|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 167/TB-VPCP
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 4 năm 2026
|
THÔNG BÁO
KẾT
LUẬN PHIÊN HỌP LẦN THỨ HAI NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
Ngày 28 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây gọi
tắt là Ban Chỉ đạo của Chính phủ) chủ trì Phiên họp lần thứ hai năm
2026 (sau đây gọi tắt là Phiên họp), cùng tham dự có các Phó Thủ tướng
Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Nguyễn Chí Dũng, Hồ Đức Phớc, Bùi Thanh Sơn,
Phạm Thị Thanh Trà; Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ; thành viên Ban Chỉ đạo; lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước,
đại học, viện nghiên cứu, hiệp hội và doanh nghiệp công nghệ; tại 34 điểm cầu địa
phương có lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh
đạo Ban Chỉ đạo của địa phương, lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan tham dự.
Sau khi nghe báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ,
cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và ý kiến phát biểu,
tham luận của các bộ, cơ quan, địa phương, đại biểu dự họp, Ban Chỉ đạo của
Chính phủ thống nhất kết luận như sau:
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Về kết quả đạt được: (1) Công tác
chỉ đạo, điều hành được triển khai quyết liệt, đồng bộ và hiệu quả; trong tháng
3 năm 2026, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 02 nghị quyết, 01 quyết
định, 15 văn bản điều hành; (2) Thể chế, cơ chế, chính sách tiếp
tục được thúc đẩy; đang xây dựng và trình Quốc hội 03 dự án luật; đã ban hành
02 nghị định, 01 nghị quyết quy phạm và 01 quyết định quy phạm; (3) Triển
khai khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 được lan
tỏa mạnh mẽ tới mọi mặt đời sống; một số doanh nghiệp đã làm chủ đến 65% công
nghệ lõi; phủ sóng 5G đạt 91,9% dân số với 22,4 triệu thuê bao; kinh tế số bứt
phá với 1.394 doanh nghiệp công nghệ số thành lập mới; xuất khẩu ước đạt 45 tỷ
USD (tăng 32,2%); xử lý 2,69 tỷ hóa đơn điện tử (gấp 2,1 lần); đơn đăng ký sáng
chế tăng từ 2.241 lên 2.755 (tăng 23%); (4) Đề án 06 mang lại hiệu
quả thực chất; tích hợp 16 triệu dữ liệu; làm sạch 61 triệu dữ liệu đất đai,
146,6 triệu dữ liệu hộ tịch; VNeID cung cấp 50 tiện ích; (5) Cải
cách thủ tục hành chính đạt kết quả rõ nét; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đã
hoàn thành phân cấp 552/699 thủ tục hành chính (đạt 79%), cắt giảm 90,3% thủ tục
hành chính và 83,2% điều kiện kinh doanh; hoàn thành 321/355 nhiệm vụ cần hoàn
thiện về thể chế (đạt 90,4%); (6) Phát triển nhân lực số với hơn
40 triệu lượt học trực tuyến, trên 1,44 triệu lượt tham gia phong trào “Bình
dân học vụ số” và có khoảng 7.000 kỹ sư thiết kế chip đang làm việc tại hơn 50
doanh nghiệp; (7) An ninh mạng được bảo đảm; kịp thời ngăn chặn gần
50 nhóm tin tặc nước ngoài, gỡ bỏ trên 15 nghìn tài khoản, bài viết, video xấu
độc.
2. Về tồn tại, hạn chế: (1) vẫn
còn 77 nhiệm vụ đang thực hiện quá hạn; người đứng đầu ở một số bộ, ngành, địa
phương chưa thực sự chỉ đạo quyết liệt; (2) thể chế, cơ chế,
chính sách chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn của các mô hình kinh tế mới (như
kinh tế dữ liệu, tài sản mã hóa, tài sản trí tuệ, cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát); việc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết vẫn còn chậm ở một số lĩnh
vực; (3) bố trí và giải ngân nguồn lực còn thiếu chủ động và còn
rất chậm; cụ thể, số vốn đăng ký mới đạt 31,6 nghìn tỷ đồng (chiếm 60% dự
toán), trong khi số giải ngân chỉ đạt 4.435 tỷ đồng (8,4% dự toán); (4)
hạ tầng số và an toàn thông tin chưa tương xứng với tiềm năng và tốc độ tăng
trưởng kinh tế; an ninh mạng và an ninh dữ liệu vẫn còn nhiều bất cập; (5)
thủ tục hành chính trên một số; lĩnh vực vẫn có tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền
hà; tiến độ cắt giảm, đơn giản hóa còn chậm và chưa đạt mục tiêu; cơ sở dữ liệu
còn thiếu, hạ tầng kết nối vài tiến độ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết chưa
đáp ứng yêu cầu; (6) nhân lực ở cấp cơ sở vừa thiếu vừa yếu trong
các lĩnh vực như khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Về chỉ đạo, điều hành, tổ chức
triển khai
a) Các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện
quyết liệt, đồng bộ Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương,
Ban Chỉ đạo của Chính phủ; các chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Thông báo kết
luận số 20-TB/CQTTBCĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 và số 22-TB/CQTTBCĐ ngày 20
tháng 3 năm 2026 tại Phiên họp lần thứ nhất năm 2026 và Phiên họp chuyên đề về
Công nghệ chiến lược của Thường trực Ban Chỉ đạo; Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày
11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
Đại hội XIV của Đảng; Kế hoạch 05 năm 2026 - 2030 ngành; khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ
2021 - 2030; Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số đến năm 2035.
b) Các bộ, ngành khẩn trương thực hiện chỉ đạo của lãnh
đạo Chính phủ tại văn bản số 2740/VPCP-KGVX ngày 30 tháng 3 năm 2026 về triển
khai thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại Phiên họp chuyên đề về
Công nghệ chiến lược (văn bản gửi kèm theo).
2. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế,
cơ chế, chính sách
a) Bộ Khoa học và Công nghệ: (1) Khẩn trương hoàn
thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển kinh tế số và
xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; (2) phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành rà
soát các quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ liên quan đến quản lý,
ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo
đảm sát thực tiễn, đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến cấp xã, tuân thủ
nguyên tắc “một việc do một cơ quan chịu trách nhiệm chính đến cùng”, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả trong tháng 6 năm 2026.
b) Bộ Công an: (1) Khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 -
2030; (2) trao đổi, thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung định mức
kinh tế kỹ thuật trong số hóa tài liệu, hỗ trợ kinh phí cho người làm công tác
số hóa dữ liệu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án phân công trong tháng 4
năm 2026.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo thẩm quyền
hướng dẫn triển khai Mô hình hợp tác 3 Nhà, hoàn thành trong tháng 4 năm 2026.
d) Các bộ, ngành, địa phương: (1) Khẩn trương ban
hành Kiến trúc dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh, Từ điển dữ liệu, Khung quản lý, quản
trị dữ liệu; (2) rà soát, tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu, xác định, công
bố và cập nhật bộ dữ liệu chủ chuyên ngành tích hợp vào Hệ thống Từ điển dữ liệu
dùng chung, hoàn thành trong Quý II năm 2026; (3) các bộ, ngành hỗ trợ, hướng dẫn
địa phương thực hiện chuẩn hóa, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, nhiệm vụ thường xuyên; (4) Bộ Công an theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, tổng hợp tình hình thực hiện, nhiệm vụ thường xuyên.
3. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong thực thi công vụ
a) Các bộ, ngành: (1) Nghiên cứu xây dựng các chỉ số
KPI theo dõi, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại các
nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị, hoàn thành trong Quý II năm 2026; (2)
phối hợp Văn phòng Chính phủ kết nối, tích hợp chia sẻ dữ liệu về Hệ thống
thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành
trong Quý IV năm 2026.
b) Giao các Tổ trưởng Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ
đạo chủ trì, chỉ đạo tập trung giải quyết dứt điểm các nhóm vấn đề trọng tâm, bảo
đảm rõ đầu mối, không chồng chéo, cụ thể: (1) Tổ Công tác triển khai Đề án 06;
cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 chủ trì xử lý các vấn
đề về dữ liệu, hạ tầng cơ sở dữ liệu, trang thiết bị phục vụ cơ sở dữ liệu; (2)
Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
chủ trì xử lý các vấn đề về nền tảng dùng chung, công nghệ, hạ tầng số, hạ tầng
viễn thông, trang thiết bị phục vụ công nghệ thông tin và chuyển đổi số quốc
gia, xử lý các vấn đề về tài chính; (3) Tổ Công tác cải cách hành chính xử lý
các vấn đề về nguồn nhân lực.
4. Triển khai đồng bộ các giải
pháp thúc đẩy mạnh mẽ phát triển kinh tế số, xã hội số, hạ tầng số, cải cách
hành chính
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: (1) Trực
tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về
tiến độ, chất lượng, hiệu quả khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu; (2) chỉ đạo
bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông với Trung tâm Dữ liệu quốc gia; đồng thời
chủ động tổ chức công bố cơ sở dữ liệu khi đủ điều kiện theo quy định, làm căn
cứ để các bộ, ngành, địa, phương cắt giảm, thay thế hồ sơ giấy trong giải quyết
thủ tục hành chính; (3) chỉ đạo hoàn thành việc công bố, tái cấu trúc quy trình
đối với 324 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý theo danh mục ban hành kèm
theo Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2025, bảo đảm chuẩn hóa, cắt giảm
thành phần hồ sơ, giấy tờ, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, hoàn
thành trong tháng 4 năm 2026.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phấn đấu đạt tỷ lệ phủ sóng 5G trên toàn
quốc trong năm 2026; chỉ đạo việc triển khai, khai thác hiệu quả dịch vụ
Internet vệ tinh quỹ đạo tầm thấp; sớm đưa vào 01 tuyến cáp quang biển; đầu tư
trung tâm dữ liệu lớn.
c) Bộ Quốc phòng chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp - Viễn
thông Quân đội (Viettel) bảo đảm tiến độ dự án nhà máy chế tạo chip bán dẫn đầu
tiên của Việt Nam.
d) Bộ Công Thương: (1) Khẩn trương tổ chức triển
khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2026 - 2030; (2)
hoàn thiện Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử và cơ sở dữ liệu về
thương mại điện tử, hoàn thành trong Quý III năm 2026; (3) triển khai hiệu quả
chương trình thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số và tạo lập niềm tin số; thúc
đẩy các mô hình thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững, tạo
giá trị cho cộng đồng, tăng cường tiêu thụ cho sản phẩm Việt Nam (ưu tiên
tiêu thụ sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP) thông qua thương mại điện tử, nhiệm
vụ thường xuyên.
đ) Bộ Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh
giá, kiểm tra các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách
hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, nhiệm vụ thường xuyên.
e) Bộ Tư pháp tổ chức rà soát, cắt giảm 50% thời
gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so
với năm 2024 và tiếp tục cắt giảm 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện,
100% điều kiện kinh doanh không cần thiết, hoàn thành trong Quý II năm 2026.
g) Các bộ, ngành khẩn trương nghiên cứu các đánh
giá của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về 25 dịch vụ công trực tuyến có lưu
lượng sử dụng nhiều nhất (tài liệu gửi kèm theo); rà soát, sửa đổi, bổ
sung ngay các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn để tháo gỡ những vướng mắc
về thủ tục hành chính, hạ tầng, hệ thống, dữ liệu... để triển khai toàn quốc,
hoàn thành trong tháng 4 năm 2026.
h) Các bộ, ngành, địa phương: (1) Rà soát, sửa đổi
các quy định, cắt giảm thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu
đã có trong các cơ sở dữ liệu, hoàn thành trong tháng 6 năm 2026; (2) Triển
khai kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với 09 cơ sở dữ
liệu đã được công bố, hoàn thành trong Quý II năm 2026; (3) phối hợp tích cực với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong xây dựng và vận hành Hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông, lâm, thủy sản (dự kiến ngày 01 tháng 5 năm 2026 triển khai toàn quốc).
5. Bảo đảm an ninh mạng, an
ninh dữ liệu
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan, địa
phương triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu
và chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng,
thông tin xấu độc; tập trung triệt phá các đường dây, công cụ lừa đảo trực tuyến;
điều tra, xử lý nghiêm các hành vi chiếm đoạt, mua bán trái phép dữ liệu cá
nhân theo quy định pháp luật; nhiệm vụ thường xuyên.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với cơ quan
chuyên trách của Bộ Công an: (1) Xử lý dứt điểm tình trạng SIM “rác”; (2) triển
khai đối soát dữ liệu, bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với thuê bao di động
mới, hoàn thành trong Quý II năm 2026.
6. Về đẩy mạnh đào tạo nguồn
nhân lực và bảo đảm kinh phí
a) Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, hoàn thiện và
triển khai khung chương trình đào tạo chuyên sâu chuyển đổi số cho đội ngũ cán
bộ, công chức chuyên trách, hoàn thành trong Quý III năm 2026.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát các chương trình,
đề án đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số đã được đánh giá hiệu
quả, đề xuất nguồn vốn ngân sách cho các chương trình, đề án này theo quy định,
hoàn thành trong Quý II năm 2026.
c) Bộ Công an xây dựng, hoàn thiện và triển khai
khung chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị dữ liệu; tiếp tục hoàn thiện,
vận hành hiệu quả Nền tảng “Bình dân học vụ số” quốc gia; cung cấp học liệu số
mở, miễn phí phục vụ phổ cập kỹ năng số cho toàn dân; nhiệm vụ thường xuyên.
d) Bộ Công an trao đổi, thống nhất với Bộ Tài chính
về việc xây dựng khung pháp lý về định giá dữ liệu, cơ chế thu phí, giá khai
thác, sử dụng dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia, chính sách ưu đãi thuế, vốn
cho doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến dữ liệu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
phương án phân công trước ngày 14 tháng 4 năm 2026, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
nêu trên trong Quý II năm 2026.
đ) Các bộ, ngành, địa phương: (1) Khẩn trương rà
soát, đề xuất chuyển nguồn kinh phí sang năm sau để tiếp tục sử dụng; (2) khẩn
trương đăng ký, bố trí kinh phí năm 2026 bảo đảm đủ nguồn lực triển khai các
nhiệm vụ được giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
e) Các địa phương: (1) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
lực lượng lao động có kỹ năng số cơ bản, đáp ứng yêu cầu thực hiện các tác vụ số
phổ thông và nhiệm vụ thường xuyên tại cơ sở, nhiệm vụ thường xuyên; (2) phát
huy hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng, nhiệm vụ thường xuyên; (3) tổ chức tổng
kết 01 năm triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”, hoàn thành trong Quý II
năm 2026.
Văn phòng Chính phủ trân trọng thông báo đồng chí
biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- TTgCP, PTTgTTCP Nguyễn Hòa Bình, các
PTTgCP: Bùi Thanh Sơn, Hồ Đức Phớc, Nguyễn Chí Dũng, Phạm Thị Thanh Trà (để
b/c);
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
- Thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Các Vụ: KGVX, PL, CN, NN, KHH, TCCV, NC TGĐ Cổng TTĐTCP;
- Lưu: VT,CĐS (2). 50
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm Mạnh Cường
|