|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
47/VBHN-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
03/04/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
THỰC HIỆN BÃI BỎ VIỆC SỬ DỤNG CÁC KHU
PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG
Nghị định
số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ thực hiện bãi bỏ việc
sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 3 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ
Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ
Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm
2000;
Xét đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo
phòng, chống lụt, bão Trung ương,[1]
Điều 1. Bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc
hệ thống sông Hồng
1.[2] Bãi bỏ việc sử dụng các khu chậm lũ Tam Thanh, Lập Thạch thuộc
tỉnh Phú Thọ, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội và hệ thống
phân lũ sông Đáy (được quy định tại Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống
sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội ban hành theo Nghị định số
62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999) kể từ khi công trình thủy điện Sơn La
chính thức tham gia cắt lũ cho hạ du.
2.[3] Các giải pháp phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng phải được
điều chỉnh nhằm đảm bảo an toàn cho Thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng theo
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phù hợp với quy định
tại khoản 1.
Điều 2. Những giải pháp để thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các
khu phân lũ, làm chậm lũ
1. Sử
dụng công trình thủy điện Sơn La, phối hợp với các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang,
Thác Bà tham gia điều tiết liên hồ cắt lũ cho hạ du.
2.
Dành dung tích phòng lũ của các hồ để điều tiết, cắt giảm lũ cho hạ du: hồ Sơn
La và hồ Hòa Bình trên sông Đà là 07 tỷ m3, hồ Tuyên Quang là 01 tỷ
m3, hồ Thác Bà là 450 triệu m3. Vận hành điều tiết liên hồ,
đảm bảo lưu lượng lũ trên sông Hồng tại trạm Thủy văn Sơn Tây nhỏ hơn hoặc bằng
28.000 m3/s; tại trạm thủy văn Hà Nội nhỏ hơn hoặc bằng 20.000 m3/s
và mực nước sông Hồng tại trạm thủy văn Hà Nội không vượt quá 13,40 m. Trường hợp
xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều hoặc dự báo xuất hiện trận
lũ lớn hơn lũ 500 năm xuất hiện một lần, nhưng nhỏ hơn lũ thiết kế công trình hồ
Sơn La (lũ 10.000 năm xuất hiện một lần) được sử dụng một phần dung tích chống
lũ cho công trình để cắt giảm lũ cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công
trình.
3. Quy
hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình đầu mối, hệ thống đê sông
Đáy, nạo vét lòng dẫn sông Đáy để chủ động đưa nước sông Hồng vào sông Đáy với
lưu lượng mùa kiệt từ 30 m3/s đến 100 m3/s, mùa lũ từ 600
m3/s đến 800 m3/s phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất,
phát triển kinh tế xã hội và góp phần cải thiện môi trường. Đồng thời, đảm bảo
sông Đáy thoát được lưu lượng tối đa 2.500 m3/s để dự phòng khi xuất
hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra
sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội.
4.[4] Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông Hồng - sông Thái Bình,
đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì đạt tiêu
chuẩn thiết kế.
Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia[5] và các Bộ, ngành, địa phương
1. Trưởng
ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[6]:
a) Chỉ
đạo theo dõi chặt chẽ diễn biến của lũ; chỉ đạo thực hiện Quy trình vận hành
liên hồ chống lũ theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.
b) Khi
xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy
ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội: trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố lệnh vận hành công trình đầu mối sông
Đáy theo quy định tại khoản 3 Điều 2.
2. Bộ
Công thương:
a) Kiểm
tra, đôn đốc việc đảm bảo tiến độ xây dựng công trình thủy điện Sơn La; báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, công bố thời điểm công trình thủy điện Sơn La chính thức
hoàn thành, tham gia cắt lũ cho hạ du.
b) Kiểm
tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy điện: Sơn La, Hòa
Bình, Thác Bà, Tuyên Quang thực hiện vận hành công trình theo Quy trình vận
hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
3. [7] (được bãi bỏ)
4.[8] Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch
đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình,
phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh Bình tổ chức
lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống
sông Đáy, phê duyệt theo thẩm quyền;
c) Chỉ
đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp kịp thời số liệu về mưa, lũ (theo giờ)
cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và các cơ quan liên quan để tham mưu
trình Thủ tướng Chính phủ ra lệnh vận hành công trình đầu mối sông Đáy khi dự
báo xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc
xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội;
d) Chỉ
đạo, kiểm tra việc củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập
Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì.
5.[9] Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ và Ninh Bình xây dựng
cơ chế đầu tư tạo nguồn vốn thực hiện các giải pháp quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 2 của Nghị định này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
6.[10]
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Hà Nội và
Ninh Bình:
a) Tổ
chức lập, điều chỉnh nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê,
phương án phát triển hệ thống đê điều sông Đáy thuộc phạm vi quản lý của địa
phương trong quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và
phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê hệ thống các sông: sông Hồng - sông Thái Bình; sông Đáy;
b) Chỉ
đạo việc lập, phê duyệt điều chỉnh hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bố trí sắp xếp lại dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng
phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy
hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; quy hoạch tỉnh;
c) Tổ
chức quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định; triển khai thực hiện đầu tư
các dự án theo quy hoạch.
7.[11]
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội,
Phú Thọ chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực
Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì theo tiêu chuẩn thiết kế.
8.[12]
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê thuộc
hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp
các tuyến đê sông theo tiêu chuẩn thiết kế.
9.[13]
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo khảo
sát, đánh giá các công trình đầu mối phân lũ sông Đáy hiện có; quyết định
phương án cải tạo hoặc xây dựng mới và quản lý thực hiện đầu tư các công trình
đầu mối đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điều
2 của Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành[14]
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011 và thay thế Nghị định
số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999 ban hành quy chế về phân lũ, chậm lũ
thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội.
2. Bãi
bỏ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt,
bão được sửa đổi bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000.
3. Trưởng
ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[15],
các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
[1]
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật
số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[5] Cụm
từ “Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương” được thay thế bởi cụm từ “Ban
Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[6] Cụm
từ “Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương” được thay thế bởi cụm
từ “Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 2 Điều
39 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 02 năm 2026.
[7] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[13]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số
53/2026/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê
điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
[14] Các điều 70, 71 và 72 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
70. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã
quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này đang được cấp có thẩm quyền xem
xét, giải quyết theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021, nhưng
đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa có quyết định của cấp có
thẩm quyền thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định này.
2.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đăng ký hoạt động ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Điều 11 Nghị định này đang được cấp có
thẩm quyền xem xét, giải quyết theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7
năm 2021, nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa nhận
được kết quả thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021.
3.
Đối với các khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai thuộc
thẩm quyền Quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 61
và đối với các văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai quy định tại Điều 62 Nghị định này, đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành vẫn chưa được phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều
71. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Bãi bỏ Mục 6 và Phụ lục V tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.
Bãi bỏ Chương VII tại Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4.
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
đó.
Điều
72. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[15]
Cụm từ “Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương” được thay thế bởi
cụm từ “Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 2
Điều 39 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày
05 tháng 02 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BNNMT năm 2026 hợp nhất Nghị định thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BNNMT ngày 03/04/2026 hợp nhất Nghị định thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
476
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|