|
20
|
30
|
30
|
|
14. Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
0
|
10
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
0
|
20
|
10
|
0
|
5
|
0
|
10
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu,
bò, ngựa trở lên
|
20
|
30
|
20
|
30
|
10
|
25
|
15
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn,
dê, cừu trở lên
|
10
|
5
|
10
|
10
|
5
|
5
|
10
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà,
vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
10
|
15
|
10
|
5
|
5
|
15
|
15
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi
trồng thủy sản
|
5
|
5
|
0
|
0
|
5
|
0
|
10
|
|
15. Vùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Gồm: Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình
(9 tỉnh)
|
10
|
|
|
Trung du và miền núi
phía Bắc
|
Gồm: Hà Giang, Cao
Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc
Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (14 tỉnh)
|
0
|
|
|
Bắc Trung bộ và duyên
hải miền Trung
|
Gồm: Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận (13 tỉnh)
|
10
|
|
|
Tây Nguyên
|
Gồm: Kon Tum, Gia
Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng (05 tỉnh)
|
15
|
|
|
Đông Nam Bộ
|
Gồm: Bình Phước, Tây
Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (05 tỉnh)
|
20
|
|
|
Đồng bằng sông Cửu
Long
|
Gồm: Long An, Tiền
Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu
Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau (12 tỉnh)
|
15
|
|
|
Các thành phố trực
thuộc trung ương
|
Gồm: TP. Hà Nội, TP.
Hải Phòng, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, TP. Cần Thơ (05 thành phố)
|
25
|
__________________________
[9] Danh mục bệnh hiểm
nghèo theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của
Chính phủ
Mẫu
số 3.4. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực thành thị
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[10] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[11] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh
dấu X)
|
MỨC
ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
125
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
110
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
90
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
75
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
60
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
50
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
40
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
30
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
35
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
40
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
5
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
0
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
0
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
0
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
5
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
10
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
5
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ cấp
bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
5
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
20
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
5
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
10
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
5
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
5
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới 150
KW
|
|
15
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
20
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
10
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
10
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
55
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
15
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
20
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
25
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
10
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
10
|
|
|
|
1 ti vi màu
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
5
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
5
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
5
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
10
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
20
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
10
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
5
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
10
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
20
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
25
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
30
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
10
|
|
|
15
|
Vùng
|
|
|
|
|
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
10
|
|
|
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
0
|
|
|
|
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
|
|
10
|
|
|
|
Tây Nguyên
|
|
15
|
|
|
|
Đông Nam Bộ
|
|
20
|
|
|
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
15
|
|
|
|
Các thành phố trực thuộc trung ương
|
|
25
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[10] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.5. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[12] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[13] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh dấu X)
|
MỨC ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
105
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
95
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
75
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
60
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
45
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
35
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
30
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
15
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
25
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
30
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
30
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
35
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
0
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
0
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
5
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
0
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
0
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
20
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
20
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
15
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
35
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
0
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
10
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
0
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
5
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
|
10
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
20
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
5
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
55
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
15
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
25
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
35
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
25
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
0
|
|
|
|
1 ti vi màu
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
0
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
5
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
5
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
15
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
10
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
20
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
10
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
10
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
10
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
25
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
30
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu,
bò, ngựa trở lên
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
5
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[12] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.6. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực nông thôn trung du và miền núi phía Bắc
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[14] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[15] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh dấu X)
|
MỨC ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
90
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
80
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
65
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
45
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
35
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
25
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
20
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
15
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
25
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
10
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
5
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
5
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
0
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
30
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
35
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
30
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
20
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
35
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
10
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
0
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
5
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
5
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
15
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
|
25
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
30
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
5
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
50
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
10
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
20
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
25
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
10
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
15
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
0
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
10
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
10
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
10
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
20
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
15
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
15
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
0
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
5
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu,
bò, ngựa trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
5
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[14] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.7. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực nông thôn Bắc Trung bộ và duyên hải
miền Trung
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[16] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[17] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh
dấu X)
|
MỨC
ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
90
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
75
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
60
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
40
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
25
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
15
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
0
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
30
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
0
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
0
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
10
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
10
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
20
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
15
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
20
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
30
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
10
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
0
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
5
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
5
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
5
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
20
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
|
25
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
40
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
5
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
55
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
20
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
30
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
15
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
10
|
|
|
|
1 ti vi màu
|
|
5
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
15
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
0
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
10
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
15
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
10
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
15
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
10
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
5
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
20
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
5
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu,
bò, ngựa trở lên
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
0
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[16] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.8. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực nông thôn Tây Nguyên
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[18] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[19] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh dấu X)
|
MỨC
ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
95
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
75
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
65
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
50
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
40
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
25
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
15
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
20
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
15
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
0
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
15
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
15
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
20
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
20
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
15
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
15
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
35
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
0
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
10
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
20
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
|
20
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
35
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
0
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
10
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
5
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
10
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
30
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
20
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
25
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
40
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
35
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
0
|
|
|
|
1 ti vi màu
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
0
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
15
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
15
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
15
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
25
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
15
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
15
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
5
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu,
bò, ngựa trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
5
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
0
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[18] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.9. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực nông thôn Đông Nam Bộ
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[20] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[21] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh dấu X)
|
MỨC ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
100
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
80
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
55
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
30
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
15
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
0
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
20
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
35
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
45
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
50
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
65
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
0
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
0
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
5
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
5
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
5
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
25
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
10
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
0
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
40
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
0
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
0
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
15
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
25
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
|
30
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
35
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
15
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
10
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
60
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
15
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
20
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
10
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
20
|
|
|
|
1 ti vi màu
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
10
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
5
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
5
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
5
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
5
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
10
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
10
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
15
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2 đến
dưới 500 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
25
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
30
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
20
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
5
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
5
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[20] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.10. Bảng chấm điểm Phiếu B1 khu vực nông thôn đồng bằng sông Cửu Long
|
Khu vực (Thành thị:
1; Nông thôn: 2):
|
|
Dân tộc (ghi theo mã
TCTK)
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố:
………………………….…
|
|
Xã/phường: …………….……[22] (được bãi bỏ)
|
|
|
|
……………………...[23] (được bãi bỏ)
|
|
Thôn/tổ dân phố:
…….………………...
|
|
|
|
Họ và tên chủ hộ:
………………………….
|
Số CCCD/CMND:
|
|
Mã
hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát
|
Hộ
nghèo
□
|
Hộ
cận nghèo
□
|
Hộ
không nghèo
□
|
|
STT
|
ĐẶC
TRƯNG HỘ
|
TRẢ
LỜI (đánh dấu X)
|
MỨC ĐIỂM
|
ĐIỂM
|
|
1
|
1. Số nhân khẩu trong
hộ
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
100
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
90
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
80
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
60
|
|
|
|
Hộ có 5 người
|
|
45
|
|
|
|
Hộ có 6 người
|
|
35
|
|
|
|
Hộ có 7 người
|
|
25
|
|
|
2
|
Số người trong độ
tuổi lao động (Không tính điểm đối với người không có khả năng lao động;
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 người
|
|
10
|
|
|
|
Hộ có 2 người
|
|
25
|
|
|
|
Hộ có 3 người
|
|
35
|
|
|
|
Hộ có 4 người
|
|
40
|
|
|
|
Hộ có từ 5 người trở
lên
|
|
45
|
|
|
3
|
Số người phụ thuộc
((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng)
|
|
|
|
|
|
Không có người nào
|
|
0
|
|
|
|
Chỉ có 1 người
|
|
0
|
|
|
4
|
Bằng cấp cao nhất của
thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
Có bằng cao đẳng hoặc
đại học trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng trung cấp
nghề hoặc trung học chuyên nghiệp
|
|
10
|
|
|
|
Có bằng sơ cấp nghề
|
|
0
|
|
|
5
|
Hộ có ít nhất 1 người
đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng
qua)
|
|
|
|
|
|
Công chức, viên chức
|
|
5
|
|
|
|
Làm việc có hợp đồng
lao động
|
|
20
|
|
|
|
Làm thuê/làm công cho
hộ gia đình/Tự sản xuất, kinh doanh
|
|
15
|
|
|
6
|
Lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng
|
|
|
|
|
|
Có 1 người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
|
|
0
|
|
|
|
Có từ 2 người trở lên
đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp ưu
đãi người có công hằng tháng
|
|
35
|
|
|
7
|
Nhà ở
|
|
|
|
|
|
Vật liệu chính của
tường/bao che nhà là bê tông; gạch/đá; xi măng; gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
|
Vật liệu chính của
cột nhà là bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền chắc
|
|
5
|
|
|
8
|
Diện tích ở bình quân
đầu người
|
|
|
|
|
|
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2
|
|
5
|
|
|
|
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2
|
|
10
|
|
|
|
Từ 40 m2 trở lên
|
|
20
|
|
|
9
|
Tiêu thụ điện bình
quân 1 tháng cả hộ
|
|
|
|
|
|
Từ 25 KW đến dưới 50
KW
|
|
0
|
|
|
|
Từ 50 KW đến dưới 100
KW
|
|
10
|
|
|
|
Từ 100 KW đến dưới
150 KW
|
|
15
|
|
|
|
Từ 150 KW trở lên
|
|
20
|
|
|
10
|
Nước sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
Nước máy, nước đóng
chai/bình, nước mua
|
|
0
|
|
|
|
Nước giếng khoan
|
|
5
|
|
|
|
Nước giếng đào được
bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ
|
|
0
|
|
|
11
|
Nhà vệ sinh
|
|
|
|
|
|
Hố xí tự hoại/bán tự
hoại
|
|
10
|
|
|
12
|
Tài sản chủ yếu
|
|
|
|
|
|
Ô tô
|
|
60
|
|
|
|
1 xe máy, xe có động
cơ
|
|
15
|
|
|
|
2 xe máy, xe có động
cơ
|
|
25
|
|
|
|
Từ 3 xe máy, xe có
động cơ trở lên
|
|
35
|
|
|
|
Tàu thuyền có động cơ
|
|
15
|
|
|
|
Máy in, máy fax
|
|
0
|
|
|
|
1 ti vi màu
|
|
0
|
|
|
|
Từ 2 ti vi màu trở
lên
|
|
10
|
|
|
|
Dàn nghe nhạc các
loại
|
|
5
|
|
|
|
Máy vi tính
|
|
5
|
|
|
|
Tủ lạnh
|
|
10
|
|
|
|
1 máy điều hòa nhiệt
độ
|
|
15
|
|
|
|
Từ 2 máy điều hòa
nhiệt độ trở lên
|
|
25
|
|
|
|
Máy giặt, sấy quần áo
|
|
10
|
|
|
|
Bình tắm nước nóng
|
|
5
|
|
|
|
Lò vi sóng, lò nướng
|
|
15
|
|
|
13
|
Đất đai
|
|
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 300 m2
đến dưới
500 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích ao, vườn
liền kề đất ở từ 500 m2 trở
lên
|
|
5
|
|
|
|
Diện tích trồng cây
hằng năm từ 5.000 m2 trở
lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích đất cây lâu
năm từ 5.000 m2 trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
500 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
0
|
|
|
|
Diện tích mặt nước từ
5.000 m2 trở lên
|
|
10
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
5.000 m2 đến dưới 10.000 m2
|
|
25
|
|
|
|
Diện tích đất rừng từ
10.000 m2 trở lên
|
|
30
|
|
|
14
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
Hộ có 1 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có 2 con trâu, bò,
ngựa
|
|
0
|
|
|
|
Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên
|
|
25
|
|
|
|
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu trở lên
|
|
5
|
|
|
|
Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim trở lên
|
|
15
|
|
|
|
Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản
|
|
0
|
|
|
HỘ
GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tổng điểm B1
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[22] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Cụm từ
"Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 3.11. Bảng điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
|
Tháng
tuổi
|
Dưới
10 tuổi
|
|
Tháng tuổi
|
Từ
10 tuổi đến dưới 16 tuổi
|
|
Cân
nặng (kg)
|
Chiều
cao (cm)
|
Cân
nặng (kg)
|
Chiều
cao (cm)
|
|
Giới
tính
|
Bé
trai
|
Bé
gái
|
Bé
trai
|
Bé
gái
|
Giới
tính
|
Bé
trai
|
Bé
gái
|
Bé
trai
|
Bé
gái
|
|
Mới sinh
|
2,5
|
2,4
|
46,1
|
45,4
|
10 tuổi
|
|
|
125,0
|
125,8
|
|
1 tháng
|
3,4
|
3,2
|
50,8
|
49,8
|
10.5 tuổi
|
|
|
127,3
|
128,7
|
|
2 tháng
|
4,3
|
3,9
|
54,4
|
53,0
|
11 tuổi
|
|
|
129,7
|
131,7
|
|
3 tháng
|
5,0
|
4,5
|
57,3
|
55,6
|
11.5 tuổi
|
|
|
132,2
|
134,7
|
|
4 tháng
|
5,6
|
5,0
|
59,7
|
57,8
|
12 tuổi
|
|
|
134,9
|
137,6
|
|
5 tháng
|
6,0
|
5,4
|
61,7
|
59,6
|
12.5 tuổi
|
|
|
137,9
|
140,2
|
|
6 tháng
|
6,4
|
5,7
|
63,3
|
61,2
|
13 tuổi
|
|
|
141,2
|
142,5
|
|
7 tháng
|
6,7
|
6,0
|
64,8
|
62,7
|
13.5 tuổi
|
|
|
144,5
|
144,4
|
|
8 tháng
|
6,9
|
6,3
|
66,2
|
64,0
|
14 tuổi
|
|
|
147,8
|
145,9
|
|
9 tháng
|
7,1
|
6,5
|
67,5
|
65,3
|
14.5 tuổi
|
|
|
150,8
|
147,1
|
|
10 tháng
|
7,4
|
6,7
|
68,7
|
66,5
|
15 tuổi
|
|
|
153,4
|
147,9
|
|
11 tháng
|
7,6
|
6,9
|
69,9
|
67,7
|
15.5 tuổi
|
|
|
155,5
|
148,5
|
|
12 tháng
|
7,7
|
7.0
|
71,0
|
68,9
|
16 tuổi
|
|
|
157,4
|
148,9
|
|
15 tháng
|
8,3
|
7,6
|
74,1
|
72,0
|
|
|
|
|
|
|
18 tháng
|
8,8
|
8,1
|
76,9
|
74,9
|
|
|
|
|
|
|
21 tháng
|
9,2
|
8,6
|
79,4
|
77,5
|
|
|
|
|
|
|
24 tháng
|
9,7
|
9,0
|
81,0
|
80,0
|
|
|
|
|
|
|
2.5 tuổi
|
10,5
|
10,0
|
85,1
|
83,6
|
|
|
|
|
|
|
3 tuổi
|
11,3
|
10,8
|
88,7
|
87,4
|
|
|
|
|
|
|
3.5 tuổi
|
12,0
|
11,6
|
91,9
|
90,9
|
|
|
|
|
|
|
4 tuổi
|
12,7
|
12,3
|
94,9
|
94,1
|
|
|
|
|
|
|
4.5 tuổi
|
13,4
|
13,0
|
97,8
|
97,1
|
|
|
|
|
|
|
5 tuổi
|
14,1
|
13,7
|
100,7
|
99,9
|
|
|
|
|
|
|
5.5 tuổi
|
15,0
|
14,6
|
103,4
|
102,3
|
|
|
|
|
|
|
6 tuổi
|
15,9
|
15,3
|
106,1
|
104,9
|
|
|
|
|
|
|
6.5 tuổi
|
16,8
|
16,0
|
108,7
|
107,4
|
|
|
|
|
|
|
7 tuổi
|
17,7
|
16,8
|
111,2
|
109,9
|
|
|
|
|
|
|
7.5 tuổi
|
18,6
|
17,6
|
113,6
|
112,4
|
|
|
|
|
|
|
8 tuổi
|
19,5
|
18,6
|
116,0
|
115,0
|
|
|
|
|
|
|
8.5 tuổi
|
20,4
|
19,6
|
118,3
|
117,6
|
|
|
|
|
|
|
9 tuổi
|
21,3
|
20,8
|
120,5
|
120,3
|
|
|
|
|
|
|
9.5 tuổi
|
22,2
|
22,0
|
122,8
|
123,0
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC IV[24]
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU A, PHIẾU B
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. QUY ƯỚC CHUNG
1. Hộ gia đình thuộc
diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Hộ gia đình thuộc diện
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng
đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Thành viên của hộ
gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Thành viên của hộ gia
đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại,
bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con (con ruột, con nuôi hợp pháp, con dâu, con
rể), anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột cùng ăn, ở chung và đóng góp chi
tiêu chung của hộ gia đình.
3. Việc làm
Người làm từ 02 công
việc khác nhau trở lên thì chọn công việc chiếm nhiều thời gian nhất hoặc thu
nhập nhiều nhất.
4. Nhà ở
a) Nhà ở gồm 03 bộ phận
chủ yếu: tường/bao che, cột, mái.
b) Phân loại vật liệu
của 03 bộ phận chủ yếu
- Tường/bao che bền
chắc có vật liệu chính là 01 trong 03 loại: bê tông cốt thép; gạch/đá; gỗ/kim
loại bền chắc.
- Cột bền chắc có vật
liệu chính là 01 trong 03 loại: bê tông cốt thép; gạch/đá; sắt/thép/gỗ bền
chắc.
- Mái bền chắc có vật
liệu chính là 01 trong 03 loại: bê tông cốt thép; ngói (xi măng, đất nung); tấm
lợp kim loại chuyên dụng.
c) Nhà ở bền chắc là
nhà có từ 02 bộ phận chủ yếu bền chắc trở lên. Nhà ở không bền chắc là nhà có
từ 02 bộ phận chủ yếu không bền chắc trở lên.
d) Tổng diện tích nhà ở
là diện tích của tất cả các nhà thành viên hộ gia đình đang ở (không phân biệt
tình trạng nhà), không bao gồm diện tích: nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp, kho, nơi
kinh doanh/cho thuê; diện tích gác xép được tính bằng 50% diện tích nhà ở.
đ) Diện tích ở bình
quân đầu người được tính bằng tổng diện tích nhà ở chia cho tổng số thành viên
trong hộ gia đình.
5. Tiêu thụ điện
Mức tiêu thụ điện bình
quân 01 tháng của hộ gia đình tính bằng mức tiêu thụ bình quân theo hóa đơn
tiền điện trong 12 tháng gần nhất hoặc mức tiêu thụ điện của tháng gần nhất.
Nếu hộ gia đình sử dụng
điện không sử dụng điện lưới hoặc chung công tơ với hộ gia đình khác thì ước
tính lượng điện tiêu thụ trên cơ sở các thiết bị tiêu thụ điện của hộ gia đình.
6. Nước sinh hoạt
Nước sạch trong sinh
hoạt gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được
bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình.
7. Nhà tiêu
Nhà tiêu (nhà vệ
sinh/hố xí) hợp vệ sinh thông dụng gồm:
a) Nhà tiêu tự hoại,
bán tự hoại: Phần nhà tiêu bao gồm bệ xí, mái che và tường bao quanh. Phần bể
tự hoại (bể phốt) chia làm nhiều ngăn trong đó 1 ngăn chứa, 1 ngăn lắng, bể tự
hoại có ngăn lọc hiếu khí có nhiều lớp sỏi cuội để lọc nước thải trước khi chảy
ra ngoài.
b) Nhà tiêu thấm dội
nước (Suilabh): cấu tạo gồm 1 bệ xí, xiphoong cổ ngỗng để tạo nước hút, ống dẫn
phân chữ Y ngược. Bể tự thấm có nắp kín, khi xây thành còn để cách vách đất từ
5-10 cm để chèn một lớp cát xung quanh làm tăng khả năng lọc cho bể. Đáy bể
chứa không xây. Các thành bể xây bỏ trống nhiều lỗ thấm.
c) Nhà tiêu cải tiến có
ống thông hơi (VIP), nhà tiêu hai ngăn: phần nhà tiêu bao gồm bệ xí, mái che và
tường bao quanh; hố tập trung và ủ phân gồm 2 ngăn riêng biệt, mỗi ngăn có 01
bệ xí và một cửa lấy phân sau khi ủ. Trên nắp bệ xí có tạo rãnh thoát nước tiểu
riêng. Nhà tiêu cải tiến có thêm ống thông hơi.
8. Tài sản của hộ gia
đình
Tài sản là tài sản hộ
gia đình đang sử dụng hoặc bị hỏng nhưng có khả năng sửa chữa được, không phân
biệt do tự mua, được cho, biếu, tặng.
9. Diện tích đất đai
Diện tích đất đai của
hộ gia đình gồm diện tích đất đai mà hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc đi thuê
để khai thác, sử dụng. Diện tích đất đai mà hộ gia đình cho thuê thì được tính
cho cả hộ cho thuê và hộ đi thuê.
II. NHẬN DẠNG NHANH HỘ
GIA ĐÌNH
Phiếu A dùng để nhận
dạng nhanh hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1. Phiếu A được sử
dụng: đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết cho mỗi địa bàn thôn/tổ/ấp vào dòng Tờ
số … /… N …., trong đó N là tổng số Phiếu A tại địa bàn.
Ví dụ: một thôn sử dụng
2 Phiếu A thì đánh 1/2 ở tờ thứ nhất và 2/2 ở tờ thứ 2.
2. Địa chỉ của hộ gia
đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố;… [25] (được bãi bỏ) … xã/phường[26] (được bãi bỏ) thuộc
tỉnh, thành phố và mã theo bảng mã hành chính của Tổng cục Thống kê.
Thông tin về thôn/tổ
dân phố/ấp: ghi rõ tên; cấp xã quy định ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.
3. Cột A - STT: Ghi số
thứ tự của hộ gia đình trong thôn từ 1 tới N, trong đó N là tổng số hộ gia đình
tại thôn/tổ/ấp được rà soát Phiếu A.
Cột B - Họ và tên chủ
hộ: viết in hoa theo đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, căn cước công dân
hoặc chứng minh nhân dân.
Nếu có từ 02 chủ hộ
trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào sau tên chủ hộ.
Ví dụ : có 2 chủ hộ cùng tên
Nguyễn Văn Sỹ, hộ đầu tiên ghi là Nguyễn Văn Sỹ (1), hộ thứ hai ghi là Nguyễn
Văn Sỹ (2).
Cột C - Ngày rà soát:
ghi ngày đến thu thập thông tin tại hộ gia đình.
Cột 0 - Nhận diện
nhanh: Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ có một
trong 05 điều kiện ở phần Ghi chú của Phiếu A, ghi mã 0.
Hộ thuộc đối tượng rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, rà soát viên ghi mã 1, rà soát thông tin từ cột 1
đến cột 9.
Cột D - Tổng số: Ghi
tổng số mã 1 từ cột 1 đến cột 9.
Cột G - Chữ ký và xác
nhận của hộ gia đình: hộ gia đình đã qua rà soát phải cử đại diện ký tên xác
nhận. Trường hợp hộ gia đình không ký được tên thì có thể điểm chỉ xác nhận.
Ví dụ:

III. THU THẬP THÔNG TIN
HỘ GIA ĐÌNH PHIẾU B1
1. Thông tin chung
- Khu vực: thành thị
ghi mã 1, nông thôn ghi mã 2.
- Dân tộc: ghi dân tộc
của chủ hộ theo mã quy định của Tổng cục Thống kê.
2. Địa chỉ của hộ gia
đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố;… [27] (được bãi bỏ) … xã/phường[28] (được bãi bỏ) thuộc
tỉnh, thành phố và mã theo bảng mã hành chính của Tổng cục Thống kê.
Thôn/tổ dân phố/ấp: ghi
rõ tên; cấp xã quy định ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.
- Họ và tên chủ hộ:
viết in hoa theo đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, căn cước công dân hoặc
chứng minh nhân dân.
Nếu có từ 02 chủ hộ
trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào sau tên chủ hộ.
- Mã hộ: ghi thứ tự từ
1 đến hết theo danh sách rà soát của thôn/ấp/tổ đã lập.
- Phân loại hộ theo kết
quả rà soát năm trước kỳ rà soát: đánh dấu X vào ô tương ứng 1 trong 3 loại hộ
nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ không nghèo.
2. Thông tin chi tiết
về hộ gia đình
- Chỉ tiêu từ I - III:
đánh dấu X vào ô tương ứng với loại vật liệu chính sử dụng làm tường/bao che,
cột nhà, mái.
Nếu có nhiều hơn 1 loại
vật liệu thì chọn loại vật liệu chính. Nhà không có cột thì vật liệu chính của
phần chịu lực chủ yếu của tường đỡ trần/mái được coi là vật liệu chính của cột
nhà (ví dụ góc tường của ngôi nhà).
- Chỉ tiêu V: đánh dấu
X vào ô tương ứng loại nhà tiêu đang sử dụng. Nếu hộ gia đình không sử dụng các
loại như đã liệt kê, (ví dụ cầu cá, đi ra biển, đi trong rừng …) thì đánh dấu X
vào ô số 4. Khác và ghi rõ loại nhà tiêu.
- Chỉ tiêu VII: ghi rõ
số lượng điện tiêu thụ bình quân 1 tháng.
- Chỉ tiêu VIII: đánh
dấu X vào ô tương ứng loại nước sinh hoạt hộ dùng thường xuyên nhất.
- Chỉ tiêu IX: ghi rõ
số lượng (1, 2, 3,…) mỗi loại tài sản vào ô tương ứng. Tài sản không có ghi 00.
- Chỉ tiêu X: ghi rõ
diện tích theo m2 vào loại đất đai tương
ứng.
- Chỉ tiêu XI: ghi rõ
số lượng vật nuôi thuộc sở hữu của hộ vào ô tương ứng. Không tính những vật
nuôi thuê/nuôi hộ/nuôi rẽ cho hộ gia đình khác. Số lượng gà/ vịt/ ngan/ ngỗng/
chim là số tính theo chục (10).
- Chỉ tiêu XIV: đánh
dấu X vào ô tương ứng về chính sách hỗ trợ hộ đang được hưởng và nhu cầu hỗ trợ
của hộ gia đình.
- Chỉ tiêu IV, VI, XII,
XIII: đánh dấu X vào ô tương ứng.
3. Thông tin về thành
viên hộ gia đình
- Cột 2 - Họ tên: ghi
rõ họ tên theo đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, căn cước công dân hoặc
chứng minh nhân dân.
- Cột 7 - Cân nặng: ghi
cân nặng theo đơn vị kg, lấy lẻ đến 1 chữ số thập phân. Ví dụ: 3,5 kg - ghi
3,5; 6,5kg - ghi 6,5.
- Cột 12 - Bảo hiểm y
tế: Không tính đối tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế
theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
4. Chấm điểm
Sử dụng Bảng quy ước
điểm Phiếu B1 tại các mẫu số 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 Phụ lục
III để chấm điểm thông tin hộ gia đình đã thu thập theo Mẫu số 3.1.
PHỤ
LỤC V
BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ
RÀ SOÁT
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
UBND xã .....
Thôn/Tổ
dân phố .........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tên thôn), ngày …
tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT
Hôm nay, ngày …....
tháng ….... năm 20….., tại …………………………........ (ghi rõ địa điểm tổ chức họp),
thôn ............. (tên thôn) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
- Chủ trì cuộc họp:
(ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).
- Thư ký cuộc họp: (ghi
rõ họ, tên, chức danh).
- Thành phần tham gia:
+ Đại diện BCĐ cấp xã
..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ, đơn vị), đại diện tổ chức
Đảng, đoàn thể .... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ, đơn vị), đại
diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên,
chức vụ).
+ Đại diện ...... hộ
gia đình trên tổng số ...... hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình cần
rà soát, chiếm tỷ lệ ....%.
+ Rà soát viên: .....
người (ghi rõ số lượng, họ và tên).
+ Hộ gia đình khác:
.... hộ.
Tổng số người tham gia:
…………. người (có danh sách kèm theo).
1. Nội dung cuộc họp
Lấy ý kiến thành viên
dự họp về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo nguyên tắc:
- Hộ gia đình đạt trên
50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa vào danh sách xem xét công
nhận kết quả rà soát.
- Hộ gia đình đạt dưới
50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp danh sách để rà soát lại,
bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.
2. Kết quả cuộc họp
- Kết thúc cuộc họp,
các thành viên dự họp thống nhất như sau:
+ Có ........ hộ gia
đình đạt điều kiện xét công nhận hộ nghèo;
+ Có ........ hộ gia
đình đạt điều kiện xét công nhận hộ cận nghèo;
+ Có ........ hộ gia
đình đạt điều kiện xét công nhận hộ thoát nghèo;
+ Có ........ hộ gia
đình đạt điều kiện xét công nhận hộ thoát cận nghèo;
+ Có ........ hộ gia
đình đưa vào danh sách thực hiện rà soát lại.
(Lập Danh sách chi tiết
dựa trên mẫu tại Phụ lục I - Danh sách hộ gia đình cần rà soát để niêm yết,
thông báo công khai).
- Những ý kiến chưa
thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét: ……………………
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Cuộc họp kết thúc vào
lúc ... giờ … phút cùng ngày. Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội
dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu
tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo cấp xã./.
|
ĐẠI
DIỆN HỘ DÂN
(Ký,
họ tên)
|
THƯ
KÝ
(Ký,
họ tên)
|
TRƯỞNG
THÔN (Chủ
trì)
(Ký, họ tên)
|
PHỤ
LỤC VI
DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ DANH SÁCH
HỘ THOÁT NGHÈO, HỘ THOÁT CẬN NGHÈO (SAU KHI RÀ SOÁT)
(Kèm
theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
STT
|
Nội
dung
|
|
1
|
Mẫu số 6.1. Danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi rà soát
|
|
2
|
Mẫu số 6.2. Danh sách
hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo sau khi rà soát
|
Mẫu
số 6.1. Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi rà soát
|
UBND xã/phường/[29] (được bãi bỏ)
Thôn/bản/ấp
...
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng …
năm …
|
DANH
SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT
|
STT
|
Họ
và tên chủ hộ
|
Giới tính (1: Nam, 2: Nữ)
|
Ngày,
tháng
năm sinh
|
Địa
chỉ
|
|
I.
|
Hộ nghèo
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
3
|
......
|
|
|
|
|
II.
|
Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn C
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn D
|
|
|
|
|
3
|
......
|
|
|
|
|
III.
|
Tổng cộng (I + II)
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG
THÔN
(Ký,
họ tên)
|
__________________________
[29] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 6.2. Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo sau khi rà soát
|
UBND xã/phường/[30] (được bãi bỏ)
Thôn/bản/ấp
...
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng …
năm …
|
DANH
SÁCH HỘ THOÁT NGHÈO, HỘ THOÁT CẬN NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT
|
STT
|
Họ
và tên chủ hộ
|
Giới tính (1: Nam, 2: Nữ)
|
Ngày,
tháng
năm sinh
|
Địa
chỉ
|
|
I.
|
Hộ gia đình thoát
nghèo
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
3
|
......
|
|
|
|
|
II.
|
Hộ gia đình thoát cận
nghèo
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn C
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn D
|
|
|
|
|
3
|
......
|
|
|
|
|
II.
|
Tổng cộng (I + II)
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG
THÔN
(Ký, họ tên)
|
__________________________
[30] Cụm từ “thị trấn” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
PHỤ
LỤC VII
HỆ THỐNG MẪU, BIỂU TỔNG HỢP CẤP TỈNH
(Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp tỉnh có thể xây dựng hệ
thống mẫu, biểu báo cáo chi tiết cho các xã trên địa bàn trên cơ sở các mẫu,
biểu tại Phụ lục này)
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
STT
|
Nội
dung
|
|
1
|
Mẫu số 7.1. Tổng hợp
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (sơ bộ; chính thức)
|
|
2
|
Mẫu số 7.2. Tổng hợp
diễn biến hộ nghèo trong năm
|
|
3
|
Mẫu số 7.3. Tổng hợp
diễn biến hộ cận nghèo trong năm
|
|
4
|
Mẫu số 7.4. Phân tích các chỉ số
thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
|
|
5
|
Mẫu số 7.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ
số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
|
|
6
|
Mẫu số 7.6. Phân tích các chỉ số
thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
|
|
7
|
Mẫu số 7.7. Phân tích tỷ lệ các
chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
|
|
8
|
Mẫu số 7.8. Phân tích hộ nghèo
theo các nhóm đối tượng[31]
|
|
9
|
Mẫu số 7.9. Phân tích hộ nghèo
theo các nhóm dân tộc[32]
|
|
10
|
Mẫu số 7.10. Phân tích hộ nghèo
theo các nguyên nhân nghèo[33]
|
|
11
|
Mẫu số 7.11. Tổng hợp chỉ số thiếu
hụt của trẻ em thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo
|
__________________________
[31] Mẫu số 7.8 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm
2021 được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ
cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[32] Mẫu số 7.9 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm
2021 được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ
cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[33] Mẫu số 7.10 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm
2021 được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ
cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Mẫu
số 7.1. TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
|
Tỉnh, thành phố: ......................
|
Năm rà soát: .............
|
|
TT
|
Khu
vực/Địa bàn
|
Tổng
số hộ dân cư
(tại thời điểm rà soát)
|
Kết
quả rà soát (sơ
bộ/chính thức)
|
|
Tổng
số hộ nghèo
|
Tổng
số hộ cận nghèo
|
|
Số
hộ
|
Nhân
khẩu
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [34] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (I + II)
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
[34] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.2. TỔNG HỢP DIỄN BIẾN HỘ NGHÈO TRONG NĂM
|
TT
|
Khu
vực/Địa bàn
|
Phân
tổ
|
Tổng
số hộ nghèo đầu năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
|
Diễn
biến giảm số hộ nghèo
|
Diễn
biến tăng số hộ nghèo
|
Tổng
số hộ nghèo cuối năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
|
|
Số
hộ thoát nghèo
|
Nguyên
nhân: thay đổi nhân khẩu, hộ nghèo đơn thân chết đi, chuyển đi nơi khác,
tách, nhập với hộ khác,…
|
Số
hộ cận nghèo trở thành hộ nghèo
|
Số
hộ ngoài danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo gặp khó khăn đột xuất trong năm
|
Nguyên
nhân: thay đổi nhân khẩu, chuyển đến, tách, nhập với hộ khác,...
|
|
Trở
thành hộ cận nghèo
|
Vượt
chuẩn cận nghèo
|
Tái
nghèo
|
Phát
sinh mới
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [35] (được thay thế)
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng I + II
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[35] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.3. TỔNG HỢP DIỄN BIẾN HỘ CẬN NGHÈO TRONG NĂM
|
TT
|
Khu
vực/Địa bàn
|
Phân
tổ
|
Tổng
số hộ cận nghèo đầu năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
|
Diễn
biến giảm số hộ cận nghèo
|
Diễn
biến tăng số hộ cận nghèo
|
Tổng
số hộ cận nghèo cuối năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
|
|
Số
hộ thoát cận nghèo
|
Số
hộ cận
nghèo trở thành hộ nghèo
|
Nguyên
nhân: thay đổi nhân khẩu, hộ đơn thân chết đi, chuyển đi nơi khác, tách, nhập
với hộ khác,...
|
Số
hộ nghèo trở thành hộ cận nghèo
|
Số
hộ ngoài danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo gặp khó khăn đột xuất trong năm
|
Nguyên
nhân: thay đổi nhân khẩu, chuyển đến, tách, nhập với hộ khác,...
|
|
Tái
cận nghèo
|
Phát
sinh mới
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [36] (được thay thế)
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng I + II
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
[36] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ NGHÈO
|
TT
|
Khu
vực/ Đơn vị
|
Tổng
số hộ nghèo
|
Chỉ
số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [37] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng I + II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
1: Việc làm
|
3: Dinh dưỡng
|
5: Trình độ giáo dục của
người lớn
|
7: Chất lượng nhà ở
|
9: Nguồn nước sinh
hoạt
|
11: Sử dụng dịch vụ viễn
thông
|
|
2: Người phụ thuộc trong
hộ gia đình
|
4: Bảo hiểm y tế
|
6: Tình trạng đi học của
trẻ em
|
8: Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
|
10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh
|
12: Phương tiện phục
vụ tiếp cận thông tin
|
__________________________
[37] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.5. PHÂN TÍCH TỶ LỆ CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ NGHÈO
|
TT
|
Khu
vực/ Đơn vị
|
Tổng
số hộ nghèo
|
Tỷ
lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ
nghèo)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [38] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng I + II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
1: Việc làm
|
3: Dinh dưỡng
|
5: Trình độ giáo dục của
người lớn
|
7: Chất lượng nhà ở
|
9: Nguồn nước sinh
hoạt
|
11: Sử dụng dịch vụ viễn
thông
|
|
2: Người phụ thuộc trong
hộ gia đình
|
4: Bảo hiểm y tế
|
6: Tình trạng đi học của
trẻ em
|
8: Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
|
10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh
|
12: Phương tiện phục vụ
tiếp cận thông tin
|
__________________________
[38] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.6. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ CẬN NGHÈO
|
TT
|
Khu
vực/ Đơn vị
|
Tổng
số hộ cận nghèo
|
Chỉ
số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [39] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng I + II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
1: Việc làm
|
3: Dinh dưỡng
|
5: Trình độ giáo dục của
người lớn
|
7: Chất lượng nhà ở
|
9: Nguồn nước sinh
hoạt
|
11: Sử dụng dịch vụ viễn
thông
|
|
2: Người phụ thuộc trong
hộ gia đình
|
4: Bảo hiểm y tế
|
6: Tình trạng đi học của
trẻ em
|
8: Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
|
10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh
|
12: Phương tiện phục
vụ tiếp cận thông tin
|
__________________________
[39] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.7. PHÂN TÍCH TỶ LỆ CÁC CHỈ SỐ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HỘ CẬN
NGHÈO
|
TT
|
Khu
vực/ Đơn vị
|
Tổng
số hộ cận nghèo
|
Tỷ
lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ
cận nghèo)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [40] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng I + II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
1: Việc làm
|
3: Dinh dưỡng
|
5: Trình độ giáo dục của
người lớn
|
7: Chất lượng nhà ở
|
9: Nguồn nước sinh
hoạt
|
11: Sử dụng dịch vụ viễn
thông
|
|
2: Người phụ thuộc trong
hộ gia đình
|
4: Bảo hiểm y tế
|
6: Tình trạng đi học của
trẻ em
|
8: Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
|
10: Nhà tiêu hợp vệ
sinh
|
12: Phương tiện phục vụ
tiếp cận thông tin
|
__________________________
[40] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.8. PHÂN TÍCH HỘ NGHÈO THEO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG [41]
|
TT
|
Khu
vực/
Đơn vị
|
Phân
tổ (Hộ,
nhân khẩu)
|
Tổng
số hộ dân cư
|
Số
hộ dân tộc thiểu số
|
Hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
Hộ nghèo dân tộc
thiểu số1
|
Hộ
cận nghèo
dân tộc thiểu số
|
Hộ nghèo không có
khả năng lao động2
|
Hộ
cận nghèo
không có khả năng lao động
|
Hộ
nghèo có
thành viên là người có công với cách mạng3
|
Hộ
cận nghèo
có thành viên là người có công với cách mạng
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [42] (được thay thế)
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng (I + II)
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
Hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
1: Hộ nghèo, hộ cận
nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo, hộ cận nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng
của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.
2: Hộ nghèo, hộ cận
nghèo không có khả năng lao động là hộ nghèo, hộ cận nghèo không có thành viên
trong độ tuổi lao động hoặc có thành viên trong độ tuổi lao động nhưng mất khả
năng lao động.
3: Hộ nghèo, hộ cận
nghèo có thành viên là người có công với cách mạng là hộ nghèo, hộ cận nghèo có
ít nhất một thành viên trong hộ là người có công với cách mạng đang hưởng chính
sách trợ cấp ưu đãi hằng tháng.
__________________________
[41] Mẫu số 7.8 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm
2021 được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu
biểu báo cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[42] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.9. PHÂN NHÓM HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO DÂN TỘC[43]
|
TT
|
Khu
vực/
Đơn vị
|
Tổng
số hộ
nghèo
|
Hộ
nghèo dân tộc thiểu số
|
Tổng
số hộ cận nghèo
|
Hộ
cận nghèo dân tộc thiểu số
|
|
Tổng số
|
Kinh
|
Hoa
|
Tày
|
Thái
|
.....
|
Tổng số
|
Kinh
|
Hoa
|
Tày
|
Thái
|
.....
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [44] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng (I + II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[43] Mẫu số 7.9 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm
2021 được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và
mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[44] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.10. PHÂN NHÓM HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO[45]
|
TT
|
Khu vực/ Đơn vị
|
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
|
|
Không có đất sản xuất
|
Không có vốn sản xuất, kinh
doanh
|
Không có lao động
|
Không có công cụ/ phương
tiện sản xuất
|
Không có kiến thức về sản
xuất
|
Không có kỹ năng lao động,
sản xuất
|
Có người ốm đau, bệnh nặng,
tai nạn...
|
Nguyên nhân khác (ghi rõ)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
I
|
Khu vực thành thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ... [46] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tổng cộng (I + II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
[45] Mẫu số 7.10 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ 01 tháng 9 năm
2021 được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và
mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[46] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu
số 7.11. TỔNG HỢP CHỈ SỐ THIẾU HỤT CỦA TRẺ EM THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
|
TT
|
Khu
vực/
Đơn vị
|
Chỉ
số thiếu hụt của trẻ em thuộc hộ nghèo
|
Chỉ
số thiếu hụt của trẻ em thuộc hộ cận nghèo
|
|
Tổng
số trẻ
em
|
Y
tế
|
Giáo
dục
|
Tổng
số trẻ
em
|
Y
tế
|
Giáo
dục
|
|
Chỉ
số thiếu hụt về bảo hiểm y tế
|
Chỉ
số thiếu hụt về dinh dưỡng
|
Chỉ
số thiếu hụt về tình trạng đi học
|
Chỉ
số thiếu hụt về bảo hiểm y tế
|
Chỉ
số thiếu hụt về dinh dưỡng
|
Chỉ
số thiếu hụt về tình trạng đi học
|
|
|
Đơn
vị tính
|
Trẻ
|
Trẻ
|
Trẻ
|
Trẻ
|
Trẻ
|
Trẻ
|
Trẻ
|
Trẻ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Xã A ... [47] (được thay thế)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột 1: Tổng số trẻ em
thuộc hộ nghèo; Cột 5: Tổng số trẻ em thuộc hộ cận nghèo
Cột 2, 6: Trẻ em dưới
16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo
tuổi. Cột 3, 7: Trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi hiện không có bảo hiểm y
tế.
Cột 4, 8: Trẻ em từ 3
tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi (trẻ
từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non, trẻ từ 6 tuổi đến
dưới 12 tuổi được tiếp cận giáo dục tiểu học và trẻ từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi
được tiếp cận giáo dục trung học cơ sở)
__________________________
[47] Từ “huyện” được thay
thế bởi từ “xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
PHỤ
LỤC VIII
PHIẾU KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP VÀ DIÊM NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH
(Kèm
theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
KHẢO
SÁT THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH
Tỉnh/Thành phố: ..........................................................................................................
......................[48] (được bãi bỏ)......................................................................................
Xã/Phường: .................................................................................................................
Thôn/Bản/Ấp/Tổ dân phố:
..........................................................................................
I. THU THẬP THÔNG TIN
CHUNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH
Họ và tên:
……………………………………….....………… Giới tính (Nam, Nữ): ...............
Ngày sinh:
........./....../……. Dân tộc: ……………………...........…………
Số CCCD/CMND:
…………………………… Ngày cấp: ……........................................……
Nơi thường trú:
……………………………………………………....................................……
…………………………………………………………………………………………..………
Nghề nghiệp (nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp):
................................
Nơi ở hiện tại:
………………………………..............…………………………………………
Ước tính thu nhập bình
quân của gia đình/tháng (ngàn đồng/tháng): ………………………….
Thông tin các thành
viên trong hộ:
|
Số
TT
|
Họ
và tên
|
Quan
hệ với chủ hộ
(Chủ hộ, vợ, chồng, con...)
|
|
01
|
|
|
|
02
|
|
|
|
03
|
|
|
|
04
|
|
|
|
05
|
|
|
|
06
|
|
|
|
07
|
|
|
|
…
|
|
|
II. XÁC ĐỊNH THU NHẬP
CỦA HỘ 12 THÁNG QUA
1. Tổng thu và tổng chi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong 12 tháng tính đến ngày nhận
Giấy đề nghị xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Nguồn
thu
|
Tổng
thu
|
Tổng
chi
|
|
1. Trồng trọt (tính cả sản phẩm bán
ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)
|
|
|
|
- Cây lương thực và
thực phẩm
|
|
|
|
- Cây công nghiệp
|
|
|
|
- Cây ăn quả
|
|
|
|
- Sản phẩm phụ trồng
trọt (thân, lá, ngọn cây, rơm, rạ, củi…)
|
|
|
|
- Sản phẩm trồng trọt
khác
|
|
|
|
2. Chăn nuôi (tính cả sản phẩm bán
ra và và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)
|
|
|
|
- Gia súc
|
|
|
|
- Gia cầm
|
|
|
|
- Sản phẩm khác
(trứng, sữa tươi, kén tằm, mật ong nuôi, con giống…)
|
|
|
|
3. Hoạt động dịch vụ
nông nghiệp
|
|
|
|
4. Lâm nghiệp (tính cả sản phẩm bán
ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ lâm nghiệp
|
|
|
|
5. Thủy sản (tính cả sản phẩm bán
ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ thuỷ sản
|
|
|
|
6. Diêm nghiệp (tính cả sản phẩm bán
ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ diêm nghiệp
|
|
|
|
7. Các dịch vụ sản
xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm
tiêu dùng trong gia đình)
|
|
|
|
8. Tiền lương, tiền
công
|
|
|
|
9. Các khoản khác (gồm các khoản: thu
từ hái lượm, quà tặng, tiền gửi về từ bên ngoài, lãi tiết kiệm, tiền cho thuê
nhà, lương hưu, trợ cấp2…)
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
__________________________
2 Không tính khoản trợ
cấp hoặc trợ giúp xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện.
2. Xác định mức thu
nhập bình quân của hộ gia đình
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Chỉ
tiêu
|
Giá
trị
|
|
1. Tổng thu nhập của
hộ gia đình (= Tổng thu tại khoản 1 - Tổng chi tại khoản 1)
|
|
|
2. Thu nhập bình quân
người/ tháng (Tổng thu nhập của hộ gia đình tại khoản 1/số nhân khẩu của
hộ/12 tháng)
|
|
|
|
|
III. KẾT LUẬN
Hộ gia đình làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình2:
Ghi chú: đánh dấu X vào
ô tương ứng.
|
ĐẠI
DIỆN HỘ GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI
DIỆN BAN CHỈ ĐẠO RÀ SOÁT CẤP XÃ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ngày
..... tháng .... năm ...
RÀ
SOÁT VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
__________________________
2 - Hộ gia đình có mức
sống trung bình khu vực nông thôn: có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000
đồng đến 2.250.000 đồng.
- Hộ gia đình có mức
sống trung bình khu vực thành thị: có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000
đồng đến 3.000.000 đồng.
__________________________
[48] Từ “Huyện/Quận” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49] Ghi chú này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30
tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà
soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022 - 2025 và mẫu, biểu báo cáo, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2022.
[1] 1. Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - T hương
binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo có căn cứ ban
hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số
07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo,
hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo.
2. Thông tư số
13/2025/TT -BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Quốc gia
về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư
quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác
và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”.
[2]
Cụm từ “Sở Lao động - T hương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo , có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điều 2 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2022.
2. Các phụ lục, mẫu quy
định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư này được áp dụng trong rà
soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2022 - 2025 kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2022.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản
ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.”
[4]
Cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2022 (Riêng các phụ lục, mẫu quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư này được áp dụng trong rà soát, phân loại hộ
nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2022 - 2025 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022).
[25]
Cụm từ "Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[27]
Cụm từ "Quận/huyện/thị xã/thành phố" được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Cụm từ “thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BNNMT năm 2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BNNMT ngày 30/07/2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
2.269
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|