|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 111/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TẬP TRUNG ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
THEO CHỈ THỊ SỐ 05/CT-TTG NGÀY 13/02/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà
nước; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Chỉ
thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập
trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai;
lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành Kế hoạch như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu:
- Tập trung huy động, ưu tiên bố
trí nguồn lực đẩy nhanh việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất, đồng bộ trên địa bàn Thành phố trong năm
2026.
- Kế thừa kết quả Chiến dịch 90
ngày làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; bảo đảm dữ liệu đất
đai được chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ liên thông với cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu có liên quan.
- Đưa ngay kết quả đo đạc, lập
hồ sơ địa chính vào vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và giải
quyết thủ tục hành chính; bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục,
đồng bộ theo thời gian thực.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
đất đai đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung, phục vụ hiệu quả
công tác quản lý, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của
Thành phố.
- Tiếp tục duy trì và thiết lập
Hệ thống kết nối chia sẻ dữ liệu đa ngành, đa cấp đảm bảo các dữ liệu được cập
nhật thường xuyên, liên tục, làm giàu dữ liệu đáp ứng yêu cầu của các cấp theo
chủ trương đa mục tiêu và tích hợp trong dữ liệu quốc gia trên cơ sở các nguồn
lực hiện có (con người, bộ máy, hạ tầng…) và đẩy mạnh chuyển đổi số.
- Nâng cao trách nhiệm của các
sở, ngành, UBND cấp xã trong phối hợp triển khai; thống nhất giải pháp công nghệ
thông tin phục vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Yêu cầu:
- Xác định đây là nhiệm vụ chính
trị trọng tâm, cấp bách, gắn với chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính và
phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
thống nhất, bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Người đứng đầu các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tiến độ,
chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được giao; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
việc tổ chức thực hiện; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh; kiên quyết xử lý các trường hợp
chậm trễ, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
- Dữ liệu đất đai phải được số
hóa, làm sạch, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ liên thông; bảo đảm an toàn, an
ninh, bảo mật thông tin theo quy định; được cập nhật thường xuyên, liên tục, đồng
bộ theo thời gian thực.
- Sử dụng hiệu quả các tài liệu,
hồ sơ, bản đồ hiện có; tránh trùng lặp, lãng phí; bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng
được đưa ngay vào quản lý, khai thác, sử dụng.
- Bảo đảm mọi thửa đất được
đăng ký, cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu đất đai.
II. NỘI DUNG
CHÍNH
1. Rà soát, thu thập và chuẩn
hóa hồ sơ địa chính hiện có.
2. Hoàn thành đo đạc lập bản đồ
địa chính (đối với các diện tích đất nông nghiệp, đất xen kẹt khác,…đảm bảo bản
đồ địa chính phủ kín theo diện tích tự nhiên của Hà Nội), xây dựng hồ sơ địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, làm giàu thêm dữ liệu đất đai khác của
Thành phố; đồng bộ khối lượng còn lại trong Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Sử dụng có hiệu quả các tài
liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có để chỉnh lý, cập nhật, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai. Dữ liệu đất đai đã được xây dựng phải được đưa ngay vào quản lý, vận
hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp; liên thông giải quyết thủ tục
hành chính giữa công chứng - đất đai - thuế.
4. Cập nhật đăng ký biến động đất
đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất
theo mã định danh cá nhân.
5. Tiếp tục rà soát, tái cấu
trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính để cắt giảm, không yêu cầu người
dân và doanh nghiệp phải xuất trình, nộp giấy tờ hoặc phải đính kèm giấy tờ khi
đã có trong dữ liệu. Cập nhật dữ liệu thường xuyên trên hệ thống thông tin đất
đai hiện có trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
6. Rà soát, ban hành định mức -
kinh tế kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
7. Rà soát, đánh giá tổng thể hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận
hành để có phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống, đào tạo nguồn
nhân lực để sử dụng, nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở
dữ liệu đất đai trong giai đoạn hiện nay.
8. Kết nối, tích hợp với cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai ở địa
phương với các cơ sở dữ liệu khác, trước mắt là Cổng dịch vụ công và kết nối
liên thông với cơ quan thuế để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch
cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ
quan Nhà nước.
III. KẾ HOẠCH
CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Theo biểu chi tiết kèm theo
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường:
1.1. Là đầu mối, xây dựng kế hoạch
chi tiết và chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền,
chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố Hà Nội về chất lượng, tiến độ thực hiện Kế
hoạch theo các quy định hiện hành.
1.2. Chủ trì cùng các Sở,
ngành, phường, xã và các đơn vị có liên quan chủ động lựa chọn ngay đơn vị có
kinh nghiệm, nắm rõ đặc điểm các địa bàn, yếu tố lịch sử thửa đất trên địa bàn
thành phố để thực hiện các nhiệm vụ theo hình thức cấp bách, cần đẩy nhanh tiến
độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, kết nối, đồng bộ để đáp ứng yêu cầu về hiệu
quả quản lý, khai thác, vận hành đồng bộ, liên tục.
1.3. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký
đất đai Hà Nội và các Chi nhánh tiếp tục thực hiện rà soát, thu thập, hoàn thiện,
chuẩn hóa hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai thống
nhất và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai của Thành phố xong trước ngày 30/6/2026;
Thường xuyên cập nhật hồ sơ địa chính vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai; Kiểm
tra, chuẩn hóa dữ liệu thửa đất, người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
Phối hợp với Công an Thành phố chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất theo mã định
danh cá nhân.
1.4. Tiếp tục phối hợp với Sở Nội
vụ về bản đồ địa giới hành chính, trên cơ sở đó tiếp tục biên tập, chỉnh lý bản
đồ địa chính theo chính quyền 2 cấp, cập nhật các quy hoạch, biên tập cập nhật
theo tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản
lý và giải quyết các Thủ tục hành chính có liên quan.
1.5. Rà soát, tham mưu trình
UBND Thành phố ban hành định mức - kinh tế kỹ thuật công tác đo đạc, thành lập
bản đồ, đăng ký cấp Giấy chứng nhận, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai để
các cấp, các ngành thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo dữ liệu “đúng -
đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”
1.6. Xây dựng quy chế vận hành,
khai thác và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu cho các ngành, các lĩnh vực và các cấp.
1.7. Phối hợp chặt chẽ với sở
Khoa học và Công nghệ, đơn vị có liên quan để thống nhất nội dung về cung cấp dịch
vụ công nghệ thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Ứng dụng phần mềm
chuyên ngành đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho phép sử dụng.
1.8. Rà soát, đánh giá tổng thể
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm hệ thống thông tin đất đai
đang vận hành, đề xuất giải pháp duy trì hệ thống quản lý, vận hành và chia sẻ
dữ liệu thông qua hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai và gắn với đào tạo nguồn
nhân lực để sử dụng ngay đảm bảo đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận
hành cơ sở dữ liệu địa chính trong giai đoạn hiện nay và tiếp tục cập nhật,
phát triển các lớp dữ liệu khác (quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, đánh giá tiềm
năng đất đai…) trong các năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu dữ liệu đất đai là một
trong các dữ liệu cốt lõi, nền tảng cho chuyển đổi số và phát triển kinh tế -
xã hội bền vững.
1.9. Tổ chức thực hiện các công
việc nêu trên và chủ động sử dụng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị để thực hiện đảm
bảo tiến độ, kiểm tra công việc thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ và yêu cầu.
Trường hợp cần bổ sung kinh phí, kịp thời tổng hợp gửi Sở Tài chính để báo cáo
Thành phố bổ sung ngân sách (nếu cần). Các trường hợp có thay đổi về quy định,
chính sách, phát sinh nội dung mới, vượt thẩm quyền giải quyết thì kịp thời báo
cáo, đề xuất cụ thể với cấp có thẩm quyền.
1.10. Định kỳ hằng tháng, tổng
hợp và báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả cụ thể thực
hiện Kế hoạch.
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã:
2.1. Cử 01 Phó Chủ tịch phụ
trách lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường (có văn bản phân công công tác, gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường) làm đầu mối để tiếp nhận thông tin và chỉ đạo giải
quyết kịp thời công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, địa bàn.
2.2. Khẩn trương cung cấp hồ
sơ, số liệu, tài liệu có liên quan, cụ thể:
Các tài liệu liên quan đến biến
động đất đai và chủ sử dụng đất, tài liệu về quy hoạch các Dự án công trình, lộ
giới, chỉ giới giao thông đường bộ, đường sông… trên địa bàn cấp xã, các quyết
định của các cấp có thẩm quyền về quản lý, sử dụng đất; sản phẩm của các dự án
đo đạc bản đồ địa chính sau dồn điền, đổi thửa và các dự án khác đang được lưu
trữ tại địa phương.
2.3. Chỉ đạo phòng, ban, đơn vị
và các ngành liên quan trên địa bàn:
- Rà soát hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn; Xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp;
- Phối hợp với Công an địa
phương đối chiếu thông tin người sử dụng đất với dữ liệu dân cư.
- Phối hợp với Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp tục thu thập
hồ sơ, tài liệu để tiếp tục làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai; Thường
xuyên rà soát, cập nhật thông tin tài liệu, dữ liệu bản đồ địa chính đã tiếp nhận,
đặc biệt trong công tác chỉnh lý và cập nhật dữ liệu trong công tác giải phóng
mặt bằng, thu hồi đất,…
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong quá trình xác định, xác nhận ranh giới, chỉnh lý,
biên tập bản đồ, cập nhật dữ liệu…, hồ sơ địa chính.
- Cử cán bộ thường xuyên theo
dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc theo địa bàn các
xã và bố trí lịch trực tiếp tham gia công tác kê khai, đăng ký để hoàn thiện
các thủ tục kê khai đăng ký theo quy định.
- Tiếp nhận tài liệu, dữ liệu,
kết quả đo đạc địa chính dạng số và hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai dạng số để cập
nhật và chỉnh lý phù hợp với thực tế quản lý trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Đảm bảo an toàn, an ninh cho
tổ công tác và đơn vị thi công trong quá trình thực hiện dự án tại địa phương.
2.4. Thường xuyên tổ chức tuyên
truyền, đăng tin để người dân, doanh nghiệp nắm bắt thông tin về chủ trương, mục
đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích, kế hoạch thực hiện; thông tin
sâu rộng về quyền và trách nhiệm của từng chủ sử dụng đất trước và trong thời
gian các đơn vị thực hiện Kế hoạch trên địa bàn. Niêm yết các thông báo và các
quy định, hướng dẫn về đo đạc, quản lý biến động tại trụ sở UBND xã, phường,
nơi công cộng.
2.5. Quá trình triển khai Kế hoạch,
có trách nhiệm kịp thời cập nhật thông tin liên quan đến công tác quản lý đất
đai theo đúng hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội vào hệ thống
CSDL địa chính.
2.6. Rà soát, đánh giá tổng thể
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại địa bàn, để có phương án đầu tư, nâng
cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống gắn với đào tạo nguồn nhân lực để sử dụng
ngay tại địa phương phục vụ lưu trữ, di trú cơ sở dữ liệu, đảm bảo đáp ứng tiến
độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong giai đoạn hiện
nay.
2.7. Đối với các công việc do
UBND cấp xã chủ trì thực hiện: UBND cấp xã sau khi tự cân đối, tổng hợp kinh
phí gửi Sở Tài chính báo cáo Thành phố xem xét, bổ sung (nếu có).
2.8. UBND cấp xã phân công
trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng phòng và công chức phòng Kinh tế/Kinh tế,
hạ tầng và đô thị, các phòng, đơn vị khác có liên quan thực hiện Kế hoạch, gửi
về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.9. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do UBND Thành phố giao liên quan đến Kế hoạch.
3. Công an
Thành phố:
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ
cùng với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, UBND cấp xã để làm sạch,
đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
xác thực thông tin nhân thân của người sử dụng đất thông qua dữ liệu dân cư quốc
gia; Chuẩn hóa thông tin chủ sử dụng đất theo mã định danh cá nhân.
- Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo
mật thông tin, dữ liệu của hệ thống đang vận hành của Thành phố, xây dựng
phương án, ứng phó các sự cố có thể xảy ra.
- Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ, ngành, UBND cấp xã các nội dung đột xuất, các nội dung cần
thiết khác, đáp ứng yêu cầu về dữ liệu (an ninh mạng, bảo mật thông tin, thiết
lập quyền chia sẻ, truy nhập…)
4. Trung
tâm phục vụ hành chính công:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục
hành chính đất đai, đề xuất ưu tiên xây dựng và triển khai dịch vụ công toàn
trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã có
trong dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ sử
dụng để tiếp nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
5. Sở Tài
chính:
- Trên cơ sở các tổng hợp, báo
cáo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, UBND cấp xã: hướng
dẫn, phối hợp, tổng hợp và báo cáo UBND Thành phố bổ sung kinh phí (nếu cần) và
các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính.
- Cử cán bộ chuyên môn đã có
nhiều kinh nghiệm để phối hợp, đảm bảo việc hướng dẫn thực hiện Kế hoạch kịp thời,
đồng bộ, xuyên suốt, đảm bảo tính cấp bách, cần đẩy nhanh tiến độ để đáp ứng
yêu cầu, chỉ đạo.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ:
- Phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn
Sở Nông nghiệp và Môi trường liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, an toàn bảo mật
thông tin trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì rà soát, đánh giá tổng
thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm hệ thống thông tin đất đai
đang vận hành tại Thành phố để có phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy
trì hệ thống gắn với đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn
thiện và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
- Bố trí hạ tầng máy chủ, đường
truyền, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để di trú toàn bộ hệ thống phần
mềm, cơ sở dữ liệu để phục vụ vận hành, khai thác và chia sẻ cho các Sở, ngành,
địa phương.
- Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu khác, trước mắt là Cổng dịch vụ công và kết
nối liên thông với cơ quan thuế để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch
cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ
quan Nhà nước.
- Hướng dẫn định hướng, chuẩn dữ
liệu để các ngành có thể cập nhật, chia sẻ dữ liệu, khai thác… đáp ứng yêu cầu
về chuyển đổi số và quản lý.
7. Các Sở,
ban, ngành, đơn vị khác:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu
Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ
chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo tiến độ và kết
quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố
bảo đảm hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- TT Phục vụ hành chính công TP;
- UBND các phường, xã;
- VPUBNDTP: CVP, các PCVP, NNMT, ĐT, KT, NC, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Yêu cầu/Hình thức
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
I
|
NĂM 2026
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát, thu thập bản đồ, hồ
sơ địa chính đang có trên địa bàn Thành phố để thực hiện biên tập, chuẩn hóa
bản đồ theo chính quyền địa phương 02 cấp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Cần đảm bảo tiếp biên được với các sản phẩm đang có, đồng bộ; cần đẩy
nhanh tiến độ, thực hiện ngay
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Bản đồ địa chính được biên tập
theo địa giới hành chính chính quyền 02 cấp
|
|
2.
|
Tiếp tục hoàn thiện khối lượng
nhiệm vụ còn lại trong Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an Thành phố, các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Đảm bảo đồng bộ 3 khối dữ liệu, đồng bộ với dữ liệu dân cư; cần đẩy
nhanh tiến độ, thực hiện ngay
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Khối lượng còn lại trong chiến
dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được đồng bộ về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.
|
Rà soát, hoàn thiện dữ liệu đối
với các Giấy chứng nhận cấp cho đất ở qua các thời kỳ đã thu thập trong Chiến
dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố
|
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Giấy chứng nhận được cập nhật
vào cơ sở dữ liệu; Thông tin chủ sử dụng đất được định danh dữ liệu dân cư
|
|
4.
|
Hoàn thành đo đạc lập bản đồ
địa chính (đối với các diện tích đất nông nghiệp, đất xen kẹt khác,…ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính để đảm bảo bản đồ địa chính phủ kín theo diện
tích tự nhiên của Hà Nội), lồng ghép xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Cần đảm bảo tiếp biên được với các sản phẩm đang có, đồng bộ; cần đẩy
nhanh tiến độ, thực hiện ngay
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Bản đồ địa chính phủ kín diện
tích tự nhiên của Hà Nội (Đối với đất quốc phòng an ninh và một số đất đặc
thù thì được khoanh bao)
|
|
5.
|
Đối soát kết quả đo đạc lập bản
đồ địa chính và hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Đối soát, đồng bộ với dữ liệu đang có và đưa vào sử dụng ngay, cần đẩy
nhanh tiến độ, thực hiện ngay
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Hoàn thành công tác lập bản đồ
địa chính, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn Thành phố, thực
hiện đối soát dữ liệu
|
|
6.
|
Xác thực, chuẩn hóa thông tin
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Công an Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 6/2026 cơ bản xác thực xong dữ liệu đã có. Các tháng tiếp theo thực
hiện xác thực với dữ liệu dân cư khi có các dữ liệu phát sinh
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Đảm bảo các thửa đất được xác
thực thông tin người sử dụng
|
|
7.
|
Tái cấu trúc quy trình, rà
soát thành phần hồ sơ, TTHC, sử dụng các thông tin tài liệu trong cơ sở dữ liệu
đất đai để cắt giảm, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải xuất trình, nộp,
khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa
|
Trung tâm phục vụ hành chính công
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
30/3/2026
|
Thành phần hồ sơ được cắt giảm
|
|
8.
|
Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo
mật thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai phục vụ kết nối, chia sẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố hỗ trợ nghiệp vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Dữ liệu được đảm bảo an ninh,
an toàn, bảo mật thông tin
|
|
9.
|
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật, đơn giá thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lý, vận
hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ;
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Quyết định ban hành định mức
|
|
10.
|
Ban hành Quy chế quản lý,
chia sẻ, vận hành, khai thác, cập nhật dữ liệu đất đai của Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Rõ quyền, rõ trách nhiệm
|
Tháng 3/2026 - tháng 6/2026
|
Quy chế
|
|
11.
|
Đồng bộ, kết nối, chia sẻ cơ
sở dữ liệu đất đai với Trung tâm dữ liệu Thành phố, các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu của các ngành Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Chia sẻ dữ liệu có phân quyền. Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay
|
Tháng 3/2026 - tháng 12/2026
|
Dữ liệu đất đai được chia sẻ
cho các ngành
|
|
12.
|
Hoàn thiện chia sẻ dữ liệu đa
ngành cùng với tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính, làm giàu cơ sở dữ
liệu đất đai (năm 2026: liên thông với cơ quan thuế)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cơ quan thuế; Các Sở, ngành, UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan.
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 3/2026 - tháng 12/2026
|
Năm 2026: liên thông với cơ
quan thuế
|
|
13.
|
Rà soát, đánh giá tổng thể hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, nơi lưu trữ, giải
pháp truyền dữ liệu, quản lý, khai thác, bảo mật dữ liệu…) và lựa chọn phần mềm
để thống nhất quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai tại địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai; Trung tâm Công
nghệ thông tin và chuyển đổi số nông nghiệp và môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; các đơn vị có liên quan
|
Yêu cầu: đảm bảo kết nối hệ thống quốc gia, chuẩn, chia sẻ dữ liệu với
các ngành.
|
30/3/2026
|
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin đảm bảo; Lựa chọn được phần mềm xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ
liệu đất đai
|
|
14.
|
Phát triển phần mềm để bổ
sung các modul (nếu cần) hoặc đánh giá, lựa chọn phần mềm đáp ứng yêu cầu quản
lý của Thành phố và theo Quy hoạch thủ đô tầm nhìn 100 năm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; các đơn vị có liên quan
|
Phát triển bổ sung modul theo yêu cầu quản lý, cần đẩy nhanh tiến độ,
thực hiện ngay
|
Tháng 6/2026 - tháng 12/2026
|
Phần mềm/các phân hệ của phần
mềm
|
|
15.
|
Đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin và phần mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận
hành tại Thành phố để có phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ
thống gắn với đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện
và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Bám sát chỉ đạo về chuyển đổi số, trung tâm dữ liệu. Cần đẩy nhanh tiến
độ, thực hiện ngay.
|
Quý II/2026
|
Báo cáo
|
|
16.
|
Bổ sung lớp dữ liệu: Quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất …
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 12/2026
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ
|
|
17.
|
Bổ sung lớp dữ liệu thống kê,
kiểm kê đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội
và các Chi nhánh
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 12/2026
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ
|
|
18.
|
Bổ sung lớp dữ liệu bảng giá
đất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội
và các Chi nhánh
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 12/2026
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ
|
|
19.
|
Bổ sung lớp dữ liệu về các dự
án chậm triển khai; các dự án vi phạm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Cần đẩy nhanh tiến độ, thực hiện ngay.
|
Tháng 12/2026
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ
|
|
20.
|
Rà soát, chỉnh lý và số hóa dữ
liệu hồ sơ dạng giấy để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu lịch sử đất đai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
Tháng 12/2026
|
Cơ sở dữ liệu đất đai được cập
nhật, bổ sung đầy đủ
|
|
21.
|
Tổ chức tuyên truyền, đăng
tin để người dân, doanh nghiệp nắm bắt thông tin về chủ trương, mục đích, yêu
cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích, kế hoạch thực hiện; thông tin sâu rộng
về quyền và trách nhiệm của từng chủ sử dụng đất trước và trong thời gian các
đơn vị thực hiện Kế hoạch trên địa bàn. Niêm yết các thông báo và các quy định,
hướng dẫn về đo đạc, quản lý biến động tại trụ sở UBND xã, phường, nơi công cộng
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị có liên quan
|
Cần thực hiện ngay.
|
Thường xuyên
|
100% Các chủ sử dụng đất trên
địa bàn được thông tin và hiểu về việc thực hiện Kế hoạch
|
|
22.
|
Thường xuyên cập nhật, chỉnh
lý các biến động đất đai trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính lên
cơ sở dữ liệu đất đai dùng chung
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các
Chi nhánh
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Giải quyết TTHC, đồng thời với thao tác trên môi trường điện tử dữ liệu
bản đồ địa chính của Thành phố
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo cơ sở dữ liệu đất đai
luôn đúng - đủ - sạch - sống
|
|
II
|
GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nghiên cứu chính sách thu phí
cung cấp, khai thác dịch vụ thông tin đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các
Chi nhánh
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
2026-2027
|
Nghị quyết/Quyết định
|
|
2.
|
Thường xuyên cập nhật biến động
dữ liệu thửa đất trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các
Chi nhánh
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Chủ động cân đối, bố trí từ nguồn thu sự nghiệp của Văn phòng Đăng ký đất
đai Hà Nội và các Chi nhánh
|
Thường xuyên
|
|
|
3.
|
Tiếp tục, thường xuyên biên tập,
chỉnh lý biến động về cơ sở dữ liệu địa chính theo thực tế biến động hoặc khi
có sự thay đổi quy định của Nhà nước, đảm bảo dữ liệu được đối soát thường
xuyên với dữ liệu dân cư, đồng bộ 3 khối dữ liệu, tích hợp với cơ sở dữ liệu
quốc gia và ngược lại; liên thông và chia sẻ dữ liệu với các ngành.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các
Chi nhánh
|
Công an Thành phố; UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Chủ động cân đối, bố trí từ nguồn thu sự nghiệp của Văn phòng Đăng ký đất
đai Hà Nội và các Chi nhánh
|
Thường xuyên
|
|
|
4.
|
Cập nhật hằng năm lớp dữ liệu
đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
Hằng năm; định kỳ/theo yêu cầu
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ.
|
|
5.
|
Cập nhật hằng năm lớp dữ liệu
về các dự án chậm triển khai; các dự án vi phạm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
Hằng năm; định kỳ/theo yêu cầu
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ.
|
|
6.
|
Hoàn thiện chia sẻ dữ liệu đa
ngành cùng với tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính, làm giàu cơ sở dữ
liệu đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cơ quan thuế; Các Sở, ngành, UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan.
|
|
Hằng năm; định kỳ/theo yêu cầu
|
Liên thông dữ liệu với các cơ
quan, sở ngành
|
|
7.
|
Điều tra, đánh giá chất lượng
đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
Hằng năm; định kỳ/theo yêu cầu
|
Lớp dữ liệu chuyên ngành tích
hợp trên hệ thống bản đồ
|
|
8.
|
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ liên quan đến cơ sở dữ liệu đất đai ở cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
Kiểm tra, kết hợp hướng dẫn, đôn đốc, tiếp nhận và phản hồi ý kiến
|
Thường xuyên
|
Kết quả đánh giá sau kiểm tra
|
|
9.
|
Tổ chức tuyên truyền, đăng tin
để người dân, doanh nghiệp nắm bắt thông tin về chủ trương, mục đích, yêu cầu,
ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích, kế hoạch thực hiện; thông tin sâu rộng về
quyền và trách nhiệm của từng chủ sử dụng đất trước và trong thời gian các
đơn vị thực hiện Kế hoạch trên địa bàn. Niêm yết các thông báo và các quy định,
hướng dẫn về đo đạc, quản lý biến động tại trụ sở UBND xã, phường, nơi công cộng
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị có liên quan
|
Cần thực hiện ngay
|
Thường xuyên
|
100% Các chủ sử dụng đất trên
địa bàn được thông tin và hiểu về việc thực hiện Kế hoạch
|
|
10.
|
Rà soát, chuẩn hóa đội ngũ
cán bộ, bổ sung, đào tạo cán bộ chuyên môn để vận hành, khai thác, sử dụng dữ
liệu tại cấp xã, các sở ngành
|
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
|
11.
|
Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo
mật thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai phục vụ kết nối, chia sẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố hỗ trợ nghiệp vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu được đảm bảo an ninh,
an toàn, bảo mật thông tin
|
|
12.
|
Rà soát, chỉnh lý và số hóa dữ
liệu hồ sơ dạng giấy để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu lịch sử đất đai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
Cơ sở dữ liệu đất đai được cập
nhật, bổ sung đầy đủ
|