|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
[1]
VỀ
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 5 năm 2013, được sửa đổi bổ sung bởi:
1. Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số
Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2020;
2. Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm
2024 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên
hành nghề kiểm toán. Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự,
thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp,
quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm
2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên
hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự,
thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán và Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm soát
chất lượng dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm
toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày
27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và
kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về
trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán.[2]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, quản
lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với
doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kiểm
toán).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản
lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Điều 3. Đối tượng được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ kiểm
toán được cấp cho công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh
nghiệp tư nhân, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có đủ
các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập và các quy định
tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (dưới đây gọi tắt
là Nghị định số 17/2012/NĐ-CP). Đối với công ty kiểm toán TNHH một thành viên
có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật kiểm toán độc lập
không áp dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm toán viên hành nghề quy định tại
Khoản 1 Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định số
17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ chức thành công ty TNHH 2 thành
viên trở lên.
Điều 4. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được chứng thực
bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn
đề nghị bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải
được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc
công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của hồ sơ gửi Bộ Tài chính.
5. Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn cùng liên
đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác
nhận.
Chương II
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ
lục I).
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
3. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng
lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục III).
4.[3]
(được bãi bỏ)
5. Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc
bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp
danh.
6. Bản sao Điều lệ công ty.
7. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh
sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy định tại phụ lục
IV), trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch; Số và
ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề kiểm toán (đối với các cá nhân là kiểm toán viên hành nghề);
b) Tên, địa chỉ đặt trụ sở, số và ngày quyết định
thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) đối với tổ chức; Họ và tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề kiểm toán đối với cá nhân được cử là người đại diện phần vốn góp của
tổ chức;
c) Số vốn góp theo đăng ký, giá trị vốn đã thực
góp, tỷ lệ sở hữu, thời hạn góp vốn.
8. Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH, cụ
thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp thành lập mới phải có:
- Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập;
- Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có
văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số
tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số
vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán;
- Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng
thư của tổ chức có chức năng thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết
quả thẩm định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực
tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán.
b) Đối với doanh nghiệp đang hoạt động phải có văn
bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở
hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại
thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh
nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ
lục II).
2. Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ kiểm toán của
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của
pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính.
3. Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.
4. Văn bản của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài gửi
Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
5. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng
lao động làm toàn bộ thời gian tại chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam.
6.[4]
(được bãi bỏ)
7. Quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) chi nhánh.
8. Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc
lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm
đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).
9. Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm
toán nước ngoài cấp vốn cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp,
cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại
Thông tư này tới Bộ Tài chính.
2. Trong thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 23,
Khoản 3 Điều 24 Luật kiểm toán độc lập, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu không
có yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thì Bộ Tài chính xem xét để cấp, cấp lại, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Trường hợp từ
chối Bộ Tài chính phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán chưa hợp lệ thì trong
thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo
cho tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán để hoàn chỉnh hồ sơ.
4. Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ,
tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán phải bổ sung, sửa đổi theo thông báo và gửi về Bộ Tài
chính. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu Bộ
Tài chính không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì xem xét cấp, cấp lại,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời
gian quy định tại Khoản 1 Điều 23, Khoản 3 Điều 24 Luật kiểm toán độc lập.
5. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã bổ sung, sửa đổi hồ
sơ nhưng không đúng với yêu cầu, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho tổ chức đề nghị
cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này.
Điều 8. Nội dung Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán bao gồm các thông tin chính sau đây:
a) Tên doanh nghiệp kiểm toán; Tên doanh nghiệp kiểm
toán bằng tiếng nước ngoài (nếu có); Tên viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở
chính;
b)[5]
Họ và tên, số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của người
đại diện theo pháp luật và của Giám đốc (Tổng Giám đốc) của doanh nghiệp kiểm
toán (nêu không phải là người đại diện theo pháp luật);
c) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán;
d) Số, ngày cấp và tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư;
đ) Các điều khoản, điều kiện doanh nghiệp kiểm toán
phải tuân thủ khi sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán.
2. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán quy định tại Phụ lục V Thông tư này.
Điều 9. Điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán phải làm thủ tục đề nghị
điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có sự
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán quy
định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận kinh
doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ
lục VI);
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán đã được cấp lần gần nhất;
c) Báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị điều chỉnh
và các tài liệu có liên quan đến thông tin điều chỉnh.
Điều 10. Cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán đã được cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán được đề nghị cấp lại trong các trường
hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình
thức sở hữu.
2. Doanh nghiệp kiểm toán phải làm thủ tục đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc hoàn thành việc
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ
lục VII);
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;
c) Tài liệu có liên quan khác.
4. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
chuyển đổi hình thức sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 5,
Điều 6 Thông tư này.
Điều 11. Nộp lệ phí
1. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải nộp lệ phí ngay khi nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
2. Mức lệ phí, việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp, cấp
lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán được
thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 12. Đình chỉ kinh
doanh dịch vụ kiểm toán[6]
1. Doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh
dịch vụ kiểm toán trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm các trường hợp quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều 27 và khoản 1b Điều 29 Luật kiểm toán độc lập;
b) Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi chưa được cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; tiếp tục kinh doanh
dịch vụ kiểm toán khi đã tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc bị đình chỉ
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh
nghiệp kiểm toán đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán);
c) Bố trí người ký báo cáo kiểm toán khi không
phải là kiểm toán viên hành nghề;
d) Bố trí kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm
toán, ký báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính cho một đơn vị có lợi ích công
chúng quá 5 năm tài chính liên tục từ lần thứ 2 trở đi;
đ) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
e) Không giải trình, hợp tác theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam liên danh
với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện không lưu trữ hồ sơ của cuộc kiểm
toán đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch
vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam;
h) Sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm
toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
i) Không lập hồ sơ kiểm toán đối với cuộc kiểm
toán;
k) Doanh nghiệp kiểm toán cung cấp dịch vụ kiểm
toán hoặc dịch vụ soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ
Tài chính chấp thuận hoặc khi bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận
kiểm toán;
l) Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại
Việt Nam khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán qua biên giới tại Việt Nam; tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên
giới tại Việt Nam khi đã tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc bị đình chỉ
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh
nghiệp kiểm toán đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán và đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán);
m) Vi phạm trường hợp quy định tại điểm c khoản
1 Điều 27 Luật kiểm toán độc lập.
2. Thời gian đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm
toán:
a) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong
thời gian 03 tháng đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc các trường hợp quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này;
b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong
thời gian 06 tháng đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc các trường hợp quy định
tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 1 Điều này;
c) Doanh nghiệp kiểm toán thuộc trường hợp quy định
tại điểm m khoản 1 Điều này bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định
của pháp luật về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.
3. Doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh
dịch vụ kiểm toán phải ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán kể từ ngày có quyết định
đình chỉ.
Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán đang bị đình
chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà
còn bị đình chỉ đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian
bị đình chỉ này không tính vào thời gian đang bị đình chỉ hoặc đang tạm ngừng
kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
4. Bộ Tài chính công bố quyết định đình chỉ kinh
doanh dịch vụ kiểm toán trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính trong thời
hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày có quyết định đình chỉ.
Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán bị thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp
quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật kiểm toán độc lập.
2. Doanh nghiệp kiểm toán bị thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ
kiểm toán kể từ ngày có quyết định thu hồi.
3. Bộ Tài chính công bố quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trên trang thông tin điện tử của
Bộ Tài chính trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
4. Doanh nghiệp kiểm toán phải nộp trả Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
Điều 14. Tạm ngừng kinh doanh
dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán muốn tạm ngừng kinh doanh
dịch vụ kiểm toán phải gửi thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm
toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục XI) đến Bộ Tài
chính ít nhất 15 ngày trước ngày dự định tạm ngừng kinh doanh.
2. Danh sách doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh
doanh dịch vụ kiểm toán được công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài
chính.
3. Khi hoạt động trở lại, doanh nghiệp kiểm toán phải
bảo đảm điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản
cho Bộ Tài chính chậm nhất là 10 ngày trước ngày hoạt động trở lại.
Điều 15. Chấm dứt kinh doanh dịch
vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán dự định chấm dứt kinh
doanh dịch vụ kiểm toán phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ
kiểm toán đến Bộ Tài chính.
2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm
toán bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm
toán;
b) Báo cáo về các hợp đồng kiểm toán và các hợp đồng
cung cấp dịch vụ khác quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật kiểm toán độc lập
chưa hoàn thành;
c) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của khách hàng và các bên có liên quan;
d) Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng
kiểm toán và các dịch vụ khác chưa hoàn thành (nếu có).
3. Doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm thông báo
cho khách hàng (đơn vị được kiểm toán) và các bên có liên quan, công bố trên
phương tiện thông tin đại chúng về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
ít nhất 30 ngày trước khi chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
4. Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
nêu tại Khoản 1 Điều này phải bao gồm các thông tin sau:
a) Thời gian bắt đầu chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm
toán, lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
b) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của khách hàng và các bên có liên quan.
Điều 16. Chi nhánh doanh nghiệp
kiểm toán
1. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán chỉ được
kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm
toán độc lập.
2. Doanh nghiệp kiểm toán đăng ký cho chi nhánh được
kinh doanh dịch vụ kiểm toán gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với
chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ
lục VIII);
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp;
c)[7]
(được bãi bỏ)
d) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận cho từng chi
nhánh. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.
4.[8]
Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán không bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 31
Luật kiểm toán độc lập sau 03 tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ
kiểm toán trong thời gian 03 tháng.
5. [9]
Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì
các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ
kiểm toán theo thời hạn đình chỉ của doanh nghiệp kiểm toán.
6. Chi nhánh bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm
toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kiểm toán kể từ ngày có quyết định
đình chỉ.
Điều 17. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kiểm toán
1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong suốt thời gian hoạt
động.
2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển
nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
4. Báo cáo Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán.
5. Thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng
minh) cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi về những
nội dung quy định tại Điều 26 Luật kiểm toán độc lập.
6. Chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết định
xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán và việc sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán.
7.[10]
Gửi Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán với những
nội dung sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình duy trì điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kê khai việc duy
trì từng điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong năm của doanh nghiệp kiểm
toán. Cụ thể:
- Số và ngày Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) cấp lần gần
nhất:
- Số và ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán cấp lần đầu và cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất;
- Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng
lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán đến thời điểm báo
cáo;
- Vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo, trong đó
chi tiết;
+ Vốn góp của kiểm toán viên hành nghề;
+ Vốn góp của thành viên là tổ chức; Họ tên và
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của người đại diện của thành viên
là tổ chức;
- Vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài
chính năm gần thời điểm báo cáo nhất;
- Việc mua bảo hiểm nghề nghiệp, trích lập quỹ dự
phòng rủi ro nghề nghiệp;
- Việc chấp hành pháp luật.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm
toán.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ
được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một
trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi qua hệ thống thư điện tử;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/10
năm báo cáo hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày
01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng
năm, doanh nghiệp kiểm toán tổng hợp thông tin các điều kiện kinh doanh kiểm
toán theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.
8. Gửi Báo cáo tình hình hoạt động năm với những
nội dung sau:[11]
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động năm.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số liệu,
thông tin cơ bản nhất về tình hình hoạt động kinh doanh kiểm toán của doanh
nghiệp kiểm toán trong năm, cụ thể:
- Tình hình nhân viên;
- Tình hình doanh thu;
- Kết quả kinh doanh;
- Những thay đổi trong năm;
- Thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất
hoặc thông tin khác công ty cần cung cấp cho Bộ Tài chính (nếu có).
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm
toán.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ
được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một
trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi qua hệ thống thư điện tử;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 10/4
năm sau.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ
hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01/01
đến ngày 31/12 năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng
năm, doanh nghiệp kiểm toán tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động kinh
doanh kiểm toán theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.
9.[12]
Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kiểm
toán viên hành nghề bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một
trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến
tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; bị áp dụng biện pháp xử
lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
10.[13]
Mở sổ theo dõi các hợp đồng kiểm toán, báo cáo kiểm toán đã phát hành, đăng ký
chữ ký của kiểm toán viên hành nghề tại công ty; Thiết lập quy trình phát hành
báo cáo kiểm toán và các kiểm soát đối với các chữ ký của kiểm toán viên hành
nghề trên báo cáo kiểm toán để thường xuyên rà soát, đối chiếu giữa chữ ký đăng
ký với các chữ ký trên báo cáo kiểm toán; Kịp thời phát hiện và báo cáo cơ quan
có thẩm quyền về con dấu, chữ ký giả mạo, các trường hợp người không đủ điều kiện
đăng ký hành nghề, người ký báo cáo kiểm toán mà không thực sự tham gia cuộc kiểm
toán.”.
Điều 18. Công khai thông tin về
doanh nghiệp kiểm toán
1. Bộ Tài chính công khai trên trang thông tin điện
tử của Bộ Tài chính:
a) Danh sách các doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ kiểm toán;
b) Danh sách các doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh
của doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán, bị thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc bị cảnh báo về
điều kiện kinh doanh trong thời gian doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh của
doanh nghiệp kiểm toán không đảm bảo điều kiện hoạt động dịch vụ kiểm toán theo
quy định;
c) Danh sách các doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng
kinh doanh dịch vụ kiểm toán, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán phải
công bố nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 8 Thông tư này
trên một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành[14]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 5 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (5b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hồ Sỹ Hùng
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
…, ngày … tháng …
năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài
chính
Phần 1. Thông tin
về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng
chữ in hoa) …………….....................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):
…………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ..................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….
......................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số……..do....…(tên cơ quan
cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
4. Vốn điều lệ: ..................................................,
trong đó vốn góp của các kiểm toán viên hành nghề là .........................,
chiếm ........% vốn điều lệ.
5. Điện thoại: ………………………………. Fax:
............................................
6. Website (nếu có) …………………. E-mail:
..................................................
7. Người đại diện theo pháp luật:[15]
Họ và tên ………………………………….. Giới tính:
................................................
Chức vụ: ....................................................................................................................
Quốc tịch ………………………………………………... Sinh ngày:
........../......../........
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:
…………..................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail:
..........................................................
Nơi ở hiện nay:
..........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
.................. cấp ngày......./..../....
8. Giám đốc (Tổng Giám đốc) (Nếu không đồng
thời là người đại diện theo pháp luật):[16]
Họ và tên ………………………………….. Giới tính:
.........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày:
........../......../........
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số..................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
...............................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail:
........................................................
Nơi ở hiện nay:
...........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
.................. cấp ngày......./..../....
Phần 2. Thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp
đề nghị được kinh doanh dịch vụ kiểm toán[17]
1. Chi nhánh 1:
- Tên chi nhánh ……………………………………………………………
- Địa chỉ chi nhánh:
Điện thoại:
..............................................................................
Fax: …………………………..
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số……..do
....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại
…………………………………..
- Người đứng đầu chi nhánh:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính:
.........................................
Quốc tịch …………………………………….……. Sinh ngày:
........../......../........
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số
……………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail: ..........................................................
Nơi ở hiện nay:
....................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
.................. cấp ngày......./..../....
2. Chi nhánh 2:
.....
Phần II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên doanh nghiệp) đề nghị Bộ Tài chính cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp theo
quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày
13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật kiểm toán độc lập.
2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
- .…………………………………………………………………............
- .………………………………………………………………............…
Phần III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này .
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, địa chỉ kê
khai trong đơn phải phù hợp với tên, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN CHO CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------------
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
nước ngoài tại Việt Nam
Kính gửi: Bộ Tài
chính
(Tên doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài) .............................................
Sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật của Việt
Nam về điều kiện, thủ tục hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, căn
cứ nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh và tính khả thi của phương án hoạt động
kinh doanh, (Tên doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) đề nghị Bộ Tài chính
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (Tên chi
nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) của (Tên doanh
nghiệp kiểm toán nước ngoài) với các nội dung chính sau đây:
□ I - Thông tin về doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài
1. Tên đầy đủ, tên giao dịch và tên viết tắt (nếu
có) của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.
2. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, fax, email.
3. Ngày thành lập, ngày đăng ký kinh doanh, ngày bắt
đầu hoạt động và ngày kết thúc hoạt động.
4. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kiểm
toán độc lập, số và ngày của Giấy phép, ngày hết hạn (nếu có).
5. Cơ quan cấp Giấy đăng ký kinh doanh, số và ngày
của Giấy đăng ký kinh doanh.
6. Vốn điều lệ, vốn thực góp.
7. Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm thành lập chi
nhánh.
8. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài.[18]
Họ và tên ………………………....…….. Giới tính:
...................................
Chức vụ:
.................................................................................................
Quốc tịch ………………………………………….. Sinh ngày:
....../....../......
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
.............................................................
Điện thoại: ………………………… E-mail:
..........................................
Nơi ở hiện nay: .........................................................................................
9. Loại hình hoạt động của doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài (hợp danh, tư nhân, TNHH,…); Những nội dung hoạt động
chính (hoặc loại dịch vụ kiểm toán) được phép theo pháp luật của nước nguyên xứ;
Những hạn chế trong hoạt động (nếu có).
□ II - Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam
1. Tên chi nhánh: tên đầy đủ, tên
giao dịch và tên viết tắt (nếu có) của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài tại Việt Nam bằng tiếng Việt, và bằng tiếng nước ngoài (nếu có đề nghị).
2. Địa chỉ của chi nhánh.
3. Vốn được cấp của chi nhánh.
4. Giám đốc (Tổng Giám đốc) của chi
nhánh:[19]
Họ và tên ………………………....…….. Giới
tính: ...................................
Chức vụ:
...................................................................................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày:
......................................... ................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:
………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
.............................................................
Điện thoại: ………………………… E-mail:
..........................................
Nơi ở hiện nay:
.........................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
.......... cấp ngày......./..../....
5. Thời hạn hoạt động của chi nhánh.
6. Các nội dung hoạt động chủ yếu.
7. Tên, chức vụ của cá nhân, tổ chức
đại diện (hoặc thay mặt) cho doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài theo dõi và thực
hiện các thủ tục liên quan đến đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán, kèm theo văn bản ủy quyền (nếu có).
□ III- Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cam kết:
(Tên doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy
tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi
nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam; đảm bảo duy trì vốn được cấp của
chi nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về kiểm
toán độc lập và các quy định có liên quan của Việt Nam.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
của pháp luật Việt Nam.
|
|
….,
ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu nếu có dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CÓ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
LÀM TOÀN BỘ THỜI GIAN TẠI DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
------------
|
|
Danh sách kiểm
toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp
kiểm toán
(Tại
ngày ...../..../......)
|
Số TT
|
Họ và tên KTV
hành nghề
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Thời hạn
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
I. Tại trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Tại chi nhánh ..... (nếu có)
(1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Tại chi nhánh .... (nếu có)
(1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…,
ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II,
III
PHỤ LỤC IV
MẪU DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GÓP VỐN, DANH SÁCH
THÀNH VIÊN HỢP DANH
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
TÊN DOANH NGHIỆP
Danh sách các tổ
chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh
I. Thành viên là cá nhân
(1). Họ và tên ………………………………….. Giới
tính:........................................
Quốc tịch
……………..........................................Sinh ngày:
........../......../.................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: [20]...........................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
................................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail:
.........................................................
Nơi ở hiện nay:
............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
.................. cấp ngày......./..../.....
Số vốn góp theo đăng ký:.........................Thời
hạn góp vốn.......................................
Giá trị vốn đã thực
góp:...............................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:................................................................................................................
(2). Họ và tên ………………………………….. Giới
tính:........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày:
........../......../........
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số [21]
.........................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
................................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail:
.........................................................
Nơi ở hiện nay:
............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
.................. cấp ngày......./..../.....
Số vốn góp theo đăng ký:.........................Thời
hạn góp vốn.......................................
Giá trị vốn đã thực
góp:...............................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:................................................................................................................
(3)......
II. Thành viên là tổ chức
(1). Tên tổ chức: (ghi bằng chữ in hoa)
.............................................................................
- Địa chỉ: ………………………….
...........................................................................
- Quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số...........ngày...........................
Người đại diện phần vốn góp:
Họ và tên ………………………………….. Giới
tính:........................................
Quốc tịch ……………. ................................
Sinh ngày: ........../......../.............
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số[22]
.......................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
......................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail:
...............................................
Nơi ở hiện nay:
..................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
................ cấp ngày...........
Số vốn góp theo đăng ký:.........................Thời
hạn góp vốn.............................
Giá trị vốn đã thực
góp:.....................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:......................................................................................................
(2)....
|
|
…,
ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC V
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
|
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Doanh
nghiệp kiểm toán được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán phải:
1. Duy
trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán trong suốt thời gian hoạt động.
2. Không
sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán.
3. Không
cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
4. Thông
báo với Bộ Tài chính và làm thủ tục điều chỉnh theo quy định nếu có thay đổi
nội dung ghi trong Giấy này.
5. Trình
báo ngay cho cơ quan Công an và thông báo cho Bộ Tài chính trường hợp bị mất
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đồng thời làm hồ
sơ đề nghị cấp lại theo quy định.
6. Nộp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính
khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc khi có quyết định thu hồi./.
-Trang 4-
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Cấp lần đầu, ngày……tháng……năm……
Điều chỉnh lần thứ: …, ngày…tháng…năm…
Số: ………../KDKT
-Trang 1-
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật kiểm
toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số
17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Căn cứ Thông tư số
203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản
lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
Xét hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của (tên doanh
nghiệp).
CHỨNG NHẬN:
1. Tên doanh nghiệp:
...................................................................................
2. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
....................................
3. Tên doanh nghiệp
viết tắt (nếu có):
...................................................................
4. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………......................
5. Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ........do...(tên cơ quan)...cấp
ngày…tháng…năm…
6. Người đại diện
theo pháp luật:
Họ và tên …………………….
Năm sinh: ……………….
Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ………
7. Giám đốc (Tổng
Giám đốc):
Họ và tên …………………….
Năm sinh: ……………….
Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ………
-Trang 2-
|
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
theo quy định tại
Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm
toán độc lập.
Giấy chứng nhận này
được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho (tên doanh nghiệp); 01 bản
lưu tại Bộ Tài chính.
Ngày .... tháng ...... năm ........
TL. BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
-Trang 3-
|
PHỤ LỤC VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
…, ngày… tháng…
năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi:
Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp:…………………………..………...…...........…
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):………...............….
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có):…………...….............……
- Địa chỉ trụ sở chính:………….......Số
điện thoại:………...…số fax:…...
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên
cơ quan cấp)...cấp ngày…tháng…năm…
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm......
(điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Đề nghị Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (tên doanh nghiệp)
trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số .... cấp....ngày...tháng...năm
.....theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP
ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật kiểm toán độc lập.
2. Nội dung đề nghị điều chỉnh: (Tên
doanh nghiệp) đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán theo các nội dung sau:
Nội dung điều chỉnh:
.....................................................................................................................
Lý do đề nghị điều chỉnh:
...................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...……………………………………......…..........………………………
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ
sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
Người
đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..……
|
…, ngày… tháng…
năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
(đối
với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng)
Kính gửi:
Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp:…………………………..………...…...........…
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):………...............….
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài
(nếu có):…………...….............……
- Địa chỉ trụ sở chính:………….......Số
điện thoại:………...…số fax:…...
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên
cơ quan cấp)...cấp ngày…tháng…năm…
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm......
(điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm…).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (tên doanh nghiệp)
thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số .... cấp....ngày...tháng...năm
.....theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP
ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật kiểm toán độc lập.
2. Lý do đề nghị cấp lại:
............................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...……………………………………......…..........………………………........................
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ
sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
Người
đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI
CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…, ngày… tháng…
năm 20…
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Kinh doanh dịch vụ
kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài
chính
Phần I. Thông tin về doanh nghiệp và chi nhánh
1. Tên doanh nghiệp:
...................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
.............................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……..do
....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…....
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm......
(điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm…).
Phần II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
(Tên doanh nghiệp) đăng ký và đề nghị Bộ Tài
chính chấp thuận cho chi nhánh (tên chi nhánh) được kinh doanh dịch vụ
kiểm toán theo quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập, với các nội dung
sau:
1. Tên chi nhánh ……………………………………………………………………….
2. Địa chỉ chi nhánh:
Điện thoại: ……………………………………. Fax: ……………………………………
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số……..do
....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại
…………………………………..
4. Người đứng đầu chi nhánh:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính:
.........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày:
........../......../........
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số[23] .......................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail:
......................................................
Nơi ở hiện nay:..........................................................................................................
5. Danh sách kiểm toán viên hành nghề làm việc tại
chi nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên KTV
hành nghề
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Thời hạn
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm có:
-
.…………………………………………………………………............
-
.………………………………………………………………............…
Phần III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam
kết:
1. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
của chi nhánh trong việc kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các
giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
|
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IX
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-----------
|
|
|
Số:….….
|
|
BÁO
CÁO
Tình
hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi:
Bộ Tài chính.
Thực hiện quy định của Thông tư số
203/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, (tên doanh nghiệp kiểm toán) báo cáo
tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán như sau:
1. (Tên doanh nghiệp kiểm toán) hiện
đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên cơ quan cấp)......
cấp ngày…tháng…năm…
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm......
(điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
3. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng
lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán đến thời điểm báo
cáo:
|
Số TT
|
Họ và tên KTV
hành nghề
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Thời hạn
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
I. Tại trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Tại chi nhánh ..... (nếu có)
(1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Tại chi nhánh .... (nếu có)
(1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4. Vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo:................ đồng.
Trong đó:
- Vốn góp của kiểm toán viên hành nghề: ..... đồng, chiếm .... % vốn điều lệ
của công ty.
- Vốn thực góp của kiểm toán viên hành nghề đến thời điểm báo cáo: ….. đồng,
chiếm ….% vốn thực góp của công ty.
- Vốn góp của các thành viên là tổ chức: ..... đồng, chiếm .... % vốn điều lệ
của công ty.
- Họ tên người đại diện của thành viên là tổ
chức: ..... Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số.... cấp ngày........
5. Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính
năm trước liền kề:.... đồng.
6. Về việc mua bảo hiểm nghề nghiệp, trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp:
- Số trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp trong năm:
7. Về việc chấp hành pháp luật: (Nêu cụ thể các
vi phạm về kế toán, kiểm toán và các vi phạm khác và hình thức xử lý đã bị áp dụng,
nếu có).
(Tên doanh nghiệp kiểm toán) cam đoan những
nội dung kê khai trên đây là trung thực và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung báo cáo này./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II,
III
PHỤ LỤC X
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
----------
|
|
|
Số: ….
|
|
BÁO
CÁO
Tình
hình hoạt động năm ............
(từ 01/01 đến 31/12)
Kính gửi:
Bộ Tài chính.
Thực hiện quy định của Thông tư số
203/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, (tên doanh nghiệp kiểm toán) báo cáo
tình hình hoạt động năm ..... như sau:
1. Tình hình nhân viên:
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
Số người
|
Tỷ lệ (%)
|
Số người
|
Tỷ lệ (%)
|
|
I. Tổng số nhân viên đến 31/12
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1. Nhân viên chuyên nghiệp
|
|
|
|
|
|
2. Nhân viên khác
|
|
|
|
|
|
II. Số người có chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam
|
|
|
|
|
|
1. Người Việt Nam
|
|
|
|
|
|
2. Người nước ngoài
|
|
|
|
|
|
III. Số người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề kiểm toán tại doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
1. Người Việt Nam
|
|
|
|
|
|
2. Người nước ngoài
|
|
|
|
|
|
IV. Số người chỉ có Chứng chỉ KTV nước ngoài
|
|
|
|
|
|
1. Người Việt Nam
|
|
|
|
|
|
2. Người nước ngoài
|
|
|
|
|
|
V. Số người có Chứng chỉ hành nghề kế toán
|
|
|
|
|
|
VI. Số người có Thẻ thẩm định viên về giá
|
|
|
|
|
|
VII. Số người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm
thủ tục về thuế
|
|
|
|
|
2. Tình hình doanh thu:
2.1. Cơ cấu doanh thu theo loại dịch vụ:
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
Số tiền
|
Tỷ lệ (%)
|
Số tiền
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Tổng doanh thu
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1. Kiểm toán báo cáo tài chính
|
|
|
|
|
|
2. Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
|
|
|
|
|
|
3. Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính
|
|
|
|
|
|
4. Dịch vụ kế toán
|
|
|
|
|
|
5. Dịch vụ tư vấn thuế
|
|
|
|
|
|
6. Dịch vụ thẩm định giá tài sản
|
|
|
|
|
|
7. Dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý, tư vấn nguồn
nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
8. Dịch vụ bồi dưỡng tài chính, kế toán, kiểm
toán
|
|
|
|
|
|
9. Dịch vụ liên quan khác
|
|
|
|
|
2.2. Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách
hàng:
Đơn vị tính: Triệu VND
|
Đối tượng khách
hàng
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
Số lượng khách
hàng
|
Doanh thu
|
Số lượng khách
hàng
|
Doanh thu
|
|
Số tiền
|
Tỷ lệ (%)
|
Số tiền
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Tổng doanh thu
|
|
|
|
|
|
|
|
A. Theo loại hình doanh nghiệp, tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Công ty cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty cổ phần niêm yết
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty cổ phần chưa niêm yết
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Công ty TNHH
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp
tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Dự án quốc tế, tổ chức khác
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Theo hình thức sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Doanh nghiệp nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức khác
|
|
|
|
|
|
|
|
C. Theo tính chất và quy mô hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Các đơn vị có lợi ích công chúng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Doanh nghiệp, tổ chức khác
|
|
|
|
|
|
|
3. Kết quả kinh doanh:
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1. Tổng số vốn điều lệ (1)
|
|
|
|
2. Tổng số vốn kinh doanh (vốn chủ sở hữu) thực tế
(2)
|
|
|
|
3. Kết quả kinh doanh sau thuế (Lãi +; Lỗ -)
|
|
|
|
4. Nộp Ngân sách
|
|
|
|
- Thuế Giá trị gia tăng
|
|
|
|
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
- Thuế và các khoản phải nộp khác
|
|
|
|
5. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%)
|
|
|
|
6. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (%)
|
|
|
|
7. Số trích Quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp trong
năm (2)
|
|
|
|
8. Số dư Quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp (2)
|
|
|
4. Những thay đổi trong năm:
(Mở thêm hoặc giảm bớt chi nhánh, đổi tên công
ty, thay Giám đốc (Tổng Giám đốc), trở thành Thành viên hãng Quốc tế, thay đổi
hình thức sở hữu, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, tăng giảm KTV đăng ký …)
5. Thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất
hoặc thông tin khác công ty cần cung cấp cho Bộ Tài chính (nếu có):
- Thuận lợi:
- Khó khăn:
- Kiến nghị (với Bộ Tài chính, với VACPA, với
UBCKNN …):
- Thông tin khác:
|
|
......, ngày
..... tháng ..... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1). Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư mới nhất.
(2). Ghi theo báo cáo tài chính.
PHỤ LỤC XI
MẪU THÔNG BÁO VỀ VIỆC TẠM NGỪNG KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM
TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
…, ngày… tháng…
năm 20…
|
THÔNG
BÁO
V/v
tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi:
Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ
in hoa):
……………………..………...…......................................................................
……………………..………...…......................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên
cơ quan cấp)... cấp ngày… tháng… năm…
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán số.................. cấp lần đầu ngày .... tháng...
năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm…).
Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh
doanh dịch vụ kiểm toán như sau:
Thời gian tạm ngừng: .........................................................................................
Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày …..
tháng ….. năm …………………….
Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày
….. tháng ….. năm …………………….
Lý do tạm ngừng:
…………………………………………………………………………………..
2. Biện pháp và cam kết đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan.
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
[1] Văn
bản này được hợp nhất từ các Thông tư sau:
- Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 5 năm 2013.
- Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số
Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 39/2020/TT-BTC) (Thông tư
số 39/2020/TT-BTC được đính chính bởi Công văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10/9/2020
của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTC).
- Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm
2024 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên
hành nghề kiểm toán. Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự,
thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp,
quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm
2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên
hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ
tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán và Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm soát chất
lượng dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Thông tư nêu
trên.
[2]
Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày
20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày
24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc
lập.”
- Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024 có căn
cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
ngày 29/3/2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm
toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giám sát
kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý,
sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và
Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng
chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
- Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 có căn
cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc
lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý
thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm
toán độc lập;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giám sát
kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán;
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý,
sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số
157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm
toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.
[3] Khoản
này bị bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày
26/3/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[4] Khoản
này bị bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày
26/3/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số
05/2025/TT-BTC ngày 25/01/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 01 năm
2025.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số
05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 01 năm
2025.
[7] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC
ngày 26/3/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số
05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm
2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số
05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm
2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2020.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số
39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2020.
[12]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số
05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm
2025.
[13]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số
05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm
2025.
[14]
Điều 8 Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/05/2020 quy định như sau:
“Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/7/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
- Điều 4 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
quy định như sau:
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7
năm 2024.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Điều 4, Điều 5 Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày
24/01/2025 quy định như sau:
Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài
chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
[15]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm 7 Phần
1 Phụ lục I bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...” theo quy
định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[16]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm 8 Phần
1 Phục lục I bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...” theo
quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[17]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm 1 Phần
2 Phụ lục I bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...” theo
quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[18]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm 8 mục
I Phụ lục II bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...” theo
quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[19]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm 4 mục
II Phụ lục II bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...” theo
quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[20]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm (1)
mục I Phụ lục IV bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...”
theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[21]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm (2)
mục I Phụ lục IV bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...”
theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[22]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm (1)
mục II Phụ lục IV bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...”
theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[23]
Thay thế cụm từ “CMND/Hộ chiếu số ...cấp ngày:.../.../... tại...” tại điểm 4 mục
II Phụ lục VIII bằng cụm từ “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...”
theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.