|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 508/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM
2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh xây dựng
“Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An” cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: Người cao
tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có
người cao tuổi; Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người
cao tuổi.
2. Phạm vi: Thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Cải thiện chất lượng cuộc sống
của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh, đảm bảo họ được tiếp cận các dịch vụ y tế,
an sinh xã hội và cơ hội phát triển toàn diện.
- Phát huy vai trò, kinh nghiệm
và tri thức của người cao tuổi trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Nâng cao chất lượng đời sống vật
chất của người cao tuổi; hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội hướng tới đảm bảo
mức sống tối thiểu cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống
dịch vụ chăm sóc xã hội người cao tuổi, chú trọng người cao tuổi khuyết tật,
người cao tuổi thuộc diện nghèo không có người có nghĩa vụ phụng dưỡng, người
cao tuổi dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu,
chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có
nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; ít nhất 3.000 người cao tuổi được hỗ trợ
hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 3.000 hộ gia đình có
người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường có
các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi
thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường có
câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% xã, phường có Quỹ
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100 % người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng
đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện Sản - Nhi), bệnh viện y học cổ truyền
có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao
tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi
và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 300 người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục
hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ
giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% các cơ quan báo,
đài trung ương và địa phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành,
truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận
và sử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có
nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít nhất 3.000 người cao tuổi được hỗ trợ
hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 3.000 hộ gia đình có
người cao tuổi nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp,
phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường có
các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi
thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường có
Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc
và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn
tham gia.
- 100% xã, phường có Quỹ chăm
sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe;
100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh
viện chuyên khoa (trừ bệnh viện Sản - Nhi), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô
từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại
khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100%
các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; có hoàn cảnh khó
khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp
phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo
quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo, đài trung
ương và địa phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn,
phát sóng ít nhất 2 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng
các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hệ thống cơ chế, chính sách về người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn
diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo
vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của
người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với
yêu cầu của giai đoạn “dân số già” , góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng
con người Việt Nam toàn diện.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Trợ
giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao
tuổi
a) Nghiên cứu, hoàn thiện các
chính sách về: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và
các chính sách trợ giúp phù hợp khác nhằm khuyến khích, thu hút lao động người
cao tuổi tham gia thị trường lao động. Thực hiện giới thiệu việc làm, hướng
nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
b) Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi
nghiệp, mô hình sinh kế phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi và đối với hộ gia đình có người cao
tuổi được ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
c) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện
chính sách trợ cấp hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ
tuổi, nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với từng thời kỳ. Xây dựng mô hình nhà xã
hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa,
bảo đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát
triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện phát triển các cơ
sở bảo trợ xã hội công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ
năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo
Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở
trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn
quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
Giai đoạn đến năm 2030, hỗ trợ
xây dựng tối thiểu 02 mô hình cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh để chăm sóc, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi và cơ sở trợ giúp xã hội dưỡng lão. Giai đoạn
2031 - 2035, tập trung hỗ trợ nhân rộng các mô hình chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi và mô hình trợ giúp xã hội dưỡng lão, “làng hạnh phúc”.
Hướng dẫn tiêu chí, điều kiện và thống nhất với các địa phương lựa chọn cơ sở để
nhân rộng mô hình đảm bảo phù hợp. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình cung cấp
dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện
quy trình và các tiêu chuẩn theo quy định, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
cho người cao tuổi.
c) Xây dựng và thực hiện mô
hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao
tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu
tiên người cao tuổi cô đơn không có người phụng dưỡng. Thí điểm ngân sách nhà
nước hỗ trợ một phần đối với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phát huy
vai trò người cao tuổi
Khuyến khích người cao tuổi
phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã
hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo. Vận động
người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội tại địa
phương; phát triển phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa,
phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Hoàn thiện hệ thống chính
sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám
chữa bệnh bảo hiểm, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
b) Triển khai kịp thời chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người
cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và
từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà
cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
c) Phát triển khoa lão khoa tại
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; bệnh viện khu vực có bộ phận lão khoa. Phát
triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục
hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao
tuổi.
d) Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Hướng dẫn các xã, phường
thành lập hệ thống câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao và phát triển các
môn thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu. Tổ
chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham
gia của người cao tuổi; nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm
sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
b) Tổ chức tập huấn sáng tác hội
họa, âm nhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tăng cường ứng dụng công nghệ để người
cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng,
khách sạn, phương tiện. Thực hiện chính sách giảm giá vé cho người cao tuổi khi
tham gia giao thông, tham quan, du lịch… trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Hướng dẫn các địa phương chỉ
đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng
hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với
người cao tuổi. Triển khai thực hiện các thiết chế văn hóa cộng đồng; xây dựng
nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi; tập huấn
nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi
khi tham gia các hoạt động du lịch; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng
xã hội chăm sóc người cao tuổi.
6. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết
nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các
công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các
kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động
khác giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp
lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi
có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương. Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi.
8. Phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai và tổ chức tập huấn về hoạt động phòng chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
c) Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp người cao tuổi
a) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn
thiện chương trình, giáo trình đào tạo các kỹ năng công tác xã hội chăm sóc và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo của
các nước trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực
trợ giúp người cao tuổi.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội. Liên
kết, phối hợp với các trường đại học đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao năng lực
cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên trợ giúp người cao tuổi.
c) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ;
tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên,
cộng tác viên, thành viên các gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; thiết kế xây dựng, nhân bản
các video dạy các kỹ năng chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại
cộng đồng.
10. Tăng
cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động
và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc
chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
b) Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tư vấn cộng đồng; các cuộc thi tìm hiểu… để tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu,
khảo sát học hỏi kinh nghiệm của các địa phương trong nước và quốc tế về công
tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ
liệu về người cao tuổi
a) Xây dựng và phổ biến hệ thống,
chỉ số theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông
tin được tổng hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược.
b) Thực hiện khảo sát việc thực
hiện Chiến lược vào năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện
Chiến lược; tổng hợp, báo cáo và thông tin về kết quả thực hiện tới các cơ quan
liên quan ở cấp trung ương và địa phương.
c) Tổ chức điều tra, khảo sát,
xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý người cao tuổi thống nhất
trong toàn tỉnh và cả nước bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các sở,
ngành, địa phương làm cơ sở đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách,
pháp luật về người cao tuổi.
12. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức hội người cao tuổi
a) Rà soát, nghiên cứu chính sách
hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
từng khu vực, vùng miền, địa phương trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước
bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành, hội,
đoàn thể liên quan và các địa phương; các chương trình, dự án, đề án liên quan
khác để thực hiện các hoạt động của Chiến lược theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh; Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi các cấp.
3. Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chiến lược và quản
lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. PHÂN CÔNG
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực; chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu triển khai các nội
dung của Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đạt mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất hoàn thiện các
chính sách, pháp luật về người cao tuổi; tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
b) Xây dựng và nhân rộng các mô
hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội khu
vực để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
c) Triển khai các hoạt động
truyền thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về
người cao tuổi.
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công
tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào
cộng đồng.
đ) Kiểm tra, giám sát và tổng hợp,
định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến
lược; tham mưu các hoạt động sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng các tập thể
và cá nhân người cao tuổi tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản
xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự
và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Sở Tài
chính
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành và các đơn vị liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) cho việc triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành và các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu, tham mưu UBND tỉnh bố trí
nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Chiến lược theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách.
3. Sở Nội
vụ
a) Phối hợp với Hội Người cao
tuổi tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã,
phường giải quyết các thủ tục liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
b) Phối hợp với các sở, ngành
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ
theo nội dung của Chiến lược
4. Sở Tư
pháp
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp
lý đối với người cao tuổi.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm lồng ghép nội
dung hỗ trợ người cao tuổi vào các nhiệm vụ chuyên môn của ngành như tham gia
các lớp đào tạo nghề nông nghiệp, thực hiện mô hình sinh kế thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, qua đó góp phần tạo việc làm, nâng cao
thu nhập và cải thiện đời sống cho người cao tuổi.
b) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi
nghiệp và tạo việc làm”.
c) Phối hợp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với
các Sở, ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể
thao đối với người cao tuổi; thực hiện chính sách giảm giá vé cho người cao tuổi
khi tham gia tham quan, du lịch… trên địa bàn toàn tỉnh và các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
7. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai các chương trình, đề
án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội
dung liên quan đến việc hỗ trợ người cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
8. Sở Xây
dựng
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện
xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn; hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi
tham gia giao thông.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
9. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối
hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện việc hướng nghiệp, dạy
nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và giới thiệu việc làm cho người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các
công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các
kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh; ưu tiên
hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn và các chính sách trợ giúp phù hợp
khác với người cao tuổi.
10. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối
hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức lồng ghép việc thực hiện
các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho người cao tuổi đồng bào dân tộc
thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn
tỉnh.
b) Vận động và phát huy vai trò
của các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản người có uy tín trong cộng đồng
tham gia tổ chức các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, lễ hội văn hóa, hương ước,
quy ước của cộng đồng, thôn, bản, tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa và các nội
dung liên quan đến việc hỗ trợ người cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
11. Ngân
hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Nghệ An
a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối
hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan nghiên cứu, hoàn thiện chính sách
khuyến khích, thu hút người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua việc
hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi được ưu
tiên vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
b) Nghiên cứu xây dựng và hỗ trợ
thí điểm mô hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch
vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý.
12. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức thành viên
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chiến
lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người
cao tuổi, già hóa dân số trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện
xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
13. Hội
Người cao tuổi tỉnh
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn,
vận động, xây dựng mô hình cơ sở dưỡng lão, “làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ
người cao tuổi khởi nghiệp; tổ chức các diễn đàn thúc đẩy phát triển “nền kinh
tế bạc”; tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Nhân rộng mô hình câu lạc bộ
liên thế hệ tự giúp nhau”, nghiên cứu, đề xuất triển khai giai đoạn mới; củng cố,
hướng dẫn phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở;
triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng
dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao -
Gương sáng”.
b) Tham gia, phối hợp với các sở,
ngành và UBND các địa phương triển khai thực hiện các nội dung Chiến lược. Tham
mưu các hoạt động sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng các tập thể và cá nhân
người cao tuổi tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát
triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương
mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
c) Định kỳ báo cáo kết quả việc
triển khai thực hiện Chiến lược về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy
định.
14. Chính
quyền địa phương (UBND các xã, phường khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp)
a) Chịu trách nhiệm xây dựng kế
hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương; ưu tiên hỗ trợ
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với
người cao tuổi.
b) Chủ động bố trí ngân sách,
nhân lực lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa
bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược. Định kỳ kiểm
tra và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chiến lược.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức,
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó
khăn kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem
xét, giải quyết theo quy định./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 397/KH-UBND ngày 20/6/2022 về việc triển khai Chương trình hành động quốc
gia về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2022- 2025, định hướng
đến năm 2030).
|
Nơi nhận:
- Như mục V;
- Bộ Y tế (để b/c);
- UBQG về NCT Việt Nam (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (TP, Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
|