|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
Thông tư số 33/2018/TT-BCT ngày 08 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thẻ kiểm tra thị trường,
có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng
7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày
08 tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày
18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày
10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
thị trường;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông
tư quy định về Thẻ kiểm tra thị trường.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mẫu thẻ, trình tự,
thủ tục cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ kiểm tra thị
trường (sau đây gọi là Thẻ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Quản
lý thị trường các cấp, công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc quản
lý và sử dụng Thẻ
1. Thẻ được công chức Quản lý thị trường
sử dụng để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá
nhân trong phạm vi quy định của Điều 12 và Điều 17 Pháp lệnh Quản lý thị trường
theo địa bàn hoặc lĩnh vực được phân công.
2. Công chức Quản lý thị trường được cấp
Thẻ có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Thẻ được cấp; không được tẩy, xóa, sửa chữa
Thẻ; không được sử dụng Thẻ nhằm mục đích vụ lợi cá nhân hoặc đe dọa, gây cản
trở hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân; trường hợp bị mất phải báo cáo
ngay với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp.
3. Nghiêm cấm công chức Quản lý thị trường,
các tổ chức, cá nhân có hành vi sản xuất, tàng trữ, mua, bán, làm giả, mượn,
cho mượn, cầm cố, thế chấp, sử dụng trái phép Thẻ.
4. Công chức Quản lý thị trường không có
Thẻ hoặc trong thời gian bị thu hồi hoặc bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ không được
ban hành quyết định kiểm tra và thực hiện hoạt động kiểm tra thị trường.
5.[2] Chi cục Quản lý thị
trường thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi là Chi cục Quản lý thị trường) trực tiếp theo dõi, quản lý việc sử dụng Thẻ
đối với công chức thuộc đơn vị mình. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong
nước thuộc Bộ Công Thương thực hiện theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Thẻ đối với
công chức Quản lý thị trường trên cả nước.
6. Trường hợp từ thời điểm cấp Thẻ tới
thời điểm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo chế độ không đủ 05 năm, Thẻ được cấp
có then hạn sử dụng tới ngày công chức nghỉ hưu theo chế độ.
7.[3] (được bãi bỏ).
8.[4] (được bãi bỏ).
9. Kinh phí làm Thẻ do Nhà nước bảo đảm
theo quy định của pháp luật.
Chương II
MẪU
THẺ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẦN ĐẦU, CẤP LẠI, THU HỒI VÀ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG THẺ
Điều 4. Mẫu Thẻ
1.[5] Thẻ có hình chữ nhật bằng
nhựa, chiều rộng 53,98mm, chiều dài 85,6mm, độ dày 0,76mm, bốn góc được cắt
tròn với bán kính 3,18mm.
2. Mẫu Thẻ và mô tả Thẻ
a) Đối với Thẻ cấp cho công chức Quản lý
thị trường theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Quản lý thị trường: thực
hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Đối với Thẻ cấp cho công chức Quản lý
thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh Quản lý thị trường: thực
hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư
này.
3.[6] Con dấu cơ quan trên
Thẻ được quy định như sau:
a) Đối với Thẻ quy định tại điểm a khoản
2 Điều này: hình ảnh chữ ký của người cấp Thẻ và hình ảnh con dấu của Bộ Công
Thương;
b) Đối với Thẻ quy định tại điểm b khoản
2 Điều này: hình ảnh chữ ký của người cấp Thẻ và hình ảnh con dấu của Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước..
Điều 5. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục cấp lần đầu Thẻ
1. Cấp lần đầu Thẻ là việc công chức Quản
lý thị trường lần đầu tiên được cấp Thẻ. Các trường hợp được cấp lần đầu Thẻ,
tiêu chuẩn, điều kiện cấp lần đầu Thẻ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Pháp
lệnh Quản lý thị trường.
2. Hồ sơ cấp lần đầu Thẻ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lần đầu Thẻ;
b) Danh sách đề nghị cấp lần đầu Thẻ
theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) [7] Phiếu công chức đề nghị
cấp lần đầu Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành
kèm theo Thông tư này;
d) [8] 02 (hai) ảnh màu cỡ 02
cm x 03 cm của công
chức được đề nghị cấp Thẻ. Trong đó, công chức chụp ảnh mặc trang phục áo sơ mi
dài tay, đội mũ kê-pi đối với nam và mũ mềm đối với nữ, đeo caravat, gắn đầy đủ
biển hiệu, cấp hiệu Quản lý thị trường. Ảnh chụp trong thời gian không quá 01
năm tính đến thời điểm lập hồ sơ;
đ) 01 (một) bản sao được chứng thực của
quyết định bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và 01 (một)
bản sao được chứng thực của Chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy
định của Bộ Công Thương đối với công chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13
Pháp lệnh Quản lý thị trường;
e) 01 (một) bản sao được chứng thực của
quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hiện tại và 01 (một) bản sao được chứng
thực của quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hiện tại đối với công chức quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 13 Pháp lệnh Quản lý thị trường;
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người có thẩm quyền cấp Thẻ xem xét, quyết
định việc cấp Thẻ lần đầu. Trường hợp không cấp hoặc cần thiết phải kéo dài thời
hạn xem xét cấp Thẻ thì người có thẩm quyền cấp Thẻ phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Thời hạn phải kéo dài thêm tối đa là 05 ngày làm việc.
Điều 6. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục cấp lại Thẻ
1. Các trường hợp được cấp lại Thẻ, điều
kiện cấp lại Thẻ cho từng trường hợp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
14 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
2. Hồ sơ cấp lại Thẻ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ;
b) Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ theo mẫu
tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) [9] Phiếu công chức đề nghị
cấp lại Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành
kèm theo Thông tư này;
d) 02 (hai) ảnh màu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
đ) 01 (một) bản sao được chứng thực của
Chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công Thương đối
với trường hợp đề nghị cấp lại Thẻ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều
14 Pháp lệnh Quản lý thị trường;
e) 01 (một) bản sao Thẻ cũ tại thời điểm
đề nghị cấp lại đối với trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin ghi
trên Thẻ hoặc do hết thời hạn sử dụng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều
14 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
3.[10] Đối với trường hợp cấp
lại Thẻ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường, hồ sơ
cấp lại Thẻ phải được gửi về Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
trước khi hết thời hạn sử dụng của Thẻ ít nhất là 30 ngày làm việc. Trường hợp
cấp lại Thẻ quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản
lý thị trường, hồ sơ cấp lại Thẻ phải được gửi về Cục Quản lý và Phát triển thị
trường trong nước trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh các trường
hợp cấp lại Thẻ.
Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và báo cáo người có thẩm quyền cấp lại
Thẻ để xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người có thẩm quyền cấp lại Thẻ xem xét,
quyết định việc cấp lại Thẻ. Trường hợp không cấp hoặc cần thiết phải kéo dài
thời hạn xem xét cấp lại Thẻ thì người có thẩm quyền cấp lại Thẻ phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn phải kéo dài thêm tối đa là 05 ngày làm việc.
5.[11] Công chức Quản lý thị
trường nộp lại Thẻ cũ khi được cấp lại Thẻ mới, trừ trường hợp Thẻ bị mất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Thẻ mới, Chi cục Quản lý thị trường hoặc Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước nơi công chức được cấp lại Thẻ làm việc có trách nhiệm
giao Thẻ mới, thu lại Thẻ cũ của công chức được cấp Thẻ và tổ chức tiêu hủy Thẻ
cũ theo hình thức cắt chéo 1/2 (một phần hai) Thẻ.
Việc giao nhận Thẻ mới và tiêu hủy Thẻ
cũ phải được lập thành biên bản có chữ ký của công chức được cấp lại Thẻ, đại
diện cơ quan, đơn vị giao nhận Thẻ. Biên bản được gửi về Sở Công Thương nơi
công chức làm việc và Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước để báo
cáo.
6. Thời hạn sử dụng ghi trên Thẻ không
thay đổi khi thực hiện cấp lại Thẻ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
14 Pháp lệnh Quản lý thị trường, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 10 Thông tư này.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục thu hồi Thẻ [12]
1. Hồ sơ kiến nghị thu hồi Thẻ gồm có:
a) Danh sách công chức bị kiến nghị thu
hồi Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến
các trường hợp bị thu hồi Thẻ quy định tại khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị
trường.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có căn cứ xác định các trường hợp công chức bị thu hồi Thẻ quy định tại khoản
1 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường hoặc Thủ trưởng
đơn vị trực thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước nơi công chức
làm việc lập hồ sơ kiến nghị thu hồi Thẻ gửi người có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Trường hợp công chức bị thu hồi Thẻ là
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cục Quản lý và Phát triển thị
trường trong nước thì Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách
nhiệm lập hồ sơ kiến nghị thu hồi Thẻ gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết
định.
3. Trường hợp cơ quan, đơn vị Quản lý thị
trường không thực hiện kiến nghị thu hồi Thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều này,
người có thẩm quyền thu hồi Thẻ quyết định thu hồi Thẻ khi có căn cứ xác định
các trường hợp công chức bị thu hồi Thẻ quy định tại khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh
Quản lý thị trường.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người có thẩm quyền thu hồi Thẻ ban hành
quyết định thu hồi Thẻ.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được quyết định thu hồi Thẻ, công chức bị thu hồi Thẻ có trách nhiệm
nộp Thẻ về cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường nơi làm việc để thực hiện việc xử
lý Thẻ theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Đối với Thẻ bị thu hồi, cơ quan, đơn
vị Quản lý thị trường tiếp nhận Thẻ quy định tại khoản 5 Điều này tổ chức thực
hiện việc tiêu hủy Thẻ bằng hình thức cắt chéo 1/2 (một phần hai) Thẻ. Việc
tiêu hủy Thẻ bị thu hồi phải được lập thành biên bản có chữ ký của công chức bị
thu hồi Thẻ, đại diện cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường tiếp nhận Thẻ bị thu hồi.
Biên bản được gửi về Sở Công Thương nơi công chức làm việc và Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước để báo cáo.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục tạm đình chỉ sử dụng Thẻ
1. Hồ sơ kiến nghị tạm đình chỉ sử dụng
Thẻ gồm có:
a) Danh sách công chức bị kiến nghị tạm
đình chỉ sử dụng Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến
các trường hợp bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ quy định tại khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh
Quản lý thị trường.
2.[13] Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định các trường hợp công chức bị tạm
đình chỉ sử dụng Thẻ quy định tại khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường,
Chi cục Quản lý thị trường hoặc Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước nơi công chức làm việc lập hồ sơ kiến nghị tạm
đình chỉ sử dụng Thẻ gửi người có thẩm quyền tạm đình chỉ sử dụng Thẻ xem xét,
quyết định.
Trường hợp công chức bị tạm đình chỉ sử
dụng Thẻ là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước thì Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
có trách nhiệm lập hồ sơ kiến nghị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ gửi Bộ trưởng Bộ
Công Thương xem xét, quyết định.
3.[14] Trường hợp cơ quan,
đơn vị Quản lý thị trường không thực hiện kiến nghị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền tạm đình chỉ sử dụng Thẻ quyết
định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ khi có căn cứ xác định các trường hợp công chức bị
tạm đình chỉ sử dụng Thẻ quy định tại khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
4.[15] Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người có thẩm quyền tạm đình chỉ sử dụng Thẻ
ban hành quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ.
5.[16] Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ do người
có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này ban hành, công chức bị tạm đình chỉ
sử dụng Thẻ có trách nhiệm nộp Thẻ về Chi cục Quản lý thị trường hoặc Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước nơi công chức làm việc để lưu giữ, xử lý
theo quy định.
6.[17] (được bãi bỏ).
7. Thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ
sử dụng Thẻ là thời gian từ khi phát hiện có vi phạm đến khi cơ quan có thẩm
quyền quyết định xử lý vụ việc nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có nhiều tình tiết
phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng kể từ ngày phát hiện vi
phạm;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng
Thẻ bằng thời gian công chức bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng
Thẻ là 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng
Thẻ bằng thời gian chờ
kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm
pháp luật. Khi bị kết án bằng bản án hình sự có hiệu lực pháp luật, Thẻ bị thu hồi
theo quy định về thu hồi Thẻ quy định tại Điều 7 Thông tư này.
8. Khi hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng
Thẻ ghi trong quyết định của người có thẩm quyền, công chức được trả lại Thẻ nếu
còn thời hạn sử dụng sau khi có quyết định trả lại Thẻ. Trường hợp Thẻ bị tạm
đình chỉ sử dụng đã hết thời hạn sử dụng thì thực hiện theo thủ tục cấp lại Thẻ
quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN [18]
Điều 9. Trách nhiệm thi
hành
[19]
1. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị
trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước có trách nhiệm:
a) Kịp thời xem xét, tổng hợp danh sách,
gửi hồ sơ đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước cấp
lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ trong phạm vi được giao quản
lý; bảo đảm tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm
đình chỉ sử dụng Thẻ; kịp thời rà soát, đề nghị cấp Thẻ đối với công chức
đáp ứng đủ điều kiện cấp Thẻ;
b) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về
thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ, lưu giữ và trả lại Thẻ bị tạm đình chỉ sử dụng
khi hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ; mở sổ theo dõi việc quản lý, cấp phát,
cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, trả lại Thẻ bị tạm đình chỉ
sử dụng trong phạm vi đơn vị mình quản lý;
c) Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản, sử
dụng Thẻ của công chức thuộc đơn vị mình quản lý. Định kỳ 03 tháng một lần thực
hiện kiểm tra Thẻ được cấp cho công chức thuộc đơn vị, báo cáo kết quả kiểm tra
đến Sở Công Thương cấp trên trực tiếp và Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước;
d) Kiến nghị người có thẩm quyền xem
xét, quyết định thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ khi phát hiện công chức Quản
lý thị trường có hành vi vi phạm trong hoạt động công vụ, sử dụng Thẻ sai mục
đích hoặc trong các trường hợp khác theo quy định;
đ) Thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền
quyết định luân chuyển, điều động, phân công, bố trí công chức có Thẻ giữa các
đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy
quyền để đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường;
e) Thực hiện báo cáo Sở Công Thương, Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước về công tác quản lý, sử dụng Thẻ
trong đơn vị mình quản lý theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Theo dõi, giám sát, kiểm tra Chi cục
Quản lý thị trường trực thuộc trong việc thực hiện công tác quản lý sử dụng Thẻ
của công chức Quản lý thị trường thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của
pháp luật;
b) Kiến nghị, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công
Thương biện pháp quản lý Thẻ cấp cho công chức Quản lý thị trường theo quy định
của pháp luật hoặc sửa đổi, bổ sung Thông tư này khi cần thiết.
3. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Công Thương trong việc thống nhất quản lý Thẻ cấp cho công chức Quản lý thị
trường theo quy định tại Thông tư này;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện lưu trữ hồ
sơ cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ;
c) Theo dõi, giám sát, kiểm tra, tổng hợp
tình hình thực hiện Thông tư này và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương theo quy định;
d) Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông
tư này với Bộ trưởng Bộ Công Thương khi cần thiết.
Điều 10. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh,
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường phải gửi hồ sơ đề
nghị cấp lại Thẻ theo mẫu mới quy định tại Thông tư này đối với công chức thuộc
đơn vị mình quản lý về Tổng cục Quản lý thị trường.
2. Người có thẩm quyền cấp Thẻ phải thực
hiện xong việc cấp lại Thẻ theo mẫu mới trước ngày 30 tháng 12 năm 2019. Trong
thời gian chờ cấp lại Thẻ theo mẫu mới, Thẻ đã cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên Thẻ nhưng không
quá ngày 30 tháng 12 năm 2019 và phải được thu hồi theo quy định.
3. Thẻ cấp lại theo mẫu mới có thời hạn
sử dụng là 05 năm kể từ ngày được cấp lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
Điều 11. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 23 tháng 11 năm 2018.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số
18/2016/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
thẻ kiểm tra thị trường và sửa đổi, bổ sung nội dung một số mẫu biên bản, quyết
định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng
Quản lý thị trường.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,
các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (qua Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước[20]) để hướng dẫn,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG);
- Lưu: VT, TTTN (PC).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ
LỤC SỐ 1
[21]
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ
QUAN BAN HÀNH
-------
|
|
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ CẤP LẦN ĐẦU THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG / CẤP
LẠI THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
(Kèm
theo Công văn số ….. ngày ……. tháng …….. năm …… của...)
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Số hiệu công
chức QLTT
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Tên ngạch công
chức hiện giữ và mã số ngạch
|
Chức danh/ Tên
ngạch công chức hiện tại
|
Tháng năm tuyển
dụng
|
Thời hạn sử dụng
của Thẻ hiện tại
|
Trình độ
chuyên môn
|
Đã có chứng chỉ
Bồi dưỡng
|
Ghi chú (Lý do
đề nghị cấp lần đầu/cấp lại...)
|
|
Vào QLTT
(tháng năm)
|
Hình thức lao
động
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
nghiệp vụ
|
Quản lý nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
I
|
Đề nghị cấp lần đầu Thẻ
Kiểm tra thị trường
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Nam
|
T01.QLTT012
|
03/11/1970
|
CVC-01.002
|
Cục trưởng
|
10/2012
|
BChế
|
|
|
CN Luật
|
CV
|
BDNV
|
Kèm QĐ bổ nhiệm
chức vụ lãnh đạo
|
|
2
|
Phạm Thị B
|
Nữ
|
T01.QLTT015
|
05/11/1968
|
KSVTT- 21.189
|
Đội trưởng
|
11/2012
|
BChế
|
|
|
CN Luật
|
CV
|
BDNV
|
Kèm QĐ bổ nhiệm
chức vụ lãnh đạo
|
|
II
|
Đề nghị cấp lại Thẻ kiểm
tra thị trường
|
|
1
|
Nguyễn Văn D
|
Nam
|
T01.QLTT029
|
06/11/1979
|
KSVTT- 21.189
|
Kiểm soát viên
TT
|
10/2011
|
BChế
|
31/10/2020
|
|
CN Luật
|
CV
|
BDNV
|
Thẻ hết hạn/Nâng
ngạch...
|
|
2
|
Lê Đức V
|
Nam
|
T01.QLTT033
|
08/11/1985
|
KSVTT- 21.189
|
Phó Đội trưởng
|
8/2011
|
BChế
|
31/12/2020
|
|
CN Luật
|
CV
|
BDNV
|
Thẻ bị hỏng/ Mất
|
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Cột số 2 và 4: Lập danh sách theo thứ tự tăng dần của
số hiệu công chức (không lập theo đơn vị Phòng/Đội QLTT hoặc chức vụ).
Cột số 5: ghi đầy đủ ngày tháng năm
sinh.
Cột số 6: Ghi đầy đủ tên ngạch công chức,
mã số ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch công chức hiện tại.
Cột số 7: Ghi chức danh lãnh đạo hiện tại
đối với người đã được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo. Ghi ngạch công chức theo
Quyết định bổ nhiệm ngạch hiện tại với người chưa được bổ nhiệm giữ chức
vụ lãnh đạo.
Cột 8: Ghi cụ thể
tháng/năm được tuyển dụng theo Quyết định tuyển dụng làm công chức Quản lý thị
trường.
Cột 10: Ghi đầy đủ ngày/tháng/năm
là thời điểm hết hạn của Thẻ KTTT công chức đang được cấp, sử dụng (được ghi
trên Thẻ KTTT).
Cột 14: Người có chứng chỉ Tiền công vụ
QLTT thì ghi "TCV"; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
QLTT trước năm 2005 thì ghi "BDNV"; Người có Chứng chỉ BDNV Kiểm soát
viên chính thị trường thì
ghi KSVC; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
QLNN ngạch KSV thị trường ghi QLNN KSVTT; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ QLNN ngạch KSV chính thị trường ghi QLNN KSVCTT; các chứng chỉ khác ghi chung
là BDNV...;
Cột 15: Ghi cụ thể lý do đề
nghị cấp lại Thẻ; các ghi chú khác.
PHỤ
LỤC SỐ 2
[22]
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU CÔNG CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP LẦN ĐẦU / CẤP LẠI THẺ KIỂM TRA
THỊ TRƯỜNG
|
Ảnh màu cỡ 3
x 4 đóng dấu giáp lai
|
- Họ và tên (chữ in hoa): NGUYỄN
VĂN A
|
|
- Ngày/tháng/năm
sinh:
|
|
- Dân tộc:
- Nam, nữ:
|
|
- Số hiệu công chức
QLTT:...
(ví dụ: T22-QLTT008).
|
|
- Đơn vị công tác hiện
nay:...(Ghi
cụ thể đơn vị cấp Đội QLTT số ..., Chi cục QLTT tỉnh... hoặc Trưởng phòng/
Phó trưởng phòng... Phòng…, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước).
|
|
|
- Chức vụ lãnh đạo hiện
nay:………………………….
theo Quyết định số …………. của ……(Ghi đầy đủ các thông tin. Nếu chưa được bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo thì gạch chéo).
|
|
|
- Ngày được tuyển dụng
vào cơ quan QLTT: từ ngày / tháng / năm theo Quyết định số... ngày...
tháng... năm ...của...
|
|
|
- Ngạch công chức hiện
giữ:
(KSVTT/KSVCTT/CVC...)
Mã số ngạch công chức: ... theo
Quyết định số ... ngày/tháng/năm …….của... (ghi đầy đủ tên ngạch, mã số ngạch
và nội dung khác theo quyết định về ngạch công chức hiện tại).
|
|
|
- Trình độ chuyên
môn:
* Bằng 1:……….. (ghi cụ thể) * Bằng 2:………
… (ghi cụ thể)
|
|
|
- Chứng chỉ Bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ QLTT: ………. (BDNV, TCV...- Ghi đầy đủ tên loại
Chứng chỉ, ngày tháng năm được cấp).
|
I. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KẾT QUẢ CÔNG
TÁC
Tóm tắt công việc được giao; kết quả
công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; chấp hành chính sách pháp luật, quy chế công
tác; tinh thần phối hợp, lối sống đạo đức; tinh thần, thái độ đối với các tổ chức
và cá nhân kinh doanh; tinh thần học tập nâng cao trình độ; ý thức tổ chức kỷ
luật…
|
|
….., ngày....
tháng... năm....
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
II. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Công chức Nguyễn Văn A... không
trong thời gian bị thi hành kỷ luật; hiện giữ ngạch công chức ……., mã số ngạch
công chức .... và đã có Chứng chỉ …... (BDNV, TCV, QLNN ngạch KSVTT... - Ghi
đầy đủ tên loại Chứng chỉ) theo quy định của Bộ Công Thương.
Đối chiếu với quy định của Thông tư số / /TT-BCT ngày
... tháng ... năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Thẻ kiểm tra thị
trường, công chức Nguyễn Văn A...có đủ tiêu chuẩn để được cấp lần đầu/cấp
lại Thẻ kiểm tra thị trường.
Đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương/ Cục
trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xét cấp Thẻ kiểm tra thị
trường./.
|
|
……, ngày....
tháng... năm....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 3
[23]
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ
QUAN BAN HÀNH
-------
|
|
DANH SÁCH
THU HỒI/KIẾN NGHỊ THU HỒI THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
(HOẶC) TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG/ KIẾN NGHỊ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG THẺ KIỂM TRA THỊ
TRƯỜNG / THẺ ĐÃ TIÊU HỦY
(Ban
hành kèm theo Công văn số … ngày … tháng … năm … của ...)
|
STT
|
Họ và tên
|
Số Thẻ
|
Được cấp lại
Thẻ tại Quyết định số: .../QĐ-TTTN
|
Chưa/ không
được cấp lại Thẻ
|
Lý do
|
Ghi chú
|
|
Hết hạn SD
|
Khác (ghi cụ
thể lý do)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
I
|
KIẾN NGHỊ THU HỒI THẺ
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
T02-QLTT222
|
|
|
|
|
|
|
II
|
KIẾN NGHỊ TẠM ĐÌNH CHỈ
SỬ DỤNG THẺ
|
|
1
|
Nguyễn Văn B
|
T05-QLTT201
|
|
|
|
|
|
|
III
|
THẺ BỊ THU HỒI
|
|
1
|
Nguyễn Văn D
|
T05-QLTT201
|
QĐ số ../QĐ-…
ngày/tháng/năm
|
|
Hết hạn
|
|
Thu hồi theo QĐ số ../QĐ-…
ngày/tháng/năm của...
|
|
2
|
Nguyễn Văn C
|
T05-QLTT012
|
|
|
|
Chuyển công tác theo QĐ số ../QĐ-…
ngày/tháng/năm của...
|
|
|
IV
|
THẺ BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ
DỤNG
|
|
1
|
Nguyễn Văn G
|
T51-QLTT021
|
|
|
|
|
Tạm đình chỉ theo QĐ số ../QĐ-…
ngày/tháng/năm của...
|
|
2
|
Nguyễn Văn H
|
T51-QLTT022
|
|
|
|
Bị kỷ luật cảnh cáo theo QĐ số ../QĐ-…
ngày/tháng/năm của...
|
|
|
V
|
THẺ ĐÃ TIÊU HỦY: tổng số… Thẻ
|
|
1
|
Trần Văn G
|
T51-QLTT011
|
QĐ số
…/QĐ-TTTN ngày…
|
|
X
|
(Do thay đổi nội dung ghi trên Thẻ)
|
Được cấp lại Thẻ
|
|
2
|
Trần Văn H
|
T51-QLTT026
|
|
X
|
|
Bị thu hồi
|
Bị thu hồi/Thẻ hết hạn (Chưa/không cấp
lại)
|
Tổng số Thẻ gửi lại Cục Quản lý và Phát
triển thị trường trong nước là: …Thẻ.
|
|
……, ngày....
tháng... năm....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: - Lập Danh
sách theo thứ tự Quyết định cấp lại Thẻ.
Lập hết danh sách theo Quyết định số A rồi
lập tiếp tới Quyết định số B.
PHỤ
LỤC SỐ 4
[24]
MẪU THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Mặt trước:
Mặt trước nền màu đỏ, chữ màu vàng; trên
cùng là chữ “BỘ CÔNG THƯƠNG”; ở giữa là Quốc huy; phía dưới là dòng chữ “THẺ KIỂM
TRA THỊ TRƯỜNG”.

2. Mặt sau:
Mặt sau nền màu vàng nhạt; phía góc dưới
bên phải có 02 vạch chéo màu đỏ đậm. Mặt sau có các thông tin như sau:
a) Phía bên trái, lần lượt từ trên xuống
dưới ghi chữ màu đen bao gồm: số Thẻ là số hiệu công chức Quản lý thị trường; ảnh
màu của người được cấp Thẻ cỡ 02 cm x 03 cm; có giá trị đến …/…/…;
b) Phía bên phải, lần lượt từ trên xuống
dưới ghi dòng chữ màu đen:
BỘ CÔNG THƯƠNG
Họ và tên:
Chức danh: (ghi chức danh lãnh đạo của
công chức được cấp Thẻ).
Đơn vị:
..., ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh của người ký
Chữ ký và dấu
Họ và tên người ký.

PHỤ
LỤC SỐ 5
[25]
MẪU
THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Mặt trước:
Mặt trước nền màu đỏ, chữ màu vàng; trên
cùng là chữ “BỘ CÔNG THƯƠNG”; ở giữa là Quốc huy; phía dưới là dòng chữ “THẺ KIỂM
TRA THỊ TRƯỜNG”.

2. Mặt sau:
Mặt sau nền màu vàng nhạt; phía góc dưới
bên phải có 02 vạch chéo màu đỏ đậm. Mặt sau có các thông tin như sau:
a) Phía bên trái, lần lượt từ trên xuống
dưới ghi chữ màu đen bao gồm: số Thẻ là số hiệu công chức Quản lý thị trường; ảnh
màu của người được cấp Thẻ cỡ 02 cm x 03 cm; có giá trị đến .../.../.....;
b) Phía bên phải, lần lượt từ trên xuống
dưới ghi dòng chữ màu đen:
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRONG NƯỚC
Họ và tên:
Chức danh: (ghi chức danh lãnh đạo đối với
công chức giữ chức vụ lãnh đạo; ghi ngạch công chức đối với công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo).
Đơn vị:
..., ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh của người ký;
Chữ ký và dấu.
Họ và tên người ký.

[1] Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày
08 tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày
27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh
Quản lý thị trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày
26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương
trong lĩnh vực quản lý thị trường.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản
lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản
lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản
lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 7 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[18] Điều 7, Điều 8
Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản
lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Số hiệu, biển hiệu của công chức làm
việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc cho đến thời điểm được Cục trưởng
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước cấp số hiệu thay thế theo quy định
tại Thông tư này.
2. Thẻ Kiểm tra thị trường được
cấp cho công chức Quản lý thị trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành mà còn thời hạn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025 hoặc được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi
trên Thẻ Kiểm tra thị trường trong trường hợp thời hạn hiệu lực kết thúc trước
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Kế hoạch kiểm tra đã được ban hành,
phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được Phòng Nghiệp
vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước,
Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các Đội Quản lý thị trường trực thuộc thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa XV
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Trường hợp sửa đổi, bổ sung Kế hoạch kiểm tra định kỳ năm 2025 thì Phòng Nghiệp
vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước,
Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra xem
xét, quyết định theo quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 18/2019/TT-BCT ngày 30
tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động công vụ của
lực lượng Quản lý thị trường;
b) Thông tư số 20/2019/TT-BCT ngày 30
tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra nội bộ việc chấp
hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường;
c) Thông tư số 54/2020/TT-BCT ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 18/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường và
Thông tư số 20/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ
của lực lượng Quản lý thị trường.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo
các văn bản quy phạm pháp luật mới.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản
lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.”
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực
quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[20] Cụm từ “Tổng cục Quản lý thị trường”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2025.
[21] Phụ lục số 1 ban hành kèm theo
Thông tư số 33/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về Thẻ kiểm tra thị trường được thay thế bởi phụ lục số 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư
số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[22] Phụ lục số 2 ban hành kèm theo
Thông tư số 33/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về Thẻ kiểm tra thị trường được thay thế bởi phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư
số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2025.
[23] Phụ lục số 3 ban hành kèm theo
Thông tư số 33/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về Thẻ kiểm tra thị trường được thay thế bởi phụ
lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường theo quy định tại khoản
10 Điều 1 Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[24] Phụ lục số 4 Mẫu thẻ kiểm tra thị trường ban hành kèm theo
Thông tư số 33/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về Thẻ kiểm tra thị trường được thay thế bởi phụ lục số 4 Mẫu thẻ kiểm tra thị trường ban hành kèm theo Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường theo quy định tại
khoản 10 Điều 1 Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong
lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[25] Phụ lục số 5 Mẫu thẻ kiểm tra thị trường ban hành kèm theo Thông tư số
33/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về Thẻ kiểm tra thị trường được thay thế bởi phụ lục số 5 Mẫu thẻ kiểm tra thị trường ban hành kèm theo Thông tư số
45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 7 năm 2025.