|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 884/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP
ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Vụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức thuộc Bộ Nội vụ,
thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý về công tác chiến
lược, kế hoạch, tài chính, kế toán; sử dụng tài sản nhà nước; đấu thầu; đầu tư
phát triển và thống kê của Bộ theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Vụ Kế hoạch - Tài chính tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ
Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá
thực hiện chiến lược phát triển ngành Nội vụ.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chương trình, đề án, văn bản hướng
dẫn, cụ thể hóa các chế độ, chính sách về
công tác kế hoạch, tài chính, kế toán, thống kê, quản lý, sử dụng tài sản nhà
nước, đấu thầu, đầu tư phát triển phù hợp với đặc điểm, điều kiện và yêu cầu quản
lý của Bộ.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật, định mức chi
ngân sách và sử dụng tài sản nhà nước phù hợp với đặc điểm, điều kiện và yêu cầu
quản lý của Bộ.
4. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương
trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ khác thuộc phạm vi chức năng quản lý của Vụ.
5. Thẩm định, tham gia thẩm định, góp ý các đề án,
dự án, dự thảo văn bản về kế hoạch, tài chính, kế toán, thống kê, đầu tư phát
triển theo phân công của Bộ trưởng; rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Vụ.
6. Về công tác kế hoạch:
a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác tổ
chức nghiên cứu chiến lược, phân tích, dự báo chính sách phát triển ngành Nội vụ
được Bộ trưởng giao.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ xây dựng, trình Bộ trưởng dự thảo kế hoạch dự toán các nguồn kinh
phí dài hạn, trung hạn, hằng năm cho các nhiệm vụ công tác của Bộ Nội vụ.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ xây dựng kế hoạch dự toán các nguồn kinh phí dài hạn, trung hạn, hằng năm
cho các nhiệm vụ công tác của Bộ Nội vụ.
d) Thẩm tra dự thảo quy hoạch, kế hoạch dự toán các
nguồn kinh phí dài hạn, trung hạn, hằng năm cho các nhiệm vụ công tác của Bộ Nội
vụ của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ trước khi trình Bộ trưởng phê
duyệt theo quy định.
đ) Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và sơ kết, tổng
kết, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch dự toán các nguồn kinh phí dài hạn,
trung hạn, hằng năm cho các nhiệm vụ công tác của Bộ Nội vụ.
7. Về công tác quản lý ngân sách, tài chính, kế
toán:
a) Hướng dẫn các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc
Bộ lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; xem xét, kiểm tra, xử lý và tổng hợp
dự toán thu, chi ngân sách hằng năm của Bộ; bảo vệ dự toán ngân sách hằng năm của
Bộ theo quy định;
b) Trình Bộ trưởng quyết định phương án giao dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước, điều chỉnh dự toán ngân sách đã được phân bổ
và giao dự toán bổ sung cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ quản lý
theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp
tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao đối với các đơn vị dự
toán thuộc và trực thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của
Bộ;
d) Tổ chức thẩm định, kiểm tra, xét duyệt quyết
toán ngân sách hằng năm đối với các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ; tổng
hợp, lập quyết toán ngân sách của Bộ gửi các Bộ, ngành có liên quan theo quy định
của pháp luật;
đ) Thực hiện quản lý vốn, kinh phí thuộc ngân sách
nhà nước giao cho Bộ, bao gồm: kinh phí chi thường xuyên quản lý nhà nước, chi
sự nghiệp, nghiên cứu khoa học, đào tạo, các dự án, các chương trình, đề án...
và các nguồn vốn, nguồn kinh phí khác;
e) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
g) Kiểm tra, giám sát các hoạt động về quản lý tài
chính, kế toán đối với các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định;
h) Hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị dự toán thuộc,
trực thuộc Bộ trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, kinh phí,
ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho hoạt động thường
xuyên của các đơn vị và của Bộ;
i) Trình Bộ trưởng quyết định tạm ngừng hoặc đình
chỉ cấp kinh phí đối với các đơn vị dự toán không chấp hành quy định của pháp luật
về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách; xuất toán và thu hồi nộp ngân sách
nhà nước số tiền đã chi sai chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
k) Theo dõi và quản lý về tài chính, kế toán, quản
lý tài sản và mua sắm đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và các khoản viện trợ phi chính phủ bao gồm cả nguồn tài trợ của nước
ngoài và nguồn vốn đối ứng trong nước theo quy định;
l) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ thực hiện đúng chế độ kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật;
m) Thực hiện công khai ngân sách nhà nước hàng năm
theo quy định.
8. Về công tác quản lý, sử dụng tài sản:
a) Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản theo chế độ,
tiêu chuẩn, định mức. Trình Bộ trưởng quyết định việc thu hồi, điều chuyển,
chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi phân cấp quản lý, sử
dụng của Bộ theo quy định;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ thực hiện đăng ký sử dụng, kiểm kê và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài
sản theo đúng chế độ quy định của Nhà nước;
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ thực hiện thẩm định giá đối với tài sản, hàng hóa,
dịch vụ được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước không qua đấu thầu, đấu giá
theo phân cấp quản lý và sử dụng của Bộ;
d) Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch
mua mới, thay thế và sửa chữa lớn tài sản, phương tiện, trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo chế độ quy định;
đ) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản của các
cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định.
9. Về công tác quản lý đầu tư phát triển:
a) Thực hiện quản lý thống nhất công tác đầu tư
phát triển của Bộ theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện quản lý đầu
tư và xây dựng đối với các chủ đầu tư;
b) Hướng dẫn các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ
xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, trung hạn và hằng năm; tổng hợp, lập
kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, phát triển, điều
chuyển vốn đầu tư cho các dự án theo quy định. Tổng hợp kế hoạch phân bổ, điều
chuyển vốn đầu tư phát triển của Bộ. Thông báo kế hoạch vốn đầu tư đối với các
dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng;
d) Tham mưu, trình Bộ trưởng quyết định chủ đầu tư,
hình thức quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Bộ theo quy định;
đ) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư và thẩm tra
quyết toán các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng;
chủ trì thực hiện các nhiệm vụ giám sát đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Bộ;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp
tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển được giao, tình hình chấp
hành các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư phát triển và
tình hình thực hiện các nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư đối với các đơn vị dự
toán thuộc và trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; kiến
nghị thực hiện các giải pháp để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý, chống thất
thoát, lãng phí trong đầu tư và các chương trình mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả
vốn đầu tư của Bộ;
g) Đề xuất Bộ trưởng đình chỉ thi công, yêu cầu các
đơn vị có liên quan đình chỉ cấp vốn đầu tư hoặc các hình thức xử lý khác đối với
các dự án vi phạm các quy định về quản lý đầu tư;
h) Thẩm định quyết toán vốn đầu tư phát triển các dự
án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng. Tổng hợp, lập quyết toán vốn
đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ gửi các Bộ,
ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Về quản lý đấu thầu:
a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án, gói thầu
thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện công tác đấu thầu đối với các dự án,
gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc thực
hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
c) Đề xuất xử lý hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu,
không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối
với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm
về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện
hoạt động đấu thầu;
đ) Đề xuất xử lý các kiến nghị có liên quan đến
công tác đấu thầu thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết của Bộ trưởng.
11. Về công tác thống kê:
a) Là đầu mối quản lý nhà nước về công tác thống kê
của Bộ;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
trình Bộ trưởng xem xét, quyết định:
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ; phân loại
thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ thuộc phạm vi
ngành, lĩnh vực phụ trách sau khi được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về
chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.
Tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật và quản lý chất
lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nội vụ phù hợp với quy định của
pháp luật.
Tiến hành điều tra thống kê trong chương trình điều
tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản
lý nhà nước của Bộ.
Quy chế phối hợp giữa Bộ Nội vụ với cơ quan thống
kê trung ương trong việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động
thống kê nhà nước.
Lịch phổ biến thông tin thống kê Bộ Nội vụ; quy chế
phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong Bộ Nội vụ.
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ
trách; kiến nghị các biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật
về thống kê;
c) Xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống
thông tin thống kê ngành Nội vụ;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ
tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; phân tích, dự báo thống
kê, biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật;
đ) Thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra thống
kê do Bộ Nội vụ thực hiện;
e) Có ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung chương trình
điều tra thống kê quốc gia và tổng điều tra thống kê quốc gia.
12.Nghiên cứu các đề tài khoa học, ứng dụng công
nghệ thông tin, truyền thông các lĩnh vực công tác của Vụ.
13. Tham gia ý kiến về tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn
nhiệm kế toán trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng phụ trách công tác tài
chính - kế toán tại các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ.
14. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn thuộc
lĩnh vực kế hoạch, tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản, đấu thầu, đầu
tư phát triển và thống kê cho công chức, viên chức trong Bộ và các đơn vị, cá
nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; quản lý hồ
sơ, tài liệu về kế hoạch, tài chính - ngân sách, tài sản, kế toán, thống kê, đầu
tư phát triển theo quy định của pháp luật và của Bộ.
16. Hướng dẫn các đơn vị dự toán thuộc Bộ thực hiện
chế độ công khai kinh phí, ngân sách, mua sắm tài sản, đầu tư phát triển hằng
năm theo quy định của pháp luật.
17. Kiểm tra, tham gia thanh tra và giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Vụ.
18. Về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc Bộ xây dựng và hướng dẫn triển khai Chương trình thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí của Bộ;
b) Chủ trì kiểm tra, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị chức năng kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí đối với các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
c) Hướng dẫn và tổng hợp báo cáo về tình hình thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ hằng năm gửi các cơ quan liên quan tổng hợp,
trình Chính phủ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân
công.
Điều 3. Tổ chức và chế độ làm
việc
1. Tổ chức:
Vụ Kế hoạch - Tài chính có Vụ trưởng, không quá 03
Phó Vụ trưởng và các công chức. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ.
2. Chế độ làm việc:
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính làm việc theo chế độ
chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng; trường hợp Lãnh đạo Bộ làm việc trực
tiếp với Phó Vụ trưởng, chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, chuyên viên có trách nhiệm
thi hành ý kiến của Lãnh đạo Bộ, sau đó báo cáo kịp thời với Vụ trưởng và Phó Vụ
trưởng phụ trách lĩnh vực công tác của chuyên viên (nếu có);
b) Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước
pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Vụ, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 và có các nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể sau:
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ theo quy
định của pháp luật và quy định của Bộ Nội vụ.
Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và công chức trong vụ.
Ký thừa lệnh Bộ trưởng để trả lời, giải đáp, hướng
dẫn nghiệp vụ và yêu cầu cung cấp thông tin đối với các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo Quy chế làm việc của Bộ.
Phối hợp với các tổ chức trong Bộ, các cơ quan liên
quan trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Vụ.
Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong vụ
theo Quy chế làm việc của Bộ.
Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết,
kiến nghị với Bộ trưởng các chủ trương, giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm
vụ của Vụ.
Tổ chức thực hiện các Quy chế, quy định của Bộ; quản
lý công chức và tài sản được giao theo quy định của Bộ.
Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Vụ trưởng ủy
nhiệm bằng văn bản cho một Phó Vụ trưởng điều hành công tác, giải quyết công việc
của Vụ;
c) Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ
do Vụ trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về
thực hiện nhiệm vụ được phân công;
Khi được Vụ trưởng ủy nhiệm bằng văn bản để điều
hành công tác, giải quyết công việc của Vụ trong thời gian Vụ trưởng vắng mặt,
Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước Bộ trưởng, trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ trong thời gian được ủy nhiệm; không được ủy nhiệm lại
cho người khác những nội dung được Vụ trưởng ủy nhiệm;
d) Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ
trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước pháp luật về thực hiện
những nhiệm vụ được phân công;
đ) Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, công chức Vụ Kế hoạch
- Tài chính thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật,
Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ và Quy chế làm việc của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Bãi bỏ Quyết định số 2758/QĐ-BNV ngày 13 tháng 11
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ và các công chức Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|