|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH SỐ HIỆU CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CÁC CẤP
Thông tư số 25/2023/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ
quan Quản lý thị trường các cấp, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2024, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08
tháng 3 năm 2016; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có
liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị
trường;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10
tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản
lý thị trường;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về số hiệu công chức, thủ tục
cấp, thu hồi số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
(sau đây gọi tắt là số hiệu công chức).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.[2] Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước thuộc Bộ Công Thương, Chi cục Quản
lý thị trường thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi tắt là Chi cục Quản lý thị trường) và các tổ chức hành chính trực
thuộc các cơ quan nêu trên (sau đây gọi chung là cơ quan Quản lý thị trường các
cấp).
2. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường
các cấp (sau đây gọi tắt là công chức).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Số hiệu công chức
1. Số hiệu công chức gồm hai phần: phần đầu là ký
hiệu “TW” (đối với Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước[3]) hoặc Mã số (đối với Chi cục Quản
lý thị trường[4]); phần thứ hai gồm
chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức;
hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Mẫu số hiệu công chức được
thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mỗi công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị
trường các cấp được cấp một số hiệu công chức, số hiệu công chức đồng thời là số
hiệu ghi trên biển hiệu Quản lý thị trường và là số Thẻ kiểm tra thị trường của
công chức.
3. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước[5] có trách nhiệm giúp Bộ
trưởng Bộ Công Thương thống nhất quản lý số hiệu công chức làm việc tại cơ quan
Quản lý thị trường các cấp theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Thủ tục cấp số hiệu
công chức
1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ
quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ
nhiệm, luân chuyển, biệt phái (sau đây gọi chung là tiếp nhận);
b) 01 (một) bản sao được chứng thực quyết định tiếp
nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường.
2.[6]
Thủ tục cấp số hiệu:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công
chức được tiếp nhận làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước,
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu
công chức đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công chức
được tiếp nhận làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường
lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đối với công chức của đơn vị đề nghị Cục
trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị.
Điều 5. Thu hồi số hiệu công chức
1. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường
hợp sau:
a) Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản
lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác;
b) Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc
hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các
cấp.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan có thẩm quyền có quyết định hoặc văn bản xác nhận đối với công chức thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước[7] quyết định
thu hồi số hiệu công chức.
3. Công chức thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này không được sử dụng số hiệu công chức kể từ ngày quyết định hoặc văn bản
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực.
Điều 6. Hiệu lực thi hành[8]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 01 năm 2024
2. Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản
lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực
lượng Quản lý thị trường và Thông tư số 56/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu,
cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước[9], thủ trưởng cơ quan
Quản lý thị trường các cấp, công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường
các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên;
- Báo Công Thương (để đăng website);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG);
- Lưu: VT, TCQLTT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC SỐ 7[10]
MẪU SỐ HIỆU CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Số hiệu công chức thuộc cơ quan Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương: TW-QLTT (dãy
số tự nhiên được cấp cho công chức).
Ví dụ: TW-QLTT026
2. Số hiệu công chức thuộc cơ quan Chi cục Quản lý
thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: (Mã số
Chi cục Quản lý thị trường cấp tỉnh)-QLTT (dãy số tự nhiên được cấp cho
công chức).
Ví dụ: 01-QLTT012
Mã số cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh được quy
định cụ thể như sau:
|
Mã số
|
Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương
|
Mã số
|
Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương
|
|
01
|
Thành phố Hà Nội
|
42
|
Hà Tĩnh
|
|
04
|
Cao Bằng
|
44
|
Quảng Trị
|
|
08
|
Tuyên Quang
|
46
|
Thành phố Huế
|
|
11
|
Điện Biên
|
48
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
12
|
Lai Châu
|
51
|
Quảng Ngãi
|
|
14
|
Sơn La
|
52
|
Gia Lai
|
|
15
|
Lào Cai
|
56
|
Khánh Hòa
|
|
19
|
Thái Nguyên
|
66
|
Đắk Lắk
|
|
20
|
Lạng Sơn
|
68
|
Lâm Đồng
|
|
22
|
Quảng Ninh
|
75
|
Đồng Nai
|
|
24
|
Bắc Ninh
|
79
|
Thành phố Hồ Chí
Minh
|
|
25
|
Phú Thọ
|
80
|
Tây Ninh
|
|
31
|
Thành phố Hải
Phòng
|
82
|
Đồng Tháp
|
|
33
|
Hưng Yên
|
86
|
Vĩnh Long
|
|
37
|
Ninh Bình
|
91
|
An Giang
|
|
38
|
Thanh Hóa
|
92
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
40
|
Nghệ An
|
96
|
Cà Mau
|
[1]
Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08
tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị
trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ
chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương” được thay thế bằng cụm từ “Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6
của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng cụm từ “Chi cục Quản lý thị trường’’ theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 6 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bằng cụm từ “Cục
trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
7 năm 2025.
[7] Cụm
từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bằng cụm từ “Cục
trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[8] Điều
7, Điều 8 Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Số hiệu, biển hiệu của công chức làm việc tại cơ
quan Quản lý thị trường các cấp đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc cho đến
thời điểm được Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước cấp số
hiệu thay thế theo quy định tại Thông tư này.
2. Thẻ Kiểm tra thị trường được cấp cho công chức
Quản lý thị trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà còn thời hạn
hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc
được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Thẻ Kiểm tra thị
trường trong trường hợp thời hạn hiệu lực kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm
2025.
3. Kế hoạch kiểm tra đã được ban hành, phê duyệt trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được Phòng nghiệp vụ quản lý thị
trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý
thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Đội
Quản lý thị trường trực thuộc thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa XV quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp Tổ chức bộ máy nhà nước. Trường hợp sửa đổi,
bổ sung Kế hoạch kiểm tra định kỳ năm 2025 thì Phòng nghiệp vụ quản lý thị trường
thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo, đề xuất người
có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra xem xét, quyết định theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 18/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động công vụ của lực lượng
Quản lý thị trường;
b) Thông tư số 20/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp
luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường;
c) Thông tư số 54/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường và Thông tư số
20/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng
Quản lý thị trường.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, Tổ chức, cá nhân khác có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[9] Cụm
từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bằng cụm từ “Cục
trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[10]
Phụ lục Mẫu số hiệu công chức ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BCT được
thay thế bằng Phụ lục số 7 Mẫu số hiệu công chức ban hành kèm theo Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường theo quy định tại khoản 4 Điều 6
Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 7 năm 2025.