|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/VBHN-TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, CHỈNH SỬA CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON; TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
Thông tư số 49/2020/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; tổ chức
và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ
sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số
52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo; quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập,
lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành kèm theo Thông tư
số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình
giáo dục mầm non, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định
Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 49/2020/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Giáo dục mầm non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa
chương trình giáo dục mầm non; Tổ chức và hoạt động
của Hội đồng quốc gia thẩm định
chương trình giáo dục mầm non[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về
tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; quy định
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu
thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non (sau
đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định).
2. Thông tư này áp dụng đối với
việc biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; Hội đồng thẩm định
chương trình giáo dục mầm non; tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2.
Chương trình giáo dục mầm non
1.[2] Chương trình giáo dục mầm non được xây dựng trên cơ sở
cụ thể hóa đường lối, quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chương
trình thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non (mục tiêu tổng thể và mục tiêu của
từng giai đoạn gồm trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo), quy định yêu cầu cần đạt về
phẩm chất và năng lực sau khi hoàn thành giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu
giáo; quy định nội dung, hoạt động, phương pháp, hình thức, môi trường giáo dục,
đánh giá sự phát triển của trẻ em, điều kiện để bảo đảm chất lượng thực
hiện chương trình giáo dục mầm non.
2. Chương trình giáo dục mầm
non gồm chương trình nhà trẻ và chương trình mẫu giáo, được sử dụng thống nhất
trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện
cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non.
Chương II
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH
BIÊN SOẠN, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
Điều 3.
Nguyên tắc biên soạn chương trình giáo dục mầm non
1. Quán triệt đường lối, quan
điểm của Đảng và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; đảm bảo tính đồng bộ giữa
việc ban hành chương trình và các quy định liên quan.
2. Đảm bảo tính chính xác khoa
học; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; thống nhất
thực hiện trong toàn quốc, đồng thời đảm bảo được phát triển phù hợp với
điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục mầm non, địa phương và vùng miền.
3. Đảm bảo tính đồng tâm phát
triển, liên thông giữa các lứa tuổi, các lĩnh vực phát triển và liên thông
với chương trình giáo dục phổ thông.
4. Kế thừa ưu điểm của
chương trình hiện hành, đồng thời tham khảo tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm của các nước có nền giáo dục phát triển; đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế.
Điều 4.
Tiêu chuẩn chương trình giáo dục mầm non
1. Quan điểm biên soạn chương
trình giáo dục mầm non thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục, các văn bản
chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đổi mới chương trình giáo dục mầm non.
2. Mục tiêu chương trình giáo dục
mầm non phải đảm bảo phát triển toàn diện trẻ em mầm non về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, ngôn ngữ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
3. Nội dung chương trình giáo
dục mầm non vừa đảm bảo tính cốt lõi, áp dụng đối với mọi trẻ em, đồng thời tạo
cơ hội để trẻ em được tiếp cận với những nội dung giáo dục đáp ứng sự đa dạng
của nhu cầu giáo dục, phù hợp với điều kiện và sự phát triển kinh tế-xã
hội của các địa phương, của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục; đảm
bảo thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non; không có định kiến xã hội về giới,
sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, tuổi, địa vị xã hội; bảo đảm phù hợp với
sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em.
4. Phương pháp chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục ở nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được
tích cực hoạt động, vui chơi, giao lưu cảm xúc với người lớn; kích thích sự
phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý; ở mẫu giáo phải
tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi
trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em.
5.[3] Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi hoàn
thành giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo phải cụ thể hóa được mục tiêu
chương trình, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với đặc điểm phát triển tâm
sinh lý của trẻ em.
6. Thời lượng của chương
trình giáo dục mầm non được thiết kế phù hợp với điều kiện kinh tế, văn
hóa, xã hội của Việt Nam.
7. Chương trình giáo dục mầm
non phải có định hướng về các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức hoạt
động giáo dục, môi trường giáo dục và đánh giá sự phát triển của trẻ em.
8. Chương trình giáo dục mầm
non phải có yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình
của cơ sở giáo dục mầm non, gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên; cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đồ chơi học
liệu, đồ dùng, tài liệu; phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non với gia đình
và cộng đồng.
9. Có quy định về phát triển
chương trình giáo dục nhà trường gắn với văn hóa, điều kiện thực tiễn của
cơ sở giáo dục mầm non và địa phương.
10. Các thuật ngữ chính (nếu
có) được giải thích; thể thức, kỹ thuật trình bày bảo đảm quy định hiện
hành.
Điều 5. Quy
trình biên soạn chương trình giáo dục mầm non
1. Đánh giá chương trình giáo dục
mầm non hiện hành.
2. Định hướng biên soạn chương
trình giáo dục mầm non.
3. Biên soạn dự thảo chương
trình giáo dục mầm non.
4. Thử nghiệm, thí điểm[4] và điều chỉnh chương trình giáo dục
mầm non.
5. Thẩm định và ban hành chương
trình giáo dục mầm non.
Điều 6. Quy
trình chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non
Quy trình chỉnh sửa chương
trình giáo dục mầm non thực hiện như quy trình biên soạn[5] chương trình giáo dục mầm non, trừ quy định về thử
nghiệm và thí điểm[6] chương
trình.
Chương
III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
Điều 7. Hội
đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định là tổ chức
giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định chương trình giáo dục mầm
non; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định bao gồm nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục
và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất
một phần ba (1/3) tổng số thành viên là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm
non và giáo viên mầm non cốt cán. Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định phải
là số lẻ, tối thiểu là bảy (07) người.
3. Cơ cấu Hội đồng thẩm định gồm:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
Điều 8.
Tiêu chuẩn các thành viên Hội đồng thẩm định
1. Thành viên Hội đồng thẩm định
có các tiêu chuẩn sau đây
a) Có phẩm chất, đạo đức, tư
tưởng tốt; có đủ sức khỏe và thời gian tham gia thẩm định chương trình;
b) Có trình độ Đại học trở
lên; có kinh nghiệm, có uy tín, có trình độ chuyên môn, am hiểu về khoa học
giáo dục và chương trình giáo dục mầm non;
c) Đã tham gia xây dựng hoặc
thẩm định chương trình giáo dục mầm non hoặc có hoạt động liên quan, đóng
góp cho việc xây dựng hoặc thẩm định chương trình giáo dục mầm non hoặc có
ít nhất sáu (06) năm trực tiếp giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non.
2. Người tham gia xây dựng
chương trình thì không tham gia thẩm định chương trình.
Điều 9. Nhiệm
vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động của Hội đồng thẩm định;
b) Tổ chức thẩm định chương
trình theo đúng yêu cầu và thời gian quy định;
c) Phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các thành viên Hội đồng thẩm định;
d) Triệu tập và chủ trì các
cuộc họp của hội đồng;
e) Kiến nghị thay đổi thành
viên của Hội đồng thẩm định;
g) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội
đồng thẩm định một số nội dung công việc cụ thể. Nội dung ủy quyền được
thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ làm việc của Hội đồng thẩm
định;
h) Phối hợp với đơn vị chủ
trì tổ chức thẩm định để xử lý các tình huống phát sinh bất thường trong quá
trình thẩm định;
i) Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm về các
nội dung công việc do Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao hoặc ủy quyền;
b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Thư ký Hội đồng thẩm định
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch
Hội đồng thẩm định chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và tổ chức các
phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Lập biên bản, báo cáo tổng
hợp các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Hội đồng thẩm định; chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực về nội dung biên bản các cuộc họp
của Hội đồng thẩm định;
c) Dự thảo kết luận của Chủ
tịch Hội đồng về mức kết quả thẩm định chương trình;
d) Trong thời hạn không quá mười
hai (12) ngày làm việc sau khi Hội đồng thẩm định có báo cáo kết luận phải tập
hợp và chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan cho đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy
viên Hội đồng thẩm định
a) Được quyền yêu cầu cung cấp
đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thẩm định;
b) Nghiên cứu bản thảo chương
trình, các tài liệu liên quan do đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định cung cấp;
c) Tham gia đầy đủ các cuộc họp
của Hội đồng thẩm định; trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về dự thảo
chương trình trong các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; viết đánh giá, nhận
xét về dự thảo chương trình theo các mẫu của Hội đồng thẩm định. Mỗi thành
viên Hội đồng thẩm định không được vắng quá một phần ba (1/3) tổng số cuộc
họp trong một quy trình thẩm định chương trình quy định tại Điều
10 Thông tư này. Trường hợp không tham gia cuộc họp của Hội đồng thẩm
định thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi ý kiến nhận xét,
đánh giá bằng văn bản đựng trong phong bì được niêm phong gửi cho người chủ
trì trước thời điểm tổ chức cuộc họp;
d) Chịu trách nhiệm về các ý
kiến nhận xét, đánh giá trong quá trình thẩm định chương trình;
đ) Được quyền bảo lưu các ý kiến
cá nhân; được gửi các ý kiến cá nhân tới đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định bằng
văn bản;
e) Thực hiện các nhiệm vụ do
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao.
Điều 10.
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định làm
việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, trung thực.
2. Cuộc họp của Hội đồng thẩm
định được coi là hợp lệ khi có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (trong trường
hợp Chủ tịch vắng mặt), Thư ký và ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành
viên Hội đồng thẩm định tham gia, các thành viên vắng mặt đã gửi ý kiến bằng
văn bản đựng trong phong bì được niêm phong gửi cho người chủ trì cuộc họp.
Trong các cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải có đại diện đơn vị chủ trì
tổ chức thẩm định.
3. Kết quả mỗi cuộc họp của
Hội đồng thẩm định phải được ghi thành biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp
phải có chữ ký của người chủ trì cuộc họp, Thư ký Hội đồng thẩm định, đại
diện đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định.
4. Trong quá trình thẩm định,
Hội đồng thẩm định đề xuất với đơn vị tổ chức thẩm định xin ý kiến chuyên môn
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết).
Điều 11.
Quy trình thẩm định chương trình
1. Thành viên Hội đồng thẩm định
đọc thẩm định: Chậm nhất mười lăm (15) ngày trước phiên họp đầu tiên của Hội
đồng thẩm định, dự thảo chương trình được gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm
định; thành viên Hội đồng thẩm định đọc, nghiên cứu dự thảo và ghi nhận xét về
dự thảo theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Họp Hội đồng thẩm định để
tiến hành thảo luận chung về dự thảo theo quy định tại Điều 4
Thông tư này.
3. Thành viên Hội đồng thẩm định
đánh giá dự thảo
a) Đánh giá và xếp loại dự thảo
theo từng tiêu chí vào một trong ba loại: "Đạt", "Đạt nhưng cần
sửa chữa", "Chưa đạt";
b) Đánh giá chung và xếp dự
thảo vào một trong ba loại: "Đạt", "Đạt nhưng cần sửa chữa",
"Chưa đạt";
- Dự thảo được xếp loại bằng
phiếu "Đạt" nếu kết quả đánh giá theo tất cả các tiêu chí đều thuộc
loại "Đạt";
- Dự thảo được xếp loại bằng
phiếu "Đạt nhưng cần sửa chữa" nếu kết quả đánh giá có tất cả các
tiêu chí đều thuộc loại "Đạt" và "Đạt nhưng cần sửa chữa";
- Dự thảo được xếp loại bằng
phiếu "Chưa đạt" đối với các trường hợp còn lại.
4. Hội đồng thẩm định đánh giá
dự thảo chương trình
a) Nếu dự thảo có ít nhất ba
phần tư (3/4) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định tham gia đánh giá xếp loại
bằng phiếu "Đạt" thì dự thảo được gửi cho cơ quan tổ chức thẩm định
trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Nếu dự thảo có ít nhất ba
phần tư (3/4) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định tham gia đánh giá, xếp loại
bằng phiếu “Đạt” và "Đạt nhưng cần sửa chữa", sau 15 ngày kể từ
khi có kết luận của Chủ tịch Hội đồng, cơ quan soạn thảo cần gửi bản chỉnh sửa,
giải trình về Chủ tịch[7] Hội đồng
cho ý kiến đánh giá thẩm định lại;
c) Đối với trường hợp “Chưa đạt”,
sau khi cơ quan biên soạn dự thảo chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện theo các
góp ý của Hội đồng Thẩm định, dự thảo được thẩm định lại theo quy định tại
khoản 1, 2, 3 điều này.
Điều 12.
Chương trình làm việc của Hội đồng thẩm định
1. Thư ký Hội đồng thẩm định
công bố Quyết định thành lập hội đồng.
2. Hội đồng thẩm định thông
qua chương trình làm việc.
3. Đại diện cơ quan, đơn vị
chủ trì biên soạn trình bày quá trình tổ chức biên soạn chương trình giáo dục
mầm non.
4. Thành viên Hội đồng thẩm định
trình bày ý kiến phản biện, nhận xét về chương trình giáo dục mầm non.
5. Đại diện cơ quan, đơn vị
chủ trì biên soạn giải trình những vấn đề liên quan đến chương trình giáo dục
mầm non, tài liệu theo đề nghị của thành viên Hội đồng thẩm định.
6. Hội đồng thẩm định bầu Ban
kiểm phiếu và bỏ phiếu thẩm định theo quy định.
7. Ban kiểm phiếu tiến hành
kiểm phiếu; ghi biên bản kiểm phiếu; Trưởng Ban kiểm phiếu công bố kết quả
kiểm phiếu. Trường hợp cho hai (02) hoặc ba (03) mức kết quả thẩm định bằng
nhau thì kết quả bỏ phiếu căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng
thẩm định.
8. Chủ tịch Hội đồng thẩm định
kết luận nội dung cuộc họp thẩm định.
9. Hội đồng thẩm định thông
qua biên bản cuộc họp thẩm định.
10. Hội đồng thẩm định gửi Bộ
trưởng báo cáo thẩm định sau năm (05) ngày kết thúc làm việc.
Điều 13.
Đơn vị tổ chức thẩm định chương trình
Vụ Giáo dục mầm non chủ trì phối
hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức thẩm định chương trình
và thực hiện các nhiệm vụ
1. Đề xuất danh sách các thành
viên của Hội đồng thẩm định.
2. Chuẩn bị các điều kiện về
kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động của Hội đồng thẩm định.
3. Hướng dẫn Hội đồng thẩm định
thực hiện mục đích và yêu cầu của việc thẩm định.
4. Tiếp nhận và chuyển dự thảo
chương trình giáo dục mầm non đến từng thành viên của Hội đồng thẩm định; tiếp
nhận hồ sơ và các đề xuất, kiến nghị của Hội đồng thẩm định để trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
5. Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo xem xét, quyết định việc ban hành chương trình giáo dục mầm non.
6. Lưu trữ dự thảo, biên bản
các cuộc họp của Hội đồng thẩm định và các tài liệu liên quan trong quá
trình tổ chức thẩm định và bàn giao cho bộ phận lưu trữ của Bộ Giáo dục và
Đào tạo sau khi Hội đồng thẩm định hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 14.
Hiệu lực thi hành[8]
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021.
Điều 15.
Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, các
tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- VP Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT; CSDLQG về PL;
- Lưu: VT, MN, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
[1] Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Giáo dục Mầm non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập,
lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành kèm theo Thông tư số
49/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình giáo dục mầm
non, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục
mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 49/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[4] Từ
“, thí điểm” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[5] Từ
“xây dựng” được thay thế bởi từ “biên soạn” theo quy định tại khoản 2 Điều
13 của của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2026.
[6] Cụm
từ “và thí điểm” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông
tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[7] Cụm
từ “và 2 uỷ viên phản biện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 13
của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2026.
[8] Điều 14 và Điều 16 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 14. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10.
Điều 16. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non; Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.”