|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1265/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 21
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1001/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số
754/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Hè
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm
theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy
nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng
cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số
|
Viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính: Hỗ trợ
sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo
dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung cấp dịch vụ
Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
- Thủ trưởng đơn vị của Cơ sở
giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm trường, nếu có),
Trạm y tế xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý điểm cung cấp dịch vụ
Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
đảm bảo an ninh trật tự thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai
đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi chung là điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư) thực hiện thủ tục đăng ký thuê bao sử dụng dịch
vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích (do đơn vị lựa chọn).
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích tiếp nhận hồ sơ đăng ký của đơn vị, rà soát danh sách các
đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website của Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam:
+ Trường hợp đơn vị chưa có
trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình, doanh nghiệp
lập danh sách đơn vị đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet
băng rộng cố định mặt đất trong tháng theo Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư 14/2022/TT-BTTTT, gửi Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất
là ngày 25 hàng tháng;
+ Trường hợp đơn vị đã có trong
danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình, doanh nghiệp từ chối
đăng ký nhận hỗ trợ từ Chương trình và thông báo cho đơn vị biết.
- Chậm nhất sau 10 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công
nghệ thực hiện rà soát, xác nhận các đơn vị đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng
dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định và gửi lại doanh nghiệp viễn thông
theo Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
14/2022/TT-BTTTT.
Các đơn vị được xác nhận phù
hợp với quy định, được nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích từ tháng
Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận.
Trường hợp phát hiện đơn vị
đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại 02
doanh nghiệp trở lên, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho các doanh nghiệp
liên quan biết về các trường hợp này; gồm:
+ Các trường hợp đơn vị đã nhận
hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác;
+ Các trường hợp đăng ký mới
lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp.
- Căn cứ xác nhận của Sở Khoa
học và Công nghệ, doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuê bao được hỗ trợ sử dụng
dịch vụ truy nhập Intenet băng rộng cố định mặt đất cho đơn vị và cập nhật thuê
bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
- Đối với các trường hợp đăng
ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên theo thông báo của Sở Khoa học và
Công nghệ, doanh nghiệp có trách nhiệm:
+ Đối với các trường hợp đơn vị
đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác: Không đăng ký nhận
hỗ trợ và thông báo cho đơn vị biết;
+ Đối với các trường hợp đăng
ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp: Thông báo cho
đơn vị biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh nghiệp theo đúng quy
định tại Thông tư 14/2022/TT-BTTTT.
- Căn cứ xác nhận của Sở Khoa
học và Công nghệ về đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng
đồng dân cư được hỗ trợ từ Chương trình tại địa phương theo quy định tại Điều
44 Thông tư 14/2022/TT-BTTTT, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực
hiện công bố danh sách các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho
cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đăng ký sử dụng dịch vụ Viễn
thông công ích (Mẫu số 04b/ĐK-DVTC);
+ Danh sách các cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập internet
băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
+ Danh sách các cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ internet
băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất sau 10 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công
nghệ thực hiện rà soát, xác nhận.
- Thời gian Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam thực hiện công bố danh sách các đơn vị, điểm cung cấp
dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ: Không quy
định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Cơ sở GD mần non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã
và điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng
bào dân tộc thiểu số.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Doanh nghiệp Viễn thông;
- Quỹ Dịch vụ Viễn thông công
ích Việt Nam.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Xác nhận của Sở Khoa học và
Công nghệ;
- Danh sách các đơn vị, điểm
cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ
Chương trình trên Website của Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký sử dụng dịch vụ Viễn
thông công ích (Mẫu số 04b/ĐK-DVTC);
- Danh sách các cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập internet
băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10a/DS- ĐKBRCĐ);
- Danh sách các cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ internet
băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10b/DSS- ĐKBRCĐ);
Các Mẫu trên ban hành tại
Phụ lục I Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở
giáo dục phổ thông (Bao gồm cả điểm trường, nếu có), Trạm y tế xã, và điểm cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư tại các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được
phổ cập dịch vụ viễn thông được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 30 và khoản
9, 10, 11, 12 Điều 2 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích
và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến
năm 2025.
Mẫu
số 04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG
KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
(Thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025)(1)
Kính
gửi(2): Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ]
1. Phần ghi thông tin của
đơn vị
Tên đơn vị(3):……………………………………………………………...
Địa chỉ (4):………………………………………………………………….
2. Phần đăng ký sử dụng dịch
vụ
Người đại diện đăng ký thuê bao
sử dụng dịch vụ(5):……..………………
Chức vụ(6):…………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/Mã số định danh (7):……………………………………
Hiện nay, chúng tôi có nhu cầu
sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thuộc Danh
mục dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích đến năm 2025. Chúng tôi cam kết hiện tại chưa được hỗ trợ sử dụng truy
nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào.
Chúng tôi đề nghị Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu trên hỗ
trợ cho chúng tôi sử dụng dịch vụ từ ngày ...tháng....năm ..... (8)
Chúng tôi xin cam đoan các thông
tin nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin trên.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
………….,
ngày……tháng…năm…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC(9)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Phiếu này do các
đơn vị (Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm cả điểm
trường, Trạm y tế xã) có địa chỉ tại các khu vực xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn/Xã đảo/Huyện đảo/Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ
viễn thông và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư lập khi có nhu cầu đăng ký được hỗ trợ dịch vụ
viễn thông công ích.
(2) Ghi tên doanh
nghiệp đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
(3) Ghi tên các đơn
vị (Ủy ban nhân nhân dân cấp xã, Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ
thông bao gồm cả điểm trường, Trạm y tế xã).
(4) Ghi địa chỉ hiện
tại của các đơn vị (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh/Thành phố); đối với điểm cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi rõ địa chỉ các điểm
cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
(5) Ghi họ tên người
đứng tên cho đơn vị đăng ký chủ thuê bao sử dụng dịch vụ.
(6) Ghi chức vụ của
chủ thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ.
(7) Ghi số chứng
minh thư hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của người đại diện đăng
ký thuê bao truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
(8) Ghi
ngày/tháng/năm ký hợp đồng.
(9) Đại diện đơn vị
ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
- Cột (A): Ghi số thứ tự của
đơn vị.
- Cột (C): Ghi mã huyện, mã xã
theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương
sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định
số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy
định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi tên huyện, tên
xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp
địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của
Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập
theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (1): Ghi tên của đơn vị: Trường
Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non, Điểm trường, Trạm y tế xã. Đối với điểm cung cấp
dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi tên Ủy ban nhân xã và tên
điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
- Cột (2): Ghi rõ địa chỉ (thôn/bản/làng...)
của đơn vị đồng thời là địa chỉ đăng ký lắp đặt dịch vụ truy nhập Internet băng
rộng cố định mặt đất. Đối với điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng
đồng dân cư là địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ được thiết lập.
- Cột (3): Ghi Mã truy nhập
dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước đăng ký
hỗ trợ.
- Cột (5): Ghi tốc độ gói cước
đăng ký hỗ trợ.
- Cột (6): Ghi số hợp đồng cung
cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong trường hợp đã ký
hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp.
- Cột (A): Ghi số thứ tự của
đơn vị.
- Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã
theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương
sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định
số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy
định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên huyện, tên
xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp
địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của
Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập
theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (1): Ghi tên của đơn vị: Trường
Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non, Điểm trường, Trạm y tế xã. Đối với điểm cung cấp
dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi tên Ủy ban nhân xã và tên
điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
- Cột (2): Ghi rõ địa chỉ (thôn/bản/làng...)
của đơn vị đồng thời là địa chỉ đăng ký lắp đặt dịch vụ truy nhập Internet băng
rộng cố định mặt đất. Đối với điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng
đồng dân cư là địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ được thiết lập.
- Cột (3): Ghi Mã truy nhập
dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước đăng ký
hỗ trợ.
- Cột (5): Ghi tốc độ gói cước
đăng ký hỗ trợ.
- Cột (6): Ghi số hợp đồng cung
cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong trường hợp đã ký
hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp.