|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 155/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA TRUNG TÂM CHỨNG THỰC ĐIỆN TỬ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Quyết định số
1592/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền
thông;
Theo đề nghị của Giám
đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Trung tâm Chứng
thực điện tử quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ, có chức năng quản lý, khai thác hạ tầng phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ
tin cậy; là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Viet Nam
National Root Certification Authority).
Trung tâm Chứng
thực điện tử quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để giao dịch
theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính tại Hà Nội.
Tên giao dịch tiếng Anh:
National Electronic Authentication Centre.
Tên viết tắt: NEAC.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ của
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia
a) Chủ trì, phối hợp xây
dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án để phát triển và
đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ tin cậy, ứng dụng phục vụ giao dịch điện tử và dịch vụ
tin cậy;
b) Thẩm tra hồ sơ, cấp và
quản lý chứng thư chữ ký số của các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và chứng
thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam;
c) Vận hành và duy trì hệ
thống kỹ thuật để quản lý hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy,
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, chữ ký điện tử nước ngoài, chứng
thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam; danh sách chữ ký điện tử, chứng thư
chữ điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam và trong giao dịch quốc tế;
thông tin về các tổ chức, cá nhân được cấp giấy công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước
ngoài tại Việt Nam phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy;
d) Xây dựng, quản lý, vận
hành, và khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; hệ thống duy trì kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số;
đ) Xây dựng, quản lý và vận
hành Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
e) Quản lý việc kết nối
các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an
toàn, chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận bảo
đảm cho việc kiểm tra chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử;
g) Kiểm tra các hoạt động
liên quan đến chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy; Hoạt động sử dụng chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn và chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện
tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam; hoạt động ứng dụng, tích hợp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số;
h) Điều phối các hoạt động
xử lý sự cố liên quan dịch vụ tin cậy;
i) Tổ chức đối soát, thu,
quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư
chữ ký số.
2. Thực hiện nhiệm vụ phục
vụ quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Nghiên cứu, đề xuất,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng chứng thực điện
tử quốc gia phục vụ quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy;
b) Thẩm tra hồ sơ đề nghị
cấp, gia hạn, thay đổi, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch
vụ tin cậy, hồ sơ chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và hồ
sơ công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức nghiên cứu,
xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá phục vụ kiểm
toán kỹ thuật về chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký số, chứng thư
chữ ký số và dịch vụ tin cậy;
d) Nghiên cứu, đề xuất,
triển khai các chính sách, giải pháp liên thông, công nhận lẫn nhau về chữ ký
điện tử, chữ ký số và chứng thư chữ ký số;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp
xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực
được giao quản lý; trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo
thẩm quyền để quy định đặc tính kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc lĩnh vực quản lý có trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
theo quy định của pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng.
e) Tham gia xây dựng các
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký điện tử, chữ ký số và dịch vụ tin cậy;
g) Phối hợp giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dịch vụ tin cậy, chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn;
h) Thu thập, tổng hợp,
phân tích số liệu và công bố thông tin, chất lượng dịch vụ tin cậy;
i) Quản lý hoạt động cung
cấp dịch vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức tạo lập chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ theo quy định của
pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản
trị và phát triển đơn vị
a) Cung cấp các dịch vụ
tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, chuyển giao công nghệ, tuyên truyền, sự
kiện truyền thông; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa
đàm trong nước và quốc tế về giao dịch điện tử; cung cấp các dịch vụ khác phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật; bảo toàn và
phát triển nguồn lực được giao;
b) Thực hiện hợp tác quốc
tế, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, chuyển đổi số phục vụ hoạt
động của Trung tâm; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ trưởng;
c) Quản lý về tổ chức bộ
máy, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; thực hiện chế
độ tiền lương và các chế độ khác đối với viên chức, người lao động thuộc phạm
vi quản lý của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng;
d) Quản lý tài chính, tài
sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của
Bộ trưởng.
4. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản lý:
Hội đồng quản lý là đại
diện của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia.
Hội đồng quản lý có Chủ tịch
và các thành viên.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản
lý.
2. Lãnh đạo Trung tâm:
Trung tâm Chứng thực điện
tử quốc gia có Giám đốc và các Phó giám đốc.
Giám đốc chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng và trước pháp luật về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
Phó Giám đốc giúp Giám đốc
chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
3. Tổ chức bộ máy:
a) Các đơn vị chức năng:
- Phòng Hành chính - Tổng
hợp.
- Phòng Kế hoạch - Tài
chính.
- Phòng Hạ tầng và Phát
triển dịch vụ.
- Phòng Nghiên cứu, Kiểm
thử.
- Phòng Thẩm tra và Chính
sách.
- Phòng Thông tin và Hợp
tác quốc tế.
b) Các đơn vị trực thuộc:
- Chi nhánh tại thành phố
Đà Nẵng.
- Chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các đơn vị và mối quan hệ công tác giữa các đơn vị do Giám đốc Trung
tâm quy định.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 26/QĐ-BTTTT ngày 16/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Chứng thực điện tử quốc gia.
Điều
5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Đơn vị chuyên trách CNTT, CĐS các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Sở KHCN các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, TCCB, TXT(20).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|