|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 701/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 01 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG PHẦN MỀM THỐNG KÊ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/6/2017 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BYT
ngày 30/12/2019 của Bộ Y tế Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế;
Căn cứ Quyết định số 5454/QĐ-BYT ngày 10/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Ban hành Kế hoạch triển khai Thống kê y tế điện tử;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng phần mềm Thống kê y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, CNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG PHẦN MỀM THỐNG KÊ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 701/QĐ-BYT ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, khai
thác, sử dụng phần mềm Thống kê y tế; trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị,
tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm Thống
kê y tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Y tế bộ,
ngành; các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh, huyện, xã; các cơ sở y tế tư nhân
(sau đây gọi tắt là đơn vị) và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong các đơn vị (sau đây gọi tắt là cá nhân) tham gia quản lý, vận hành, khai
thác, sử dụng phần mềm Thống kê y tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong phạm vi Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Phần mềm Thống kê y tế (sau đây gọi tắt
là Phần mềm): do Bộ Y tế xây dựng nhằm tin học hóa công tác báo cáo thống
kê y tế theo Quy định của Bộ Y tế. Phần mềm được triển khai thống nhất trên
toàn quốc từ cấp xã, huyện, tỉnh tới cấp Trung ương. Phần mềm bao gồm các phân
hệ chính: quản trị hệ thống; nhập số liệu (tuyến xã, huyện, tỉnh, Trung ương);
khai thác, phân tích, trình bày số liệu (bảng, biểu đồ, bản đồ, báo cáo tổng hợp).
2. Tài khoản: bao gồm tên đăng nhập và mật
khẩu được cấp cho đơn vị để truy cập và sử dụng Phần mềm.
3. Cổng tiếp nhận dữ liệu thống kê y tế: là
phần mềm được xây dựng để cung cấp kết nối và tiếp nhận dữ liệu báo cáo thống
kê từ các phần mềm nghiệp vụ sang phần mềm Thống kê y tế.
Điều 4. Nguyên tắc chung quản
lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm Thống kê y tế
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo vệ thông tin cá nhân, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tài khoản được cung cấp cho đơn vị theo phân cấp,
chức năng nhiệm vụ và các đơn vị phải tự bảo vệ thông tin tài khoản.
3. Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng theo đúng
mục đích, thẩm quyền, đảm bảo thực hiện đúng quy trình, thông tin phải được cập
nhật đầy đủ và đúng thời gian, chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Y tế.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG PHẦN MỀM THỐNG KÊ Y TẾ
Điều 5. Quản lý và vận hành phần
mềm Thống kê y tế
1. Phần mềm Thống kê y tế và cơ sở dữ liệu được cài
đặt, lưu trữ, quản lý tập trung tại trung tâm dữ liệu đặt tại Cục Công nghệ
thông tin, Bộ Y tế.
2. Việc bảo đảm an toàn, an ninh phải tuân thủ các
quy định được ban hành tại các văn bản sau:
a) Luật An toàn thông
tin mạng;
b) Luật An ninh mạng;
c) Thông tư số 53/2014/TT-BYT
ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế Quy định điều kiện hoạt động y tế trên
môi trường mạng
d) Quyết định số 4159/QĐ-BYT
ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành quy định về đảm bảo an
toàn thông tin y tế điện tử tại các đơn vị trong ngành y tế.
3. Cơ sở dữ liệu cần được sao lưu tự động hàng
ngày, dữ liệu sao lưu được lưu trên máy chủ khác với máy chủ cài đặt phần mềm
và cơ sở dữ liệu.
Điều 6. Điều kiện sử dụng phần
mềm Thống kê y tế
1. Địa chỉ truy cập vào phần mềm Thống kê y tế:
http://baocao.tkyt.vn.
2. Máy vi tính của người sử dụng phải được kết nối
Internet.
3. Máy vi tính của người sử dụng phải được cài đặt
một trong các trình duyệt web sau: Chrome, Mozilla Firefox hoặc Internet
Explorer.
4. Người sử dụng có tài khoản truy cập phần mềm.
Điều 7. Quản lý tài khoản phần
mềm Thống kê y tế
1. Cục Công nghệ thông tin quản lý tài khoản quản
trị hệ thống; tạo lập, cung cấp và thu hồi tài khoản các đơn vị.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Y tế bộ, ngành; cơ sở y tế công lập
tuyến tỉnh, huyện, xã; cơ sở y tế tư nhân (bệnh viện, phòng khám) được cấp 01
tài khoản sử dụng.
3. Trường hợp có thay đổi đơn vị hành chính trong
danh mục đơn vị hành chính Việt Nam hoặc thành lập mới, sáp nhập cơ sở y tế:
Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương cần gửi văn bản cho Cục Công nghệ thông tin để tạo lập hoặc thu hồi
tài khoản.
4. Quản lý tài khoản đơn vị
a) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản
lý tài khoản và bàn giao tài khoản cho cá nhân có trách nhiệm của đơn vị quản
lý, sử dụng.
b) Đơn vị, cá nhân sau khi nhận tài khoản, có trách
nhiệm đổi mật khẩu ban đầu ngay sau khi được cung cấp và quản lý mật khẩu mới.
c) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm cấp lại mật khẩu cho các đơn vị trong phạm vi quản lý.
Điều 8. Cập nhật thông tin, báo
cáo trên phần mềm Thống kê y tế
1. Những nội dung thông tin, báo cáo cần cập nhật
và tần suất cập nhật, trách nhiệm cập nhật: Thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 37/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm
2019 của Bộ Y tế quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế.
2. Hình thức cập nhật
a) Cập nhật trực tiếp trên phần mềm Thống kê y tế.
b) Kết nối, gửi dữ liệu từ các phần mềm quản lý
nghiệp vụ lên cổng tiếp nhận dữ liệu thống kê y tế theo hướng dẫn kết nối, liên
thông do Cục Công nghệ thông tin ban hành.
3. Kiểm tra, phê duyệt báo cáo
a) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm phân công đơn vị tuyến huyện, tuyến tỉnh kiểm tra tính đầy
đủ, chính xác và phê duyệt báo cáo của các cơ sở y tế tuyến xã, tuyến huyện,
tuyến tỉnh.
b) Sau thời hạn báo cáo được quy định tại Thông tư
số 37/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2019
của Bộ Y tế quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế, báo cáo đã được phê
duyệt sẽ không thể chỉnh sửa.
Điều 9. Khai thác, sử dụng dữ
liệu
1. Các hình thức khai thác:
a) Khai thác trực tiếp qua các công cụ khai thác của
phần mềm Thống kê y tế;
b) Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các phần
mềm, hệ thống thông tin.
2. Đối tượng, phạm vi khai thác
a) Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế được quyền khai thác dữ
liệu trong phạm vi toàn quốc.
b) Các đơn vị trực thuộc Bộ được quyền khai thác dữ
liệu trong phạm vi quản lý của đơn vị mình và được quyền yêu cầu khai thác dữ
liệu ngoài phạm vi quản lý để thực hiện các nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ giao.
c) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương được quyền khai thác dữ liệu trong phạm vi toàn tỉnh và phân cấp quyền
khai khác dữ liệu cho các đơn vị tuyến tỉnh thuộc phạm vi quản lý.
d) Cơ sở y tế tuyến xã, huyện, tỉnh và cơ sở y tế
tư nhân được quyền khai thác dữ liệu trong phạm vi quản lý của đơn vị mình.
3. Sử dụng và phổ biến số liệu: tuân theo các quy định
của pháp luật về việc sử dụng và phổ biến số liệu thống kê, quy định của pháp
luật liên quan đến bảo vệ bí mật cá nhân.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG PHẦN MỀM THỐNG KÊ Y TẾ
Điều 10. Trách nhiệm của Cục
Công nghệ thông tin
1. Chủ trì xây dựng, phát triển, quản trị, vận
hành, bảo trì đảm bảo hoạt động thường xuyên, ổn định của phần mềm Thống kê y tế.
Nâng cấp, cập nhật phần mềm khi có sự thay đổi các văn bản quy định về chế độ
báo cáo thống kê y tế.
2. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và
hiệu quả triển khai phần mềm Thống kê y tế trên toàn quốc.
3. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện kết nối liên thông
dữ liệu giữa các phần mềm với phần mềm Thống kê y tế.
4. Hỗ trợ trích xuất báo cáo theo yêu cầu biên soạn
niên giám thống kê, yêu cầu phục vụ công tác kế hoạch, quy hoạch Ngành.
Điều 11. Trách nhiệm của Vụ Kế
hoạch - Tài chính
1. Chủ trì quản lý, sử dụng toàn bộ cơ sở dữ liệu
thống kê và chịu trách nhiệm công bố các chỉ tiêu theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin kiểm
tra, đánh giá chất lượng số liệu báo cáo thống kê qua phần mềm.
Điều 12. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
1. Thực hiện tổng hợp thông tin thống kê, báo cáo
theo các biểu mẫu đã quy định trong chế độ báo cáo thống kê.
2. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Vụ Kế hoạch
- Tài chính thực hiện kiểm tra, đánh giá việc triển khai phần mềm thống kê y tế.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Y
tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Thành lập nhóm Hỗ trợ triển khai phần mềm thống
kê y tế tuyến tỉnh theo Quyết định số 5454/QĐ-BYT
ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thống
kê y tế điện tử.
2. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc báo cáo thống
kê qua phần mềm của các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện, xã, cơ sở y tế tư nhân
trên địa bàn quản lý.
3. Đảm bảo tính bảo mật, tính chính xác và toàn vẹn
số liệu do đơn vị quản lý.
Điều 14. Trách nhiệm của các
cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện, xã; cơ sở y tế tư nhân; y tế bộ, ngành
1. Thực hiện tổng hợp thông tin thống kê, báo cáo
theo các biểu mẫu đã quy định trong chế độ báo cáo thống kê.
2. Đảm bảo tính bảo mật, tính chính xác và toàn vẹn
số liệu do đơn vị quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Quy chế
này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc
văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Cục Công nghệ thông tin để nghiên cứu, giải
quyết./.