Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Hồ Sỹ Hùng
Ngày ban hành: 25/07/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2025

 

THÔNG TƯ[1]

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2014, được sửa đổi bổ sung bởi:

1. Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

2. Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.

Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.[2]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ đảm bảo khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật kiểm toán độc lập (sau đây gọi tắt là dịch vụ kiểm toán) của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kiểm toán).

2. Kiểm toán viên hành nghề.

3. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Pháp luật và các quy định là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; các văn bản do tổ chức nghề nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức khác quy định không trái với pháp luật mà đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán phải tuân thủ.

2. Chuẩn mực nghề nghiệp bao gồm các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực về dịch vụ soát xét, chuẩn mực về dịch vụ đảm bảo khác, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.

3. Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán là việc kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán và giám sát hoạt động kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề trên cơ sở các quy định và thủ tục do cơ quan có thẩm quyền xây dựng và ban hành nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong quá trình hoạt động.

4. Kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán là việc thực hiện các thủ tục để đánh giá về hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và đánh giá chất lượng của các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.

5. Giám sát hoạt động kiểm toán là quy trình quản lý, xem xét và đánh giá thường xuyên việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Điều 4. Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Đánh giá việc xây dựng, phổ biến và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán.

2. Đánh giá tình hình tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.

3. Phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán,

4. Góp phần sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán độc lập đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.

Điều 5. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Kiểm tra việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán.

2. Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.

3. Kiểm tra tính tuân thủ các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật có liên quan, bao gồm:

a) Việc đăng ký và duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán;

b) Việc đăng ký và duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề;

c) Việc thực hiện kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng;

d) Việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và các nội dung khác có liên quan.

4. Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật có liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 6. Hình thức kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán và tình hình tuân thủ quy định pháp luật về kiểm toán độc lập

a) Đánh giá Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm do doanh nghiệp kiểm toán gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Đánh giá chất lượng báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán thông qua báo cáo tài chính của các đối tượng bắt buộc phải Kiểm toán gửi cho Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và cơ quan liên quan theo quy định;

c) Đánh giá việc tuân thủ các quy định về đăng ký và duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán;

d) Giám sát thông qua các báo cáo mà doanh nghiệp kiểm toán hàng năm gửi cho Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định và các thông tin khác thu thập được trong quá trình quản lý.

2. Kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán

a) Cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) thành lập Đoàn kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại các doanh nghiệp kiểm toán;

b) Kiểm tra dấu hiệu sai phạm về chất lượng dịch vụ kiểm toán đối với các doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề;

c) Kiểm tra xác minh đơn thư, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập.

Điều 7. Đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

Đối tượng được kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán bao gồm:

1. Doanh nghiệp kiểm toán.

2. Kiểm toán viên hành nghề.

Điều 8. Phân công, phối hợp trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do mình cung cấp.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán đối với các doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.

4. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán để đảm bảo các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;

b) Hàng năm, doanh nghiệp kiểm toán căn cứ vào quy trình kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 Thông tư này, chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan để vận dụng vào việc tổ chức tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán, có kế hoạch và biện pháp sửa chữa, khắc phục các tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra. Khi kết thúc công việc tự kiểm tra, doanh nghiệp kiểm toán lập Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

c)[3] Gửi Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán với những nội dung sau:

(1) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán.

(2) Nội dung yêu cầu báo cáo:

- Các thông tin chung về doanh nghiệp kiểm toán;

- Tổ chức và nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán tại 31/12 năm báo cáo;

- Việc đào tạo và cập nhật kiến thức cho nhân viên và kiểm toán viên;

- Khách hàng và dịch vụ cung cấp;

- Giá phí dịch vụ;

- Phương pháp làm việc.

(3) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm toán.

(4) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán);

(5) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính:

- Gửi qua hệ thống thư điện tử:

- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

(6) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/5 năm sau.

(7) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.

(8) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo.

(9) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

(10) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

(11) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kiểm toán tổng hợp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định;

d) Ngoài việc gửi Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán nêu trên, các doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm báo cáo khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan kiểm tra) về hoạt động kiểm toán độc lập.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Xem xét, đánh giá Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán để giám sát việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề;

b) Thông báo danh sách doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán;

c) Huy động kiểm toán viên hành nghề và các chuyên gia có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Bộ Tài chính;

d) Xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra để phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Bộ Tài chính. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho các thành viên tham gia Đoàn kiểm tra do Bộ Tài chính huy động;

đ) Ra quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện việc kiểm tra trực tiếp tại các doanh nghiệp kiểm toán, ngoại trừ các doanh nghiệp kiểm toán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực tiếp kiểm tra;

e) Lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra và Báo cáo tổng hợp các sai phạm phát hiện qua kiểm tra đối với các cuộc kiểm tra trực tiếp định kỳ tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Bộ Tài chính;

g) Xử lý sai phạm qua kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề thuộc đối tượng kiểm tra của Bộ Tài chính;

i) Tổ chức trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm qua kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm cho kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính.

3. Trách nhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

a) Xem xét, đánh giá Báo cáo kết quả tự Kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán để giám sát việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán;

b) Đề xuất danh sách các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán được kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán gửi Bộ Tài chính phê duyệt;

c) Huy động kiểm toán viên hành nghề và các chuyên gia có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để tham gia Đoàn kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

d) Xây dựng, cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra để phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho các thành viên tham gia Đoàn kiểm tra do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước huy động;

đ) Ra quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện việc kiểm tra trực tiếp tại các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán trên cơ sở danh sách doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra đã được Bộ Tài chính phê duyệt;

e) Lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra và Báo cáo tổng hợp các sai phạm phát hiện qua kiểm tra đối với các cuộc kiểm tra trực tiếp định kỳ tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và gửi các báo cáo này cho Bộ Tài chính chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra trực tiếp tại các doanh nghiệp kiểm toán;

g) Xử lý các sai phạm phát hiện qua kiểm tra theo thẩm quyền quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Bộ Tài chính để xử lý;

h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các kiến nghị sau Kiểm tra của các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

i) Tổ chức trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm qua kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm cho kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Trách nhiệm của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán

a) Cử cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Phối hợp với cơ quan kiểm tra xây dựng, cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán;

c) Phối hợp với cơ quan kiểm tra tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho các thành viên tham gia Đoàn kiểm tra;

d) Phối hợp với cơ quan kiểm tra tổ chức trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm qua kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán hàng năm cho kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;

đ) Thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán đối với các hội viên của mình theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán;

e) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra của các đối tượng được kiểm tra là hội viên của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.

Điều 10. Chi phí kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Chi phí kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do ngân sách nhà nước đảm bảo theo chế độ quy định.

2. Nội dung các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, bao gồm:

a) Các khoản chi công tác phí cho cá nhân tham gia Đoàn kiểm tra là cán bộ, công chức của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thực hiện theo chế độ quy định.

Đối với các khoản chi cho thành viên Đoàn kiểm tra là cán bộ huy động từ Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề huy động từ doanh nghiệp kiểm toán và các đối tượng khác do Bộ Tài chính (hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) chi trả và áp dụng như chế độ quy định đối với cán bộ, công chức Nhà nước;

b) Các khoản chi phí có liên quan cho thành viên hội đồng chuyên môn để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc xử lý các kiến nghị về báo cáo kiểm toán và chất lượng kiểm toán, về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán;

c) Các khoản chi khác thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chế độ quy định.

3. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán các khoản chi cho hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.

Mục 2. KIỂM TRA TRỰC TIẾP CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Điều 11. Phạm vi, yêu cầu kiểm tra trực tiếp

1. Phạm vi kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán:

a) Bao quát được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán và các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC1);

b) Bao quát được các dịch vụ kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp;

c)[4] Các hồ sơ kiểm toán được lựa chọn để kiểm tra phải là các hồ sơ kiểm toán đã phát hành báo cáo kiểm toán trong khoảng thời gian tính từ khi thành lập doanh nghiệp kiểm toán (đối với doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra lần đầu) hoặc từ lần kiểm tra gần nhất đến thời điểm kiểm tra đồng thời có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề. Trường hợp cần thiết các hồ sơ kiểm toán được kiểm tra còn có thể bao gồm các hồ sơ đã phát hành báo cáo kiểm toán trong thời gian tính từ khi thành lập doanh nghiệp kiểm toán;

d) Tài liệu kiểm tra bao gồm các tài liệu liên quan đến việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán; tài liệu, hồ sơ kiểm toán; tài liệu kế toán; các chính sách liên quan đến nhân sự, biên bản họp Hội đồng thành viên, kế hoạch của Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán và các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan;

đ) Phạm vi kiểm tra không bao gồm các vấn đề không liên quan đến chất lượng dịch vụ kiểm toán và tính tuân thủ pháp luật về kiểm toán độc lập, pháp luật về chứng khoán của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề. 

2. Yêu cầu của quá trình kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, pháp luật về chứng khoán;

b) Đảm bảo tính độc lập về quyền và lợi ích giữa các thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra với các đối tượng được kiểm tra;

c) Đảm bảo tính khách quan từ việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra đến việc đưa ra kết luận về kết quả kiểm tra;

d) Được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu về bảo mật theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;

đ) Sau mỗi cuộc kiểm tra trực tiếp tại từng doanh nghiệp kiểm toán, Đoàn kiểm tra phải lập Báo cáo kết quả kiểm tra. Các nội dung đánh giá, kết luận về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán phải trên cơ sở xem xét, đánh giá và xét đoán chuyên môn của các thành viên tham gia Đoàn kiểm tra và phải được nêu rõ ràng trong Báo cáo kết quả kiểm tra. Kết luận kiểm tra về hạn chế, sai sót của đối tượng được kiểm tra phải có đầy đủ bằng chứng thích hợp chứng minh.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra trực tiếp

1. Quyền của đối tượng được kiểm tra

a) Thông báo bằng văn bản với cơ quan kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra khi có căn cứ cho rằng Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm tính độc lập;

b) Giải trình, kiến nghị với cơ quan kiểm tra về những nội dung còn có ý kiến khác nhau trong kết luận kiểm tra của Đoàn kiểm tra.

2. Nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra

a) Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện công việc kiểm tra;

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực các tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm tra theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

c) Bố trí kiểm toán viên hành nghề và những người có trách nhiệm liên quan làm việc với Đoàn kiểm tra;

d) Trao đổi với Đoàn kiểm tra về tình hình doanh nghiệp và giải trình, cung cấp thông tin về các vấn đề Đoàn kiểm tra yêu cầu;

đ) Ký báo cáo kết quả kiểm tra ngay khi kết thúc cuộc Kiểm tra;

e) Thực hiện kết luận của Đoàn kiểm tra, thực hiện biện pháp khắc phục các sai sót, tồn tại được phát hiện trong quá trình kiểm tra.

Điều 13. Thời hạn kiểm tra trực tiếp

1. Kiểm tra định kỳ:

a) Kiểm tra ít nhất 3 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán;

b) Kiểm tra ít nhất 4 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác (không bao gồm các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán);

c) Kiểm tra ít nhất 5 năm một lần đối với các doanh nghiệp kiểm toán không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này;

d) Trường hợp kết quả kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán có ý kiến kết luận chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 3 “Chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu” hoặc xếp loại 4 “Chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng” thì doanh nghiệp kiểm toán đó sẽ được kiểm tra lại ngay từ 1 đến 2 năm sau đó.

2. Kiểm tra đột xuất:

Doanh nghiệp kiểm toán có thể được kiểm tra đột xuất khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có dấu hiệu sai phạm về kết quả dịch vụ kiểm toán hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ kiểm toán;

b) Cung cấp hợp đồng dịch vụ kiểm toán có khả năng dẫn đến rủi ro kiểm toán lớn, thay thế cho hợp đồng dịch vụ kiểm toán do một doanh nghiệp kiểm toán khác cung cấp cho cùng một khách hàng mà không có lý do chính đáng;

c) Có tranh chấp lớn giữa các thành viên góp vốn hoặc biến động lớn về kiểm toán viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm toán dẫn đến có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán;

d) Có thông tin phản ánh, tố giác về hành vi cạnh tranh không lành mạnh để thu hút khách hàng hoặc làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp kiểm toán khác.

3. Doanh nghiệp kiểm toán đã được kiểm tra đột xuất thì có thể không được tiếp tục kiểm tra định kỳ ngay trong năm đó hoặc kiểm tra định kỳ có thể kết hợp với kiểm tra đột xuất để xác minh những vấn đề nêu tại Khoản 2 Điều này.

Điều 14. Thời gian kiểm tra trực tiếp

1. Việc kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện vào quý III hoặc quý IV hàng năm. Trường hợp có sự thay đổi so với thời gian trên, Bộ Tài chính có thông báo cụ thể.

2. Thời gian cho một cuộc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán tối đa là 07 ngày làm việc. Khi cần kéo dài thời gian cho một cuộc kiểm tra do vấn đề phức tạp, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo với cơ quan ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.

Điều 15. Tổ chức Đoàn kiểm tra

1. Cơ quan kiểm tra phải thành lập Đoàn kiểm tra cho từng cuộc kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của đơn vị mình.

2. Thành phần Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên. Số lượng thành viên tham gia Đoàn kiểm tra tùy thuộc vào quy mô của cuộc kiểm tra. Thành viên Đoàn kiểm tra được huy động từ Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và các doanh nghiệp kiểm toán.

3. Thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra phải có trình độ và kinh nghiệm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

4. Thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra không được tham gia kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là thành viên sáng lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra;

b) Là thành viên trong Ban Giám đốc của doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra;

c) Có mối quan hệ lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đáng kể với đối tượng được kiểm tra;

d) Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột (của mình hoặc của vợ hoặc chồng) có mối quan hệ lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đáng kể với đối tượng được kiểm tra hoặc là thành viên Ban Giám đốc của doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra;

đ) Đã từng làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra và đã thôi việc tại doanh nghiệp đó mà thời gian tính từ thời điểm thôi việc đến thời điểm ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra chưa đủ tròn 24 tháng.

Điều 16. Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra

1. Thành viên Đoàn kiểm tra (trừ cán bộ của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có chứng chỉ kiểm toán viên và có tối thiểu 36 tháng kinh nghiệm thực tế hành nghề kiểm toán hoặc đã có 3 năm kinh nghiệm tham gia Đoàn kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán kể từ khi được cấp chứng chỉ kiểm toán viên tính đến thời điểm thành lập Đoàn kiểm tra. Doanh nghiệp kiểm toán cử kiểm toán viên hành nghề tham gia Đoàn kiểm tra phải có kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán đạt yêu cầu trở lên trong lần kiểm tra gần nhất;

Trường hợp Kiểm tra tại các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thì thành viên tham gia Đoàn kiểm tra phải là người đã hoặc đang là thành viên Ban giám đốc doanh nghiệp kiểm toán phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ hoặc người có trình độ tương đương, có thời gian thực tế hành nghề kiểm toán hoặc soát xét chất lượng kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng tối thiểu 24 tháng kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng đến thời điểm thành lập Đoàn kiểm tra;

b) Có hiểu biết về chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan áp dụng cho loại dịch vụ được kiểm tra và có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các hợp đồng dịch vụ mà mình Kiểm tra;

c) Có đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao;

d) Đã hoàn thành khóa tập huấn về quy trình, thủ tục, nghiệp vụ kiểm tra do cơ quan kiểm tra tổ chức, trong đó thời lượng tập huấn bắt buộc là 16 giờ đối với thành viên lần đầu tham gia Đoàn kiểm tra và 8 giờ đối với thành viên đã có kinh nghiệm tham gia Đoàn kiểm tra các năm trước; số giờ tập huấn được tính vào số giờ cập nhật kiến thức bắt buộc hàng năm của Kiểm toán viên hành nghề;

đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, chứng khoán hoặc kỷ luật của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán trong thời hạn 03 năm gần nhất tính đến thời điểm thành lập Đoàn kiểm tra.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do cơ quan kiểm tra bố trí phù hợp với từng cuộc kiểm tra.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra

1. Quyền của thành viên Đoàn kiểm tra:

a) Yêu cầu đối tượng được kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian làm việc và giải trình về những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra được phân công;

b) Kiểm tra, đối chiếu, xác minh các thông tin có liên quan ờ trong và ngoài doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;

c) Đưa ra các kết luận, kiến nghị trong phạm vi được phân công kiểm tra;

d) Bảo lưu ý kiến của mình về kết quả kiểm tra trong trường hợp các ý kiến này khác với các kết luận, kiến nghị trong Báo cáo kết quả kiểm tra;

đ) Lập Biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

2. Nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra:

a) Ký cam kết bằng văn bản về tính độc lập và bảo mật thông tin với đối tượng được kiểm tra theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời phải đảm bảo tuân thủ các cam kết đó;

b) Từ chối thực hiện kiểm tra nếu xét thấy không đảm bảo tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư này;

c) Thực hiện công việc theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra một cách chính trực, khách quan, trung thực, vô tư, duy trì sự thận trọng nghề nghiệp;

d) Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để làm cơ sở hình thành kết luận kiểm tra về nội dung công việc theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra. Báo cáo kịp thời với Trưởng đoàn kiểm tra về các tồn tại, sai sót phát hiện qua kiểm tra;

đ) Không được chuyển giao nhiệm vụ cho người khác khi chưa được sự đồng ý của Trưởng đoàn kiểm tra;

e) Tham gia các cuộc họp giữa Đoàn kiểm tra với đối tượng được kiểm tra về các vấn đề liên quan đến nội dung thuộc phạm vi được phân công kiểm tra;

g) Ký Báo cáo kết quả kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan đến công việc đã thực hiện theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;

h) Không được tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu kiểm tra trừ trường hợp theo quy định của pháp luật;

i) Tuân thủ các quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Thông tư này.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng đoàn kiểm tra

1. Quyền của Trưởng đoàn kiểm tra:

Ngoài các quyền của thành viên Đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Trưởng đoàn kiểm tra còn có các quyền sau:

a) Phân công nhiệm vụ và điều phối công việc cho các thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện kế hoạch kiểm tra;

b) Yêu cầu đối tượng được kiểm tra bố trí nhân sự phối hợp làm việc theo kế hoạch kiểm tra;

c) Được kiến nghị với cơ quan kiểm tra về việc xử lý các sai phạm phát hiện qua kiểm tra.

2. Nghĩa vụ của Trưởng đoàn kiểm tra:

Ngoài các nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư này, Trưởng đoàn kiểm tra còn có các nghĩa vụ sau:

a) Tổ chức cuộc kiểm tra cho phù hợp với đối tượng được kiểm tra;

b) Chỉ đạo việc thu thập, kiểm tra, soát xét và xử lý tất cả các tài liệu liên quan, đảm bảo thu thập và lưu giữ đầy đủ bằng chứng thích hợp về các công việc Đoàn kiểm tra đã thực hiện làm cơ sở đưa ra kết luận kiểm tra;

c) Giám sát việc thực hiện công việc được phân công của các thành viên Đoàn kiểm tra, làm đầu mối trao đổi các vấn đề phát hiện trong quá trình kiểm tra với đối tượng được kiểm tra;

d) Báo cáo kịp thời với cơ quan kiểm tra khi có thông báo của doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra về việc Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm tính độc lập hoặc khi có bất đồng giữa thành viên Đoàn kiểm tra với đối tượng được kiểm tra trong thời gian kiểm tra hoặc báo cáo khi có yêu cầu từ cơ quan kiểm tra;

đ) Lập, ký Báo cáo kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm tổng thể về tính trung thực, khách quan của kết quả kiểm tra.

Điều 19. Quy trình kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán

1. Quy trình kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán gồm 4 giai đoạn:

a) Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra;

b) Giai đoạn thực hiện kiểm tra;

c) Giai đoạn kết thúc kiểm tra;

d) Giai đoạn sau kiểm tra.

Quy trình kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các cuộc kiểm tra đột xuất chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này được vận dụng quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp với mục đích, yêu cầu từng cuộc kiểm tra.

Điều 20. Tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp

1. Cơ quan kiểm tra chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kiểm tra để phục vụ cho việc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của đơn vị mình.

2. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán phối hợp với cơ quan kiểm tra xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn Kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán.

Điều 21. Lựa chọn chi nhánh và hợp đồng dịch vụ để kiểm tra trực tiếp

1. Lựa chọn chi nhánh để kiểm tra

Việc kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán thường được thực hiện tại trụ sở chính của doanh nghiệp kiểm toán. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp kiểm toán có nhiều chi nhánh, việc kiểm tra có thể thực hiện đối với một số chi nhánh theo lựa chọn của Đoàn kiểm tra.

Việc lựa chọn chi nhánh được kiểm tra phải đáp ứng mục tiêu là Đoàn kiểm tra có đủ cơ sở hợp lý để kết luận rằng liệu các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán có được doanh nghiệp kiểm toán xây dựng, phổ biến và thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp hay không.

Việc lựa chọn chi nhánh để kiểm tra được quy định cụ thể trong các tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán do cơ quan kiểm tra ban hành.

2. Lựa chọn hồ sơ về các hợp đồng dịch vụ để kiểm tra

a) Việc lựa chọn các hồ sơ hợp đồng dịch vụ kiểm toán để kiểm tra phải đáp ứng mục tiêu là Đoàn kiểm tra có đủ cơ sở hợp lý để kết luận về chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra;

b) Hồ sơ về các hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra phải bao gồm các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét và các dịch vụ đảm bảo khác của doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra, trong đó tập trung vào các hợp đồng có mức độ rủi ro cao. Các yếu tố để đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng bao gồm: Quy mô, lĩnh vực, ngành nghề; mức độ đảm bảo của dịch vụ (kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và các dịch vụ đảm bảo khác); nhóm thực hiện; các tranh chấp, kiện tụng; khách hàng được cung cấp nhiều loại dịch vụ cùng kỳ; khách hàng có phí dịch vụ lớn; khách hàng có giá phí dịch vụ quá cao hoặc quá thấp hoặc không phù hợp với quy mô; các rủi ro liên quan đến khách hàng và khách hàng đặc biệt; kết quả kiểm tra trước đây và các hợp đồng năm đầu tiên; các hợp đồng có báo cáo kiểm toán quá nhanh hoặc quá chậm so với kỳ kế toán năm;

c) Doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra phải cung cấp danh sách khách hàng theo từng loại hợp đồng kiểm toán, hợp đồng soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính, hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác. Hồ sơ về các hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra phải chi tiết:

c1) Theo lĩnh vực hoạt động của khách hàng (như sản xuất, thương mại, ngân hàng, bảo hiểm);

c2) Theo loại hình doanh nghiệp, tổ chức và quy mô của khách hàng (Công ty cổ phần; công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội, dự án quốc tế và tổ chức khác);

c3) Theo hình thức sở hữu vốn của khách hàng (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức khác);

c4) Khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng và các doanh nghiệp, tổ chức khác;

c5) Kiểm toán viên hành nghề chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán, báo cáo dịch vụ soát xét hoặc báo cáo dịch vụ đảm bảo khác.

d) Đoàn kiểm tra có thể chọn một trong số các hồ sơ hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra đánh giá là chất lượng tốt. Ngoài các hồ sơ hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra đầy đủ theo các yêu cầu kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể chọn một số hồ sơ về hợp đồng dịch vụ để kiểm tra các vấn đề có nghi vấn;

đ) Trong một cuộc kiểm tra định kỳ, ít nhất phải có 3 hồ sơ về các hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra. Mỗi hồ sơ về hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra, doanh nghiệp kiểm toán phải cung cấp các tài liệu có liên quan như báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo kiểm toán, hợp đồng dịch vụ theo quy định của chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;

e) Các hồ sơ hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra chỉ được thông báo cho doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra trong buổi đầu thực hiện kiểm tra. Trong thời gian kiểm tra, Đoàn kiểm tra có quyền chọn để kiểm tra bất kỳ hồ sơ về hợp đồng dịch vụ nào mà không phải thông báo trước cho doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra. Hồ sơ về các hợp đồng dịch vụ được lựa chọn phải thuộc phạm vi kiểm tra.

Điều 22. Kết luận kiểm tra

1. Tùy theo mức độ tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan thể hiện trong từng hồ sơ về hợp đồng dịch vụ kiểm toán và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra theo kết quả xếp loại của phần kiểm tra hệ thống, phần kiểm tra kỹ thuật và xét đoán chuyên môn, Đoàn kiểm tra phải đưa ra các kết luận như sau:

a) Kết luận về kết quả kiểm tra hệ thống phải được đánh giá theo một trong 4 loại ý kiến nhận xét sau đây:

a1) Loại 1: Hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán tốt;

a2) Loại 2: Hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán đạt yêu cầu;

a3) Loại 3: Hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu;

a4) Loại 4: Hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng.

b) Kết luận về kết quả kiểm tra kỹ thuật phải được đánh giá theo một trong 4 loại ý kiến nhận xét sau đây:

b1) Loại 1: Chất lượng hồ sơ kiểm toán tốt;

b2) Loại 2: Chất lượng hồ sơ kiểm toán đạt yêu cầu;

b3) Loại 3: Chất lượng hồ sơ kiểm toán không đạt yêu cầu;

b4) Loại 4: Chất lượng hồ sơ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng.

c) Kết luận chung về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán phải được đánh giá theo một trong 4 loại ý kiến nhận xét sau đây:

c1) Loại 1: Chất lượng dịch vụ kiểm toán tốt;

c2) Loại 2: Chất lượng dịch vụ kiểm toán đạt yêu cầu;

c3) Loại 3: Chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu;

c4) Loại 4: Chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng.

2. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra không cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra thì kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán chỉ được đánh giá loại 3 hoặc loại 4 theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

3. Kết luận về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán không cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán bất kỳ sự đảm bảo nào về hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán và chất lượng từng hợp đồng dịch vụ được kiểm tra của doanh nghiệp kiểm toán.

4. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm ban hành và cập nhật bộ tiêu chí đánh giá và xếp loại kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán áp dụng cho các doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng kiểm tra của đơn vị mình.

Điều 23. Xử lý những vấn đề có ý kiến khác nhau về kết quả kiểm tra

1. Khi có những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về kết quả kiểm tra, trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc thành lập Hội đồng chuyên môn để xem xét lại kết quả kiểm tra.

2. Hội đồng chuyên môn bao gồm đại diện Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đại diện Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề huy động từ doanh nghiệp kiểm toán. Chủ tịch Hội đồng chuyên môn phải là Lãnh đạo cấp Vụ của Bộ Tài chính hoặc Lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Kiểm toán viên hành nghề huy động từ doanh nghiệp kiểm toán phải có kinh nghiệm tương đương với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ. Thành viên Hội đồng chuyên môn phải đảm bảo tính độc lập với đối tượng được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra có liên quan.

3. Doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra được quyền giải trình và cung cấp các thông tin cần thiết, làm cơ sở cho Hội đồng chuyên môn đưa ra kết luận chính thức về kết quả kiểm tra.

4. Căn cứ vào các tài liệu do Đoàn kiểm tra và doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra cung cấp, các thành viên của Hội đồng chuyên môn xem xét, thảo luận và đánh giá để đưa ra kết luận về từng vấn đề còn có ý kiến khác nhau.

Điều 24. Xử lý sau kiểm tra

1.[5] Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Báo cáo kết quả kiểm tra, các doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra phải gửi Bản tổng hợp giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra cho cơ quan kiểm tra. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra là hội viên của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán, Bản tổng hợp giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được đồng thời gửi cho Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.

Bản tổng hợp giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra là tài liệu tham chiếu khi kiểm tra Chất lượng dịch vụ kiểm toán lần sau.

2. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra và Báo cáo tổng hợp các sai phạm phát hiện qua kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán của các đối tượng do đơn vị mình trực tiếp kiểm tra.

Mẫu Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra và Báo cáo tổng hợp các sai phạm phát hiện qua kiểm tra được quy định cụ thể trong các tài liệu hướng dẫn kiểm tra trực tiếp chất lượng dịch vụ kiểm toán.

Điều 25. Hồ sơ kiểm tra

1. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: Danh sách doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra; Danh sách thành viên Đoàn kiểm tra; Quyết định kiểm tra; Các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp; Quyết định thành lập Hội đồng chuyên môn; Quyết định xử lý sau Kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan.

2. Đoàn kiểm tra phải lưu vào hồ sơ kiểm tra đầy đủ các thông tin và bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho việc hình thành kết luận kiểm tra về từng doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra gồm Báo cáo kết quả kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), các Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán và Bảng đánh giá từng hồ sơ về hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm tra, các tài liệu làm việc do Đoàn kiểm tra lập, các tài liệu do đối tượng được kiểm tra cung cấp và các tài liệu liên quan khác.

Trưởng đoàn kiểm tra phải bàn giao toàn bộ hồ sơ kiểm tra cho cơ quan kiểm tra ngay khi kết thúc cuộc kiểm tra tại từng doanh nghiệp kiểm toán.

3. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra

Cơ quan kiểm tra phải có trách nhiệm đưa hồ sơ kiểm tra nhận bàn giao từ Trưởng đoàn kiểm tra vào lưu trữ. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật đối với việc lưu trữ tài liệu của các cơ quan nhà nước.

Mục 3. XỬ LÝ SAI PHẠM VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Điều 26. Xử lý sai phạm về chất lượng dịch vụ kiểm toán[6]

1. Doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian 03 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận:

a) Chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 3 "Chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu” qua hai lần kiểm tra liên tiếp;

b) Chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 4 "Chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.

2. Doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian 06 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 4 "Chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng” từ lần thứ hai trở đi.

3. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán trong thời gian 06 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán có từ 1 đến 2 hồ sơ kiểm toán xếp loại 4 "Chất lượng hồ sơ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng".

4. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán trong thời gian 12 tháng khi cơ quan có thẩm quyền kết luận kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán có trên 02 hồ sơ có kết quả kiểm tra kỹ thuật xếp loại 4 "Chất lượng hồ sơ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”.

5. Doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này thì thời gian đình chỉ tăng lên gấp đôi.

Điều 27. Xử lý vi phạm của thành viên Đoàn kiểm tra

1. Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra không được tham gia Đoàn kiểm tra ngay khi hành vi vi phạm bị phát hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với quy định của pháp luật trong quá trình kiểm tra tại doanh nghiệp kiểm toán;

b) Không tuân thủ các nghĩa vụ của thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 17 và Khoản 2 Điều 18 Thông tư này;

2. Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này tùy theo mức độ vi phạm có thể bị cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ ra quyết định xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 4. CÔNG KHAI KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

Điều 28. Công khai kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán

Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán được công khai trong phạm vi doanh nghiệp kiểm toán được kiểm tra và được tổng hợp trong Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hàng năm sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Tổ chức thực hiện[7]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung liên quan đến kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán trong doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (05b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hồ Sỹ Hùng

 



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:

- Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2014.

- Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 39/2020/TT-BTC) (Thông tư số 39/2020/TT-BTC được đính chính bởi Công văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10/9/2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTC).

- Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ Kiểm toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.

[2] - Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;

Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập."

- Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;

Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán:

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.

[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/01/2025.

[7] Điều 8 Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 quy định như sau:

“Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Điều 4, Điều 5 Thông tư số 05/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 quy định như sau:

Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 15/VBHN-BTC

Hanoi, July 25, 2025

 

CIRCULAR [1]

AUDIT SERVICE QUALITY CONTROL

The Circular No. 157/2014/TT-BTC dated October 23, 2014 of the Minister of Finance on audit service quality control, which comes into force from October 23, 2014 is amended by:

1. The Circular No. 39/2020/TT-BTC dated May 15, 2020 of the Minister of Finance on amendments to reporting regulations in some Circulars on accounting and independent audit, which comes into force from July 01, 2020.

2. The Circular No. 05/2025/TT-BTC dated January 24, 2025 on amendments to some articles of the Circular No. 202/2012 /TT-BTC dated November 19, 2012 on guidelines for registration, management and publication of list of auditors practicing audit; Circular No. 203/2012/TT-BTC dated November 19, 2012 on procedures for issuance, management, and use of certificates of eligibility for providing audit services; Circular No. 157/2014/TT-BTC dated October 23, 2014 on audit service quality control, which comes into force from January 24, 2025.

Pursuant to the Law on Independent Audits No. 67/2011/QH12 dated March 29, 2011;

Pursuant to the Law on Securities No. 70/2006/QH11 dated June 29, 2006 and the Law on amendments to the Law on Securities No. 62/2010/QH12 dated November 24, 2010;

Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of the Director of the Department of Accounting and Auditing Policies;

The Minister of Finance promulgates Circular on audit service quality control. [2]

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for organization and exercise of control of quality of audit services, examination and control of financial statements and information, and other guarantee services as stipulated in clause 1, Article 40 of the Law on Independent Audit (hereinafter referred to as the “audit services”) by audit practitioners, audit firms and branches of foreign audit firms operating in Vietnam.

Article 2. Regulated entities

1. Audit firms operating in Vietnam and branches of foreign audit firms operating in Vietnam (hereinafter referred to as “audit firms”).

2. Audit practitioners.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Organizations and individuals exercising audit service quality control.

5. Other relevant authorities, organizations and individuals.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. Laws and regulations mean legislative documents issued by competent agencies; documents issued by professional organizations, enterprises and other entities. They are not contrary to laws that must be complied by subjects of audit service quality control.

2. Professional ethics include code of ethics for audit, examination and control and guarantee services, relevant code of ethics and regulations on professional ethics.

3. Audit service quality control means inspection of quality of audit service and supervision of audit activities undertaken by an audit firm and audit practitioner in accordance with regulations and procedures established and issued by a competent authority to ensure that the audit firm and audit practitioner comply with professional ethics, laws and relevant regulations during the operation.

4. Audit service quality inspection means implementation of procedures to assess the audit service quality control system of an audit firm and assess quality of audit service contracts executed by the audit firm and audit practitioner.

5. Supervision of audit activity means a process of regular management, examination and assessment of compliance with professional ethics, laws and relevant regulations by an audit firm and audit practitioner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SPECIFIC PROVISIONS

Section I. AUDIT SERVICE QUALITY CONTROL

Article 4. Purposes of audit service quality control

1. Assessing establishment, dissemination and organization of implementation of policies on and procedures for internal control of quality by audit firms.

2. Assessing compliance with professional ethics, laws and relevant regulations on provision of audit services by audit firms and audit practitioners.

3. Detecting, correcting and promptly taking actions against violations detected during the audit service quality control.

4. Making a contribution towards amendment and completion of legal document system related to independent audit and at the same time enhancing quality of audit services.

Article 5. Audit service quality control

1. Inspecting establishment, promulgation and organization of implementation of policies and procedures for internal control of quality by audit firms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Inspecting compliance with other regulations of the law on independent audit and relevant laws, including:

a) Registration and maintenance of fulfillment of conditions for provision of audit services by audit firms;

b) Registration and maintenance of fulfillment of conditions for practicing audit by audit practitioners;

c) Execution of independent audits by public-interest entities;

d) Fulfillment of obligations by audit firms and audit practitioners and others relevant contents.

4. Supervising compliance with regulations of the law on independent audit and other relevant laws as stipulated in clause 3 of this Article.

Article 6. Audit service quality control forms

1. Supervising audit service quality and the compliance with the law on independent audit;

a) Assessing annual reports on self-inspection of audit service quality submitted to the Ministry of Finance and State Securities Commission by audit firms;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Assessing compliance by audit practitioners and audit firms with regulations on registration and maintenance of fulfillment of audit practicing conditions and audit service provision conditions respectively;

d) Carrying out supervision through reports annually submitted to the Ministry of Finance and State Securities Commission by audit firms in accordance with regulations and other information collected during the management.

2. Carrying out direct inspection of audit service quality

a) Competent authorities (the Ministry of Finance and State Securities Commission) shall establish Inspectorates conducting periodical or ad hoc inspections at audit firms;

b) Inspecting signs of violations related to audit service quality with regard to audit practitioners and audit firms;

c) Inspecting and verifying petitions, complaints and denunciations related to independent audit.

Article 7. Subjects of audit service quality control

Subjects of audit service quality control

1. Audit firms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Assignment and cooperation in audit service quality control

1. Audit practitioners and audit firms shall be responsible for controlling quality of their own audit services.

2. The Ministry of Finance shall be responsible for managing and organizing the exercise of audit service quality control.

3. State Securities Commission shall be responsible for controlling quality of audit services approved and provided by auditing enterprises and audit practitioners for public-interest entities in securities sector.

4. Audit-related professional organizations shall be responsible for cooperating with the Ministry of Finance and State Securities Commission to organize the audit service quality control.

Article 9. Responsibilities of units for audit service quality control

1. Each audit firm shall:

a) Develop and organize the execution of policies on and procedures for audit service quality control to ensure that contracts for audit services are executed in accordance with professional ethics, laws and relevant regulations;

b) Annually, according to procedures for directly inspecting quality of audit services as stipulated in Article 19 of this Circular, professional ethics, laws and relevant regulations, carry out self-inspection of quality of audit services, make plans and take measures for overcoming shortcomings and mistakes detected during the inspection. When the self-inspection is completed, the audit firm shall prepare a report on result of such self-inspection according to the form stipulated in Appendix No. 2 issued together with this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (1) Name: Audit service quality self-inspection report.

 (2) Contents required to be reported:

- General information on the audit firm;

- Organizational structure and personnel of the audit firm on December 31 of the reporting year;

- Training and updated knowledge provided for personnel and auditors;

- Clients and services provided;

- Service prices and costs;

- Working methods.

 (3) Reporter: the audit firm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (5) Methods of sending and receiving the report: physical or electronic reports may be sent, on a periodical basis by one of the following methods:

- In person;

- By post;

- Email;

- Other methods as per law.

 (6): Deadline: By May 31 of the next year.

 (7) Frequency: annual reports.

 (8) Duration for closing data: From January 01 to December 31 of the reporting year.

 (9) Report form: Appendix 02 enclosed with this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (11) Guidelines for procedures for preparing the report: Annually, the audit firm shall consolidate information according to the form and send it to the Ministry of Finance by the prescribed deadline;

d) In addition to the audit service quality self-inspection report as mentioned above, prepare a report on independent audit at the request of the Ministry of Finance or State Securities Commission (hereinafter referred to as the inspection authority).

2. The Ministry of Finance shall:

a) Review and assess the audit service quality self-inspection result report to supervise the compliance with professional ethics, laws and relevant regulations by audit firms and audit practitioners;

b) Notify the list of audit firms subject to direct inspection of quality of audit services on an annual basis to State Securities Commission and audit-related professional organizations;

c) Appoint audit practitioners and appropriate specialists to join Inspectorates and establish Inspectorates at audit firms subject to inspection by the Ministry of Finance;

d) Establish, issue and update documents on guidelines for inspection to serve audit service quality inspection at audit firms subject to inspection by the Ministry of Finance.  Provide training in inspection for members of inspectorates appointed by the Ministry of Finance;

dd) Issue a decision on the inspection and organization of direct inspection at audit firms, except those directly inspected by State Securities Commission;

e) Make a general report on result of inspection and general report on violations detected through periodical direct inspections at audit firms subject to inspection by the Ministry of Finance;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Follow up, inspect and supervise the execution of post-inspection petitions submitted by audit firms and audit practitioners subject to inspection by the Ministry of Finance;

i) Organize exchange, disseminate information and draw on experience in annual audit service quality inspections regarding audit practitioners and audit firms subject to control of quality of audit services by the Ministry of Finance.

3. State Securities Commission shall:

a) Review and assess the audit service quality self-inspection result report to monitor compliance with professional ethics, laws and relevant regulations by audit firms and audit practitioners permitted to perform audit for securities-related public-interest entities.

b) Propose and submit the list of audit firms permitted to perform audit for securities-related public-interest entities having quality of their audit services directly inspected to the Ministry of Finance for approval;

c) Appoint audit practitioners and appropriate specialists to join Inspectorates and establish Inspectorates at audit firms subject to inspection by State Securities Commission;

d) Establish and update documents on guidelines for inspection to serve audit service quality inspection at audit firms subject to inspection by State Securities Commission. Provide training in inspection for members of inspectorates appointed by State Securities Commission;

dd) Issue a decision on inspection and organization of direct inspection at audit firms permitted to perform audit for securities-related public-interest entities on the basis of the list of inspected audit firms approved by the Ministry of Finance;

e) Make a general report on result of inspection and general report on violations detected through periodical direct inspections at audit firms subject to inspection by State Securities Commission and send such reports to the Ministry of Finance within 15 days from the date on which direct inspections conducted at audit firms are completed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Follow up, inspect and supervise the execution of post-inspection petitions submitted by audit firms subject to inspection by State Securities Commission;

i) Organize exchange, disseminate information and draw on experience in annual audit service quality inspections regarding audit practitioners and audit firms subject to control of quality of audit services by State Securities Commission.

4. Each audit-related professional organization shall:

a) Appoint appropriate personnel to join Inspectorates when requested by the Ministry of Finance and State Securities Commission;

b) Cooperate with an inspection authority to develop and update documents on guidelines for direct inspection of quality of audit services;

c) Cooperate with an inspection authority to organize and provide training in inspection for members of the Inspectorate;

d) Cooperate with the inspection authority to organize exchange, disseminate information and draw on experience in annual audit service quality inspections regarding audit practitioners and audit firms;

dd) Carry out audit service quality control for its own members within its functions, duties and powers;

e) Direct, follow up, inspect and supervise the execution of post-inspection petitions submitted by inspectees that are its members.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Audit service quality control costs shall be covered by state budget in accordance with regulations.

2. Costs related to audit service quality control includes:

a) Business travel allowances to cadres and civil servants of the Ministry of Finance and State Securities Commission joining inspectorates according to regulations.

Expenses paid to inspectorates’ members who are cadres appointed by audit-related professional organizations, audit practitioners appointed by audit firms and others shall be paid by the Ministry of Finance (or State Securities Commission) and conformable to policies applicable to State’s cadres and civil servants;

b) Relevant costs paid to members of professional councils and used to provide advice for the Minister of Finance on settlement of petitions for audit reports and quality, and results from inspection of quality of audit services;

c) Other expenses actually incurred from, related to audit service quality control and approved by competent authorities according to regulations.

3. Estimation of costs and expenses, compliance with regulations on costs and expenses and final settlement of costs and expenses for audit service quality control shall comply with the Law on State Budget and its guiding documents.

Section 2. DIRECT INSPECTION OF QUALITY OF AUDIT SERVICES

Article 11. Direct inspection scope and requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Encompassing factors that affect audit service quality and components of the audit service quality control system according to regulations of Vietnamese Standard on Quality Control (VSQC1);

b) Encompassing audit services provided by audit firms;

c) [4] Audit documents with audit reports issued within a certain period from the establishment of the audit firm (for the fist-time inspection) or from the previous inspection to the time of inspection shall be selected for inspection; at the same time, these documents may be used to assess quality of audit services provided by audit firms and audit practitioners. Where necessary, audit documents related to audit reports issued within a certain period from the establishment of the audit firm may also be inspected;”.

d) Documents subject to inspection include those concerning development and organization of implementation of policies on, procedures for control of quality of audit services by audit firms; audit documents; accounting documents; personnel-related policies, meeting minutes of the Council of Members, plans prepared by Board of Directors of each audit firm, other relevant materials and documents;

dd) Scope of inspection excludes issues not related to audit service quality and compliance with the law on independent audit and the law on securities by audit practitioners and audit firms. 

2. Requirements for direct inspection of quality of audit services:

a) Complying with regulations of laws on independent audit and securities;

b) Maintaining independence of rights and interests of heads and members of inspectorates from those of other inspectees;

c) Ensuring that organization and execution of inspection tasks and inspection conclusion are objective;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) After every direct inspection at each audit firm, the inspectorate shall make an inspection result report. Assessment and conclusion of result of the inspection of quality of audit services shall be based on review, assessment and professional judgment by the Inspectorate’s members and must be specified in the inspection result report. Shortcomings and faults committed by inspectees as concluded shall be accompanied by adequate papers as evidence.

Article 12. Rights and obligations of subjects of direct inspection

1. Rights

a) Sending a written notification to the inspection authority, the head of the inspectorate when there is any ground to believe that the head or a member of the inspectorate commits any violation against regulations on independence;

b) Providing explanations for and sending petitions to the inspection authority for variously commented issues stated in the conclusion by the inspectorate.

2. Obligations

a) Cooperating with and enabling the inspectorate to conduct inspections;

b) Providing necessary materials and information related to the inspection according to point d, clause 1, Article 11 hereof in an adequate, prompt, accurate and honest manner.

c) Appointing audit practitioners and relevant persons to work with the inspectorate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Signing the inspection result report right after the inspection is completed;

e) Executing conclusions given by the inspectorate and taking measures for remedying shortcomings and correcting mistakes detected during the inspection.

Article 13. Direct inspection period

1. Periodical inspections:

a) Periodical inspections of audit firms permitted to perform audit for securities-related public-interest entities shall be conducted at least every three years;

b) Periodical inspections of audit firms permitted to perform audit for public-interest entities (except for securities-related public-interest entities) shall be conducted at least every four years;

c) Periodical inspections of audit firms other than those specified in point a, point b of this clause shall be conducted at least every five years;

d) In case on the basis of the result of periodical direct inspection of quality of audit services, it is concluded that the service quality is ranked as third grade “Unsatisfactory service quality” or fourth grade “poor service quality or a serious mistake committed”, the audit firm shall be re-inspected 1 or 2 year(s) later.

2. Ad hoc inspections:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) There are signs of violations related to audit service results or signs of serious violations against professional ethics, laws and relevant regulations during the operation and provision of audit services;

b) It provides an audit service contract which may result in high audit risk or replaces an audit service contract provided for the same client by alternative audit firm without a proper season;

c) There are major disputes among capital contributors or there is a major change in audit practitioners of the audit firm which may have a considerable effect on quality of audit services.

d) There are feedback and accusation against unhealthy competition to attract clients or to cause damage to interests of other audit firms.

3. Any audit firm which has undergone adhoc inspection may be exempt from periodical inspection in the same year or periodical inspection may be combined with ad hoc inspection to verify issues specified in clause 2 of this Article.

Article 14. Direct inspection time

1. Periodical direct inspections of quality of audit services at audit firms shall be conducted in the third or fourth quarter every year. In case there is any change to the time mentioned above, the Ministry of Finance shall give specific notification.

2. Time for a direct inspection of quality of audit services is up to 07 (seven) working days. When it is necessary to extend the time for an inspection due to a complicated issue, the head of the inspectorate shall submit a written notice to the inspection decision issuer for consideration and decision.

Article 15. Inspectorate organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The composition of the inspectorate includes head and its members. The number of members joining the inspectorate depends on scale of an inspection. Members of the inspectorate are appointed by the Ministry of Finance, State Securities Commission, audit-related professional organizations and audit firms.

3. Members and head of the inspectorate must be qualified and experienced in accordance with Article 16 hereof;

4. Members and head of the inspectorate are not permitted to take part in a direct inspection at an audit firm in one of the following cases:

a) Being a founding member of or a capital contributor to the audit firm subject to the inspection;

b) Being a member of the Board of Directors of the audit firm subject to the inspection;

c)  Having a direct or indirect significant relationship of benefits with the inspectee;

d) Father, mother, wife, husband, children, brother or sister (of their own or of their spouse’s) has a direct or indirect significant relationship of benefits with the inspectee or is a member of the Board of Directors of the audit firm subject to the inspection;

dd) They used to work for the audit firm subject to the inspection and resign, and the period from resignation to the establishment of the inspectorate is not up to 24 months.

Article 16. Standards to be satisfied by members and head of the inspectorate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Having an auditor certificate and at least 36 months’ experience of practicing audit or 03 years’ experience of joining the inspectorate from being issued with the auditor certificate to the establishment of the inspectorate. The audit firm appointing the audit practitioner to join the inspectorate shall obtain the satisfactory or higher result of inspection of quality of audit services in the latest inspection;

In case the inspection is conducted at the audit firm permitted to perform audit for a public-interest entity, each member of the inspectorate must be a person who used to be or is a member of the Board of Directors of the audit firm taking overall charge of the service contract or a person with equivalent qualification who has at least 24 months' experience of practicing audit or controlling and examining quality of audit services provided for the public-interest entity from the date on which the competent authority gives permission to perform audit for the public-interest entity until the establishment of the inspectorate; 

b) Having understanding of professional ethics, laws and relevant regulations applied to types of inspected services and having practical experience in sectors and business lines concerning service contracts subject to the inspection;

c) Having professional etiquette and a high sense of responsibility, and being independent, honest and objective;

d) Having completed a training course on process and procedures for inspection organized by the inspection authority. To be specific: the compulsory period of training is 16 hours with respect to each member joining the inspectorate for the first time and 8 hours with respect to each member having years of experience joining the inspectorate; the number of hours of training is included in the number of hours for annual improvement of compulsory knowledge by the audit practitioner;

dd) Not facing any administrative penalty for violation against regulations on accounting, independent audit, securities or discipline imposed by an audit-related professional organization within the last 03 years up to the time of establishment of the inspectorate.

2. The head of the inspectorate shall be allocated suitably each inspection by the inspection authority.

Article 17. Rights and obligations of members of inspectorate

1. Rights

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Inspect, check and verify relevant information in and out of audit firms subject to inspection during the inspection as assigned by their head;

c) Give conclusions and petitions within their jurisdiction;

d) Advocate their opinions about results of inspection in case these opinions are contrary to conclusions and petitions stated in inspection result reports;

dd) Make records of administrative violations within their jurisdiction as per law on handling administrative violations.

2. Obligations:

a) Sign written commitments on independence and information confidentiality with inspectees as stipulated in Appendix No. 03 enclosed herewith, and at the same time fulfill such commitments;

b) Refuse to conduct inspections if it is deemed that independence cannot be maintained or they are not capable or qualified in accordance with clause 1 Article 16 of this Circular;

c) Carry out tasks as assigned by the head of the inspectorate truthfully, objectively and impartially and maintain professional prudence;

d) Collect adequate and appropriate evidence to serve as a basis for conclusion of inspection of the tasks as assigned by the head. Promptly report to the head on shortcomings and faults detected through inspection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Take part in meetings between the inspectorate and inspectees on issues within their jurisdiction;

g) Sign the inspection result report and other materials related to the performed tasks as assigned by the head;

h) Be prohibited from disclosing any information of inspection dossier and materials, unless otherwise prescribed by law;

i) Comply with regulations on audit service quality control in this Circular.

Article 18. Rights and obligations of head of inspectorate

1. Rights:

In addition to the rights of members of the inspectorate specified in clause 1 Article 17 of this Circular, the head has the following rights:

a) Assign duties and allocate works to members of the inspectorate to carry out the inspection plan;

b) Request inspectees to allocate personnel for cooperation according to the inspection plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Obligations:

In addition to the obligations of members of the inspectorate specified in clause 2 Article 17 of this Circular, the head has the following obligations:

a) Organize inspections appropriate to inspectees;

b) Direct collection, examination, inspection and processing of all relevant documents, thereby ensuring that evidence of the tasks fulfilled by the inspectorate is fully and appropriately collected and stored to serve as a basis for the inspection conclusion;

c) Supervise the performance of the tasks assigned to members of the inspectorate and act as a contact for exchange of problems detected during the inspection with inspectees;

d) Promptly send a report to the inspection authority when the inspected audit firm notifies that the head or members of the inspectorate violate(s) regulations on independence or when there is a disagreement between members of the inspectorate and inspectees during the inspection or at the request of the inspection authority;

dd) Make and sign the inspection result report and take overall responsibility for honesty and objectivity of the inspection result.

Article 19. Procedures for direct inspection of quality of audit services

1. Procedures for periodical direct inspection of quality of audit services include 4 stages:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Inspection;

c) Inspection closure;

d) Post-inspection.

Procedures for periodical direct inspection of quality of audit services are provided for in the Appendix No. 01 enclosed with this Circular.

2. Regarding ad hoc inspections of quality of audit services at audit firms as stipulated in clause 2, Article 13 hereof, procedures for such inspections shall be followed as stipulated in the Appendix No. 01 enclosed herewith to fulfill the purposes and requirements of each inspection.

Article 20. Documents on guidelines for direct inspections

1. Inspection authorities shall be responsible for formulating, issuing and updating documents on guidelines for direct inspections to serve direct inspections of quality of audit services at audit firms within their jurisdiction. 

2. Audit-related professional organizations shall cooperate with inspection authorities in formulating, issuing and updating documents on guidelines for direct inspections of quality of audit services.

Article 21. Selection of branch and service contract for direct inspection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Direct inspection of quality of audit services is normally carried out at an audit firm’s head office. However, in case the audit firm has multiple branches, the inspection may be carried out at a branch as selected by the inspectorate.

Selection of the branch for the inspection shall meet the objective that the inspectorate has adequate and appropriate grounds to conclude whether policies on and procedures for control of quality of audit services have been established, disseminated and implemented unanimously in the audit firm by itself.

The branch selection is provided for in documents on guidelines for direct inspection of quality of audit services issued by the inspection authority.

2. Selection of a dossier on service contracts for inspection

a) Selection of dossiers on audit service contracts shall meet the objective that the inspectorate has adequate and appropriate grounds to conclude the quality of audit services provided by the inspected audit firm;

b) Dossiers on service contracts selected for inspection must include audit services, audit examination and consideration services and other guarantee services provided by the inspected audit firm with a focus on contracts at high risks. Factors for assessment of the risk of each contract include scale, sectors and business lines; assurance of services (audit, consideration and examination of financial statements and information, and other assurance services); implementation group; disputes and lawsuits; clients provided with multiple services at the same period; clients charged for considerable service fees; clients charged for service fees which are too high or too low or inappropriate to the scale; risks related to clients and special clients; previous inspection results and contracts made in the first year; contracts containing audit reports that are prepared too early or too late in comparison to the same accounting period in the year;

c) The inspected audit firm shall provide the list of clients according to each type of audit contract, contract for consideration and examination of financial statements and information or contract for assurance services. Dossiers on service contracts selected for the inspection shall include the following details:

c1) Clients’ operation sectors (production, commerce, banking, insurance);

c2) Forms of enterprises, organizations and scale of clients (joint stock companies; liability limited companies, partnerships, private companies, cooperatives, administrative service providers, social associations, international projects and other organizations);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c4) Clients that are public-interest entities and other enterprises and organizations;

c5) Audit practitioners who are responsible for signing the audit report, examination service report or another assurance service report.

d) The inspectorate may select one of the service contract dossiers deemed satisfactory by the inspected audit firm. In addition to the service contract dossiers selected for the inspection according to inspection requirements, the inspectorate may select some service contract dossiers to inspect some questionable issues;

dd) In a periodical inspection, at least three service contract dossiers shall be selected for inspection. Regarding each service contract dossier selected for the inspection, the audit firm shall supply relevant documents, including the audited financial statement, audit report and service contract according to professional ethics, laws and relevant regulations;

e) Service contract dossiers selected for inspection shall be only notified to the inspected audit firm in the first day of inspection. During the inspection, the inspectorate has the right to select any service contract dossier without notifying the inspected audit firm in advance. Service contract dossiers selected for the inspection shall fall within the scope of inspection.

Article 22. Inspection conclusion

1. Depending on compliance with professional ethics, laws and relevant regulations expressed in each audit service contract dossier and general inspection of the entire audit firm according to results from system, technical and professional inspections, the inspectorate shall come to the following conclusions:

a) System inspection conclusion shall be assessed according to either of the following comments:

a1) Comment 1: The system is good;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a3) Comment 3: The system is unsatisfactory;

a4) Comment 4: The system is poor and has serious errors.

b) Technical inspection conclusion shall be assessed according to either of the following comments:

b1) Comment 1: Quality of dossier is good;

b2) Comment 2: Quality of dossier is satisfactory;

b3) Comment 3: Quality of dossier is unsatisfactory;

b4) Comment 4: Quality of dossier is poor or seriously mistaken.

c) General conclusion on inspection of quality of audit services provided by the audit firm shall be assessed according to either of the following comments:

c1) Comment 1: Service quality is good;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c3) Comment 3: Service quality is unsatisfactory;

c4) Comment 4: Service quality is poor or seriously mistaken.

2. In case the inspected audit firm fails to supply adequate documents and materials as required by the inspectorate, depending on the inspection result, the audit service quality shall only be assessed as Comment 3 or 4 as stipulated in point c, clause 1 of this Article.

3. The service quality inspection conclusion does not provide the audit firm with any assurance about the audit service quality control system and quality of each service contract subject to the inspection.

4. The inspection authority shall be responsible for issuing and updating the assessment and ranking criteria applied to audit firms subject to its own inspection.

Article 23. Settlement of inspection result-related issues about which there are different opinions

1. When there are inspection result-related issues about which there are different opinions, if necessary, the inspection authority may seek advice from experts or establish a professional council to re-consider the inspection result.

2. A professional council consists of representatives from the Ministry of Finance or State Securities Commission, audit-related professional organizations and audit practitioners appointed by audit firms. Chairperson of a professional council must be a departmental-level leader of the Ministry of Finance or leader of State Securities Commission. Each audit practitioner appointed by the audit firm shall have experience similar to that gained by a member of the Board of Directors taking overall charge of service contracts. Members of the professional council must be independent from the inspectee, the head and members of the inspectorate.

3. The inspected audit firm is entitled to explain and provide necessary information to serve as a basis for the council’s official conclusion of the result of inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Post-inspection actions

1. [5] Within 30 days from the inspection result report is signed, each inspected audit firm shall send a consolidated report on measures for correcting faults and implementing recommendations from the inspectorate to the inspection authority. If the inspected audit firm is a member of the audit-related professional organization, the consolidated report on measures for correcting faults and implementing recommendations from the inspectorate shall be also sent to the professional organization.

The consolidated report on measures for correcting faults and implementing recommendations from the inspectorate is a reference document used for the next inspection of quality of audit services.

2. The inspection authority shall be responsible for preparing a consolidated inspection result report and a consolidated report on faults detected through periodical direct inspections of quality of audit services provided by inspectees within its jurisdiction.

Forms of the consolidated inspection result report and the consolidated report on faults detected through the inspection shall be provided for in documents on guidelines for direct inspection of quality of audit services.

Article 25. Inspection dossier

1. An inspection dossier includes a list of audit firms subject to inspection; a list of the inspectorate’s members; inspection decision; documents provided by the inspectorate; professional council establishment decision; decision on post-inspection actions and other relevant documents.

2. The inspectorate shall put its inspection dossier full information and appropriate evidence as foundations for inspection conclusion for each audit firm subject to inspection, including the inspection result report, administrative violation record (if any), audit service quality control system assessments, and assessment of each dossier on service contracts selected for inspection, working documents prepared by the inspectorate, materials provided by the inspectee and other relevant documents.

The head of the inspectorate shall hand over the entire inspection dossier to the inspection authority right after the inspection at each audit firm is completed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inspection authority shall be responsible for storing the inspection dossier handed over by the head of the inspectorate.  The time limit for storage of the inspection dossier is stipulated by the law on storage of materials and documents of state authorities.

Section 3. HANDLING VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON INSPECTION OF QUALITY OF AUDIT SERVICES

Article 26. Handling violations against regulations on quality of audit services [6]

1. The audit firm shall be suspended from providing audit services within 03 months when the competent authority concludes that:

a) Its audit service quality is ranked as Comment 3 “Audit service quality is unsatisfactory” after two consecutive inspections;

b) Its audit service quality is ranked as Comment 4 “Audit service quality is poor or seriously mistaken.

2. The audit firm shall be suspended from providing audit services within 06 months when the competent authority concludes that its audit service quality is ranked as Comment 4 “Audit service quality is poor or seriously mistaken” from the second inspection onwards.

3. The audit practitioner shall be suspended from practicing audit within 06 months when the competent authority concludes that he/she signs an audit report containing 1-2 audit dossier(s) ranked as Comment 4 “Quality of dossier is poor or seriously mistaken”.

4. The audit practitioner shall be suspended from practicing audit within 12 months when the competent authority concludes that he/she signs an audit report containing at least 02 audit dossiers ranked as Comment 4 “Quality of dossier is poor or seriously mistaken” through the technical inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Handling violations committed by the inspectorate’s members

1. The head and members of the inspectorate must not participate in the inspectorate when their violations are detected in one of the following cases:

a) Having requests contrary to professional ethics or regulations of the law during the inspection at the audit firm;

b) Failing to comply with obligations of members and head of the inspectorate as stipulated in clause 2, Article 17 and clause 2, Article 18 hereof;

2. The head and members of the inspectorate who commit any violation specified in clause 1 of this Article, depending on the seriousness of the violation, shall incur penalties imposed by the management authority according to relevant regulations.

Section 4. PUBLIC ANNOUNCEMENT ABOUT RESULTS OF PERIODICAL INSPECTIONS OF QUALITY OF AUDIT SERVICES

Article 28. Public announcement about results of inspections of quality of audit services

The audit service quality inspection result report publicly announced within the audit firm shall be inspected and included in the consolidated inspection result report. Annually consolidated inspection result reports shall be publicly announced on the website of the Ministry of Finance, State Securities Commission and audit-related professional organization.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Implementation organization [7]

1. This Circular comes into force from the signing date.

2. Regulations on control of quality of audit services at audit firms according to Rules for control of quality of accounting and audit services promulgated and enclosed with the Decision No.32/2007/QD-BTC dated May 15, 2007 of the Ministry of Finance shall cease to be effective from the effective date of this Circular.

3. The Director of the Department of Accounting and Auditing Policies, the Chairperson of the State Securities Commission, the Chief of the Ministry's Office, the Chairperson of Vietnam Association of Certified Public Accountants, audit firms, audit practitioners and other relevant organizations and individuals shall be responsible for implementing this Circular.

4. Any difficulties arising in the implementation should be reported to the Ministry of Finance for study and settlement./.

 

 

CERTIFIED BY

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ho Sy Hung

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC ngày 25/07/2025 hợp nhất Thông tư quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

661

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146