|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/VBHN-BXD
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
Thông tư
số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
09/2025/NĐ-CP ngày 13/6/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho
chính quyền địa phương.
Căn cứ Luật
Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản;
Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở như
sau[1]:
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi
là Luật Nhà ở), bao gồm:
1[2].
Điểm a khoản 2 Điều 21 về văn bản thông báo việc cho thuê nhà ở của cá nhân
nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.
2. Điểm a khoản
3 Điều 57 về yêu cầu xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 5 Điều
57 về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
4. Khoản 9 Điều
78 về mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6,
8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện để được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
5. Khoản 3 Điều
191 về mức kinh phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh.
6. Khoản 4 Điều
191 về mẫu hợp đồng mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở thuộc tài sản công.
7. Khoản 14
Điều 191 về chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành
nhà chung cư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức,
cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI
TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 3. Thông báo về việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở
hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Trước
khi ký hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình, cá nhân nước ngoài sở hữu
nhà ở tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở đến Ủy ban
nhân dân cấp xã[3] nơi có nhà ở cho thuê. Nội
dung văn bản thông báo bao gồm tên chủ sở hữu, địa chỉ nhà ở cho thuê, thời
gian cho thuê, số ký hiệu và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận về quyền sở
hữu đối với nhà ở cho thuê, mục đích sử dụng nhà ở cho thuê và gửi kèm theo bản
sao giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở đó.
2. Trong
thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở, cá nhân
nước ngoài phải có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà gửi
đến cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở cho thuê biết để theo dõi,
quản lý.
3. Cơ quan
quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và theo yêu cầu đột xuất về tình hình cho thuê
nhà ở của cá nhân nước ngoài trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh)[4].
Điều 4. Yêu cầu về xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá
nhân
1. Cá nhân
đầu tư xây dựng nhà ở từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi
tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Phải có
Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế, trong đó phải xác định rõ tổng số
căn hộ, số lượng căn hộ tại từng tầng, diện tích xây dựng của mỗi căn hộ, khu
vực để xe, diện tích sử dụng chung của từng tầng và của nhà ở. Trường hợp thuộc
diện được miễn Giấy phép xây dựng thì trước khi xây dựng nhà ở, cá nhân phải có
văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[5] nơi có nhà
ở được xây dựng; trong văn bản thông báo phải nêu rõ các thông tin về số tầng
được xây dựng, số lượng căn hộ được xây dựng tại mỗi tầng, diện tích sàn xây
dựng mỗi căn hộ, tổng số lượng căn hộ của cả nhà ở này, khu vực để xe, diện
tích sử dụng chung của từng tầng và của nhà ở.
Cá nhân
phải xây dựng nhà ở theo đúng Giấy phép xây dựng hoặc theo đúng văn bản thông
báo đã gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở;
b) Phải đáp
ứng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy, yêu cầu về an toàn cháy theo tiêu chuẩn quốc gia về nhà ở riêng lẻ,
đáp ứng điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm
vụ chữa cháy và yêu cầu khác (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Việc
quản lý vận hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 5. Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
Quy chế quản
lý, sử dụng nhà chung cư được ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
MẪU GIẤY TỜ
CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ
HỘI
Điều 6. Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở xã hội
1. Mẫu giấy
tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối
tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực
giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy
chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công
với cách mạng;
b) Đối
tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ
chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có
chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
c) Các đối
tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều
76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Mẫu giấy
tờ chứng minh đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng
đối với các trường hợp sau:
a) Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
c) Cán bộ,
công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
3. Cơ quan
quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với
đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
4. Đại học,
học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định
của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy
tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào
tạo, giáo dục do mình quản lý.
Điều 7. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua,
thuê mua nhà ở xã hội
Mẫu giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo Mẫu số
02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu
số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Trường hợp
người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số
02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua,
thuê mua nhà ở xã hội
1. Mẫu giấy
tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực
hiện theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp là các
đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật
Nhà ở) hoặc Mẫu số 05 (đối với đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở nhưng không có hợp đồng lao động) tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp
người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng
của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác
nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở
xã hội:
a) Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
c) Sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công
nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
d) Cán bộ,
công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
Trường hợp
các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều
kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó.
3. Đối với
các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy
tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản
sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Điều 9. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện của hộ gia đình, cá nhân
để được vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng
do Nhà nước chỉ định để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
1. Mẫu giấy
tờ chứng minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú của hộ gia đình, cá
nhân để được vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để tự xây
dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thực hiện theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu giấy
tờ chứng minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú của hộ gia đình, cá
nhân để được vay vốn ưu đãi thông qua tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để
tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thực hiện theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Chương IV
MỨC KINH
PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở VÀ CÁC MẪU HỢP ĐỒNG VỀ NHÀ
Ở
Điều 10. Mức kinh phí để xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh
1. Mức kinh
phí để xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo công
thức sau đây:
CCT = CCT1 + C
CT2
Trong đó:
CCT:
là tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
CCT1:
là chi phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
CCT2:
là chi phí quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình phát triển nhà ở của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh.
2. Chi phí
xây dựng chương trình phát triển nhà ở (CCT1) quy định tại khoản 1 Điều
này được xác định theo công thức sau đây:
CCT1 = Ccg + Cql + Ck + TL + GTGT
Trong đó:
Ccg:
là chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc.
Cql:
là chi phí quản lý của đơn vị tư vấn.
Ck:
là các khoản chi phí khác bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm và
các khoản chi phí hợp lý khác theo quy định.
TL: là thu
nhập chịu thuế.
GTGT: là
thuế giá trị gia tăng.
3. Các chi
phí cấu thành chi phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở (CCT1)
quy định tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:
a) Chi phí
cho chuyên gia thực hiện các công việc (Ccg) được xác định theo công
thức sau đây:
Ccg = Đơn giá
ngày công chuyên gia nhân (x) Định mức ngày công.
Đơn giá
ngày công chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng của chuyên
gia tư vấn trong nước chia cho 26 ngày, được quy định tại bảng số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mức chuyên
gia và định mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh được quy định tại bảng số 01 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chi phí
quản lý của đơn vị tư vấn (Cql) bao gồm: các chi phí liên quan đến
hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận
quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm
việc; chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động
của tổ chức tư vấn. Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (Cql) được xác
định bằng 25% của chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc (Ccg);
c) Chi phí
khác (Ck) bao gồm chi phí đi lại, lưu trú được xác định theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và các khoản chi phí khác được xác
định phù hợp với thực tế, tại thời điểm lập dự toán;
d) Thu nhập
chịu thuế (TL) được xác định bằng 6% của tổng chi phí cho chuyên gia thực hiện
các công việc (Ccg) và chi phí quản lý quản lý của đơn vị tư vấn (Cql)
căn cứ theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
đ) Thuế giá
trị gia tăng (GTGT) được xác định trên cơ sở mức thuế suất đối với hoạt động
cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định.
4. Chi phí
quản lý nghiệp vụ (CCT2) quy định tại khoản 1 Điều này là chi phí
cho hoạt động của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện quản lý quá trình
xây dựng chương trình phát triển nhà ở, bao gồm các khoản chi phí sau đây:
a) Chi phí
cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm (Ccg) được xác định trên cơ sở các
công việc cần thực hiện; mức chuyên gia, đơn giá ngày công chuyên gia và định
mức ngày công thực hiện hoạt động quản lý nghiệp vụ.
Đơn giá
ngày công chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng của chuyên
gia tư vấn trong nước chia cho 26 ngày, được quy định tại bảng số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mức chuyên
gia và định mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ được quy
định tại bảng số 03 của Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Chi phí
tổ chức các cuộc họp, hội nghị (Chh) được xác định theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị;
c) Chi phí
khác (Ck) bao gồm chi phí đi lại, lưu trú được xác định theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí; chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn
(nếu có) theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các khoản chi phí khác được
xác định phù hợp với thực tế, tại thời điểm xây dựng chi phí.
5. Cơ sở về
xác định mức chi phí là các mức chuyên gia, mức lương chuyên gia căn cứ theo
quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị căn cứ theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11. Mức kinh phí để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh
1. Mức kinh
phí để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo công thức
sau đây:
CKH = CKH1 + CKH2
Trong đó:
CKH:
là tổng mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
CKH1:
là chi phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
CKH2:
là chi phí quản lý nghiệp vụ xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của cơ quan
quản lý nhà ở.
2. Chi phí
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở (CKH1) quy định tại khoản 1 Điều này
được xác định theo công thức sau đây:
CKH1 = Ccg + Cql + Ck + TL + GTGT
Trong đó:
Ccg:
là chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của
Thông tư này với mức chuyên gia cần sử dụng và định mức ngày công thực hiện
các công việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định tại bảng
số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Cql:
là chi phí quản lý của đơn vị tư vấn được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
Ck: là các khoản
chi phí khác bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm và các khoản chi
phí hợp lý khác theo quy định được xác định theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
TL: là thu
nhập chịu thuế, xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10
của Thông tư này.
GTGT: là
thuế giá trị gia tăng, xác định theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 10 của Thông tư này.
3. Chi phí
quản lý nghiệp vụ (CKH2) quy định tại khoản 1 Điều này là chi phí cho hoạt động của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện quản lý quá trình xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của
Thông tư này.
4. Cơ sở về
xác định mức chi phí là các mức chuyên gia, mức lương chuyên gia căn cứ theo
quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị căn cứ theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 12. Quy định các mẫu hợp đồng về nhà ở
1. Mẫu hợp
đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu hợp
đồng cho thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu hợp
đồng cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu hợp
đồng mua bán nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số
01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê mua
nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số 02 của Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội
được quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu hợp
đồng mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
CHƯƠNG
TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều 13. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành,
sử dụng nhà chung cư
Kiến thức
pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư bao gồm 02 bài
giảng sau đây:
1. Bài
giảng về kiến thức pháp luật chung bao gồm: pháp luật nhà ở, pháp luật xây
dựng, pháp luật phòng cháy, chữa cháy, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai,
pháp luật kinh doanh bất động sản liên quan đến nhà chung cư;
2. Bài
giảng về các nội dung cụ thể trong quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư.
Điều 14. Đề cương bài giảng về kiến thức pháp luật liên quan đến
quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư
1. Đối với
bài giảng kiến thức pháp luật chung về quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định
tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư này bao gồm các nội dung
sau đây:
a) Các quy
định chung của pháp luật về pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng, pháp luật
phòng cháy, chữa cháy, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai, pháp luật kinh
doanh bất động sản liên quan đến nhà chung cư;
b) Các quy
định có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, cải tạo, bảo trì nhà chung cư;
c) Các quy
định có liên quan đến quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà chung cư;
d) Các quy
định có liên quan đến giao dịch về nhà ở, hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư, hợp đồng bảo trì nhà chung cư.
2. Đối với
bài giảng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Các quy
định của pháp luật nhà ở về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Các nội
dung của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Ngoài
các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đào tạo có thể bổ
sung thêm các nội dung khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều 15. Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận
hành nhà chung cư
1. Phần học
lý thuyết bắt buộc bao gồm 07 chuyên đề sau đây:
a) Chuyên
đề 1: Nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Chuyên
đề 2: Quản lý vận hành hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió - cấp nhiệt
trong nhà chung cư;
c) Chuyên
đề 3: Quản lý vận hành hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung
cư;
d) Chuyên
đề 4: Quản lý vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư;
đ) Chuyên đề
5: Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà chung cư và xử lý nước thải;
e) Chuyên
đề 6: Quản lý rủi ro, quản lý an ninh trật tự, hành chính và ứng phó với thiên
tai tại nhà chung cư; các yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư
(nếu có);
g) Chuyên
đề 7: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Ngoài 07
chuyên đề quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo có thể bổ sung thêm các
chuyên đề đào tạo khác theo nhu cầu của học viên.
3. Phần học
thực hành bắt buộc bao gồm các nội dung sau đây:
a) Khảo sát
thực tế hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Thực
hành nghiệp vụ bảo vệ, an ninh, chăm sóc khách hàng, vệ sinh môi trường, công
tác an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thao tác sử dụng công nghệ
số và phần mềm quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Các phần
thực hành khác có liên quan đến việc quản lý vận hành nhà chung cư theo nhu cầu
của học viên;
d) Sau khi
khảo sát, thực hành, các học viên phải viết bài thu hoạch bao gồm các nội dung
sau đây: quy chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản
lý vận hành nhà chung cư; đánh giá về nghiệp vụ bảo vệ, an ninh, phòng cháy,
chữa cháy, vệ sinh môi trường của nhà chung cư và ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 16. Đề cương bài giảng các chuyên đề kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Đề cương
chuyên đề 1 về nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các nội dung sau
đây:
a) Các mô
hình quản lý vận hành nhà chung cư và phương thức, nội dung phối hợp giữa các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Quản lý,
sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung, các thiết bị thuộc phần sở hữu
chung, sử dụng chung;
c) Quản lý
việc ra vào, tiếng ồn, an ninh và vệ sinh, môi trường tại khu vực nhà chung cư;
d) Hướng
dẫn việc sử dụng các dịch vụ công cộng của nhà chung cư và việc tiếp nhận, xử
lý các phản hồi của người sử dụng để cải thiện chất lượng dịch vụ công cộng;
đ) Quy
trình tiếp nhận bàn giao và quản lý vật tư, thiết bị của nhà chung cư;
e) Nghiệp
vụ phục vụ, bao gồm cách thức xác định, lưu trữ và cập nhật thông tin về chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư; nguyên tắc giao tiếp, xử lý tình huống của đơn
vị quản lý vận hành và phương pháp xử lý thông tin tác động tiêu cực đến tâm lý
người sử dụng nhà chung cư;
g) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
2. Đề cương
chuyên đề 2 về quản lý vận hành hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió - cấp
nhiệt trong nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý
vận hành, bảo trì hệ thống điện, hệ thống báo có sự cố và hệ thống chống sét,
tiếp đất (nêu vị trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống và xử lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
b) Quản lý
vận hành, bảo trì hệ thống cấp và thoát nước trong, ngoài nhà chung cư (nêu vị
trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố
kỹ thuật trong vận hành);
c) Quản lý
vận hành, bảo trì hệ thống thông gió - cấp nhiệt và điều hòa trong nhà chung cư
(nêu vị trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử
lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
d) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và nhà thầu cung cấp
thiết bị;
đ) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
3. Đề cương
chuyên đề 3 về quản lý vận hành hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại
nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý
vận hành máy móc, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung cư (nêu vị trí,
nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố kỹ
thuật trong vận hành);
b) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương, cơ quan phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
4. Đề cương
chuyên đề 4 về quản lý vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung
cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý
vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư (nêu nguyên lý hoạt
động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố kỹ thuật trong vận
hành);
b) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và nhà thầu cung cấp
thang máy, thang cuốn;
c) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
5. Đề cương
chuyên đề 5 về quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà chung cư và xử lý nước
thải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiệp
vụ quản lý vệ sinh, môi trường của nhà chung cư;
b) Quản lý
vận hành hệ thống xử lý rác thải, nước thải trong nhà chung cư (nêu cấu tạo
chính, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và việc xử
lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
c) Quy
trình hoạt động diệt côn trùng và chăm sóc cây xanh;
d) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý môi
trường đô thị;
đ) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
6. Đề cương
chuyên đề 6 về quản lý rủi ro, quản lý an ninh trật tự, hành chính và ứng phó
với thiên tai tại nhà chung cư; các yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô thị,
nhà chung cư (nếu có) bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý
rủi ro trong nhà chung cư (nêu các loại rủi ro trong quản lý vận hành nhà chung
cư, đánh giá xếp hạng rủi ro và tổ chức kiểm soát rủi ro), chính sách bảo hiểm
để hạn chế rủi ro trong nhà chung cư và các loại hợp đồng bảo hiểm;
b) Tổ chức
kiểm soát an ninh trật tự trong và ngoài nhà chung cư (nêu quy trình kiểm soát
người, phương tiện giao thông và quy trình tuần tra trong và ngoài nhà chung
cư);
c) Kiến
thức, nghiệp vụ về an toàn lao động, lập kế hoạch và dự trù kinh phí phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và ứng phó thiên tai tại nhà chung cư;
d) Quản lý
hành chính trong quản lý vận hành nhà chung cư;
đ) Các yêu
cầu về nếp sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư (nếu có);
e) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
7. Đề cương
chuyên đề 7 về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành nhà chung cư
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Ứng dụng
công nghệ thông tin trong kết nối làm việc giữa chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị
quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;
b) Ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Ứng dụng
công nghệ thông tin trong thông báo, tiếp nhận phản ánh và góp ý của chủ sở
hữu, người sử dụng về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; khảo sát ý kiến cư
dân, đánh giá chất lượng dịch vụ; tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo hình thức
trực tuyến trong trường hợp do dịch bệnh, thiên tai không thể họp trực tiếp;
d) Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều 17. Đề cương đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban
quản trị nhà chung cư
Đề cương
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư bao
gồm các nội dung sau đây:
1. Kiến
thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư quy định
tại Điều 13 của Thông tư này.
2. Các nội
dung cơ bản của hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành và hợp đồng bảo trì nhà chung
cư; việc phân loại tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch
vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì nhà chung cư.
3. Kiến
thức cơ bản về tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư, xác định bản vẽ nhà chung cư.
4. Kiến
thức về quản lý, thu và sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, kinh phí
tài chính của Ban quản trị nhà chung cư, việc lựa chọn đơn vị bảo trì phần sở
hữu chung, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, các nội dung
phối hợp giữa Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành,
chính quyền địa phương nơi có nhà chung cư.
5. Các vấn
đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 18. Hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý vận hành nhà chung cư
1. Các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản có chức năng đào tạo nếu có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư thì thực hiện đào tạo theo nhu cầu.
Trên cơ sở
chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung
cư quy định tại Chương V của Thông tư này, các cơ sở đào tạo thực hiện xây dựng
bài giảng và tổ chức đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của học viên.
2. Các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện các
công việc trong hoạt động đào tạo bao gồm:
a) Xây dựng
thời lượng đào tạo cụ thể; bố trí cơ sở đào tạo lý thuyết và địa điểm thực hành
bảo đảm yêu cầu đào tạo;
b) Lựa
chọn, bố trí giảng viên có kiến thức, trình độ phù hợp với các chuyên đề đào
tạo để thực hiện đào tạo đảm bảo chất lượng và nội dung đào tạo;
c) Lập
chương trình quản lý, bố trí giảng viên đào tạo, quản lý học viên tham dự, cấp
Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở;
d) Chấp
hành các quy định về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của các cơ quan có
thẩm quyền; báo cáo kết quả đào tạo về cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi thực
hiện đào tạo theo định kỳ 06 tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất của các cơ quan
này[6];
đ) Thực
hiện các quy định khác có liên quan trong quá trình đào tạo cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của địa phương
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo
cơ quan chức năng của địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các
quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung liên quan
đến các quy định của Thông tư này, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Nhà ở
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này;
b) Chỉ đạo
tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật nhà ở và Thông tư này;
c) Tổ chức
thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở và quy định của Thông tư này trên
địa bàn;
d) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nhà ở cho các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn để thực hiện;
đ) Xử lý,
giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định của Thông
tư này hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp
luật;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở hoặc do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao.
2. Cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì,
phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương để xác định kinh phí xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Thông tư này;
b) Theo
dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân
nước ngoài trên địa bàn theo quy định của Thông tư này[7];
c) Theo
dõi, đôn đốc, trả lời hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về việc thực hiện quản lý
vận hành, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn;
d) Thanh
tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này;
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở, do Chính
3. Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về
nhà ở, quy định của Thông tư này và theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương[8].
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
1. Xử lý
chuyển tiếp đối với quy định về mức kinh phí xây dựng chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt mức kinh phí xây dựng, điều chỉnh
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo mức kinh phí đã được phê duyệt;
b) Trường
hợp cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đã trình đề cương, dự toán kinh phí xây
dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa phê duyệt mức
kinh phí này thì tính toán lại mức kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình,
kế hoạch theo quy định tại Thông tư này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
2. Trường
hợp xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà có
thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê, nếu cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép xây dựng nhà ở trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng đến
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền chưa cấp Giấy
phép xây dựng thì phải rà soát, bổ sung các yêu cầu về xây dựng nhà ở theo quy
định của Thông tư này trước khi cấp Giấy phép xây dựng.
Trường hợp
thuộc diện được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng mà
đang trong quá trình xây dựng nhà ở nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành chưa hoàn thành việc xây dựng thì phải có văn bản thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4
của Thông tư này.
3. Trong
thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ
sở đào tạo đang tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà
chung cư phải rà soát để xây dựng nội dung bài giảng, nội dung khảo sát, thực
hành theo chương trình khung và bố trí giảng viên đào tạo, hướng dẫn thực hành
phù hợp với các chuyên đề về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định tại Thông tư này.
4. Các quy
định chuyển tiếp đối với việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo
Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường
hợp đang làm thủ tục ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở để phục vụ
tái định cư, nhà ở cũ thuộc tài sản công trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên chưa ký kết
hợp đồng thì phải thực hiện ký kết hợp đồng theo các mẫu hợp đồng tương ứng
được ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Hiệu lực thi hành[9]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Bãi bỏ
các Thông tư sau đây:
a) Thông tư
số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp
xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
b) Thông tư
liên tịch số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính,
Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở
trong bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
c) Thông tư
số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn một số nội dung của Quyết
định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải
tạo, xây dựng lại;
d) Thông tư
số 37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
đ) Thông tư
số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
e) Thông tư
số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
g) Thông tư
số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà ở;
h) Thông tư
số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015
của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12
năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất
động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất
động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt
động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử
dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
i) Thông tư
số 31/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư;
k) Thông tư
số 06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung
cư;
l) Thông tư
số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thông tư số 02/2016/TT- BXD ngày 15 tháng 2
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
m) Thông tư
số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20 tháng 10 năm
2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số
49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát
triển và quản lý nhà ở xã hội;
n) Thông tư
số 03/2023/TT-BXD ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý
nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
3. Các nội
dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này đã được quy định trong các văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ, cơ quan trung ương và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
mà khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông
tư này.
4. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem
xét, hướng dẫn theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC, QLN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế
này áp dụng đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng với mục đích để ở và nhà
chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác
(trong đó có căn hộ dùng để ở, căn hộ dùng làm cơ sở lưu trú du lịch theo quy
định của pháp luật du lịch, công trình dịch vụ, thương mại, văn phòng và các
công trình khác), nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ theo quy định của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), cụ thể là:
a) Nhà
chung cư thương mại;
b) Nhà
chung cư xã hội, nhà chung cư sử dụng làm nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân, trừ nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Nhà
chung cư phục vụ tái định cư;
d) Nhà
chung cư cũ thuộc tài sản công đã được cải tạo, xây dựng lại;
đ) Nhà
chung cư là nhà ở công vụ;
e) Nhà ở
nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Nhà ở;
g) Nhà ở
nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Nhà ở, đáp ứng
quy định về nhà chung cư nêu tại Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Khuyến
khích áp dụng các quy định của Quy chế này đối với nhà chung cư cũ thuộc tài
sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ
không thuộc quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này.
3. Đối với
nhà chung cư xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên thuê và nhà lưu trú công
nhân ở theo hình thức ở tập thể nhiều người trong một phòng thì không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban
quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà
chung cư là nhà ở được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Nhà ở.
2. Tòa nhà
chung cư là một khối nhà (block) độc lập hoặc nhiều khối nhà có chung kết cấu
xây dựng hoặc chung hệ thống kỹ thuật công trình được xây dựng theo quy hoạch
và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cụm nhà
chung cư là tập hợp từ 02 tòa nhà chung cư trở lên được xây dựng theo quy hoạch
và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nhà
chung cư có mục đích để ở là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng
cho mục đích để ở.
5. Nhà
chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để
sử dụng vào mục đích ở và sử dụng vào mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ,
thương mại.
6. Chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổ chức được lựa chọn thực hiện dự án đầu tư
xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.
7. Chủ sở
hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu phần diện tích khác
không phải căn hộ trong nhà chung cư.
8. Người sử
dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác
trong nhà chung cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản
lý, sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
9. Đại diện
chủ sở hữu căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư là
người đại diện cho chủ sở hữu của mỗi căn hộ, mỗi phần diện tích khác không
phải là căn hộ trong nhà chung cư hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu
không sử dụng và có văn bản ủy quyền có chữ ký xác nhận của chủ sở hữu căn hộ
hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là đại diện chủ
sở hữu căn hộ).
10. Nhà
chung cư có một chủ sở hữu là nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn
bộ nhà chung cư và không có phân chia phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng.
11. Nhà
chung cư có nhiều chủ sở hữu là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên,
trong đó có phần sở hữu riêng của mỗi chủ sở hữu và có phần sở hữu chung, sử
dụng chung của các chủ sở hữu.
12. Phần sở
hữu chung của tòa nhà chung cư là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ
thống hạ tầng kỹ thuật được quy định tại khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
13. Phần sở
hữu chung của cụm nhà chung cư là phần diện tích, các công trình, hệ thống
thiết bị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng
chung của các chủ sở hữu cụm nhà chung cư, bao gồm bể nước, máy phát điện, hệ
thống đun nước nóng, điều hòa sử dụng chung (nếu có), bể phốt, máy bơm nước,
sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình, hạng mục khác trong khu vực
cụm nhà chung cư được xác định trong nội dung dự án đầu tư xây dựng nhà ở được
phê duyệt để sử dụng chung cho nhiều tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư.
14. Khu
chức năng căn hộ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và
các mục đích khác là khu có căn hộ để ở hoặc kết hợp căn hộ để ở và căn hộ dùng
làm cơ sở lưu trú du lịch có các hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, hệ thống
thang máy, thang cuốn, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, xử lý rác thải được xây
dựng theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật
về xây dựng để phục vụ riêng cho khu căn hộ này. Phần sở hữu chung của khu chức
năng căn hộ là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại điểm b khoản
2 Điều 142 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các
chủ sở hữu khu căn hộ.
15. Khu
chức năng kinh doanh dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp
dùng để ở và các mục đích khác không phải để ở là khu dùng để kinh doanh văn
phòng, dịch vụ, thương mại có các hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, hệ thống
thang máy, thang cuốn, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, xử lý rác thải được xây
dựng theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật
về xây dựng để phục vụ riêng cho khu chức năng kinh doanh văn phòng, dịch vụ,
thương mại này. Phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ là phần
diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 142 của Luật
Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của chủ sở hữu khu chức năng
kinh doanh dịch vụ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Nhà
chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án
được phê duyệt.
2. Việc
quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa
thuận giữa các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên
quan và đạo đức xã hội.
3. Việc
đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở
các quy định của pháp luật về nhà ở. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của
Ban quản trị nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Ban quản trị) và các khoản phí,
lệ phí khác để phục vụ cho quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của
Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản
lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp
luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Việc sử
dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch.
4. Ban quản
trị thay mặt cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư để thực hiện các
quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy
định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt
buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
5. Các
tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được
giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
6. Mọi hành
vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời,
nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
7. Khuyến
khích chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin trong
quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 5. Nguyên tắc xác định diện tích căn hộ, phần diện tích khác
trong nhà chung cư
1. Diện
tích sử dụng căn hộ được tính theo kích thước thông thủy như ví dụ theo hình vẽ
dưới đây và được ghi vào giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cấp cho người
mua, thuê mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ
và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó, không tính diện
tích tường bao căn hộ, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ
thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) nằm bên trong căn hộ.
Khi tính
diện tích ban công hoặc lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn đến mép trong của
ban công hoặc lô gia; trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì
tính từ mép trong của tường chung này.

2. Khi bàn
giao căn hộ, các bên phải ghi rõ diện tích sử dụng căn hộ thực tế bàn giao và
diện tích ghi trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ đã ký vào trong biên bản
bàn giao căn hộ hoặc phụ lục hợp đồng; biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ lục
hợp đồng được coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng mua bán, thuê
mua căn hộ.
Điều 6. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Các nhà
chung cư thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý,
sử dụng nhà chung cư có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bản nội
quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Quy định
áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà
chung cư;
b) Các nội
dung không được thực hiện trong quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư; các quy
định về bảo đảm vệ sinh môi trường, văn hóa ứng xử, an ninh trật tự trong nhà
chung cư;
c) Quy định
về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư;
d) Quy định
về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc
xử lý khi có sự cố trong nhà chung cư;
đ) Quy định
về phòng, chống cháy nổ trong nhà chung cư;
e) Quy định
về việc công khai các thông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;
g) Quy định
về các nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong đó có việc
đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định và
các biện pháp xử lý trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ này;
h) Các quy
định khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhà chung cư.
3. Trường
hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm
xây dựng Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều
này, đính kèm hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ và công bố công khai Bản nội
quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của
tòa nhà chung cư.
4. Khi tổ
chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hội nghị có thể xem xét, sửa đổi, bổ
sung Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư lập nhưng các nội
dung sửa đổi, bổ sung không được trái với quy định của pháp luật về nhà ở và
quy định của Quy chế này. Sau khi họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, Ban quản
trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư đối với trường hợp không phải
thành lập Ban quản trị có trách nhiệm công khai Bản nội quy này tại khu vực nhà
sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.
Điều 7. Các hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư
1. Hoạt
động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:
a) Điều
khiển, duy trì hoạt động, kiểm tra thường xuyên hệ thống thang máy, bảo dưỡng
máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy,
dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu
chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư để đảm bảo cho các
hệ thống thiết bị này hoạt động bình thường;
b) Cung cấp
các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa,
cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động
bình thường;
c) Các công
việc khác có liên quan do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
2. Trường
hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều
149 của Luật Nhà ở thì tất cả các công việc quy định tại khoản 1 Điều này phải
do đơn vị quản lý vận hành thực hiện; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
không được thuê riêng các dịch vụ khác nhau để thực hiện quản lý vận hành. Đơn
vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ
để thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách
nhiệm về việc quản lý vận hành theo nội dung hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Ban
quản trị.
Chương II
NỘI DUNG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 8. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ
sở hữu
1. Việc xác
định phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Chủ sở
hữu nhà chung cư có thể trực tiếp hoặc có văn bản ủy quyền có chữ ký xác nhận
của chủ sở hữu nhà chung cư ủy quyền cho người khác quản lý phần sở hữu riêng
của mình nhưng việc sử dụng phần sở hữu riêng này phải bảo đảm đúng công năng
thiết kế, đúng mục đích đã được phê duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần
sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
3. Trường
hợp pháp luật có quy định về điều kiện sử dụng, cư trú của các chủ sở hữu,
người sử dụng căn hộ thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Điều 9. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu
1. Việc xác
định phần sở hữu chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và điểm a khoản 2 Điều 144 của Luật Nhà ở.
2. Đối với phần
sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; nếu nhà chung cư phải có đơn vị
quản lý vận hành thì giao cho đơn vị quản lý vận hành quản lý phần sở hữu này;
trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì Hội nghị nhà
chung cư quyết định giao cho Ban quản trị hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần
sở hữu chung này.
3. Đối với phần
sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện
quản lý theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức năng kinh
doanh dịch vụ với khu chức năng căn hộ thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách
nhiệm cùng quản lý phần sở hữu chung này; việc quản lý vận hành phần sở hữu
chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường
hợp phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh
dịch vụ với khu chức năng căn hộ thì chủ sở hữu khu chức năng căn hộ có trách
nhiệm quản lý phần sở hữu chung của khu chức năng này; việc quản lý vận hành phần
sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với phần
sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì do đơn vị quản lý vận
hành quản lý, trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì
do chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện quản lý.
Đối với phần
sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng
quản lý; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với
nhà sinh hoạt cộng đồng của tòa nhà chung cư thì do các chủ sở hữu hoặc Ban
quản trị (nếu nhà chung cư có Ban quản trị) hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư thực hiện quản lý theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Đối với phần
sở hữu chung của cụm nhà chung cư thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư thay
mặt các chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu chung này.
Việc quản
lý vận hành phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư được thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế này.
Điều 10. Lập và bàn giao hồ sơ nhà chung cư
1. Chủ sở
hữu nhà chung cư phải lập hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 119
của Luật Nhà ở.
2. Chủ đầu
tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Đối với nhà
chung cư không còn hồ sơ lưu trữ thì chủ đầu tư phải lập lại hồ sơ hoàn công
của công trình nhà chung cư theo quy định của pháp luật xây dựng. Trường hợp
không còn chủ đầu tư thì Hội nghị nhà chung cư giao Ban quản trị thuê đơn vị có
năng lực chuyên môn để lập lại hồ sơ nhà chung cư; kinh phí thuê đơn vị chuyên
môn do các chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp.
3. Trong
thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung
cư (đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu
chủ đầu tư bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao
02 bộ hồ sơ sao y từ bản chính cho Ban quản trị. Hồ sơ nhà chung cư bàn giao
cho Ban quản trị bao gồm các giấy tờ sau:
a) Bản vẽ
hoàn công, bản vẽ bố trí công trình nhà chung cư (có danh mục bản vẽ kèm theo)
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hồ sơ
nguồn gốc thiết bị, hợp đồng lắp đặt thiết bị trong nhà chung cư được ký kết
với bên lắp đặt;
c) Hồ sơ
nghiệm thu hoàn thành hệ thống xử lý nước thải;
d) Quy
trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình;
đ) Thông
báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
nhà chung cư của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
e) Bản vẽ
mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho
các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, bao gồm chỗ để xe thuộc quyền sở
hữu chung, quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư, chỗ để xe ô tô
và khu vực để xe công cộng.
4. Trước
khi bàn giao hồ sơ nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị hoặc người đại diện
quản lý nhà chung cư phải thực hiện việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định
thực tế phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc
bàn giao hồ sơ nhà chung cư và bàn giao thực tế hiện trạng phải được lập thành
biên bản có chữ ký xác nhận của các bên.
Trường hợp
không thực hiện được việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định rõ phần sở hữu
chung thì chủ đầu tư và Ban quản trị lập biên bản ghi nhận hiện trạng thiết bị,
hiện trạng quản lý, sử dụng phần diện tích sở hữu chung của nhà chung cư và
thực hiện việc bàn giao hồ sơ nhà chung cư; nếu các bên không lập được biên bản
thì một trong các bên hoặc cả hai bên có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có nhà chung
cư tổ chức kiểm đếm và lập biên bản để bàn giao cho Ban quản trị.
Điều 11. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
1. Ban quản
trị có trách nhiệm tiếp nhận 02 bộ hồ sơ nhà chung cư do chủ đầu tư bàn giao
theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này và lưu trữ, quản
lý hồ sơ này.
Trường hợp
nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì
Ban quản trị phải cung cấp 01 bộ hồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho đơn
vị quản lý vận hành, trừ trường hợp đơn vị quản lý vận hành là chủ đầu tư.
Trường hợp
đơn vị quản lý vận hành không còn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư thì
phải bàn giao lại hồ sơ này cho Ban quản trị theo Hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành đã ký kết.
2. Trường
hợp chủ đầu tư bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo đúng quy định mà Ban quản trị
không nhận thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bàn giao, chủ đầu tư báo cáo
về việc Ban quản trị không nhận bàn giao và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[10] nơi có nhà
chung cư đề nghị tiếp nhận hồ sơ này.
Trong thời
hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị tiếp nhận hồ sơ nhà chung
cư của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã[11] có trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ này.
Ban quản
trị phải chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan xảy ra khi không nhận bàn
giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
3. Việc
tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư phải được lập thành biên bản; trường hợp bàn giao
cho Ban quản trị nhà chung cư thì phải có chữ ký của các thành viên Ban quản
trị hoặc thành viên Ban quản trị được Ban quản trị phân công nhận bàn giao hồ
sơ.
Điều 12. Cưỡng chế bàn giao hồ sơ nhà chung cư
1. Quá thời
hạn quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này mà chủ đầu
tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì Ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp xã[12] nơi có nhà chung cư yêu cầu
chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ.
2. Trong
thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban quản trị theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã[13] phải kiểm
tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định thì phải có
văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà chủ đầu tư không bàn giao hồ
sơ nhà chung cư thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ sơ
nhà chung cư cho Ban quản trị.
Điều 13. Quản lý vận hành chỗ để xe của nhà chung cư có nhiều chủ
sở hữu
1. Đối với
nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu, quản lý của
chủ sở hữu nhưng phải được sử dụng theo đúng nội dung dự án được phê duyệt, quy
định của Luật Nhà ở và Quy chế này. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản
lý vận hành thì do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý chỗ để xe này; nếu
thuộc diện không phải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự quản lý hoặc
thuê đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
2. Đối với
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chỗ để xe thuộc sở hữu chung không phải xe
ô tô quy định tại khoản 3 Điều này do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản
lý; trường hợp nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành nhưng thuộc
diện phải có Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Hội nghị nhà chung
cư quyết định giao cho Ban quản trị hoặc đơn vị khác thay mặt các chủ sở hữu để
quản lý chỗ để xe này; nếu nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành
và không có Ban quản trị thì các chủ sở hữu thống nhất tự tổ chức quản lý hoặc
thuê đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
3. Đối với
chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 2
Điều 144 của Luật Nhà ở thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp nhà chung cư có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ và người mua căn hộ
có nhu cầu mua hoặc thuê chỗ để xe này thì chủ đầu tư phải giải quyết bán hoặc
cho thuê chỗ để xe này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc
phần diện tích khác trong nhà chung cư không được mua, thuê vượt quá số lượng
chỗ để xe được thiết kế, xây dựng theo dự án được duyệt dành cho một căn hộ
hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu riêng trong nhà chung cư;
b) Trường
hợp nhà chung cư không có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ thì chủ đầu tư
giải quyết bán, cho thuê chỗ để xe này trên cơ sở thỏa thuận của những người
mua căn hộ với nhau; trường hợp những người mua căn hộ không thỏa thuận được
thì chủ đầu tư giải quyết theo phương thức bốc thăm để được mua, thuê chỗ để xe
này;
c) Việc mua
bán, cho thuê chỗ để xe ô tô quy định tại điểm a khoản này có thể ghi chung trong
hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để
xe được trả hàng tháng hoặc theo định kỳ, tiền mua chỗ để xe được trả một lần
hoặc trả chậm, trả dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp thuê chỗ để xe
thì trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe do các
bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe; trường hợp mua chỗ để xe thì
người mua phải đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy
định của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;
d) Người
mua chỗ để xe ô tô nếu có nhu cầu chuyển nhượng hoặc cho thuê chỗ để xe này thì
chỉ được chuyển nhượng, cho thuê cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà
chung cư đó hoặc chuyển nhượng lại cho chủ đầu tư (nếu còn chủ đầu tư);
đ) Trường
hợp người mua, thuê mua căn hộ không mua chỗ để xe ô tô quy định tại khoản này
thì các bên phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ là phần diện
tích này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư; chủ đầu tư không được tính chi phí
đầu tư xây dựng chỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ; trường hợp
người mua, thuê mua căn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư phải tính
riêng giá mua, thuê chỗ để xe với giá mua, thuê mua căn hộ.
Trường hợp
chỗ để xe ô tô quy định tại điểm này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư thì chi
phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích này không tính vào giá bán, giá thuê
mua căn hộ và phải được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán, xác định.
4. Việc
quản lý chỗ để xe công cộng của nhà chung cư (chỗ để xe dành cho các đối tượng
không phải là chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư) được thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Trường
hợp chỗ để xe công cộng phục vụ cho khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì chủ sở
hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ có thể mua và trực tiếp hoặc thuê đơn vị
quản lý chỗ để xe này;
b) Trường
hợp thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý hoặc thuê
đơn vị quản lý vận hành đang quản lý vận hành tòa nhà đó thực hiện quản lý chỗ
để xe; nếu chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ thuê của chủ đầu tư thì
việc quản lý chỗ để xe này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê
chỗ để xe;
c) Trường
hợp chỗ để xe công cộng do Nhà nước quản lý theo hồ sơ dự án được phê duyệt thì
đơn vị được Nhà nước giao quản lý có trách nhiệm quản lý chỗ để xe này.
5. Tổ chức,
cá nhân sở hữu chỗ để xe theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này có trách
nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành và thực hiện bảo trì chỗ để xe này; trường
hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm bảo trì chỗ để xe được thực hiện theo thỏa
thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe.
Chương III
TỔ CHỨC
VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Mục 1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ
Điều 14. Hội nghị nhà chung cư
1. Đối với
nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của chủ sở
hữu nhà chung cư và người sử dụng nhà chung cư.
2. Đối với
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các
chủ sở hữu hoặc người sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự và có văn bản ủy
quyền có chữ ký xác nhận của chủ sở hữu này (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn
giao căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư nhưng chưa thanh toán
hết tiền cho chủ đầu tư, trừ trường hợp thuộc diện chấm dứt hợp đồng mua bán,
thuê mua căn hộ).
3. Hội nghị
nhà chung cư có quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử
dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 145 của Luật Nhà
ở và quy định tại Quy chế này. Các quyết định của Hội nghị nhà chung cư phải
lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên chủ trì hội nghị và thư ký Hội
nghị nhà chung cư.
Điều 15. Hội nghị nhà chung cư lần đầu
1. Điều
kiện để tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:
a) Hội nghị
của tòa nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà
chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được
bàn giao cho người mua, thuê mua (không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại
không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua); trường hợp quá
thời hạn quy định tại điểm này mà tòa nhà chung cư chưa có đủ 50% số căn hộ
được bàn giao thì Hội nghị nhà chung cư được tổ chức sau khi có đủ 50% số căn
hộ được bàn giao;
b) Hội nghị
của cụm nhà chung cư được tổ chức khi có tối thiểu 50% số căn hộ của mỗi tòa nhà
trong cụm đã được bàn giao cho người mua, thuê mua (không bao gồm số căn hộ mà
chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê
mua) và có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ của từng tòa nhà đã nhận
bàn giao đưa vào sử dụng đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư.
2. Điều
kiện về số lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy
định như sau:
a) Đối với
Hội nghị của tòa nhà chung cư thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn
hộ đã nhận bàn giao tham dự theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 145 của
Luật Nhà ở. Trường hợp không đủ số người tham dự quy định tại điểm này thì
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong
thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư tổ chức Hội nghị nhà chung cư;
b) Đối với
Hội nghị của cụm nhà chung cư thì phải đảm bảo số lượng đại diện chủ sở hữu đã
đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
tham dự theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Nhà ở; trường hợp
không đủ số người tham dự theo quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể
từ ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc
đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
Hội nghị nhà chung cư, trừ trường hợp tòa nhà trong cụm tổ chức họp Hội nghị
nhà chung cư riêng theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Chủ đầu
tư (nếu là nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu) hoặc chủ sở hữu (nếu là nhà chung
cư có một chủ sở hữu) có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung họp, thông báo thời
gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư. Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu có thể tổ chức họp trù bị để
chuẩn bị các nội dung cho Hội nghị nhà chung cư chính thức. Nội dung chuẩn bị
tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu bao gồm các công việc sau đây:
a) Kiểm
tra, xác định tư cách đại diện chủ sở hữu căn hộ tham dự hội nghị; trường hợp
ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền của chủ sở hữu căn hộ. Văn bản ủy quyền
bao gồm các nội dung sau: họ, tên và số điện thoại liên hệ (nếu có) của người
ủy quyền và người được ủy quyền, địa chỉ căn hộ hoặc phần diện tích khác trong
nhà chung cư của người ủy quyền, các nội dung ủy quyền liên quan đến Hội nghị
nhà chung cư, quyền và trách nhiệm của các bên ủy quyền và được ủy quyền, văn
bản ủy quyền phải có đầy đủ chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền;
b) Dự thảo
quy chế họp Hội nghị nhà chung cư;
c) Dự kiến
đề xuất sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu
tư đã xây dựng nếu có đề xuất sửa đổi;
d) Dự thảo
quy chế bầu Ban quản trị, đề xuất tên gọi của Ban quản trị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 của Quy chế này, đề xuất số lượng thành
viên Ban quản trị, danh sách thành viên Ban quản trị, dự kiến cơ cấu Ban quản
trị (nếu nhà chung cư thuộc diện phải có Ban quản trị); dự kiến kế hoạch bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các
thành viên Ban quản trị.
Đối với nhà
chung cư có nhiều chủ sở hữu thì cần chuẩn bị thêm các nội dung, bao gồm: đề
xuất mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, dự thảo kế hoạch bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư, đề xuất đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp
nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành nhưng chủ đầu tư không đủ điều
kiện quản lý vận hành nhà chung cư hoặc có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà
chung cư nhưng không tham gia quản lý vận hành; trường hợp nhà chung cư phải có
Ban quản trị thì phải có dự thảo quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính
của Ban quản trị;
đ) Thông
báo giá dịch vụ phải trả phí như bể bơi, phòng tập, sân tennis, khu spa và các
dịch vụ khác (nếu có);
e) Các đề
xuất khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư cần báo cáo để
Hội nghị nhà chung cư lần đầu thông qua.
4. Hội nghị
nhà chung cư lần đầu quyết định các nội dung sau đây:
a) Quy chế
họp Hội nghị nhà chung cư (bao gồm họp lần đầu, họp thường niên và họp bất
thường);
b) Quy chế
bầu Ban quản trị, tên gọi của Ban quản trị, số lượng thành viên Ban quản trị,
danh sách thành viên Ban quản trị, Trưởng ban, Phó ban quản trị (nếu nhà chung
cư có thành lập Ban quản trị); nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà
chung cư thì chủ đầu tư cử đại diện làm Phó ban quản trị, trừ trường hợp chủ
đầu tư có văn bản thông báo không cử đại diện tham gia Ban quản trị nhà chung
cư;
c) Kế hoạch
bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các
thành viên Ban quản trị;
d) Sửa đổi,
bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư (nếu có);
đ) Các nội
dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; đối với giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư thì Hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở quy định của Quy
chế này và thỏa thuận, thống nhất với đơn vị quản lý vận hành;
e) Các khoản
kinh phí mà chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng góp trong quá
trình sử dụng nhà chung cư;
g) Tỷ lệ số
lượng chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư tham dự Hội nghị nhà chung cư thường
niên trong trường hợp có ít hơn 30% số đại diện chủ sở hữu tham dự theo quy
định tại khoản 1 Điều 17 của Quy chế này;
h) Hình
thức lựa chọn đơn vị bảo trì, các hạng mục bảo trì cần giám sát, phương thức
thanh toán kinh phí thực hiện bảo trì, trừ trường hợp bảo trì đột xuất phát
sinh không trong thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc không
tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
i) Các nội
dung khác phải thông qua Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này
hoặc các nội dung khác có liên quan đến quản lý vận hành nhà chung cư.
5. Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung
cư lần đầu khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà
chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng quá thời hạn 12 tháng và đã có đủ 50%
số căn hộ được bàn giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng chủ đầu
tư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư và có đơn đề nghị của đại diện chủ sở
hữu căn hộ đã nhận bàn giao;
b) Trường
hợp không đủ số người tham dự Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều
này và có văn bản đề nghị của chủ đầu tư hoặc có đơn đề nghị của đại diện chủ
sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao;
c) Chủ đầu
tư chấm dứt hoạt động do bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật
và có đơn đề nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao.
6. Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định
tại khoản 5 Điều này thì không yêu cầu phải đáp ứng tỷ lệ số người tham dự quy
định tại khoản 2 Điều này; kinh phí tổ chức hội nghị này do các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư đóng góp.
7. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao hoặc nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo quy định tại khoản
5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư
lần đầu. Kết quả của Hội nghị nhà chung cư lần đầu do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư
như Hội nghị nhà chung cư lần đầu do chủ đầu tư tổ chức.
Điều 16. Hội nghị nhà chung cư bất thường
1. Hội nghị
nhà chung cư bất thường được tổ chức xem xét, quyết định một trong các vấn đề
sau đây:
a) Bầu thay
thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị trong trường hợp phải bầu các vị trí này
theo quy định tại điểm a khoản 3 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26
của Quy chế này;
b) Miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị
mới;
c) Bầu thay
thế thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban do bị miễn nhiệm,
bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý kiến của các
chủ sở hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Quy chế này hoặc bầu thay thế thành
viên Ban quản trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 của Quy
chế này;
d) Ban quản
trị đề nghị thay thế đơn vị quản lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
đ) Trường
hợp phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
e) Các nội
dung thuộc diện Hội nghị nhà chung cư lần đầu quyết định và do chủ đầu tư tổ
chức quy định tại khoản 4 Điều 15 của Quy chế này nhưng Hội
nghị nhà chung cư đó chưa quyết định được;
g) Báo cáo
việc bảo trì, sửa chữa các hạng mục đột xuất không có trong kế hoạch bảo trì đã
được Hội nghị nhà chung cư thông qua hoặc sửa đổi, điều chỉnh kế hoạch bảo trì
đã được thông qua;
h) Các
trường hợp khác khi có đơn đề nghị của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ
đã nhận bàn giao.
2. Điều
kiện về số lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị tòa nhà chung cư bất thường
được quy định như sau:
a) Trường
hợp họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định một trong các vấn đề quy định tại
các điểm a, b, c, d, e hoặc g khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 50% đại
diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự.
Trường hợp
quyết định việc phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư;
b) Trường
hợp họp Hội nghị nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định
tại điểm h khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 75% số người đã có đơn đề
nghị tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư bất thường tham dự.
3. Điều
kiện về số lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường
được quy định như sau:
a) Trường
hợp họp Hội nghị cụm nhà chung cư để bầu Trưởng ban hoặc bầu mới toàn bộ Ban
quản trị cụm nhà chung cư hoặc quyết định nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của
cụm nhà chung cư tham dự.
Trong
trường hợp tại mỗi một tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành riêng
mà có tòa nhà đề xuất thay đổi đơn vị quản lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh
giá dịch vụ quản lý vận hành của tòa nhà thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ
sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà đó tham dự và chỉ tổ chức Hội nghị
nhà chung cư bất thường của tòa nhà này để quyết định;
b) Trường
hợp họp Hội nghị cụm nhà chung cư để bầu Phó ban quản trị không phải là đại
diện của chủ đầu tư hoặc là đại diện của chủ đầu tư nhưng chủ đầu tư không cử
người tham gia hoặc các thành viên Ban quản trị là đại diện của tòa nhà trong
cụm nhà chung cư thì chỉ tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà này
để bầu thành viên khác thay thế; hội nghị của tòa nhà được tổ chức họp để bầu
người thay thế khi có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao
của tòa nhà đó tham dự;
c) Trường
hợp tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ
quy định tại điểm h khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 75% số người đã có
đơn đề nghị tổ chức họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường tham dự.
4. Ban quản
trị có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức
họp hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đối với
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này.
Thời gian
tổ chức bầu Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị trong trường hợp bị miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày xuất hiện trường hợp
bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
5. Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị tòa nhà
chung cư, cụm nhà chung cư bất thường trong các trường hợp sau đây:
a) Trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và có đơn của đại diện chủ sở hữu căn
hộ đã nhận bàn giao đề nghị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
b) Trường
hợp đã tổ chức Hội nghị nhà chung cư để quyết định một trong các nội dung quy
định tại điểm a, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này nhưng không có đủ số người
tham dự theo quy định tại điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này và có văn
bản đề nghị của Ban quản trị;
c) Trường
hợp thuộc diện quy định tại điểm a, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này nhưng
Ban quản trị không tổ chức Hội nghị nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư và có
đơn của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao đề nghị tổ
chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
d) Khi Ban
quản trị hết nhiệm kỳ hoạt động mà chưa lựa chọn được Ban quản trị nhiệm kỳ mới
và có văn bản đề nghị của Ban quản trị; trường hợp Ban quản trị không có đề
nghị thì phải có đơn của đại diện chủ sở hữu nhà chung cư.
6. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị hoặc
nhận được đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ quy định tại khoản 5 Điều này, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường.
Kết quả của Hội nghị nhà chung cư bất thường do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư như
Hội nghị nhà chung cư bất thường do Ban quản trị tổ chức quy định tại Điều này.
Điều 17. Hội nghị nhà chung cư thường niên
1. Hội nghị
nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại
diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các
chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất trong Hội nghị nhà chung cư lần đầu. Hội
nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
a) Thông
qua báo cáo của Ban quản trị về kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua
các khoản thu, chi hàng năm của Ban quản trị;
b) Xem xét,
thông qua quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trong
năm và thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của năm sau do
Ban quản trị báo cáo;
c) Xem xét,
quyết định việc tiếp tục ký hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
trong trường hợp hợp đồng có thời hạn 12 tháng;
d) Quyết
định các nội dung khác theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 145 của Luật Nhà ở
(nếu có).
2. Đối với
Hội nghị tòa nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định một trong các vấn
đề sau đây thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao tham dự:
a) Bầu thay
thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị trong trường hợp phải bầu các vị trí này
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 hoặc điểm a khoản 4 Điều
26 của Quy chế này;
b) Miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị
mới;
c) Bầu thay
thế thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban do bị miễn nhiệm,
bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý kiến của các
chủ sở hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 hoặc theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
d) Quyết
định nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế
này hoặc việc tiếp tục ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với đơn vị đang
thực hiện quản lý vận hành nhưng hết hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này.
3. Đối với
Hội nghị cụm nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định các vấn đề quy định
tại điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế này
thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm
nhà chung cư đó tham dự.
4. Đối với
Hội nghị tòa nhà, cụm nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định việc phá
dỡ để cải tạo xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư.
5. Ban quản
trị có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức
họp hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban
quản trị có thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị các nội dung cho cuộc họp hội
nghị chính thức.
6. Trường
hợp quyết định các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này mà không
đủ số người tham dự thì Ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều 16 của Quy chế này; đối với trường hợp thuộc diện quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này mà Ban quản trị không có văn bản đề nghị thì phải có đơn của
đại diện chủ sở hữu gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Trường
hợp qua giám sát, thảo luận tại Hội nghị nhà chung cư mà chủ sở hữu nhà chung
cư phát hiện có hành vi vi phạm về tài chính của Ban quản trị, thành viên Ban
quản trị thì tùy theo mức độ vi phạm, Hội nghị nhà chung cư có thể quyết định
bãi nhiệm một, một số hoặc toàn bộ thành viên Ban quản trị và bầu thay thế các
thành viên khác theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 và khoản 6 Điều này;
trường hợp có xuất hiện hành vi có liên quan đến pháp luật hình sự thì Hội nghị
nhà chung cư xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
Trong
trường hợp cần thiết, Hội nghị nhà chung cư quyết định lập tổ kiểm tra hoặc
thuê đơn vị có chuyên môn để kiểm tra sổ sách và việc thu, chi tài chính của
Ban quản trị; trường hợp thuê đơn vị chuyên môn thì các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư phải đóng góp kinh phí để thanh toán chi phí cho đơn vị này
theo thỏa thuận.
Điều 18. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại Hội nghị nhà
chung cư
1. Đối với
tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội
nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và
mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư tham dự.
2. Đối với
tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần tham dự
Hội nghị nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường
hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì thành phần tham dự bao gồm đại
diện chủ đầu tư, đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao, đại diện đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư (nếu có) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp
xã; trường hợp chủ đầu tư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại
Điều 15 của Quy chế này và cũng không cử đại diện tham dự
thì vẫn phải chấp hành các quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
b) Trường
hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường và Hội nghị nhà chung cư thường
niên thì thành phần tham dự bao gồm đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao, đại diện chủ đầu tư (nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung
cư), đại diện đơn vị quản lý vận hành (nếu nhà chung cư phải thuê đơn vị quản
lý vận hành) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp các thành phần
quy định tại điểm này không cử đại diện tham dự thì vẫn phải chấp hành các
quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
3. Quyền biểu
quyết tại Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được tính theo diện tích
sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà
chung cư theo nguyên tắc 1m2 diện tích sở hữu riêng tương
đương với 01 phiếu biểu quyết; nếu diện tích căn hộ có số lẻ không đủ 1m2 thì không
được tính 01 phiếu để biểu quyết; trường hợp không thống nhất được về diện tích
sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư thì xác định theo diện tích ghi trong
hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.
Các quyết
định của Hội nghị nhà chung cư được thông qua theo nguyên tắc đa số phiếu biểu
quyết của các chủ sở hữu, người sử dụng tham dự Hội nghị nhà chung cư.
4. Việc biểu
quyết tại Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 145 của Luật Nhà ở; trường hợp do dịch bệnh, thiên tai mà
không thể tổ chức họp trực tiếp thì họp trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực
tuyến để biểu quyết nhưng phải đáp ứng đủ số lượng và thành phần tham dự Hội
nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.
Đối với chủ
sở hữu, người sử dụng là người khuyết tật không thể tham dự Hội nghị nhà chung
cư thì lấy phiếu biểu quyết tại địa chỉ căn hộ nơi người này cư trú.
5. Chủ sở
hữu căn hộ hoặc chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư được ủy quyền
cho chủ sở hữu khác trong nhà chung cư đó hoặc người đang sử dụng nhà chung cư
đó dự họp và thay mặt chủ sở hữu biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư.
Đối với các
căn hộ thuộc tài sản công (bao gồm cả căn hộ chưa có người sử dụng) thì cơ quan
đại diện chủ sở hữu dự họp và thực hiện quyền biểu quyết. Trường hợp căn hộ
đang có người sử dụng mà cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền cho người sử dụng
căn hộ tham gia dự họp thì người sử dụng căn hộ được dự họp và thực hiện biểu
quyết tại Hội nghị nhà chung cư.
6. Trường
hợp biểu quyết để thực hiện phá dỡ, cải tạo xây dựng lại nhà chung cư thì việc biểu
quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư.
Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ
Điều 19. Ban quản trị nhà chung cư
1. Đối với
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà thuộc diện phải thành lập
Ban quản
trị theo quy định tại khoản 2 Điều 146 của Luật Nhà ở thì Ban quản trị có con
dấu và tài khoản để hoạt động theo quy chế hoạt động của Ban quản trị được Hội
nghị nhà chung cư thông qua.
2. Đối với
nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có dưới
20 căn hộ thì Hội nghị nhà chung cư quyết định thành lập Ban quản trị hoặc
không thành lập Ban quản trị. Trường hợp thành lập Ban quản trị thì nguyên tắc
hoạt động của Ban quản trị được quy định như sau:
a) Trường
hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Ban quản trị hoạt động theo mô hình tự
quản theo quy chế hoạt động do Hội nghị nhà chung cư quyết định; Ban quản trị
thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 147 và khoản 2 Điều
148 của Luật Nhà ở;
b) Trường
hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì nguyên tắc hoạt động của Ban quản trị
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ban quản
trị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm, kể từ
ngày có quyết định công nhận của [14]Ủy ban nhân dân cấp xã và được bầu
lại tại Hội nghị nhà chung cư thường niên của năm cuối nhiệm kỳ, trừ trường hợp
phải họp Hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu thay thế Ban quản trị do bị
miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.
4. Trường
hợp sau khi được cơ quan có thẩm quyền công nhận mà có thành viên Ban quản trị
thuộc diện bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích thì giải quyết
như sau:
a) Đối với
Ban quản trị tòa nhà chung cư nếu thiếu 01 thành viên thì Ban quản trị vẫn tiếp
tục hoạt động cho đến khi bầu được thành viên Ban quản trị mới và được công
nhận theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này; nếu thiếu
từ 02 thành viên trở lên thì thành viên Ban quản trị còn lại phải tổ chức họp
Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17
của Quy chế này để bầu bổ sung các thành viên còn thiếu;
b) Đối với
Ban quản trị cụm nhà chung cư nếu thiếu 02 thành viên thì Ban quản trị vẫn tiếp
tục hoạt động cho đến khi bầu được thành viên Ban quản trị mới và được công
nhận theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này; nếu thiếu
từ 03 thành viên trở lên thì các thành viên Ban quản trị còn lại phải tổ chức
họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều
17 của Quy chế này để bầu bổ sung các thành viên còn thiếu;
c) Trường
hợp thiếu thành viên quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này là Trưởng ban
thì Phó ban quản trị nhà chung cư đó thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban cho đến
khi bầu được Trưởng ban quản trị mới; trường hợp Ban quản trị có 02 Phó ban thì
phải thống nhất cử 01 Phó ban làm nhiệm vụ của Trưởng ban;
d) Đối với
trường hợp Ban quản trị của tòa nhà chung cư thiếu 02 thành viên hoặc Ban quản
trị cụm nhà chung cư thiếu từ 03 thành viên trở lên mà trong thời gian chưa bầu
bổ sung và chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận thì các thành viên còn lại
của Ban quản trị phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà
chung cư để phối hợp thực hiện các công việc của Ban quản trị.
Trường hợp
thiếu Phó ban quản trị do chủ đầu tư cử tham gia thì Ban quản trị có văn bản đề
nghị chủ đầu tư cử thành viên khác thay thế; nếu chủ đầu tư không cử thành viên
thay thế thì Ban quản trị tổ chức bầu bổ sung thành viên khác theo quy định tại
điểm a khoản 3 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26 của Quy chế này.
5. Các
quyết định của Ban quản trị nếu vượt quá quyền hạn quy định tại Điều 147 của
Luật Nhà ở thì không có giá trị pháp lý; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và
lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì các thành viên Ban quản trị phải
chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
6. Ban quản
trị chịu trách nhiệm nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, tiếp nhận quỹ bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư từ chủ đầu tư dự án theo quy định của Luật Nhà ở
và thực hiện các công việc theo phân công tại quy chế hoạt động của Ban quản
trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua; trường hợp không nhận bàn giao kinh
phí bảo trì theo quy định thì Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn đề
có liên quan xảy ra khi không nhận bàn giao kinh phí bảo trì này theo quy định
của pháp luật.
7. Ban quản
trị có kinh phí hoạt động do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp
hàng năm trên cơ sở quyết định của Hội nghị nhà chung cư; kinh phí này được ghi
rõ trong quy chế hoạt động của Ban quản trị và được quản lý thông qua một tài khoản
hoạt động riêng của Ban quản trị; Ban quản trị phải sử dụng kinh phí hoạt động
đúng mục đích, không được dùng để kinh doanh và phải báo cáo việc thu, chi tại
cuộc họp Hội nghị nhà chung cư thường niên.
8. Ban quản
trị khi hết nhiệm kỳ phải có trách nhiệm bàn giao hồ sơ nhà chung cư đang lưu
giữ, các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc thu, chi các kinh phí hoạt động,
kinh phí bảo trì, bàn giao tài khoản đang được giao quản lý, con dấu và các hồ
sơ, giấy tờ có liên quan sang cho Ban quản trị mới trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày Ban quản trị mới được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có
văn bản đề nghị bàn giao; trường hợp Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm thì
vẫn phải tiếp tục thực hiện các quyền và trách nhiệm với đơn vị quản lý vận
hành cho đến khi bầu được Ban quản trị mới.
9. Mức thù
lao của các thành viên Ban quản trị do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư đóng góp theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư có
thể tham khảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật để xem xét,
quyết định về mức thù lao tương xứng với trách nhiệm, nghĩa vụ của các thành
viên Ban quản trị trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng tòa nhà, cụm nhà chung
cư và từng địa phương, trừ trường hợp thành viên Ban quản trị từ chối nhận thù
lao.
Trường hợp
nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế
này thì chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng thù lao
qua đơn vị này để chi trả cho các thành viên Ban quản trị; khoản tiền này không
phải hạch toán vào hoạt động kinh doanh của đơn vị quản lý vận hành. Nếu nhà
chung cư không có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy
chế này thì thù lao này do Ban quản trị thu và chi trả cho từng thành viên.
Điều 20. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị
1. Đối với
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và có từ 20 căn hộ trở lên thì phải thành lập
Ban quản trị; thành viên Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư nếu chủ sở hữu không tham dự, chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà ở còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư
dự án không cử đại diện tham gia Ban quản trị.
Đối với nhà
chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu
và người đang sử dụng nhà chung cư.
2. Sau khi
được cơ quan có thẩm quyền công nhận Ban quản trị theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này thì trong thời hạn không quá 03 tháng,
kể từ ngày được công nhận, các thành viên Ban quản trị phải tham gia khóa đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và
được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
3. Khuyến
khích người có kinh nghiệm, kiến thức về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp
luật, phòng cháy, chữa cháy tham gia Ban quản trị. Trường hợp thành viên Ban
quản trị là người nước ngoài thì phải là người sử dụng được tiếng Việt trong
quá trình thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị.
Điều 21. Số lượng, thành phần Ban quản trị
1. Số lượng
thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư do Hội nghị nhà
chung cư quyết định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với
tòa nhà chỉ có một khối nhà (block) độc lập thì có tối thiểu 03 thành viên Ban
quản trị; trường hợp tòa nhà có nhiều khối nhà (block) quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này thì mỗi khối nhà (block) có tối
thiểu 01 thành viên Ban quản trị;
b) Đối với
một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
2. Thành phần
Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy
định như sau:
a) Ban quản
trị của tòa nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành
viên khác đang sinh sống trong nhà chung cư đó do Hội nghị nhà chung cư quyết
định.
Trường hợp
chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư thì đại diện do chủ đầu tư
cử có thể được Hội nghị nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị; nếu không
được bầu làm Trưởng ban thì được cử làm Phó ban quản trị mà không phải bầu
thành viên này; trường hợp chủ đầu tư không cử đại diện tham gia Ban quản trị
thì Hội nghị nhà chung cư bầu một trong các chủ sở hữu của toà nhà chung cư để
làm Phó ban quản trị thay thế cho Phó ban quản trị của chủ đầu tư.b) Ban quản
trị của cụm nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban; mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức
họp để cử 01 hoặc 02 đại diện làm Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị
cụm nhà chung cư quyết định.
Trường hợp
chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong cụm nhà chung cư thì đại diện của chủ đầu
tư có thể được Hội nghị cụm nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị cụm nhà
chung cư. Mỗi tòa nhà trong cụm nhà chung cư mà chủ đầu tư còn sở hữu diện tích
thì chủ đầu tư được cử đại diện tham gia làm Phó ban quản trị của cụm, trừ
trường hợp đại diện chủ đầu tư của tòa nhà đó được bầu làm Trưởng ban quản trị
của cụm nhà chung cư.3. Thành phần Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư có
một chủ sở hữu bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác
do Hội nghị tòa nhà, cụm nhà chung cư quyết định.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị
1. Đối với
Ban quản trị được bầu tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công
nhận Ban quản trị bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị của chủ đầu tư, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được Hội nghị nhà
chung cư thông qua; nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì tên Ban
quản trị được đặt theo tên hoặc số tòa nhà; nếu thành lập Ban quản trị của cụm
nhà chung cư thì tên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư quyết định;
b) Biên bản
họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản trị;
c) Danh
sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban
quản trị;
d) Quy chế
hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
2. Trường
hợp bầu lại Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị mới do bị miễn
nhiệm, bãi nhiệm theo quy định hoặc bầu thay thế thành viên Ban quản trị, bầu
thay thế Trưởng ban, bầu thay thế Phó ban quản trị không phải là đại diện của
chủ đầu tư hoặc do chủ đầu tư không cử đại diện thay thế thì hồ sơ đề nghị công
nhận Ban quản trị bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị của Ban quản trị được bầu;
b) Bản gốc
quyết định công nhận Ban quản trị;
c) Biên bản
họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu lại, bầu thay thế Ban quản trị hoặc thành
viên Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị; trường hợp
bầu thay thế thành viên Ban quản trị theo hình thức xin ý kiến các chủ sở hữu
căn hộ thì phải có biên bản theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
26 của Quy chế này;
d) Danh
sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban
quản trị;
đ) Quy chế
hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua (nếu có sửa
đổi, bổ sung quy chế này).
3. Trường
hợp tách Ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 2
Điều 27 của Quy chế này thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị được quy định
như sau:
a) Trường
hợp đề nghị công nhận Ban quản trị của tòa nhà sau khi tách khỏi cụm nhà chung
cư thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo biên
bản thống nhất tách khỏi cụm nhà chung cư của đại diện các chủ sở hữu nhà chung
cư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy chế này;
trường hợp thuộc diện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy
chế này thì phải có thêm bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị;
b) Trường
hợp đề nghị công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư sau khi có tòa nhà tách
khỏi cụm thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản trị cụm nhà chung cư,
bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư, danh sách các thành
viên Ban quản trị cụm nhà chung cư còn lại (ghi rõ họ, tên và chức danh trong
Ban quản trị); trường hợp phải bầu lại Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy chế này
thì phải kèm theo biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Trưởng ban và
danh sách người được bầu.
4. Trường
hợp nhập Ban quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy
chế này thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy
định như sau:
a) Trường
hợp đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư sau khi nhập các Ban quản
trị của các tòa nhà thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này,
biên bản đề nghị tập thể của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Quy chế này và bản gốc các
quyết định công nhận các Ban quản trị tòa nhà chung cư;
b) Trường
hợp đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư do nhập Ban quản trị của
tòa nhà vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị
của Ban quản trị cụm nhà chung cư kèm theo các biên bản họp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Quy chế này, danh sách các thành
viên Ban quản trị của cụm (bao gồm cả thành viên mới của tòa nhà nhập vào cụm)
và bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư.
Điều 23. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị
1. Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có biên bản bầu Ban quản trị hoặc thành viên Ban
quản trị theo quy định (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu, bầu Ban
quản trị khi hết nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị khi bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, bầu
Ban quản trị mới khi tách, nhập Ban quản trị), Ban quản trị có trách nhiệm nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị công
nhận Ban quản trị quy định tại Điều 22 của Quy chế này tại
Ủy ban nhân dân cấp xã[15] nơi có nhà chung cư.
2. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban quản
trị, [16]Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà
chung cư kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định công nhận Ban quản trị.
3. Nội dung
quyết định công nhận Ban quản trị bao gồm:
a) Tên Ban
quản trị;
b) Số lượng
thành viên Ban quản trị;
c) Danh
sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban
quản trị;
d) Nhiệm kỳ
hoạt động của Ban quản trị;
đ) Trách
nhiệm thi hành quyết định của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Thay thế
quyết định công nhận trước đó (nếu có).
4. Sau khi
có quyết định công nhận Ban quản trị của [17]Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ban quản trị được công nhận có trách nhiệm lập tài khoản hoạt động của Ban
quản trị; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban quản trị phải lập
tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định của pháp
luật về nhà ở, Quy chế này và đăng ký con dấu theo quy định của pháp luật về
đăng ký quản lý con dấu (tên Ban quản trị khắc trên con dấu phải trùng với tên
Ban quản trị đã được công nhận), trừ trường hợp Ban quản trị đã có con dấu và
có tài khoản được lập theo quy định.
5. Ban quản
trị có một chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi được [18]Ủy
ban nhân dân cấp xã công nhận. Ban quản trị có nhiều chủ sở hữu được hoạt động
kể từ khi có con dấu được đăng ký theo quy định của pháp luật và có các tài khoản
được lập theo quy định của Quy chế này.
Đối với Ban
quản trị có nhiều chủ sở hữu đã có con dấu, có tài khoản được lập theo quy định
mà không thuộc trường hợp đổi tên Ban quản trị thì phải có văn bản thông báo
cho tổ chức tín dụng nơi đã mở tài khoản kèm theo bản sao có chứng thực quyết
định công nhận Ban quản trị để thực hiện các giao dịch với tổ chức tín dụng
theo quy định.
6. Trường
hợp thay thế một hoặc một số thành viên Ban quản trị thì Ban quản trị chỉ đề
xuất công nhận các thành viên được bầu thay thế và cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 4 Điều này ban hành quyết định công nhận Ban quản trị mới để
thay thế cho quyết định công nhận đã ban hành trước đó.
Điều 24. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban
quản trị
1. Quy chế
hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm
nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch,
tuân thủ quy định của Quy chế này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật
có liên quan.
2. Quy chế
hoạt động của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Mô hình
hoạt động của Ban quản trị được tổ chức theo mô hình tự quản nếu là nhà chung
cư có một chủ sở hữu; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì được tổ
chức theo mô hình hội đồng quản trị của công ty cổ phần hoặc mô hình hội đồng
quản trị của hợp tác xã; việc phối hợp giữa các thành viên Ban quản trị, giữa
Ban quản trị với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Nguyên
tắc tổ chức họp Ban quản trị, bao gồm quy định về người triệu tập họp, điều
kiện họp, người chủ trì họp, nội dung biên bản họp, cách thức biểu quyết, quyết
định các vấn đề thuộc quyền hạn, trách nhiệm của Ban quản trị, hiệu lực các
quyết định của Ban quản trị; cách thức làm việc của Ban quản trị;
c) Quyền,
trách nhiệm của Ban quản trị và trách nhiệm cụ thể của từng thành viên Ban quản
trị, trong đó nêu rõ trách nhiệm ký các văn bản của Ban quản trị, chuẩn bị hồ
sơ mời đơn vị quản lý vận hành, hồ sơ mời đơn vị thực hiện bảo trì, giám sát
việc thực hiện bảo trì (nếu có), ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành,
đơn vị bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư, dự kiến kế hoạch bảo trì nhà
chung cư; trách nhiệm điều hành, ký văn bản khi vắng mặt Trưởng ban hoặc Phó
ban quản trị; trách nhiệm quản lý con dấu của Ban quản trị (nếu có con dấu); ký
kết hợp đồng khai thác các tiện ích đối với phần sở hữu chung;
d) Quyền
được cung cấp thông tin và trách nhiệm cung cấp thông tin giữa các thành viên
Ban quản trị, giữa Ban quản trị với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư,
giữa Ban quản trị và cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn;
đ) Việc
tiếp nhận, phản hồi các kiến nghị của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư,
việc xử lý các trường hợp liên quan đến việc bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên
Ban quản trị và trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người có hành vi vi phạm;
e) Cơ chế
báo cáo, thông qua quyết định các khoản chi của Ban quản trị; người chịu trách
nhiệm quản lý hồ sơ, giấy tờ hoạt động của Ban quản trị;
g) Xử lý
các quyền và trách nhiệm của thành viên Ban quản trị trong trường hợp bị miễn
nhiệm, bãi nhiệm mà chưa bầu thay thế được thành viên này;
h) Xử lý
trong trường hợp Ban quản trị bị miễn nhiệm, bãi nhiệm mà chưa bầu được Ban
quản trị mới để bàn giao hồ sơ nhà chung cư và tài khoản hoạt động của Ban quản
trị;
i) Kinh phí
hoạt động của Ban quản trị;
k) Các nội
dung khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư.
3. Quy chế
thu, chi tài chính của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Quy định
về các khoản thu do Ban quản trị quản lý, tên người đứng chủ tài khoản hoạt
động, tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung do Ban quản trị quản
lý, quy định về kỳ hạn tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư;
b) Quy định
về mức thù lao của từng thành viên Ban quản trị và các chi phí phục vụ cho hoạt
động của Ban quản trị;
c) Phân
công trách nhiệm trong việc thu kinh phí, thay mặt Ban quản trị để ký duyệt chi
các kinh phí hoạt động của Ban quản trị, ký văn bản đề nghị rút kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư và ký các giấy tờ thanh quyết toán kinh
phí với đơn vị bảo trì, đơn vị quản lý vận hành;
d) Quy định
quy trình rút tiền và các hồ sơ giấy tờ cụ thể để làm thủ tục rút tiền tại các
tài khoản do Ban quản trị đang quản lý;
đ) Phân
giao trách nhiệm ghi chép, quản lý sổ sách, hóa đơn chứng từ thu, chi tài chính
của Ban quản trị;
e) Quy định
mức tiền mặt tối đa Ban quản trị được rút để trực tiếp thanh toán cho đơn vị
thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quy định mức kinh phí Ban
quản trị được sử dụng để bảo trì các công việc đột xuất mà không phải họp Hội
nghị nhà chung cư hoặc xin ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư để quyết
định;
g) Quy định
hình thức xử lý vi phạm khi có hành vi chi tiêu sai mục đích hoặc chiếm dụng
kinh phí do Ban quản trị quản lý hoặc có sai phạm trong ghi chép, quản lý sổ
sách hóa đơn, chứng từ thu, chi tài chính;
h) Quy định
các nội dung khác có liên quan.
Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị
1. Các
quyết định của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thông qua
bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản
trị, được lập thành biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc họp, các thành viên Ban
quản trị dự họp và có đóng dấu của Ban quản trị (đối với trường hợp có con
dấu). Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban quản trị
thì kết quả cuối cùng được xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban
chủ trì cuộc họp (nếu vắng Trưởng ban), trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.
2. Đối với
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất sau đây chỉ được thông qua khi
có tối thiểu 50% tổng số thành viên của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà
chung cư tán thành:
a) Đề xuất
thay đổi đơn vị quản lý vận hành;
b) Đề xuất hình
thức lựa chọn đơn vị bảo trì, trừ trường hợp bảo trì đột xuất phát sinh không
trong thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc không tổ chức
Hội nghị nhà chung cư bất thường;
c) Đề xuất
thay đổi giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Các đề
xuất, yêu cầu của Ban quản trị đối với chủ đầu tư trong quá trình quản lý, sử
dụng nhà chung cư;
đ) Các
trường hợp khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
3. Đối với
quyết định chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều
chủ sở hữu thì thực hiện biểu quyết theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp Ban quản trị tòa nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung của
tòa nhà chung cư thì phải được 75% tổng số thành viên Ban quản trị đồng ý;
b) Trường
hợp Ban quản trị cụm nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung của
cả cụm nhà chung cư thì phải được 75% tổng số thành viên Ban quản trị cụm nhà
chung cư đồng ý; nếu chỉ bảo trì phần sở hữu chung của một hoặc một số tòa nhà
trong cụm thì phải được Trưởng ban và 75% tổng số thành viên Ban quản trị là
đại diện của một hoặc một số tòa nhà đó đồng ý.
Điều 26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban quản trị hoặc toàn
bộ Ban quản trị
1. Việc
miễn nhiệm thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực
hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành
viên Ban quản trị thôi tham gia Ban quản trị hoặc xin miễn nhiệm;
b) Thành
viên Ban quản trị không còn trực tiếp cư trú tại nhà chung cư đó;
c) Trưởng
ban quản trị của tòa nhà chung cư tách khỏi cụm nhà chung cư trong trường hợp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy chế này;
d) Thành
viên Ban quản trị của tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư trong trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này.
2. Việc bãi
nhiệm Ban quản trị, thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư
được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Ban quản
trị không báo cáo kết quả hoạt động cho Hội nghị nhà chung cư theo quy định của
Quy chế này;
b) Ban quản
trị không hoạt động sau khi được bầu;
c) Thành
viên Ban quản trị không thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quy chế hoạt
động của nhà chung cư hoặc không tham gia các hoạt động của Ban quản trị trong
03 tháng liên tiếp hoặc không tham dự tối thiểu 30% tổng số các cuộc họp của
Ban quản trị trong 01 năm;
d) Thành
viên Ban quản trị vi phạm quy chế hoạt động hoặc quy chế thu, chi tài chính của
Ban quản trị;
đ) Thành
viên Ban quản trị bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về quản lý,
sử dụng nhà chung cư hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Khi có
đơn đề nghị bãi nhiệm có chữ ký của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao.
3. Việc bầu
thay thế thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư trong trường hợp bãi nhiệm,
miễn nhiệm hoặc bị chết hoặc mất tích được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp bầu thay thế Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản
trị thì phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường để quyết định theo quy
định tại Điều 16 của Quy chế này hoặc Hội nghị thường niên
tại Điều 17 của Quy chế này để quyết định; trường hợp miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư
cử đại diện khác thay thế mà không phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư; trường
hợp chủ đầu tư không cử thành viên khác thay thế mà trong Ban quản trị còn có
Phó ban quản trị khác thì không phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư để bầu thay
thế.
Trường hợp
sau khi Ban quản trị được công nhận mà chủ đầu tư có văn bản xin thôi tham gia
làm Phó ban quản trị mà trong Ban quản trị không có Phó ban khác thì tổ chức
Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17
của Quy chế này để bầu một trong các chủ sở hữu của toà nhà chung cư làm
Phó ban quản trị; chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan đến kỹ thuật trong việc bảo hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
b) Trường
hợp bầu thành viên Ban quản trị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản
này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến bằng văn bản của
các đại diện chủ sở hữu căn hộ; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn
hộ đã nhận bàn giao hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định đã được Hội nghị
nhà chung cư lần đầu hoặc Hội nghị nhà chung cư trước đó thống nhất thì người
được đề xuất được công nhận là thành viên Ban quản trị; trường hợp không có đủ
số người đồng ý theo quy định tại điểm này thì phải họp Hội nghị nhà chung cư
bất thường của tòa nhà để bầu người thay thế theo quy định tại Điều
16 của Quy chế này.
Việc lấy ý
kiến bầu thành viên Ban quản trị quy định tại điểm này cũng phải lập thành biên
bản có chữ ký của các thành viên chủ trì việc lấy ý kiến.
4. Việc bầu
thay thế thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư trong trường hợp bãi nhiệm,
miễn nhiệm hoặc bị chết hoặc mất tích được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp bầu thay thế Ban quản trị cụm nhà chung cư hoặc bầu thay thế Trưởng ban
quản trị hoặc Phó ban quản trị thì phải tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư bất
thường để quyết định theo quy định tại Điều 16 hoặc Hội nghị thường niên tại Điều 17 của Quy chế này; trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm
Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử đại diện khác
thay thế mà không phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư; trường hợp chủ đầu tư
không cử thành viên khác thay thế mà trong Ban quản trị còn có Phó ban quản trị
khác thì không phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư để bầu thay thế.
Trường hợp
sau khi Ban quản trị được công nhận mà chủ đầu tư có văn bản xin thôi tham gia
làm Phó ban quản trị mà trong Ban quản trị không có Phó ban khác thì tổ chức
Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17
của Quy chế này để bầu một trong các chủ sở hữu của cụm nhà chung cư làm
Phó ban quản trị; chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan đến kỹ thuật trong việc bảo hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
b) Trường
hợp bầu thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư không thuộc đối tượng quy định
tại điểm a khoản này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến
bằng văn bản của các đại diện chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà có thành viên Ban
quản trị cần thay thế; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao của tòa nhà này hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định đã được
Hội nghị nhà chung cư lần đầu hoặc Hội nghị nhà chung cư trước đó thống nhất
thì người được đề xuất được công nhận là thành viên Ban quản trị cụm nhà chung
cư; trường hợp không có đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm này thì phải
họp Hội nghị nhà chung cư của tòa nhà này để bầu người thay thế theo quy định
tại Điều 16 hoặc Điều 17 của Quy chế này.
Việc lấy ý
kiến bầu thành viên Ban quản trị quy định tại điểm này cũng phải lập thành biên
bản có chữ ký của các thành viên chủ trì việc lấy ý kiến.
5. Khi đề
nghị bầu thành viên Ban quản trị mới thay thế thì Ban quản trị đã được công
nhận vẫn tiếp tục hoạt động theo quy chế hoạt động đến khi cơ quan có thẩm
quyền công nhận Ban quản trị mới; trường hợp bầu lại Ban quản trị do bị miễn
nhiệm, bãi nhiệm thì Ban quản trị mới được Hội nghị nhà chung cư bầu phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành thực
hiện các quyền hạn, trách nhiệm của Ban quản trị cho đến khi cơ quan có thẩm
quyền công nhận Ban quản trị mới.
Điều 27. Tách, nhập Ban quản trị
1. Việc
tách, nhập Ban quản trị quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập Ban quản trị.
2. Việc
tách Ban quản trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường
hợp đại diện các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà chung cư có nhu
cầu tách khỏi cụm nhà này để thành lập Ban quản trị của tòa nhà riêng thì phải
tổ chức hội nghị của tòa nhà để lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư; nếu
có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà này
đồng ý (thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì thành viên Ban quản trị là đại
diện của tòa nhà này gửi biên bản đề nghị tập thể đến Ban quản trị cụm nhà
chung cư.
Sau khi gửi
biên bản đề nghị cho Ban quản trị cụm nhà chung cư biết, các chủ sở hữu của tòa
nhà đề nghị tách khỏi cụm thống nhất cử ban tổ chức lâm thời để tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3
và 4 Điều 15 của Quy chế này; việc bầu, xác định thành phần, số lượng và mô
hình hoạt động của Ban quản trị tòa nhà được thực hiện theo quy định tại Mục này.
Đại diện của tòa nhà đang là thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư sẽ không
được công nhận là thành viên Ban quản trị của cụm nhà này sau khi Ban quản trị
tòa nhà chung cư được thành lập; Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp
để thống nhất cách thức bàn giao hồ sơ, kinh phí bảo trì cho Ban quản trị tòa
nhà tách riêng.
b) Trường
hợp tòa nhà chung cư tách khỏi cụm mà đại diện của tòa nhà này đang là Trưởng
ban quản trị của cụm nhà chung cư thì sau khi Ban quản trị của tòa nhà được
thành lập, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp Hội nghị cụm nhà
chung cư bất thường để bầu thay thế Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư theo
quy định tại Điều 16 của Quy chế này;
c) Trường
hợp đại diện chủ sở hữu căn hộ các tòa nhà trong cụm có nhu cầu tách thành các
Ban quản trị của từng tòa nhà riêng biệt thì sau khi các tòa nhà tổ chức Hội
nghị tòa nhà chung cư để có biên bản đề nghị tập thể theo quy định tại điểm a khoản
này, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp để thống nhất cách thức bàn
giao hồ sơ, kinh phí bảo trì của từng tòa nhà cho các Ban quản trị tòa nhà mới
sau khi được thành lập.
Sau khi đại
diện của tòa nhà gửi biên bản đề nghị tập thể đến Ban quản trị cụm nhà chung
cư, các tòa nhà tiến hành tổ chức hội nghị của tòa nhà chung cư theo quy định
tại điểm a khoản này;
d) Thủ tục
công nhận Ban quản trị của tòa nhà chung cư quy định tại khoản này được thực
hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
3. Việc
nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường
hợp các tòa nhà chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt động độc lập và có đủ điều
kiện để thành lập cụm nhà chung cư theo quy định của Quy chế này thì các Ban
quản trị tòa nhà này phải tổ chức họp để thống nhất thành lập Ban quản trị cụm
nhà chung cư; biên bản họp phải nêu rõ phương án nhập Ban quản trị cụm nhà
chung cư, việc chuyển giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị
và các khoản kinh phí đang do các Ban quản trị tòa nhà quản lý.
Ban quản
trị từng tòa nhà phải tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu tòa nhà; nếu có
tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của mỗi tòa nhà đồng
ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư (thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì
các Ban quản trị của các tòa nhà này có trách nhiệm phối hợp để tổ chức Hội
nghị cụm nhà chung cư lần đầu. Việc họp Hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu phải
tuân thủ các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15 và Điều
26 của Quy chế này;
b) Trường
hợp tòa nhà chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt động độc lập mà có nhu cầu
nhập vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư đã được thành lập thì Ban quản trị
tòa nhà và Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp và có biên bản thống
nhất về việc nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Sau khi có
biên bản thống nhất quy định tại điểm này, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải
tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu trong cụm nhà chung cư, Ban quản trị
của tòa nhà phải tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu của tòa nhà đó; nếu
có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà chung
cư và 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà chung cư đồng
ý nhập vào cụm nhà chung cư (thông qua biên bản thống nhất tập thể) thì Ban
quản trị tòa nhà này phải tổ chức họp hội nghị tòa nhà để cử đại diện tham gia
vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Số lượng,
thành phần đại diện của tòa nhà tham gia vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được
xác định như đối với các tòa nhà khác trong cụm nhà chung cư này; trường hợp có
đại diện của chủ đầu tư đang là Phó ban quản trị của tòa nhà thì đại diện này
được tham gia làm Phó ban quản trị của cụm nhà chung cư;
c) Thủ tục
công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư quy định tại khoản này được thực
hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
4. Việc bàn
giao, quản lý hồ sơ liên quan đến tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và
bàn giao các khoản kinh phí có liên quan đối với trường hợp quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày Ban quản trị tòa nhà mới có văn bản đề nghị, Ban quản trị cụm nhà
chung cư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ và toàn bộ các khoản kinh phí có liên
quan đến tòa nhà đã tách khỏi cụm sang cho Ban quản trị mới của tòa nhà quản lý
theo quy định;
b) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày Ban quản trị cụm nhà chung cư mới có văn bản đề nghị, Ban quản trị
của tòa nhà có trách nhiệm bàn giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban
quản trị và chuyển giao toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan của tòa nhà này
sang cho Ban quản trị cụm nhà chung cư quản lý theo quy định;
c) Ban quản
trị tòa nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư có văn bản đề nghị kèm theo bản sao
có chứng thực quyết định công nhận Ban quản trị của [19]Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi tổ chức tín dụng nơi đang quản lý kinh phí bảo trì của
cụm nhà hoặc tòa nhà chung cư đề nghị chuyển kinh phí này sang cho Ban quản trị
mới quản lý;
d) Sau khi
nhận được hồ sơ đề nghị quy định tại điểm c khoản này, tổ chức tín dụng đang
quản lý kinh phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số kinh phí còn lại theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản này cho Ban quản trị mới; việc bàn giao hồ sơ
hoạt động của Ban quản trị và chuyển giao các khoản kinh phí quy định tại khoản
này phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên có liên quan; việc quản
lý, sử dụng các khoản kinh phí sau khi bàn giao cho Ban quản trị mới được thực
hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này.
Mục 3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều 28. Đơn vị thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư
1. Đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư có thể là chủ đầu tư hoặc đơn vị khác có có đủ điều
kiện quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở.
2. Khi chưa
tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức
việc quản lý vận hành nhà chung cư. Trường hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ
đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều
150 của Luật Nhà ở thì phải thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư đó.
3. Khi tổ
chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp nhà chung cư không có thang máy thì Hội nghị nhà chung cư tự quyết định
việc quản lý vận hành theo hình thức tự quản hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện
quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Trường
hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư có đủ điều kiện quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở và có nhu cầu tham gia
quản lý vận hành thì Ban quản trị và chủ đầu tư thương thảo để chủ đầu tư tiếp
tục ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Trường
hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở hoặc có đủ điều
kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng không đáp ứng được các yêu cầu theo
thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì Hội nghị nhà chung cư
quyết định lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định để thực hiện quản lý vận hành.
4. Mỗi tòa
nhà chung cư chỉ có 01 đơn vị quản lý vận hành để quản lý vận hành phần sở hữu
chung của tòa nhà. Đối với cụm nhà chung cư thì có thể có một đơn vị quản lý
vận hành chung cho các tòa nhà trong cụm hoặc có nhiều đơn vị thực hiện quản lý
vận hành riêng cho từng tòa nhà theo quyết định của Hội nghị cụm nhà chung cư.
Trường hợp mỗi tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành riêng thì Ban
quản trị cụm nhà chung cư thống nhất với các đơn vị quản lý vận hành để thực
hiện quản lý vận hành các công trình, hệ thống kỹ thuật dùng chung cho cụm nhà
chung cư.
5. Đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư được quản lý vận hành nhiều nhà chung cư tại một
hoặc nhiều địa bàn khác nhau nhưng phải đáp ứng các điều kiện trong hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành ký với Ban quản trị. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung
cư có thể ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để thực hiện
các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về chất
lượng cung cấp dịch vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết với Ban quản trị.
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Việc
quản lý vận hành nhà chung cư phải được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị.
Trong trường hợp bầu Ban quản trị mới tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu mà chưa
được cơ quan có thẩm quyền công nhận Ban quản trị theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này thì các bên thực hiện quyền và trách
nhiệm quản lý vận hành theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
Sau khi Ban quản trị được công nhận thì thỏa thuận, thống nhất ký hợp đồng dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư có thời hạn tối thiểu 12 tháng, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và tối đa có thời hạn bằng nhiệm kỳ
của Ban quản trị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Quy chế này;
trường hợp hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành có thời hạn 12 tháng thì khi hết
thời hạn này, việc tiếp tục ký hoặc không ký tiếp hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành do Hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản
lý vận hành.
Trường hợp
ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành theo nhiệm kỳ của Ban quản trị nhưng Ban
quản trị mới chưa được thành lập và chưa được công nhận thì đơn vị quản lý vận
hành tiếp tục thực hiện việc quản lý vận hành đến khi Ban quản trị mới được
công nhận và ký hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành mới, trừ trường hợp thuộc
diện đơn phương chấm dứt hợp đồng do một hoặc các bên vi phạm nội dung thuộc
diện chấm dứt hợp đồng.
2. Trường
hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đang thực hiện quản lý vận hành theo
hợp đồng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này mà bị phá sản hoặc giải thể hoặc
bị ngừng hoạt động cùng với thời gian kết thúc nhiệm kỳ của Ban quản trị thì
thực hiện chấm dứt hợp đồng và phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản
trị theo quy định; trường hợp nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị vẫn còn thì
đơn vị quản lý vận hành phải tiếp tục thực hiện việc quản lý vận hành cho đến
khi Ban quản trị ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành mới; đơn vị quản
lý vận hành thay thế mới được ký kết hợp đồng theo thời hạn tương ứng với nhiệm
kỳ hoạt động còn lại của Ban quản trị.
3. Hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư có các nội dung sau đây:
a) Họ tên,
địa chỉ, người đại diện tham gia ký kết hợp đồng;
b) Quy mô,
diện tích các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung cần
quản lý vận hành;
c) Nội dung
và yêu cầu về chất lượng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận
hành;
d) Giá dịch
vụ quản lý vận hành tính theo đơn vị mét vuông (m2) sử dụng; phương
thức đóng các khoản phí;
đ) Thời hạn
thực hiện hợp đồng dịch vụ;
e) Các
trường hợp chấm dứt hợp đồng, thời gian và trách nhiệm thông báo của các bên
trước khi chấm dứt hợp đồng;
g) Quyền và
nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm phối hợp của các bên; việc xử lý các tranh
chấp về nội dung của hợp đồng;
h) Các thỏa
thuận khác;
i) Hiệu lực
của hợp đồng.
4. Việc
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy
định của pháp luật dân sự.
5. Đối với
nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy
chế này thì chủ sở hữu nhà ở có thể thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận
hành quy định tại Điều 28 của Quy chế này thực hiện quản lý
vận hành hoặc tự quản lý vận hành. Trường hợp tự quản lý vận hành thì người
trực tiếp quản lý vận hành phải có kiến thức nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và có Giấy chứng nhận đã
hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí
quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn
hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận
hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư.
2. Kinh phí
quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và
được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ
hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện
tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện
tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung
cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường
hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy
chứng nhận;
b) Trường
hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng
mua bán, thuê mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với
nhà chung cư thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.
Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ CÓ NHIỀU CHỦ SỞ HỮU
Điều 31. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
1. Chủ sở
hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí
để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở
và bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng nhà chung cư.
2. Việc bảo
trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các
chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử
dụng chung của nhà chung cư.
3. Việc bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục
đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt thì phần sở hữu chung của
khu chức năng căn hộ, khu chức năng kinh doanh dịch vụ được thực hiện theo kế
hoạch bảo trì do Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa
nhà, quy trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định của Quy chế này.
4. Việc bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia
riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu chức năng kinh doanh
dịch vụ được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với phần
sở hữu chung của khu căn hộ thì các chủ sở hữu khu căn hộ này thực hiện bảo trì
theo kế hoạch hoặc theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua và
quy trình bảo trì đã được lập;
b) Đối với phần
sở hữu chung của khu kinh doanh dịch vụ thì chủ sở hữu khu chức năng này thực
hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết
bị đã được lập theo quy định;
c) Đối với phần
sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm thực
hiện bảo trì theo kế hoạch hoặc theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua và quy trình bảo trì đã được lập.
5. Việc bảo
trì phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng cụm
nhà chung cư thực hiện.
6. Chủ sở
hữu, Ban quản trị chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương
ứng với công việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì.
7. Việc lựa
chọn đơn vị thực hiện bảo trì các hệ thống trang thiết bị, phần sở hữu chung mà
thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều này thì có thể được
thực hiện theo hình thức chào giá cạnh tranh hoặc theo các nguyên tắc đấu thầu
hoặc hình thức lựa chọn khác, hình thức thực hiện có thể theo thỏa thuận khoán
trọn gói hoặc tách riêng giữa chi phí nhân công và chi phí mua sắm vật liệu,
thiết bị do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Điều 32. Bảo trì nhà chung cư
1. Hoạt
động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan
trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần
xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy
và các phần sở hữu chung khác của nhà chung cư; thay thế các linh kiện hoặc các
thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư và các việc bảo trì khác
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Chủ sở
hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí
để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật
Nhà ở và Quy chế này.
Trường hợp
có hư hỏng phần sở hữu riêng mà ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác thì chủ sở
hữu có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó, nếu chủ sở hữu không thực hiện sửa
chữa thì đơn vị quản lý vận hành hoặc người được giao quản lý nhà chung cư được
tạm ngừng hoặc đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước sinh hoạt đối với phần sở hữu riêng này; trường hợp có hư hỏng phần sở hữu
chung trong khu vực thuộc sở hữu riêng thì chủ sở hữu phần sở hữu riêng có
trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, đơn
vị thi công sửa chữa các hư hỏng này.
3. Việc bảo
trì phần xây dựng nhà chung cư phải do đơn vị có năng lực theo quy định của
pháp luật về xây dựng thực hiện; việc bảo trì các hệ thống thiết bị của nhà
chung cư phải do đơn vị có năng lực tương ứng với công việc bảo trì thực hiện.
Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có năng lực bảo trì thì có thể
thuê đơn vị này thực hiện bảo trì.
4. Trong
thời gian chưa tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo kế hoạch bảo trì quy định tại khoản 3 Điều 33 của Quy chế này.
5. Sau khi
đã tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu phải thực hiện theo kế hoạch bảo trì quy định
tại khoản 3 Điều 33 của Quy chế này và kế hoạch bảo trì
hàng năm do Hội nghị nhà chung cư thông qua theo quy định của Quy chế này;
trường hợp có hư hỏng đột xuất hoặc hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn thì Ban quản
trị nhà chung cư quyết định việc bảo trì theo quy định của Quy chế này và pháp
luật có liên quan nhưng phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư tại cuộc họp gần
nhất.
6. Việc
thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy
định tại Mục 4 Chương III của Quy chế này.
Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Kế hoạch
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư thông qua
để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và điểm
a, điểm c khoản 4 Điều 31 của Quy chế này.
2. Chủ đầu
tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì để báo cáo Hội nghị nhà chung cư lần đầu
thông qua; đối với Hội nghị nhà chung cư các lần kế tiếp thì Ban quản trị có
trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hoặc đơn vị có năng lực bảo
trì lập kế hoạch bảo trì để báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua.
3. Kế hoạch
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư áp dụng cho các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này được lập và thông qua trên cơ sở quy trình bảo trì phần
xây dựng của tòa nhà, quy trình bảo trì hệ thống thiết bị do chủ đầu tư cung
cấp và hiện trạng phần sở hữu chung của nhà chung cư.
4. Nội dung
kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư áp dụng cho các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Các hạng
mục sẽ thực hiện bảo trì trong năm và dự kiến cho 03 đến 05 năm sau đó;
b) Thời
gian và tiến độ thực hiện đối với từng hạng mục cần bảo trì trong năm;
c) Dự kiến
kinh phí để thực hiện từng hạng mục bảo trì;
d) Trách
nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện của các chủ sở hữu có liên quan đến khu vực cần bảo
trì; trách nhiệm kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc bảo trì của Ban
quản trị;
đ) Các vấn
đề khác có liên quan.
5. Trường
hợp có các hạng mục, thiết bị thuộc phần sở hữu chung mà phải bảo trì đột xuất,
không có trong kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều này mà các hạng mục cần bảo
trì này phát sinh trong thời gian hoặc trước ngay thời gian tổ chức Hội nghị
nhà chung cư (bao gồm bất thường hoặc thường niên) thì Ban quản trị phải báo
cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định; trường hợp không phát sinh trong thời điểm
này thì Ban quản trị được thực hiện bảo trì nhưng phải báo cáo tại Hội nghị nhà
chung cư gần nhất; việc bảo trì này phải đáp ứng các quy định về thanh toán và
có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc thanh toán theo quy định tại Điều
37 của Quy chế này.
6. Hội nghị
nhà chung cư quyết định mức tiền thanh toán cho công việc bảo trì thuộc diện
phải chuyển khoản và thuộc diện phải trả tiền mặt để bảo đảm tránh thất thoát
kinh phí bảo trì.
Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung để bảo trì
1. Bảo trì
các hạng mục, trang thiết bị và phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản
2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Bảo trì
hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với nhà chung cư, các công trình
công cộng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
3. Xử lý
nước thải ứ nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh cho hệ thống nước thải của
nhà chung cư.
4. Các hạng
mục và trang thiết bị khác của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu chung của các
chủ sở hữu nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ
hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc do Hội nghị nhà chung cư quyết
định.
Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư
1. Ban quản
trị, chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ lựa chọn và ký kết hợp đồng
bảo trì theo quy định sau đây:
a) Đối với phần
xây dựng của tòa nhà thì trực tiếp thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện bảo
trì (nếu nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành và đơn vị này có năng lực bảo
trì); trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lý vận hành
hoặc có đơn vị này nhưng không có năng lực bảo trì thì thuê đơn vị khác có năng
lực bảo trì thực hiện bảo trì;
b) Đối với
hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung thì có thể thuê hoặc ủy quyền cho đơn vị
quản lý vận hành thuê đơn vị cung cấp thiết bị hoặc đơn vị khác có năng lực bảo
trì thiết bị đó thực hiện bảo trì; trường hợp phải thay mới thiết bị do hết
thời hạn bảo hành và không đảm bảo sử dụng bình thường thì thực hiện thay thế
thiết bị để bảo đảm cho nhà chung cư được vận hành an toàn.
2. Đơn vị
bảo trì phải thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì đã được lập theo quy
định, phải bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu và người sử dụng trong quá trình bảo
trì, phù hợp với kế hoạch bảo trì nhà chung cư theo quy định tại Điều
33 của Quy chế này, phải tuân thủ tiến độ và các thỏa thuận trong hợp đồng
bảo trì đã ký kết.
3. Hợp đồng
bảo trì được lập và ký kết giữa Ban quản trị hoặc chủ sở hữu khu chức năng kinh
doanh dịch vụ với đơn vị thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật. Trường
hợp nhà chung cư không phải có Ban quản trị thì đại diện chủ sở hữu quản lý nhà
chung cư ký hợp đồng với đơn vị có năng lực bảo trì.
4. Khi kết
thúc công việc bảo trì, các bên phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công việc
bảo trì; việc thanh, quyết toán kinh phí bảo trì được thực hiện theo thỏa thuận
trong hợp đồng và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Đối với
nhà chung cư có mục đích để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và
sử dụng vào mục đích khác nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu
chung của khu chức năng căn hộ và khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì sau khi
tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện như sau:
a) Ban quản
trị nhà chung cư mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (gọi tắt là tổ chức tín dụng) để quản lý, sử
dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư;
b) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển giao kinh
phí bảo trì, chủ đầu tư và Ban quản trị có trách nhiệm quyết toán số liệu kinh
phí bảo trì để chuyển sang tài khoản do Ban quản trị lập theo quy định tại điểm
a khoản này để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Chủ tài khoản
tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích để ở có thể do một
thành viên Ban quản trị hoặc nhiều thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ
tài khoản do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Chủ tài khoản
tiền gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp có
tối thiểu là 03 thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản, số lượng
thành viên tối đa do Hội nghị nhà chung cư quyết định. Các thành viên tham gia
đồng chủ tài khoản này phải có ít nhất 01 đại diện chủ sở hữu khu căn hộ, 01
đại diện chủ sở hữu diện tích khác (nếu có), 01 đại diện chủ đầu tư (nếu có) và
một số thành viên khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định (nếu có).
Kỳ hạn gửi
tiền và việc đứng tên đồng chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại
khoản này được quy định trong quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị do
Hội nghị nhà chung cư thông qua.
2. Đối với
nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia được riêng biệt các khu
chức năng khác nhau trong cùng một tòa nhà chung cư, bao gồm khu chức năng căn
hộ, khu chức năng kinh doanh dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu
chung được tách biệt với phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư, được quản
lý vận hành độc lập thì sau khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập
tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực
hiện như sau:
a) Ban quản
trị nhà chung cư mở tài khoản tại tổ chức tín dụng để quản lý, sử dụng kinh phí
bảo trì phần sở hữu chung của khu căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
của cả tòa nhà chung cư;
b) Kỳ hạn
tiền gửi và chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại điểm a khoản này
được xác định như đối với trường hợp nhà chung cư có mục đích để ở quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này;
c) Chủ sở
hữu phần diện tích khu chức năng kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm tự quản lý
kinh phí được để lại theo quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở để bảo
trì phần sở hữu chung của khu chức năng này;
d) Việc bàn
giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại khoản này
được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc bàn
giao, quản lý kinh phí bảo trì đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
được quy định như sau:
a) Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc quyết toán kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung theo quy định tại Điều 39 của Quy chế này, chủ
đầu tư có trách nhiệm chuyển giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê
mua và kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp đối với phần diện tích căn hộ
không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định
tại khoản 2 Điều 152 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị đã lập theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để quản lý, sử dụng theo quy định;
b) Đối với phần
kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho phần diện tích kinh doanh dịch vụ
thì chủ đầu tư chuyển phần kinh phí theo tỷ lệ đã thống nhất với người mua,
thuê mua trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ quy định tại khoản 4 Điều 155
của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này để quản lý, bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; đối với phần kinh phí
bảo trì còn lại thì chủ đầu tư được tự quản lý và sử dụng theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này.
4. Trường
hợp thành lập cụm nhà chung cư thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng tòa
nhà, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải lập các tài khoản riêng để quản lý kinh
phí bảo trì cho từng tòa nhà theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Bên bàn
giao và bên nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
quy định tại Điều này có trách nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí này
trước khi tiến hành việc bàn giao kinh phí. Tài liệu quyết toán kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
39 của Quy chế này.
Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu
1. Ban quản
trị phải thông báo công khai tại Hội nghị nhà chung cư thông tin về tài khoản
tiền gửi kinh phí bảo trì đã lập, không được thay đổi tài khoản này và định kỳ
06 tháng một lần thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản
chi tiêu tiền gửi kinh phí bảo trì (nếu có). Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư phải theo đúng quy định của Luật Nhà ở, Quy chế
này và phải có sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định để theo dõi, quản lý.
2. Đối với
trường hợp phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của Quy chế này thì Ban quản trị cùng
với chủ đầu tư thống nhất phân chia tỷ lệ kinh phí dùng để bảo trì phần sở hữu
chung của cả tòa nhà và kinh phí dùng để bảo trì phần sở hữu chung của khu căn
hộ.
Khi cần bảo
trì phần sở hữu chung của khu căn hộ thì Ban quản trị chỉ được sử dụng kinh phí
trong số kinh phí đã thống nhất phân chia để bảo trì; trong trường hợp sử dụng
hết số kinh phí này thì các chủ sở hữu khu căn hộ có trách nhiệm cùng đóng góp.
Đối với phần kinh phí đã phân chia để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà
thì chỉ được dùng để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; trong trường hợp
sử dụng hết số kinh phí này thì chủ sở hữu khu căn hộ và chủ sở hữu khu chức
năng kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm cùng đóng góp. Chủ đầu tư và Ban quản
trị nhà chung cư có thể thống nhất lập 02 tài khoản khác nhau để quản lý 02 khoản
kinh phí quy định tại khoản này.
3. Tổ chức
tín dụng đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của bên thực hiện bảo trì
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán
của Ban quản trị. Hồ sơ đề nghị chuyển tiền bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản
đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chuyển tiền và số tiền
cần chuyển cho bên thực hiện bảo trì;
b) Biên bản
cuộc họp Ban quản trị về nội dung rút kinh phí bảo trì;
c) Kế hoạch
bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua; trường hợp bảo trì đột xuất
thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Quy chế này;
d) Hợp đồng
bảo trì ký với cá nhân, đơn vị có năng lực bảo trì theo quy định tương ứng với
các công việc bảo trì.
4. Việc
thanh toán tiền cho các công việc bảo trì bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt cho
đơn vị bảo trì được thực hiện theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Trường
hợp phát sinh công việc bảo trì đột xuất mà được phép chi theo quy chế thu, chi
tài chính thì Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển tiền kèm theo biên bản họp
Ban quản trị về nội dung rút tiền và hợp đồng bảo trì đã ký gửi tổ chức tín
dụng nơi mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì; căn cứ vào hồ sơ đề nghị, tổ
chức tín dụng có trách nhiệm chuyển tiền cho bên thực hiện bảo trì trong thời
hạn 03 ngày làm việc; việc chuyển tiền qua tài khoản hoặc thanh toán bằng tiền
mặt được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Đối với
việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử
dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì
trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để
bảo trì;
b) Trường
hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm
thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên
quan để bảo trì;
c) Việc rút
kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung quy định tại điểm a và điểm b khoản này
được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 38. Giám sát hoạt động bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư
1. Ban quản
trị thực hiện giám sát hoạt động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư;
trường hợp việc bảo trì có yêu cầu về kỹ thuật, chuyên môn mà Ban quản trị
không có năng lực giám sát thì báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định thuê
đơn vị tư vấn có đủ năng lực để giám sát; trường hợp thuộc diện bảo trì đột
xuất thì Ban quản trị giám sát hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để thực hiện
giám sát nhưng phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư gần nhất; kinh phí thuê đơn
vị tư vấn do các chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp.
Nội dung
giám sát bao gồm: bảo trì thang máy, hệ thống điện, nước, xử lý chất thải, hệ
thống phòng cháy, chữa cháy, các hệ thống khác thuộc phần sở hữu chung của nhà
chung cư và các nội dung khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
2. Việc
thuê tư vấn giám sát hoạt động bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
3. Phương
án lựa chọn và chi phí thuê tư vấn giám sát do Hội nghị nhà chung cư quyết định
và được thực hiện đồng thời khi lập kế hoạch bảo trì nhà chung cư.
Điều 39. Lập, quyết toán số liệu, bàn giao kinh phí bảo trì nhà
chung cư
1. Bên bàn
giao và bên nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
có trách nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí bảo trì này theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 153 của Luật Nhà ở trước khi tiến hành việc bàn
giao kinh phí.
2. Tài liệu
quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bao gồm:
a) Biên bản
kiểm đếm, biên bản nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, biên bản xác định các phần
diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại khoản
2 Điều 142 của Luật Nhà ở;
b) Biên bản
xác định tổng số kinh phí bảo trì đã thu theo quy định của pháp luật về nhà ở,
trong đó xác định rõ số tiền đã thu của người mua, thuê mua và số tiền chủ đầu
tư phải bàn giao theo quy định; tên, số tài khoản, nơi mở tài khoản tiền gửi
kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đang quản lý;
c) Bảng kê
các công việc bảo trì phần sở hữu chung theo quy trình bảo trì đã lập theo quy
định của pháp luật xây dựng mà chủ đầu tư đã thực hiện kèm theo hóa đơn, chứng
từ chứng minh số tiền bảo trì đã thanh toán cho đơn vị bảo trì và số liệu kinh
phí bảo trì còn lại sau khi trừ số kinh phí mà chủ đầu tư đã thực hiện các công
việc bảo trì (nếu có).
Đối với các
công việc bảo trì thuộc nội dung phải bảo hành và còn trong thời hạn bảo hành
nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư không được khấu trừ vào tiền
bảo trì phải chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư.
3. Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư,
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở và Ban quản trị nhà chung cư phải thống
nhất quyết toán số liệu kinh phí bảo trì để làm cơ sở bàn giao kinh phí bảo
trì.
4. Sau khi
quyết toán kinh phí bảo trì theo quy định tại khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư
và Ban quản trị tiến hành bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Nhà ở.
Trường hợp
thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở nhưng chủ đầu tư và
người mua, thuê mua căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư chưa có thỏa
thuận phân chia trong hợp đồng mua bán thì các bên lập phụ lục hợp đồng để
thống nhất phân chia tỷ lệ kinh phí bảo trì.
Mục 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ
DỤNG, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 40. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực
hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật
Nhà ở. Trường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung
cư hoặc có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng không tham gia quản
lý vận hành nhà chung cư thì có thể giới thiệu đơn vị có đủ điều kiện quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở để Hội nghị nhà
chung cư tham khảo, lựa chọn tham gia quản lý vận hành nhà chung cư.
Trường hợp
chủ đầu tư có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư thì được ưu tiên
thương thảo và ký hợp đồng với Ban quản trị để tiếp tục quản lý vận hành nếu có
nhu cầu tiếp tục quản lý vận hành nhà chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư không
có nhu cầu.
2. Thu kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 152, Điều
153 của Luật Nhà ở và bàn giao lại kinh phí này cho Ban quản trị theo quy định
của pháp luật nhà ở và Quy chế này.
3. Chủ trì
tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, cử người tham gia Ban quản trị, trừ
trường hợp chủ đầu tư không cử đại diện tham gia Ban quản trị nhà chung cư và
tham gia biểu quyết, bỏ phiếu tại Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy
chế này nếu còn sở hữu căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư.
4. Bàn giao
hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên
ngành của địa phương theo quy định của pháp luật; lập, bàn giao hồ sơ nhà chung
cư cho Ban quản trị theo quy định của Quy chế này.
5. Quản lý,
sử dụng các công trình phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư do Nhà nước giao hoặc được xây dựng để kinh doanh theo đúng mục
đích nêu trong nội dung dự án đã được phê duyệt.
6. Bảo trì phần
sở hữu riêng của mình; có trách nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc không
bảo trì gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác.
7. Yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm tài sản thuộc sở hữu hợp pháp
của mình hoặc các hành vi cản trở việc kinh doanh hợp pháp theo nội dung dự án
đã được duyệt. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm
của tổ chức, cá nhân đối với các tài sản hoặc hoạt động kinh doanh hợp pháp của
chủ đầu tư.
8. Phối hợp
với Ban quản trị để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, sử
dụng nhà chung cư.
9. Mua bảo
hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và
pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong thời gian chưa chuyển quyền sở hữu cho
chủ sở hữu nhà chung cư.
10. Bồi
thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại theo thỏa thuận hoặc theo quy định của
pháp luật; chấp hành quyết định giải quyết, xử lý, xử phạt vi phạm của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
11. Các
quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
1. Đối với
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở hữu có quyền và trách nhiệm sau
đây trong quản lý, sử dụng nhà chung cư:
a) Được
quyền sở hữu, sử dụng phần sở hữu riêng; có quyền sử dụng phần sở hữu chung
theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Có trách nhiệm bảo trì phần
sở hữu riêng theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; có trách
nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì gây ra thiệt hại cho chủ
sở hữu khác;
b) Yêu cầu
chủ đầu tư, Ban quản trị hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung
cư theo quy định của Quy chế này; tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết
các nội dung trong cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở
và Quy chế này;
c) Yêu cầu
chủ đầu tư khi chưa thành lập Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản
trị cung cấp các thông tin, công khai các nội dung liên quan đến việc quản lý,
sử dụng nhà chung cư;
d) Chấp
hành đầy đủ các quyết định của Hội nghị nhà chung cư, kể cả trường hợp không
tham dự Hội nghị nhà chung cư; chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Đóng góp
đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung và các chi phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo
thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.
Trường hợp
chủ sở hữu không đóng kinh phí quản lý vận hành theo quy định thì giải quyết
theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Ban
quản trị đã ký với đơn vị quản lý vận hành; trường hợp chưa ký hợp đồng quy
định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này thì thực hiện theo
nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua;
e) Chấp
hành nội quy, quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; phát hiện và thông báo
kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền các
hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư;
g) Sửa chữa
các hư hỏng thuộc phần sở hữu riêng mà có ảnh hưởng đến việc sử dụng của các
chủ sở hữu khác trong nhà chung cư; tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị có chức năng
thực hiện bảo trì, sửa chữa các hư hỏng thấm, dột của sàn, khu vệ sinh thuộc phần
sở hữu chung theo quy định;
h) Khôi
phục lại nguyên trạng và bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng phần diện tích,
thiết bị thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu riêng
của chủ sở hữu khác; bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường
thiệt hại khi có hành vi cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ sở hữu
khu kinh doanh dịch vụ;
i) Mua bảo
hiểm cháy nổ bắt buộc đối với phần sở hữu riêng, đóng góp kinh phí để mua bảo
hiểm cháy nổ đối với phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật phòng cháy,
chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; chịu trách nhiệm trước pháp luật
và phải bồi thường trong trường hợp gây ra cháy nổ trong nhà chung cư;
k) Thực
hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với
nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu được quyền sử dụng nhà chung cư,
được thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, e và k khoản
1 Điều này.
Điều 42. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ
sở hữu nhà chung cư
1. Sử dụng phần
sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật
về nhà ở và Quy chế này.
2. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận với chủ sở hữu
trong trường hợp người sử dụng không phải là chủ sở hữu.
3. Tham dự
Hội nghị nhà chung cư (đối với trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu); thay
mặt chủ sở hữu tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết, bỏ phiếu nếu chủ sở
hữu không tham dự (đối với trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu); trường
hợp trong một căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư có nhiều người
đang cùng sử dụng thì ủy quyền cho một người đại diện để tham dự và biểu quyết
tại Hội nghị nhà chung cư.
4. Thực hiện
các quyền và trách nhiệm có liên quan quy định tại các điểm b,
c, d, đ, e, g, h và k khoản 1 Điều 41 của Quy chế này.
Điều 43. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư
1. Thực
hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành đã ký với Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà
chung cư (đối với nhà chung cư không phải thành lập Ban quản trị); thực hiện
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì nếu có năng lực
bảo trì; trường hợp chưa ký hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 29
của Quy chế này thì thực hiện theo theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung
cư thông qua.
2. Ký kết
hợp đồng phụ với các đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc quản lý vận hành nhà
chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ của các đơn vị này.
3. Thông
báo bằng văn bản về việc thu, nộp các khoản kinh phí có liên quan; thông báo
các yêu cầu, nội dung cần chú ý cho người sử dụng nhà chung cư trong trường hợp
xảy ra các tình huống đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hướng dẫn
việc lắp đặt các thiết bị trong phần sở hữu riêng của chủ sở hữu.
4. Thu kinh
phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận với các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư; chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị
theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Định kỳ
hàng năm tại Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền, đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo công khai về công tác quản lý
vận hành nhà chung cư với Ban quản trị, báo cáo tình hình quản lý vận hành tại
Hội nghị nhà chung cư, lấy ý kiến góp ý của chủ sở hữu, người sử dụng về việc
cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
6. Phối hợp
với Ban quản trị nhà chung cư để giải quyết các vấn đề khác có liên quan trong
quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.
7. Chấp
hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Phải bàn
giao lại hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị; bàn giao các công việc liên quan
đến quản lý vận hành nhà chung cư cho đơn vị quản lý vận hành mới.
9. Thực
hiện các quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo các
thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký kết hoặc theo nội dung
đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong trường hợp chưa ký kết hợp đồng
dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này;
trường hợp Ban quản trị không tuân thủ các thỏa thuận nêu tại khoản này thì đơn
vị quản lý vận hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng
đã ký kết hoặc nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình; được tiếp tục thực hiện hợp đồng trong trường hợp
được Hội nghị nhà chung cư đánh giá vẫn thực hiện tốt các nội dung trong hợp
đồng.
Chương IV
GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 44. Giải quyết tranh chấp
1. Các
tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, về việc bàn giao, quản
lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân
dân cấp xã[20] nơi có nhà chung cư đó hoặc
Tòa án hoặc trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các
tranh chấp giữa các thành viên Ban quản trị được giải quyết theo quy chế hoạt
động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
Trường hợp
thành viên Ban quản trị hoặc Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế mà
không bàn giao con dấu thì Ban quản trị được thành lập mới có quyền yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền về cấp, đăng ký con dấu thực hiện việc thu hồi, bàn giao
hoặc hủy con dấu để đăng ký, cấp con dấu mới theo quy định về cấp, đăng ký và
quản lý con dấu cho Ban quản trị mới thành lập.
Trường hợp
thành viên Ban quản trị hoặc Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế mà
không bàn giao tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư, tài khoản quản lý hoạt động của Ban quản trị thì Ban quản trị được
thành lập mới có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng đang quản lý các tài khoản này
phong tỏa tài khoản, chấm dứt thực hiện các giao dịch có liên quan đến Ban quản
trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế và thực hiện lập, bàn giao tài khoản này
cho Ban quản trị được thành lập mới theo quy định của Quy chế này và pháp luật
có liên quan. Tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản này phải bàn giao cho Ban
quản trị mới theo quy định của Quy chế này.
3. Các
tranh chấp giữa Ban quản trị với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư về việc
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế thành viên Ban quản trị hoặc các vấn đề
khác liên quan đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư được giải quyết trên
cơ sở thương lượng; trường hợp không thương lượng được thì đề nghị tổ chức họp
Hội nghị nhà chung cư để giải quyết.
4. Các
tranh chấp về hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì, hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị
quản lý vận hành được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không
thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án hoặc trọng tài thương mại giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Điều 45. Xử lý vi phạm
1. Trường
hợp Hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp không đúng quy định của Quy chế này
thì các quyết định, kết quả của cuộc họp Hội nghị nhà chung cư đó không được
công nhận và phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định lại.
2. Người
lợi dụng chức vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư làm trái quy
định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người có
hành vi vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
4. Xử lý
các trường hợp vi phạm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư theo
quy định của Luật Nhà ở.
Chương V
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với việc quản lý vận hành nhà ở
nhiều tầng nhiều căn hộ
1. Đối với
nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại điểm e, điểm g khoản
1 Điều 1 của Quy chế này thì trong thời hạn tối đa 06 tháng, kể từ ngày Quy
chế này có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu, người sử dụng phải thực hiện việc
quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định của Quy chế này.
2. Đối với
nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy
chế này mà không thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý vận hành
nhà ở thì trong thời hạn tối đa 06 tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi
hành, người thực hiện quản lý vận hành phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 29 của Quy chế này.
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản
lý nhà ở cấp tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo
triển khai thực hiện các quy định của Quy chế này trên địa bàn; căn cứ vào tình
hình thực tế của địa phương và Quy chế này, ban hành quy định hướng dẫn cụ thể
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư để áp dụng trên địa bàn;
b) Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa
bàn;
c) Chỉ đạo
cơ quan chức năng của địa phương tiếp nhận công trình, hệ thống kết cấu hạ tầng
trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm cả nhà chung cư) theo nội dung
dự án đã được phê duyệt và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có
thẩm quyền;
d) Xem xét,
quyết định việc quản lý dân cư của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư theo quy định
của pháp luật;
đ) Tổ chức
kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, trả lời các vướng mắc liên quan đến
quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo quy định;
e) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;
g) Ban hành
khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 7 Điều
151 của Luật Nhà ở.
2. Cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn; báo
cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo
định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, hướng dẫn, giải quyết
các vướng mắc về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn.
Điều 48. (được bãi bỏ) [21]
Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã [22]
1. Báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính
khu vực có nhà chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền.
2. Tuyên
truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy chế này và
pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Quyết
định công nhận Ban quản trị theo quy định của Quy chế này.
4. Tổ chức
kiểm đếm và lập biên bản bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị trong
trường hợp Ban quản trị và chủ đầu tư không lập được biên bản bàn giao theo quy
định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.
5. Nhận bàn
giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy
chế này.
6. Tổ chức
Hội nghị nhà chung cư và tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định
của Quy chế này.
7. Tổ chức
cưỡng chế để thu hồi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
8. Phối hợp
với Ban quản trị trên địa bàn để theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc
phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết.
9. Phối
hợp, tạo điều kiện để đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện cung cấp
các dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn.
10. Kiểm
tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; kiểm tra việc quản lý vận hành nhà
ở nhiều tầng nhiều căn hộ trên địa bàn để bảo đảm việc thực hiện tuân thủ đúng
quy định của Quy chế này; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên
địa bàn.
11. Thực
hiện các trách nhiệm khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên
địa bàn theo quy định của Quy chế này hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
hoặc theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 50. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động
sản
1. Hướng
dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Kiểm tra
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trong phạm vi cả nước và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung
cư.
3. Phối hợp
với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên phạm vi cả nước.
4. Tiếp
nhận hồ sơ, tổ chức đăng tải thông tin, xóa thông tin đơn vị có đủ điều kiện
quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở.
5. Tổng hợp
ý kiến phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan về các vấn đề vướng mắc
phát sinh và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp.
6. Thực
hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo
quy định của Quy chế này hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.
PHỤ LỤC I
MẪU GIẤY TỜ
CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
|
Mẫu số 01
|
Giấy tờ
chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của
mình
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân đối với trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở
bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy kê
khai về điều kiện thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với đối
tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trường hợp không có hợp đồng
lao động)
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà
nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
ở
|
Mẫu
số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1. Kính gửi[23]:………………………………………………………………………
2. Họ và tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân
số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[24]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề nghiệp
..............................................Tên cơ quan (đơn vị) ………………
7. Là đối tượng[25] …………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm .......
Người
kê khai Giấy xác nhận về đối tượng
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp……. về:
Ông/Bà………………. là đối tượng[26] …………………
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi[27]:
Văn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã hoặc
khu vực liên xã, phường theo quy định của pháp luật đất đai (1) (nơi có dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân)……..
2. Họ và
tên:…………………..…………………………………………………...
3. Căn cước công dân
số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[28]:………………………………………………………………….
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân
số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại…………………….
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có)..……………………………………………………
8. Là đối tượng[29]:…………………………………………………………………...
9. Tôi và vợ/chồng tôi
(nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
(sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) tại tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân)[30].
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của Văn
phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện……thuộc tỉnh/Thành
phố……………………. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân) về:
Ông/Bà……………………………..không
có tên trong Giấy chứng nhận tại tỉnh/Thành phố………(nơi có dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu
số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2
sàn/người)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi[31]:
Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ và
tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn cước công dân
số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi ở hiện tại[32]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
tại: ....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân
số…………….cấp ngày …/ …/ … tại……………………….
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có).……………………………………………………
8. Họ và tên các thành
viên trong hộ gia đình[33] (nếu có) …………………………
Căn cước công dân
số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là đối tượng[34]:………………………………………………………….……....
10. Tôi hoặc vợ/chồng
tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…, diện tích sàn sử dụng
nhà ở……….m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người[35] tại tỉnh/Thành
phố……………..…(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân).
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm .......
Người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã/phường…… về:
Ông/Bà……………………………..có
tên trong Giấy chứng nhận số………., diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2,
diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu
số 04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội[36]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
1. Kính gửi[37]:……………………………………………………………………...
2. Họ và
tên:…………………………………..…………………………………..
3. Căn cước công dân
số……………… cấp ngày...../..../...... tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[38]:………………………………………………………………...
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng:
…………………………………………………………...
Căn cước công dân
số:…….…..cấp ngày...../..../...... tại ………………………...
7. Đăng ký kết hôn
số……………………………………………………………..
8. Là đối tượng[39]:………………………………………………………….………
9. Tôi có thu nhập hàng
tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………………………… (photo Bảng
tiền công/tiền lương trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ
cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội)[40]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp…. là Ông/Bà……. có thu nhập hàng tháng
thực nhận là…….…đồng.
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 05. Giấy kê khai về điều kiện thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
đối với đối tượng thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trường
hợp không có hợp đồng lao động)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường[41]……………………………………….
2. Họ và
tên:…………………………………..…………………………………...
3. Căn cước công dân
số…………………….. cấp ngày …./.../... tại……………..
4. Nơi ở hiện tại[42]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân
số……………cấp ngày …./.../...tại………………………….
Nghề nghiệp …………………….
Tên cơ quan (đơn vị) (nếu có)………………..
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có)..………………………………………………….
8. Tôi là người thu
nhập thấp tại khu vực đô thị (không có hợp đồng lao động) và có thu nhập hàng
tháng thực nhận là:
- Trường hợp là người
độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng
- Trường hợp đã kết hôn
theo quy định của pháp luật: tổng thu nhập hàng tháng của tôi và vợ/chồng tôi
thực nhận không quá 30 triệu đồng Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng
sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê
khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ....
Người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã/phường…… là Ông/Bà……. có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15
triệu đồng (đối với trường hợp độc thân) và không quá 30 triệu đồng (đối với
trường hợp đã kết hôn).
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu
số 06. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA
NHÀ NƯỚC THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY
DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường[43]………………………………..………
2. Họ và
tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân
số:……………… cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại[44]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
tại: ....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân
số:……………...cấp ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp …………………….
Tên cơ quan (đơn vị) …………………………
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình[45]:………………………………
Căn cước công dân
số:……………cấp ngày …./.../... tại………………………...
9. Là đối tượng[46]…………………………………………………………………..
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng chưa
có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường
trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa[47]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ủy ban nhân dân
xã/phường…….. xác nhận Ông/Bà……. có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở
nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu
số 07. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín
dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA
NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC CHỈ ĐỊNH ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ
XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường[48]………………………………..………
2. Họ và
tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân
số:……………… cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại[49]:………………………………………………………………....
5. Đăng ký thường trú
tại: ....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân
số:……………...cấp ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp …………………….
Tên cơ quan (đơn vị) ………………………….
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình[50]:………………………………
Căn cước công dân
số:…………cấp ngày …./.../... tại…………………………….
9. Là đối tượng[51]…………………………………………………………………..
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng
chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường
trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa[52]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức
tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải
tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ủy ban nhân dân
xã/phường……..xác nhận Ông/Bà……có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng
nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC
CHUYÊN GIA VÀ ĐỊNH MỨC NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
I. Nguyên tắc áp dụng
định mức
1. Các bảng số 01, 02,
03 hướng dẫn xác định mức chuyên gia và định mức ngày công tối thiểu, tối đa để
thực hiện các công việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh của đơn vị tư vấn
2. Khi lập dự toán, các
địa phương cần xác định cụ thể mức chuyên gia để thực hiện các công việc nhưng
không thấp hơn mức chuyên gia yêu cầu theo hướng dẫn tại các bảng định mức.
3. Mức chuyên gia, đơn
giá ngày công được chia theo 4 mức và ký hiệu như sau: chuyên gia mức 1 (CG1),
chuyên gia mức 2 (CG2), chuyên gia mức 3 (CG3), chuyên gia mức 4 (CG4) được xác
định tại bảng số 04 căn cứ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội về mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước.
4. Số lượng ngày công
để thực hiện các công việc do các địa phương tự xác định phù hợp với điều kiện
thực tế, phù hợp với các yêu cầu cụ thể của địa phương về xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở nhưng phải đảm bảo nằm trong khoảng định mức
ngày công tối thiểu và định mức ngày công tối đa.
II. Định mức ngày công
1. Định mức ngày công
thực hiện các công việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn
vị tư vấn
Bảng số 01. Mức chuyên gia và định mức ngày
công thực hiện các công việc xây dựng Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT
|
Công việc
|
Mức chuyên gia
|
Định mức ngày công
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Chuẩn
bị điều tra, khảo sát
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
40
|
|
1.2
|
Phân
tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2
|
10
|
20
|
|
1.3
|
Xây dựng biểu
mẫu thu thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra, …
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
1.4
|
Lập kế
hoạch điều tra, khảo sát thực tế
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
1.5
|
Các công
việc khác có liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
2
|
Khảo
sát thực tế
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát
thực tế hiện trạng nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[53])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[54]
|
2[55]
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát nhu cầu về nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[56])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[57]
|
2[58]
|
|
2.3
|
Khảo sát
thực tế xác định các khu vực dự kiến phát triển nhà ở (tính cho 1 đơn vị
hành chính cấp xã[59])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[60]
|
2[61]
|
|
2.4
|
Các nội
dung khảo sát thực tế khác có liên quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp
xã[62])
|
CG1, CG2, CG3
|
|
2[63]
|
|
3
|
Thu
thập bổ sung số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
20
|
|
4
|
Tổng
hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp
số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
4.2
|
Xử lý số
liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2
|
15
|
30
|
|
5
|
Xây
dựng dự thảo chương trình
|
|
|
|
|
5.1
|
Nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
5.2
|
Nghiên
cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn
|
CG1, CG2
|
30
|
60
|
|
5.3
|
Nghiên
cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
5.4
|
Nghiên
cứu dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.5
|
Nghiên
cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà
công vụ của cơ quan trung ương, nhà công vụ của địa phương; cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.6
|
Nghiên
cứu xác lập các mục tiêu phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.7
|
Nghiên
cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.8
|
Nghiên
cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.9
|
Nghiên cứu
đề xuất giải pháp thực hiện chương trình
|
CG1, CG2, CG3
|
40
|
80
|
|
5.10
|
Nghiên
cứu xác định danh mục khu vực dự kiến phát triển nhà ở [64]
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
5.11
|
Nghiên
cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
5.12
|
Các
nghiên cứu khác có liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
5.13
|
Tổng hợp,
hoàn thiện nội dung dự thảo chương trình
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
6
|
Báo
cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
7
|
Hoàn
thiện sản phẩm
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
15
|
30
|
2. Định mức ngày công
thực hiện các công việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị
tư vấn
Bảng số 02. Mức chuyên gia và định mức ngày
công thực hiện các công việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT
|
Công việc
|
Loại chuyên gia
|
Định mức ngày công
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Chuẩn
bị điều tra, khảo sát
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
40
|
|
1.2
|
Phân
tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2
|
10
|
20
|
|
1.3
|
Xây dựng biểu
mẫu thu thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra, …
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
1.4
|
Lập kế
hoạch điều tra, khảo sát thực tế
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
1.5
|
Các công
việc khác có liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
2
|
Khảo
sát thực tế
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát
thực tế hiện trạng nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[65])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[66]
|
2[67]
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát nhu cầu về nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[68])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[69]
|
2[70]
|
|
2.3
|
Khảo sát
thực tế, lập danh mục dự án phát triển nhà ở đang triển khai, xác định tiến
độ, khả năng hoàn thành
|
CG1, CG2, CG3
|
|
30
|
|
2.4
|
Khảo sát
thực tế, lập danh mục khu vực dự kiến phát triển nhà ở trong kỳ kế hoạch (tính
cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[71])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[72]
|
2[73]
|
|
2.5
|
Khảo sát
thực tế nhà chung cư cần lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại (trường hợp có
tích hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà cung cư)
|
CG1, CG2, CG3
|
|
30
|
|
2.6
|
Các nội
dung khảo sát thực tế khác có liên quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp
xã[74])
|
CG1, CG2, CG3
|
|
2[75]
|
|
3
|
Thu thập
bổ sung số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
20
|
|
4
|
Tổng
hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp
số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
4.2
|
Xử lý số
liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2
|
15
|
30
|
|
5
|
Xây
dựng dự thảo kế hoạch
|
|
|
|
|
5.1
|
Nghiên
cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn
|
CG1, CG2
|
30
|
60
|
|
5.2
|
Nghiên
cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
5.3
|
Nghiên
cứu xác định nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở trong kỳ kế hoạch
|
CG1, CG2
|
20
|
40
|
|
5.4
|
Nghiên
cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.5
|
Nghiên
cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.6
|
Nghiên
cứu đề xuất giải pháp thực hiện kế hoạch
|
CG1, CG2
|
40
|
80
|
|
5.7
|
Nghiên
cứu xác định thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện
dự án.
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
5.8
|
Nghiên
cứu đề xuất kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (trường hợp có tích
hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà cung cư)
|
CG1, CG2, CG3
|
40
|
80
|
|
5.9
|
Nghiên
cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
5.10
|
Các
nghiên cứu khác có liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
5.11
|
Tổng hợp,
hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
6
|
Báo
cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo kế hoạch
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
7
|
Hoàn
thiện sản phẩm
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
15
|
30
|
3. Định mức ngày công
thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
Bảng số 03. Mức chuyên
gia và định mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT
|
Công việc
|
Loại chuyên gia
|
Định mức ngày công
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Giám sát
về tiến độ xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
2
|
Giám sát
về chất lượng nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
3
|
Nghiệm
thu sản phẩm hoàn thành
|
CG1, CG2, CG3
|
|
5
|
III. Đơn giá ngày công
chuyên gia
Bảng 04. Đơn giá ngày công chuyên gia
|
Mức chuyên gia
|
Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn
|
Đơn giá ngày công
|
|
CG1
|
- Có bằng
đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong
chuyên ngành tư vấn.
- Hoặc có
bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở
lên trong chuyên ngành tư vấn.
- Hoặc
đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói
thầu tư vấn
|
Không quá 1.500.000 đồng/ngày công
|
|
CG2
|
- Có bằng
đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm
trong chuyên ngành tư vấn.
- Hoặc có
bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh
nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
- Hoặc
đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói
thầu tư vấn.
|
Không quá 1.150.000 đồng/ngày công
|
|
CG3
|
- Có bằng
đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong
chuyên ngành tư vấn.
- Hoặc có
bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành
tư vấn.
|
Không quá 770.000 đồng/ngày công
|
|
CG4
|
- Có bằng
đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên
ngành tư vấn.
- Hoặc có
bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm
trong chuyên ngành tư vấn
|
Không quá 580.000 đồng/ngày công
|
PHỤ LỤC III
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số ............/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố….. ….. phê duyệt
tại Quyết định số ….. ngày ….. tháng….. năm …..;
Căn cứ…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..……
Hai bên chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC
ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên
bán):
- Tên đơn vị:
....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật: ......................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Nơi ở hiện tại[76]:.............................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax (nếu có):
..................................
- Số tài khoản:
..........................................tại Ngân hàng:
...............................
- Mã số thuế:
....................................................................................................
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở
TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên mua):
Là chủ sở hữu căn hộ
chung cư/ nhà ở riêng lẻ số…..thuộc Nhà chung cư/Khu chung cư………………..tại địa
chỉ………………………………………….
- Đại diện bởi Ông
(Bà):……………………………………………………..
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu………………………….………....
- Và vợ hoặc chồng (nếu
có) là: …………………………………………......
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu:……………………… ……………
- Nơi ở hiện tại[77]:
............................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax (nếu có) ....................................
- Số tài khoản:
....................................... tại Ngân hàng:
..................................
- Mã số thuế:
....................................................................................................
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở tái định cư
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ): ......................................
2. Địa chỉ nhà ở:
...............................................................................................
3. Diện tích sử dụng
.................. m2
4. Các thông tin về phần
sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là
căn hộ chung cư): ...............................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở: ...............................................
6. Các thông tin khác:
......................................................................................
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng này)
Điều 2. Giá bán và
phương thức thanh toán
1. Giá bán nhà ở tái
định cư: …………………… đồng/m2
2. Diện tích nhà ở tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được UBND cấp
tỉnh/thành phố phê duyệt: ………………………………m2
3. Tổng giá trị hợp
đồng: ………………………………………đồng.
(Bằng chữ ……………….
…………………Giá trị này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng)
4. Kinh phí bảo trì 2%
tổng giá trị hợp đồng: ........................ đồng.
(Bằng chữ:
..................................................................................................).
5. Diện tích nhà ở cũ
mà Bên mua được Bên bán bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: ………m2 tương đương số tiền
là:…………..……….đồng
(Bằng chữ: ....................................................................................................).
6. Khoản tiền chênh
lệch chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có): ……...…đồng.
(Chênh lệch giữa tổng
giá bán nhà ở (không tính chi phí bảo trì) so với so tiền tương đương diện tích
nhà ở mà bên mua được bên bán bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: 6
= 3 - 5)
7. Phương thức thanh
toán:
- Phần tiền chênh lệch
nêu tại Khoản 6 Điều này được trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản qua ngân hàng) .................................................
- Kinh phí bảo trì nêu
tại Khoản 2 Điều này được chuyển khoản qua ngân
hàng:………………………………………………………………………………
8. Thời hạn thực hiện
thanh toán:
a) Đối với phần tiền
chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức
thanh toán).
- Thanh toán một lần
vào ngày........tháng........năm........ (hoặc trong thời hạn ......... ngày,
kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).
- Trường hợp mua nhà ở
theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như
sau:
- Đợt 1 là
.......................đồng.
- Đợt 2 là
.......................đồng.
- Đợt tiếp theo
........................................................................................
đồng. Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản này, Bên bán có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....)
cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể
từ ngày nhận được thông báo.
b) Đối với khoản kinh
phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán trước khi bàn
giao nhà ở.
9. Mức phí và nguyên
tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành
lập Ban Quản trị nhà chung cư: …….………………
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
1. Bên bán có trách
nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ về
nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là ……….. ngày,
sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở, công trình xây dựng và
các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở (nếu có) vào sử dụng theo quy
định của pháp luật xây dựng và Bên mua đã thanh toán đủ số tiền mua nhà theo
quy định của pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao
nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.
Đối với việc bàn giao
nhà chung cư thì đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên bán có trách
nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định tại Điều 129 của Luật Nhà ở.
2. Bên mua phải kịp
thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện
được bảo hành. Trong thời hạn ……… ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy
định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải
chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua
thanh toán đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều 2 (nếu có);
b) Yêu cầu Bên mua nhận
bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên mua thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy
định của pháp luật;
d) Các quyền khác
(nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
bán:
a) Bàn giao nhà ở kèm
theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Thực hiện bảo hành
nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo quản nhà ở và
trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên
mua;
d) Có trách nhiệm làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên mua chịu
trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
đ) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
e) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn
giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 và Điều 3
của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên bán làm
thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối hợp, cung cấp các giấy tờ có
liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên mua nhận làm thủ
tục này);
c) Yêu cầu Bên bán bảo
hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do
việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp
đồng;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
mua:
a) Thanh toán đầy đủ phần
chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều 2 (nếu có), kinh phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều
2 và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở tái định cư theo đúng quy
định;
b) Nhận bàn giao nhà ở
kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Nộp chi phí quản lý
vận hành và các chi phí khác trong việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ
sau khi nhận bàn giao nhà ở (nếu có);
d) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm Hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm....) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh
toán tiền chênh lệch mua nhà hoặc Bên bán chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao
quyền và nghĩa vụ
1. Bên mua có quyền
thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở,
tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Thỏa thuận khác về
chuyển giao quyền và nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp luật.
Điều 9. Các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm
dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các Điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên mua chậm trễ thanh
toán tiền chênh lệch mua nhà quá ........ ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại
Điều 2 của Hợp đồng này.
3. Bên bán chậm trễ bàn
giao nhà ở quá .......... ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều
3 của Hợp đồng này.
4. Các thỏa thuận khác.
Điều 10. Cam kết của
các bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về
nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên
có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã
hội).
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
Điều 12. Hiệu lực của
Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày ...........................................................
2. Hợp đồng này được
lập thành .... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản để thực
hiện./.
|
BÊN
MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
BÊN
BÁN
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ
MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số ............/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố…..….. phê duyệt tại
Quyết định số….. ngày ….. tháng ….. năm …..;
Căn
cứ……………………………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC
ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên cho
thuê mua):
- Tên đơn vị:
....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật:
.......................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Đăng ký thường
trú:.......................................................................................
- Điện thoại:
.........................................Fax (nếu
có):.......................................
- Số tài khoản:
........................................tại Ngân hàng:
................................
- Mã số thuế:
...................................................................................................
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở
TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):
Là chủ sở hữu căn hộ
chung cư /nhà ở riêng lẻ số ….. thuộc Nhà chung cư/Khu chung
cư................................. tại địa
chỉ.....................................................
- Đại diện bởi Ông
(Bà): ..................................................................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu: ......................................................
- Và vợ hoặc chồng (nếu
có) là: .......................................................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu: .......................................................
- Nơi ở hiện tại[78]:
.............................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax (nếu
có).....................................
- Số tài khoản:.......................................tại
Ngân hàng:....................................
- Mã số thuế:
....................................................................................................
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở tái định cư
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ): ………..........................
2. Địa chỉ nhà ở:
...............................................................................................
3. Diện tích sử dụng:
..................m2
4. Các thông tin về phần
sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là
căn hộ chung cư):...............................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở: ..............................................
6. Các thông tin khác:
......................................................................................
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua và
phương thức thanh toán
1. Giá thuê mua nhà ở
tái định cư:…………………… đồng/m2
(Bằng chữ:
....................................................................................................).
2. Diện tích nhà ở thuê
mua được tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt: ……………....…m2
3. Tổng giá trị hợp
đồng thuê mua:……………..………………………đồng.
(Bằng chữ ……………………………….
Giá trị này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng)
4. Kinh phí bảo trì 2%
tổng giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở: ................ đồng.
(Bằng chữ:
....................................................................................................).
5. Diện tích nhà ở cũ
mà Bên thuê mua được Bên cho thuê mua bồi thường để tái định cư, không phải trả
tiền là:………m2
tương
đương số tiền là:..…….đồng
(Bằng chữ:
................................................................................................).
6. Khoản tiền thuê mua chênh
lệch mà Bên thuê mua phải thanh toán:.......….đồng.
(Chênh lệch giữa tổng
giá trị hợp đồng thuê mua (không tính chi phí bảo trì) so với số tiền tương
đương diện tích nhà ở mà bên thuê mua được bên cho thuê mua bồi thường để tái
định cư, không phải trả tiền: 6 = 3 - 5)
7. Phương thức thanh
toán:
- Phần tiền thuê mua
chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (nếu có) được trả bằng (ghi rõ là trả
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): . ..................
- Kinh phí bảo trì nêu
tại Khoản 4 Điều này được chuyển khoản qua ngân hàng:……..…
8. Thời hạn thực hiện
thanh toán:
a) Đối với phần tiền
thuê mua chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn
phương thức thanh toán).
- Số tiền trả lần đầu
bằng: 20% giá trị khoản tiền thuê mua chênh lệch vào ngày.....
tháng........năm........ (hoặc trong thời hạn ......... ngày, kể từ sau ngày ký
kết Hợp đồng này).
- Tiền thuê mua nhà ở
hàng tháng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): ……………..……………………………………………..
b) Đối với khoản kinh
phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán trước khi bàn
giao nhà ở.
9. Các chi phí về quản
lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi
phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
1. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy
tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên thuê mua trong thời hạn là
……….. ngày, kể từ ngày Bên thuê mua thanh toán số tiền trả lần đầu theo quy
định tại Khoản 8 Điều 2 của Hợp đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai
bên.
Đối với việc bàn giao
nhà chung cư thì đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Thời hạn cho thuê
mua nhà ở là ... năm (…tháng), kể từ ngày… tháng….. năm…… đến ngày……tháng…..
năm…..
3. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định tại Điều 129 của Luật Nhà ở.
2. Bên thuê mua phải
kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ……… ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các
hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê chậm thực hiện bảo hành mà gây
thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê mua
1. Quyền của Bên cho
thuê mua:
a) Yêu cầu Bên thuê mua
sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý
sử dụng nhà ở thuê mua
b) Yêu cầu Bên thuê mua
trả đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu cầu Bên thuê mua
nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;
d) Yêu cầu Bên thuê mua
có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt tại do lỗi của bên thuê
mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
đ) Được chấm dứt hợp
đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp
đồng thuê mua nhà ở quy định tại Điều 7 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê
mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Các quyền khác
(nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê mua:
a) Bàn giao nhà ở kèm
theo hồ sơ cho Bên thuê mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Thực hiện bảo hành
nhà ở cho Bên thuê mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua;
d) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
đ) Thông báo bằng văn
bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá thuê mua nhà hàng tháng, phí dịch vụ
quản lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
e) Hướng dẫn, đôn đốc
Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định
về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;
g) Có trách nhiệm làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua
và bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp
đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên thuê mua chịu trách nhiệm
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
h) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải
quyết các tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này;
i) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê mua
1. Quyền của Bên thuê
mua:
a) Yêu cầu Bên cho thuê
mua bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 và
Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
mua làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối hợp, cung
cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu
Bên thuê mua nhận làm thủ tục này) sau khi hết hạn hợp đồng thuê mua và Bên
thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên cho thuê
mua bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt
hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong
Hợp đồng;
d) Yêu cầu Bên cho thuê
mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;
đ) Được quyền thực hiện
các giao dịch về nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy
chứng nhận;
e) Các quyền khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê mua:
a) Thanh toán đầy đủ và
đúng hạn phần chênh lệch thuê mua lần đầu và tiền thuê thuê nhà hàng tháng theo
thỏa thuận quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; thanh toán kinh phí bảo trì,
chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến sử dụng nhà ở cho
bên cung cấp dịch vụ;
b) Nhận bàn giao nhà ở
kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Sử dụng nhà ở đúng mục
đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
d) Chấp hành đầy đủ các
quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển
nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;
e) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Bồi thường thiệt hại
do lỗi mình gây ra;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm.........) do vi phạm hợp đồng trong các trường hợp Bên thuê mua
chậm thanh toán tiền chênh lệch thuê mua nhà hoặc Bên cho thuê mua chậm bàn
giao nhà ở.
Điều 8. Các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm
dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các Điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên thuê mua không
trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng liên tục mà không có lý do chính
đáng.
3. Bên thuê mua tự ý
chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.
4. Bên thuê mua tự ý
sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nói nhà ở thuê mua trong thời hạn
thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về
nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên
có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 10. Trách nhiệm
của các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không
trái với đạo đức xã hội).
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã
hội).
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
4.......................................................................................................................
Điều 12. Hiệu lực của
Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày ...........................................................
2. Hợp đồng này được
lập thành ..... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản ....
để thực hiện./.
|
BÊN
MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
BÊN
BÁN
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
PHỤ LỤC V
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ
NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ HOẶC NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ Ở[79]
Số ......../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
nhà ở của Ông (Bà)……. đề ngày….. tháng….. năm..;
Căn cứ[80].....................................................................................................,
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau
đây gọi tắt là Bên cho thuê):
- Tên đơn vị:....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật: ....................................................................
- Địa chỉ liên
hệ:.............................................................................................
- Nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú tại:......................................................
- Điện
thoại:..........................................Fax (nếu
có):.....................................
- Số tài khoản:....................................tại
Ngân hàng:......................................
- Mã số
thuế:...................................................................................................
BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên thuê):
- Ông
(bà):...........................................................................là
đại diện cho các thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm
theo Hợp đồng này[81].
- Số định danh cá
nhân/CCCD/hộ chiếu:.......................................................
- Nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú[82]:...........…...........................….........
- Địa chỉ liên hệ:
.............................................................................................
- Điện thoại:.....................................................................................................
Hai bên thống nhất ký
kết hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Thông tin về
nhà ở cho thuê
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):....................................
2. Địa chỉ nhà
ở:.............................................................................................
3. Diện tích sử
dụng….........m2 (đối
với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)
4. Các thông tin về phần
sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là
căn hộ chung cư): ..............................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:............................................
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:.........................................................................
(Trường hợp là nhà ở cũ
thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu có).
Điều 2. Giá thuê nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê nhà ở
là.............................đồng/01 tháng (I)
(Bằng
chữ:........................................................................................).
Căn cứ vào quy định
pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ để
ghi rõ trong hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí
như chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành….
Giá thuê nhà ở sẽ được điều
chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có). Bên cho
thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng ít
nhất là 01 tháng.
2. Số tiền thuê nhà
được miễn, giảm là………………..đồng/tháng (II)
(Bằng
chữ:……………………………………..đồng/tháng)
Bên cho thuê phải ghi
rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở[83].
3. Số tiền thuê Bên
thuê phải trả hàng tháng là:
(I) - (II) =
……………………………………. đồng/tháng
(Bằng
chữ:……………………………………..đồng/tháng)
4. Phương thức thanh
toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam
đồng hoặc chuyển khoản)[84]:...........................
5. Thời hạn thanh toán:
Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ...... hàng tháng.
6. Chi phí sử dụng
điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung
cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1
Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên cung cấp dịch
vụ.
Điều 3. Thời điểm giao
nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời điểm giao nhận
nhà ở: ngày........tháng......... năm ....................
2. Thời hạn cho thuê
nhà ở là ...tháng (năm), kể từ ngày..... tháng.....năm .......
Trước khi hết thời hạn
hợp đồng 30 ngày, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề
nghị Bên cho thuê ký lại hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho
thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, điều
kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký lại hợp đồng thuê; nếu
Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Hhợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp
thì hai bên chấm dứt hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên
cho thuê trong thời hạn quy định tại hợp đồng này.
3. Đối với nhà ở cũ
thuộc tài sản công thì phải ghi rõ vào khoản này thời điểm nhà ở được bố trí sử
dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê
1. Quyền của Bên cho
thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử
dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà
ở cho thuê;
b) Yêu cầu Bên thuê trả
đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu Bên thuê có
trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê
gây ra;
d) Thu hồi nhà ở trong
các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng
này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở;
đ) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê:
a) Giao nhà cho Bên
thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo cho Bên
thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng
ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký tiếp
Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp
tục thuê nhà ở;
e) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải
quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
g) Thông báo cho Bên
thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê
thuộc diện bị thu hồi;
h) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng
thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Được ký lại hợp đồng
thuê nếu hết hạn hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở
và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà
theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh toán đầy đủ
đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng nhà thuê
đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không được tự ý sửa
chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản
lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý
nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển
đổi hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình
thức nào; trường hợp là nhà ở cũ thuộc tài sản công thì việc chuyển quyền thuê
nhà ở phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
e) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên
cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp
đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn
……. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 6. Chấm dứt hợp
đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng
nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
2. Khi Bên thuê không
còn thuộc đối tượng, điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu
thuê tiếp.
3. Khi Bên thuê nhà
chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống.
4. Khi Bên thuê không
trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
5. Khi Bên thuê tự ý
sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê.
6. Khi Bên thuê tự ý
chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê.
7. Khi nhà ở thuê bị hư
hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết
định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Khi một trong các
bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng này (nếu có) hoặc
theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục hợp
đồng, phụ lục hợp đồng này có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường hợp các bên
có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải
quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được
thì có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã
hội).
1.................................................................................................................
2.................................................................................................................
Điều 10. Hiệu lực của
Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày…….
2. Hợp đồng này được
lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản
gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)
|
Phụ lục hợp đồng
Tên các thành viên trong hợp đồng thuê nhà ở
số........ngày......./....../....... bao gồm:
|
STT
|
Họ và tên thành viên trong hợp đồng thuê nhà
ở
|
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký
hợp đồng thuê nhà ở
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
Số định
danh cá nhân: ………………
|
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở
|
|
|
2
|
Nguyễn
Thị B
Số định
danh cá nhân: ……………….
|
Vợ
|
|
|
3
|
Nguyễn
Văn C
Số định
danh cá nhân: ……………….
|
Con đẻ
|
|
|
….
|
……………………............
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành
viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê
nhà ở.
PHỤ LỤC VI
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN,
CHO THUÊ MUA, CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
Mẫu
số 01. Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày ......... tháng .......
năm ...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI[85]
Số……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị mua
nhà ở xã hội của Ông (Bà)..... ngày ..... tháng .... năm .....
Căn cứ[86]……………………………….……………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI
(sau đây gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị/doanh
nghiệp:……..………… …………….…………………
- Người đại diện[87]:…………………,
Chức vụ……….……………………
- Căn cước công dân
số……. cấp ngày ……./ ……./……….tại……………
- Địa chỉ trụ sở:……………
… ………………….… ………………….......
- Điện thoại:
………………….…… Fax (nếu có):…………………………
- Số tài khoản: …………….
tại Ngân hàng:………......……………………
- Mã số
thuế:……………………………… ………………………………..
BÊN MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
(sau đây gọi tắt là Bên mua):
- Ông (Bà):……………………………
………………………………
- Căn cước công dân
số…… cấp ngày ……./ ……./………. tại………….…
- Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại:………………… ………....
- Địa chỉ liên
hệ:……………….………………… …………………………
- Điện thoại: …………..……………
Fax (nếu có):………………............…
- Số tài khoản:
……………………. tại Ngân hàng:…………………… ……
- Mã số
thuế:…………………………… ………………………………..
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở mua bán
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):………………… ……
2. Địa chỉ nhà
ở:…………………….……… ………………………………
3. Diện tích sử dụng
……………… m2
(đối với
căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy)
4. Các thông tin về phần
sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử
dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích
thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu:………………………………
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:………………… ………
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:………………… …………………………
7. Năm hoàn thành việc
xây dựng:… ……………… …………………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá bán, phương
thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán nhà ở là
……………………………………. đồng.
(Bằng chữ:……………………………
…………………………).
Giá bán này đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng (GTGT).
(Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định giá của chủ đầu tư,
Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm tổ
chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong
đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có). Nếu quá thời
hạn quy định mà Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án
không có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành
giá theo phương án giá đã trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong hồ sơ dự thầu.
Trường hợp văn bản
thông báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký
hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư
phải ký lại hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục hợp đồng và phải hoàn trả
lại phần chênh lệch cho người mua nhà ở).
2. Kinh phí bảo trì 2%
giá bán căn hộ[88] là …………………………….đồng.
(Bằng chữ:……………………………
…………………………………).
3. Tổng giá trị hợp
đồng …………………………….. đồng
(Bằng chữ:…………………………………
………………………………).
4. Phương thức thanh
toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)………………………………….
5. Thời hạn thực hiện
thanh toán:
a) Thanh toán một lần
vào ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc trong thời hạn ……… ngày, kể từ sau ngày ký
kết Hợp đồng này).
b) Trường hợp mua nhà ở
theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như
sau:
- Đợt 1 là ……………… đồng
vào ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc sau ………ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng này).
- Đợt 2 là ……………… đồng
vào ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc sau ………ngày kể từ khi thanh toán xong đợt
1).
- Đợt tiếp theo
……………………………………………………
Trước mỗi đợt thanh
toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết
rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông
báo này.
Trong mọi trường hợp
khi Bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây
gọi chung là Giấy chứng nhận) thì Bên bán không được thu quá 95% giá trị hợp
đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua.
6. Mức phí và nguyên
tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành
lập Ban Quản trị nhà chung cư[89].
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở
1. Bên bán có trách
nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ
pháp lý về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là
………. ngày, kể từ ngày Bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà ở theo quy định của
pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải
lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.
2. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên bán có trách
nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên mua phải kịp
thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện
được bảo hành. Trong thời hạn……. ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy
định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải
chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua trả
đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên mua nhận
bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên mua nộp
đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định
của pháp luật;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
bán:
a) Bàn giao nhà ở kèm
theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
(Đối với trường hợp mua
bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thỏa thuận theo nội dung: Bên bán có
trách nhiệm xây dựng nhà ở theo đúng thiết kế và theo Danh mục vật liệu xây
dựng bên trong và bên ngoài nhà ở mà các bên đã thỏa thuận; thông báo cho Bên
mua biết tiến độ xây dựng nhà ở và đảm bảo hoàn thành việc xây dựng theo đúng
tiến độ đã thỏa thuận; tạo điều kiện để Bên mua kiểm tra việc xây dựng nhà ở
nếu có yêu cầu).
b) Thực hiện bảo hành
nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo quản nhà ở và
trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên
mua;
d) Nộp tiền sử dụng đất
và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến mua bán nhà ở theo quy định của
pháp luật;
đ) Có trách nhiệm làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận Bên mua đi làm thủ tục);
e) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn
giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng
này.
(Đối với trường hợp mua
nhà ở hình thành trong tương lai thì Bên mua có quyền yêu cầu Bên bán xây dựng
nhà ở theo đúng thiết kế, tiến độ và sử dụng đúng các vật liệu về nhà ở mà hai
bên đã thỏa thuận);
b) Yêu cầu Bên bán phối
hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng
nhận (nếu Bên mua đi làm thủ tục này);
c) Yêu cầu Bên bán bảo
hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do
việc giao nhà ở không đúng thời hạn, chất lượng và cam kết khác trong hợp đồng;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
mua:
a) Trả đầy đủ tiền mua
nhà theo đúng thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Nhận bàn giao nhà ở
kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
c) Nộp đầy đủ các khoản
thuế, phí, lệ phí liên quan đến mua bán nhà ở cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật;
d) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm....) do vi phạm hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh
toán tiền mua nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao
quyền và nghĩa vụ
1. Bên mua nhà ở xã hội
không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh
toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trong thời hạn 05
năm, kể từ ngày Bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu
cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với
giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Sau thời hạn 05 năm,
kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, Bên mua nhà ở xã hội được bán lại
nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy
chứng nhận; Bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập
theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở
riêng lẻ thì Bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và
phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Trong cả hai trường
hợp nêu tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này, người mua nhà ở đều được hưởng
quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong Hợp đồng này.
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về
nội dung Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên
có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 10. Chấm dứt hợp
đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt
trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm
dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên mua chậm trễ
thanh toán tiền mua nhà quá ……. ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2 của
Hợp đồng này.
3. Bên bán chậm trễ bàn
giao nhà ở quá ……. ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của
Hợp đồng này.
4. Các thỏa thuận khác.
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1
…………………………………………………………..……………
2
……………………………………………………………….………..
Điều 12. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày …………………………………
2. Hợp đồng này được
lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, .... bản
lưu tại cơ quan thuế, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu
có) và ….. bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
|
BÊN
MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
BÁN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02. Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày ........... tháng ........
năm ..........
HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI[90]
Số……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
mua nhà ở xã hội của Ông (Bà)..ngày… tháng....năm …
Căn cứ[91]……………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):
- Tên đơn vị/doanh
nghiệp:……………………………… ………………
- Người đại diện[92]:……………………,
Chức vụ:……………………....
- Căn cước công dân
số…… cấp ngày ……./ ………./……….tại……….
- Địa chỉ trụ sở:
………………………………………………………….....
- Điện thoại:
…………………………… Fax (nếu có):……………………
- Số tài khoản: ……………
tại Ngân hàng:………………………………
- Mã số thuế:………………………
……………………………………..
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ
HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):
- Ông (Bà):……………………………
………………………………...
- Căn cước công dân số…………cấp
ngày ………./ ………./……tại……….
- Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại: ………………………….
- Địa chỉ liên
hệ:………………………………… …………………………
- Điện thoại:
………………………….… Fax (nếu có):……………………
- Số tài khoản: …………
tại Ngân hàng:……………………………
- Mã số thuế:……………………
……………………………………
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở thuê mua:
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):………… …………
2. Địa chỉ nhà
ở:……………………… …………………………
3. Diện tích sử dụng
………………..m2
(đối với
căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy).
4. Các thông tin về phần
sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử
dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích
thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần
đầu........................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:………… …………...
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:……………………………… ……………
7. Năm hoàn thành xây
dựng:…………………………… ……………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê mua nhà ở
là ………………………………………đồng
(Bằng chữ: ………………………………………………………………).
Giá thuê mua này đã bao
gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
2. Kinh phí bảo trì 2% giá
thuê mua căn hộ[93] là …………………….………đồng.
(Bằng chữ: ……………………………………………………..……).
3. Tổng giá trị hợp
đồng thuê mua …………….………………. .đồng
(Bằng chữ: ……………………………………………..………).
4. Phương thức thanh
toán:
a) Tiền trả lần đầu
ngay khi ký kết hợp đồng (bằng 20% hoặc nhiều hơn nhưng không quá 50% giá trị của
nhà ở thuê mua) là: …………………….…………….. đồng.
(Bằng chữ: ………………………………………….……).
b) Tiền thuê mua nhà ở
phải trả hàng tháng: ………….…… đồng/01 tháng.
(Bằng chữ: …………………………………………………….………).
c) Tiền thuê mua được
trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền Việt Nam hoặc chuyển khoản) qua ………………………………………………………………………………
5. Các chi phí về quản
lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi
phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong mọi trường hợp
khi Bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
(sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì Bên cho thuê mua không được thu quá
95% giá trị hợp đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.
Điều 3. Thời điểm giao
nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua và chuyển quyền sở hữu nhà ở
1. Thời điểm giao nhận
nhà ở là ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc trong thời hạn ……………… ngày (tháng) kể
từ ngày ký kết hợp đồng).
2. Thời hạn cho thuê
mua nhà ở là ……………. năm (…………… tháng), kể từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến
ngày ….. tháng ….. năm …..
(Thời hạn thuê mua do
các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê
mua nhà ở).
3. Sau thời hạn quy
định tại khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục đề
nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên thuê mua phải
kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ………ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê mua có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành
các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê mua chậm thực hiện bảo hành mà
gây thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê mua
1. Quyền của Bên cho
thuê mua:
a) Yêu cầu Bên thuê mua
sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý
sử dụng nhà ở thuê mua;
b) Yêu cầu Bên thuê mua
trả đủ tiền thuê mua nhà ở theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu cầu Bên thuê mua
có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê
mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
d) Được chấm dứt hợp
đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp
đồng thuê mua nhà quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua
thuộc diện bị thu hồi theo quy định Luật Nhà ở;
đ) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê mua:
a) Giao nhà cho Bên
thuê mua theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;
c) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo bằng văn
bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch vụ quản lý
vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Thông báo cho Bên
thuê mua biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê
mua thuộc diện bị thu hồi;
e) Hướng dẫn, đôn đốc
Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý nơi thường trú hoặc nơi tạm trú,
nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;
g) Làm thủ tục để cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời
hạn thuê mua và Bên mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận
trong Hợp đồng này;
h) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải
quyết các tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng này;
k) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê mua
1. Quyền của Bên thuê
mua:
a) Yêu cầu Bên cho thuê
mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Yêu cầu Bên cho thuê
mua làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi hết
hạn hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận
trong Hợp đồng này;
d) Được quyền thực hiện
các giao dịch về nhà ở sau thời gian là 05 năm, kể từ khi trả hết tiền thuê mua
và đã được cấp Giấy chứng nhận;
đ) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê mua:
a) Thanh toán đầy đủ và
đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa
thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; thanh toán phí quản lý vận hành và
các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục
đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
c) Chấp hành đầy đủ các
quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
d) Không được chuyển
nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;
đ) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
e) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
g) Giao lại nhà ở cho
Bên cho thuê mua trong thời hạn..... ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng thuê mua
nhà ở theo quy định Điều 7 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê
mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của pháp luật;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 7. Chấm dứt hợp
đồng thuê mua nhà ở xã hội
Hai bên thỏa thuận chấm
dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội khi có một trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng
nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở.
2. Khi Bên thuê mua nhà
ở chết mà khi chết không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp
pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo
quy định.
Trường hợp có người
thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn
thuê mua theo quy định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn
trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 2 của Hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của
Ngân hàng thương mại tại thời điểm hoàn trả).
3. Khi Bên thuê mua
không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
4. Khi Bên thuê mua tự
ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua trong thời hạn
thuê mua.
5. Khi Bên thuê mua tự
ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.
6. Khi nhà ở cho thuê
mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển ra khỏi
chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê mua nằm trong
khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định
phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung đã ký kết. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh
những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng
có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường hợp các bên
có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải
quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được
thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các cam kết khác.
Điều 10. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1.
…………………………................................................................
2.
……………………………............................................................
Điều 11. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày……………………………………………
2. Hợp đồng này có thời
hạn là ...... năm và có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có ....
trang được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản,
01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục hợp đồng
Các thành viên có tên trong Hợp đồng thuê mua
nhà ở số … ngày ….. /..../ … bao gồm:
|
STT
|
Họ và tên thành viên trong hợp đồng thuê mua
nhà ở
|
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký
hợp đồng thuê mua nhà ở
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
Số CCCD: ……………………..
|
Đứng tên ký hợp đồng thuê mua
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
Số CCCD: ……………………..
|
Vợ
|
|
|
3
|
Nguyễn Văn C
Số CCCD: ……………………..
|
Con đẻ
|
|
|
…
|
………………………………
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Phụ lục này được đóng
dấu xác nhận của Bên cho thuê mua nhà.
Mẫu
số 03. Hợp đồng thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày ........... tháng ........
năm ........
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI[94]
Số……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
nhà ở xã hội của Ông (Bà) ……… ngày … tháng…. năm…
Căn cứ[95]…………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ
HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
- Tên đơn vị[96]:…………………………………………………………
- Người đại diện theo
pháp luật[97]:………………, Chức vụ:………..… …
- Căn cước công dân
số…… cấp ngày ………./ ………./………tại………
- Địa chỉ trụ
sở:……………………………… …………………………......
- Điện thoại: ……………………
Fax (nếu có):…………….………………
- Số tài khoản: …………………
tại Ngân hàng:……………..………… …
- Mã số
thuế:………………………………………………………………..
BÊN THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
(sau đây gọi tắt là Bên thuê):
- Ông (Bà): ……………………………
………………………………….
- Căn cước công dân
số……cấp ngày ………./ ………./………. tại……….
- Địa chỉ liên
hệ:……………………………………..……………….………
- Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại: ….……………………..…
- Điện thoại:
……………………………… Fax (nếu có):……………… …
- Số tài khoản: …………….
tại Ngân hàng:…………………… ………..
- Mã số thuế:…………………………
………………………………...
Hai bên thống nhất ký
kết hợp đồng thuê nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở cho thuê
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):……………… ……......
2. Địa chỉ nhà
ở:…………………………… …………………………
3. Diện tích sử dụng
…………………. m2
(đối với
căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy).
4. Các thông tin về phần
sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử
dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích
thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu…………………………
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:……………………… …...
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:………………… …………………………...
7. Năm hoàn thành xây
dựng:……………… ………………………………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê nhà ở là
……………………………. đồng/01 tháng.
(Bằng chữ:……………………………
……………………………….).
(Giá thuê này đã bao
gồm thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì nhà ở).
2. Phương thức thanh
toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam
đồng hoặc chuyển khoản)[98]:…………… …………
3. Thời hạn thanh toán:
Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ………… hàng tháng.
4. Các chi phí về quản
lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào
giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.
Các chi phí quản lý vận
hành nhà ở và các chi phí khác Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với
bên cung cấp dịch vụ.
Điều 3. Thời điểm nhận
giao nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời điểm giao nhận
nhà ở: ngày ……….. tháng ……….. năm ………..
2. Thời hạn cho thuê
nhà ở là[99] .... năm (các bên tự thỏa thuận), kể từ ngày….
tháng ... năm….
Trước khi hết thời hạn
hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề
nghị Bên cho thuê ký gia hạn hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên
cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng,
điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn hợp đồng
thuê theo Phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê không còn
thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại khoản 2 Điều
1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt hợp
đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn
quy định tại Hợp đồng này.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê
1. Quyền của Bên cho
thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử
dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà
ở cho thuê;
b) Yêu cầu Bên thuê trả
đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu Bên thuê có
trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê
gây ra;
d) Thu hồi nhà ở trong
các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng
này;
đ) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê:
a) Giao nhà cho Bên
thuê đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo cho Bên
thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng
ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký gia
hạn hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu
tiếp tục thuê nhà ở;
e) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải
quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
g) Thông báo cho Bên
thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê
thuộc diện bị thu hồi;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng
thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Được tiếp tục ký gia
hạn hợp đồng thuê nếu hết hạn hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ điều kiện
được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà
theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh toán đầy đủ
đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng nhà thuê
đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không được tự ý sửa
chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản
lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý
nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
đ) Không được chuyển
nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình
thức nào;
e) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên
cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của Hợp
đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn
…………….. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 6. Chấm dứt hợp
đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở xã hội được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng
nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
2. Khi Bên thuê không
còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu thuê tiếp.
3. Khi Bên thuê nhà
chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng chung sống.
4. Khi Bên thuê không
trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
5. Khi Bên thuê tự ý
sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê.
6. Khi Bên thuê tự ý
chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê.
7. Khi nhà ở thuê bị hư
hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết
định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Khi một trong các
bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này (nếu có) hoặc
theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập Phụ lục hợp
đồng, Phụ lục của Hợp đồng này có giá trị pháp lý như Hợp đồng chính.
2. Trường hợp khi chưa
hết hạn hợp đồng mà Bên thuê có nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì
hai bên thống nhất cùng lập Biên bản chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Khi chấm
dứt hợp đồng, các bên nhất trí hoàn tất các nghĩa vụ của mỗi bên theo thỏa
thuận trong Hợp đồng này; Bên thuê có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho Bên
cho thuê trong thời hạn ……ngày, kể từ ngày ký Biên bản chấm dứt hợp đồng thuê.
4. Trường hợp các bên
có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải
quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được
thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Các cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1
………………………………………………………………………
2
………………………………………………………………………
Điều 10. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày…………………………………………
2. Hợp đồng này có thời
hạn là .... năm và có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có ....
trang được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản,
01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ của người ký)
|
Phụ lục A
Tên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số
………ngày ..../...../...... bao gồm:
|
STT
|
Họ và tên thành viên trong hợp đồng thuê nhà
ở
|
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký
hợp đồng thuê nhà ở
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
Số CCCD: ……………………..
|
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
Số CCCD: ……………………..
|
Vợ
|
|
|
3
|
Nguyễn Văn C
Số CCCD: ……………………..
|
Con đẻ
|
|
|
…
|
…………………………………..
|
………………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành
viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê
nhà ở.
Phụ lục B. Gia hạn hợp đồng thuê nhà ở
Hôm nay, ngày .......
tháng ....... năm …. Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Phụ lục gia hạn hợp
đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……… ký ngày ……./……./……. với các nội
dung sau đây:
1. Họ và tên người tiếp
tục được thuê nhà ở:
- Họ và tên[100]:
…………. CCCD số……………. là………………...........
- Họ và tên: …………… CCCD
số……………. là……………………….
- Họ và tên: ……….……
CCCD số……………. là………….……………
- Họ và tên: …………….
CCCD số……………...là………...……………
2. Giá thuê nhà ở:
Giá thuê nhà ở[101] là …………………………… Việt Nam
đồng/tháng
(Bằng chữ:
………………………………………………. Việt Nam đồng/tháng).
Giá thuê nhà ở này được
tính từ ngày …. tháng …. năm.....................
3. Thời hạn thuê nhà ở:
Thời hạn thuê nhà ở là
………. tháng (năm), kể từ ngày …../...../ …………..
4. Cam kết các Bên
a) Các nội dung khác
trong Hợp đồng thuê nhà số …………. ký ngày …../...../ ………….. vẫn có giá trị pháp
lý đối với hai bên khi thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại Phụ lục
gia hạn hợp đồng này.
b) Các thành viên có
tên trong Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với Bên cho thuê tiếp
tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng thuê nhà ở số
……………… ký ngày...../ ...../…………………..
c) Phụ lục gia hạn Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập thành 03 bản, mỗi
bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Số ......../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 09 tháng 12 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./NĐ-CP ngày...tháng…năm của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua
nhà ở của Ông (Bà)……………đề ngày……./… /…;
Căn cứ[102]..........................................................................................................;
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị
.....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật:
.......................................................................
- Nơi đăng ký thường trú
hoặc tạm trú tại[103]:......................................................
- Địa chỉ liên
hệ:...............................................................................................
- Điện thoại: ....................................Fax
(nếu có):….....................................
- Số tài khoản:.........................................tại
Ngân hàng:..................................
- Mã số thuế:.....................................................................................................
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên mua):
- Ông
(bà):................................................. là đại diện cho các
thành viên trong hộ gia đình[104]..................................ký
ngày......../........./..................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu:..................cấp ngày....../....../........., tại
.............
- Và vợ hoặc chồng (nếu
có) là:......................................................................
- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ
chiếu:..........cấp ngày....../....../........., tại...........
- Nơi đăng ký thường trú
hoặc tạm trú[105]:..........................................................
- Điện
thoại:.....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin của
nhà ở mua bán:
1. Loại nhà ở (ghi
rõ căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự).................
2. Địa chỉ nhà
ở:………...................………...……………….........................
3. Cấp (hạng) nhà
ở:………..…………vị trí nhà ở..…………….……...........
4. Tỷ lệ chất lượng còn
lại của nhà ở là:……………………........…………....
5. Tổng diện tích sử
dụng nhà ở là..............m2, trong đó diện tích nhà chính là….m2;
diện tích nhà phụ là……………….m2.
6. Diện tích đất
là:......m2, trong đó sử dụng chung là.........m2, sử
dụng riêng là:.....m2.
(Kèm theo bản vẽ sơ đồ
nhà ở, đất ở thể hiện rõ diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở).
Điều 2. Giá bán nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán nhà ở (bao
gồm tiền nhà và tiền chuyển quyền sử dụng đất), trong đó:
a) Tiền nhà ở
là:………………………………….Việt Nam đồng
(Bằng
chữ:........................................................................................).
b) Tiền chuyển quyền sử
dụng đất là ……………….Việt Nam đồng
(Bằng
chữ………………………………………………………………..)
Tổng cộng: a + b
=…………………………….……Việt Nam đồng (I)
(Bằng
chữ……………………………………………………………….)
2. Số tiền mua nhà ở
Bên mua được miễn, giảm là:
a) Tiền nhà ở
là:……………………………..Việt Nam đồng
(Bằng chữ ……………………………………………………………...)
b) Tiền sử dụng đất
là:…………………….......Việt Nam đồng
(Bằng chữ
……………………………………………………………...)
Tổng cộng: a+b
=……………………………...Việt Nam đồng (II)
(Trong đó giảm tiền nhà
áp dụng quy định tại[106] ……………………... ……
Miễn, giảm tiền sử dụng
đất áp dụng quy định tại[107]………………….. …….)
3. Số tiền mua nhà ở
thực tế Bên mua phải trả cho Bên bán (I - II) là:……………..Việt Nam đồng;
(Bằng chữ
……………………………………………………………...)
4. Phương thức thanh
toán: Bên mua trả bằng (ghi rõ là thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc
chuyển vào tài khoản Bên bán)[108]:...........................
5. Thời hạn thanh toán:
a) Bên mua có trách
nhiệm trả tiền một lần ngay sau khi ký hợp đồng này. Bên bán có trách nhiệm
giao cho Bên mua Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở sau khi ký hợp đồng này;
b) Sau khi nhận được
Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ tiền
mua nhà ở đúng thời hạn và địa điểm ghi tại Phiếu báo thanh toán này.
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở
1. Hai bên thống nhất
thời gian giao nhận nhà ở vào ngày ….tháng…..năm .... kể từ ngày bên mua thanh
toán đủ số tiền mua nhà ở (hoặc…….............…..).
2. Sau khi Bên mua thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở theo thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mua bán
nhà ở và chuyển sang cho cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy
chứng nhận) cho Bên mua.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua
thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của hợp
đồng này;
b) Bàn giao nhà ở cho
Bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận;
c) Yêu cầu Bên mua bảo
quản nhà ở trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;
d) Chấm dứt hợp đồng
mua bán nhà ở trong trường hợp quá ………… ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên
mua không thực hiện thanh toán tiền mua nhà ở mà không có lý do chính đáng;
đ) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên bán:
a) Giao nhà cho Bên mua
đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Hướng dẫn Bên mua
nộp các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở này;
c) Xác định đúng diện
tích nhà ở mua bán và làm thủ tục chuyển hồ sơ mua bán nhà ở sang cơ quan có
thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua;
d) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà ở mua bán là nhà
chung cư, nhà biệt thự;
đ) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng này;
e) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn
giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thoả thuận tại Điều 3 hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên bán làm
thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành thủ
tục mua bán nhà ở;
c) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên
mua:
a) Thanh toán đầy đủ
tiền mua nhà ở và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo đúng quy
định;
b) Chấp hành đầy đủ
những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan có thẩm quyền
về giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
c) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
d) Trường hợp quá ……..
ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ tiền mua nhà
theo yêu cầu của Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa vụ
tài chính theo quy định mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hợp
đồng. Nếu Bên mua muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại hợp đồng mua bán
nhà ở mới theo quy định của pháp luật về nhà ở;
e) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 6. Cam kết của các
bên
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp các bên có tranh chấp về
các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua
thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu
cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác
theo thoả thuận.
Điều 7. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày……tháng .. năm…..
2. Hợp đồng này được
lập thành 04 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ
quan cấp Giấy chứng nhận, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế./.
|
BÊN
MUA NHÀ Ở
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
BÁN NHÀ Ở
(ký
tên, đóng dấu)
|
Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở kèm theo hợp đồng mua
bán
(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số......ký
ngày......./.../....)
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo hợp
đồng thuê nhà ở
|
|
Đại
diện đứng tên
ký hợp đồng mua bán nhà ở
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
Bên
bán nhà ở
(ký
tên, đóng dấu)
|