|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 07 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM
TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ THEO CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI
VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NĂM 1992 VÀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI
VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU NĂM 2001
Căn cứ Công ước quốc tế về
trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992;
Căn cứ Công ước quốc tế về
trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm
tài chính về trách nhiệm dân sự theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối
với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 và Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối
với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cấp,
thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự
theo quy định của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu năm 1992 (sau đây gọi tắt là Công ước CLC 1992) và Công ước quốc tế về
trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001 (sau đây gọi
tắt là Công ước Bunker 2001).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc
cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân
sự theo quy định của Công ước CLC 1992 và Công ước Bunker 2001.
Chương II
CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG
NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô
NHIỄM DẦU THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC CLC 1992
Điều 3. Giấy
chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất
ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992
1. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc
bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (sau đây gọi
tắt là Giấy chứng nhận CLC 1992) do Cơ quan đăng ký tàu biển (Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền thực hiện công tác đăng ký tàu biển)
cấp để xác nhận Giấy chứng nhận bảo hiểm đối với tàu biển có hiệu lực, đáp ứng
yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.
2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng
nhận CLC 1992 tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp
của tàu biển đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.
3. Giấy chứng nhận CLC 1992 được
cấp 01 bản chính cho chủ tàu và 01 bản sao lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển.
Điều 4. Đối
tượng được cấp Giấy chứng nhận CLC 1992
Tàu biển Việt Nam và tàu biển
mang cờ quốc tịch nước ngoài chở rời trên 2000 tấn dầu dưới dạng hàng hóa.
Điều 5. Điều
kiện cấp Giấy chứng nhận CLC 1992
Tàu biển quy định tại Điều 4 của Thông tư này có Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu
cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.
Điều 6. Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận CLC 1992
1. Chủ tàu gửi 01 hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận CLC 1992 trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến đến Cơ quan đăng ký tàu biển.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận CLC 1992 bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Đơn đề nghị của chủ tàu theo Mẫu số 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của
Công ước CLC 1992;
Trường hợp việc bảo hiểm có tái
bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản chính Giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái
bảo hiểm liên quan;
Trường hợp Giấy chứng nhận của
tổ chức nhận tái bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều
VII của Công ước CLC 1992 của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ
tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ
chức đã cấp để kiểm tra;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đối với tàu đăng ký mang cờ quốc tịch nước
ngoài.
3. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra hồ sơ tuân thủ theo các quy định Công ước CLC
1992. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo
quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận CLC 1992
theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu; trường hợp không chấp thuận, Cơ quan đăng
ký tàu biển có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 7. Thu
hồi Giấy chứng nhận CLC 1992
1. Giấy chứng nhận CLC 1992 đã
cấp bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy
xóa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận CLC 1992;
b) Mua bán, cho thuê, cho mượn
Giấy chứng nhận CLC 1992;
c) Cố tình khai báo sai lệch
thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng
nhận CLC 1992.
2. Cơ quan đăng ký tàu biển có
thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận CLC 1992.
Điều 8. Lệ phí
cấp Giấy chứng nhận CLC 1992
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận CLC
1992 thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại Cơ quan đăng ký tàu biển
hoặc thanh toán qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận Giấy chứng
nhận CLC 1992.
Chương
III
CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG
NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô
NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC BUNKER 2001
Điều 9. Giấy
chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất
ô nhiễm dầu nhiên liệu theo quy định của Công ước Bunker 2001
1. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc
bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu
(sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận Bunker 2001) do Cơ quan đăng ký tàu biển (Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ
hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền thực hiện công tác
đăng ký tàu biển) cấp để xác nhận Giấy chứng nhận bảo hiểm đối với tàu biển có
hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 của Công ước Bunker 2001.
2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng
nhận Bunker 2001 tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm được
cấp của tàu biển đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 của Công ước Bunker 2001.
3. Giấy chứng nhận Bunker 2001
được cấp 01 bản chính cho chủ tàu và 01 bản sao lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển.
Điều 10. Đối
tượng được cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001
1. Tàu biển Việt Nam có tổng
dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến quốc tế.
2. Tàu biển Việt Nam có tổng
dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến nội địa, tàu biển nước ngoài có tổng
dung tích trên 1000 GT sẽ được cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001 nếu chủ tàu có
yêu cầu.
Điều 11.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001
Tàu biển quy định tại Điều 10 của Thông tư này có Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng
yêu cầu tại Điều 7 của Công ước Bunker 2001.
Điều 12.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001
1. Chủ tàu gửi 01 hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001 trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cơ quan đăng ký tàu biển.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận Bunker 2001 bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Đơn đề nghị của chủ tàu theo Mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 của Công
ước Bunker 2001;
Trường hợp việc bảo hiểm có tái
bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản chính Giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái
bảo hiểm liên quan;
Trường hợp Giấy chứng nhận của
tổ chức nhận tái bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều 7
của Công ước Bunker 2001 của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ
tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ
chức đã cấp để kiểm tra;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đối với tàu đăng ký mang cờ quốc tịch nước
ngoài.
3. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra hồ sơ tuân thủ theo các quy định Công ước
Bunker 2001. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ
theo quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận
Bunker 2001 theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu; trường hợp không chấp thuận,
Cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 13.
Thu hồi Giấy chứng nhận Bunker 2001
1. Giấy chứng nhận Bunker 2001
đã cấp bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy
xóa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận Bunker 2001;
b) Mua bán, cho thuê, cho mượn
Giấy chứng nhận Bunker 2001;
c) Cố tình khai báo sai lệch
thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng
nhận Bunker 2001.
2. Cơ quan đăng ký tàu biển có thẩm
quyền thu hồi Giấy chứng nhận Bunker 2001.
Điều 14. Lệ
phí cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Bunker 2001 thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại Cơ quan đăng ký
tàu biển hoặc thanh toán qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận Giấy
chứng nhận Bunker 2001.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ các
Thông tư sau:
a) Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm
tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu năm 1992;
b) Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT ngày 12/8/2019 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT- BGTVT;
c) Thông tư số 46/2011/TT-BGTVT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm
tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu nhiên liệu năm 2001;
d) Thông tư số 28/2019/TT-BGTVT ngày 12/8/2019 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2011/TT- BGTVT.
Điều 16.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với Giấy chứng nhận CLC
1992, Giấy chứng nhận Bunker 2001 đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận CLC 1992, Giấy chứng nhận Bunker 2001 đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện
theo quy định của các Thông tư quy định tại các điểm a, b, c và
d của Khoản 2 Điều 15 Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Thông tư số 22/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
Mẫu số
01
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO
ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU
APPLICATION FOR ISSUING CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL
SECURITY IN RESPECT OF CIVIL LIABILITY FOR OIL POLLUTION DAMAGE
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu biển)
To: (Name of the Register of Ship)
Tên chủ tàu:
…………………………………………………………………………
Name of ship’s owner:
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………
(Address)
Tên người khai thác tàu (nếu
có): ……………………………………………………
Name of Operator (if any):
Địa chỉ (Address):
……………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận bảo
hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu
theo quy định của Công ước CLC 1992 cho tàu dưới đây:
Request kindly to issue
certificate of insurance or other financial security in respect of civil
liability for oil pollution damage in accordance with the requirements of the
International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage, 1992
for the following ship:
Tên tàu:
………………………………………………………………………………
Name of Ship
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………
Flag State of Ship
Hô hiệu/Số IMO:
……………………………………………………………………...
Call sign/IMO Number
Cảng đăng ký:
…………………………………………………………………………
Port of Registry
Loại tàu:
…………………………………………………………………………………………
Type of Ship
Tổng dung tích: …………………………………………………………………………………
Gross Tonnage
Tên và địa chỉ của các
công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh:
Name and Address of the
Insurer(s) and/ or Guarantor(s)
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên trang thông tin điện tử
chính thức hợp pháp: ……………………………………………
Official legal website
name
Loại hình bảo đảm:
………………………………………………………………………………
Type of Security
Thời hạn bảo đảm:
………………………………………………………………………………
Duration of Security:
Tên và địa chỉ của tổ chức
tái bảo hiểm: ………………………………………………………
Name and Address of the
Re- insurance Organization:
Tên trang thông tin điện tử
chính thức hợp pháp: ……………………………………………
Official legal website
name
Loại hình tái bảo hiểm:
…………………………………………………………………………
Type of Re-insurance:
Thời hạn tái bảo hiểm:
…………………………………………………………………………
Duration of Re-insurance:
Giá trị bảo hiểm:
………………………………………………………………………………
Insurable value:
Chúng tôi xin cam đoan những
thông tin nêu trên cùng tài liệu đính kèm là đúng sự thật và phù hợp với các
quy định Công ước CLC 1992. Nếu sai, Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
We hereby certify that the
information provided above is true and in accordance with the requirements of
the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage,
1992. If incorrect, we will take full responsibility before the law./.
|
|
.............Ngày .......tháng ......... năm .......
……… Date………………………………
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
APPLICANT
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
(signed and named and sealed)
|
|
Mẫu số
02
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU
CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF
CIVIL LIABILITY FOR OIL POLLUTION DAMAGE
Số
GCN (Certificate No): ......................................
Được cấp theo quy định của Điều
VII Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu, năm
1992.
Issued in accordance with the
provisions of Article VII of the International Convention on Civil Liability
for Oil Pollution Damage, 1992.
|
Tên tàu
Name of ship
|
Số đăng ký hoặc hô hiệu
Distinctive number or letters
|
Cảng đăng ký
Port of registry
|
Số IMO
IMO number
|
Tên và địa chỉ của chủ tàu
Name and address of owner
|
|
|
|
|
|
|
Thừa ủy quyền của Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ………………. xác nhận rằng đơn bảo hiểm
hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển nêu trên có hiệu lực, đáp ứng
yêu cầu tại Điều VII của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn
thất ô nhiễm dầu, năm 1992.
By the authorization of
the Government of the Socialist Republic of Vietnam, ………………. hereby certifies
that there is in force in respect of the above-named ship a policy of
insurance or other financial security satisfying the requirements of Article
VII of the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution
Damage, 1992.
Loại hình bảo đảm (Type of
Security): ………………………………………………………..............
……………………………………………………………………………………………………………....
Thời hạn của bảo đảm (Duration
of Security):
……………………………………………………………………………………………………………....
Tên và địa chỉ của các công
ty bảo hiểm và /hoặc (những) người bảo lãnh
(Name and Address of the
Insurer(s) and/or Guarantor(s))
Tên (Name):
……………………………………………………………………………………………………………....
Địa chỉ (Address):
……………………………………………………………………………………………………………....
Tên (Name):
……………………………………………………………………………………………………………....
Địa chỉ (Address):
……………………………………………………………………………………………………………....
Giấy chứng nhận này có giá trị
đến (This certificate is valid until):
……………………………………………………………………………………………………………....
|
Cấp tại:
(Issued at)
|
Ngày: ……………………………….
(Date) ………………………………….
Chữ ký và chức danh của người cấp
Signature of the authorized official
|
|
Mẫu số
03
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO
ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU
CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF
CIVIL LIABILITY FOR BUNKER OIL POLLUTION DAMAGE
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu biển)
To: (Name of the Register of Ship)
Tên chủ tàu:
……………………………………………………………………………
Name of ship’s owner:
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………….
(Address)
Tên người khai thác tàu (nếu
có): ………………………………………………………
Name of Operator (if any):
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận bảo
hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu
nhiên liệu theo quy định của Công ước Bunker 2001 cho tàu dưới đây:
Request kindly to issue
certificate of insurance or other financial security in respect of civil
liability for bunker oil pollution damage in accordance with the requirements
of the International Convention on Civil Liability for Bunker Oil Pollution
Damage, 2001 for the following ship:
Tên tàu:
…………………………………………………………………………………
Name of Ship
Quốc tịch:
………………………………………………………………………………
Flag State of Ship
Hô hiệu/Số
IMO:………………………………………………………………………..
Call sign/IMO Number
Cảng đăng ký:
…………………………………………………………………………..
Port of Registry
Loại tàu:
…………………………………………………………………………………………..
Type of Ship
Tổng dung tích:
…………………………………………………………………………………
Gross Tonnage
Tên và địa chỉ của các
công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh:
Name and Address of the
Insurer(s) and/ or Guarantor(s)
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên (Name): ………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên trang thông tin điện tử
chính thức hợp pháp: …………………………………………
Official legal website
name
Loại hình bảo đảm:
……………………………………………………………………………
Type of Security
Thời hạn bảo đảm:
……………………………………………………………………………
Duration of Security:
Tên và địa chỉ của tổ chức
tái bảo hiểm: ……………………………………………………
Name and Address of the
Re- insurance Organization:
Tên trang thông tin điện tử
chính thức hợp pháp: …………………………………………
Official legal website
name
Loại hình tái bảo hiểm:
………………………………………………………………………
Type of Re-insurance:
Thời hạn tái bảo hiểm:
………………………………………………………………………
Duration of Re-insurance:
Giá trị bảo hiểm:
………………………………………………………………………………
Insurable value:
Chúng tôi xin cam đoan những
thông tin nêu trên cùng tài liệu đính kèm là đúng sự thật và phù hợp với các
quy định Công ước Bunker 2001. Nếu sai, Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
We hereby certify that the
information provided above is true and in accordance with the requirements of
the International Convention on Civil Liability for Bunker Oil Pollution
Damage, 2001. If incorrect, we will take full responsibility before the law./.
|
|
............Ngày .......tháng ......... năm ......
……… Date………………………………
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
APPLICANT
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
(signed and named and sealed)
|
|
Mẫu số
04
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
GIẤY CHỨNG NHẬN
BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU
NHIÊN LIỆU
CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF
CIVIL LIABILITY FOR BUNKER OIL POLLUTION DAMAGE
Số
GCN (Certificate No): ......................................
Được cấp theo quy định của Điều
7 Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên
liệu, năm 2001.
Issued in accordance with
the provisions of Article 7 of the International Convention on Civil
Liability for Bunker Oil Pollution Damage, 2001.
|
Tên tàu
Name of ship
|
Số đăng ký hoặc hô hiệu
Distinctive number or letters
|
Cảng đăng ký
Port of registry
|
Số IMO
IMO number
|
Tên và địa chỉ của chủ tàu
Name and address of owner
|
|
|
|
|
|
|
Thừa ủy quyền của Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ………………… xác nhận rằng đơn bảo hiểm
hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển nêu trên có hiệu lực, đáp ứng
yêu cầu tại Điều 7 của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất
ô nhiễm dầu nhiên liệu, năm 2001.
By the authorization of
the Government of the Socialist Republic of Vietnam, …………………….. hereby
certifies that there is in force in respect of the above-named ship a policy
of insurance or other financial security satisfying the requirements of
Article 7 of the International Convention on Civil Liability for Bunker Oil
Pollution Damage, 2001.
Loại hình bảo đảm (Type of
Security): …………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Thời hạn của bảo đảm (Duration
of Security):
………………………………………………………………………………………………………
Tên và địa chỉ của các công
ty bảo hiểm và /hoặc (những) người bảo lãnh
(Name and Address of the
Insurer(s) and/or Guarantor(s))
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………………………………
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có giá trị
đến (This certificate is valid until):
………………………………………………………………………………………………………
|
Cấp tại:
(Issued at)
|
Ngày:………………………………..
(Date) ………………………………….
Chữ ký và chức danh của người cấp
Signature of the authorized official
|
|