|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa,
có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 44/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điểu của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02
năm 2024;
2. Thông tư số 23/2025/TT-BCT
ngày 05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ
thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ, có hiệu
lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư quy định về xuất xứ hàng hóa[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quy tắc
xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập
khẩu.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
thương nhân, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Theo Thông tư này, các từ ngữ
sau đây được hiểu như sau:
1. C/O là từ viết tắt của
“Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”.
2. CNM là từ viết tắt của
“Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”.
3. Hệ thống hài hòa là cụm
từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” được định
nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ
chức Hải quan Thế giới, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và
được sửa đổi sau này.
4. Quy tắc cụ thể mặt hàng là
quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc
trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ phần trăm giá trị
hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu.
5. Trị giá CIF là trị
giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng
hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều
VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị
giá Hải quan.
6. Trị giá FOB là trị
giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa
điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định
tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định
về Trị giá Hải quan.
Chương II
CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ
HÀNG HÓA
Điều 4.
Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa
Hàng hóa được xác định xuất xứ
theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh
thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.
Điều 5. Quy
tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu,
hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế
quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc
tế đó.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu
thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương
khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu
dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc
xuất xứ đó.
Điều 6. Quy
tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi
1. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa
nhập khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một
nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số
31/2018/NĐ-CP).
2. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa
nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn
bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc
Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I[2] ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa không ưu đãi tại Phụ lục I được xác định như sau:
a) Tiêu chí “Chuyển đổi mã số
hàng hóa” (sau đây gọi tắt là CTC): là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa ở
cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số so với mã HS của nguyên liệu đầu vào
không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định
được xuất xứ) dùng để sản xuất ra hàng hóa đó.
b) Tiêu chí “Tỷ lệ phần trăm
giá trị” (sau đây gọi tắt là LVC): được tính theo công thức quy định tại
khoản 3 Điều này.
3. LVC được tính theo một trong
hai công thức sau:
a) Công thức trực tiếp:
|
LVC =
|
Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng
lãnh thổ sản xuất
|
x 100%
|
|
Trị giá FOB
|
hoặc
b) Công thức gián tiếp:
|
LVC =
|
Trị giá FOB -
|
Trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc
vùng lãnh thổ sản xuất
|
x 100%
|
|
Trị giá FOB
|
Nhà sản xuất hoặc thương nhân đề
nghị cấp C/O lựa chọn công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp để tính LVC
và thống nhất áp dụng công thức đã lựa chọn trong suốt năm tài chính đó. Việc
kiểm tra, xác minh tiêu chí LVC đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cần dựa
trên công thức tính LVC mà nhà sản xuất hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O đã sử
dụng.
4. Để tính LVC theo công thức
nêu tại khoản 3 Điều này, trị giá nguyên liệu và các chi phí trong toàn bộ quá
trình sản xuất ra hàng hóa được xác định cụ thể như sau:
a) “Trị giá nguyên liệu đầu
vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” bao gồm trị
giá CIF của nguyên liệu thu mua hoặc sản xuất trong nước có xuất xứ từ một nước,
nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phân bổ trực
tiếp, các chi phí khác và lợi nhuận.
b) “Trị giá nguyên liệu đầu
vào không có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” là trị
giá CIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ một
nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ khác; hoặc giá mua đầu tiên tại thời điểm
mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng đối với nguyên liệu không xác định được
xuất xứ dùng để sản xuất, gia công, chế biến ra sản phẩm cuối cùng.
c) “Trị giá FOB” là trị
giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau: “Trị giá FOB = Giá xuất
xưởng + các chi phí khác”.
- “Giá xuất xưởng” = Chi
phí xuất xưởng + Lợi nhuận;
- “Chi phí xuất xưởng” =
Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp;
- “Chi phí nguyên liệu”
bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải và bảo hiểm đối với nguyên
vật liệu đó;
- “Chi phí nhân công trực tiếp”
bao gồm lương, các khoản thưởng và những khoản phúc lợi khác có liên quan đến
quá trình sản xuất;
- “Chi phí phân bổ trực tiếp”
bao gồm: Chi phí nhà xưởng có liên quan đến quá trình sản xuất (bảo hiểm nhà xưởng,
chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế,
lãi cầm cố); các khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; an ninh nhà
máy; bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật tư sử dụng trong quá trình sản xuất
hàng hóa); các nhu yếu phẩm cho quá trình sản xuất (năng lượng, điện và các nhu
yếu phẩm khác đóng góp trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất); nghiên cứu,
phát triển, thiết kế và chế tạo; khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và
khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị; tiền bản quyền sáng chế
(có liên quan đến những máy móc có bản quyền hoặc quá trình sử dụng trong việc
sản xuất hàng hoá hoặc quyền sản xuất hàng hoá); kiểm tra và thử nghiệm nguyên
liệu và hàng hóa; lưu trữ trong nhà máy; xử lý các chất thải; các nhân tố chi
phí trong việc tính toán giá trị của nguyên liệu như chi phí cảng và chi phí giải
phóng hàng và thuế nhập khẩu đối với các thành phần phải chịu thuế;
- “Các chi phí khác” là
các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu, bao gồm nhưng không
giới hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tại cảng, phí
hoa hồng, phí dịch vụ, và các phí có liên quan trong quá trình đưa hàng lên tàu
để xuất khẩu.
5. Nhà sản xuất hoặc thương
nhân đề nghị cấp C/O lựa chọn tiêu chí xuất xứ nêu tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
này để kê khai, cam kết xuất xứ phù hợp với bản chất hàng hóa được sản xuất ra
với điều kiện hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ đó và các quy định khác thuộc
Chương III Nghị định số 31/2018/NĐ- CP.
Điều 7. Kê
khai, cam kết xuất xứ hàng hóa
1. Thương nhân đề nghị cấp C/O
sử dụng các mẫu sau để kê khai, cam kết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ
ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP:
a) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy” (WO) theo mẫu quy định tại Phụ lục II[3] ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu
được thu mua trong nước để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không có hóa đơn
giá trị gia tăng;
b) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy” (WO) theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này trong trường hợp nguyên liệu được thu mua trong nước để sản xuất hàng hóa xuất
khẩu và có hóa đơn giá trị gia tăng;
c) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy trong khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn
Quốc (WO-AK) theo mẫu quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hàng hóa đáp ứng tiêu
chí “WO-AK” theo quy định về quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa
trong khuôn khổ Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Hàn
Quốc;
d) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (CTC) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này;
đ) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt “Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa” (De
Minimis) theo mẫu quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Tỷ lệ phần trăm giá trị” (LVC) theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này;
g) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Hàm lượng giá trị khu vực” (RVC) theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư
này;
h) Bảng kê khai hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí “Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên từ
các nguyên liệu có xuất xứ của một hoặc nhiều nước thành viên” (PE) theo mẫu
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hàng hóa đáp ứng tiêu chí “PE” theo quy định
về quy tắc xuất xứ của một số Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành
viên.
2. Trường hợp thương nhân đề
nghị cấp C/O không phải là nhà sản xuất, thương nhân đề nghị cấp C/O có trách
nhiệm yêu cầu nhà sản xuất kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa theo các mẫu nêu tại
khoản 1 Điều này và cung cấp các chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa để hoàn
thiện hồ sơ đề nghị cấp C/O theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP.
3. Trường hợp nguyên liệu hoặc
hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước và sử dụng trong công đoạn tiếp
theo để sản xuất ra một hàng hóa khác, thương nhân đề nghị cấp C/O có trách nhiệm
yêu cầu nhà sản xuất hay nhà cung cấp nguyên liệu hoặc hàng hóa đó kê khai, cam
kết xuất xứ hàng hóa theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này và cung cấp cho thương nhân đề nghị cấp C/O để hoàn thiện hồ sơ cấp C/O
theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
4. Các mẫu kê khai, cam kết xuất
xứ hàng hóa nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được đăng tải dưới dạng
điện tử trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ
quan, tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy quyền.
Chương
III
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O, TỜ
KHAI BỔ SUNG C/O VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNG HÓA KHÔNG THAY ĐỔI XUẤT XỨ
Điều 8. Kê
khai C/O
1. C/O mẫu B của Việt Nam cấp
cho hàng hóa xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư
này được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai C/O mẫu B của Việt
Nam cụ thể như sau:
a) Ô số 1: tên giao dịch của
người xuất khẩu, địa chỉ, tên nước xuất khẩu
b) Ô số 2: tên người nhận hàng,
địa chỉ, tên nước nhập khẩu
c) Ô trên cùng bên phải: số
tham chiếu của C/O (dành cho cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp C/O)
d) Ô số 3: ngày khởi hành, tên
phương tiện vận tải (nếu gửi bằng đường hàng không thì khai báo “by air”, số hiệu
chuyến bay, tên cảng hàng không dỡ hàng; nếu gửi bằng đường biển thì khai báo
tên tàu và tên cảng dỡ hàng)
đ) Ô số 4: tên cơ quan, tổ chức
được ủy quyền cấp C/O, địa chỉ, tên nước
e) Ô số 5: mục dành riêng cho
cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu
g) Ô số 6: mô tả hàng hóa và mã
HS; ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
h) Ô số 7: trọng lượng cả bì của
hàng hóa hoặc số lượng khác
i) Ô số 8: số và ngày phát hành
hóa đơn thương mại
k) Ô số 9: nơi cấp C/O, ngày
tháng năm cấp C/O, chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O
l) Ô số 10: địa điểm, ngày
tháng năm đề nghị cấp C/O và chữ ký của người xuất khẩu (dành cho thương nhân đề
nghị cấp C/O).
2. Trong trường hợp quy tắc xuất
xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, quy tắc xuất
xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác của
nước nhập khẩu dành cho Việt Nam có quy định riêng về các loại mẫu C/O ưu đãi,
việc kê khai C/O thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước
quốc tế đó hoặc theo quy định của nước nhập khẩu.
Điều 9. Kê
khai Tờ khai bổ sung C/O
1. Trong trường hợp nhiều mặt
hàng không thể kê khai trên cùng một C/O mẫu B của Việt Nam, thương nhân đề nghị
cấp C/O sử dụng Tờ khai bổ sung C/O mẫu B của Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư
này. Tờ khai bổ sung C/O mẫu B được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội
dung kê khai Tờ khai bổ sung C/O mẫu B của Việt Nam bao gồm số tham chiếu giống
như số tham chiếu của C/O và theo hướng dẫn từ điểm g đến điểm l
khoản 1 Điều 8 Thông tư này.[4]
2. Trong trường hợp quy tắc xuất
xứ ưu đãi theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, quy tắc xuất
xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác của
nước nhập khẩu dành cho Việt Nam có quy định riêng về các loại mẫu Tờ khai bổ
sung C/O hoặc hướng dẫn riêng cách kê khai nhiều mặt hàng trên cùng một C/O, việc
kê khai Tờ khai bổ sung C/O thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn
Điều ước quốc tế đó hoặc theo quy định của nước nhập khẩu.
Điều 10.
Kê khai CNM
CNM do các cơ quan, tổ chức cấp
C/O cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục
XIII ban hành kèm theo Thông tư này được kê khai bằng tiếng Anh và đánh
máy. Nội dung kê khai CNM cụ thể như sau:
1. Ô số 1: tên giao dịch của
thương nhân, địa chỉ, tên nước
2. Ô số 2: tên người nhận hàng,
địa chỉ, tên nước nhập khẩu
3. Ô số 3: nước xuất xứ của
hàng hóa
4. Ô số 4: nước đến cuối cùng của
hàng hóa
5. Ô số 5: ngày hàng hóa đến Việt
Nam, tên phương tiện vận tải và số chuyến
6. Ô số 6: ngày hàng hóa rời Việt
Nam, tên phương tiện vận tải và số chuyến
7. Ô số 7: mô tả hàng hóa và mã
HS theo mã HS trên bản gốc C/O do nước xuất khẩu đầu tiên cấp (nếu có); ký hiệu
và số hiệu của kiện hàng
8. Ô số 8: trọng lượng cả bì của
hàng hóa hoặc số lượng khác
9. Ô số 9: số và ngày phát hành
hóa đơn thương mại
10. Ô số 10: địa điểm, ngày
tháng năm đề nghị cấp CNM và chữ ký của thương nhân (dành cho thương nhân đề
nghị cấp CNM)
11. Ô số 11: địa điểm cấp CNM,
ngày tháng năm cấp CNM, chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp CNM.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [5]
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Thông tư này được đăng tải
công khai hoặc được niêm yết tại:
a) Cổng thông tin điện tử của Bộ
Công Thương tại địa chỉ: www.moit.gov.vn;
b) Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;
c) Trụ sở của các cơ quan, tổ chức cấp C/O.
2.[6] Cục
Xuất nhập khẩu cấp và tổ chức triển khai thực hiện việc cấp C/O theo quy định
pháp luật hiện hành đối với các loại C/O mẫu B của Việt Nam, C/O mẫu A của Hệ
thống ưu đãi phổ cập (GSP), C/O mẫu GSTP của Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu
(GSTP), C/O theo quy định của nước nhập khẩu, CNM trên cơ sở C/O do nước xuất khẩu
đầu tiên cấp. Cục Xuất nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức cấp C/O có trách nhiệm
hướng dẫn, giải thích cụ thể, rõ ràng các quy định trong Thông tư này cho
thương nhân đề nghị cấp C/O.
3. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện,
thương nhân đề nghị cấp C/O, cơ quan, tổ chức cấp C/O và các tổ chức, cá nhân
có liên quan liên hộ với Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) để được xem xét,
giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03
tháng 4 năm 2018./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, XNK.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
[1] Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;”
Thông
tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ
hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và
Thổ Nhĩ Kỳ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ
thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.”
[2] Phụ lục I này được thay thế bởi Phụ lục I quy định tại khoản
1 Điều 1 Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số 05/2018/TT - BCT ngày
03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[3] Phụ lục II này được thay thế bởi Phụ lục II quy định tại
khoản 2 Điều 1 Thông tư số 44/2023/TT -BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số 05/2018/TT - BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[4] Cụm
từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 7 Thông tư này” được thay thế bởi cụm từ “điểm
g đến điểm l khoản 1 Điều 8 Thông tư này” theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số 05/2018/TT -BCT ngày 03
tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[5] Điều 2 Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điểu của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024, quy định như
sau:
“Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.”
Điều 2 của Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng
hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ
Nhĩ Kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.”
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng
hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ
Nhĩ Kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.