|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO; THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ sổ
07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm
2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà
nước; số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài
chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; số
267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; số 268/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ: số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 quy định về lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung và
mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1125/BC-VHXH ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội
dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực
hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thanh Hóa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung và mức chi sử
dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện:
1. Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số
nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây
viết tắt là Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN);
2. Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo (sau đây viết tắt là chương trình, nhiệm vụ); hoạt động hỗ trợ
theo khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán,
quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý chương trình, nhiệm vụ; cơ quan
quản lý hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thanh Hóa;
2. Các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành
chương trình, nhiệm vụ; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoạt động hỗ trợ có sử
dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thanh Hóa;
3. Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện chương
trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thanh Hóa
và các tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 3. Một số mức chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Chi tiền thù lao
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ
lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ
kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ
yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Đồng/người/ Hội đồng
|
1.800.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
1.500.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
300.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
300.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
200.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
Đồng/người/ phiếu
nhận xét
|
700.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
1.000.000
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với
các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Đồng/người/ nhiệm
vụ
|
700.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
500.000
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Đồng/người/ Hội đồng
|
1.500.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
1.000.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
300.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
300.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
200.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
Đồng/người/ phiếu
nhận xét
|
500.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
700.000
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 nhiệm vụ có 01
hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Đồng/người/ Hội đồng
|
1.800.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
1.500.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
300.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
300.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
200.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
Đồng/người/ phiếu
nhận xét
|
700.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành
viên phản biện
|
1.000.000
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học
và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên
gia tư vấn quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho
việc xác định giá gói thầu
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
Đồng/người/ phiếu
nhận xét
|
1.000.000
|
|
5
|
Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên
gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ
chuyên gia
|
Đồng/người
|
1.500.000
|
b) Chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN được áp dụng bằng 80% mức
chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn
phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng
dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định pháp luật hiện
hành.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định
kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700.000
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300.000
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200.000
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê
hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết
khác) theo thực tế phát sinh, phù hợp với khối lượng công việc và các quy định
pháp luật hiện hành.
3. Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo
giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà
nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh
giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết
quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá: Áp
dụng mức chi công tác phí đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo quy định tại
Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của HĐND tỉnh Thanh Hóa quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết
số 18/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của HĐND tỉnh Thanh Hóa.
b) Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn
độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ bằng 50% mức
chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
c) Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn
độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định
tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác
quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định
chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản
1, khoản 3 Điều 7 Nghị quyết này.
6. Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của tỉnh Thanh Hóa có thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức
chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp
dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng
ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại
mục 3 điểm a khoản 1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm
chương trình thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng
thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở dự kiến khối
lượng công việc và các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích
thông tin: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập
để xây dựng hoặc đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
07/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây
viết tắt là Thông tư số 07/2026/TT-BNV); các chi phí cần thiết khác theo chế độ,
định mức hiện hành và các báo giá liên quan.
c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị,
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài
nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược,
kế hoạch: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục
vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ
hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán
kinh phí cho nhiệm vụ này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố
chiến lược, kế hoạch trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo
điện tử và các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định pháp luật
về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và
thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
e) Các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu,
dữ liệu chuyên sâu để phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện
theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước, thanh
toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 4. Chi thuê chuyên gia tư
vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập
1. Trong quá trình quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thuê chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN để thực hiện các
công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 8
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
2. Thuê chuyên gia tư vấn độc lập áp dụng theo mức
lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BNV, trừ mức
thù lao chi trả cho chuyên gia độc lập được quy định tại mục 5 điểm
a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Trong quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá chính sách, chương trình,
kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm
vụ được thuê tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện các nội dung công việc quy định
tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN. Chi thuê tổ
chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết và áp dụng
theo mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BNV;
các chi phí cần thiết khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực
hiện theo chế độ, định mức hiện hành và các báo giá liên quan.
4. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê
ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; phân tích, đánh giá, kiểm
định chất lượng dây chuyền công nghệ, sản phẩm, máy móc, thiết bị được áp dụng
theo mức lương theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BNV và các quy định
pháp luật có liên quan khác.
Điều 5. Mức chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở
Chi hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được áp dụng mức chi bằng 70%
mức chi tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3
Nghị quyết này.
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 6. Chi thù lao tham gia thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi thù lao cho các chức danh, nhóm chức danh
tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với nội
dung nghiên cứu quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy đổi thành tháng là 70 triệu đồng/người/tháng;
đối với các nhóm chức danh, chức danh khác (thành viên chính, thành viên, kỹ
thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông), thư ký khoa học),
mức chi thù lao tối đa bằng 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ và tối đa
không vượt hệ số lao động khoa học của các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Hệ số lao động khoa học của các chức danh và dự
toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực
hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
2. Mức chi tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ
các công việc trong nội dung nghiên cứu được tính theo mức lương tối thiểu vùng
cao nhất và tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (mức tiền công thuê
theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 26 ngày).
Điều 7. Chi công tác tổ chức và
phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác
phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Mức chi được thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của HĐND tỉnh Thanh Hóa quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết
số 18/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của HĐND tỉnh Thanh Hóa; và Nghị quyết số
185/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh quy định về đối tượng khách mời
và mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, được sửa đổi
bổ sung bởi Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 03/11/2025 của HĐND tỉnh Thanh
Hoá.
2. Phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn
đàn ở trong nước và nước ngoài phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được lập căn cứ vào mức phí tham gia do Ban tổ chức thông
báo.
3. Mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học như sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Người chủ trì
|
Đồng/buổi
|
2.000.000
|
|
2
|
Thư ký
|
Đồng/buổi
|
700.000
|
|
3
|
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học
|
Đồng/báo cáo
|
5.000.000
|
|
4
|
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề
nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học
|
Đồng/báo cáo
|
3.000.000
|
|
5
|
Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn,
tọa đàm khoa học
|
Đồng/người/buổi
|
300.000
|
Điều 8. Chi điều tra, khảo sát
thu thập số liệu
Mức chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực
hiện trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc, theo quy định tại Điều
19 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 9. Chi tự đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Chi cho Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 50% mức chi cho hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định
tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 10. Chi cho tổ chức chủ trì
để thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
Chi cho tổ chức chủ trì thực hiện công tác quản lý
chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 5% tổng dự toán
kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 11. Mức chi thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo
Mức chi thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để ứng
dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo quy
định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP thực hiện
theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều
30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 12. Mức hỗ trợ lãi suất
vay cho dự án, phương án đầu tư vay vốn tổ chức tín dụng có nội dung ứng dụng
công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mức hỗ trợ lãi suất vay cho dự án, phương án đầu tư
vay vốn tổ chức tín dụng có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ,
đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy
định tại Điều 37 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 13. Mức hỗ trợ hoạt động
nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
Mức hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và
công nghệ quốc gia; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 6 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Điều
39 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN
Điều 14. Mức chi thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở
Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được áp dụng mức chi như sau:
1. Chi thù lao cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ;
chi công tác quản lý chung thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở được áp dụng bằng 70% mức chi quy định tại Điều
6, khoản 3 Điều 7, Điều 9, Điều 10 tại Nghị quyết này.
2. Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 7, Điều 8 Nghị quyết này và các quy định
khác có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Nguồn kinh phí thực
hiện
1. Nguồn ngân sách chi cho lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức,
cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
quy định của pháp luật.
3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này
và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 Luật Khoa
học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 thì được tiếp tục áp dụng
nội dung và mức chi quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang có
hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ, tiếp nhận đề xuất đặt hàng
nhiệm vụ.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại
khoản 3 Điều 73 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 thì được tiếp tục áp dụng nội dung và mức chi quản lý, thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7
năm 2026.
2. Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 14/3/2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định định mức lập dự toán kinh phí ngân
sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp
quy định tại Điều 17 của Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh
Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|