|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 340/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường
vụ, Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 699-TB/TU ngày 13/5/2025 về báo cáo lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án năng lượng; Công văn số 1760-CV/VPTU ngày
15/5/2026 về việc giao thực hiện nhiệm vụ và báo cáo các dự án năng lượng tái tạo;
Thông báo số 191-TB/VPTU ngày 21/5/2026 về ý kiến của đồng chí Nguyễn Hồ Hải, Ủy
viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh tại phiên họp
thứ nhất;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg
ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy
hoạch điện VIII điều chỉnh); Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh (gọi
tắt là Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh);
Căn cứ Kế hoạch số 196/KH-UBND
ngày 13/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thúc đẩy tăng trưởng năng lượng tỉnh Cà
Mau giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 0247/KH-UBND ngày 22/12/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh trên địa
bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/2/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là
Quy hoạch tỉnh điều chỉnh);
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2026-2030 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; Quy hoạch, Kế
hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh; hỗ trợ các chủ đầu tư dự án năng lượng
vận hành bảo đảm tiến độ được phê duyệt; góp phần phấn đấu đạt mục tiêu tăng
trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) đạt bình quân hai con số giai đoạn 2026
- 2030.
- Thực hiện các giải pháp mời gọi,
lựa chọn chủ đầu tư các dự án nguồn điện trong thời kỳ quy hoạch; xây dựng lộ
trình thực hiện hiệu quả các dự án trong Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
điện VIII điều chỉnh và Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai các dự án năng lượng,
đảm bảo đúng quy định, tiến độ được phê duyệt tại Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Xác định danh mục dự án năng
lượng vận hành năm 2026 và các năm tiếp theo, đảm bảo hiệu quả, khả thi.
- Phân công nhiệm vụ các sở,
ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ
động tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền đối với từng dự án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển mạnh các nguồn
năng lượng tái tạo tiềm năng của tỉnh (điện gió, điện mặt trời), với lộ trình
thu hút đầu tư đảm bảo an ninh năng lượng.
- Kết hợp tăng trưởng năng lượng
hiệu quả với tiết kiệm và bền vững, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế của tỉnh, đạt mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030.
- Phấn đấu phát triển các nguồn
năng lượng trên địa bàn tỉnh, trở thành trung tâm năng lượng và xuất khẩu điện
của khu vực theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2026:
+ Vận hành tăng thêm 03 dự án
và một phần dự án điện gió với tổng công suất tăng thêm 300 MW(1)
+ Hỗ trợ khởi công, động thổ 08
dự án điện gió tổng công suất 574 MW và 01 dự án điện khí LNG công suất 3.200
MW(2).
+ Quyết định chủ trương đầu tư
và lựa chọn nhà đầu tư 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện
mặt trời tổng công suất 100 MW.
- Năm 2027
+ Khởi công, động thổ tất cả
các dự án còn lại trong quy hoạch đã được cấp chủ trương đầu tư và chấp thuận
nhà đầu tư trong năm 2026 bao gồm: 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW;
02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100 MW.
+ Tiếp tục vận hành tăng thêm
07 dự án và một phần dự án điện gió với tổng công suất 526 MW(3).
- Năm 2028, vận
hành tăng thêm 19 dự án điện gió tổng công suất 1.166 MW và 02 dự án điện mặt
trời công suất 100 MW(4).
- Năm 2029, vận
hành tăng thêm 04 dự án điện gió tổng 317 MW(5).
- Năm 2030, vận
hành tăng thêm dự án điện khí LNG công suất 3.200 MW theo tiến độ được cấp thẩm
quyền phê duyệt tại Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư.
III. NỘI
DUNG
1. Triển
khai các dự án năng lượng năm 2026
- Hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thiện
các thủ tục và thi công hoàn thành, đưa vào vận hành 03 dự án và một phần dự án
với tổng công suất 300 MW và khởi công, khởi động 08 dự án điện gió tổng công
suất 574 MW.
- Phối hợp Bộ Công Thương sớm
phê duyệt điều chỉnh các dự án trong Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII theo quy định
Nghị quyết 253/2025/QH15; triển khai ngay phương án thu hút đầu tư, cấp chủ
trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư tất cả các dự án nguồn điện có trong quy
hoạch bao gồm: 22 dự án điện gió tổng công suất 1.393 MW; 02 dự án điện mặt trời
tổng công suất 100 MW.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công
Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan hỗ trợ nhà đầu tư
tháo gỡ khó khăn, phấn đấu khởi công xây dựng Dự án Nhà máy điện khí tự nhiên
hóa lỏng LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW và Đường dây 500kV LNG Bạc Liêu - Thốt
Nốt.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với
Bộ Công Thương đề xuất Dự án Mở rộng Nhà máy nhiệt điện Cà Mau 1&2 công suất
1.500 MW vào danh mục thực hiện chính thức của Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
2. Triển
khai các dự án năng lượng năm 2027 - 2030
- Trong năm 2027, đôn đốc chủ đầu
tư tập trung mọi nguồn lực khởi công tất cả các dự án đã được giao.
- Từ năm 2027 - 2030, đôn đốc
chủ đầu tư tập trung thi công dự án theo kế hoạch, tiến độ đăng ký; thường xuyên
theo dõi, cập nhật tình hình để kịp thời xử lý vướng mắc cho chủ đầu tư trong
quá trình thực hiện đảm bảo các dự án hoàn thành, đi vào vận hành đúng tiến độ,
đảm bảo tất cả các dự án vận hành trước năm 2030.
3. Nhiệm vụ
các đơn vị
3.1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự
án nguồn điện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng tiến độ vận hành dự án; hỗ trợ chủ
đầu tư tháo gỡ khó khăn, phấn đấu đưa Dự án Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng
LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW vào vận hành trước năm 2030; đồng thời, theo
dõi tiến độ các dự án nhiệt điện LNG, tranh thủ báo cáo, đề xuất bổ sung Dự án
Mở rộng Nhà máy nhiệt điện Cà Mau 1&2 công suất 1.500 MW vào Quy hoạch, Kế
hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị có liên quan lựa chọn nhà đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời có
trong quy hoạch đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Hỗ trợ, đôn đốc chủ đầu tư đẩy
nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án điện gió, điện mặt trời được phê
duyệt; theo dõi tiến độ, xử lý hoặc tham mưu cấp thẩm quyền xử lý những khó
khăn vướng mắc cho chủ đầu tư các dự án trong quá trình triển khai dự án.
3.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương trong lồng ghép, tích hợp các nội dung liên quan tại Kế hoạch này vào Kế
hoạch thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch và văn bản hướng dẫn có liên
quan.
- Rà soát, công bố Danh mục các
dự án năng lượng đáp ứng điều kiện áp dụng Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai làm cơ sở cho nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện thủ tục quyết định chủ
trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời theo quy
định của pháp luật.
- Thực hiện mời gọi, thu hút đầu
tư đối với các dự án trong danh mục nguồn, lưới điện của tỉnh trên cơ sở đề xuất
của Sở Công Thương theo quy định.
3.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị có liên quan hỗ trợ chủ đầu tư các dự án năng lượng thực hiện
các thủ tục về môi trường, giao đất, cho thuê đất; các thủ tục về giao khu vực
biển cho các dự án có sử dụng khu vực biển theo quy định; hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện các dự án năng lượng; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án (nếu
có).
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị có liên quan trong thẩm định, giám sát dự án năng lượng đảm
bảo không làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt vùng tôm - lúa;
trước và trong khi triển khai các dự án điện gió ven biển có giải pháp bảo vệ
đê biển và rừng phòng hộ hài hòa giữa phát triển năng lượng - nông nghiệp - môi
trường - sinh kế cộng đồng; đồng thời xây dựng giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề,
đào tạo kỹ năng mới cho nông dân, ngư dân bị ảnh hưởng bởi dự án năng lượng; phối
hợp với các đơn vị liên quan có kế hoạch thu hồi, tái chế pin mặt trời, tuabin
gió sau vòng đời.
- Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị có liên quan xem xét tham mưu một phần nguồn thu từ dự án năng lượng phải
được tái đầu tư vào bảo tồn rừng ngập mặn, nâng cấp hạ tầng nông thôn và hỗ trợ
sinh kế cộng đồng.
3.4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và Ủy ban nhân dân các xã rà soát, cập nhật danh mục các dự án tại Kế hoạch
này vào các quy hoạch chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn Ủy
ban nhân dân các xã cập nhật, bổ sung công trình, dự án năng lượng khi lập, điều
chỉnh quy hoạch xây dựng các xã làm cơ sở triển khai các dự án theo quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các
xã, phường có dự án năng lượng thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch (khi cần
thiết) nhằm đảm bảo đủ cơ sở pháp lý xem xét, quyết định chủ trương đầu tư và
thực hiện thủ tục đất đai của dự án.
- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định,
trình phê duyệt các quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; tổ chức cấp phép xây dựng,
quản lý chất lượng công trình… theo phân cấp.
3.5. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
Công an tỉnh
- Tổ chức tuần tra, bảo vệ an
toàn các dự án và công trình năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi nhất và đảm bảo
an ninh trật tự cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện các dự án năng lượng
trên địa bàn.
- Công an tỉnh chủ trì, hỗ trợ
Sở Công Thương thẩm định về Phòng cháy chữa cháy (PCCC) các dự án năng lượng
theo quy định; đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu về PCCC các dự án năng lượng đã
hoàn thành theo phân cấp.
3.6. Ủy ban nhân dân các
xã
- Tham mưu, đề xuất cấp thẩm
quyền cho phép cập nhật, bổ sung danh mục dự án năng lượng cần thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất thuộc địa bàn quản lý.
- Chủ trì xem xét điều chỉnh cục
bộ quy hoạch (khi cần thiết), cập nhật, bổ sung các dự án năng lượng đảm bảo đủ
điều kiện pháp lý về đất đai để triển khai trong năm 2026.
- Chủ trì rà soát, cân đối chỉ
tiêu sử dụng đất năng lượng cấp xã; rà soát, cập nhật, khẩn trương trình phê
duyệt quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng… làm cơ sở triển khai dự án đúng quy
định về đất đai và xây dựng.
- Chủ trì phối hợp các sở,
ngành, đơn vị có liên quan và chủ đầu tư dự án thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt
bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các
công trình, dự án đúng quy định pháp luật; xử lý các khó khăn, vướng mắc trên địa
bàn quản lý.
(Tiến độ chi tiết và phân
công nhiệm vụ cụ thể thực hiện các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030 tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy
ban nhân dân các xã, phường được giao nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng
chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo 6 rõ (rõ người, rõ việc, rõ
thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền); gửi về Sở Công Thương
theo dõi chậm nhất ngày 20/6/2026.
2. Các sở, ngành, cơ quan, đơn
vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao nhiệm vụ tập trung chỉ đạo thực
hiện nội dung nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo; tăng cường
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ 02 tuần/lần (trước
ngày 13 và ngày 28 hàng tháng) báo tình hình, tiến độ thực hiện gửi về
Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, thường xuyên
theo dõi, đôn đốc, giám sát tiến độ triển khai thực hiện các dự án; chủ động xử
lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chỉ đạo xử lý đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch
này. Định kỳ 02 tuần/lần (trước ngày 15 và ngày 30 hàng tháng) báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, tiến độ thực hiện các dự án năng lượng đã
được chấp thuận nhà đầu tư và các dự án đang trong quá trình lựa chọn nhà đầu
tư. Đồng thời, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát tiến độ triển khai thực
hiện các dự án; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
4. Chủ đầu tư sau khi được cấp
có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư các dự án theo quy định, xây dựng biểu đồ
găng tiến độ thực hiện các dự án gửi Sở Công Thương theo dõi; định kỳ 01
tháng/lần báo cáo tiến độ triển khai thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở,
ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Công Thương để tổng hợp và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (kèm theo Phụ lục tiến độ và phân công
nhiệm vụ chi tiết)./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phòng NC-TH;
- Lưu: VT, KTTH (D04), M.A155/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện
|
(1) Nhà
máy điện gió Cà Mau 1A - 88 MW; Nhà máy điện gió 1B - 88 MW; Nhà máy điện gió
Tân Thuận giai đoạn 3 - 25 MW; một phần Nhà máy điện gió Bạc Liêu giai đoạn 3 -
99 MW.
(2) Nhà
máy điện gió Cà Mau 1C - 88 MW; Nhà máy điện gió Cà Mau 1D - 86 MW; Nhà máy điện
gió KDL Khai Long Cà Mau - giai đoạn 1 - 100 MW; Nhà máy điện gió An Đông 1 -
50MW; Nhà máy điện gió Khánh Bình Tây - 50 MW; Nhà máy điện gió Nhật Bản - Bạc
Liêu - 50 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 13 - 100MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 3
- giai đoạn 1 - 50 MW; Nhà máy điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG Bạc Liêu - 3.200
MW.
(3) Nhà
máy điện gió Cà Mau 1C - 88 MW; Nhà máy điện gió Cà Mau 1D - 86 MW; Nhà máy điện
gió An Đông 1 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 2.1 - 50 MW; Nhà máy điện gió
Hòa Bình 4 - 50 MW; Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Tân Ân - 60 MW; Nhà máy điện
gió Ngọc Hiển - Viên An - 100 MW và một phần Nhà máy điện gió Bạc Liêu giai đoạn
3 - 42 MW.
(4)
Nhà máy điện gió KDL Khai Long Cà Mau - giai đoạn 1 - 100 MW; Nhà máy điện gió
Khánh Bình Tây - 50 MW; Nhà máy điện gió Nhật Bản - Bạc Liêu - 50 MW; Nhà máy
điện gió Đông Hải 13 - 100 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 3 giai đoạn 1 - 50 MW;
Nhà máy điện gió Hòa Bình 5.1 - 80 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 1 giai đoạn 3
- 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 3 - 50MW; Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn
2 - 100 MW; Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 3 - 100 MW; Nhà máy điện gió
Ngọc Hiển - Rạch Gốc - 60 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 5 - 36 MW; Nhà máy điện
gió Đông Hải 6 - 30 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 1 giai đoạn 4 - 50 MW; Nhà
máy điện gió Đông Hải 13 - giai đoạn 2 - 70 MW; Nhà máy điện gió Đông Hải 3 -
giai đoạn 2 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hoà Bình 6 - 40 MW; Nhà máy điện gió Viên
An Đông - 60 MW; Nhà máy điện gió An Phúc Đông Hải - 40 MW; Nhà máy điện mặt trời
Ngọc Hiển - 50 MW; Nhà máy điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ An Phúc Đông Hải
50 MW.
(5) Nhà
máy điện gió Ngọc Hiển - Đất Mũi - 67 MW; Nhà máy điện gió Ngọc Hiển - Tam
Giang Tây - 100 MW; Nhà máy điện gió Hòa Bình 8 - 50 MW; Nhà máy điện gió Hòa
Bình 6 giai đoạn 2 - 100 MW.