|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
683/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hà Nhật Lệ
|
|
Ngày ban hành:
|
15/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 683/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 15
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15/9/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ
40-KH/TU NGÀY 15/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY CAO BẰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG
CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Nghị quyết số 72-NQ/TW), Thông
báo số 10-TB/VPTW ngày 04/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết quả chuyến
thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Cao Bằng, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị
(Nghị quyết số 282/NQ-CP), Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân (Kế hoạch số 40-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai, thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số
72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kế hoạch số 40-KH/TU; tạo chuyển biến rõ
nét trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế, hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của
các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá
việc thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Việc cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số
282/NQ-CP, Kế hoạch số 40-KH/TU đảm bảo đồng bộ, thống nhất, gắn với việc thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc,
nâng cao sức khỏe nhân dân và phù hợp với tình hình thực tế, định hướng phát
triển của tỉnh.
- Tổ chức triển khai đồng bộ và
thống nhất các nhiệm vụ từ cấp tỉnh đến cơ sở; phân công rõ nhiệm vụ, lộ trình
thực hiện, sản phẩm cụ thể, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; thường xuyên theo
dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030: Bao
gồm các tiêu chí cụ thể cần phải đạt kết quả và phân công trách nhiệm theo dõi,
đánh giá (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất
lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức
khỏe thiết yếu và tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương
đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt 76
tuổi, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên khoảng 18%. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng,
hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm
sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
thực hiện trong năm 2026
- Ban hành và tổ chức triển
khai Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa,
thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân, đẩy mạnh
phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong
Nhân dân; Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường; Kế hoạch đưa nội
dung giáo dục sức khỏe vào trong chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học,
bậc học; Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Kế hoạch thực hiện các Đề án của Thủ
tướng Chính phủ (Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án
phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao năng
lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định y tế; Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng
cao; Đề án phát triển nhân lực cho trạm y tế cấp xã; Đề án/Chiến lược chuyển đổi
số y tế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh...) ngay sau khi Chính phủ ban hành
trong năm 2026. Xây dựng kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động bác sỹ
công tác tại trạm y tế xã.
- Ban hành Kế hoạch triển khai
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm
1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Từ
năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng
lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe học sinh, sinh viên, khám sức khỏe cho người
lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn
phí; tạo lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời người dân
trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ
thực hiện theo lộ trình
- Giai đoạn 2026-2030, 56 trạm
y tế cấp xã của tỉnh Cao Bằng được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực
theo chức năng, nhiệm vụ; các điểm y tế thuộc trạm y tế đảm bảo hoạt động có hiệu
quả; nâng cao chất lượng, hiệu quả y tế cơ sở trong cung ứng dịch vụ cơ bản,
thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội.
Mỗi năm luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10 - 15 lượt bác sĩ về làm
việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; phấn đấu đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5
bác sĩ/trạm y tế.
- Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục
nghiên cứu, rà soát các cơ chế, chính sách của tỉnh đáp ứng nhu cầu bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Triển khai thực hiện tăng mức
đóng bảo hiểm y tế, mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế cho một số dịch vụ
phòng bệnh, khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh; sàng lọc trước sinh và sơ
sinh một số bệnh, tật bẩm sinh trên địa bàn tỉnh theo lộ trình và quy định của
Chính phủ.
- Triển khai thực hiện chính
sách miễn viện phí trên địa bàn tỉnh (trước hết là đối với đối tượng chính sách
xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên
khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế) theo lộ trình và quy định của Chính
phủ.
3. Nhiệm vụ
thường xuyên
Gồm có 06 nhóm nhiệm vụ:
3.1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy
và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
(1) Xác định công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên,
lâu dài, không chỉ của ngành y tế mà của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội
và mọi người dân.
Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân vào nghị quyết lãnh đạo
của cấp ủy; kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh,
của các xã, phường. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa
phương, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và các đơn vị, cơ sở y tế.
Có giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật
trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
(2) Chuyển trọng tâm từ tập
trung “khám bệnh, chữa bệnh” sang chủ động “phòng bệnh”, chú trọng bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Nâng cao ý thức tự
giác, thói quen, nếp sống, chủ động phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức
khỏe trong Nhân dân.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa
các hình thức tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe, phù hợp từng vùng, từng nhóm đối tượng, đặc biệt
là đối với trẻ em, thanh niên, người cao tuổi. Tăng cường các hoạt động tuyên
truyền trong “Ngày Sức khỏe toàn dân” 07/4 hằng năm.
- Chủ động phòng ngừa và kiểm
soát chặt chẽ các nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tạo môi trường sống khỏe
mạnh. Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá,
rượu, bia, các chất gây nghiện; kiểm soát, giám sát an toàn hóa chất, vật liệu
nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy cơ từ môi trường
đất, nước, không khí do hoạt động công nghiệp gây tác hại cho sức khỏe con người.
Chú trọng chăm sóc sức khỏe tâm thần, tạo môi trường sống, làm việc, học tập
cân bằng, giảm căng thẳng, áp lực. Chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng
và nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không
gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân. Triển khai các giải
pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động,
phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình. Xây dựng và triển
khai các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình, chiến lược mục tiêu quốc gia nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc,
tuổi thọ người Việt Nam, Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, Chương trình chăm
sóc sức khỏe học đường. Dinh dưỡng trong phòng bệnh phải được chú trọng thực hiện
trong suốt vòng đời, theo từng lứa tuổi, giai đoạn phát triển, tình trạng sức
khỏe, bảo đảm cân đối về khẩu phần, thành phần dinh dưỡng, chất lượng bữa ăn,
phù hợp với thể trạng, văn hóa và điều kiện kinh tế của người Việt Nam.
Triển khai thường xuyên công
tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em, thanh niên, người cao tuổi. Đẩy
mạnh giáo dục thể chất trong nhà trường; đưa nội dung giáo dục sức khỏe, dinh
dưỡng vào chương trình giáo dục ở các cấp học phù hợp với độ tuổi. Tập trung
triển khai đồng bộ các chính sách, chương trình nhằm nâng cao chất lượng dân số,
đảm bảo thích ứng với già hóa dân số; phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức
sinh thay thế.
Đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị
y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải
cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, phân cấp, phân quyền triệt để, đồng thời
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp,
các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị, cơ sở y tế;
phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác
bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
3.2. Tiếp tục hoàn thiện thể
chế, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát
huy thế mạnh của y học cổ truyền
(1) Phổ biến, quán triệt
và triển khai hiệu quả các quy định pháp luật (Luật Dân số, Phòng bệnh, An
toàn thực phẩm, Thiết bị y tế, Y học cổ truyền, Phòng, chống tác hại thuốc lá,
các nghị định, đề án của Chính phủ...) sau khi Quốc hội, Chính phủ ban
hành/sửa đổi; đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
nâng cao chất lượng dân số, bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, duy trì mức
sinh thay thế bền vững.
(2) Tiếp tục triển khai
có hiệu quả Kế hoạch số 287-KH/TU ngày 02/01/2024 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện
Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới. Nâng
cao năng lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở theo hướng hiện
đại, đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh và chủ động
tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường thực hiện
Chương trình Tiêm chủng mở rộng về phạm vi và đối tượng tiêm chủng theo hướng dẫn
của Bộ Y tế; duy trì và nâng cao tỷ lệ bao phủ tiêm chủng phòng bệnh, đảm bảo
tiêm chủng an toàn, hiệu quả. Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời.
Khuyến khích người dân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn, khám sàng lọc trước sinh, sơ sinh, khám sàng lọc một số loại bệnh
tật phổ biến, nguy hiểm phù hợp với từng lứa tuổi, nhóm đối tượng.
Củng cố, nâng cao năng lực đồng
bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, cơ cấu, đủ số lượng bác sĩ theo chức năng,
nhiệm vụ; duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng
tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở vật chất, thuốc, thiết
bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới.
Trong giai đoạn 2026-2030, mỗi
năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10-15 lượt bác sĩ về
làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; bổ sung bác sĩ cơ hữu tại trạm y tế
cấp xã; triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm
y tế cấp xã, đặc biệt cho các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, đến năm 2030 có đủ bác sĩ theo chức
năng, nhiệm vụ; mở các lớp đào tạo bồi dưỡng bài bản cho đội ngũ y tế thôn bản
hằng năm; đầu tư cơ sở vật chất cho 56 trạm y tế cấp xã đảm bảo đủ thiết bị y tế
cơ bản theo quy định, cơ sở vật chất các điểm y tế thuộc trạm y tế đáp ứng điều
kiện hoạt động.
Triển khai chăm sóc sức khỏe
theo nguyên lý y học gia đình, tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa các cấp chuyên
môn kỹ thuật trong hệ thống y tế, trong đó tập trung hỗ trợ cho trạm y tế cấp
xã. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở y tế tại các khu vực vùng cao, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ y tế.
(3) Nâng cao năng lực các
đơn vị kiểm nghiệm, kiểm định trên địa bàn, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến
sức khỏe, chất lượng môi trường sống, học tập, làm việc, chất lượng thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế, chất lượng dịch vụ y tế.
(4) Đẩy mạnh các hoạt động
kết hợp quân dân y, y tế công an để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về
y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân vùng cao, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn, vùng biên giới. Xây dựng, triển khai hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa
bàn tỉnh; kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng y tế, công an, quân đội và các ngành
liên quan, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ cấp cứu nhanh chóng, kịp thời
ngay tại hiện trường.
(5) Xây dựng mới 01 Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng quy mô 1.000 giường, có khả năng nâng cấp lên 1.500
giường sau năm 2030, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và
nguồn nhân lực; chuyển Trung tâm y tế Cao Bằng thành Bệnh viện Lão khoa để quản
lý, sử dụng cơ sở vật chất của Bệnh viện Đa khoa y dược cổ truyền - phục hồi chức
năng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng sau khi các bệnh viện này chuyển sang cơ
sở được đầu tư xây dựng mới, việc cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất cho Bệnh viện
Lão khoa phù hợp cho yêu cầu hoạt động chuyên môn. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện
hệ thống phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở
chăm sóc người cao tuổi.
(6) Tăng cường quản lý
nhà nước, nâng cao năng lực của hệ thống y học cổ truyền. Kết hợp y học cổ truyền
và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.
Thúc đẩy phổ biến kiến thức, kỹ thuật y học cổ truyền đến cộng đồng. Có cơ chế
để phát huy tiềm năng dược liệu, đẩy mạnh quy hoạch, phát triển vùng trồng dược
liệu đạt tiêu chuẩn. Bảo tồn tri thức truyền thống và phát huy giá trị đa dụng
của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Tập trung nâng cao chất
lượng y học cổ truyền, nhất là thuốc cổ truyền, dược liệu.
(7) Đề nghị các đơn vị y
tế trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao
năng lực cho các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Cao Bằng, các Trạm Y tế cấp
xã về y tế dự phòng, y tế cơ sở theo bản thỏa thuận hợp tác giữa Sở Y tế tỉnh
Cao Bằng và Sở Y tế thành phố Hà Nội ký ngày 13/02/2026, nội dung thỏa thuận hợp
tác chuyên môn trong khám bệnh chữa bệnh giữa Sở Y tế Cao Bằng và Bệnh viện Đa
khoa Đức Giang ký ngày 12/3/2026.
(8) Đề nghị Bộ Y tế phân
công nhiệm vụ cho Bệnh viện đa khoa Đức Giang, Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện đa
khoa Hà Đông, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, Bệnh viện Tim Hà
Nội, Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội trực tiếp phối
hợp tham gia chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.
3.3. Nâng cao y đức, phát
triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và
hội nhập quốc tế
(1) Tiếp tục đổi mới toàn
diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ
tịch Hồ Chí Minh "Lương y phải như từ mẫu". Đội ngũ thầy thuốc và
nhân viên y tế phải phấn đấu sâu y lý, giỏi y thuật, giàu y đức, tận tụy với
nghề nghiệp, xứng đáng với sự tin cậy và tôn vinh của xã hội. Thường xuyên bồi
dưỡng, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ
năng giao tiếp, tư vấn người bệnh cho cán bộ y tế. Cải thiện môi trường làm việc,
bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản lý cung
ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người bệnh
và nhân viên y tế. Tuyên truyền, phát động phong trào thi đua sâu rộng, xây dựng,
biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về y đức; nâng cao
tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, kiên quyết chấn chỉnh và khắc phục những
biểu hiện tiêu cực tại các cơ sở y tế, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các hành vi
xâm hại nhân viên y tế. Tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong lĩnh vực y tế. Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của
nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật cho
nhân viên y tế.
(2) Phát triển nhân lực y
tế bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y
tế cơ sở, y tế dự phòng, vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn, vùng biên giới. Ưu tiên bố trí, huy động nguồn lực, có cơ chế,
chính sách vượt trội để phát triển nhân lực y tế. Thực hiện chính sách ưu đãi
tương xứng với quan điểm nghề y là nghề đặc biệt, phải được đào tạo, sử dụng và
đãi ngộ đặc biệt. Xây dựng kế hoạch cụ thể đào tạo, tuyển dụng, có chính sách
thu hút, ưu đãi về tuyển dụng, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng
cao giai đoạn 2026-2030 và các giai đoạn tiếp theo đảm bảo phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh.
(3) Tăng cường hợp tác và
hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công
nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh,
tiềm năng của y tế của tỉnh. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đội ngũ trí thức,
chuyên gia có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế từ nước ngoài vào tỉnh Cao Bằng
đầu tư và làm việc; cử cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh,
kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng. Chú trọng hợp tác, phối hợp,
trao đổi với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) trong đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực y tế, kiểm dịch y tế, đáp ứng với các sự kiện y tế công
cộng phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, đảm bảo y tế trong phòng chống
thiên tai, thảm họa.
3.4. Đẩy mạnh cải cách tài
chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
(1) Ưu tiên bố trí và bảo
đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho chăm sóc sức khỏe Nhân dân phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên
và đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Có cơ chế tài chính phù hợp để huy động
mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công. Nâng cao
năng lực quản trị tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, tại các trạm y tế cấp
xã để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tại đơn vị, trạm y tế cấp xã.
(2) Triển khai khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần
theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các
hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của
học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động
theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và
hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân. Có chính
sách hỗ trợ phù hợp đối với chi phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho một số đối
tượng chính sách xã hội.
(3) Nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết
kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh. Chủ động lực lượng,
xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắc-xin, dự trữ thuốc,
vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện
y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế.
(4) Tiếp tục đẩy mạnh triển
khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm y tế để thực hiện lộ
trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, trong đó quan tâm bố trí kinh phí hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026-2030 từ nguồn ngân sách địa phương.
3.5. Đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức
khỏe
(1) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển
đổi số y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm
tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe
điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức
khỏe người dân theo vòng đời. Triển khai các sáng kiến nâng cao kiến thức sức
khỏe kỹ thuật số. Tăng cường kiểm tra phòng, chống thông tin sai lệch, bảo đảm
người dân có kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe cần thiết. Có cơ chế hỗ trợ
thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
(2) Ưu tiên đầu tư để triển
khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày
23/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT)
trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc cung cấp,
sử dụng các dịch vụ y tế.
3.6. Đẩy mạnh phát triển y tế
tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
(1) Thực hiện đồng bộ, hiệu
quả các giải pháp tại Kế hoạch số 501-KH/TU, ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng
về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy
động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đầu
tư, phát triển cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng
bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, kiểm định, kiểm
nghiệm. Đặc biệt, khuyến khích phát triển các bệnh viện ngoài công lập có quy
mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu; các cơ sở chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn, biên giới; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế... Xây dựng
cơ chế đột phá để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội
cho các chương trình nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc người Việt Nam.
(2) Khuyến khích, tạo điều
kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh
vực y tế theo quy định của pháp luật. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của
các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho
y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát
triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất,
tiền thuế đất đối với các cơ sở y tế trong nước. Không áp dụng thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các
cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước
đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định. Tăng cường kiểm tra, giám sát, không
để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực,
xử lý nghiêm các sai phạm.
(Chi
tiết 6 nhóm nhiệm vụ với 37 nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, các văn bản của Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân và các nội dung của kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ.
- Xây dựng kế hoạch của ngành Y
tế để phối hợp với các đơn vị liên quan và chỉ đạo các đơn vị trong ngành triển
khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp tại kế hoạch này, đảm bảo tiến độ, chất
lượng và đạt mục tiêu kế hoạch.
- Kịp thời tham mưu xây dựng,
hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến lĩnh vực y tế; tham
mưu UBND tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện các Đề án, Chương trình của Chính
phủ, Bộ Y tế trong lĩnh vực y tế và chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, các sở,
ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai sắp xếp tổ chức
hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương
2 cấp và điều kiện thực tiễn địa
phương.
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới mạnh
mẽ tư duy quản trị y tế. Tham mưu quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và các đơn
vị, cơ sở y tế. Tập trung phát triển nguồn nhân lực y tế từ tuyến tỉnh tới tuyến
xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Xây dựng kế hoạch thực hiện luân phiên, luân
chuyển, điều động nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã. Nâng cao năng lực
hệ thống y tế dự phòng và y tế cơ sở; phát triển y tế chuyên sâu. Triển khai hiệu
quả các Chương trình, Đề án y tế, dân số; Chương trình mục tiêu Quốc gia về
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Chiến lược chuyển
đổi số y tế đến năm 2030.
- Thống nhất với Sở Y tế thành
phố Hà Nội để cụ thể hóa việc tổ chức,
triển khai, thực hiện nội dung Thỏa thuận hợp tác giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và
Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phối hợp, hợp tác, hỗ trợ công tác y tế chăm
sóc sức khỏe nhân dân ký ngày 13/02/2025 giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế
thành phố Hà Nội.
- Chủ trì thực hiện các nội
dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.1 khoản 2 Mục
V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế
và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh
giá kết quả thực hiện Nghị quyết và các Chương trình, đề án về công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan đưa các mục tiêu, chỉ tiêu lĩnh vực y tế
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm, căn cứ khả năng cân
đối ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa
bàn tỉnh tại Kế hoạch này theo đúng quy định hiện hành.
- Chủ trì thực hiện các nội
dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.6 khoản 2 Mục
V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
3. Sở Nội
vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ nguồn
nhân lực chất lượng cao ngành y tế lồng ghép trong chính sách thu hút, đãi ngộ
chung của tỉnh; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức y
tế giai đoạn 2026-2030; phối hợp với Sở Y tế và cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu các đề án liên quan sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống y tế của tỉnh theo hướng
tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp theo hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh phù hợp điều kiện thực tế
địa phương. Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn lao động, phòng ngừa, giảm
thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn xây dựng các mô hình nơi
làm việc an toàn, khỏe mạnh.
4. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế
triển khai hiệu quả công tác y tế trường học. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu Kế hoạch triển khai Chương
trình sức khỏe học đường cho giai đoạn mới, góp phần chăm sóc sức khỏe, nâng
cao tầm vóc, thể lực trẻ em, học sinh.
- Chủ trì thực hiện nội dung
theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.2 khoản 2 Mục V
Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả các
chương trình, đề án phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện sức khỏe cho Nhân
dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt
động thể dục thể thao tại cơ sở và phát động các phong trào thể dục, thể thao
quần chúng.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế và
các ngành liên quan đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp đột phá để tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị
và Kế hoạch số 40-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đặc biệt là quan điểm chuyển
mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động “phòng bệnh”, nâng
cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở; đề cao ý thức
phòng bệnh, lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2336/KH-BCĐ ngày 24/7/2017 của Ban
Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam đến
năm 2030 tỉnh Cao Bằng.
- Chủ trì thực hiện nội dung
theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.3 khoản 2 Mục V
Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
6. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Triển khai các giải pháp kiểm
soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức
khỏe người dân. Bảo tồn và phát triển vùng nuôi trồng dược liệu gắn với công
nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu bố trí quỹ đất, cho phép
chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tạo mọi điều
kiện trong việc giải quyết đất đai cho các dự án xây dựng và phát triển các cơ
sở chăm sóc sức khỏe.
- Chủ trì thực hiện nội dung
theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.4 khoản 2 Mục V
Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU
7. Sở Khoa
học và công nghệ
- Phối hợp với Sở Y tế, các địa
phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các giải pháp đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; thúc đẩy thực hiện chiến lược
chuyển đổi số y tế trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, thẩm định
các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
y tế. Khuyến khích, hướng dẫn việc đề xuất và triển khai thực hiện các nhiệm vụ
khoa học công nghệ, các sáng kiến cấp tỉnh trong lĩnh vực y, dược, dược liệu.
- Chủ trì thực hiện nội dung
theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.5 khoản 2 Mục V
Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
8. Bảo hiểm
xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
Sở Tài chính và các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý, sử dụng
hiệu quả Quỹ BHYT, đảm bảo sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám
bệnh, chữa bệnh.
- Đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền về bảo hiểm y tế phù hợp với từng vùng, từng nhóm người tham gia;
tích cực vận động và có giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm y tế, tiến
tới hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Tổ chức triển khai hiệu quả các
chính sách BHYT nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT và phát triển đối
tượng tham gia BHYT.
9. Công an
tỉnh
- Triển khai hiệu quả việc liên
thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và
dữ liệu dân cư; Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn công dân cài đặt ứng dụng
VNeID, kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2, tích hợp thẻ BHYT vào
VneID.
- Triển khai các giải pháp đồng
bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống
cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình.
- Phối hợp đẩy mạnh các hoạt động
kết hợp y tế đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và công
tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu
số, vùng khó khăn.
10. Sở
Công Thương
Chủ trì thực hiện nội dung theo
đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.7 khoản 2 Mục V Hướng
dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
11. Các sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh - thành viên Ban Chỉ đạo công Dân số, bảo vệ
và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Cao Bằng
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động
phối hợp với Sở Y tế và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu
quả. Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch
công tác của ngành, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động, nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người
dân trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; xây dựng
văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
12. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị
- xã hội
Tăng cường tuyên truyền, vận động
cán bộ, hội viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện nghiêm túc các
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tăng cường bảo vệ,
chăm sóc, nâng cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số
năm sống khỏe của Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, ý thức chủ động
phòng bệnh, có lối sống lành mạnh, kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ gây ảnh hưởng
đến sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân. Phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính
sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
13. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch của địa
phương để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy và Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đưa các chỉ tiêu y tế vào trong
Nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm
của địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với
Sở Y tế để chỉ đạo, triển khai toàn diện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân trên địa bàn đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề
ra.
- Tăng cường công tác truyền
thông, giáo dục sức khỏe, nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách
nhiệm của mỗi người dân trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức
khỏe. Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa
sức khỏe trong Nhân dân. Xây dựng các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm
việc an toàn, khỏe mạnh tại địa phương.
- Bố trí các nguồn lực, ưu tiên
xây dựng, đầu tư đồng bộ về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trạm y
tế cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Chỉ đạo việc xây dựng và duy trì các xã,
phường đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch này trên địa bàn theo quy định.
Căn cứ nội dung của Kế hoạch,
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TPVX;
- Lưu VT, VX(TT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Nhật Lệ
|
PHỤ LỤC I
CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW
NGÀY 09/9/2025 GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 683/KH-UBND ngày 15 tháng 3
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện năm 2025
|
Mục tiêu giai đoạn 2026-2030
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Tuổi thọ trung bình
|
Tuổi
|
72,2
|
72,4
|
73
|
73,5
|
74
|
74,5
|
75
|
Thống kê tỉnh, Sở Y tế
|
UBND các xã, phường
|
|
Số năm sống khỏe mạnh đạt tối
thiểu
|
Tuổi
|
-
|
65
|
65
|
Sở Y tế
|
Thống kê tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
2
|
Tăng chiều cao trung bình của
trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-18 tuổi
|
cm
|
-
|
Điều tra số liệu
|
Tăng 0,375 so với năm 2026
|
Tăng 0,375 so với năm 2027
|
Tăng 0,375 so với năm 2028
|
Tăng 0,375 so với năm 2029
|
1,5
|
Sở VHTTDL
|
Sở Y tế, Sở GD&ĐT, UBND các xã, phường
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin
trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng thiết yếu
|
%
|
90,2
|
>95
|
>95
|
>95
|
>95
|
>95
|
>95
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường
|
|
4
|
Tỷ lệ người dân thường xuyên
tham gia hoạt động thể chất tăng thêm
|
%
|
-
|
10
|
10
|
Sở VHTTDL
|
UBND các xã, phường
|
|
5
|
Tỷ lệ người dân được khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
|
%
|
-
|
40
|
60
|
80
|
90
|
100
|
100
|
Sở Y tế
|
BHXH tỉnh, Sở Tài chính, UBND các xã, phường
|
|
6
|
Tỷ lệ người dân được lập sổ sức
khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời
|
%
|
32
|
55
|
75
|
85
|
95
|
100
|
100
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, BHXH tỉnh, Sở KH&CN, UBND các xã, phường
|
|
7
|
Tỷ lệ trạm y tế cấp xã được đầu
tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
100
|
UBND các xã, phường
|
Sở Y tế, Sở Tài chính
|
|
8
|
Tỷ lệ trạm y tế có từ 4-5 bác
sỹ
|
%
|
48
|
48
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
|
9
|
Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã
|
%
|
-
|
>20
|
>20
|
>20
|
>20
|
>20
|
>20
|
Sở Y tế
|
BHXH tỉnh, UBND các xã, phường
|
|
10
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
|
%
|
98,7
|
98,9
|
99,4
|
99,6
|
99,8
|
100
|
100
|
BHXH tỉnh
|
Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND các xã, phường
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 683/KH-UBND ngày 15 tháng 3 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Đổi
mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân (08 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Truyền thông, giáo dục, tư vấn,
phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, tạo ý thức tự
giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Triển khai đồng bộ các chính
sách, chương trình nhằm nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo thích ứng với già
hóa dân số; tổ chức hiệu quả các biện pháp để đạt và duy trì vững chắc mức
sinh thay thế
|
Các sở, ban ngành, UBND xã, phường
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng, các cơ quan báo chí, truyền
thông trên địa bàn tỉnh
|
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại cơ quan, đơn
vị được triển khai
|
Hằng năm
|
|
2
|
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ
tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các Nghị quyết,
Chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5
năm của tỉnh, của địa phương, cơ quan, đơn vị.
|
Sở Y tế, các sở, ban ngành, UBND xã, phường
|
Các cơ quan liên quan
|
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển kinh tế; Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm của HĐND tỉnh; Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
hằng năm của UBND tỉnh và UBND các xã, phường; Nghị quyết phát triển kinh tế
- xã hội theo giai đoạn của HĐND tỉnh
|
Hằng năm và giai đoạn
|
|
3
|
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng
cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục
vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động
chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong nhân dân.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026
|
|
4
|
Triển khai các giải pháp đồng
bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống
cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình. Tăng cường công tác tuyên
truyền, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành,
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, chủ động phòng ngừa, giảm
thiểu rủi ro, góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe và ổn định trật tự xã hội.
|
Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
5
|
Triển khai hiệu quả Chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
6
|
Kế hoạch triển khai Chương
trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2030; Chương trình đưa nội dung giáo
dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển
khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường
tại cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch và các hoạt động hằng năm
|
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026; triển khai thường xuyên
|
|
7
|
Xây dựng và triển khai các mô
hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo (trường học); Sở Nội vụ (nơi làm việc); Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (cộng đồng)
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị
|
Các hoạt động hằng năm
|
Sau khi có hướng dẫn của Trung ương
|
|
8
|
Triển khai các giải pháp kiểm
soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới
sức khỏe; tăng cường quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, kịp thời phát
hiện và xử lý các nguồn ô nhiễm. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong quản lý
chất thải, bảo đảm an toàn nước sạch, vệ sinh môi trường; nâng cao truyền
thông thay đổi hành vi, chủ động phòng ngừa bệnh tật liên quan đến yếu tố môi
trường, bảo vệ và cải thiện sức khỏe cộng đồng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
II.
|
Tiếp
tục hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự
phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền (11 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ
máy y tế, triển khai sắp xếp tổ chức hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh gọn,
hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
và điều kiện thực tiễn địa phương.
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ theo chức năng nhiệm vụ
|
Các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường
|
Đề án/Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo
|
Trong giai đoạn 2026-2030
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi Chương trình được phê duyệt triển khai trong năm 2026
|
|
3
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển hệ thống
cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm
nghiệm, kiểm định y tế trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026
|
|
4
|
Triển khai hiệu quả các Chiến
lược, Chương trình, Đề án tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 28- CT/TW
ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và
bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên
quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
5
|
Nâng cao năng lực hệ thống y
tế dự phòng từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở theo hướng hiện đại, đủ năng lực
giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh và chủ động tổ chức triển
khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường Chương trình Tiêm chủng
mở rộng về phạm vi và đối tượng tiêm chủng theo lộ trình. Thực hiện quản lý,
chăm sóc sức khỏe theo vòng đời. Triển khai đầy đủ các chương trình, đề án hướng
tới giảm bệnh tật, tử vong, cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở bà mẹ, trẻ em,
nâng cao chất lượng dân số và phát triển.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
6
|
Củng cố, nâng cao năng lực đồng
bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực; duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ
dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm
cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn, biên giới. Triển khai chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học
gia đình. Tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật cho trạm
y tế xã.
Thực hiện luân phiên, luân
chuyển, điều động bác sỹ công tác tại trạm y tế cấp xã theo Kế hoạch.
|
Sở Y tế, UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
- Lồng ghép trong các hoạt động hằng năm
-Mỗi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10-15 lượt
bác sĩ tại trạm y tế cấp xã;
- Phấn đấu đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/trạm y tế, đảm bảo đến
năm 2030 có đủ bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ.
|
Hằng năm
|
|
8
|
Đẩy mạnh các hoạt động kết hợp
quân dân y, y tế công an đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế
công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới,
vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
|
Sở Y tế, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
9
|
Triển khai hiệu quả việc liên
thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế
và dữ liệu dân cư. Kết nối, đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành y tế với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư bảo đảm chính xác, bảo mật. Chuẩn hóa quy trình cập nhật, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý,
thanh toán Bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe người dân. Tăng cường bảo đảm
an toàn thông tin, tránh lộ lọt và sử dụng sai mục đích
|
Công an tỉnh, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
10
|
Phấn đấu đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh có ít nhất 1 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu, bệnh viện lão khoa hoặc
chuyên khoa lão khoa. Thúc đẩy liên kết giữa các bệnh viện tuyến trung ương,
các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát triển y tế chuyên sâu chất lượng
cao; khuyến khích phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển mạng
lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
11
|
Phát huy tiềm năng và thế mạnh
của y học cổ truyền. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển y
dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại. Bảo tồn và phát
huy giá trị đa dụng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Nâng
cao chất lượng của thuốc cổ truyền, dược liệu; phát triển y học cổ truyền gắn
với du lịch sức khỏe.
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
III.
|
Nâng
cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng
của người bệnh và hội nhập quốc tế (04 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Tiếp tục đổi mới toàn diện
phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của
Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập,
rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh.
Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế;
đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật cho nhân viên y tế.
|
Sở Y tế, UBND các xã, phường, các đơn vị y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Triển khai thực hiện Đề án
phát triển nhân lực y tế chất lượng cao cho các cơ sở y tế; Đề án phát triển
nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương, cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo
|
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026
|
|
3
|
Áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề đối
với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập (sau khi Chính
phủ sửa đổi Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011); triển khai các chính
sách ưu đãi, đãi ngộ của Trung ương, của tỉnh cho đội ngũ nhân viên y tế trực
tiếp làm chuyên môn tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng ở khu vực vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần,
hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù khác theo quy định
và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026; triển khai thường xuyên
|
|
4
|
Khuyến khích đưa cán bộ y tế
đi đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài tại các bệnh viện có thế mạnh, kinh phí được
chi trả từ các chương trình học bổng.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
|
IV.
|
Đẩy
mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm
y tế (06 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức
tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà
nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng theo quy định
của pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương
|
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho y tế
|
Hằng năm
|
|
2
|
Triển khai thực hiện Đề án
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ
tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa
bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Sở Y tế, Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2028
|
|
3
|
Khuyến khích phát triển đa dạng
các loại hình bảo hiểm sức khỏe
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên
quan
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
4
|
Kế hoạch triển khai khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần
theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Tổ chức phối hợp giữa các hoạt động
khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học
sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo
quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí; tạo lập
sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các địa phương
|
Kế hoạch
|
Hằng năm theo Kế hoạch của Chính phủ, Bộ Y tế
|
|
5
|
Triển khai thực hiện chính
sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu
thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm
vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình và quy định của Chính phủ
|
Sở Y tế
|
BHXH tỉnh, Sở Tài Chính, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo
|
Sau khi Chính phủ ban hành dự kiến trong năm 2028
|
|
6
|
Triển khai thực hiện bảo hiểm
y tế chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh
và đối tượng ưu tiên theo lộ trình và quy định của Chính phủ
|
Sở Y tế
|
BHXH tỉnh, Sở Tài Chính, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo
|
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định trong năm 2027
|
|
V.
|
Đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện
trong chăm sóc sức khỏe (03 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Xây dựng Chiến lược chuyển đổi
số y tế đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên
quan, các đơn vị y tế
|
Kế hoạch
|
Sau khi Bộ Y tế ban hành trong quý I/2026 và thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai thực hiện Đề án
tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí
tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật
(IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào
tạo, quản lý y tế; Bệnh viện thông minh
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên
quan, các cơ quan, đơn vị y tế
|
Kế hoạch
|
Sau khi Trung ương ban hành trong năm 2026
|
|
3
|
Tổ chức triển khai hiệu quả
Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển
công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các sở, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
VI.
|
Đẩy
mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho
phát triển y tế (05 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Triển khai hoạt động hợp tác
công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật: Thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, Kế hoạch số
501-KH/TU ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết
68-NQ/TW; Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của
tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định.
|
Các sở, ngành địa phương, đơn vị
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
2
|
Ưu tiên dành quỹ đất, cho
phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tạo mọi
điều kiện trong việc giải quyết đất đai cho các dự án xây dựng và phát triển
các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan
|
Quyết định/văn bản chỉ đạo/ Báo cáo kết quả
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tham mưu việc thực hiện không
áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận sau khi có Nghị quyết của Quốc hội và
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
|
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Cao Bằng
|
Các sở, ngành, địa phương liên quan.
|
Quyết định/văn bản chỉ đạo
|
Sau khi có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của bộ,
ngành Trung ương.
|
|
4
|
Tham mưu ưu tiên dành trụ sở
cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình
thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân
theo quy định của pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan
|
Quyết định/văn bản chỉ đạo
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tăng cường kiểm tra, giám
sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát
các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm (nếu có)
|
Các sở, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ
|
Các cơ quan liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Hằng năm
|
Kế hoạch 683/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW, Nghị quyết 282/NQ-CP và Kế hoạch 40-KH/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do tỉnh Cao Bằng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 683/KH-UBND ngày 15/03/2026 thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW, Nghị quyết 282/NQ-CP và Kế hoạch 40-KH/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do tỉnh Cao Bằng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
26/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
262
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|