|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
03/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tường Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
Ngày 28/01/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 03/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định về phát triển đô thị thông minh. Trong đó có quy định tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh.Tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo cấp độ tăng dần gồm cấp độ xây dựng nền tảng, cấp độ liên kết hệ thống, cấp độ đổi mới quản trị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để lồng ghép các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phục vụ phát triển đô thị thông minh theo mục tiêu riêng của địa phương hoặc để đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá đô thị thông minh do các tổ chức quốc tế uy tín ban hành;
Xác định các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh hướng tới cấp độ đô thị bền vững, bảo đảm các mục tiêu chung về phát triển bền vững sau khi hoàn thành các tiêu chí, chỉ số đối với cấp độ đổi mới quản trị;
- Các tiêu chí, chỉ số được đánh giá bằng hai hình thức đạt hoặc không đạt; các tiêu chí, chỉ số không có minh chứng phù hợp được đánh giá là không đạt;
- Đô thị, đô thị mới cấp tỉnh thực hiện đánh giá theo 19 chỉ số cơ bản (B1, B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển;
- Đô thị, đô thị mới thuộc tỉnh thực hiện đánh giá theo 09 chỉ số cơ bản (B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển; đồng thời đánh giá 10 chỉ số cơ bản (B1) do cấp tỉnh thực hiện.
Yêu cầu chung trong đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách quan, minh bạch;
- Áp dụng thống nhất các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận quy định tại khoản 2 Điều này;
- Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, công nhận; việc đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả thực hiện thực tế đến thời điểm đánh giá. Không đánh giá trên cơ sở định hướng, đề án, kế hoạch chưa được thực hiện có kết quả cụ thể.
Thông tư 03/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ 28/01/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH VỀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định về
phát triển đô thị thông minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông
tư này hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều 21 về cơ sở dữ liệu
phát triển đô thị, xây dựng ở cấp trung ương phục vụ phát triển đô thị thông
minh; quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 về quy trình khung
đánh giá khu đô thị thông minh, khung năng lực của đơn vị, tổ chức thực hiện
đánh giá, chứng nhận, công bố công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị
thông minh; quy định tại khoản 2 Điều 34 về bộ chỉ số, tiêu
chí đánh giá theo các cấp độ trưởng thành của đô thị thông minh, tiêu chí, cơ sở
lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh; việc cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ cho Cổng
thông tin đô thị thông minh quốc gia quy định tại khoản 3 Điều
43 của Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
về phát triển đô thị thông minh.
2. Thông
tư này áp dụng đối với các thành phố, tỉnh, khu vực đô thị thuộc thành phố, tỉnh,
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phát triển đô thị thông minh.
Điều 2. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
1. Yêu
cầu chung
a)
Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách
quan, minh bạch;
b) Áp
dụng thống nhất các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận quy định tại khoản 2
Điều này;
c) Bảo
đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, công nhận; việc đánh giá
phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả thực hiện thực tế đến thời điểm
đánh giá. Không đánh giá trên cơ sở định hướng, đề án, kế hoạch chưa được thực
hiện có kết quả cụ thể.
2.
Tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
a) Các
tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo
cấp độ tăng dần gồm cấp độ xây dựng nền tảng, cấp độ liên kết hệ thống, cấp độ
đổi mới quản trị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để lồng ghép các tiêu
chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phục vụ
phát triển đô thị thông minh theo mục tiêu riêng của địa phương hoặc để đánh
giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số
đánh giá đô thị thông minh do các tổ chức quốc tế uy tín ban hành; xác định các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh hướng tới cấp độ đô thị bền vững,
bảo đảm các mục tiêu chung về phát triển bền vững sau khi hoàn thành các tiêu
chí, chỉ số đối với cấp độ đổi mới quản trị;
b) Các
tiêu chí, chỉ số được đánh giá bằng hai hình thức đạt hoặc không đạt; các tiêu
chí, chỉ số không có minh chứng phù hợp được đánh giá là không đạt;
c) Đô
thị, đô thị mới cấp tỉnh thực hiện đánh giá theo 19 chỉ số cơ bản (B1, B2) và lựa
chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ,
quy mô và giai đoạn phát triển;
d) Đô
thị, đô thị mới thuộc tỉnh thực hiện đánh giá theo 09 chỉ số cơ bản (B2) và lựa
chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ,
quy mô và giai đoạn phát triển; đồng thời đánh giá 10 chỉ số cơ bản (B1) do cấp
tỉnh thực hiện.
3.
Công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
a) Đô
thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành đạt được hoặc công nhận
theo lĩnh vực;
b) Đô
thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành khi đạt các tiêu chí cơ
bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt được toàn
bộ tiêu chí nâng cao theo các lĩnh vực khi đánh giá, công nhận;
c) Đô
thị, đô thị mới được công nhận theo lĩnh vực khi đạt các tiêu chí cơ bản (B1,
B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt được các tiêu chí
nâng cao của một hoặc một số lĩnh vực ưu tiên khi đánh giá, công nhận.
4. Tổ
chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô
thị thông minh có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều
34
Nghị định số
269/2025/NĐ-CP, công bố công khai việc thực hiện theo hình thức phù hợp quy
định pháp luật hiện hành và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có
cam kết bằng văn bản việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 3
Điều 34 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP;
b) Có
năng lực về nhân sự, xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng
quản lý hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;
c) Ưu
tiên liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá, công
nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá, công nhận
cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với thành phố trực thuộc trung ương.
Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một trong các hoạt động
đánh giá, công nhận đô thị thông minh, đã ban hành bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ
số để đánh giá đô thị thông minh và được chủ trì thực hiện độc lập hoặc thông
qua liên kết với các tổ chức, đơn vị để đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành
đô thị thông minh.
5.
Cách thức đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện
đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu quy định
tại khoản 4 Điều này; tổ chức lập hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh đối với đô thị, đô thị mới cấp tỉnh hoặc có phạm vi
ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã;
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện
đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu quy định
tại khoản 4 Điều này; tổ chức lập hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh đối với đô thị, đô thị mới có phạm vi ranh giới thuộc
01 đơn vị hành chính cấp xã;
c) Tổ
chức, đơn vị quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện các bước đánh giá, công nhận
theo quy trình đã công khai;
d) Trường
hợp đô thị, đô thị mới đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, đơn vị
đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh ban hành công nhận bằng văn bản
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và Bộ Xây dựng,
Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia.
Trường
hợp không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, đơn vị đánh giá cấp độ
trưởng thành đô thị thông minh gửi kết quả đánh giá đến cơ quan đề nghị đánh giá.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô thị phục vụ quản lý
phát triển theo các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số và đánh giá cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh:
a) Cơ
sở dữ liệu về phát triển đô thị do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng và vận hành ở cấp
trung ương, thống nhất theo hệ thống từ trung ương đến địa phương bao gồm các dữ
liệu được tạo lập, cập nhật, quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và do cấp tỉnh phê duyệt, cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu về
phát triển đô thị. Các địa phương có trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu vào
hệ thống và được khai thác sử dụng dữ liệu trong phạm vi quản lý của địa phương;
b) Việc
kết nối, phân định vai trò, trách nhiệm giữa trung ương và địa phương trong việc
thiết lập, vận hành, quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phát
triển đô thị thực hiện theo quy chế, hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống và quy định
của pháp luật về dữ liệu;
c) Phạm
vi, lĩnh vực, quy mô, giải pháp, lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô
thị phục vụ phát triển đô thị thông minh được xác định theo đề án phát triển đô
thị thông minh, phù hợp với nhu cầu quản lý các tiêu chí, tiêu chuẩn về cấp độ
trưởng thành đô thị thông minh và các yêu cầu khác về quản lý phát triển đô thị;
cụ thể hóa trong kế hoạch xây dựng vận hành, quản lý hệ thống thông tin quản lý
phát triển đô thị thông minh.
7.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định tại
Thông tư này phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương;
b) Bố
trí kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, đánh giá, công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh theo quy định pháp luật.
Điều 3. Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
1. Yêu
cầu chung
a)
Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách quan,
minh bạch;
b) Bảo
đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, chứng nhận; việc đánh giá
phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả triển khai thực hiện đầu tư thực
tế đến thời điểm đánh giá.
2. Quy
trình khung đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh được quy định chi tiết tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các bước cơ bản sau:
a) Chủ
đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị đề nghị tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng
nhận khu đô thị thông minh thực hiện quy trình đánh giá, chứng nhận sau khi
hoàn thành toàn bộ khu đô thị hoặc mỗi phân kỳ đầu tư (nếu có);
b) Tổ
chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện đánh giá theo
các bước cơ bản bao gồm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị; khảo sát, kiểm tra
thực tế; tham vấn các đối tượng có liên quan; đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ
thể hóa khung tiêu chí khu đô thị thông minh quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; tổng hợp kết quả, lập báo cáo đánh giá; ban hành chứng
nhận nếu đạt yêu cầu.
3. Tổ
chức, đơn vị thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu
cơ bản về khung năng lực quy định dưới đây được cam kết bằng văn bản:
a) Có
năng lực về nhân sự, phần mềm, trang thiết bị, quy trình, trình tự và các công
cụ khác để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP thông
qua các tiêu chí, chỉ số cụ thể;
b) Xác
định cụ thể quy trình, trình tự thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông
minh; tiếp nhận, xử lý ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Có
năng lực xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng quản lý hoạt
động đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh;
d) Lưu
trữ đầy đủ hồ sơ quá trình, nhân sự đánh giá, xem xét, chứng nhận khu đô thị
thông minh;
đ) Có
liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận cấp
độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá, chứng nhận khu đô
thị thông minh thực hiện bằng dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có quy mô sử dụng
đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000
người trở lên. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một
trong các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh; đã ban hành bộ tiêu
chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh.
4.
Công bố, công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh:
a) Việc
công bố, công khai thực hiện theo hình thức phù hợp quy định pháp luật hiện
hành;
b) Văn
bản chứng nhận khu đô thị thông minh nêu rõ mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định
tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và cấp độ
tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tổ
chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận gửi kết quả chứng nhận bằng văn bản cho chủ đầu
tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng
hợp, gửi Bộ Xây dựng.
5. Việc
đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh do một hoặc nhiều tổ chức, đơn vị
khác nhau thực hiện nhưng phải đầy đủ mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ cho Cổng thông
tin đô thị thông minh quốc gia
1. Các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông
minh quốc gia:
a)
Thông tin, dữ liệu để kết nối với Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia về
các dịch vụ trực tuyến và các hệ thống thông tin khác bao gồm: đăng ký tham gia
chương trình thử nghiệm có kiểm soát; cung cấp thông tin, nộp hồ sơ đăng ký các
chương trình, chính sách hỗ trợ tài chính liên quan tới khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị thông minh;
b)
Thông tin, dữ liệu đăng ký, công bố công khai về các dự án quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và kết quả chứng
nhận các khu đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh, thành phố quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư này;
c)
Thông tin, dữ liệu khác phục vụ quản lý nhà nước về đô thị thông minh.
2. Ủy
ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương và các tỉnh có định hướng phát
triển đô thị thông minh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia
các thông tin theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 43 Nghị định
số 269/2025/NĐ-CP.
3. Nhà
phát triển cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia các thông tin
theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 43 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP.
4. Các
tổ chức, đơn vị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh, đánh
giá, chứng nhận khu đô thị thông minh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông
minh quốc gia thông tin, dữ liệu về việc đáp ứng năng lực đánh giá, công nhận cấp
độ trưởng thành đô thị thông minh, đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
và nội dung quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tỉnh, thành phố: HĐND, UBND tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu trực
thuộc tỉnh, thành phố; Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- BXD: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, Cổng thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục PTĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28/01/2026
của Bộ Xây dựng)
Phụ lục I
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN
CẤP ĐỘ TRƯỞNG THÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH
I. TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÔ THỊ THÔNG MINH THEO CẤP ĐỘ TRƯỞNG
THÀNH
|
TT
|
Trụ cột
|
Tiêu chí
|
TT
|
Chỉ số
|
Ký hiệu
|
Cấp độ nền tảng
|
Cấp độ liên kết hệ thống
|
Cấp độ đổi mới quản trị
|
|
I
|
Thể chế
|
Chính sách
|
1
|
Chỉ
đạo tập trung về phát triển đô thị thông minh, chuyển đổi số
|
I.TC.01.01
|
(B1)
Tổ chức Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh
|
(B1)
Đã ban hành các quy chế, quy định phân công, phân cấp triển khai các hoạt động
phát triển đô thị thông minh theo kế hoạch
|
|
|
2
|
Xây
dựng định hướng, chiến lược, chính sách phát triển đô thị thông minh
|
I.TC.01.02
|
(B1)
Đã ban hành Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh
|
(B2)
Đã ban hành các Kế hoạch phát triển đô thị thông minh cấp khu vực
|
(B1)
Đã ban hành các cơ chế khuyến khích, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị
thông minh
|
|
Nguồn lực
|
3
|
Bố
trí nguồn lực triển khai các hoạt động, dự án phát triển đô thị thông minh
|
I.NL.02.01
|
(B1)
Các hoạt động, dự án thực hiện hàng năm theo Đề án phát triển đô thị thông
minh cấp tỉnh được phê duyệt, bố trí kinh phí, triển khai thực hiện đúng tiến
độ
|
(B2)
Các hoạt động, dự án thực hiện hàng năm theo Kế hoạch phát triển đô thị thông
minh cấp khu vực được phê duyệt, bố trí kinh phí, triển khai thực hiện đúng
tiến độ
|
|
|
4
|
Nguồn
nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
|
I.NL.02.02
|
(B2)
Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách được đào tạo bồi dưỡng kiến thức
chung về phát triển đô thị thông minh
|
(B2)
Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách được đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng chuyên sâu các lĩnh vực phát triển đô thị thông minh
|
|
|
II
|
Quy hoạch và xây dựng thông minh
|
Quy hoạch đô thị thông minh
|
5
|
Nội
dung thông minh được tích hợp vào các quy hoạch đô thị
|
II.QH.03.01
|
(B2)
Tích hợp vào các cấp độ quy hoạch đô thị
|
|
|
|
6
|
Nền
tảng hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
|
II.QH.03.02
|
(B1)
Có nền tảng, công cụ hỗ trợ lập, thẩm định Quy hoạch đô thị và nông thôn trên
nền Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
|
(B1)
Có nền tảng, công cụ hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch đô thị và
nông thôn trên nền GIS
|
|
|
7
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
|
II.QH.03.03
|
(B2)
Quy hoạch đô thị và nông thôn lập mới được xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và tích
hợp lên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
|
(B2)
Chuyển đổi, số hóa & xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
trên địa bàn phục vụ quản lý tại địa phương
|
|
|
Xây dựng công trình thông minh
|
8
|
Nền
tảng hỗ trợ thẩm định, phê duyệt hồ sơ áp dụng mô hình thông tin công trình
(BIM) đối với công trình cấp II trở lên
|
II.CT.04.01
|
(B2)
Các công trình xây dựng mới cấp II trở lên được áp dụng Mô hình thông tin
công trình (BIM) ở bước thiết kế
|
(B1)
Có nền tảng hỗ trợ thẩm định các công trình xây dựng mới cấp II trở lên áp dụng
mô hình BIM, và tích hợp lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng và cấp tỉnh (nếu có)
|
(B1)
Có nền tảng hỗ trợ thẩm định, phê duyệt các công trình xây dựng mới cấp II trở
lên áp dụng mô hình BIM, tích hợp lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng và cấp tỉnh (nếu có)
|
|
9
|
Tòa
nhà thông minh
|
II.CT.04.02
|
Có
tòa nhà đạt chứng nhận công trình xanh, hiệu quả năng lượng; được áp dụng mô
hình BIM ở bước thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành; được áp dụng hệ thống
quản lý tòa nhà thông minh
|
Thông
tin dữ liệu về các tòa nhà thông minh được chia sẻ liên thông với hệ sinh
thái chung của đô thị hoặc khu đô thị thông minh, trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh
|
|
|
10
|
Quản
lý phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở quy mô lớn
|
II.CT.04.03
|
(B1)
Dữ liệu kiểm kê công trình phát thải khí nhà kính theo Quyết định danh mục
yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ được tích hợp lên hệ thống quản lý cấp trung
ương và cấp tỉnh (nếu có)
|
|
|
|
11
|
Khu
đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ
|
II.CT.04.04
|
Có
khu đô thị mới, khu đô thị công nghệ được công nhận cấp độ trưởng thành thông
minh
|
Thông
tin dữ liệu về các khu đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ được chia sẻ
liên thông với trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
|
|
|
III
|
Hạ tầng kỹ thuật thông minh
|
Giao thông
|
12
|
Hạ tầng
cho phương tiện xe đạp
|
III.GT.05.01
|
Khu
trung tâm đô thị, các điểm trung chuyển phương tiện giao thông có bố trí hệ
thống giao thông tĩnh và dịch vụ cung cấp chia sẻ xe đạp trong vòng bán kính
250m
|
Thông
tin dữ liệu về hệ thống giao thông tĩnh, phương tiện giao thông xe đạp chia sẻ
được chia sẻ trên 01 ứng dụng dùng chung; tích hợp vào hệ thống quản lý điều
hành giao thông của tỉnh
|
Có hệ
thống phân tích nâng cao hỗ trợ tối ưu hóa dịch vụ giao thông xe đạp chia sẻ
|
|
13
|
Hệ
thống điều khiển tín hiệu giao thông thông minh
|
III.GT.05.02
|
Các
tuyến đường chính đô thị được trang bị hệ thống điều khiển tín hiệu giao
thông thông minh
|
Hệ
thống tín hiệu giao thông được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành giao
thông của tỉnh
|
Có hệ
thống phân tích nâng cao hỗ trợ tối ưu hóa điều tiết giao thông
|
|
14
|
Đường
phố được giám sát theo thời gian thực
|
III.GT.05.03
|
Các
tuyến đường chính đô thị được trang bị hệ thống giám sát đa mục tiêu (an ninh
trật, an toàn giao thông,…) theo thời gian thực
|
Thông
tin giám sát đường phố được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành giao
thông thông minh và có thể chia sẻ thông tin cần thiết tới người dân
|
Có hệ
thống phân tích nâng cao hỗ trợ, cảnh báo điều hành giao thông
|
|
15
|
Bãi
đỗ xe công cộng được trang bị hệ thống thông tin chỗ trống theo thời gian thực
và trạm cấp năng lượng sạch
|
III.GT.05.04
|
Các
bãi đỗ xe công cộng có hệ thống kiểm soát tự động, được quản lý chỗ trống
theo thời gian thực
|
Thông
tin chỗ trống và trạm cấp năng lượng sạch tại các bãi đỗ xe trong đô thị được
chia sẻ theo thời gian thực trên 01 ứng dụng dùng chung và tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành giao thông của Tỉnh
|
Có hệ
thống phân tích hỗ trợ điều hướng đỗ xe theo khu vực
|
|
16
|
Hệ
thống giao thông công cộng có thể truy cập trực tuyến theo thời gian thực
|
III.GT.05.05
|
Thông
tin các tuyến xe buýt, đường sắt đô thị được quản lý và truy cập trực tuyến
theo thời gian thực
|
Thông
tin các tuyến xe buýt, đường sắt đô thị được quản lý và truy cập trực tuyến
theo thời gian thực trên 01 ứng dụng dùng chung và tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành giao thông của Tỉnh
|
Có hệ
thống phân tích hỗ trợ trung chuyển đa phương thức và chia sẻ phục vụ người
dân trên 01 ứng dụng dùng chung
|
|
17
|
Giao
thông công cộng cung cấp kết nối Internet không dây miễn phí và thông tin
theo thời gian thực
|
III.GT.05.06
|
Các
tuyến xe bus công cộng đô thị cung cấp kết nối internet không dây miễn phí
|
Các
tuyến xe bus công cộng đô thị, nhà chờ xe bus cung cấp thông tin về giao
thông công cộng theo thời gian thực
|
|
|
18
|
Phương
tiện giao thông đô thị có mức phát thải thấp
|
III.GT.05.07
|
Các
tuyến xe bus công cộng đô thị sử dụng năng lượng có mức phát thải thấp
|
Các
phương tiện giao thông dịch vụ sử dụng năng lượng có mức phát thải thấp
|
Số
lượng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân được chuyển đổi sang phi cơ giới
hoặc sử dụng năng lượng sạch đạt theo kế hoạch của Tỉnh đề ra
|
|
19
|
Dịch
vụ giao thông đô thị sử dụng phương thức thanh toán điện tử
|
III.GT.05.08
|
Các
bãi đỗ xe, loại hình giao thông công cộng đô thị sử dụng phương thức thanh
toán điện tử
|
Các
dịch vụ giao thông đô thị thiết yếu sử dụng phương thức thanh toán điện tử
|
|
|
20
|
Hệ
thống quản lý điều hành giám sát giao thông đô thị
|
III.GT.05.09
|
Thiết
lập hệ thống quản lý điều hành giám sát giao thông đô thị
|
Tích
hợp tổng thể các hệ thống, thông tin, dữ liệu giao thông đô thị theo thời
gian thực vào hệ thống quản lý, điều hành giám sát giao thông đô thị cấp tỉnh
|
Tích
hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ mới vào quản lý điều hành giao thông
đô thị thông minh
|
|
Năng lượng
|
21
|
Chiếu
sáng đường phố thông minh
|
III.NL.06.01
|
Đèn
chiếu sáng đường phố sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao
|
Đèn
chiếu sáng đường phố được tối ưu hóa, điều chỉnh tự động dựa trên cảm biến,
được quản lý, vận hành tập trung và chia sẻ thông tin với Trung tâm điều hành
cấp tỉnh
|
Tích
hợp AI và công nghệ mới vào hệ thống chiếu sáng đô thị
|
|
22
|
Quản
lý năng lượng theo thời gian thực
|
III.NL.06.02
|
Các
hộ tiêu thụ được lắp đồng hồ điện tử, thông tin tiêu thụ năng lượng được chia
sẻ theo thời gian thực
|
Có hệ
thống quản lý, giám sát, điều tiết năng lượng tiêu thụ theo thời gian thực được
quản lý, vận hành tập trung và chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp
tỉnh
|
Nguồn
năng lượng tái tạo hòa lưới được kiểm soát và điều tiết bởi hệ thống quản lý,
giám sát, điều tiết tập trung
|
|
Cấp Nước
|
23
|
Quản
lý cấp nước theo thời gian thực
|
III.CN.07.01
|
Các
tòa nhà, hộ dân được lắp đặt đồng hồ đo nước thông minh
|
Các
đơn vị cung cấp nước có hệ thống quản lý, giám sát mạng lưới, chất lượng nước
và chia sẻ liên thông với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
Tích
hợp AI và công nghệ mới vào quản lý cấp nước thông minh
|
|
Thoát Nước thải
|
24
|
Quản
lý thoát nước thải theo thời gian thực
|
III.TNT.08.01
|
Có hệ
thống quản lý thoát nước tập trung và giám sát chất lượng nước tại khu vực xả
thải vào môi trường
|
Hệ
thống thoát nước thải được quản lý giám sát theo thời gian thực, tích hợp
chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
Áp dụng
công nghệ mới tối ưu hóa vận hành, xử lý và tái sử dụng nước thải
|
|
Thoát Nước mưa
|
25
|
Quản
lý thoát nước mưa bền vững và cảnh báo ngập lụt theo thời gian thực
|
III.TNM.09.01
|
Có
giải pháp thoát nước bền vững; có hệ thống quản lý, giám sát thoát nước mưa
và cảnh báo ngập lụt đô thị
|
Hệ
thống thoát nước mưa, cảnh báo ngập lụt được quản lý, giám sát theo thời gian
thực, tích hợp và chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
Tích
hợp AI và công nghệ mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro ngập lụt
|
|
Chất thải rắn
|
26
|
Chất
thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn
|
III.CTR.10.01
|
Chất
thải rắn được phân loại tại nguồn, được giám sát thu gom và trung chuyển theo
thời gian thực
|
Hệ
thống giám sát, quản lý thu gom, xử lý chất thải rắn chia sẻ thông tin với
trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
Tích
hợp AI hỗ trợ phân tích tối ưu hóa lộ trình, quy trình xử lý; ứng dụng khoa học
công nghệ trong các hệ thống thu gom, thu hồi, tái chế, tái tạo, sử dụng tạo
ra năng lượng
|
|
Môi trường
|
27
|
Hệ
thống quan trắc môi trường theo thời gian thực
|
III.MT.11.01
|
Có hệ
thống quan trắc chất lượng không khí và nước theo thời gian thực tại khu vực
trung tâm đô thị và các khu dân cư
|
Hệ
thống quan trắc môi trường theo thời gian thực được tích hợp với trung tâm điều
hành cấp tỉnh và và chia sẻ thông tin với người dân
|
|
|
28
|
Hệ
thống thông tin phục vụ dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai
|
III.MT.11.02
|
Có
cơ sở hạ tầng công cộng đáp ứng khả năng ứng cứu sự cố thiên tai và biến đổi
khí hậu theo các cấp độ rủi ro
|
Hệ
thống quy trình ứng phó và thông tin cảnh báo thiên tai được liên thông, tích
hợp với trung tâm điều hành cấp tỉnh và chia sẻ với người dân
|
Tích
hợp AI và công nghệ mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro sự cố
thiên tai và kịch bản sơ tán
|
|
Đổi mới sáng tạo
|
29
|
Hạ tầng
đổi mới sáng tạo
|
III.ĐM.12.01
|
Hạ tầng
cho khu vực đổi mới sáng tạo
|
Liên
kết tổng thể các khu vực đổi mới sáng tạo
|
|
|
IV
|
Hạ tầng kinh tế xã hội thông minh
|
Y tế
|
30
|
Quản
lý bệnh viện thông minh
|
IV.YT.13.01
|
Các
bệnh viện có hệ thống quản lý bệnh viện thông minh
|
Bệnh
viện và Trung tâm y tế có hệ thống đặt lịch hẹn, cung cấp thông tin và tư vấn
sức khoẻ trực tuyến
|
|
|
31
|
Hồ
sơ sức khỏe điện tử
|
IV.YT.13.02
|
Các
bệnh viện quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử trực tuyến
|
Hồ
sơ sức khỏe điện tử hợp nhất trực tuyến, liên thông trong tỉnh
|
Hồ
sơ sức khỏe điện tử hợp nhất trực tuyến, liên thông toàn quốc
|
|
32
|
Y tế
dự phòng
|
IV.YT.13.03
|
Có nền
tảng kết nối toàn bộ hệ thống y tế dự phòng
|
Có hệ
thống điều hành, giám sát, phòng chống dịch bệnh theo thời gian thực liên
thông trong Tỉnh
|
Có hệ
thống điều hành, giám sát, phòng chống dịch bệnh theo thời gian thực liên
thông toàn quốc
|
|
Giáo dục
|
33
|
Thư
viện công cộng đô thị thông minh
|
IV.GD.14.01
|
Hệ
thống thư viện công cộng đô thị có hệ thống tra cứu tìm kiếm dữ liệu thống nhất
|
Hệ
thống cơ sở dữ liệu thư viện dùng chung được kết nối và truy cập tại các điểm
thư viện công cộng và khai thác trực tuyến
|
Có nền
tảng kết nối hệ thống thư viện số trên địa bàn tỉnh
|
|
34
|
Nền
tảng và Trang thiết bị giáo dục & đào tạo
|
IV.GD.14.02
|
Các
cơ sở giáo dục được trang bị đầy đủ các trang thiết bị học tập kỹ thuật số phục
vụ học tập
|
Các
cơ sở giáo dục có ứng dụng hệ thống quản lý nhà trường thông minh
|
Có nền
tảng kết nối các cơ sở giáo dục, bảo đảm chia sẻ dữ liệu, thông tin giáo dục
và tri thức để hình thành hệ thống giáo dục thông minh
|
|
Tài chính
|
35
|
Dịch
vụ đô thị được thanh toán bằng điện tử dựa trên hóa đơn điện tử
|
IV.TC.15.01
|
(B2)
Các dịch vụ cơ bản của đô thị (điện, nước, môi trường) được thanh toán bằng
điện tử dựa trên hóa đơn điện tử
|
(B2)
Các dịch vụ của đô thị được thanh toán bằng điện tử dựa trên hóa đơn điện tử
|
Các
dịch vụ của đô thị được tích hợp thanh toán trên 01 ứng dụng dùng chung cho
công dân cấp tỉnh
|
|
Kinh tế
|
36
|
Dịch
vụ đô thị có chính sách dữ liệu mở
|
IV.KT.16.01
|
|
Các
hợp đồng dịch vụ công ích đô thị có chính sách dữ liệu mở
|
|
|
Văn hóa - Du lịch
|
37
|
Hỗ
trợ thông tin du lịch
|
IV.VH.17.01
|
Ứng
dụng thuyết minh du lịch tự động qua thiết bị di động thông minh bằng nhiều
ngôn ngữ tại các Bảo tàng, điểm tham quan di tích văn hóa
|
Thông
tin các điểm tham quan, du lịch được tích hợp vào hệ thống khai thác hoạt động
văn hóa, du lịch, thể thao, vui chơi giải trí
|
|
|
38
|
Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu công trình văn hóa của đô thị
|
IV.VH.17.02
|
Các
công trình văn hóa có giá trị được xây dựng cơ sở dữ liệu và tích hợp vào hệ
thống quản lý cấp tỉnh
|
Thông
tin của các công trình văn hóa có giá trị được tích hợp vào hệ thống khai
thác hoạt động văn hóa, du lịch, thể thao, vui chơi giải trí
|
|
|
39
|
Các
công trình thể thao, vui chơi giải trí công cộng được quản lý bằng công nghệ
thông minh
|
IV.VH.17.03
|
Các
công trình thể thao, vui chơi giải trí được xây dựng ứng dụng đặt lịch trực
tuyến
|
Thông
tin của các công trình thể thao, vui chơi giải trí được tích hợp vào hệ thống
khai thác hoạt động văn hóa, du lịch, thể thao, vui chơi giải trí
|
Các
công trình thể thao, vui chơi giải trí được quản lý, khai thác, thanh toán tự
động
|
|
Dân cư & Điều kiện xã hội
|
40
|
Khả
năng tiếp cận phương tiện đối với người khuyết tật
|
IV.DC.18.01
|
Các
lối đi qua đường được đánh dấu dành cho người đi bộ và được trang bị các tín
hiệu tiếp cận
|
Các
tòa nhà công cộng mà người khuyết tật có thể tiếp cận được
|
|
|
V
|
Hạ tầng và nền tảng số
|
Hạ tầng số
|
41
|
Hạ tầng
viễn thông, internet băng rộng, phủ trùm
|
V.HS.19.01
|
Căn
cứ theo các chỉ số thành phần liên quan trong bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số
DTI
|
|
|
|
42
|
Trung
tâm dữ liệu
|
V.HS.19.02
|
(B1)
Có trung tâm dữ liệu đô thị thông minh (có thể kết hợp với trung tâm dữ liệu
cấp tỉnh)
|
|
|
|
43
|
Hạ tầng
công nghệ số phủ trùm
|
V.HS.19.03
|
Các
thôn, bản, tổ dân phố được trang bị máy tính, kết nối internet bảo đảm người
dân có thể tiếp cận vào hệ thống thông tin đô thị thông minh
|
Các
doanh nghiệp có thể kết nối vào hệ thống thông tin đô thị thông minh để cung
cấp dịch vụ công cho người dân
|
|
|
44
|
Nền
tảng kết nối cư dân
|
V.HS.19.04
|
Có nền
tảng kết nối cư dân đô thị với nhau và với chính quyền trên môi trường số bảo
đảm người dân có thể tham gia quản lý đô thị. Người dân có thể tiếp cận tất cả
các dịch vụ hành chính công, dịch vụ công ích trên một nền tảng duy nhất
(Single Sign On)
|
Nền
tảng kết nối cư dân được tích hợp với các nền tảng chính quyền số khác, bảo đảm
trao đổi thông tin hai chiều giữa chính quyền và người dân một cách tin cậy,
an toàn
|
|
|
45
|
Hạ tầng
vật lý số (IoT)
|
V.HS.19.05
|
(B2)
Có quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc (camera, cảm biến môi trường); các
khu vực trọng điểm trong đô thị có trang bị camera, cảm biến môi trường giám
sát và thu thập dữ liệu theo thời gian thực
|
(B2)
Có nền tảng Internet vạn vật (IoT) thống nhất kết nối tất cả các camera, cảm
biến môi trường tại các khu vực trọng điểm trong đô thị
|
Kết
nối tất cả các thiết bị số liên quan đến giao thông, môi trường trên nền tảng
thống nhất
|
|
Dữ liệu số và nền tảng số
|
46
|
Khung
kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông ICT phát triển đô thị thông
minh. Có hệ thống bảo đảm an ninh mạng
|
V.NS.20.01
|
(B1)
Đã xây dựng và ban hành khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông
ICT phát triển đô thị thông minh tuân thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Có hệ thống bảo đảm an ninh mạng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
|
(B2)
Các nền tảng ứng dụng và dữ liệu được chuyển đổi và xây dựng mới tuân thủ kiến
trúc chung
|
|
|
47
|
Nền
tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung
|
V.NS.20.02
|
(B1)
Đã xây dựng và ban hành kiến trúc dữ liệu, quy chế quản trị, quản lý dữ liệu
và từ điển dữ liệu thống nhất đô thị tuân thủ khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia. Các nền tảng quản lý đô thị được xây dựng mới bảo đảm tuân thủ kiến
trúc, quy chế và quy chuẩn chung
|
(B1)
Có nền tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung. Tất cả các nền tảng ứng dụng liên
quan kết nối nối và khai thác dữ liệu từ nền tảng dữ liệu thống nhất, dùng
chung. Có trung tâm điều hành tích hợp (IOC) bảo đảm phân phối và trực quan
hóa dữ liệu theo thời gian thực đến mọi cấp điều hành
|
|
|
48
|
Bản
sao số cấp tỉnh, khu vực đô thị
|
V.NS.20.03
|
(B1)
Có đề án, chương trình, kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị phục vụ phát
triển đô thị thông minh
|
Có bản
sao số các hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kinh tế văn hóa xã hội cấp tỉnh,
khu vực đô thị. Một số phường, xã, đặc khu định hướng trở thành đô thị được
ưu tiên phát triển đô thị thông minh có bản sao số cấp xã
|
Có bản
sao số liên hợp (Federated Digital Twin) kết nối tất cả các bản sao số địa
phương để tạo thành một hệ thống thống nhất
|
|
VI
|
Quản trị
|
Chính quyền số
|
49
|
Hệ
thống dịch vụ hành chính công thông minh
|
VI.CQ.21.01
|
(B2)
Có hệ thống dịch vụ hành chính công trực tuyến không phụ thuộc địa giới
|
(B2)
Hệ thống dịch vụ hành chính công tích hợp với các cơ sở dữ liệu định danh, bảo
đảm xác thực điện tử cho tất cả các giao dịch hành chính công
|
Có
khả năng xác thực điện tử cho các giao dịch kinh tế, dân sự. Tất cả các dịch
vụ công ích được tích hợp với dịch vụ hành chính công. Loại bỏ hoàn toàn yêu
cầu chứng thực bản sao
|
|
50
|
Hệ
thống điều hành nội bộ chính quyền
|
VI.CQ.21.02
|
(B1)
Triển khai các hệ thống điều hành nội bộ chính quyền theo yêu cầu của trung
ương bảo đảm yêu cầu đề ra
|
|
|
|
Công dân số
|
51
|
Bình
dân học vụ số
|
VI.CD.22.01
|
(B2)
Hoạt động bình dân học vụ số được triển khai hiệu quả. Bảo đảm mọi người dân
có năng lực số tối thiểu để sử dụng các nền tảng công dân số. Các tổ công nghệ
số cộng đồng hoạt động hiệu quả và liên tục
|
Có nền
tảng số kết nối các tổ công nghệ số cộng đồng bảo đảm chia sẻ thông tin, kinh
nghiệm, tri thức giữa các thành viên
|
|
|
52
|
Năng
lực số của lực lượng lao động
|
VI.CD.22.02
|
(B2)
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm chương trình đào tạo bao hàm trang bị
năng lực số cần thiết cho các vị trí việc làm
|
Có hệ
thống học tập trực tuyến cho phép người lao động nâng cao năng lực số theo
nguyên tắc học tập suốt đời
|
|
*
Ghi chú:
-
(B1) Tiêu chí cơ bản cấp tỉnh cần thực hiện;
-
(B2) Tiêu chí cơ bản các đô thị cần thiết đạt được;
-
Các tiêu chí còn lại là tiêu chí nâng cao, đô thị lựa chọn ưu tiên theo lĩnh vực
tùy theo điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển
II. THUYẾT MINH NỘI DUNG CHỈ SỐ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
|
TT
|
Ký hiệu
|
Chỉ
số
|
Giải
thích nội dung chỉ số
|
|
1
|
I.TC.01.01
|
Chỉ
đạo tập trung về phát triển đô thị thông minh, chuyển đổi số
|
Thành
lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh (theo mô hình,
cơ cấu, tổ chức do tỉnh quy định); ban hành các quy chế, quy định phân công,
phân cấp, tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động phát triển đô thị thông
minh cụ thể theo Đề án đô thị thông minh cấp tỉnh, kế hoạch phát triển đô thị
thông minh cấp khu vực
|
|
2
|
I.TC.01.02
|
Xây
dựng định hướng, chiến lược, chính sách phát triển đô thị thông minh
|
Tổ
chức xây dựng và phê duyệt các Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, Kế
hoạch phát triển đô thị thông minh cấp khu vực (đô thị, tỉnh, xã, đặc khu được
định hướng trở thành đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị); ban hành các
cơ chế khuyến khích, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị thông minh
|
|
3
|
I.NL.02.01
|
Bố
trí nguồn lực triển khai các hoạt động, dự án phát triển đô thị thông minh
|
Kế
hoạch bố trí ngân sách triển khai thực hiện danh mục các nhiệm vụ, dự án được
phê duyệt trong Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh và Kế hoạch phát
triển đô thị thông minh cấp khu vực được Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân
các cấp thông qua; được phê duyệt và bố trí cấp kinh phí; được triển khai,
đánh giá, giám sát thực hiện theo đúng kế hoạch và tiến độ đã được phê duyệt
|
|
4
|
I.NL.02.02
|
Nguồn
nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
|
Cán
bộ, công chức, viên chức chuyên trách về đô thị thông minh (lãnh đạo và cán bộ
chuyên môn các sở, ban ngành cơ quan cấp tỉnh; lãnh đạo và cán bộ chuyên môn
cơ quan cấp xã) tham gia các chương trình được đào tạo bồi dưỡng, nâng cao
năng lực kiến thức chung và kiến thức, kỹ năng chuyên sâu theo các lĩnh vực
phát triển đô thị thông minh, được đánh giá năng lực và cấp chứng nhận hoàn
thành khóa đào tạo
|
|
5
|
II.QH.03.01
|
Nội
dung thông minh được tích hợp vào các quy hoạch đô thị
|
Lồng
ghép các nội dung, giải pháp thông minh vào quy hoạch chung đô thị, quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với các thành phố, quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết phù hợp với Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, kế hoạch
phát triển đô thị thông minh cấp khu vực, cụ thể hóa nội dung thông minh quy
hoạch cấp cao hơn, được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
6
|
II.QH.03.02
|
Nền
tảng hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Có nền
tảng, công cụ hỗ trợ lập, thẩm định, ra quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị
và nông thôn trên nền GIS.
Nền
tảng hỗ trợ lập, thẩm định, ra quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn là hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hoặc hệ thống
quản lý quy hoạch và phát triển đô thị cấp tỉnh hoặc các hệ thống tương tự
như đề cập tại tiêu chí ký hiệu II.QH.03.03
Công
cụ hỗ trợ lập, thẩm định, ra quyết định phê duyệt là các công cụ, phần mềm, ứng
dụng được thiết kế, lập trình, hỗ trợ các phân tích phục vụ nghiệp vụ thẩm định,
ra quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn do cơ quan chuyên môn về
xây dựng cấp tỉnh thực hiện tương thích với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng hoặc hệ thống quản lý quy hoạch và phát triển đô thị cấp tỉnh
hoặc các hệ thống tương tự như đề cập tại tiêu chí ký hiệu II.QH.03.03
|
|
7
|
II.QH.03.03
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu GIS đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn được lập mới;
xây dựng lộ trình và từng bước thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu GIS hoặc số
hóa dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thời kỳ trước (quy hoạch còn hiệu lực
và không có kế hoạch điều chỉnh) phục vụ công tác quản lý tại địa phương;
tích hợp lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và hệ thống
quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh (đối với các tỉnh đã triển
khai hệ thống riêng)
Cơ sở
dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn lập mới được tích hợp lên hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06/9/2024 của Chính phủ
quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
và Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Đối
với trường hợp các tỉnh, thành phố xây dựng hệ thống quản lý quy hoạch, phát
triển đô thị,… hoặc hệ thống quản lý các lĩnh vực chuyên ngành xây dựng cấp tỉnh
hoặc hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh hoặc các hệ thống
tương tự hỗ trợ quản lý, phân tích phục vụ hoạch định chính sách cấp tỉnh dựa
trên dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thì cần thiết tích hợp cơ sở dữ liệu
quy hoạch đô thị và nông thôn trên cả hệ thống của cấp tỉnh. Hệ thống quản lý
quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh khi được thiết kế cần thiết bảo đảm
tính liên thông, đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng và hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
|
8
|
II.CT.04.01
|
Nền
tảng hỗ trợ thẩm định, phê duyệt hồ sơ áp dụng mô hình thông tin công trình
(BIM) đối với công trình cấp II trở lên
|
Các
công trình xây dựng mới cấp II trở lên được áp dụng mô hình BIM ở bước thiết
kế; có nền tảng số hỗ trợ thẩm định, ra quyết định phê duyệt; tích hợp lên hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và hệ thống quản
lý hoạt động xây dựng cấp tỉnh (đối với các tỉnh triển khai hệ thống riêng)
|
|
9
|
II.CT.04.02
|
Tòa
nhà thông minh
|
Các
công trình, tòa nhà đạt chứng nhận công trình xanh, hiệu quả năng lượng; áp dụng
mô hình BIM ở bước thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành; áp dụng hệ thống quản
lý công trình, tòa nhà thông minh; thông tin được chia sẻ liên thông với hệ
sinh thái chung của đô thị hoặc khu đô thị thông minh, trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh
|
|
10
|
II.CT.04.03
|
Quản
lý phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở quy mô lớn
|
Dữ
liệu kiểm kê công trình phát thải khí nhà kính theo Quyết định danh mục yêu cầu
của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện trên Hệ thống quản lý kiểm kê khí nhà
kính tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ chuyên ngành, và tích hợp với hệ
thống quản lý kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh (đối với các tỉnh triển khai hệ
thống riêng)
|
|
11
|
II.CT.04.04
|
Khu
đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ
|
Có
khu đô thị mới, khu đô thị công nghệ được chứng nhận cấp độ trưởng thành
thông minh; thông tin, dữ liệu về các khu đô thị thông minh, khu đô thị công
nghệ được chia sẻ liên thông với trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông
minh
|
|
12
|
III.GT.05.01
|
Hạ tầng
cho phương tiện xe đạp
|
Bố
trí các điểm giao thông tĩnh có dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện, khuyến
khích các dịch vụ cung cấp xe đạp chia sẻ tại trung tâm khu đô thị và các điểm
trung chuyển phương tiện giao thông công cộng trong vòng bán kính 250m; thông
tin dữ liệu về hệ thống giao thông tĩnh, dịch vụ xe đạp chia sẻ có ứng dụng
dùng chung phục vụ người dân; tích hợp dữ liệu vào hệ thống quản lý điều hành
giao thông cấp tỉnh; ứng dụng các công nghệ mới, AI vào phân tích nâng cao hỗ
trợ tối ưu hóa dịch vụ giao thông xe đạp chia sẻ
|
|
13
|
III.GT.05.02
|
Hệ
thống điều khiển tín hiệu giao thông thông minh
|
Các
tuyến đường chính đô thị được trang bị hệ thống điều khiển tín hiệu giao
thông thông minh; tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành giao thông của tỉnh;
có hệ thống phân tích nâng cao, ứng dụng AI hỗ trợ tối ưu hóa điều tiết giao
thông
|
|
14
|
III.GT.05.03
|
Đường
phố được giám sát theo thời gian thực
|
Các
tuyến đường chính đô thị được trang bị hệ thống giám sát đa mục tiêu (an ninh
trật, an toàn giao thông,…) theo thời gian thực; được tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành giao thông thông minh và có thể chia sẻ thông tin cần thiết
tới người dân; có hệ thống phân tích nâng cao ứng dụng AI và công nghệ mới hỗ
trợ, cảnh báo điều hành giao thông
|
|
15
|
III.GT.05.04
|
Bãi
đỗ xe công cộng được trang bị hệ thống thông tin chỗ trống theo thời gian thực
và trạm cấp năng lượng sạch
|
Các
bãi đỗ xe công cộng có hệ thống kiểm soát tự động, được quản lý chỗ trống và
trạm cấp năng lượng sạch theo thời gian thực; thông tin được chia sẻ tới người
dân theo thời gian thực trên 01 ứng dụng dùng chung và tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành giao thông của tỉnh; có hệ thống phân tích nâng cao ứng dụng
AI và công nghệ mới hỗ trợ điều hướng đỗ xe và cung cấp năng lượng sạch theo
khu vực
|
|
16
|
III.GT.05.05
|
Hệ
thống giao thông công cộng có thể truy cập trực tuyến theo thời gian thực
|
Thông
tin các tuyến xe buýt, đường sắt đô thị được quản lý và truy cập trực tuyến
theo thời gian thực trên 01 ứng dụng dùng chung và tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành giao thông của tỉnh; có hệ thống ứng dụng AI và công nghệ mới
phân tích hỗ trợ trung chuyển giao thông đa phương thức
|
|
17
|
III.GT.05.06
|
Giao
thông công cộng cung cấp kết nối Internet không dây miễn phí và thông tin
theo thời gian thực
|
Các
tuyến xe bus công cộng đô thị cung cấp kết nối internet không dây miễn phí,
các tuyến xe bus và nhà chờ xe bus có bảng cung cấp thông tin về giao thông
công cộng theo thời gian thực
|
|
18
|
III.GT.05.07
|
Phương
tiện giao thông đô thị có mức phát thải thấp
|
Các
tuyến xe bus công cộng đô thị, phương tiện giao thông dịch vụ chuyển đổi sang
sử dụng năng lượng sạch, thực hiện lộ trình chuyển đổi phương tiện cá nhân
sang phi cơ giới hoặc sử dụng năng lượng sạch theo kế hoạch chuyển đổi xanh
giao thông cấp tỉnh
|
|
19
|
III.GT.05.08
|
Dịch
vụ giao thông đô thị sử dụng phương thức thanh toán điện tử
|
Các
bãi đỗ xe, các loại hình giao thông công cộng, dịch vụ giao thông đô thị thiết
yếu sử dụng phương thức thanh toán điện tử
|
|
20
|
III.GT.05.09
|
Hệ
thống quản lý điều hành giám sát giao thông đô thị
|
Thiết
lập hệ thống quản lý điều hành giám sát giao thông đô thị cấp tỉnh, tích hợp
tổng thể các hệ thống, thông tin, dữ liệu giao thông đô thị theo thời gian thực,
ứng dụng AI và công nghệ mới vào quản lý, điều hành giao thông thông minh
|
|
21
|
III.NL.06.01
|
Chiếu
sáng đường phố thông minh
|
Có hệ
thống chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao, được tối
ưu hóa, điều chỉnh tự động dựa trên cảm biến; tích hợp AI và công nghệ mới
vào hệ thống quản lý, vận hành tập trung chiếu sáng đô thị; chia sẻ thông tin
với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
|
22
|
III.NL.06.02
|
Quản
lý năng lượng theo thời gian thực
|
Các
hộ tiêu thụ được lắp đồng hồ điện tử, chia sẻ thông tin tiêu thụ năng lượng
theo thời gian thực tới người dân; có hệ thống quản lý, giám sát, điều tiết vận
hành tập trung năng lượng tiêu thụ và nguồn năng lượng tái tạo hoà lưới theo
thời gian thực, chia sẻ thông tin với Trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
|
23
|
III.CN.07.01
|
Quản
lý cấp nước theo thời gian thực
|
Các
tòa nhà, hộ dân được lắp đặt đồng hồ đo nước thông minh, ứng dụng AI và công
nghệ mới vào hệ thống quản lý, giám sát mạng lưới, chất lượng nước và chia sẻ
liên thông với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
|
24
|
III.TNT.08.01
|
Quản
lý thoát nước thải theo thời gian thực
|
Có hệ
thống quản lý thoát nước thải tập trung, giám sát chất lượng nước tại khu vực
xả thải ra môi trường theo thời gian thực, tích hợp chia sẻ dữ liệu với trung
tâm điều hành cấp tỉnh và áp dụng công nghệ mới nhằm tối ưu hóa vận hành, xử
lý và tái sử dụng nước thải
|
|
25
|
III.TNM.09.01
|
Quản
lý thoát nước mưa bền vững và cảnh báo ngập lụt theo thời gian thực
|
Có
giải pháp thoát nước bền vững; hệ thống quản lý, giám sát thoát nước mưa và cảnh
báo ngập lụt đô thị được quản lý, giám sát theo thời gian thực, tích hợp AI
và công nghệ mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro ngập lụt và
chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
|
26
|
III.CTR.10.01
|
Chất
thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn
|
Chất
thải rắn được phân loại tại nguồn, giám sát thu gom và trung chuyển và xử lý
theo thời gian thực, chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp tỉnh, tích
hợp AI và công nghệ mới hỗ trợ phân tích tối ưu hóa lộ trình, quy trình xử
lý, ứng dụng khoa học công nghệ trong thu gom, thu hồi, tái chế, tái tạo, sử
dụng tạo ra năng lượng
|
|
27
|
III.MT.11.01
|
Hệ
thống quan trắc môi trường theo thời gian thực
|
Có hệ
thống quan trắc chất lượng không khí và nước theo thời gian thực tại khu vực
trung tâm đô thị và các khu dân cư, được tích hợp với trung tâm điều hành cấp
tỉnh và chia sẻ thông tin với người dân
|
|
28
|
III.MT.11.02
|
Hệ
thống thông tin phục vụ dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai
|
Có
cơ sở hạ tầng công cộng đáp ứng khả năng ứng cứu sự cố thiên tai và biến đổi
khí hậu theo các cấp độ rủi ro, có hệ thống quy trình ứng phó và cảnh báo được
liên thông, tích hợp với trung tâm điều hành cấp tỉnh và chia sẻ với người
dân; tích hợp AI và công nghệ mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi
ro và xây dựng kịch bản sơ tán
|
|
29
|
III.ĐM.12.01
|
Hạ tầng
đổi mới sáng tạo
|
Thiết
lập hạ tầng cho khu vực đổi mới sáng tạo (hạ tầng khoa học công nghệ, hạ tầng
giáo dục nghiên cứu, hạ tầng đổi mới sáng tạo theo chuyên ngành, khu công nghệ
cao, công viên phần mềm,…); liên kết tổng thể các khu vực đổi mới sáng tạo
|
|
30
|
IV.YT.13.01
|
Quản
lý bệnh viện thông minh
|
Các
bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống quản lý thông minh theo hướng dẫn của
Bộ Y tế, hỗ trợ đặt lịch hẹn, cung cấp thông tin và tư vấn sức khoẻ trực tuyến
|
|
31
|
IV.YT.13.02
|
Hồ
sơ sức khỏe điện tử
|
Các
bệnh viện quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử hợp nhất trực tuyến, liên thông
trong tỉnh và toàn quốc
|
|
32
|
IV.YT.13.03
|
Y tế
dự phòng
|
Có nền
tảng kết nối toàn bộ hệ thống y tế dự phòng, hệ thống điều hành, giám sát,
phòng chống dịch bệnh theo thời gian thực liên thông trong tỉnh và toàn quốc
theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
|
33
|
IV.GD.14.01
|
Thư
viện công cộng đô thị thông minh
|
Hệ
thống thư viện công cộng đô thị có hệ thống tra cứu tìm kiếm dữ liệu thống nhất,
cơ sở dữ liệu thư viện dùng chung được kết nối, truy cập tại các điểm thư viện
công cộng và khai thác trực tuyến, có nền tảng kết nối hệ thống thư viện số
trên địa bàn tỉnh
|
|
34
|
IV.GD.14.02
|
Nền
tảng và Trang thiết bị giáo dục & đào tạo
|
Các
cơ sở giáo dục được trang bị đầy đủ thiết bị học tập kỹ thuật số phục vụ giảng
dạy và học tập, các cơ sở giáo dục có ứng dụng hệ thống quản lý nhà trường
thông minh, đồng thời có nền tảng kết nối các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm
chia sẻ dữ liệu, thông tin giáo dục và tri thức để hình thành hệ thống giáo dục
thông minh
|
|
35
|
IV.TC.15.01
|
Dịch
vụ đô thị được thanh toán bằng điện tử dựa trên hóa đơn điện tử
|
Các
dịch vụ của đô thị được thanh toán bằng điện tử dựa trên hóa đơn điện tử và
được tích hợp thanh toán trên 01 ứng dụng dùng chung cho công dân cấp tỉnh
|
|
36
|
IV.KT.16.01
|
Dịch
vụ đô thị có chính sách dữ liệu mở
|
Các
hợp đồng dịch vụ công ích đô thị có chính sách dữ liệu mở
|
|
37
|
IV.VH.17.01
|
Hỗ
trợ thông tin du lịch
|
Ứng
dụng thuyết minh du lịch tự động đa ngôn ngữ trên thiết bị di động thông minh
tại các bảo tàng và điểm tham quan di tích văn hóa, đồng thời tích hợp thông
tin các điểm tham quan, du lịch vào hệ thống khai thác hoạt động văn hóa, du
lịch, thể thao và vui chơi giải trí
|
|
38
|
IV.VH.17.02
|
Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu công trình văn hóa của đô thị
|
Các
công trình văn hóa có giá trị được xây dựng cơ sở dữ liệu và tích hợp vào hệ
thống quản lý cấp tỉnh, thông tin được kết nối với hệ thống khai thác hoạt động
văn hóa, du lịch, thể thao và vui chơi giải trí
|
|
39
|
IV.VH.17.03
|
Các
công trình thể thao, vui chơi giải trí công cộng được quản lý bằng công nghệ
thông minh
|
Các
công trình thể thao, vui chơi giải trí được ứng dụng đặt lịch trực tuyến, quản
lý, khai thác, thanh toán tự động, tích hợp vào hệ thống khai thác hoạt động
văn hóa, du lịch, thể thao, vui chơi giải trí
|
|
40
|
IV.DC.18.01
|
Khả
năng tiếp cận phương tiện đối với người khuyết tật
|
Các
lối đi qua đường được đánh dấu dành cho người đi bộ và trang bị các tín hiệu
tiếp cận, các tòa nhà công cộng được thiết kế bảo đảm khả năng tiếp cận cho
người khuyết tật
|
|
41
|
V.HS.19.01
|
Hạ tầng
viễn thông, internet băng rộng, phủ trùm
|
Thực
hiện theo các chỉ số thành phần của bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số DTI cấp
tỉnh
|
|
42
|
V.HS.19.02
|
Trung
tâm dữ liệu
|
Có
trung tâm dữ liệu đô thị thông minh (có thể kết hợp với trung tâm dữ liệu cấp
tỉnh)
|
|
43
|
V.HS.19.03
|
Hạ tầng
công nghệ số phủ trùm
|
Các
điểm sinh hoạt cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố được trang bị máy tính
và kết nối internet, bảo đảm người dân có thể tiếp cận hệ thống thông tin đô
thị thông minh, các doanh nghiệp được kết nối vào hệ thống này để cung cấp dịch
vụ công cho người dân
|
|
44
|
V.HS.19.04
|
Nền
tảng kết nối cư dân
|
Có nền
tảng số kết nối cư dân đô thị với nhau và với chính quyền, bảo đảm người dân
tham gia quản lý đô thị và tiếp cận toàn bộ dịch vụ hành chính công, dịch vụ
công ích trên một nền tảng duy nhất (Single Sign On), được tích hợp với các nền
tảng chính quyền số khác nhằm bảo đảm trao đổi thông tin hai chiều giữa chính
quyền và người dân một cách tin cậy, an toàn
|
|
45
|
V.HS.19.05
|
Hạ tầng
vật lý số (IoT)
|
Có
quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc gồm camera và cảm biến môi trường,
trong đó các khu vực trọng điểm đô thị được trang bị thiết bị giám sát và thu
thập dữ liệu theo thời gian thực, được kết nối trên nền tảng IoT thống nhất,
tích hợp toàn bộ các thiết bị số liên quan đến giao thông và môi trường trên
một nền tảng chung
|
|
46
|
V.NS.20.01
|
Khung
kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông ICT phát triển đô thị thông
minh. Có hệ thống bảo đảm an ninh mạng
|
Đã
xây dựng và ban hành khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông ICT
phát triển đô thị thông minh tuân thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đồng
thời triển khai hệ thống bảo đảm an ninh mạng theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền và bảo đảm các nền tảng ứng dụng, dữ liệu được chuyển đổi, xây dựng mới
phù hợp với kiến trúc chung
|
|
47
|
V.NS.20.02
|
Nền
tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung
|
Đã
xây dựng và ban hành kiến trúc dữ liệu, quy chế quản trị, quản lý và từ điển
dữ liệu đô thị thống nhất, tuân thủ khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; các nền
tảng quản lý đô thị xây dựng mới bảo đảm tuân thủ kiến trúc, quy chế và quy
chuẩn chung, được kết nối và khai thác dữ liệu từ nền tảng dữ liệu thống nhất,
dùng chung; có trung tâm điều hành tích hợp (IOC) bảo đảm phân phối và trực
quan hóa dữ liệu theo thời gian thực đến mọi cấp điều hành
|
|
48
|
V.NS.20.03
|
Bản
sao số cấp tỉnh, khu vực đô thị
|
Có đề
án, chương trình, kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị phục vụ phát triển
đô thị thông minh, có bản sao số các hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kinh tế
văn hóa xã hội cấp tỉnh, khu vực đô thị; một số phường, xã, đặc khu định hướng
trở thành đô thị được ưu tiên phát triển đô thị thông minh có bản sao số cấp
xã; Có bản sao số liên hợp (Federated Digital Twin) kết nối các bản sao số địa
phương thành một hệ thống thống nhất làm nền tảng cho chuyển đổi số toàn diện
các mặt hoạt động của chính quyền người dân và doanh nghiệp
|
|
49
|
VI.CQ.21.01
|
Hệ
thống dịch vụ hành chính công thông minh
|
Có hệ
thống dịch vụ hành chính công trực tuyến không phụ thuộc địa giới tích hợp với
các cơ sở dữ liệu định danh, bảo đảm xác thực điện tử cho tất cả các giao dịch
hành chính công và các giao dịch kinh tế, dân sự, đồng thời tích hợp tất cả dịch
vụ công ích với dịch vụ hành chính công và loại bỏ hoàn toàn yêu cầu chứng thực
bản sao
|
|
50
|
VI.CQ.21.02
|
Hệ
thống điều hành nội bộ chính quyền
|
Triển
khai các hệ thống điều hành nội bộ chính quyền theo yêu cầu của trung ương bảo
đảm yêu cầu đề ra
|
|
51
|
VI.CD.22.01
|
Bình
dân học vụ số
|
Hoạt
động bình dân học vụ số được triển khai hiệu quả, bảo đảm mọi người dân có
năng lực số tối thiểu để sử dụng các nền tảng công dân số; các tổ công nghệ số
cộng đồng hoạt động hiệu quả, liên tục và được kết nối trên nền tảng số nhằm
chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và tri thức giữa các thành viên
|
|
52
|
VI.CD.22.02
|
Năng
lực số của lực lượng lao động
|
Các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm chương trình đào tạo bao hàm trang bị năng
lực số cần thiết cho các vị trí việc làm; có hệ thống học tập trực tuyến cho
phép người lao động nâng cao năng lực số theo nguyên tắc học tập suốt đời
|
Phụ lục II
KHUNG TIÊU CHÍ KHU ĐÔ THỊ
THÔNG MINH
I. KHUNG TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
|
TT
|
Trụ cột
|
Tiêu chí
|
TT
|
Chỉ số
|
Ký hiệu
|
Cấp độ nền tảng
|
Cấp độ liên kết hệ thống
|
Cấp độ đổi mới quản trị
|
|
I
|
Quy hoạch và xây dựng khu đô thị thông minh
|
Quy hoạch đô thị thông minh
|
1
|
Nội
dung thông minh bền vững được tích hợp vào các Quy hoạch đô thị
|
I.QHK.01.01
|
(B)
Nội dung về đô thị thông minh bền vững được lồng ghép vào quy hoạch của Khu
đô thị được phê duyệt
|
|
|
|
Công trình thông minh
|
2
|
Công
trình xanh, thông minh
|
I.CTK.02.01
|
Công
trình cấp II trở lên trong khu đô thị đạt chứng nhận công trình xanh, hiệu quả
năng lượng
|
Công
trình cấp II trở lên trong khu đô thị có hệ thống kiểm kê khí nhà kính tích hợp
vào hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) và Hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu
đô thị
|
Liên
thông dữ liệu thời gian thực về phát thải khí nhà kính của công trình cấp II
trở lên với hệ thống quản lý kiểm soát phát thải khí nhà kính cấp tỉnh và tối
ưu vận hành dựa trên phân tích dữ liệu
|
|
3
|
Quản
lý xây dựng, vận hành
|
I.CTK.02.02
|
(B)
Công trình cấp II trở lên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị được
xây dựng dữ liệu mô hình BIM; được áp dụng các công nghệ vào quản lý, vận hành
|
Khu
đô thị có hệ thống quản lý điều hành tích hợp trên nền tảng cơ sở dữ liệu GIS
quy hoạch, mô hình thông tin công trình BIM và các hệ thống quản lý, vận hành
|
Khu
đô thị được ứng dụng công nghệ vào quản lý, vận hành tự động hóa các dịch vụ
thiết yếu
|
|
II
|
Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị thông minh
|
Giao thông
|
4
|
Hệ
thống biển báo, điều khiển tín hiệu giao thông thông minh
|
II.GTK.03.01
|
Các
tuyến giao thông trong khu đô thị được trang bị hệ thống biển báo, điều khiển
tín hiệu giao thông thông minh
|
Hệ
thống biển báo, điều khiển tín hiệu giao thông thông minh được tích hợp vào Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị
|
Ứng
dụng AI và công nghệ mới vào hệ thống biển báo, điều khiển tín hiệu giao thông
|
|
5
|
Đường
phố được giám sát theo thời gian thực
|
II.GTK.03.02
|
Các
tuyến giao thông trong khu đô thị được trang bị hệ thống giám sát đa mục tiêu
(an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy,…) theo thời gian
thực
|
Hệ
thống giám sát đường phố theo thời gian thực được tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành tích hợp khu đô thị và có thể chia sẻ thông tin cần thiết tới cư
dân
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ thông tin về giám sát đường
phố với hệ thống quản lý cấp tỉnh; ứng dụng AI và công nghệ mới vào quản lý,
giám sát, điều hành tự động
|
|
6
|
Hệ
thống giao thông công cộng có thể truy cập trực tuyến theo thời gian thực
|
II.GTK.03.03
|
Thông
tin các tuyến xe bus nội khu (nếu có) theo thời gian thực được tích hợp vào hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và chia sẻ trên ứng dụng dành
riêng cho cư dân
|
Liên
thông dữ liệu giữa các tuyến xe bus nội khu (nếu có) với thông tin của hệ thống
giao thông công cộng tại địa phương
|
Xe
bus nội khu (nếu có) sử dụng năng lượng sạch phục vụ cư dân
|
|
7
|
Bãi
đỗ xe công cộng được trang bị hệ thống thông tin chỗ trống theo thời gian thực
và trạm cấp năng lượng sạch
|
II.GTK.03.04
|
Các
bãi đỗ xe công cộng có hệ thống kiểm soát tự động, được quản lý chỗ trống và
trạm cấp năng lượng sạch theo thời gian thực
|
Thông
tin các bãi đỗ xe, trạm cấp năng lượng sạch theo thời gian thực được tích hợp
vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và chia sẻ trên ứng dụng
dành riêng cho cư dân
|
Tích
hợp thông tin về bãi đỗ xe, trạm cấp năng lượng sạch trong khu đô thị với hệ
thống quản lý cấp tỉnh
|
|
Năng lượng
|
8
|
Chiếu
sáng đường phố thông minh
|
II.NLK.04.01
|
Có hệ
thống chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao
|
Hệ
thống chiếu sáng khu đô thị được trang bị cảm biến điều chỉnh chiếu sáng tự động,
được quản lý, vận hành tập trung; được tích hợp vào hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô thị
|
Tích
hợp AI và công nghệ mới vào hệ thống chiếu sáng khu đô thị
|
|
9
|
Quản
lý năng lượng theo thời gian thực
|
II.NLK.04.02
|
Các
hộ tiêu thụ được lắp đồng hồ điện tử, được quản lý, giám sát, điều tiết, tích
hợp vào Hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị; chia sẻ thông tin
năng lượng tiêu thụ theo thời gian thực tới người dân
|
Khu
đô thị phải lắp đặt nguồn năng lượng tái tạo; được quản lý, giám sát, điều tiết
tập trung, tích hợp vào Hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ thông tin về nguồn năng
lượng tái tạo với hệ thống quản lý năng lượng cấp tỉnh
|
|
Cấp nước
|
10
|
Quản
lý cấp nước theo thời gian thực
|
II.CNK.05.01
|
Các
tòa nhà, hộ dân được lắp đặt đồng hồ đo nước thông minh, được quản lý, giám
sát, điều tiết, tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị;
chia sẻ thông tin tiêu thụ nước theo thời gian thực tới người dân
|
Có hệ
thống quản lý, giám sát mạng lưới cấp nước, chất lượng nước, tích hợp vào hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ thông tin quản lý nước
trong khu đô thị với hệ thống quản lý nước cấp tỉnh
|
|
Nước thải
|
11
|
Quản
lý thoát nước thải theo thời gian thực
|
II.TNTK.06.01
|
Có hệ
thống quản lý thoát nước thải, giám sát chất lượng nước xả thải được tích hợp
vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và chia sẻ theo thời gian
thực tới người dân
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ thông tin quản lý giám
sát thoát nước thải trong khu đô thị với hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
Nước
thải trong khu đô thị có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng
|
|
Nước mưa
|
12
|
Quản
lý thoát nước mưa bền vững và cảnh báo ngập lụt theo thời gian thực
|
II.TNMK.07.01
|
Hệ
thống thoát nước bền vững được đầu tư xây dựng; mạng lưới giám sát thoát nước
mưa và cảnh báo ngập lụt được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp
khu đô thị và chia sẻ theo thời gian thực tới người dân
|
Hệ
thống thoát nước mưa được quản lý, giám sát theo thời gian thực, tích hợp và
chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp tỉnh
|
Tích
hợp AI và công nghệ mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro ngập lụt
|
|
Chất thải
rắn
|
13
|
Chất
thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn
|
II.CTRK.08.01
|
Chất
thải rắn được phân loại tại nguồn, được giám sát thu gom, trung chuyển; được
tích hợp vào Hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và chia sẻ theo
thời gian thực tới người dân
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ thông tin thu gom, xử lý chất
thải rắn trong khu đô thị với hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
Ứng
dụng AI và công nghệ mới vào cảnh báo tự động hệ thống thu gom, trung chuyển
chất thải rắn
|
|
Môi trường và biến đổi khí hậu
|
14
|
Hệ
thống thông tin phục vụ dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai
|
II.MTK.09.01
|
Có hệ
thống cơ sở hạ tầng và quy trình ứng cứu sự cố thiên tai, môi trường và biến
đổi khí hậu theo các cấp độ rủi ro; Hệ thống quy trình ứng phó và thông tin cảnh
báo thiên tai được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị
và chia sẻ theo thời gian thực tới người dân
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ, liên thông thông tin môi
trường, quy trình ứng phó, cảnh báo thiên tai trong khu đô thị với hệ thống
quản lý cấp tỉnh
|
|
|
Duy tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
15
|
Hệ
thống quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
II.HTKT.10.01
|
(B)
Có hệ thống quản lý, duy tu, bảo dưỡng tập trung tập trung thông minh; được tích
hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và chia sẻ theo thời
gian thực tới người dân
|
Hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ, liên thông thông tin duy
tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật với hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
|
|
III
|
Hạ tầng và nền tảng số khu đô thị
|
Hạ tầng số khu đô thị
|
16
|
Kết
nối thông tin và internet công cộng
|
III.HSK.11.01
|
Có
thiết bị truy cập internet miễn phí tại khu vực sinh hoạt cộng đồng cho cư
dân bảo đảm người dân có thể tiếp cận thông tin đô thị & khu đô thị
|
Có hệ
thống mạng Wifi miễn phí tại khu vực công cộng
|
|
|
17
|
Quản
lý điều hành tích hợp khu đô thị
|
III.HSK.11.02
|
(B)
Thiết lập hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị; tích hợp các cơ sở
dữ liệu cơ bản GIS, BIM và các hệ thống quản lý, vận hành công trình, tòa nhà
|
(B)
Tích hợp các hệ thống quan trắc, giám sát theo thời gian thực, dữ liệu bản
sao số khu đô thị vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị
|
(B)
Hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị chia sẻ các thông tin khu đô thị
theo yêu cầu quản lý nhà nước với trung tâm dữ liệu cấp tỉnh
|
|
18
|
Hạ tầng
vật lý số (IoT)
|
III.HSK.11.03
|
(B)
Hệ thống quan trắc (camera, cảm biến môi trường) được xác định trong quy hoạch
chi tiết; các khu vực quan trọng trong khu đô thị có trang bị camera an ninh,
cảm biến môi trường giám sát và thu thập dữ liệu theo thời gian thực
|
Kết
nối tất cả các thiết bị số liên quan đến giao thông, an ninh, phòng cháy chữa
cháy, môi trường, dịch vụ trong khu đô thị trên nền tảng thống nhất
|
Liên
thông hệ thống thông tin giao thông, an ninh, phòng cháy chữa cháy, môi trường
với cấp tỉnh
|
|
Nền tảng số khu đô thị
|
19
|
Nền
tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung
|
III.NSK.12.01
|
(B)
Các nền tảng ứng dụng và dữ liệu được chuyển đổi và xây dựng tuân thủ kiến
trúc công nghệ thông tin và truyền thông ICT phát triển đô thị thông minh cấp
tỉnh. Có nền tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung phục vụ vận hành trung tâm
điều hành tích hợp khu đô thị
|
Có
các nền tảng ứng dụng thông báo cho người dân về an ninh, trật tự, phòng cháy
chữa cháy, dịch vụ tiện ích trong khu đô thị
|
|
|
20
|
Bản
sao số khu đô thị
|
III.NSK.12.02
|
(B)
Xây dựng bản sao số quy hoạch đô thị, mô hình BIM các công trình cấp II trở
lên trong khu đô thị
|
Có bản
sao số hạ tầng vật lý, các cơ sở kinh doanh và cư dân trong khu đô thị
|
Hoàn
thiện bản sao số 3D của khu đô thị, liên thông với bản sao số cấp tỉnh
|
|
IV
|
Dịch vụ tiện ích khu đô thị thông minh
|
Quản lý
|
21
|
Nền
tảng kết nối, tiếp nhận phản ánh và xử lý yêu cầu của dân cư trực tuyến
|
IV.QLK.13.01
|
(B) Có
nền tảng tiếp nhận, xử lý phản ánh, yêu cầu của dân cư và phản hồi trên nền tảng
kết nối dân cư với Ban quản trị tòa nhà, Ban quản lý khu đô thị, chủ đầu tư
|
(B)
Nền tảng kết nối cư dân được tích hợp với các nền tảng dịch vụ tiện ích khác
trong khu đô thị
|
Nền
tảng kết nối cư dân kết nối với nền tảng kết nối cư dân cấp tỉnh
|
|
22
|
An
ninh, dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp
|
IV.QLK.13.02
|
(B)
Có hệ thống giám sát, hỗ trợ xử lý tình huống bảo đảm an ninh, an toàn cho cư
dân trong khu đô thị
|
Cung
cấp hỗ trợ khẩn cấp về y tế, cứu hộ cứu nạn cho cư dân trong khu đô thị
|
|
|
Văn hóa, đổi mới sáng tạo
|
23
|
Không
gian văn hóa sáng tạo
|
IV.VHK.14.01
|
(B)
Có không gian văn hóa sáng tạo có khả năng tổ chức sự kiện cho cư dân trong
khu đô thị và được cung cấp các giải pháp công nghệ hỗ trợ
|
|
|
|
Dân cư &
Điều kiện xã hội
|
24
|
Dịch
vụ giáo dục
|
IV.DVK.15.01
|
Người
dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ giáo dục thông minh
|
Hệ
thống giáo dục trong khu đô thị liên thông với hệ thống quản lý giáo dục địa
phương
|
|
|
25
|
Dịch
vụ y tế
|
IV.DVK.15.02
|
Người
dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ y tế thông minh
|
Hệ
thống y tế trong khu đô thị liên thông với hệ thống quản lý y tế địa phương
|
|
|
26
|
Dịch
vụ văn hóa, thể dục thể thao
|
IV.DVK.15.03
|
Người
dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao thông minh
|
Hệ
thống văn hóa, thể dục thể thao trong khu đô thị liên thông với hệ thống quản
lý địa phương
|
|
|
27
|
Khả
năng tiếp cận của người khuyết tật
|
IV.DVK.15.04
|
Có
các giải pháp công nghệ, hệ thống giám sát hỗ trợ khả năng tiếp cận người
khuyết tật tại các công trình công cộng, tòa nhà cao tầng
|
Có
các giải pháp công nghệ, hệ thống giám sát hỗ trợ khả năng tiếp cận người
khuyết tật tại các khu vực di chuyển trong khu đô thị
|
|
*
Ghi chú:
-
(B) Tiêu chí cơ bản các khu đô thị cần thực hiện;
-
Các tiêu chí còn lại là tiêu chí nâng cao, các Khu đô thị lựa chọn ưu tiên theo
lĩnh vực tùy theo điều kiện, trình độ và phân kỳ đầu tư phát triển
II. THUYẾT MINH CHỈ SỐ KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
|
TT
|
Ký hiệu
|
Chỉ số
|
Giải thích nội dung chỉ số
|
|
1
|
I.QHK.01.01
|
Nội
dung thông minh bền vững được tích hợp vào các quy hoạch đô thị
|
Lồng
ghép các nội dung, giải pháp thông minh bền vững vào quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết khu đô thị phù hợp với Đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh,
cụ thể hóa nội dung thông minh quy hoạch cấp cao hơn, được cấp có thẩm quyền
phê duyệt
|
|
2
|
I.CTK.02.01
|
Công
trình xanh, thông minh
|
Khuyến
khích đầu tư xây dựng các công trình, tòa nhà cấp II trở lên trong khu đô thị
đạt chứng nhận công trình xanh, hiệu quả năng lượng; có hệ thống kiểm kê khí
nhà kính và được tích hợp vào hệ thống quản lý, vận hành tòa nhà, khu đô thị;
Có hệ thống kiểm soát phát thải khí nhà kính được xử lý, phân tích nhằm tối
ưu trong quản lý, vận hành công trình và khu đô thị
|
|
3
|
I.CTK.02.02
|
Quản
lý xây dựng, vận hành
|
Các
công trình, tòa nhà cao tầng cấp II trở lên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong
khu đô thị xây dựng dữ liệu mô hình BIM áp dụng xuyên suốt từ thiết kế, xây dựng,
vận hành; có cơ sở dữ liệu tích hợp khu đô thị trên nền tảng GIS & BIM; ứng
dụng các công nghệ (ví dụ BMS, hệ thống quản lý tòa nhà thông minh - IBMS, hệ
thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu - SCADA,…) trong quản lý, vận
hành công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị
|
|
4
|
II.GTK.03.01
|
Hệ
thống biển báo, điều khiển tín hiệu giao thông thông minh
|
Có hệ
thống biển báo, điều khiển tín hiệu giao thông thông minh, tích hợp, ứng dụng
AI và công nghệ mới trong quản lý vận hành khu đô thị
|
|
5
|
II.GTK.03.02
|
Đường
phố được giám sát theo thời gian thực
|
Có
các tuyến giao thông trong khu đô thị được trang bị hệ thống giám sát đa mục
tiêu (an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy,…) theo thời
gian thực, tích hợp, ứng dụng AI, công nghệ mới trong quản lý vận hành khu đô
thị và chia sẻ thông tin với cư dân và hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
|
6
|
II.GTK.03.03
|
Hệ
thống giao thông công cộng có thể truy cập trực tuyến theo thời gian thực
|
Đối
với các khu đô thị có tuyến giao thông công cộng, xe bus nội khu, có hệ thống
cung cấp thông tin các tuyến xe bus nội khu, giao thông công cộng theo thời
gian thực được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và
chia sẻ trên ứng dụng dành riêng cho cư dân
|
|
7
|
II.GTK.03.04
|
Bãi
đỗ xe công cộng được trang bị hệ thống thông tin chỗ trống theo thời gian thực
và trạm cấp năng lượng sạch
|
Bãi
đỗ xe công cộng trong khu đô thị có hệ thống kiểm soát tự động, được quản lý
chỗ trống và trạm cấp năng lượng sạch theo thời gian thực, được chia sẻ thông
tin cho cư dân, được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị, chia
sẻ với hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
|
8
|
II.NLK.04.01
|
Chiếu
sáng đường phố thông minh
|
Có hệ
thống chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao, tự động,
ứng dụng AI và công nghệ mới hỗ trợ chiếu sáng hiệu quả, được tích hợp vào hệ
thống quản lý điều hành khu đô thị
|
|
9
|
II.NLK.04.02
|
Quản
lý năng lượng theo thời gian thực
|
Có hệ
thống đồng hồ điện tử, chia sẻ thông tin tiêu thụ theo thời gian thực tới người
sử dụng; lắp đặt các nguồn năng lượng tái tạo, quản lý, giám sát, điều tiết tập
trung, tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị; chia sẻ thông tin
quản lý, điều tiết nguồn năng lượng tái tạo trong khu đô thị với hệ thống quản
lý năng lượng cấp tỉnh
|
|
10
|
II.CNK.05.01
|
Quản
lý cấp nước theo thời gian thực
|
Có hệ
thống đồng hồ đo nước thông minh, có hệ thống quản lý, giám sát mạng lưới cấp
nước, chất lượng nước; được quản lý, giám sát, chia sẻ với cư dân và tích hợp
vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và hệ thống quản lý nước cấp tỉnh
|
|
11
|
II.TNTK.06.01
|
Quản
lý thoát nước thải theo thời gian thực
|
Có hệ
thống quản lý thoát nước thải, giám sát chất lượng nước xả thải, được chia sẻ
với cư dân và tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và
cấp tỉnh
|
|
12
|
II.TNM.07.01
|
Quản
lý thoát nước mưa bền vững và cảnh báo ngập lụt theo thời gian thực
|
Có hệ
thống giám sát thoát nước mưa, cảnh báo ngập lụt, ứng dụng AI và công nghệ mới
hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro ngập lụt; được chia sẻ với cư
dân theo thời gian thực, tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị
và cấp tỉnh; các giải pháp thoát nước bền vững được đầu tư xây dựng
|
|
13
|
II.CTRK.08.01
|
Chất
thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn
|
Chất
thải rắn được phân loại tại nguồn, được ứng dụng AI và công nghệ mới vào cảnh
báo tự động hỗ trợ giám sát thu gom, trung chuyển chất thải rắn, chia sẻ
thông tin với cư dân theo thời gian thực và tích hợp vào Hệ thống quản lý điều
hành khu đô thị và cấp tỉnh
|
|
14
|
II.MTK.09.01
|
Hệ
thống thông tin phục vụ dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai
|
Có hệ
thống cơ sở hạ tầng và quy trình ứng cứu sự cố thiên tai, môi trường và biến đổi
khí hậu; thông tin cảnh báo thiên tai được chia sẻ với cư dân theo thời gian
thực và tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và liên thông với
hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
|
15
|
II.HTKT.10.01
|
Hệ
thống quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
Có hệ
thống quản lý, duy tu, bảo dưỡng tập trung hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị; chia sẻ thông tin về duy tu, bảo dưỡng có liên quan tới cư dân theo thời
gian thực; tích hợp vào Hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và liên thông với
hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
|
16
|
III.HSK.11.01
|
Kết
nối internet công cộng
|
Trang
bị các thiết bị truy cập internet miễn phí tại khu vực sinh hoạt cộng đồng,
cư dân có thể sử dụng, tiếp cận thông tin về đô thị và khu đô thị, hỗ trợ các
hoạt động dịch vụ công do chính quyền địa phương triển khai trên địa bàn; có
hệ thống mạng Wifi miễn phí tại khu vực công cộng
|
|
17
|
III.HSK.11.02
|
Quản
lý điều hành tích hợp khu đô thị
|
Có hệ
thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị; tích hợp các cơ sở dữ liệu GIS
khu đô thị, dữ liệu mô hình BIM công trình, tòa nhà, hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị; tích hợp các hệ thống quản lý, vận hành công trình, tòa nhà (ví dụ:
BMS, SCADA,…); tích hợp hệ thống quan trắc, giám sát theo thời gian thực, dữ
liệu bản sao số khu đô thị vào Hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và chia
sẻ theo yêu cầu quản lý nhà nước với trung tâm dữ liệu cấp tỉnh
|
|
18
|
III.HSK.11.03
|
Hạ tầng
vật lý số
|
Hệ
thống quan trắc (camera, cảm biến môi trường) được xác định trong quy hoạch
chi tiết khu đô thị; được lắp đặt, trang bị thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu
theo thời gian thực tại các khu vực quan trọng trong khu đô thị; thiết lập hạ
tầng IoT kết nối đồng bộ các thiết bị số liên quan đến giao thông, an ninh,
phòng cháy chữa cháy, môi trường, dịch vụ trong khu đô thị trên một nền tảng
thống nhất; liên thông hệ thống thông tin về giao thông, an ninh, phòng cháy
chữa cháy, môi trường với hệ thống quản lý cấp tỉnh
|
|
19
|
III.NSK.12.01
|
Nền
tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung
|
Có nền
tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung phục vụ vận hành trung tâm điều hành tích
hợp khu đô thị; Có các nền tảng ứng dụng, thông báo về an ninh, trật tự,
phòng cháy chữa cháy, dịch vụ tiện ích phục vụ cư dân khu đô thị; các nền tảng
ứng dụng và dữ liệu được chuyển đổi và xây dựng tuân thủ kiến trúc công nghệ
thông tin và truyền thông ICT phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh
|
|
20
|
III.NSK.12.02
|
Bản
sao số khu đô thị
|
Xây
dựng bản sao số quy hoạch đô thị, mô hình BIM các công trình cấp II trở lên
trong khu đô thị; Có bản sao số hạ tầng vật lý (không gian, công trình, hạ tầng
kỹ thuật, không gian ngầm,…), xây dựng bản sao số các hoạt động kinh doanh, dịch
vụ tiện ích trong khu đô thị, hướng tới hoàn thiện bản sao số 3D của khu đô
thị, liên thông với bản sao số cấp tỉnh
|
|
21
|
IV.QLK.13.01
|
Nền
tảng kết nối, tiếp nhận phản ánh và xử lý yêu cầu của dân cư trực tuyến
|
Có nền
tảng tiếp nhận, xử lý phản ánh, yêu cầu của dân cư và phản hồi trên nền tảng
kết nối dân cư, tích hợp với các nền tảng dịch vụ tiện ích khác trong khu đô
thị, kết nối cấp tỉnh
|
|
22
|
IV.QLK.13.02
|
An
ninh, dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp
|
Có hệ
thống giám sát, hỗ trợ xử lý tình huống bảo đảm an ninh, an toàn, cung cấp hỗ
trợ khẩn cấp về y tế, cứu hộ cứu nạn cho cư dân trong khu đô thị
|
|
23
|
IV.VHK.14.01
|
Không
gian văn hóa sáng tạo
|
Có không
gian văn hóa sáng tạo (trung tâm văn hóa sáng tạo, thư viện số, triển lãm số,
không gian biểu diễn đương đại, bảo tàng tương tác,…) có khả năng tổ chức sự
kiện cho cư dân trong khu đô thị (khuyến khích có khả năng mở rộng phục vụ
các sự kiện trong khu vực, vùng) và được cung cấp các giải pháp công nghệ số
hỗ trợ các hoạt động biểu diễn, truyền thông phù hợp với năng lực tổ chức và
quy mô sự kiện
|
|
24
|
IV.DVK.15.01
|
Dịch
vụ giáo dục
|
Người
dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ giáo dục thông minh, có các không
gian thư viện mở, các câu lạc bộ, hoạt động chia sẻ tri thức; các hoạt động
được thông tin trực tuyến trên nền tảng kết nối cư dân; liên thông với Hệ thống
quản lý giáo dục địa phương
|
|
25
|
IV.DVK.15.02
|
Dịch
vụ y tế
|
Người
dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ y tế thông minh, có các trang thiết bị
y tế hỗ trợ cấp cứu trong trường hợp khẩn cấp (kios y tế), hỗ trợ cư dân theo
dõi sức khỏe được bố trí tại các khu vực công cộng trong khu đô thị, liên
thông với hệ thống quản lý y tế địa phương
|
|
26
|
IV.DVK.15.03
|
Dịch
vụ văn hóa, thể dục thể thao
|
Người
dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao thông minh;
các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao được tổ chức định kỳ, thông
tin trực tuyến trên nền tảng kết nối cư dân; chia sẻ thông tin với hệ thống
quản lý của địa phương
|
|
27
|
IV.DVK.15.04
|
Khả
năng tiếp cận của người khuyết tật
|
Có
các giải pháp công nghệ, hệ thống giám sát hỗ trợ khả năng tiếp cận người
khuyết tật tại các công trình công cộng, tòa nhà cao tầng và tại các khu vực
di chuyển trong khu đô thị (bến xe buýt, điểm đỗ xe…)
|
Phụ lục III
QUY TRÌNH KHUNG ĐÁNH GIÁ,
CHỨNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
1.
Bước 1 - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
1.1. Chủ
đầu tư lập hồ sơ đề nghị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
1.2. Tổ
chức, đơn vị đánh giá tiếp nhận hồ sơ theo hình thức: trực tiếp; trực tuyến;
qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Tổ
chức, đơn vị đánh giá kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, tổ chức, đơn vị
đánh giá thông báo đến nhà đầu tư để bổ sung, hoàn thiện; việc yêu cầu bổ sung
chỉ thực hiện 01 lần.
1.4. Tổ
chức, đơn vị đánh giá thành lập Tổ đánh giá.
2.
Bước 2 - Khảo sát, kiểm tra thực tế
2.1. Mục
tiêu: kiểm chứng hồ sơ; đánh giá hiện trạng vận hành; ghi nhận trải nghiệm người
sử dụng; thu thập dẫn chứng bổ sung.
2.2.
Thành phần đoàn khảo sát: tối thiểu 05 người; mời đại diện cơ quan địa phương
tham gia chứng kiến (nếu cần thiết).
2.3.
Khảo sát theo các nội dung đã xác định và các nội dung được bổ sung trong quá
trình thực hiện khảo sát.
2.4. Kết
quả khảo sát: nội dung khảo sát; dẫn chứng hiện trạng; danh mục điểm không phù
hợp; kiến nghị cải thiện.
3.
Bước 3 - Tham vấn các đối tượng có liên quan
3.1. Mục
đích: đo lường mức độ hài lòng và mức độ sử dụng dịch vụ.
3.2.
Tiến hành tham vấn, điều tra:
a) Thực
hiện với tối thiểu 30% số hộ, công trình đang sử dụng; ưu tiên đạt ≥ 60% khi điều
kiện cho phép;
b) Bảo
đảm tính đại diện theo khu vực, loại hình nhà ở, công trình, nhóm đối tượng;
c)
Phương thức: phiếu giấy, điện tử hoặc phỏng vấn trực tiếp.
3.3. Nội
dung tham vấn, điều tra tối thiểu gồm 05 nhóm: (i) hạ tầng – môi trường; (ii)
an ninh – an toàn; (iii) dịch vụ số; (iv) vận hành – phản ánh; (v) mức độ hài
lòng chung; nêu rõ thang đo và cách tính.
3.4. Tổng
hợp kết quả tham vấn, điều tra, xác định tỷ lệ hài lòng, khuyến nghị cải thiện.
4.
Bước 4 - Đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể
Tổ
đánh giá thực hiện các công việc chính:
a) Đối
chiếu hồ sơ pháp lý với phạm vi đánh giá (ranh giới, quy mô, giai đoạn đầu tư,
hiện trạng vận hành);
b) Rà
soát tài liệu dẫn chứng, minh họa theo từng tiêu chí; xác định mức độ đáp ứng tạm
thời, các nội dung cần kiểm chứng hiện trường;
c) Xác
minh tính nhất quán số liệu (nguồn, thời gian, phạm vi) và yêu cầu giải trình bổ
sung nếu cần (không quá 01 lần);
d)
Đánh giá bước đầu hồ sơ và xác định danh mục nội dung kiểm tra thực địa.
5.
Bước 5 - Tổng hợp, chấm điểm và lập báo cáo đánh giá
5.1. Tổng
hợp toàn bộ dẫn chứng, kết quả rà soát hồ sơ, khảo sát thực địa và khảo sát cộng
đồng.
5.2.
Chấm điểm theo tiêu chí:
a) Mỗi
tiêu chí có chấm điểm kèm mô tả dẫn chứng;
b) Trường
hợp thiếu dẫn chứng hoặc không kiểm chứng được: chấm theo mức thấp nhất, không đạt
theo hướng dẫn của tiêu chí.
5.3. Tổng
hợp nội dung đánh giá gồm: phạm vi; phương pháp; kết quả theo nhóm tiêu chí; điểm
mạnh; điểm cần cải thiện; kiến nghị mức chứng nhận; phụ lục dẫn chứng.
5.4. Đầu
ra: Báo cáo đánh giá; bảng điểm; danh mục khuyến nghị; dự thảo văn bản chứng nhận.
6.
Bước 6 - Ban hành văn bản chứng nhận và công bố công khai
6.1. Tổ
chức, đơn vị đánh giá xem xét hồ sơ và kết quả đánh giá; trường hợp cần thiết
yêu cầu làm rõ bằng văn bản.
6.2.
Văn bản chứng nhận nêu rõ: tên, phạm vi, mức độ, cấp độ chứng nhận.
6.3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản chứng nhận, tổ chức,
đơn vị đánh giá công khai: văn bản chứng nhận; kênh tiếp nhận phản ánh.
7.
Bước 7 - Lưu trữ hồ sơ
7.1. Tổ
chức, đơn vị đánh giá lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm; hồ sơ số phải bảo đảm
truy xuất và toàn vẹn dữ liệu.
7.2.
Nhà đầu tư lưu trữ hồ sơ dẫn chứng, minh họa và dữ liệu vận hành liên quan
trong suốt thời hạn hiệu lực chứng nhận.
Thông tư 03/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định về phát triển đô thị thông minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 03/2026/TT-BXD
|
Hanoi, January 28, 2026
|
CIRCULAR ON GUIDELINES FOR IMPLEMENTATION OF
DECREE ON SMART URBAN DEVELOPMENT Based on Decree No.
33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on the functions,
tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction; Pursuant to Decree No.
269/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government, on the smart urban
development; At the request of
Director General of Department of Urban Development. The Minister of
Construction hereby issues a Circular on guidelines for implementation of the
Decree on smart urban development Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular provides
guidance on implementation of Clause 4 of Article 21 on the central urban
development and construction databases serving smart urban development; Point
dd of Clause 2 of Article 30 on smart urban area assessment framework,
competency framework for assessing/certifying units/organizations, and public
announcement of assessment/certification results; Clause 2 of Article 34 on the
index set and assessment criteria according to smart urban maturity levels,
criteria and basis for selecting organizations and units eligible to conduct
assessments and certifications of smart urban maturity levels; and the
regulations on information and data supply serving the National smart urban
information portal as specified in Clause 3 of Article 43 of Decree No.
269/2025/ND-CP dated October 14, 2025, of the Government on smart urban
development. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Smart urban maturity level assessment 1. General requirements a) Ensure transparency,
objectivity, and openness; b) Uniformly apply the
assessment/certification criteria and indexes as specified in Clause 2 of this
Article; c) Ensure responsibility
and honesty in assessment/certification; the assessment must be based on data,
information, documents, and actual implementation results up to the assessment
time. Assessments shall not be based on orientations, projects, or plans that
have yet to yield concrete results. 2. Criteria for
certification of smart urban maturity level a) The criteria and
indexes for assessment/certification smart urban maturity levels, in increasing
order, including foundational construction level, system linkage level, and
governance innovation level, as specified in Appendix I attached hereto. Provincial People’s
Committees shall, based on local conditions, integrate criteria and indexes for
smart urban maturity level assessment/certification to serve their specific
development objectives or to assess smart urban maturity level according to
standards, criteria, and indexes issued by reputable international
organizations; determine tasks and solutions sustainable smart urban
development, ensuring general sustainable development objectives after
fulfilling criteria and indexes for the governance innovation level. b) Criteria and indexes
are rated as “satisfied” or “not satisfied”; any criterion or index without
appropriate evidence will be considered not satisfied. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Urban areas and newly
established provincial-affiliated urban areas shall be assessed by 9 basic
indexes (B2) and may select other advanced indexes prioritized by sector
fitting their specific conditions, development stage, scale; simultaneously
assessed by 10 basic indexes (B1) by the provincial authorities. 3. Certification of smart
urban maturity level a) Urban areas and new
urban areas are certified by attained maturity level or by specific sectors; b) Urban areas and new
urban areas are certified by maturity level when they satisfy the basic
criteria (B1, B2) of that level and all preceding levels, and have achieved all
advanced criteria for relevant sectors when being assessed and certified; c) Urban areas and new
urban areas are certified by maturity level when they satisfy the basic
criteria (B1, B2) of that level and all preceding levels, and have achieved all
advanced criteria for one or several priority sectors when being assessed and
certified; 4. Organizations and units
qualified to conduct assessment/certification of smart urban maturity level
must comply with Clause 3, Article 34 of Decree No. 269/2025/ND-CP and publicly
announce their implementation in accordance with applicable laws, fulfill the
following requirements: a) Submit a written
commitment on compliance with Point a of Clause 3 of Article 34 of Decree No.
269/2025/ND-CP; b) Have sufficient human
resources and establish internal operational regulations to manage the
assessment/certification of smart urban maturity levels; c) Prioritize collaboration
with reputable international organizations to conduct
assessments/certifications of smart urban maturity levels, especially for
centrally affiliated cities. The collaborated international organization must
ensure that it has carried out one of the activities of assessing/certifying
smart urban areas, has issued a set of standards, criteria, and indexes for
assessing smart urban areas, and has issued standards, criteria, and indexes
for assessment of smart urban areas, and independently conducted or co-conducted
such assessment/certification. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Provincial People’s
Committees shall organize the selection of qualified organizations/units to
conduct assessment/certification of smart urban maturity level according to
requirements in Clause 4 of this Article, and prepare application for
assessment/certification of smart urban maturity level for provincial urban
areas or new provincial urban areas or those with boundaries encompassing more
than one commune-level administrative division; a) Commune-level People’s
Committees shall organize the selection of qualified organizations/units to
conduct assessment/certification of smart urban maturity level according to
requirements in Clause 4 of this Article, and prepare application for
assessment/certification of smart urban maturity level for provincial urban
areas or new provincial urban areas within one commune-level administrative
division; c) The organizations and
units specified in Clause 4 shall perform steps of assessment/certification
according to the publicly announced procedures; d) If an urban area or a
new urban area meets requirements in Clause 3, the assessing organization/unit
shall issue a written certificate of recognition and send it to the relevant
provincial People’s Committee, commune People’s Committee, the Ministry of
Construction, and the National smart urban information portal. If the requirements in
Clause 3 are not satisfied, the assessing organization/unit shall send the assessment
results to the applicant. 6. Development of urban
development databases to serve management and development According to
criteria, standards, indexes, and assessment of smart city maturity level: a) The urban development
database shall be developed and operated centrally by the Ministry of
Construction, unified across central and local levels, containing data
established, updated, and managed at provinces and cities, and approved and
updated by provincial authorities within the urban development database system.
Administrative divisions are responsible for establishing and updating data on
the system and may extract data within their management scope; b) The connection and
distinction of roles and responsibilities between the central and local governments
in establishing, operating, managing, extracting data on, and using the urban
development database system shall be carried out in accordance with
regulations, technical guidelines of the system, and laws on data; c) The scope, field,
scale, solutions, and roadmap for developing urban development databases to
serve smart urban development shall be determined by smart urban development
projects, appropriate with the needs for managing criteria and standards for
smart urban maturity level and other requirements for urban development
management; elaborated in operation and management plans for the smart urban
development information system. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Direct specialized
agencies, commune-level People’s Committees, and relevant units to implement
assessment of smart urban maturity level under this Circular appropriate to
local conditions; b) Allocate funding for
inspection, assessment, and certification of smart urban maturity level as
prescribed by law. Article
3. Assessment/certification of smart urban areas 1. General requirements a) Ensure transparency,
objectivity, and openness; b) Ensure responsibility
and honesty in assessment/certification; the assessment must be based on data,
information, documents, and actual investment results up to the time of
assessment. 2. The framework for
assessment/certification of smart urban areas specified in Appendix III
attached to this Circular includes the following basic steps: a) The owner of the urban
area construction investment project requests an organization/unit to conduct
the assessment/certification of smart urban area after the entire urban area or
each investment phase (if any) is completed; b) The organization/unit
assessing/certifying the smart urban area shall conduct assessment based on
basic steps including receiving and checking the application; conducting survey
and inspection of the practical condition; consulting related parties;
assessing in accordance with the specific standards that elaborate on the smart
urban area criteria framework stipulated in Appendix II issued with this
Circular; consolidating results and preparing an assessment report; issuing
certification if requirements are met. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Have the capacity
regarding personnel, software, equipment, procedures, processes, and other
tools to assess the extent to which requirements specified in Points a, b, c, d
of Clause 2 of Article 30 of Decree No. 269/2025/ND-CP are satisfied through
specific criteria and indexes; b) Clearly define the
procedures for assessment/certification of smart urban areas; receive and
handle feedback from relevant organizations and individuals; c) Have the capacity to
establish and issue internal operating regulations to manage
assessment/certification of smart urban areas; d) Store complete records
of the process, personnel involved in assessing, reviewing, and certifying
smart urban areas; dd) Establish
collaboration with reputable international organizations to conduct
assessments/certifications of smart city maturity level where the smart urban
area investment project is 50 hectares or more in land scale, or under 50
hectares but has a population of 15.000 or more. Such international
organizations must have prior experience in assessment/certification of smart
urban areas; have issued standards, criteria, and indexes to assess smart urban
areas. 4. Publication and
disclosure of smart urban area assessment/certification results: a) Publication and
disclosure shall be conducted in forms suitable for applicable law; b) The smart urban area
certification document must clearly state the level of compliance with the
requirements specified in Clause 2 Article 30 of Decree No. 269/2025/ND-CP and
the corresponding level as prescribed in Appendix II of this Circular; c) The
assessing/certifying organization/unit shall send the certification results in
writing to the project owner specified in Point a Clause 2 of this Article, and
to the provincial People’s Committee for consolidation and submission to the
Ministry of Construction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
4. Provision of information and data for the National smart urban information
portal 1. Ministries, central
authorities, and provincial People’s Committees shall provide the National
smart urban information portal (hereinafter referred to as the “Portal”) with: a) Information and data to
connect with the Portal regarding online services and other information systems
including registration to participate in regulatory sandbox programs; provision
of information, submission of application for financial support programs and
policies related to science, technology, innovation, and digital transformation
in smart urban areas; b) Information and data on
registration and public disclosure of projects specified in Clause 2, Article
43 of Decree No. 269/2025/ND-CP and results of certification of smart urban
areas within the province or city as specified at Point c, Clause 4, Article 3
of this Circular; c) Other information and
data serving state management of smart urban areas. 2. People’s Committees of
cities/provinces with smart urban development orientations shall provide the
Portal with information as prescribed in Point d, Clause 1, Article 43 of
Decree No. 269/2025/ND-CP. 3. Developers shall
provide the Portal with information as prescribed in Point b, Clause 1, Article
43 of Decree No. 269/2025/ND-CP. 4. Organizations and units
assessing/certifying smart urban maturity level, assessing/certifying smart
urban areas shall provide the Portal with information and data regarding their
capability to assessing/certifying smart urban maturity levels,
assessing/certifying smart urban areas, and contents as prescribed in Point c,
Clause 4, Article 3 of this Circular. Article
5. Effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Tuong Van
Thông tư 03/2026/TT-BXD ngày 28/01/2026 hướng dẫn Nghị định về phát triển đô thị thông minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
2.126
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|