|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 40/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
Thông tư số 10/2018/TT-BCT
ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 7 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
12/2023/TT-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023;
2. Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
3. Thông tư số
15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh[2]
Thông tư này quy định về
khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; việc kiểm
tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức
cho đầu mối tại địa phương.
Điều
2. Đối tượng áp dụng[3]
Thông tư này áp dụng đối với
cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa
cấp, người có nhu cầu kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp,
kiến thức cho đầu mối tại địa phương và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
Khung chương trình đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp (sau đây gọi là chương trình đào tạo) do
cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp ban hành phải đảm bảo các
nội dung sau đây:
1. Thời lượng đào tạo: tối
thiểu 08 tiếng;
2. Khung chương trình đào
tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được quy định theo mẫu tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4[4]. (được
bãi bỏ)
Điều
5. Quy trình tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật bán hàng đa cấp, kiến thức
cho đầu mối tại địa phương[5]
1.[6] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp
luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình
như sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp;
b) Lên kế hoạch về thời
gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;
c) Thông báo kế hoạch kiểm
tra;
d) Tổ chức kiểm tra;
đ) Đánh giá kết quả kiểm
tra;
e) Thông báo kết quả kiểm
tra.
2. Việc kiểm tra kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp và kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương
có thể được tổ chức tại cùng một đợt hoặc tại các đợt khác nhau.
Điều
6. Hình thức kiểm tra và đánh giá kết quả kiểm tra[7]
1. Bài kiểm tra kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương được thực hiện
dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm trong thời gian tối thiểu 60 phút.
2. Điểm kiểm tra được chấm
theo thang điểm 100, yêu cầu cụ thể như sau:
a) Đối với bài kiểm tra kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp, bài kiểm tra dưới 80 điểm đối với hình thức
trắc nghiệm hoặc dưới 65 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu.
b) Đối với bài kiểm tra kiến
thức cho đầu mối tại địa phương, bài kiểm tra dưới 70 điểm đối với hình thức trắc
nghiệm hoặc dưới 50 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu.
Điều
7. Xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, xác nhận kiến thức cho đầu
mối tại địa phương[8]
Xác nhận kiến thức pháp luật
về bán hàng đa cấp và xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương được thực
hiện lần lượt theo mẫu số 21a và mẫu số 21b ban hành kèm theo Nghị định số
18/2023/NĐ-CP.
Điều
8. Thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, xác nhận kiến thức
cho đầu mối tại địa phương[9]
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối
tại địa phương trong trường hợp sau:
a) Phát hiện hồ sơ đăng ký
kiểm tra của người được cấp xác nhận có thông tin gian dối;
b) Doanh nghiệp bán hàng
đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;
c) Người được cấp được cấp
xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp
đồng đào tạo, người được cấp xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương chấm
dứt vai trò đầu mối tại địa phương với doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Doanh nghiệp
bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan đã tổ chức kỳ kiểm tra
trong 02 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt quan hệ đầu mối tại địa phương hoặc
hợp đồng đào tạo với người được cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa
cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương
2. Trình tự, thủ tục thu hồi
xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, xác nhận kiến thức cho đầu mối
tại địa phương:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ khi xảy ra các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành và gửi quyết định thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật
về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương tới doanh
nghiệp. Xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận kiến thức
cho đầu mối tại địa phương chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành Quyết định thu hồi.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan đã tổ chức kỳ
kiểm tra việc thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác
nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương của từng doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Điều
9. Hiệu lực thi hành[10]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
2. Thông tư này bãi bỏ
Thông tư số 24/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Điều
10. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia[11] theo chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và gửi ý kiến, kiến nghị về Bộ
Công Thương để được hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q. Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương);
- Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC 1
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KIẾN
THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. TỔNG QUAN VỀ BÁN
HÀNG ĐA CẤP
1.1. Khái niệm, đặc điểm của
bán hàng đa cấp
1.2. Thực trạng bán hàng
đa cấp ở Việt Nam và trên thế giới
II. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
2.1. Các văn bản quy phạm
pháp luật điều chỉnh
2.2. Cơ quan quản lý
2.3. Các vấn đề pháp lý
liên quan đến doanh nghiệp bán hàng đa cấp (quy định về đăng ký hoạt động, các vấn đề cần tuân thủ trong
quá trình hoạt động, các hành vi bị cấm)
2.4. Các vấn đề pháp lý
liên quan đến người tham gia bán hàng đa cấp (việc ký hợp đồng, đào tạo cơ bản,
cấp thẻ thành viên; các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động; các hành
vi bị cấm)
2.5. Các quy định cơ bản của
pháp luật về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp
2.6. Xử lý vi phạm đối với
doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp
III. QUY TẮC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP
3.1. Quy tắc ứng xử đối với
người tiêu dùng
3.2. Quy tắc ứng xử giữa
doanh nghiệp và người tham gia
3.3. Quy tắc ứng xử giữa
các doanh nghiệp
IV. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
4.1. Tổng quan pháp luật về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
4.2. Các quyền của người
tiêu dùng;
4.3. Trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với người tiêu dùng (về cung cấp thông tin, chính sách bảo hành, thu
hồi sản phẩm ...)
4.4. Chế tài xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
V. PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG
CÁO
5.1. Tổng quan về quảng cáo
5.1.1. Các khái niệm cơ bản
5.1.2. Các văn bản quy phạm
pháp luật điều chỉnh
5.2. Các vấn đề về quảng
cáo cần lưu ý trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
5.2.1. Hành vi bị cấm
trong hoạt động quảng cáo
5.2.2. Điều kiện quảng cáo
5.2.3. Quyền, nghĩa vụ của
các chủ thể liên quan trong hoạt động quảng cáo
5.2.4. Lưu ý đối với quảng
cáo thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
PHỤ LỤC 2[12] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 3[13] (được bãi bỏ)
[1] Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 40/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp (sau đây gọi là Nghị định số 40/2018/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số
18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (sau đây gọi là Nghị định số
18/2023/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương:
Theo đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia:
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương”
Thông tư số 15/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trọng tỉnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 12/2023/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điệu của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.
[6] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023 và khoản 2 Điều 35 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điều 2 của Thông tư
số 12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT
ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023
quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2023.
2. Bãi bỏ Điều 4 và Phụ
lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BCT.”
Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo
Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I,
các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp
thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại
Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều
4, khoán 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương:
b) Cụm từ “Vụ Khoa học
và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số
(5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07
thặng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương;
c) Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong
hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương;
đ) Cụm từ “theo đường
bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân
dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số
43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13,
14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều
18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15
tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
Điều 8, Điều 9 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Thay thế một số biểu
mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ
lục 1 Thông tư này.
3. Thay thế Bảng 2 của
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy
Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt,
chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời
hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp
thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.”
[11]
Cụm từ “Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng” được sửa đổi bởi cụm từ “Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia” theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.
[12]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
12/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.
[13]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
I2/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày
24 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 7 năm 2023.