|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1288/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng
kiểm Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Nội dung công bố các thủ tục hành
chính số 05, 06 tại mục II.1, Phần I Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm
theo Quyết định số 821/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2026 và nội dung công bố các
thủ tục hành chính số 5, 7, 8, 9, 11 tại mục B.I, Phần I Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định số 2478/QĐ-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Đăng kiểm Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (BTP);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1288/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính do cơ quan
khác giải quyết
|
|
1
|
1.013089
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô,
xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định.
|
Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày
15/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định,
miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo,
xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy.
|
Cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới
|
|
2
|
1.005103
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô,
xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định
định kỳ, kiểm định cho xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
|
Cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới
|
|
3
|
1.013101
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí
thải xe mô tô, xe gắn máy
|
Cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới, Cơ sở kiểm định khí thải
|
|
4
|
1.013092
|
Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định,
tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
|
Cơ sở
đăng kiểm
|
|
5
|
1.013206
|
Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải
tạo
|
Cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới
|
|
6
|
1.013097
|
Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
|
Cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
BÃI BỎ
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính do cơ quan khác giải quyết
|
|
1
|
1.013205
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe máy chuyên dùng
|
Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15/6/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm
định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy
chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy.
|
Cơ sở
đăng kiểm xe cơ giới
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO ĐỊA PHƯƠNG GIẢI QUYẾT
1. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định,
Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô
tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
(sau đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm).
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm
tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ. Cụ thể như sau:
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm kiểm tra đối chiếu
sự phù hợp của ảnh xe thực tế nộp trong hồ sơ với ảnh xe mẫu đã được chứng nhận
đối với xe nhập khẩu hoặc xe sản xuất, lắp ráp. Lập phiếu kiểm soát, lập phiếu
hồ sơ phương tiện và hồ sơ phương tiện.
Việc lập Phiếu hồ sơ phương tiện
được phần mềm tự động lập căn cứ trên cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu: Cơ sở đăng
kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ.
- Trong 04 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện cấp
giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử, tem kiểm định.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ phải nộp:
- Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc
ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe (được dán trên Phiếu xuất xưởng
hoặc Giấy chứng nhận/Thông báo miễn kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu).
- Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng
thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển
số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ
nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp
ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh.
- Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng (xe sản xuất trong nước0029 hoặc bản sao Thông báo miễn/Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (xe nhập khẩu). Người nộp hồ sơ chỉ nộp
trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp
sự cố khách quan.
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một
trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng
thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc
dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh
điện tử VNeID, VneTraffic).
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị
nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ đạt yêu cầu.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Cơ sở đăng kiểm.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định bản điện
tử.
- Tem kiểm định.
1.8. Phí, lệ phí và Giá dịch vụ:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000
đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện
đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu: 46.000 đồng/xe.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;
mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định;
- Tem kiểm định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
- Đối tượng xe miễn kiểm định là xe
cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng, có năm
sản xuất đến năm nộp hồ sơ miễn kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01
năm), trừ trường hợp: xe đã cải tạo, xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 11/2024/TT-BGTVT ngày
26 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giá dịch vụ
lập hồ sơ phương tiện.
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về
an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng,
an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp
giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
MẪU
TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Mẫu
Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng
kiểm;
(4): Vị trí in mức khí thải.
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng
kiểm.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới
(sử dụng động cơ đốt trong)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V,
26KĐG/123456/29034
(2): Mức khí thải theo quy định tại
QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với
trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới
(sử dụng động cơ điện)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V,
26KĐG/123456/29034
Mẫu
Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V,
26KĐR/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy
chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt trong)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V,
26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy
chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy
chuyên dùng (sử dụng động cơ điện)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V,
26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy
chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
2. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định,
Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô
tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm
định định kỳ, kiểm định cho xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới (sau
đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm).
b) Giải quyết TTHC:
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ
sơ:
Cơ sở đăng kiểm tiến hành kiểm tra,
đánh giá hồ sơ ngay trong ngày nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:
+ Đối với hồ sơ kiểm định tại cơ sở
đăng kiểm: trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thông báo
thời gian kiểm định xe trên hệ thống trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp cho
người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm
soát.
Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt
yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo không đạt trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ kiểm định ngoài cơ
sở đăng kiểm: Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập giấy
hẹn lịch kiểm định gửi cho người nộp hồ sơ; lập phiếu kiểm soát kiểm định.
Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt
yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp xe chưa có dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (như xe tịch thu, thanh lý bán
đấu giá) thì cơ sở đăng kiểm lập bản xác nhận thông số kỹ thuật của xe đính kèm
các tài liệu về thông số kỹ thuật, năm sản xuất của xe (tài liệu công bố của
nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của tổ chức có thẩm quyền) để làm căn cứ
lập hồ sơ phương tiện.
- Thực hiện kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:
Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra,
đối chiếu thực tế phương tiện với hồ sơ đề nghị, trường hợp thông tin thể hiện
trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe, màu biển số xe hoặc với
xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm gửi thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi
trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời cập nhật thông tin vào phần mềm quản
lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Trường hợp phát hiện thông tin trên
bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp
trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc
dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải
tạo khác với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ, đồng
thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe
cải tạo, cơ quan đăng ký xe để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện
việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp.
Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ
sơ đề nghị, cơ sở đăng kiểm lập phiếu hồ sơ phương tiện đối với xe kiểm định
lần đầu (trừ trường hợp xe có chứng nhận đăng ký tạm thời), lập hồ sơ phương
tiện và thực hiện kiểm định.
- Cấp kết quả kiểm định:
Trong ngày làm việc đối với trường
hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ
khi kết thúc kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng
kiểm, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định hoặc thông
báo kết quả không đạt, cụ thể như sau:
+ Trường hợp xe có kết quả kiểm định
không đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm thực hiện lập thông báo kết quả trên hệ
thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, nhập nội dung không
đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa
thông tin phương tiện có kết quả kiểm định không đạt ngay sau khi kết thúc việc
kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong
vòng 02 ngày đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm.
+ Trường hợp xe có kết quả kiểm định
đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử và dán
tem kiểm định.
Trường hợp phương tiện có kết quả
kiểm định không đạt được kiểm định lại và có kết quả kiểm định đạt yêu cầu thì
cơ sở đăng kiểm thực hiện việc gỡ thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết
thúc việc kiểm tra, đánh giá.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với Kiểm định lần đầu:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc
ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
nhập khẩu.
+ Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ
sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số
30/2026/TT-BXD (đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm).
+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo
miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối
với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải
tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt
Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe (là một
trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng
thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc
dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh
điện tử VNeID, VneTraffic)..
+ Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị
nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).
(2) Đối với Kiểm định định kỳ:
- Giấy tờ phải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ
sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số
30/2026/TT-BXD (đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm).
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe: Bản chính
chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực;
giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn
được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VNeTraffic.
+ Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị
nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).
(3) Đối với xe có chứng nhận đăng ký
xe tạm thời:
- Giấy tờ phải nộp:
a) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng (chỉ nộp khi dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được
hoặc gặp sự cố khách quan) đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
xe nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông;
b) Văn bản đề nghị kiểm định và Bản
thông số kỹ thuật theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số
30/2026/TT-BXD, Bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực Phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài đối với trường hợp xe nhập khẩu
chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
c) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng của nhà sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp xe di
chuyển giữa các địa điểm (kho, cửa khẩu, cảng, nhà máy, đại lý bán xe, nơi đăng
ký xe).
- Giấy tờ xuất trình: Chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc
bản sao có chứng thực (hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) chứng
nhận đăng ký xe tạm thời.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Kiểm định tại cơ sở đăng kiểm:
Trong ngày làm việc và kết quả kiểm định đạt yêu cầu.
- Kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm:
+ Thời hạn kiểm tra, đánh giá hồ sơ;
lập giấy hẹn lịch kiểm định: ngay trong ngày nhận được hồ sơ hồ sơ kiểm định
đạt yêu cầu.
+ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận, Tem
kiểm định: 02 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, đánh giá và kết quả
kiểm định đạt yêu cầu.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định.
- Tem kiểm định.
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh
giá (nếu không đạt).
2.8. Phí, lệ phí và Giá dịch vụ:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000
đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;
mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm
khí thải;
- Bản Thông số kỹ thuật xe cơ giới
nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ
sở đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận kiểm định;
- Tem kiểm định;
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh
giá.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
- Phương tiện không thuộc danh sách
bị từ chối kiểm định theo khoản 1 Điều 43 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
- Phương tiện đáp ứng các Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe máy chuyên dùng (QCVN 122:2024/BGTVT; QCVN
13:2024/BGTVT).
- Phương tiện không có lỗi thiết kế,
lắp ráp đã bị triệu hồi trên hệ thống của Cục Đăng kiểm VN mà chưa thực hiện
khắc phục.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn.
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng,
an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp
giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe
máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ
giới.
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24
tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và
xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ
giới.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH NGOÀI CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ KIỂM ĐỊNH NGOÀI CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
Kính gửi:
Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BXD
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
Người đề nghị:
……………………………….……………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………….……
Điện thoại: ………………………;
Email:………………………………………...
Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) đến
kiểm định cho các phương tiện được liệt kê ở bảng sau:
|
STT
|
Biển số
xe
|
Số
khung
|
Số máy
|
Ngày
hết hạn kiểm định
|
|
1
|
29C-12345
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
Đường kiểm tra phanh(1):
……………………………………………….…............
Thời gian kiểm định:
………………………………………………………………
Địa điểm kiểm định:
………………………………………………………………
|
|
……., ngày… tháng… năm ....
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1)Người đề nghị mô tả thông tin về
đường kiểm tra phanh gồm: chiều dài, chiều rộng, loại mặt đường.
MẪU VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
|
(CƠ SỞ NHẬP KHẨU)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..............
|
|
ĐỀ
NGHỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU CHẠY RÀ TRƯỚC KHI THỬ NGHIỆM KHÍ THẢI
Kính gửi:
Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD
ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục
kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự,
thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
Cơ sở nhập khẩu:
……………………………………………….............................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………… Email:
………………………..................
Người liên hệ:
....................................... Số điện thoại:
...........................................
Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) kiểm
định, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường cho xe cơ giới do công ty chúng tôi nhập khẩu chạy rà trước khi thử
nghiệm khí thải.
Chúng tôi xin gửi kèm văn bản này
bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí
thải và bản dịch thuật có chứng thực giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản
xuất chiếc xe này.
Chúng tôi cam kết các thông tin cung
cấp là hoàn toàn chính xác, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định của pháp
luật để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển trên đường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..
|
……, ngày …. tháng…..năm…..
Cơ sở nhập khẩu
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
MẪU
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.................
|
|
THÔNG
BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
|
Về nội dung:
|
□ Tiếp nhận hồ sơ
|
□ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ
|
|
|
□ Kiểm tra, đánh giá xe
|
□ Kiểm định xe
|
Kính gửi:
………………(1)…………………
I. Biển số xe hoặc số khung(2):
……………….……………….………………….
II. Nội dung không đạt(3):
………………………………………….……………….…………………………
….…………………………………………………….……………….…………...…….
III. Thông tin khác (nếu có):
…………………….……………….………………………………………….…...
….………….…………...………………….……………….………………………….
IV. Kết quả kiểm tra, đánh giá: □
Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
1. Thời gian, địa điểm kiểm định
ngoài cơ sở đăng kiểm: ….……………………
……………………………………………………………………….…………………
2. Thời gian trả kết quả kiểm tra,
đánh giá hồ sơ xe cải tạo:.........................................
3. Thời gian, địa điểm kiểm tra,
đánh giá xe cải tạo:................................................
…………………………………………………………………………….……………
Cơ sở đăng kiểm ............... thông
báo đến người nộp hồ sơ ........................................ được biết và
phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
…….., ngày …. tháng .... năm …...
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi đại diện tổ chức hoặc cá nhân
nộp hồ sơ;
(2) Ghi biển số đối với trường hợp kiểm
định; ghi biển số hoặc số khung (trong trường hợp xe nhập khẩu đã qua sử dụng),
ghi ký hiệu thiết kế đối với trường hợp cải tạo;
(3) Ghi rõ nội dung hạng mục kiểm định
hoặc kiểm tra, đánh giá hồ sơ không đạt, nội dung yêu cầu khắc phục.
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM
ĐỊNH
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không
phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng
kiểm;
(4): Vị trí in mức khí thải.
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng
kiểm.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới
(sử dụng động cơ đốt trong)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V,
26KĐG/123456/29034
(2): Mức khí thải theo quy định tại
QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với
trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới
(sử dụng động cơ điện)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của
năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V,
26KĐG/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc,
sơmi rơ moóc

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V,
26KĐR/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy
chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt trong)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V,
26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy
chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy
chuyên dùng (sử dụng động cơ điện)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy
chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí
thải xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và xe
có đăng ký tạm thời).
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, Cơ sở
kiểm định khí thải (sau đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm).
b) Giải quyết TTHC:
* Trường hợp không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm:
Áp dụng đối với trường hợp kiểm định
lần đầu với xe có thời gian tính từ năm sản xuất không quá 05 năm (trừ trường
hợp: xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ
liệu về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam).
Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra
thành phần hồ sơ trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc:
+ Trường hợp hồ sơ kiểm định không
đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu
cầu: Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát. Căn cứ hồ sơ đề nghị đạt yêu cầu, cơ
sở đăng kiểm thực hiện trình tự cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô
tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ thống trực tuyến.
* Trường hợp phải mang xe đến cơ sở
đăng kiểm:
Áp dụng đối với các trường hợp: Kiểm
định lần đầu với xe có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm; xe đã cải
tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ liệu về chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; xe kiểm định định kỳ; xe có chứng nhận
đăng ký xe tạm thời.
Người nộp hồ sơ phải mang xe đến Cơ
sở đăng kiểm. Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết
quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể
như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ
sở đăng kiểm thông báo về thời gian kiểm định khí thải trên hệ thống trực tuyến
hoặc thông báo trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
Đồng thời, cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát.
+ Thực hiện kiểm định khí thải: Cơ sở
đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ đề nghị. Trường hợp thông
tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với xe
thực tế, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp
cho người nộp hồ sơ, đồng thời nhập thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi
phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề
nghị thì cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định phải được
thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
+ Chụp ảnh lưu hồ sơ: Cơ sở đăng
kiểm thực hiện chụp ảnh xe tại địa điểm thực hiện kiểm định, bao gồm: 02 ảnh
tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ bên trái, phía trước và bên phải,
phía sau (thể hiện rõ biển số xe) để lưu hồ sơ. Ảnh chụp phải đảm bảo có độ
phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp
17 (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu
75% diện tích khung ảnh. Đối với trường hợp xe thay đổi số khung, số động cơ,
cơ sở đăng kiểm chụp thêm ảnh số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số
khung, số động cơ của xe.
- Cấp kết quả kiểm định:
+ Ngay sau khi kết thúc kiểm định
khí thải đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe
mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ thống trực tuyến
+ Trường hợp kết quả kiểm định khí
thải không đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc
gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ; nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý
phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có
kết quả kiểm định không đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.
+ Trường hợp xe kiểm định lại đạt
yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm thực hiện gỡ thông tin không đạt trước đó ngay sau khi
kết thúc việc kiểm định.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Nộp trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Thực hiện kiểm định: Trực tiếp tại
Cơ sở đăng kiểm hoặc ngoài Cơ sở đăng kiểm (theo quy định).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với Kiểm định lần đầu:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc
ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
nhập khẩu;
+ Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng
thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ bên trái, phía trước và bên phải, phía
sau (thể hiện rõ biển số xe), ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu
1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng,
năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh
(trừ trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm).
+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo
miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối
với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải
tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt
Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.
- Giấy tờ xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong
các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao
điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng
nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID,
VneTraffic).
(2) Đối với Kiểm định định kỳ:
- Giấy tờ phải nộp: Bản chính giấy chứng nhận cải tạo
của xe (đối với xe cải tạo chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm
Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan).
- Giấy tờ xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong
các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao
điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng
nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID,
VneTraffic).
(3) Đối với xe có chứng nhận đăng ký
xe tạm thời:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp
trong nước; xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao
thông đường bộ: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp trong
trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố
khách quan);
+ Văn bản đề nghị kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông
số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu
số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD cùng bản dịch
thuật tiếng Việt có chứng thực phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản
xuất nước ngoài.
- Giấy tờ xuất trình: Bản chính Chứng nhận đăng ký xe tạm
thời (hoặc bản điện tử tích hợp trên VNeID).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không phải mang xe đến
Cơ sở đăng kiểm: 04 giờ làm việc.
- Trường hợp phải mang xe đến Cơ sở
đăng kiểm:
+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: 04 giờ
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu;
+ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận: ngay
sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá và kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu
cầu.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Cơ sở đăng kiểm.
3.7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC:
Giấy chứng nhận kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy (bản điện tử).
3.8. Phí, lệ phí, giá dịch vụ: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;
mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm
khí thải.
- Bản Thông số kỹ thuật xe cơ giới
nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải.
- Giấy chứng nhận kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy.
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh
giá.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
- Phương tiện không thuộc danh sách
bị cảnh báo vi phạm.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về khí thải
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành
(QCVN 99:2025/BNNMT hoặc các QCVN
tương đương).
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
MẪU VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
|
(CƠ SỞ NHẬP KHẨU)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
|
|
ĐỀ
NGHỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU CHẠY RÀ TRƯỚC KHI THỬ NGHIỆM KHÍ THẢI
Kính gửi:
Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD
ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục
kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự,
thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
Cơ sở nhập khẩu:
……………………………………………….............................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………… Email:
………………………..................
Người liên hệ:
....................................... Số điện thoại:
...........................................
Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) kiểm
định, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường cho xe cơ giới do công ty chúng tôi nhập khẩu chạy rà trước khi thử
nghiệm khí thải.
Chúng tôi xin gửi kèm văn bản này
bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí
thải và bản dịch thuật có chứng thực giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản
xuất chiếc xe này.
Chúng tôi cam kết các thông tin cung
cấp là hoàn toàn chính xác, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định của pháp
luật để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển trên đường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..
|
……, ngày …. tháng…..năm…..
Cơ sở nhập khẩu
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
MẪU
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.................
|
|
THÔNG
BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
|
Về nội dung:
|
□ Tiếp nhận hồ sơ
|
□ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ
|
|
|
□ Kiểm tra, đánh giá xe
|
□ Kiểm định xe
|
Kính gửi:
………………(1)…………………
I. Biển số xe hoặc số khung(2):
……………….……………….………………….
II. Nội dung không đạt(3):
………………………………………….……………….…………………………
….…………………………………………………….……………….…………...…….
III. Thông tin khác (nếu có):
…………………….……………….………………………………………….…...
….………….…………...………………….……………….………………………….
IV. Kết quả kiểm tra, đánh giá: □
Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
1. Thời gian, địa điểm kiểm định ngoài
cơ sở đăng kiểm: ….……………………
……………………………………………………………………….…………………
2. Thời gian trả kết quả kiểm tra,
đánh giá hồ sơ xe cải tạo:.........................................
3. Thời gian, địa điểm kiểm tra,
đánh giá xe cải tạo:................................................
…………………………………………………………………………….……………
Cơ sở đăng kiểm ............... thông
báo đến người nộp hồ sơ ........................................ được biết và
phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
…….., ngày …. tháng .... năm …...
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi đại diện tổ chức hoặc cá nhân
nộp hồ sơ;
(2) Ghi biển số đối với trường hợp kiểm
định; ghi biển số hoặc số khung (trong trường hợp xe nhập khẩu đã qua sử dụng),
ghi ký hiệu thiết kế đối với trường hợp cải tạo;
(3) Ghi rõ nội dung hạng mục kiểm định
hoặc kiểm tra, đánh giá hồ sơ không đạt, nội dung yêu cầu khắc phục.
MẪU CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE
MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Ghi chú:
(1): Mã số cơ sở đăng kiểm.
(2): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định khí thải;
+ 03 ký tự sau: “KĐX”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐX/123456/2903V,
26KĐX/123456/29034, 26KĐX/123456/280001XM.
(3): Mức khí thải theo quy định tại
QCVN 99:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với
trường hợp cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư
này, mức khí thải được xác định là Mức 4.
4. Cấp lại Giấy chứng nhận kiểm
định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm
thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ
sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát kiểm định; thực hiện cấp lại tem kiểm định
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính và cấp trực tuyến đối với giấy chứng
nhận cho người nộp hồ sơ cụ thể như sau:
+ Trường hợp giấy chứng nhận kiểm
định, tem kiểm định bị sai thông tin, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận
kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
và thu hồi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai.
+ Trường hợp giấy chứng nhận kiểm
định hoặc tem kiểm định bị hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định số sêri hoặc
biển số xe, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định
trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và thu hồi giấy chứng
nhận kiểm định, tem kiểm định bị hỏng.
+ Trường hợp giấy chứng nhận kiểm
định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị mất đồng thời hoặc chỉ bị mất một trong
hai hoặc giấy chứng nhận kiểm định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị hỏng nhưng
không có đủ thông tin để xác định số sêri hoặc biển số xe, cơ sở đăng kiểm lập
giấy tiếp nhận thông tin báo mất, đăng tải thông tin báo mất giấy chứng nhận
kiểm định, tem kiểm định trên phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng
kiểm Việt Nam. Sau 15 ngày kể từ ngày đăng thông tin báo mất nếu không được tìm
thấy, người nộp hồ sơ mang theo giấy tiếp nhận thông tin báo mất và giấy chứng
nhận kiểm định, tem kiểm định (không bị mất) tới cơ sở đăng kiểm nộp lại để
được cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong ngày làm việc.
Đối với các trường hợp giấy chứng
nhận kiểm định, tem kiểm định bị mất, hỏng, rách, sai thông tin cấp trước ngày
Thông tư số 30/2026/TT-BXD có hiệu lực, khi thực hiện cấp lại thì thực hiện cấp
giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư số
30/2026/TT-BXD.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
*Giấy tờ phải nộp:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
kiểm định, tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
- Giấy chứng nhận kiểm định, tem
kiểm định cũ (đối với trường hợp bị hỏng hoặc sai thông tin).
- Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng
thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển
số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ
nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp
ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh (đối với trường
hợp xe thay đổi biển số xe (bao gồm cả trường hợp xe thay đổi màu nền của biển
số)).
- Ảnh chụp thể hiện xe có lắp đặt
thiết bị giám sát hành trình, camera người lái, camera khoang hành khách đối
với xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận
tải.
*Giấy tờ xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một
trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng
thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc
dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh
điện tử VNeID, VneTraffic).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp giấy chứng nhận kiểm
định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định
số seri hoặc biển số xe: 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp giấy chứng nhận kiểm
định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị mất; tem kiểm định bị hỏng nhưng không có
đủ thông tin để xác định số seri hoặc biển số xe: sau 15 ngày kể từ ngày đăng
thông tin báo mất.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
4.7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định (Bản
điện tử / Bản giấy in nếu có yêu cầu).
- Tem kiểm định (Bản giấy).
4.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000
đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành
chính:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận kiểm định, tem kiểm định.
- Giấy chứng nhận kiểm định.
- Tem kiểm định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
- Việc cấp lại được thực hiện trong
các trường hợp: giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị
hỏng; bị mất; xe thay đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; xe thay đổi từ
hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại;
xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo. Tổ chức, cá nhân không phải mang
xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại.
- Giấy chứng nhận kiểm định, tem
kiểm định được cấp lại bởi cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định,
tem kiểm định trước đó và có thời hạn hiệu lực cùng với thời hạn hiệu lực của
giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đã cấp. Riêng đối với trường hợp xe
thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc
ngược lại dẫn đến thay đổi chu kỳ kiểm định, thời hạn hiệu lực của giấy chứng
nhận kiểm định, tem kiểm định cấp lại được xác định theo quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT- BXD.
Trường hợp cơ sở đăng kiểm đã cấp
giấy chứng nhận kiểm định bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới thì việc cấp lại được thực hiện bởi cơ sở đăng kiểm được
chỉ định nhận bàn giao hồ sơ.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng,
an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp
giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY CHỨNG NHẬN
CẢI TẠO
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày…. tháng …. năm ….
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO
□ Giấy
chứng nhận (GCN) kiểm định □ Tem kiểm định □ GCN cải tạo
Kính gửi:
…………………………
Người nộp hồ
sơ:........................................................................................................
Số căn cước / căn cước công dân / hộ
chiếu: .............................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................................................................................
Thông tin của xe:
- Chủ xe:
.....................................................................................................................
- Biển số xe:
.......................................... Số khung:
...................................................
- Số giấy chứng nhận cải tạo đã cấp
(nếu có): ……………………………………
- Ký hiệu thiết kế:
…………………………………………………………………
- Loại phương tiện:
…………………………………………………………………
Lý do đề nghị cấp lại:
Kiểm định: Mất (Tem □ GCN □) Hỏng
(Tem □ GCN □) Sai thông tin □
GCN cải tạo: Mất □ Hỏng
□ Sai thông tin □ Hết hiệu lực □
Tôi (người nộp hồ sơ) xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
nội dung đơn đề nghị này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
|
Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
MẪU
TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Mẫu
Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng
kiểm;
(4): Vị trí in mức khí thải.
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng

Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu
lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng
kiểm.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới
(sử dụng động cơ đốt trong)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V,
26KĐG/123456/29034
(2): Mức khí thải theo quy định tại
QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với
trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới
(sử dụng động cơ điện)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V,
26KĐG/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc,
sơmi rơ moóc

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/”
theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V,
26KĐR/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy
chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt trong)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V,
26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy
chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy
chuyên dùng (sử dụng động cơ điện)

Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V,
26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy
chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
66
MẪU CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE
MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Ghi chú:
(1): Mã số cơ sở đăng kiểm.
(2): Số chứng nhận được cấp gồm 03
phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối
của năm kiểm định khí thải;
+ 03 ký tự sau: “KĐX”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể
hiện số thứ tự xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐX/123456/2903V,
26KĐX/123456/29034, 26KĐX/123456/280001XM.
(3): Mức khí thải theo quy định tại
QCVN 99:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với
trường hợp cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư
này, mức khí thải được xác định là Mức 4.
5. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải
tạo
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ xe hoặc người được ủy quyền nộp
hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới (sau đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm).
b) Giải quyết TTHC:
- Tiếp nhận hồ sơ
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ,
kiểm tra thông tin của cơ sở thiết kế, cơ sở cải tạo đối với trường hợp xe phải
thiết kế, cải tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ sở đăng kiểm ký xác
nhận vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo, thực hiện kiểm tra,
đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo. Trường hợp không đầy đủ, cơ sở đăng kiểm trả
lại hồ sơ (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo cho người nộp hồ sơ để bổ
sung, sửa đổi.
+ Cơ sở đăng kiểm có quyền từ chối
tiếp nhận đối với trường hợp xe cải tạo bị cấm cải tạo theo quy định của pháp
luật và thông báo cho người nộp hồ sơ.
- Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế
cải tạo: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD), cơ sở đăng
kiểm lập biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ và thực hiện như sau:
+ Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế
cải tạo đáp ứng theo quy định và nội dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo cho người
nộp hồ sơ thông tin về thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải
tạo.
+ Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế
cải tạo không đủ nội dung theo quy định, hoặc có nội dung không phù hợp với các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo
cho người nộp hồ sơ ghi rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày thông báo, người nộp hồ sơ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở
đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo; quá thời hạn
trên, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải
tạo
+ Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ
thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh
giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với
hồ sơ thiết kế cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu
cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tương ứng; kiểm tra,
đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
lập biên bản kiểm tra, đánh giá, đăng kiểm viên kiểm tra, đánh giá và lãnh đạo
cơ sở đăng kiểm ký biên bản là độc lập với nhau. Sai số cho phép đối với kích
thước, khối lượng được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng, trong đó xe máy
chuyên dùng được áp dụng sai số của xe ô tô chuyên dùng (trừ trường hợp quy
chuẩn này có quy định về sai số riêng cho xe máy chuyên dùng).
+ Đối với xe cải tạo không phải lập
hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực
hiện như sau:
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với
thông tin và thông số kỹ thuật của xe sau cải tạo được nêu tại văn bản đề nghị
chứng nhận cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu
quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe cơ giới; kiểm tra, đánh giá xe cơ giới cải tạo theo yêu cầu kỹ
thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia
giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá. Sai số cho phép đối với
kích thước, khối lượng được áp dụng.
+ Chụp ảnh xe cải tạo tại địa điểm
thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế, ảnh chụp có độ phân giải tối thiểu
1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng,
năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung
ảnh. Bao gồm các ảnh sau: 02 ảnh tổng thể phía trước và phía sau chéo góc
khoảng từ 30 độ đến 45 độ, ảnh tổng thể của hệ thống, tổng thành, phụ tùng cải
tạo.
- Đối với các loại xe cơ giới nhập
khẩu hoặc sản xuất lắp ráp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 có thiết kế trục
nâng hạ khi thực hiện quy trình cải tạo mà không làm thay đổi các kết cấu chịu
lực liên quan đến khung gầm của xe cơ sở thì được phép giữ nguyên các giá trị
về khối lượng toàn bộ cũng như khả năng chịu tải của trục theo đúng thiết kế đã
được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước đó.
- Cấp giấy chứng nhận cải tạo
+ Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh
giá đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận cải tạo (bản giấy hoặc bản
điện tử) cho chủ xe hoặc người được ủy quyền 01 bản để thực hiện thủ tục cấp
đổi chứng nhận đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ chứng nhận xe cải tạo và 01 bản lưu
hồ sơ phương tiện. Giấy chứng nhận cải tạo được in từ phần mềm quản lý xe cải
tạo, trường hợp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý xe cải tạo,
cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện in giấy chứng nhận cải tạo. Khi
phần mềm quản lý cải tạo xe được khắc phục sự cố, cơ sở đăng kiểm phải nhập
toàn bộ dữ liệu vào phần mềm quản lý xe cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Cấp
giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe nếu xe không thuộc đối tượng bị
từ chối kiểm định.
+ Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh
giá không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trong đó ghi rõ nội dung không
đạt yêu cầu cho người nộp hồ sơ. Xe được khắc phục các nội dung không đạt trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo; quá thời hạn nêu trên, xe không khắc
phục hoặc kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt, thủ tục chứng nhận cải tạo
phải thực hiện lại từ đầu.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
- Kiểm tra xe thực tế: Trực tiếp tại
Cơ sở đăng kiểm.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp:
(1) Văn bản đề nghị chứng nhận cải
tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số
30/2026/TT-BXD.
(2) Hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng
các yêu cầu theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số
30/2026/TT-BXD.
(3) Ảnh chụp tại xưởng của cơ sở cải
tạo gồm: 01 ảnh chụp tổng thể được chụp chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía
trước, 01 ảnh chụp chéo góc khoảng 45 độ phía sau góc đối diện của xe cải tạo;
ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành, phụ tùng của xe cải tạo; đối với xe
cơ giới cải tạo kèm theo ảnh chụp kết cấu khung xương ở trạng thái chưa bọc vật
liệu phủ trong các trường hợp: cải tạo toàn bộ buồng lái, thân xe, khoang chở
khách của xe chở người, cải tạo lắp mới thùng xe tải thành xe tải thùng kín (có
hai mặt của vách thùng xe được bọc kín), xe tải bảo ôn, xe tải đông lạnh; ảnh
chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện
thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm
diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh.
(4) Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất
xưởng xe cải tạo của Cơ sở cải tạo theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban
hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT- BXD.
(5) Bảng kê các hệ thống, tổng thành
thay thế của xe cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
(6) Tài liệu thông số, tính năng kỹ
thuật, tài liệu chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các cụm linh kiện, hệ thống
thay thế. Các tài liệu về thông số, tính năng kỹ thuật của xe trước cải tạo và
các hệ thống, tổng thành, phụ tùng sử dụng để cải tạo xe.
(7) Văn bản chấp thuận sử dụng chung
hồ sơ thiết kế của cơ sở thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành
kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD đối với trường hợp xe cải tạo có cùng kiểu
loại phù hợp với hồ sơ thiết kế (nếu có).
(8) Bản chính phiếu cân khối lượng
bản thân và phân bố khối lượng bản thân lên các trục của xe (trừ xe máy chuyên
dùng) sau cải tạo được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng quy định của pháp luật về
đo lường. Trường hợp cơ sở đăng kiểm trang bị cân theo quy định của pháp luật
về đo lường thì không phải xuất trình giấy tờ này.
(9) Giấy ủy quyền (nếu người đi làm
thủ tục không phải là chủ xe).
Các giấy tờ quy định tại các mục 2,
3, 4, 5, 6 và 7 không áp dụng đối với trường hợp xe cải tạo nêu tại khoản 5
Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
* Giấy tờ xuất trình khi mang xe đến
kiểm tra:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một
trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng
thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc
dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh
điện tử VNeID, VneTraffic) hoặc đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng chưa được
cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì xuất trình bản sao Thông báo miễn
kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu đối với xe chưa đăng ký.
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị
nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế: Tối đa 03
ngày làm việc.
- Kiểm tra thực tế xe và cấp GCN:
Tối đa 03 ngày làm việc (hoặc ngay trong ngày đối với xe miễn lập hồ sơ thiết
kế).
- Thời hạn kiểm tra, đánh giá hồ sơ
thiết kế cải tạo và thông báo thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế
xe cải tạo: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Thời hạn kiểm tra, đánh giá thực
tế xe cải tạo:
+ Đối với xe phải lập hồ sơ thiết kế
cải tạo: 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế.
+ Đối với xe không phải lập hồ sơ
thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận cải
tạo: ngay khi kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế xe đạt yêu cầu.
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy chuyên dùng cải tạo.
5.8. Phí, lệ phí và Giá dịch vụ:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000
đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ: Thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành
chính:
- Văn bản đề nghị chứng nhận xe cải
tạo.
- Bảng kê các hệ thống, tổng thành
thay thế của xe cải tạo.
- Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất
xưởng xe cải tạo của Cơ sở cải tạo.
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy chuyên dùng cải tạo.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
- Xe cơ giới không được cải tạo làm
giảm khối lượng toàn bộ; công suất động cơ cải tạo phải nằm trong khoảng 90%
đến 120% công suất thiết kế.
- Không được cải tạo đồng thời cả
khung xe và động cơ.
- Ô tô chở người trên 08 chỗ cải tạo
thành dưới 08 chỗ thì không được thay đổi loại phương tiện.
- Các trường hợp cải tạo xe cơ giới
phải được thiết kế và thi công bởi nhà sản xuất xe hoặc đại diện ủy quyền hợp
pháp của nhà sản xuất.
- Trường hợp được miễn lập hồ sơ
thiết kế: Phương tiện chỉ cần thi công và mang đến nghiệm thu nếu rơi vào các
trường hợp được miễn thiết kế (như: lắp nắp thùng xe bán tải; tháo bỏ hệ thống
LPG/CNG; thay cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng loại đã được chứng nhận/hợp
quy; lắp đặt thiết bị cảnh báo bỏ quên trẻ em...) theo quy định tại khoản 5
Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn.
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng,
an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp
giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe
máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ
giới.
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24
tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và
xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ
giới.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày…. tháng….. năm ….
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO
Biển số
xe: ……..
|
□ Xe cơ giới
|
□ Xe máy chuyên dùng
|
□ Xe mô tô, xe gắn máy
|
|
□ Lần đầu
|
□ Kiểm tra, đánh giá lại xe
|
□ Kiểm tra, đánh giá lại hồ sơ
|
Kính gửi:
Cơ sở đăng kiểm …… (1) ..…
Chủ xe hoặc người được ủy quyền:
.........................................................................
- Số điện thoại: ………………………; -
Email: ................................................
- Số CC/CCCD/hộ chiếu:
...................
Địa chỉ:
….................................................................................................................
Đề nghị cơ sở đăng kiểm ……(1)……
chứng nhận xe cải tạo như sau:
1. Đặc điểm xe trước cải tạo:
- Loại phương tiện:
..................................................................................................
- Nhãn hiệu/số loại:
…………………………/........................................................
- Số khung:
..............................................................................................................
- Số động cơ:
...........................................................................................................
2. Đặc điểm xe sau cải tạo:
- Loại phương tiện:
..................................................................................................
- Nhãn hiệu/số loại:
......................................../........................................................
- Số khung:
..............................................................................................................
- Số động cơ:
...........................................................................................................
3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe
cải tạo:
a) Đối với trường hợp có hồ sơ thiết
kế cải tạo:
- Hồ sơ thiết kế có ký hiệu ………….
của cơ sở thiết kế .......................................
- Biên bản kiểm tra xuất xưởng xe
cải tạo số ………. ngày …. /…/…. của cơ sở cải tạo………….
b) Đối với trường hợp không phải lập
hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này: Bản khai thông
số kỹ thuật của xe cải tạo (theo mẫu bản khai thông số kỹ thuật đính kèm).
4. Nội dung thi công cải tạo:
(Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung
thiết kế cải tạo thay đổi của xe)
Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu
trách nhiệm với các thông tin khai báo, đề nghị Cơ sở đăng kiểm ….(1)….
xem xét thực hiện chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
cho chiếc xe này.
|
|
Chủ xe hoặc người được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
MẪU
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE CẢI TẠO
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Trước
cải tạo
|
Sau
cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
|
|
|
|
2
|
Nhãn hiệu
|
|
|
|
|
3
|
Tên thương mại
|
|
|
|
|
4
|
Mã kiểu loại
|
|
|
|
|
5
|
Số khung
|
|
|
|
|
6
|
Số động cơ
|
|
|
|
|
7
|
Kích thước bao của xe
(dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
8
|
Khoảng cách trục
|
mm
|
|
|
|
9
|
Vết bánh xe
|
mm
|
|
|
|
10
|
Kích thước lòng thùng hàng / kích
thước bao xi téc
|
mm
|
|
|
|
11
|
Khối lượng bản thân:
|
kg
|
|
|
|
12
|
Khối lượng hàng chuyên chở thiết
kế/ cho phép lớn nhất
|
kg
|
|
|
|
13
|
Khối lượng toàn bộ thiết kế / cho
phép lớn nhất:
|
kg
|
|
|
|
14
|
Khối lượng kéo theo thiết kế / cho
phép lớn nhất
|
kg
|
|
|
|
15
|
Số người cho phép chở không kể
người lái:
|
người
|
|
|
|
16
|
Thiết bị đặc trưng (nếu có)
|
|
|
|
|
17
|
Hạng mục cải tạo (liệt kê đầy đủ
các hạng mục cải tạo)
|
|
|
|
Tôi cam kết các thông tin khai báo
trên là đúng; các tổng thành, hệ thống, phụ tùng sử dụng để cải tạo (nếu có) có
nguồn gốc hợp pháp; việc thi công cải tạo đã được thực hiện đúng và phù hợp với
nội dung cải tạo khai báo.
|
|
….., ngày……..tháng…….năm…….
Chủ xe hoặc
người được ủy quyền
(ký, ghi rõ họ
tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi mã số cơ sở đăng kiểm.
MẪU
BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH, PHỤ TÙNG THAY THẾ
|
(CƠ SỞ CẢI TẠO)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
….., ngày ...... tháng ......năm
.......
|
BẢNG
KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH, PHỤ TÙNG THAY THẾ
Kính gửi:
Cơ sở đăng kiểm …………(mã số)………….
Biển số xe:
Nhãn hiệu/Tên thương mại: Mã
kiểu loại:
Số khung: Số
động cơ:
Ký hiệu thiết kế: …………………………………….
|
TT
|
Tổng
thành, hệ thống, phụ tùng
|
Nguồn
gốc
|
Tình
trạng
|
Số
giấy chứng nhận(3)
|
Ghi
chú
|
|
|
Mua
ngoài(1)
|
Tự
sản xuất, chế tạo(2)
|
|
|
Chưa
qua SD
|
Đã
qua SD
|
|
|
1. Động cơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hệ thống lái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ thống phanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Bình khí nén
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Hệ thống điện, đèn chiếu sáng
và tín hiệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đèn chiếu sáng phía trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: (cơ sở cải tạo).
|
……, ngày…. tháng …. năm…..
Cơ sở cải tạo
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi tên nước sản xuất trong trường
hợp nhập khẩu; ghi tên cơ sở sản xuất trong trường hợp sản xuất trong nước.
(2) Ghi tên cơ sở cải tạo.
(3) Áp dụng với hệ thống, tổng thành,
phụ tùng phải có giấy chứng nhận hoặc công bố hợp quy.
MẪU
BIÊN BẢN KIỂM TRA XUẤT XƯỞNG XE CẢI TẠO
|
(CƠ SỞ CẢI TẠO ....)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA XUẤT XƯỞNG …(1)… CẢI TẠO
Biển số
xe: ……………….
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD
ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ hồ sơ thiết kế ký hiệu …. của
(cơ sở thiết kế).
Hôm nay ngày ... tháng ... năm ...
tại (tên cơ sở cải tạo, địa chỉ) chúng tôi tiến hành kiểm tra xuất xưởng
xe cải tạo với những nội dung như sau:
1. Thành phần kiểm tra xuất xưởng xe
cải tạo
- Lãnh đạo cơ sở cải tạo:
…………………………………………………………..
- Kỹ thuật viên(2):……………………………………………………………..........
- Chủ xe hoặc người được ủy quyền:
……………………………………………
- Số điện thoại: ………………………….; -
Email: ………………………………
- Số CC/CCCD/hộ chiếu:
…………………………….............................................
2. Đặc điểm xe cải tạo:
|
STT
|
Đặc
điểm xe cải tạo
|
Trước
cải tạo
|
Sau
cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
|
|
|
2
|
Nhãn hiệu / Mã kiểu loại
|
|
|
|
3
|
Số khung
|
|
|
|
4
|
Số động cơ
|
|
|
3. Nội dung cải tạo
.....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Thông số kỹ thuật cơ bản trước và
sau cải tạo
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Trước
cải tạo
|
Sau
cải tạo
|
|
1
|
Kích thước bao ngoài
(dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
2
|
Kích thước lòng thùng hàng/ bao xi
téc (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
3
|
Chiều dài cơ sở
|
mm
|
|
|
|
4
|
Vết bánh xe (trước/sau)
|
mm
|
|
|
|
5
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
|
6
|
Số người cho phép chở (không kể chỗ
của người lái xe)
|
người
|
|
|
|
7
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho
phép lớn nhất
|
kg
|
|
|
|
8
|
Khối lượng toàn bộ cho phép lớn
nhất
|
kg
|
|
|
|
…
|
Các thông số kỹ thuật khác của xe
có thay đổi sau cải tạo
|
|
|
|
5. Kiểm tra, đối chiếu xe và các
hạng mục cải tạo của xe với hồ sơ thiết kế:
|
TT
|
Các
hạng mục kiểm tra (*)
|
Yêu
cầu theo thiết kế/ tài liệu kỹ thuật(**)
|
Kết
quả kiểm tra thực tế(***)
|
|
1
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
6. Kết luận chung
Xe cải tạo đã được kiểm tra xuất
xưởng và đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng.
Biên bản này đã được các bên tham
gia thống nhất thông qua và được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau; 01
(một) bản lưu tại cơ sở cải tạo, 01 (một) bản giao cho chủ xe hoặc người được
ủy quyền.
|
Chủ
xe hoặc người được ủy quyền
(Ký tên, ghi rõ họ
tên)
|
Kỹ
thuật viên
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
Lãnh
đạo cơ sở cải tạo
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫ n ghi:
(*) Nêu rõ các hạng mục kiểm tra liên
quan dẫn đến thay đổi của xe sau cải tạo so với xe trước cải tạo.
(**) Nêu nội dung tương ứng trong hồ sơ
thiết kế (bao gồm thuyết minh và/hoặc bản vẽ/tài liệu kỹ thuật);
(***) Ghi kết quả kiểm tra.
(1) Tên loại xe được thực hiện kiểm
tra, đánh giá xuất xưởng cải tạo bao gồm xe cơ giới hoặc xe máy chuyên dùng
hoặc xe mô tô, xe gắn máy.
(2) Ghi rõ họ và tên kỹ thuật viên được
phân công thực hiện kiểm tra, đánh giá, trường hợp có nhiều kỹ thuật viên tham
gia kiểm tra, đánh giá xe cải tạo thì phải ghi đủ họ và tên các thành viên và
cùng ký, ghi rõ họ tên phía dưới (Lãnh đạo của cơ sở cải tạo không được ký với
vai trò là kỹ thuật viên kiểm tra, đánh giá xe cải tạo).
MẪU
VĂN BẢN CHẤP THUẬN SỬ DỤNG CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ
|
(CƠ SỞ THIẾT KẾ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..................
|
…….., ngày …./……./……
|
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN SỬ DỤNG CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ …(1)… CẢI TẠO
Kính gửi:
(Chủ xe hoặc người được ủy quyền, địa chỉ)………
Căn cứ quy định tại Thông tư số
…/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của:
- Chủ xe/người được ủy quyền:
…………………………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………..
- Số điện thoại: …………………………… Email:
……………………………....
Cơ sở thiết kế………………...chấp
thuận cho chủ xe sử dụng hồ sơ thiết kế có ký hiệu thiết kế: ………………. để tiến
hành việc thi công cải tạo đối với xe:
- Biển số xe: …………………… - Nhãn
hiệu/số loại: …………………………
- Số khung: ……………………. - Số động
cơ: ………………………………..
Cơ sở thiết kế……….. cung cấp bản sao
hồ sơ thiết kế (hoặc bản in điện tử từ hệ thống dịch vụ công trực tuyến) có xác
nhận của cơ sở thiết kế kèm theo văn bản chấp thuận này để làm cơ sở cho việc
thi công cải tạo và chứng nhận cải tạo tại cơ sở đăng kiểm.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: (cơ sở thiết kế).
|
CƠ SỞ THIẾT KẾ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Xe cơ giới hoặc xe máy chuyên dùng
hoặc xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE CƠ GIỚI (TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY)
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……(1)…………
|
, ngày tháng năm
|
CHỨNG
NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Cấp theo
Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải
tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày…/…/……
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn
hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số
động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số
điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký
hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI
DUNG CẢI TẠO (2)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
CÁC
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
cơ giới trước cải tạo
|
Xe
cơ giới sau cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
---
|
|
|
|
2
|
Xe không phát thải trực tiếp
các-bon ra môi trường
|
---
|
□
|
□
|
|
3
|
Phương tiện giao thông thông minh
|
---
|
□
|
□
|
|
4
|
Kích thước bao
(dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
5
|
Kích thước lòng thùng hàng / Bao
xi téc (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
6
|
Khoảng cách trục
|
mm
|
|
|
|
7
|
Vết bánh xe (trước/sau)
|
mm
|
|
|
|
8
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
|
9
|
Số người cho phép chở (không kể
chỗ của người lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn):
|
người
|
|
|
|
10
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép
lớn nhất
|
kg
|
|
|
|
11
|
Khối lượng toàn bộ cho phép lớn
nhất
|
kg
|
|
|
|
12
|
Động cơ
|
|
|
|
|
…
|
Các thông số kỹ thuật khác của xe
cơ giới nếu có thay đổi do cải tạo
|
|
|
|
Ghi chú: …………………………………………………………………………
|
|
............., ngày .........tháng
...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi số giấy chứng nhận xe cơ giới
cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXCG. Ví dụ:
2905V-0026/2026/CNXCG.
(2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính
của xe cơ giới.
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………(1)………
|
|
CHỨNG
NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
(Cấp theo
Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải
tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn
hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số
động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số
điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký
hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI
DUNG CẢI TẠO (2)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
máy chuyên dùng trước cải tạo
|
Xe
máy chuyên dùng sau cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
|
|
|
|
2
|
Kích thước bao (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
3
|
Ký hiệu / Loại động cơ
|
|
|
|
|
4
|
Công suất lớn nhất / Tốc độ quay
|
kW/rpm
|
|
|
|
5
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
máy chuyên dùng trước cải tạo
|
Xe
máy chuyên dùng sau cải tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
............., ngày .........tháng
...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi số giấy chứng nhận xe máy
chuyên dùng cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ
tự/năm/CNXMD. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMD.
(2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính
của xe máy chuyên dùng.
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……(1)…………
|
|
CHỨNG
NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY CẢI TẠO
(Cấp theo
Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải
tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn
hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số
động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số
điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký
hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI
DUNG CẢI TẠO (2)
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
mô tô, xe gắn máy trước cải tạo
|
Xe
mô tô, xe gắn máy sau cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
|
|
|
|
2
|
Kích thước bao (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
3
|
Chiều dài cơ sở
|
mm
|
|
|
|
4
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
|
5
|
Số người cho phép chở (không kể
chỗ của người lái xe)
|
người
|
|
|
|
6
|
Khối lượng toàn bộ
|
kg
|
|
|
|
7
|
Động cơ
|
|
|
|
|
.....
|
Các thông số kỹ thuật khác của xe
mô tô, xe gắn máy nếu có thay đổi
|
|
|
|
|
|
............., ngày .........tháng
...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi số giấy chứng nhận xe mô tô, xe
gắn máy cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXMM.
Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMM.
(2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính
của xe mô tô, xe gắn máy.
6. Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng
cải tạo
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
(sau đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm).
b) Giải quyết TTHC:
Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp
lại giấy chứng nhận cải tạo trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc
trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm quản lý việc chứng nhận cải tạo
của Cục Đăng kiểm Việt Nam; trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ
thể như sau:
a) Cấp lại đối với trường hợp giấy
chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ hồ sơ cải tạo lưu trữ hoặc dữ liệu lưu
trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp lại giấy
chứng nhận cải tạo.
b) Cấp lại đối với trường hợp giấy
chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý
xe cải tạo và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp đủ căn cứ xác định giấy chứng
nhận cải tạo đã cấp sai thông tin, cơ sở đăng kiểm thực hiện điều chỉnh thông
tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Kiểm tra xe: trực tiếp tại Cơ sở
đăng kiểm.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
*Giấy tờ phải nộp:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại
Phụ lục IX Thông tư số 30/2026/TT- BXD).
- Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng
hoặc bị sai thông tin (trường hợp bị hỏng hoặc bị sai thông tin).
*Giấy tờ xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một
trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng
thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc
dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh
điện tử VNeID, VneTraffic).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở
đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm quản lý việc
chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam: 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ đối với;
- Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở
đăng kiểm khác: 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ.
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
6.7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC:
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy chuyên dùng cải tạo (Bản cấp lại).
6.8. Phí, lệ phí và Giá dịch vụ:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000
đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;
mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận kiểm định, Tem kiểm định;
- Giấy chứng nhận cải tạo.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
Giấy chứng nhận cải tạo được cấp lại
trong các trường hợp: bị mất, hỏng, sai thông tin.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn.
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về
an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng,
an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp
giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY CHỨNG NHẬN
CẢI TẠO
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày…. tháng …. năm ….
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO
□ Giấy chứng nhận (GCN) kiểm định
□ Tem kiểm định □ GCN cải tạo
Kính gửi:
…………………………
Người nộp hồ
sơ:........................................................................................................
Số căn cước / căn cước công dân / hộ
chiếu: .............................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................................................................................
Thông tin của xe:
- Chủ xe:
.....................................................................................................................
- Biển số xe: ..........................................
Số khung: ...................................................
- Số giấy chứng nhận cải tạo đã cấp
(nếu có): ……………………………………
- Ký hiệu thiết kế:
…………………………………………………………………
- Loại phương tiện:
…………………………………………………………………
Lý do đề nghị cấp lại:
Kiểm định: Mất (Tem □ GCN □) Hỏng
(Tem □ GCN □) Sai thông tin □
GCN cải tạo: Mất □ Hỏng
□ Sai thông tin □ Hết hiệu lực □
Tôi (người nộp hồ sơ) xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của
nội dung đơn đề nghị này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
|
Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE CƠ GIỚI
(TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY)
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……(1)…………
|
|
CHỨNG
NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Cấp theo
Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải
tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe:
Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số
động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số
điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký
hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI
DUNG CẢI TẠO (2)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
CÁC
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
cơ giới trước cải tạo
|
Xe
cơ giới sau cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
---
|
|
|
|
2
|
Xe không phát thải trực tiếp
các-bon ra môi trường
|
---
|
□
|
□
|
|
3
|
Phương tiện giao thông thông minh
|
---
|
□
|
□
|
|
4
|
Kích thước bao
(dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
5
|
Kích thước lòng thùng hàng / Bao
xi téc (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
6
|
Khoảng cách trục
|
mm
|
|
|
|
7
|
Vết bánh xe (trước/sau)
|
mm
|
|
|
|
8
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
|
9
|
Số người cho phép chở (không kể
chỗ của người lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn):
|
người
|
|
|
|
10
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép
lớn nhất
|
kg
|
|
|
|
11
|
Khối lượng toàn bộ cho phép lớn
nhất
|
kg
|
|
|
|
12
|
Động cơ
|
|
|
|
|
…
|
Các thông số kỹ thuật khác của xe
cơ giới nếu có thay đổi do cải tạo
|
|
|
|
Ghi chú: …………………………………………………………………………
|
|
............., ngày .........tháng
...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi số giấy chứng nhận xe cơ giới
cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXCG. Ví dụ:
2905V-0026/2026/CNXCG.
(2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính
của xe cơ giới.
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………(1)………
|
|
CHỨNG
NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
(Cấp theo
Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải
tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe:
Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số
động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số
điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký
hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI
DUNG CẢI TẠO (2)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
máy chuyên dùng trước cải tạo
|
Xe
máy chuyên dùng sau cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
|
|
|
|
2
|
Kích thước bao (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
3
|
Ký hiệu / Loại động cơ
|
|
|
|
|
4
|
Công suất lớn nhất / Tốc độ quay
|
kW/rpm
|
|
|
|
5
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
máy chuyên dùng trước cải tạo
|
Xe
máy chuyên dùng sau cải tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
............., ngày .........tháng
...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi số giấy chứng nhận xe máy
chuyên dùng cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ
tự/năm/CNXMD. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMD.
(2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính
của xe máy chuyên dùng.
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……(1)…………
|
|
CHỨNG
NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY CẢI TẠO
(Cấp theo
Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải
tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn
hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung:
Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số
điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký
hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI
DUNG CẢI TẠO (2)
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT
|
STT
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Xe
mô tô, xe gắn máy trước cải tạo
|
Xe
mô tô, xe gắn máy sau cải tạo
|
|
1
|
Loại phương tiện
|
|
|
|
|
2
|
Kích thước bao (dài x rộng x cao)
|
mm
|
|
|
|
3
|
Chiều dài cơ sở
|
mm
|
|
|
|
4
|
Khối lượng bản thân
|
kg
|
|
|
|
5
|
Số người cho phép chở (không kể
chỗ của người lái xe)
|
người
|
|
|
|
6
|
Khối lượng toàn bộ
|
kg
|
|
|
|
7
|
Động cơ
|
|
|
|
|
.....
|
Các thông số kỹ thuật khác của xe
mô tô, xe gắn máy nếu có thay đổi
|
|
|
|
|
|
............., ngày .........tháng
...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi số giấy chứng nhận xe mô tô, xe
gắn máy cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXMM.
Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMM.
(2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính
của xe mô tô, xe gắn máy.