|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 06/2023/TT-NHNN
ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023.
2. Thông tư số 10/2023/TT-NHNN
ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngưng hiệu lực
thi hành một số nội dung của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (đã được bổ
sung tại Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
3. Thông tư số 12/2024/TT-NHNN
ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024.
4. Thông tư số 52/2025/TT-NHNN
ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 12 năm 2025.
5. Thông tư số 29/2026/TT-NHNN
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.[1],[2],[3],[4],[5]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi
là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
2. Thông tư này không điều chỉnh
đối với hoạt động cho vay giữa các tổ chức tín dụng.
3.[6] Hoạt động cho vay
được nêu tại phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được
cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.[7] Cho vay là hình thức
cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất
định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ
chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng cho vay là
tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức
tín dụng, bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Ngân hàng hợp tác xã;
c) Tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
d) Tổ chức tài chính vi mô;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân;
e) Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
3. Khách hàng vay vốn tại tổ chức
tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm:
a) Pháp nhân được thành lập và
hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam;
b) Cá nhân có quốc tịch Việt
Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.
4. Cho vay phục vụ nhu cầu đời
sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh
toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của
cá nhân đó.
5. Cho vay phục vụ hoạt động
kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức
tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá
nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là
chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.
6. Phương án sử dụng vốn là tập
hợp các thông tin về việc sử dụng vốn của khách hàng, trong đó phải có các
thông tin:
a) Tổng nguồn vốn cần sử dụng,
chi tiết các loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn cần sử dụng (trong đó có nguồn
vốn cần vay tại tổ chức tín dụng); mục đích sử dụng vốn; thời gian sử dụng vốn;
b) Nguồn trả nợ của khách hàng;
c)[8] Phương án, dự án
thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ nhu cầu đời sống để
mua nhà ở; xây dựng, cải tạo nhà ở; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây
nhà ở.
7. Khả năng tài chính là khả
năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.
8. Thời hạn cho vay là khoảng
thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn
vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền
vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng. Trường hợp ngày cuối
cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang
ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện
theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.
9. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng
thời gian trong thời hạn cho vay đã thoả thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian
đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ
chức tín dụng.
10. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ như
sau:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là
việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một
phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận
(bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời
hạn cho vay không thay đổi;
b) Gia hạn nợ là việc tổ chức
tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền
vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.
11. Dư nợ gốc bị quá hạn bao gồm:
a) Số dư nợ gốc bị chuyển nợ
quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;
b) Số dư nợ gốc mà khách hàng
không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ
trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
12.[9] Cho vay bù đắp tài
chính là việc tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để bù đắp các chi phí đã
thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng, vốn vay từ cá nhân, tổ chức
(không phải tổ chức tín dụng) nhằm thực hiện phương án, dự án hoạt động kinh
doanh hoặc phương án, dự án phục vụ nhu cầu đời sống.
13.[10] Khoản cho vay có
mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ
chức tín dụng và không vượt quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng Việt Nam tại
các quỹ tín dụng nhân dân, 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng Việt Nam tại các tổ
chức tín dụng khác.
14.[11] Người có liên
quan của khách hàng là tổ chức, cá nhân có quan hệ với khách hàng theo quy định
tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 3. Quyền
tự chủ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền tự
chủ trong hoạt động cho vay và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của
mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng có quyền từ
chối các yêu cầu của khách hàng không đúng với quy định tại Thông tư này và thỏa
thuận cho vay.
Điều 4.
Nguyên tắc cho vay, vay vốn
1. Hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng
và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp
luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.[12] Khách hàng vay vốn
tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, hoàn trả
nợ gốc, lãi tiền vay, phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.
Điều 5. Áp
dụng các văn bản pháp luật có liên quan
1. Hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Các hoạt động cho vay cụ thể
được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, thì thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp văn bản riêng của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định việc
áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được
quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông
tư này. Các hoạt động cho vay cụ thể bao gồm:
a) Hoạt động cho vay hợp vốn;
b) Hoạt động cho vay đối với
khách hàng để đầu tư ra nước ngoài;
c) Hoạt động cho vay đối với
khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình
kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Hoạt động cho vay bằng ngoại
tệ đối với khách hàng là người cư trú;
đ) Hoạt động cho vay, thu nợ nước
ngoài đối với khách hàng là người không cư trú;
e) Hoạt động cho vay của quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
g) Hoạt động cho vay tiêu dùng
của công ty tài chính;
h) Các hoạt động cho vay cụ thể
khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 6. Sử
dụng ngôn ngữ
1. Thỏa thuận cho vay được lập
bằng tiếng Việt hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
2. Đối với các tài liệu khác
trong hoạt động cho vay sử dụng tiếng nước ngoài, khi cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu dịch sang tiếng Việt, thì bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực.
Điều 7. Điều
kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết
định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
1. Khách hàng là pháp nhân có
năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ
đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật
hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng
vào mục đích hợp pháp.
3.[13] Có phương án sử
dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá
trị nhỏ.
4. Có khả năng tài chính để trả
nợ.
5.[14] (được bãi
bỏ).
Điều 8. Những
nhu cầu vốn không được cho vay[15]
Tổ chức tín dụng không được cho
vay đối với các nhu cầu vốn:
1. Để thực hiện các hoạt động đầu
tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu
tư.
2. Để thanh toán các chi phí,
đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề
cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi
khác mà pháp luật cấm.
3. Để mua, sử dụng các hàng
hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu
tư.
4. Để mua vàng miếng.
5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng
tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền
vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền
vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật.
6. Để trả nợ khoản vay nước
ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả
chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để
trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Thời hạn cho vay không vượt
quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;
b)[16] Là khoản vay
chưa được kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp
không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay
đổi; khoản vay chưa được kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc
lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận.
7. Để gửi tiền.
8.[17] Để thanh toán tiền
góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần
chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ
thống giao dịch Upcom.
9.[18] Để thanh toán tiền
góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác
kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo
quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay.
10.[19] Để bù đắp tài
chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Khách hàng đã ứng vốn của
chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh
doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới
12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;
b) Các chi phí đã thanh toán,
chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh
là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử
dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực
hiện dự án hoạt động kinh doanh đó.
Điều 9. Hồ
sơ đề nghị vay vốn[20]
1. Khi có nhu cầu vay vốn,
khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu
chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên
quan của khách hàng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Thông tin về người có liên quan
là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan
là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương
đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
2. Quy định tại điểm b khoản 1
Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị cho
vay tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả mức dư nợ cho vay
mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân
hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối
ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị cho
vay tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, khách hàng có
tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề
nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, tổ chức tài chính vi mô đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Tại thời điểm đề nghị cho
vay tại quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm
cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 1% vốn
tự có của quỹ tín dụng nhân dân đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
d) Trường hợp tổ chức tín dụng
có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp
đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 10.
Loại cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét quyết
định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:
1. Cho vay ngắn hạn là các khoản
vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.
2. Cho vay trung hạn là các khoản
vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.
3. Cho vay dài hạn là các khoản
vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.
Điều 11. Đồng
tiền cho vay, trả nợ
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng thỏa thuận về việc cho vay bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với
quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2.[21] Đồng tiền trả nợ
là đồng tiền cho vay của khoản vay. Trường hợp trả nợ bằng đồng tiền khác, thì
thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quy định
của pháp luật liên quan.
Điều 12. Mức
cho vay
Tổ chức tín dụng căn cứ vào
phương án sử dụng vốn, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín
dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng để thỏa thuận
với khách hàng về mức cho vay.
Điều 13.
Lãi suất cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn
và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.
2.[22] Trường hợp khách
hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh,
tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng
Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu
vốn:
a) Phục vụ lĩnh vực phát triển
nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thực hiện phương án kinh
doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn
Luật Thương mại;
c) Phục vụ kinh doanh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và quy
định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
d) Phát triển ngành công nghiệp
hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
đ) Phục vụ kinh doanh của doanh
nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát
triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định
của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao.
3. Nội dung thỏa thuận về lãi
suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản
vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không
áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số
dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi
suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo
số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
4. Khi đến hạn thanh toán mà
khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa
thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất
cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không
trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm
trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không
vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp khoản nợ vay bị
chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng
với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay
trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
5. Trường hợp áp dụng lãi suất
cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc
và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất
cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến
có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất
cho vay thấp nhất.
Điều 14.
Phí liên quan đến hoạt động cho vay
Tổ chức tín dụng và khách hàng
thoả thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:
1. Phí trả nợ trước hạn trong
trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.
2. Phí trả cho hạn mức tín dụng
dự phòng.
3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn.
4.Phí cam kết rút vốn kể từ thời
điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.
5. Các loại phí khác liên quan
đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên
quan.
Điều 15. Bảo
đảm tiền vay
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm
tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và
khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức
tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm
và pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng quyết định
và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
3. Khách hàng, bên bảo đảm phải
phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử
lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.
Điều 16.
Cung cấp thông tin
1. Tổ chức tín dụng có trách
nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước khi xác lập thỏa thuận
cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định
lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi
suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả;
phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;
các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
2.[23] Khách hàng có
trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu cho tổ chức tín dụng trung thực,
chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông
tin, tài liệu, dữ liệu đó:
a) Các thông tin, tài liệu, dữ
liệu quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
b) Báo cáo việc sử dụng vốn vay
và cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục
đích ghi trong thỏa thuận cho vay;
c) Các thông tin, tài liệu, dữ
liệu về biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp tổ chức tín dụng, khách
hàng có thỏa thuận về việc áp dụng biện pháp bảo đảm.
Điều 17.
Thẩm định và quyết định cho vay
1. Tổ chức tín dụng thẩm định
khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay. Trong quá
trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ,
kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam,
các kênh thông tin khác.
2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức
xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và
quyết định cho vay.
3. Trường hợp quyết định không
cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu
cầu.
Điều 18.
Trả nợ gốc và lãi tiền vay
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng thoả thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:
a) Trả nợ gốc, lãi tiền vay
theo kỳ hạn riêng;
b) Trả nợ gốc và lãi tiền vay
trong cùng một kỳ hạn.
2. Tổ chức tín dụng và khách
hàng thoả thuận về việc trả nợ trước hạn.
3. Trường hợp khách hàng không
có khả năng trả nợ đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay,
tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại
Điều 19 hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông
tư này. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc tính tiền lãi phải
trả phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này.
4.[24] Tổ chức tín dụng
và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ
vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước,
nợ lãi tiền vay thu sau.
Điều 19.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Tổ chức tín dụng xem xét quyết
định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả
năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng, như sau:
1. Khách hàng không có khả năng
trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được
điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc
lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không
thay đổi.
2. Khách hàng không có khả năng
trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thoả thuận và được
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay
trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng
xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.
3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả
nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn,
thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.
Điều 20. Nợ
quá hạn
Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá
hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận
và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; thông báo
cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm
số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với
dư nợ gốc bị quá hạn.
Điều 21.
Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí
1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm
dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện
khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận
cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu
hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải
thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội
dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn,
số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi
trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc
bị thu hồi trước hạn.
2. Trường hợp khách hàng không
trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi
nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên
quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để
hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách
nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.
3. Trường hợp khách hàng hoặc
bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì
việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện
theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Tổ chức tín dụng có quyền
quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của
tổ chức tín dụng.
Điều 22.
Quy định nội bộ
1.[25] Căn cứ quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có
liên quan, tổ chức tín dụng ban hành quy định nội bộ về cho vay, bao gồm quy định
về cho vay bằng phương tiện điện tử (nếu có), quản lý tiền vay phù hợp với đặc
điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là quy định nội bộ
về cho vay).
2. Quy định nội bộ về cho vay của
tổ chức tín dụng được thực hiện trong toàn hệ thống và phải có tối thiểu các nội
dung cụ thể sau:
a)[26] Điều kiện cho vay,
trong đó quy định các tiêu chí cụ thể xác định nhu cầu vay vốn sử dụng vào mục
đích hợp pháp, có phương án sử dụng vốn khả thi và có khả năng tài chính để trả
nợ; các nhu cầu vốn không được cho vay; phương thức cho vay; lãi suất cho vay
và phương pháp tính lãi tiền vay; tiêu chí xác định khách hàng có tình hình tài
chính minh bạch, lành mạnh được vay vốn theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này; hồ sơ cho vay và các tài liệu, dữ
liệu của khách hàng gửi tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm của khoản vay, loại
cho vay và đối tượng khách hàng; thu nợ; điều kiện, quy trình và thủ tục cơ cấu
lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn; quy định cụ thể điều kiện cho vay không
áp dụng biện pháp bảo đảm, phân cấp thẩm quyền quyết định cho vay không áp dụng
biện pháp bảo đảm.
b)[27] Quy trình thẩm định,
phê duyệt và quyết định cho vay, trong đó quy định cụ thể:
(i) Thời hạn tối đa thẩm định,
quyết định cho vay; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận
trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay, bao gồm quy định đối với
cho vay bằng phương tiện điện tử theo quy định tại Điều 32đ
Thông tư này (nếu có); các công việc khác thuộc quy trình thẩm định, phê
duyệt và quyết định cho vay;
(ii) Trường hợp cho vay để
thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp
đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án;
(iii)[28] Trường hợp cho
vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng vay đối với bên thứ ba, tổ chức
tín dụng cho vay thỏa thuận với khách hàng để phong tỏa số tiền cho vay tại tổ
chức tín dụng cho vay đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi chấm
dứt nghĩa vụ bảo đảm;
c)[29] Quy trình kiểm
tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng,
trong đó quy định cụ thể:
(i) Phân cấp, ủy quyền và trách
nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn,
sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
(ii) Trường hợp cho vay để
thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp
đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án, có biện pháp kiểm tra, giám sát,
đánh giá tình hình tài chính, nguồn trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu
hồi đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn theo thoả thuận, kiểm soát việc sử dụng
vốn vay đúng mục đích;
(iii)[30] Trường hợp cho
vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng vay đối với bên thứ ba, đảm bảo
thu hồi được vốn cho vay trong trường hợp các bên không thực hiện đúng thỏa thuận
nghĩa vụ bảo đảm;
(iv)[31] Đối với các khoản
cho vay có mức giá trị nhỏ, có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích đã cam kết và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi
nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.
d) Việc áp dụng biện pháp bảo đảm
tiền vay, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, việc quản lý, giám sát, theo dõi
tài sản bảo đảm tiền vay phù hợp với biện pháp bảo đảm tiền vay, đặc điểm của
tài sản bảo đảm tiền vay và khách hàng;
đ) Chấm dứt cho vay, xử lý nợ;
miễn, giảm lãi tiền vay, phí;
e)[32] Nhận dạng các loại
rủi ro có thể phát sinh; quy định theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro;
phương án xử lý rủi ro trong quá trình cho vay (bao gồm cho vay bằng phương tiện
điện tử);
g)[33] Kiểm soát việc
cho vay để trả nợ khoản vay tại tổ chức tín dụng, trả nợ khoản vay nước ngoài
nhằm phòng ngừa và ngăn chặn việc phản ánh sai lệch chất lượng tín dụng. Kiểm
soát việc cho vay theo phương thức cho vay tuần hoàn và phương thức cho vay
quay vòng nhằm quản lý dòng tiền của khách hàng để đảm bảo khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn theo thoả thuận, phản ánh đúng chất lượng
tín dụng. Kiểm soát việc cho vay để đầu tư kinh doanh chứng khoán; cho vay mua,
kinh doanh bất động sản; cho vay các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư; cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống có giá trị lớn theo đánh giá của tổ
chức tín dụng; cho vay bằng phương tiện điện tử.
h)[34] Trường hợp cho
vay bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng quy định cụ thể giới hạn dư nợ
cho vay đối với một khách hàng, phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng,
Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3.[35] Trong thời hạn
10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về
cho vay, tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi quy định nội bộ đó cho Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực; tổ chức tín dụng khác gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
Điều 23.
Thỏa thuận cho vay
1. Thỏa thuận cho vay phải được
lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a)[36] Thông tin về tổ
chức tín dụng cho vay và khách hàng vay;
b) Số tiền cho vay; hạn mức cho
vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với
trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường
hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
c) Mục đích sử dụng vốn vay;
d) Đồng tiền cho vay, đồng tiền
trả nợ;
đ) Phương thức cho vay;
e) Thời hạn cho vay; thời hạn
duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của
hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự
phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn
mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
g) Lãi suất cho vay theo thỏa
thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực
tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này; nguyên tắc và các yếu tố xác định
lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất
cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất
áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;
h) Giải ngân vốn cho vay và việc
sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;
i) Việc trả nợ gốc, lãi tiền
vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;
k) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn
theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn
trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều
20 Thông tư này;
l) Trách nhiệm của khách hàng
trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến
khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm
tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
m) Các trường hợp chấm dứt cho
vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng
không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ
trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn
theo khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
n) Xử lý nợ vay; phạt vi phạm
và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;
o) Hiệu lực của thỏa thuận cho
vay.
2. Ngoài các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với
quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Thỏa thuận cho vay quy định
tại khoản 1 và 2 Điều này được lập dưới hình thức thỏa thuận cho vay cụ thể hoặc
thỏa thuận khung và thỏa thuận cho vay cụ thể.
4. Trường hợp sử dụng hợp đồng
theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuận cho vay, tổ
chức tín dụng phải thực hiện:
a) Niêm yết công khai hợp đồng theo
mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của tổ chức tín dụng;
b)[37] Cung cấp đầy đủ
thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết
trước khi giao kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã
được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.
Điều 24.
Kiểm tra sử dụng tiền vay[38]
1. Khách hàng có nghĩa vụ sử dụng
vốn vay đúng mục đích đã cam kết, hoàn trả nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn
theo thỏa thuận; báo cáo việc sử dụng vốn vay và cung cấp thông tin, tài liệu,
dữ liệu chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích.
2. Tổ chức tín dụng có quyền,
nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng quy định
tại khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng; có quyền yêu cầu khách hàng báo
cáo việc sử dụng vốn vay và cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh vốn
vay được sử dụng đúng mục đích.
3. Đối với các khoản cho vay có
mức giá trị nhỏ, tổ chức tín dụng có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng
vốn vay đúng mục đích đã cam kết và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khả năng thu
hồi nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.
Điều 25.
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật đối với trường hợp tổ chức tín dụng hoặc khách hàng không thực hiện
đúng nội dung trong thỏa thuận cho vay, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này.
2. Tổ chức tín dụng và khách
hàng có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm
mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải
bồi thường thiệt hại. Trường hợp tổ chức tín dụng và khách hàng có thỏa thuận về
phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa
phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Điều 26.
Các quy định khác
Khi thực hiện cho vay, tổ chức
tín dụng có trách nhiệm:
1.[39] Tuân thủ các quy
định về những trường hợp không được cho vay, hạn chế cho vay và giới hạn cho
vay tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
2.[40] Sử dụng các
phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng.
3.[41] Thực hiện việc
phân loại, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt
động cho vay theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện việc hạch toán kế
toán, báo cáo thống kê đối với hoạt động cho vay theo quy định của pháp luật hiện
hành về chế độ hạch toán kế toán và báo cáo thống kê của tổ chức tín dụng.
5.[42] Trường hợp cho
vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng vay đối với bên thứ ba, tổ chức
tín dụng cho vay thỏa thuận với khách hàng để phong tỏa số tiền cho vay tại tổ
chức tín dụng cho vay đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi chấm
dứt nghĩa vụ bảo đảm.
6.[43] Tổ chức tín dụng
phải lưu trữ hồ sơ cho vay theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; thời hạn
lưu trữ hồ sơ cho vay thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
7.[44] Tổ chức tín dụng
phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh phương án sử dụng
vốn khả thi, khả năng tài chính của khách hàng, mục đích sử dụng vốn hợp pháp
trước khi quyết định cho vay, trừ khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.
Đối với khoản cho vay có mức
giá trị nhỏ, tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn
hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HOẠT
ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 27.
Phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thoả thuận với
khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:
1.[45] Cho vay từng lần:
Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay đối với
khách hàng và giao kết thỏa thuận cho vay.
2. Cho vay hợp vốn: Là việc có
từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực
hiện một phương án,dự án vay vốn.
3. Cho vay lưu vụ: Là việc tổ
chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây
trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc
các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng
và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho
chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất
liên tiếp.
4.[46] Cho vay theo hạn
mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng hạn mức cho vay tối
đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Một năm ít nhất một lần, tổ chức
tín dụng xem xét xác định lại hạn mức cho vay tối đa và thời gian duy trì hạn mức
này.
5.[47] Cho vay theo hạn
mức dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn
trong phạm vi hạn mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận (ngoài phạm vi hạn mức cho
vay đã thỏa thuận). Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực
của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm.
6. Cho vay theo hạn mức thấu chi
trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt
số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để
thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được
duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.
7. Cho vay quay vòng: Tổ chức
tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ
hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc
của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời
hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng.
8. Cho vay tuần hoàn
(rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn
đối với khách hàng với điều kiện:
a) Đến thời hạn trả nợ, khách
hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất
định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;
b) Tổng thời hạn vay vốn không
vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt
động kinh doanh;
c) Tại thời điểm xem xét cho
vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;
d) Trong quá trình cho vay tuần
hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện
kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.
9. Các phương thức cho vay khác
được kết hợp các phương thức cho vay quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và
khoản 8 Điều này, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
và đặc điểm của khoản vay.
Điều 28.
Thời hạn cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả
nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức
tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay.
2. Đối với khách hàng là pháp
nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước
ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn
hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước
ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép
cư trú còn lại tại Việt Nam.
Điều 29.[48]
(được bãi bỏ)
Mục 2. HOẠT
ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ NHU CẦU ĐỜI SỐNG
Điều 30.
Phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thoả thuận với
khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:
1. Phương thức cho vay theo quy
định tại khoản 1, 4 và 6 Điều 27 Thông tư này.
2. Các phương thức cho vay khác
được kết hợp các phương thức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này, phù hợp với
điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.
Điều 31.
Thời hạn cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay trên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng,
nguồn vốn cho vay, thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng.
2. Đối với cá nhân có quốc tịch
nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được
phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
Điều 32.[49]
(được bãi bỏ)
Mục 3. HOẠT
ĐỘNG CHO VAY BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ[50]
Điều
32a. Nguyên tắc cho vay bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng thực hiện
cho vay bằng phương tiện điện tử phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của
tổ chức tín dụng, đặc điểm của khoản vay, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ
thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về
phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về quản lý rủi ro và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Hệ thống thông tin thực hiện
hoạt động cho vay bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ quy định về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
3. Tổ chức tín dụng phải lưu trữ,
bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, bảo mật
và được sao lưu dự phòng đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy
cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, giải
quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Tổ chức tín dụng tự quyết định
biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ hoạt động cho vay bằng phương tiện điện
tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu
sau:
a) Có giải pháp, công nghệ kỹ
thuật đảm bảo tính chính xác, bảo mật, an toàn trong quá trình thu thập, sử dụng,
kiểm tra thông tin, dữ liệu;
b) Có biện pháp kiểm tra, đối
chiếu, cập nhật, xác minh thông tin, dữ liệu; có biện pháp ngăn chặn các hành
vi giả mạo, can thiệp, chỉnh sửa làm sai lệch thông tin, dữ liệu;
c) Có biện pháp theo dõi, nhận
dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro; có phương án xử lý rủi ro;
d) Phân công trách nhiệm cụ thể
từng cá nhân, bộ phận có liên quan trong hoạt động cho vay bằng phương tiện điện
tử và trong việc quản lý, giám sát rủi ro.
5. Tổ chức tín dụng xem xét,
quyết định thực hiện hoạt động cho vay bằng phương tiện điện tử theo quy định tại
Mục 3 Thông tư này. Các nội dung không được quy định tại Mục 3 Thông tư này thực
hiện theo các quy định liên quan tại Thông tư này.
Điều
32b. Nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng
1. Tổ chức tín dụng phải có giải
pháp, công nghệ kỹ thuật để nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách
hàng phục vụ hoạt động cho vay bằng phương tiện điện tử; chịu trách nhiệm về rủi
ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau:
a)[51] Tổ chức tín dụng
thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết,
xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán;
b) Xây dựng quy trình quản lý,
kiểm soát, đánh giá rủi ro, trong đó có biện pháp ngăn chặn các hành vi mạo
danh, can thiệp, chỉnh sửa, làm sai lệch thông tin nhận biết khách hàng trong
quá trình cho vay; có biện pháp để kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách
hàng đảm bảo khách hàng thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử là khách
hàng vay vốn; có biện pháp kỹ thuật để xác nhận khách hàng đã được định danh đồng
ý với thỏa thuận cho vay. Quy trình quản lý, kiểm soát rủi ro phải thường xuyên
được rà soát, hoàn thiện dựa trên những thông tin, dữ liệu cập nhật;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ,
chi tiết thông tin nhận biết khách hàng, dữ liệu sinh trắc học của khách hàng;
âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật
ký giao dịch trong quá trình cho vay.
2.[52] Việc nhận biết,
xác minh thông tin nhận biết khách hàng tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với
khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ tại tổ chức tín dụng. Trường hợp khách
hàng đã thiết lập mối quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết,
xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc
áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết
khách hàng phục vụ cho vay bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với các
thông tin đã biết về khách hàng.
Điều
32c.[53] (được bãi bỏ)
Điều
32d. Hồ sơ đề nghị vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách
hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện
vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu,
dữ liệu khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.
Điều
32đ. Thẩm định và quyết định cho vay
Tổ chức tín dụng tổ chức xét
duyệt cho vay bằng phương tiện điện tử phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách
nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông
tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cho vay. Trường hợp có rủi ro phát sinh,
tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách
nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an
toàn trong việc tổ chức xét duyệt cho vay bằng phương tiện điện tử của tổ chức
tín dụng.
Điều 32e.
Thỏa thuận cho vay
Thỏa thuận cho vay được lập
thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 23 Thông tư này.
Điều
32g.[54] (được bãi bỏ)
Điều
32h.[55] (được bãi bỏ)
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[56],[57],[58],[59],[60]
Điều 33.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
2. Kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng;
b) Quyết định số
28/2002/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 01 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về sửa đổi Điều 2 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức
tín dụng đối với khách hàng;
c) Quyết định số
127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
d) Quyết định số
783/2005/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN
ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
đ)Thông tư số 12/2010/TT-NHNN
ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ
chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa
thuận;
e) Thông tư số 05/2011/TT-NHNN
ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
thu phí cho vay của tổ chức tín dụng, ngân hàng hàng nước ngoài đối với khách
hàng;
g) Thông tư số 33/2011/TT-NHNN
ngày 08 tháng 10 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định
về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và Quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số
1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
h) Thông tư số 08/2014/TT-NHNN ngày
17 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất cho vay
ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay để đáp ứng
nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế.
Điều 34.
Quy định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng tín dụng
được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
1. Tổ chức tín dụng và khách
hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp
với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng
đó hoặc thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại
Thông tư này.
2. Trường hợp áp dụng phương thức
cho vay theo hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng dự phòng, hạn mức thấu chi trên
tài khoản thanh toán, nếu trong nội dung hợp đồng không thỏa thuận thời hạn duy
trì hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, thời hạn hiệu
lực của hạn mức tín dụng dự phòng, thì tổ chức tín dụng và khách hàng được tiếp
tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định
của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng nhưng thời hạn
duy trì của hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, thời
hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng tối đa không vượt quá 01 (một) năm kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 35. Tổ
chức thực hiện
1. Tổ chức tín dụng căn cứ
Thông tư này để quy định nội bộ về hoạt động cho vay đối với khách hàng.
2.[61] Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các
tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
(sau đây gọi là Thông tư số 39/2016/TT-NHNN).”
[2] Thông tư số
10/2023/TT-NHNN ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng (đã được bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày
28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6
năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày
20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng (đã được bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày
28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).”
[3] Thông tư số
12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách
hàng.”
[4] Thông tư số
52/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách
hàng.”
[5] Thông tư số
29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định
về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng.”
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
Điều 1 của Thông tư số 29/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 06/2023/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[16] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 3 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[17] Khoản này ngưng hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023 cho đến ngày có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm
pháp luật mới quy định về các vấn đề này theo quy định tại Điều 1 của của Thông
tư số 10/2023/TT-NHNN ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng (đã được bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT- NHNN ngày
28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), có hiệu lực kể
từ ngày 01/ 9/2023.
[18] Khoản này ngưng hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023 cho đến ngày có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm
pháp luật mới quy định về các vấn đề này theo quy định tại Điều 1 của của Thông
tư số 10/2023/TT-NHNN ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng (đã được bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT- NHNN ngày
28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), có hiệu lực kể
từ ngày 01/ 9/2023.
[19] Khoản này ngưng hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 9 năm 2023 cho đến ngày có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm
pháp luật mới quy định về các vấn đề này theo quy định tại Điều 1 của của Thông
tư số 10/2023/TT-NHNN ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng (đã được bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT- NHNN ngày
28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), có hiệu lực kể
từ ngày 01/9/2023.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[21] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[22] Khoản được sửa đổi theo quy định tại khoản
4 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[23] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[24] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 4 của Thông tư số 29/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[25] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[26] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[29] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm d khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[30] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[31] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[32] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm đ khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[33] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm e khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[34] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
Điều 5 của Thông tư số 29/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[35] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 1 của Thông tư số 52/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2025 (đã được
đính chính bởi Quyết định số 4033/QĐ-NHNN ngày 25/12/2025).
[36] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[37] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[38] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[39] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[40] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[41] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[42] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[43] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[44] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm đ khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[45] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[46] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[47] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
điểm c khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/9/2023.
[48] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[49] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[50] Mục này bao gồm các Điều 32a, 32b, 32c,
32d, 32đ, 32e, 32g và 32h được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của
Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023.
[51] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[52] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[53] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 8 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[54] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[55] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 8 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026.
[56] Điều 3 và Điều
4 Thông tư số 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
các tổ chức tín dụng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
2. Đối với các thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín
dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng
và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong thỏa thuận cho vay, hợp đồng
tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại
thời điểm ký kết thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín dụng đó. Trường hợp thoả thuận
sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín dụng, nội dung sửa đổi, bổ sung
phải phù hợp với quy định tại Thông tư này./. ”
[57] Điều 2 và Điều
3 của Thông tư số 10/2023/TT-NHNN ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (đã được bổ sung tại Thông tư số
06/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam), có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
[58] Điều 3 và Điều
4 của Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ
Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Bãi bỏ khoản 8, điểm b
khoản 9 Điều 1 Thông tư số 06/2023/TT-NHNN.
3. Đối với các thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín
dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng
và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong thỏa thuận cho vay, hợp đồng
tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại
thời điểm ký kết thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín dụng đó. Trường hợp thoả thuận
sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín dụng, nội dung sửa đổi, bổ
sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này./.”
[59] Điều 3 và Điều
4 của Thông tư số 52/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2025 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 12 năm 2025./.”
[60] Điều 9, Điều
10 và Điều 11 của Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày
15/08/2026 quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ một số quy định sau:
a) Khoản 5 Điều 1 Thông tư số
06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng;
b) Điểm b khoản 1 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng.
Điều 10. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với các thỏa thuận cho
vay, hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong thỏa
thuận cho vay, hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại
thời điểm ký kết thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín dụng đó. Trường hợp sửa đổi,
bổ sung thỏa thuận cho vay, hợp đồng tín dụng, nội dung sửa đổi, bổ sung phải
phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
[61] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 52/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2025