Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 79/2026/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Lê Quân
Ngày ban hành: 25/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Quy định về chuyển ngành, nghề và học cùng lúc hai chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng như thế nào?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về chuyển ngành, nghề và học cùng lúc hai chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Trung Tài giải đáp như sau:

Ngày 25/9/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Theo đó, việc chuyển ngành, nghề đào tạo và học cùng lúc hai chương trình trung cấp, cao đẳng được quy định như sau:

(1) Người học được xem xét chuyển ngành, nghề đào tạo hoặc học cùng lúc hai chương trình khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.

(2) Việc chuyển ngành, nghề đào tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Người học có đơn đề nghị chuyển đổi ngành, nghề đào tạo.

- Ngành, nghề chuyển đến phù hợp với điều kiện tuyển sinh và nội dung chương trình đào tạo, thuộc cùng trình độ đào tạo mà người học đang theo học.

- Kết quả học tập, môn học, mô đun hoặc tín chỉ đã tích lũy được xem xét công nhận, chuyển đổi theo quy định.

- Bảo đảm điều kiện tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo.

- Việc chuyển ngành, nghề không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức đào tạo và quyền lợi của người học khác.

- Không trong thời gian tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Đối với chương trình giáo dục trung học nghề việc chuyển ngành, nghề đào tạo được thực hiện theo năm học hoặc học kỳ; đối với trình độ trung cấp và cao đẳng việc chuyển đổi ngành, nghề đào tạo phải được thực hiện ngay trong họckỳ đầu tiên của chương trình; đối với trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác việc chuyển ngành, nghề đào tạo được thực hiện linh hoạt theo tính chất chương trình đào tạo và điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo.

(3) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc chuyển ngành, nghề đào tạo và công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học.

(4) Thời gian học tối đa để người học chuyển ngành, nghề đào tạo hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT và được tính từ khi bắt đầu nhập học ngành, nghề sau khi chuyển.

(5) Điều kiện học cùng lúc hai chương trình

- Người học có đơn đề nghị học cùng lúc hai chương trình.

- Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình có thời gian đào tạo từ một đến hai năm học, đã học xong học kỳ thứ hai đối với chương trình có thời gian đào tạo trên hai năm học. Kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở chương trình thứ nhất phải đạt loại khá trở lên.

- Không trong thời gian tạm dừng chương trình đang học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(6) Cơ sở đào tạo quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện việc chuyển ngành, nghề đào tạo, học cùng lúc hai chương trình và công nhận kết quả học tập của người học theo quy định. 

Xem chi tiết tại: Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/11/2026.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên; Thông tư số 33/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn; Thông tư số 23/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về hồ sơ, sổ sách trong đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.

3. Điều 1, Điều 2 và Điều 6 Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng trường cao đẳng; Hiệu trưởng trường trung cấp; Hiệu trưởng trường trung học nghề; người đứng đầu các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế đào tạo giáo dục nghề nghiệp và các quy định nội bộ của cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cục kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GDNNGDTX (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tổ chức quản lý đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác, bao gồm: chương trình và thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo; hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo; quản lý người học; kiểm tra, đánh giá, thi, xét công nhận tốt nghiệp; văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập; công nhận, chuyển đổi kết quả học tập; dạy học trực tuyến, đào tạo từ xa, đào tạo kết hợp, đào tạo tại doanh nghiệp, đào tạo ngành, nghề đặc thù; hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trong đào tạo; biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác và các nội dung khác có liên quan theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Quy chế).

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp để cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam; người học các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo các chương trình giáo dục nghề nghiệp thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Quy chế này và pháp luật chuyên ngành do của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Môn học, mô đun là cấu phần của chương trình đào tạo, chứa đựng trọn vẹn khối lượng kiến thức, kỹ năng theo một phạm vi năng lực xác định; có khối lượng học tập được xác định bằng một số lượng tín chỉ hoặc giờ học nhất định; được tổ chức giảng dạy, đánh giá trọn vẹn và công nhận kết quả học tập độc lập.

2. Đào tạo theo niên chế là tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với các môn học, mô đun của chương trình đào tạo trong toàn khóa học; cho phép người học cùng lớp, cùng khóa thực hiện theo kế hoạch học tập và thời khóa biểu thống nhất của cơ sở đào tạo.

3. Đào tạo theo tín chỉ là tổ chức đào tạo theo từng lớp môn học, lớp mô đun; cho phép người học tích lũy tín chỉ của từng môn học, mô đun và chủ động xây dựng, thực hiện kế hoạch học tập cá nhân phù hợp với kế hoạch giảng dạy chung của cơ sở đào tạo.

4. Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo được tổ chức mà người dạy và người học không cùng một địa điểm; quá trình học tập chủ yếu dựa trên sự tự học, tự nghiên cứu của người học qua học liệu giấy hoặc học liệu số dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và đánh giá của cơ sở đào tạo thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến.

5. Dạy học trực tuyến là cách thức tổ chức dạy học thông qua môi trường số và mạng Internet, trong đó các hoạt động giảng dạy, học tập, tương tác giữa người dạy và người học được thực hiện từ xa; được áp dụng để thay thế một tỷ lệ thời lượng giảng dạy trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định.

6. Đào tạo kết hợp là phương thức kết hợp linh hoạt giữa việc tổ chức đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo và tổ chức đào tạo từ xa nhằm tối ưu hóa hiệu quả học tập nhưng vẫn bảo đảm chuẩn đầu ra của môn học, mô đun và chương trình đào tạo.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo

1. Bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu của từng trình độ, chương trình đào tạo; phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của pháp luật liên quan.

2. Bảo đảm tính thống nhất, liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo điều kiện để người học học tập suốt đời; công nhận và chuyển đổi kết quả học tập đã tích lũy theo quy định.

3. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức đào tạo theo hướng phát triển năng lực thực hành, phẩm chất nghề nghiệp, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với thị trường lao động; gắn kết chặt chẽ đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, phù hợp với năng lực và điều kiện học tập của người học.

4. Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo phải bảo đảm tính khoa học, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết với thực hành, thực tập; giữa học tập tại cơ sở đào tạo với thực tập tại doanh nghiệp và môi trường làm việc thực tế.

5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan và công bằng; tôn trọng quyền của người học trong việc học tập, tích lũy, công nhận và chuyển đổi kết quả học tập giữa các trình độ, ngành nghề và các cơ sở đào tạo theo quy định.

6. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về chuẩn đầu ra, các điều kiện bảo đảm chất lượng, tính xác thực của kết quả đánh giá, dữ liệu đào tạo và quyền lợi hợp pháp của học sinh, sinh viên.

Điều 4. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo

1. Chương trình đào tạo

a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp và chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp; chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác đáp ứng các yêu cầu quy định tại Chương IV của Quy chế này.

b) Cơ sở đào tạo phải thực hiện đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi thông báo tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo quy định. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo phải được công bố công khai trước khi áp dụng và không gây tác động bất lợi cho người học đang trong quá trình đào tạo.

2. Thời gian đào tạo là thời gian cần thiết để người học hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện để được cấp văn bằng theo quy định, phù hợp với thời gian học tập tiêu chuẩn quy định tại Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hoặc khối lượng học tập tối thiểu theo từng bậc trình độ quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:

a) Thời gian đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở là 03 năm học; khối lượng học tập tối thiểu chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 90 tín chỉ; chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 100 tín chỉ.

b) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế là từ 01 năm đến 02 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo; khối lượng học tập tối thiểu là 45 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông; 30 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 15 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

c) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế là từ 02 năm đến 03 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo; khối lượng học tập tối thiểu là 90 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông; 60 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 45 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 30 tín chỉ đối với đầu vào trình độ trung cấp.

d) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo tích lũy tín chỉ được xác định bằng tổng thời gian cần thiết để người học hoàn thành số tín chỉ theo quy định của từng chương trình đào tạo.

đ) Thời gian đào tạo từ xa theo từng trình độ đào tạo không ngắn hơn thời gian đào tạo được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản này.

e) Thời gian đào tạo và khối lượng học tập tối thiểu đối với các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật được quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình trung cấp đặc thù từ 60 đến 80 tín chỉ (không bao gồm khối lượng học tập của chương trình giáo dục phổ thông) theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

g) Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp là từ 03 tháng đến 01 năm.

h) Thời gian đào tạo chương trình đào tạo nghề khác được xác định trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

3. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình

a) Thời gian tối đa không vượt quá 2,0 lần thời gian đào tạo của chương trình đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Thời gian tối đa đối với chương trình đào tạo thứ nhất được tính từ thời điểm nhập học chương trình đào tạo thứ nhất; thời gian tối đa đối với chương trình đào tạo thứ hai được tính từ thời điểm nhập học chương trình đào tạo thứ hai, theo thời gian tối đa quy định cho từng chương trình đào tạo tại điểm a Khoản này.

c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ tình hình thực tế để xem xét, quyết định kéo dài thời gian đào tạo tối đa đối với các trường hợp người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.

d) Đối với chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, lực lượng vũ trang thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được xác định theo chuẩn chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; trường hợp cần kéo dài do yêu cầu biểu diễn, thi đấu, tập huấn, thực tập nghề nghiệp, chấn thương, sức khỏe hoặc lý do chuyên môn đặc thù khác thì người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi của người học và chất lượng đào tạo.

4. Thời gian giảng dạy và học tập

Thời gian tổ chức giảng dạy, học tập được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (bao gồm cả thứ Bảy và Chủ nhật tùy thuộc vào kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo). Riêng thời gian tổ chức giảng dạy, học tập đối với chương trình giáo dục trung học nghề và trung cấp dành cho người tốt nghiệp trung học cơ sở được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 18 giờ các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần.

Khung thời gian quy định là khoảng thời gian được phép bố trí hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực tập; không phải là thời gian học liên tục trong ngày của người học. Trường hợp tổ chức hoạt động đào tạo ngoài khung thời gian nêu trên để đáp ứng yêu cầu đặc thù của chương trình đào tạo thì cơ sở đào tạo quyết định và phải bảo đảm quy định của pháp luật về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn và sức khỏe người học. Thời gian chi tiết quy định trong quy chế đào tạo của từng cơ sở do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm các giới hạn sau:

a) Về quy chuẩn thời gian học tập

Một giờ học đối với các môn học thuộc chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, giờ lý thuyết nghề (sau đây gọi chung là giờ lý thuyết) là 45 phút; một giờ học đối với nội dung thực hành, tích hợp, thực tập, thí nghiệm hoặc thảo luận (tại trường, tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) là 60 phút. Giờ học đối với các môn học chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khối lượng học tập không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần, bao gồm cả thời gian học lý thuyết, thực hành, tích hợp, thực tập và các hoạt động học tập khác.

b) Về định mức phân bổ thời khóa biểu

Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trình độ trung cấp, cao đẳng cơ sở đào tạo xây dựng thời khóa biểu, kế hoạch đào tạo phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ nhà giáo bảo đảm không vượt quá quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

c) Về các hoạt động đặc thù và đào tạo tại doanh nghiệp

Đối với các nội dung học tập có tính chất đặc thù đòi hỏi phải giảng dạy ngoài khung giờ quy định nêu trên, cơ sở đào tạo căn cứ vào điều kiện thực tế để chủ động bố trí nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt là quy định đối với người học là người chưa thành niên.

Thời gian giảng dạy, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, bảo đảm quyền lợi của người học và tuân thủ các quy định của pháp luật về thời gian làm việc, an toàn, vệ sinh lao động và các quy định khác của pháp luật.

5. Thời gian học tập đối với chương trình đào tạo từ xa

Người học chủ động sắp xếp thời gian học tập phù hợp với điều kiện cá nhân trên cơ sở kế hoạch đào tạo toàn khóa và tiến độ học tập do cơ sở đào tạo ban hành. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì liên tục hệ thống học tập trực tuyến để hỗ trợ người học. Thời gian học trực tuyến, tự học có hướng dẫn và học qua tài liệu số được tính vào tổng thời gian học tập của chương trình.

Điều 5. Địa điểm đào tạo

1. Địa điểm đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Việc dạy học trực tuyến được thực hiện linh hoạt về địa điểm do người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ vào điều kiện thực tế quyết định nhưng phải đáp ứng các điều kiện cho việc đào tạo để bảo đảm chất lượng theo quy định.

Điều 6. Tổ chức đào tạo theo niên chế và theo tín chỉ

1. Tổ chức đào tạo theo niên chế

a) Là cách thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các môn học, mô đun bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khóa học, cho phép người học cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những môn học, mô đun tự chọn hoặc học lại.

b) Người học được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những môn học, mô đun chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.

c) Người học được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học bù để đạt tiến độ hoặc học cùng với khóa sau để học lại các môn học, mô đun chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.

d) Cách thức đào tạo theo niên chế là bắt buộc đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Đối với chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn.

2. Tổ chức đào tạo theo tín chỉ

a) Là cách thức tổ chức đào tạo theo từng lớp môn học, mô đun, cho phép người học tích lũy tín chỉ của từng môn học, mô đun và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo.

b) Người học không đạt một môn học, mô đun sẽ phải học lại môn học, mô đun đó hoặc học một môn học, mô đun tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một môn học, mô đun thay thế nếu môn học, mô đun đó không còn được giảng dạy.

c) Người học không đạt một môn học, mô đun tự chọn sẽ phải học lại môn học, mô đun đó hoặc có thể chọn học một môn học, mô đun tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.

Điều 7. Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo

1. Hình thức đào tạo chính quy

a) Được tổ chức theo khóa học, tập trung tại cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo, theo kế hoạch đào tạo toàn khóa và thời khóa biểu do cơ sở đào tạo quy định; người học học tập liên tục, ổn định theo khóa học, lớp học.

b) Hoạt động giảng dạy được tổ chức theo niên chế hoặc theo tích lũy tín chỉ quy định tại Điều 6 của Quy chế này; hoạt động đào tạo chủ yếu theo phương thức trực tiếp, có thể kết hợp với các phương thức, cách thức tổ chức đào tạo khác theo quy định của Quy chế này.

c) Cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch, xác định tiến độ, thời gian và địa điểm tổ chức đào tạo cho từng khóa học, lớp học, phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện thực tế; bảo đảm thực hiện đầy đủ nội dung, khối lượng học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

2. Hình thức đào tạo thường xuyên

a) Được áp dụng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, giáo dục trung học nghề, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của người học; bảo đảm cùng mục tiêu, chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu như hình thức chính quy của cùng chương trình đào tạo.

b) Hoạt động đào tạo được tổ chức linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ và phương thức; người học được lựa chọn, sắp xếp thời gian học tập và tích lũy kết quả học tập theo mô đun, tín chỉ phù hợp với điều kiện của cá nhân và yêu cầu của chương trình đào tạo.

c) Cơ sở đào tạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bố trí thời gian, địa điểm và phương thức tổ chức đào tạo phù hợp với đặc điểm, điều kiện của người học và chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình.

d) Việc kiểm tra, đánh giá, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hình thức thường xuyên thực hiện theo quy định chung của Quy chế này; văn bằng, chứng chỉ có giá trị pháp lý như hình thức đào tạo chính quy.

đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về tổ chức đào tạo theo hình thức thường xuyên, bảo đảm phù hợp với quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.

4. Cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn hình thức, phương thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo, bảo đảm người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

5. Đối với ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, cơ sở đào tạo được tổ chức đào tạo theo lớp năng khiếu, nhóm chuyên đề, hướng dẫn cá nhân, dự án nghệ thuật, chương trình biểu diễn, sản phẩm phim, sản phẩm sáng tác, ê-kíp sáng tạo, đội tuyển hoặc hoạt động chuyên môn phù hợp với chuẩn đầu ra và điều kiện bảo đảm chất lượng.

Điều 8. Kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy

1. Cơ sở đào tạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo, hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo của từng ngành, nghề, trình độ đào tạo.

2. Kế hoạch đào tạo được xây dựng cho toàn khóa học, cụ thể hóa theo từng năm học, học kỳ, bảo đảm tính khoa học, logic và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian đào tạo, tiến độ đào tạo của các ngành, nghề và trình độ đào tạo.

b) Khối lượng học tập theo từng học kỳ hoặc giai đoạn đào tạo.

c) Kế hoạch tổ chức giảng dạy lý thuyết, thực hành, thực tập hoặc đào tạo tại doanh nghiệp.

d) Kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả môn học, mô đun, kết quả thực tập tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp.

đ) Hình thức, phương thức và địa điểm tổ chức đào tạo.

3. Kế hoạch năm học phải xác định cụ thể thời gian bắt đầu và kết thúc năm học, thời gian thực học, thời gian kiểm tra, thi, thực tập, nghỉ hè, nghỉ tết, lễ và các nội dung khác phục vụ hoạt động đào tạo. Đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, một năm học có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng số tối thiểu 35 tuần thực học; đối với chương trình giáo dục trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Quy chế này; đối với chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định kế hoạch năm học phù hợp với thời gian đào tạo của từng chương trình. Ngoài các học kỳ chính, cơ sở đào tạo có thể tổ chức thêm học kỳ phụ.

4. Thời khóa biểu được xây dựng phù hợp với điều kiện đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và số lượng người học; bảo đảm tính khoa học, hợp lý, thuận lợi cho việc tổ chức dạy học của nhà giáo và học tập của người học.

5. Kế hoạch giảng dạy của nhà giáo phải phù hợp với chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo và kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo; bảo đảm nội dung, thời lượng, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo quy định của môn học, mô đun được phân công.

6. Cơ sở đào tạo ban hành quy chế đào tạo, công bố công khai kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu trước khi tổ chức đào tạo để người học, nhà giáo và các tổ chức, cá nhân liên quan biết và thực hiện.

Điều 9. Quy mô lớp học

1. Đối với lớp học lý thuyết và lớp học trung học nghề số lượng người học không quá 45 học sinh/lớp.

2. Đối với lớp học thực hành, thực tập, lớp học tích hợp: số lượng người học không quá 25 người/lớp; đối với các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì quy mô lớp học không quá 15 người và phải bảo đảm các quy định về an toàn trong tổ chức đào tạo. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học thấp hơn để bảo đảm an toàn và chất lượng đào tạo đặc thù.

3. Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và đặc thù của từng ngành, nghề, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học thực tế trong phạm vi không vượt quá 10% so với quy mô lớp học quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đồng thời phải bảo đảm các điều kiện về an toàn, chất lượng đào tạo và các yêu cầu đặc thù của ngành, nghề.

4. Lớp học thực hành, thực tập được tổ chức linh hoạt tại cơ sở đào tạo hoặc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; việc bố trí số lượng người học trong mỗi ca, kíp thực hành phải bảo đảm tương thích với vị trí việc làm, danh mục thiết bị và năng lực hướng dẫn của người dạy.

5. Đối với các mô đun thực hành, năng khiếu, biểu diễn, thi đấu, sáng tác, luyện tập kỹ thuật hoặc thực hành nghề thuộc ngành, nghề đặc thù, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học, nhóm học hoặc hình thức hướng dẫn cá nhân phù hợp với yêu cầu chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm luyện tập, biểu diễn, thi đấu và yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo.

Điều 10. Đăng ký nhập học

1. Người trúng tuyển vào các chương trình đào tạo của giáo dục nghề nghiệp phải thực hiện thủ tục nhập học theo thời gian và hướng dẫn của cơ sở đào tạo.

2. Khi đăng ký nhập học, người học phải nộp các giấy tờ theo Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp. Giấy tờ khi người học nhập học được quản lý tại cơ sở đào tạo hoặc được số hóa để quản lý bằng các phần mềm quản lý.

3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ nhập học; kiểm tra điều kiện nhập học của người học; xếp lớp, cấp mã số người học gắn với số định danh cá nhân của người học bảo đảm duy nhất và thống nhất trong suốt quá trình học tập, được sử dụng để kết nối, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Quản lý hồ sơ người học theo quy định; công bố kế hoạch đào tạo, quy chế đào tạo, quyền và nghĩa vụ của người học trước khi tổ chức đào tạo.

4. Đối với chương trình giáo dục trung học nghề: cơ sở đào tạo tổ chức sắp xếp và quản lý người học theo lớp ổn định trong toàn khóa học.

Điều 11. Văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập

1. Văn bằng, chứng chỉ

a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp bằng cao đẳng.

b) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp bằng trung cấp.

c) Người học học hết chương trình giáo dục trung học nghề và đủ điều kiện theo quy định thì được dự thi tốt nghiệp; đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp bằng trung học nghề; trường hợp người học không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng trung học nghề hoặc sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

d) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ sơ cấp.

đ) Người học học hết một chương trình đào tạo nghề khác và đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ đào tạo.

e) Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Bảng điểm toàn khóa học được cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, trong đó ghi rõ: ngành, nghề đào tạo; hình thức đào tạo; kết quả học tập các môn học, mô đun; các môn học, mô đun được miễn trừ, bảo lưu (nếu có); điểm trung bình chung toàn khóa học; xếp loại tốt nghiệp.

3. Người học chưa được công nhận tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, mô đun đã hoàn thành trong chương trình đào tạo, trong đó ghi rõ hình thức đào tạo và tình trạng học tập của người học; người học có nguyện vọng và đủ điều kiện theo quy định thì được cơ sở đào tạo xem xét cấp chứng chỉ đào tạo.

4. Việc cấp phát bằng tốt nghiệp, bảng điểm và giấy chứng nhận, chứng chỉ đào tạo do người đứng đầu cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm kịp thời, chính xác, công khai.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG

Điều 12. Chuyển ngành, nghề đào tạo và học cùng lúc hai chương trình

1. Người học được xem xét chuyển ngành, nghề đào tạo hoặc học cùng lúc hai chương trình khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Quy chế này và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.

2. Việc chuyển ngành, nghề đào tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Người học có đơn đề nghị chuyển đổi ngành, nghề đào tạo.

b) Ngành, nghề chuyển đến phù hợp với điều kiện tuyển sinh và nội dung chương trình đào tạo, thuộc cùng trình độ đào tạo mà người học đang theo học.

c) Kết quả học tập, môn học, mô đun hoặc tín chỉ đã tích lũy được xem xét công nhận, chuyển đổi theo quy định.

d) Bảo đảm điều kiện tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo.

đ) Việc chuyển ngành, nghề không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức đào tạo và quyền lợi của người học khác.

e) Không trong thời gian tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

g) Đối với chương trình giáo dục trung học nghề việc chuyển ngành, nghề đào tạo được thực hiện theo năm học hoặc học kỳ; đối với trình độ trung cấp và cao đẳng việc chuyển đổi ngành, nghề đào tạo phải được thực hiện ngay trong học kỳ đầu tiên của chương trình; đối với trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác việc chuyển ngành, nghề đào tạo được thực hiện linh hoạt theo tính chất chương trình đào tạo và điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo.

3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc chuyển ngành, nghề đào tạo và công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học.

4. Thời gian học tối đa để người học chuyển ngành, nghề đào tạo hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này và được tính từ khi bắt đầu nhập học ngành, nghề sau khi chuyển.

5. Điều kiện học cùng lúc hai chương trình

a) Người học có đơn đề nghị học cùng lúc hai chương trình.

b) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình có thời gian đào tạo từ một đến hai năm học, đã học xong học kỳ thứ hai đối với chương trình có thời gian đào tạo trên hai năm học. Kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở chương trình thứ nhất phải đạt loại khá trở lên.

c) Không trong thời gian tạm dừng chương trình đang học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện việc chuyển ngành, nghề đào tạo, học cùng lúc hai chương trình và công nhận kết quả học tập của người học theo quy định.

Điều 13. Tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập

1. Bảo lưu kết quả học tập là việc cơ sở đào tạo giữ nguyên kết quả các môn học, mô đun mà người học đã hoàn thành đạt yêu cầu trong thời gian người học tạm dừng chương trình đào tạo. Kết quả học tập các mô đun, môn học bảo lưu được tính khi đánh giá kết quả học tập và xét công nhận tốt nghiệp.

2. Người học được tạm dừng chương trình đào tạo và bảo lưu kết quả học tập nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Được cơ quan có thẩm quyền điều động thực hiện nghĩa vụ quân sự; tham gia phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; tham gia các kỳ thi, giải thi đấu quốc tế.

b) Vì lý do sức khỏe phải điều trị trong thời gian dài, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật hoặc người có thai, sinh con trong thời gian học tập nếu có nguyện vọng.

c) Chuyển cơ sở đào tạo cùng ngành, nghề nhưng có sự khác biệt về tiến độ đào tạo.

d) Tham gia chương trình, dự án đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc do hoàn cảnh gia đình đặc biệt.

đ) Trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập có thời hạn.

e) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc có kết luận nhưng không thuộc trường hợp buộc thôi học.

3. Thời hạn tạm dừng chương trình đào tạo và bảo lưu kết quả học tập tối đa là 05 năm kể từ thời điểm tạm dừng; thời hạn này không tính vào thời gian tối đa hoàn thành khóa học quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này. Quá thời hạn nêu trên mà người học không có đơn đề nghị tiếp tục học tập thì cơ sở đào tạo xem xét, quyết định buộc thôi học theo quy định. Người học có nhu cầu tạm dừng và bảo lưu kết quả học tập phải có đơn đề nghị để người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định. Trường hợp kết quả học tập được bảo lưu nhưng chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra hoặc yêu cầu kiến thức, kỹ năng đã thay đổi, đặc biệt đối với ngành, nghề có tốc độ đổi mới công nghệ nhanh, thì cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá, bổ sung kiến thức, kỹ năng cho người học trước khi công nhận tiếp tục học

Điều 14. Chuyển trường

1. Người học được chuyển trường theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo nguyện vọng của người học, trên cơ sở thỏa thuận giữa người học với cơ sở đào tạo nơi chuyển đi và cơ sở đào tạo nơi chuyển đến.

2. Người học được xem xét chuyển trường theo nguyện vọng khi không đang trong thời gian điều chỉnh tiến độ học tập, không đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không thuộc học kỳ cuối cùng của khóa học; cơ sở đào tạo nơi chuyển đến có ngành, nghề và trình độ đào tạo tương ứng, còn năng lực tiếp nhận.

3. Cơ sở đào tạo nơi chuyển đi có trách nhiệm bàn giao, đồng bộ hóa hồ sơ, dữ liệu học tập của người học trên hệ thống phần mềm quản lý cho cơ sở đào tạo nơi chuyển đến.

4. Cơ sở đào tạo nơi chuyển đến xem xét, quyết định tiếp nhận người học; công nhận, chuyển đổi kết quả học tập đã tích lũy của các môn học, mô đun, tín chỉ tương đương và bố trí người học vào lớp học phù hợp.

5. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được tính từ thời điểm nhập học tại cơ sở đào tạo nơi chuyển đi.

6. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc chuyển trường trong quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.

Điều 15. Điều chỉnh tiến độ học, cảnh báo học tập, buộc thôi học, cho thôi học theo nguyện vọng

1. Điều chỉnh tiến độ học được thực hiện với đào tạo theo niên chế, trừ chương trình giáo dục trung học nghề thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Quy chế này. Người học chương trình có thời gian đào tạo từ 18 tháng trở lên, kết thúc mỗi học kỳ hoặc năm học, phải điều chỉnh tiến độ học tập nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có điểm trung bình chung học tập từ 4,0 đến dưới 5,0 theo thang điểm 10.

b) Có điểm trung bình chung học tập dưới 4,0 theo thang điểm 10 và có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật, ốm đau, tai nạn hoặc nguyên nhân khách quan khác.

Người học phải hoàn thành các môn học, mô đun chưa đạt trước khi được học tiếp các môn học, mô đun mới theo chuỗi logic kiến thức. Thời gian điều chỉnh tiến độ học tập được tính vào thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

2. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện đối với đào tạo theo tích lũy tín chỉ, giúp cho người học có kết quả học tập kém biết và có kế hoạch học tập thích hợp để cải thiện kết quả học tập. Việc cảnh báo kết quả học tập của người học được thực hiện theo từng học kỳ khi:

a) Tổng số môn học, mô đun không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng học tập đã đăng ký đầu kỳ.

b) Người học đăng ký dưới 2/3 khối lượng học tập trung bình một học kỳ.

c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định số lần cảnh báo kết quả học tập và hình thức thông báo tới người học.

3. Người học bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Kết thúc học kỳ có điểm trung bình chung học kỳ bằng 0 hoặc kết thúc năm học có điểm trung bình chung năm học dưới 4,0 theo thang điểm 10 đối với người học đào tạo theo niên chế, trừ người học chương trình giáo dục trung học nghề và trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Kết thúc học kỳ có điểm trung bình chung tích lũy bằng 0 theo thang điểm 4; không đăng ký khối lượng học tập trong học kỳ hoặc có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn quy định của cơ sở đào tạo đối với người học đào tạo theo tích lũy tín chỉ.

c) Hết thời gian tối đa hoàn thành chương trình mà chưa đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp, trừ người học chương trình giáo dục trung học nghề thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.

d) Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học theo quy định về công tác học sinh, sinh viên.

4. Người học không thuộc diện bị buộc thôi học được xem xét cho thôi học theo nguyện vọng nếu:

a) Không còn khả năng hoàn thành chương trình trong thời gian tối đa theo quy định.

b) Có lý do chính đáng khác, có đơn đề nghị và được người đứng đầu cơ sở đào tạo chấp thuận.

5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người học theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện việc bảo lưu kết quả học tập, điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học, cho thôi học theo nguyện vọng, bảo đảm tính công khai, minh bạch và cập nhật kịp thời trạng thái biến động của người học vào cơ sở dữ liệu quản lý của cơ sở đào tạo.

Điều 16. Công tác chủ nhiệm, quản lý người học và hỗ trợ học tập

1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức công tác chủ nhiệm, quản lý người học và hỗ trợ học tập phù hợp với từng trình độ đào tạo, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo và tạo điều kiện cho người học hoàn thành chương trình đào tạo.

2. Công tác chủ nhiệm lớp được thực hiện đối với các lớp đào tạo theo niên chế hoặc lớp khóa học ổn định, trong đó:

a) Mỗi lớp học được phân công 01 nhà giáo làm chủ nhiệm lớp.

b) Nhà giáo chủ nhiệm có trách nhiệm quản lý lớp học; theo dõi quá trình học tập, đánh giá quá trình rèn luyện của người học; phối hợp với các đơn vị chuyên môn, doanh nghiệp và gia đình người học trong tổ chức đào tạo.

c) Nhà giáo chủ nhiệm có quyền được cung cấp thông tin, tham gia đánh giá, xét khen thưởng, kỷ luật và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.

d) Định mức phân công: mỗi nhà giáo chủ nhiệm phụ trách 01 lớp; trường hợp đặc biệt do đặc thù ngành, nghề hoặc quy mô lớp nhỏ, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định phân công nhưng phải bảo đảm chế độ làm việc của nhà giáo theo quy định.

3. Đối với tổ chức đào tạo theo tín chỉ, cơ sở đào tạo tổ chức hoạt động cố vấn học tập nhằm hướng dẫn người học xây dựng kế hoạch học tập cá nhân; tư vấn đăng ký môn học, mô đun hoặc tín chỉ; theo dõi tiến độ học tập, thực hiện cảnh báo kết quả học tập kịp thời; hỗ trợ người học trong quá trình học tập và rèn luyện.

4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý người học trong suốt quá trình học tập, thực hành, thực tập, tham gia đào tạo tại doanh nghiệp và các hoạt động giáo dục khác theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở đào tạo.

5. Việc quản lý người học phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; tôn trọng quyền học tập, quyền và lợi ích hợp pháp của người học; phù hợp với đặc điểm của từng trình độ đào tạo, đối tượng người học và hình thức tổ chức đào tạo; ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống dữ liệu số để quản lý, theo dõi và hỗ trợ người học liên thông dữ liệu theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ sở đào tạo, thống nhất với quy định tại Điều 43 của Quy chế này.

6. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc tổ chức công tác chủ nhiệm, cố vấn học tập, quy trình vận hành hệ thống dữ liệu số quản lý người học và các biện pháp hỗ trợ học tập phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo và quy định của Quy chế này.

Điều 17. Hình thức đánh giá

1. Đánh giá bằng nhận xét

a) Nhà giáo dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của người học.

b) Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của người học được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ phù hợp với đặc thù của môn học, mô đun. Đối với môn học, mô đun được đánh giá bằng nhận xét, người học được xác định là “Đạt” khi đáp ứng yêu cầu theo quy định của môn học, mô đun; trường hợp không đáp ứng thì được xác định là “Chưa đạt”.

2. Đánh giá bằng điểm số sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, thi kết thúc môn học, mô đun thông qua các hình thức đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của người học phù hợp với đặc thù của môn học, mô đun.

3. Hình thức đánh giá đối với các môn học, mô đun

a) Đối với môn học được đánh giá bằng nhận xét, kết quả học tập của người học được đánh giá theo một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt.

b) Đối với môn học, mô đun được đánh giá bằng điểm số, sử dụng thang điểm 10. Trường hợp sử dụng thang điểm khác, cơ sở đào tạo thực hiện quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá được xác định bằng số nguyên hoặc số thập phân và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

4. Thực tập tốt nghiệp và đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp được thực hiện như sau:

a) Thực tập tốt nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người học vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp trong môi trường thực tế; khối lượng thực tập tốt nghiệp thực hiện theo chương trình đào tạo.

b) Việc đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp do cơ sở đào tạo chủ trì, có sự phổi hợp của doanh nghiệp nơi người học thực tập; căn cứ đánh giá gồm mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, sản phẩm hoặc nhật ký thực tập, nhận xét của doanh nghiệp và báo cáo thực tập tốt nghiệp của người học.

c) Nội dung, tiêu chí và thang đánh giá bám sát chuẩn đầu ra của chương trình và yêu cầu của vị trí việc làm, được cơ sở đào tạo công bố công khai trước khi tổ chức thực tập.

d) Kết quả thực tập tốt nghiệp được tính vào kết quả học tập và là một trong các điều kiện xét công nhận tốt nghiệp theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo.

5. Đánh giá kỹ năng, năng lực nghề nghiệp trong thực tập tốt nghiệp được thực hiện như sau:

a) Cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng đánh giá năng lực nghề nghiệp để tổ chức đánh giá; Hội đồng đánh giá có ít nhất 50% thành viên là người sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệp hoặc chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với ngành, nghề đào tạo. Việc thành lập, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp tham gia giám sát hoạt động của Hội đồng theo kế hoạch kiểm tra, giám sát.

b) Nội dung đánh giá được xây dựng trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và yêu cầu về kỹ năng nghề của ngành, nghề đào tạo; được thực hiện thông qua bài đánh giá thực hành, thực hành tích hợp hoặc nhiệm vụ nghề nghiệp tổng thể, bảo đảm đủ thời gian và điều kiện để đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ của người học.

c) Cơ sở đào tạo xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá với sự tham gia của doanh nghiệp; đề thi đánh giá được lựa chọn từ ngân hàng đề thi bảo đảm độ bao phủ chuẩn đầu ra, mức độ tương đương giữa các lần đánh giá và phù hợp với điều kiện thực tế của ngành, nghề đào tạo.

d) Kết quả đánh giá được xác định trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng sản phẩm, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện và các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động, tác phong nghề nghiệp theo tiêu chí đánh giá đã công bố. Kết quả đánh giá được tính vào kết quả thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

đ) Cơ sở đào tạo quy định và công bố kế hoạch, thời gian, hình thức, nội dung, tiêu chí, quy trình đánh giá và cách thức công nhận kết quả; lưu trữ hồ sơ, kết quả đánh giá và các sản phẩm minh chứng theo quy định.

Điều 18. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ

1. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ được thực hiện trong quá trình học tập của người học đối với từng môn học, mô đun nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu học tập.

2. Hình thức, thời điểm, số lần và phương thức kiểm tra do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định trong chương trình môn học, mô đun và quy chế đào tạo, bảo đảm trong mỗi môn học, mô đun có ít nhất 01 điểm kiểm tra thường xuyên và 01 điểm kiểm tra định kỳ.

3. Việc kiểm tra có thể được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến; việc kiểm tra trực tuyến chỉ được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và bảo đảm đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học.

4. Điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điều 19. Thi kết thúc môn học, mô đun

1. Thi kết thúc môn học, mô đun được tổ chức sau khi người học hoàn thành môn học, mô đun tại cơ sở đào tạo, phân hiệu, địa điểm liên kết đào tạo hoặc doanh nghiệp; được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến khi đáp ứng điều kiện về bảo mật và giám sát theo quy định tổ chức thi.

2. Kế hoạch thi được công bố công khai trước ngày thi ít nhất 04 tuần; danh sách người học đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự thi, địa điểm thi phải được công bố công khai trước ngày thi ít nhất 03 ngày làm việc.

3. Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun bao gồm: viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, đồ án, dự án hoặc hình thức khác phù hợp với chương trình của môn học, mô đun. Thời gian làm bài thi tự luận hoặc trắc nghiệm từ 60 phút đến 120 phút; thời gian thi thực hành và các hình thức thi khác do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định phù hợp với đặc thù của môn học, mô đun.

4. Việc tổ chức coi thi bảo đảm nghiêm túc, công bằng, khách quan. Đối với hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm tập trung, mỗi phòng thi bố trí không quá 45 người dự thi và có ít nhất 02 người coi thi; trường hợp phòng thi có dưới 20 người dự thi hoặc đối với các phòng thi đặc thù (phòng máy tính, phòng thực hành xưởng), cơ sở đào tạo quy định cụ thể số lượng người coi thi, người giám sát phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực nhưng phải bảo đảm tính bảo mật và khách quan.

5. Thi kết thúc môn học, mô đun bằng hình thức trực tuyến được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể về hình thức và quy trình tổ chức thi nhằm bảo đảm đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học và chống gian lận trong quá trình thi. Diễn biến của buổi thi trực tuyến phải được ghi hình, ghi âm và xuất in kết quả bài thi để lưu trữ theo quy định.

6. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy trình ra đề thi, phê duyệt đề thi, bảo mật đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi, phúc khảo và lưu trữ bài thi, kết quả thi kết thúc môn học, mô đun.

Điều 20. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun

1. Người học được dự thi kết thúc môn học, mô đun khi bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Người học được dự thi kết thúc môn học, mô đun khi tham dự ít nhất 80% thời gian học tập (không bao gồm thời gian tự học) của môn học, mô đun và đáp ứng các yêu cầu khác theo chương trình môn học, mô đun. Đối với phương thức đào tạo từ xa, đào tạo kết hợp hoặc học trực tuyến, tỷ lệ tham dự học tập được xác định trên cơ sở thời lượng, tiến độ hoàn thành các hoạt động học tập của người học trên hệ thống quản lý học tập theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp không bảo đảm thời gian học tập theo quy định nếu có lý do chính đáng, người học được cơ sở đào tạo xem xét tổ chức học bù trong thời hạn quy định để đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun.

b) Điểm trung bình các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10 đối với hình thức đánh giá bằng điểm số.

c) Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc ưu tiên về điều kiện tham dự thi, nhưng phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b khoản này.

2. Số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun

a) Người học đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Trường hợp người học chưa dự thi lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí dự thi ở lần tiếp theo. Người học có điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu thì được thi lại; số lần thi lại do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.

b) Người học có điểm thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất đạt yêu cầu và có nhu cầu cải thiện điểm số được đăng ký dự thi cải thiện 01 lần ở lần thi tiếp theo. Kết quả đánh giá môn học, mô đun được xác định theo điểm cao nhất giữa lần thi thứ nhất và lần thi cải thiện. Điểm thi cải thiện không được sử dụng để xét học bổng, khen thưởng, khuyến khích học tập.

c) Người học vắng mặt khi thi kết thúc môn học, mô đun mà không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 cho lần thi đó; lần thi này được tính vào số lần dự thi.

Điều 21. Học lại và thi lại môn học, mô đun

1. Người học phải học lại và thi lại môn học, mô đun nếu thuộc một trong các trường hợp:

a) Không đủ điều kiện dự thi.

b) Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun theo quy định nhưng điểm môn học, mô đun thuộc loại chưa đạt.

c) Người học học theo tích lũy tín chỉ đăng ký học lại, thi lại để cải thiện điểm.

2. Người học phải học lại và thi lại không được bảo lưu điểm và thời gian học tập môn học, mô đun của lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy chế này.

3. Trường hợp không còn môn học, mô đun do chương trình đào tạo thay đổi thì người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định chọn môn học, mô đun khác phù hợp với mục tiêu của chương trình đào tạo để thay thế.

Điều 22. Ra đề thi, chấm thi kết thúc môn học, mô đun và công bố kết quả

1. Ra đề thi

a) Đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, mô đun; người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể về cách thức xây dựng hoặc lựa chọn đề thi bảo đảm chuẩn hóa và bảo mật theo quy định; bảo đảm khách quan, khoa học, cập nhật, phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

b) Đề thi đối với người có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định.

2. Chấm thi

a) Bài thi kết thúc môn học, mô đun phải được chấm độc lập bởi ít nhất 02 người chấm thi; bài thi trắc nghiệm trực tuyến được chấm tự động trên hệ thống, kết quả do người phụ trách tổ chức thi trực tuyến xác nhận; bài thi tự luận trực tuyến được chấm theo quy định tại điểm này.

b) Điểm bài thi là trung bình cộng điểm của những người chấm thi; trường hợp điểm chấm của những người chấm thi có chênh lệch từ 1,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 thì phải tổ chức chấm lại. Việc chấm lại và quyết định điểm bài thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.

c) Việc tổ chức chấm thi, chấm phúc khảo, chấm thi trực tuyến và lưu trữ kết quả thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm công bằng, khách quan, minh bạch.

3. Công bố điểm thi

a) Kết quả thi phải được công bố công khai, kịp thời cho người học.

b) Đối với thi vấn đáp, thực hành hoặc bảo vệ báo cáo thực tập, kết quả được công bố ngay sau khi chấm; đối với các hình thức thi khác, thời hạn công bố kết quả không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thi.

Điều 23. Xử lý vi phạm về kiểm tra, thi

1. Người học thi hộ, nhờ người thi hộ bị xử lý như sau: vi phạm lần thứ nhất bị đình chỉ học tập 01 năm; vi phạm lần thứ hai bị buộc thôi học. Thời gian bị đình chỉ học tập được tính vào tổng thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

2. Người học có hành vi gian lận trong kiểm tra, thi hoặc sử dụng, hỗ trợ sử dụng phương tiện, thiết bị trái phép thì bị lập biên bản và xử lý theo quy định; trường hợp bị đình chỉ thi thì bài thi của lần thi đó được chấm 0 điểm.

3. Đối với các hành vi vi phạm về kiểm tra, thi không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể trong quy chế, nội quy thi, kiểm tra của cơ sở đào tạo về hành vi vi phạm và hình thức xử lý tương ứng đối với từng hình thức kiểm tra, thi, tương ứng với tính chất, mức độ vi phạm và phù hợp với quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này; bảo đảm công bằng, khách quan, công khai.

Điều 24. Tính điểm môn học, mô đun và điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm tốt nghiệp

1. Điểm môn học, mô đun

a) Điểm môn học, mô đun được tính theo thang điểm 10, bao gồm: điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, mô đun có trọng số 0,6.

b) Điểm trung bình các điểm kiểm tra được tính bằng trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên và điểm kiểm tra định kỳ, có tính hệ số; trong đó điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.

c) Điểm môn học, mô đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 5,0 trở lên; đồng thời có điểm thi kết thúc môn học, mô đun đạt từ 1,0 trở lên.

2. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

a) Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức:

Trong đó:

A: là điểm trung bình chung

i: là số thứ tự môn học, mô đun

ai: là điểm của môn học, mô đun thứ i

ni: là số tín chỉ của môn học, mô đun thứ i

n: là tổng số môn học, mô đun trong học kỳ/năm học/khóa học hoặc số môn học, mô đun đã tích lũy.

b) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các môn học, mô đun mà người học đã tích lũy được tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét khi kết thúc mỗi học kỳ.

c) Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học, điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học, mô đun được bảo lưu, miễn trừ; không bao gồm điểm môn học điều kiện.

d) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, mô đun đó trong thời gian tạm hoãn.

đ) Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, mô đun có điểm cao nhất.

3. Đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác thì điểm tốt nghiệp là điểm trung bình chung khóa học; điểm tốt nghiệp chương trình trung học nghề được quy định tại Điều 34 Quy chế này.

4. Các môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung và các môn học được đánh giá điểm tổng kết bằng hình thức nhận xét là môn học điều kiện; kết quả đánh giá không tính vào điểm trung bình chung nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành chương trình đào tạo và được ghi vào bảng điểm.

Điều 25. Quy đổi điểm môn học, mô đun và điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy sang điểm chữ và theo thang điểm 4

Các cơ sở đào tạo có thể quy đổi điểm từ thang điểm 10 sang điểm chữ và theo thang điểm 4 như sau:

1. Quy đổi sang điểm chữ

a) Điểm môn học, mô đun được đánh giá theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân và quy đổi sang điểm chữ như sau:

Điểm A: Từ 8,5 đến 10

Điểm B: Từ 7,0 đến dưới 8,5

Điểm C: Từ 5,5 đến dưới 7,0

Điểm D: Từ 5,0 đến dưới 5,5

Điểm F: Dưới 5,0

2. Điểm chữ của mỗi môn học, mô đun được quy đổi sang điểm số theo thang điểm 4 như sau:

Điểm A quy đổi bằng 4

Điểm B quy đổi bằng 3

Điểm C quy đổi bằng 2

Điểm D quy đổi bằng 1

Điểm F quy đổi bằng 0

Trường hợp cơ sở đào tạo sử dụng thang điểm chữ mở rộng thì người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định chi tiết.

Điều 26. Xếp loại kết quả học tập

1. Xếp loại kết quả học tập của học kỳ, năm học và tốt nghiệp căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học và tốt nghiệp, người học được xếp loại như sau:

a) Theo thang điểm 10

Loại xuất sắc: từ 9,0 đến 10

Loại giỏi: từ 8,0 đến dưới 9,0

Loại khá: từ 7,0 đến dưới 8,0

Loại trung bình: từ 5,0 đến dưới 7,0

Loại yếu: dưới 5,0 (không áp dụng đối với xếp loại tốt nghiệp).

b) Theo thang điểm 4

Loại xuất sắc: từ 3,50 đến 4,00

Loại giỏi: từ 3,00 đến 3,49

Loại khá: từ 2,50 đến 2,99

Loại trung bình: từ 2,00 đến 2,49

Loại yếu: dưới 2,00 (không áp dụng đối với xếp loại tốt nghiệp).

2. Người học có kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại kết quả học tập của học kỳ hoặc năm học đó nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:

a) Bị cơ sở đào tạo kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong học kỳ hoặc năm học được xếp loại.

b) Có 01 môn học hoặc mô đun trong học kỳ, năm học phải thi lại đối với loại xuất sắc; có 02 môn học hoặc mô đun trở lên trong học kỳ, năm học phải thi lại đối với loại giỏi (không tính môn học điều kiện; môn học, mô đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ).

3. Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tổng số tín chỉ phải học lại trong toàn khóa học vượt quá 10% tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình đào tạo (không tính các môn học điều kiện; môn học, mô đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ theo quy định).

b) Bị cơ sở đào tạo xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập chương trình đào tạo.

Điều 27. Công nhận tốt nghiệp

1. Người học được xét công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định của chương trình đào tạo và được xếp loại kết quả học tập từ trung bình trở lên và kết quả thực tập tốt nghiệp ở mức đạt.

b) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

c) Hoàn thành đầy đủ các nội dung, tiêu chí và yêu cầu bắt buộc khác theo quy định hiện hành của chương trình đào tạo và của nhà trường.

2. Người học đủ điều kiện tốt nghiệp được người đứng đầu cơ sở đào tạo công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân hiện hành tính từ thời điểm người học đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở đào tạo.

3. Người học không tốt nghiệp

a) Được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, mô đun đã tích lũy trong chương trình đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Quy chế này.

b) Được xác nhận đã tham gia học tập các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo.

4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:

a) Xét và công nhận tốt nghiệp, thời gian và số lần xét tốt nghiệp trong năm.

b) Bảo lưu, công nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với người học chưa được công nhận tốt nghiệp.

c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ học tập, văn bằng và cập nhật thông tin văn bằng của người học trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ THI TỐT NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 28. Đánh giá kết quả rèn luyện của người học

1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của người học

a) Đánh giá kết quả rèn luyện của người học căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, mô đun quy định trong chương trình tổng thể của chương trình giáo dục trung học nghề và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong chương trình môn học, mô đun của chương trình giáo dục trung học nghề.

b) Nhà giáo giảng dạy căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học, mô đun.

c) Nhà giáo chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của nhà giáo giảng dạy, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đối tác và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học: Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ

Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình giáo dục trung học nghề và có nhiều biểu hiện nổi bật.

Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình giáo dục trung học nghề và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình giáo dục trung học nghề.

Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình giáo dục trung học nghề.

b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

Mức Tốt: Học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

Mức Khá: Học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kỳ I được đánh giá mức Tốt; học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

Mức Đạt: Học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kỳ I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá mức Chưa đạt.

Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Điều 29. Đánh giá kết quả học tập của học sinh chương trình giáo dục trung học nghề

1. Kết quả học tập môn học, mô đun phần chuyên môn nghề được đánh giá theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và khoản 1 Điều 24 của Quy chế này; việc đánh giá kết quả giáo dục đối với phần kiến thức chương trình trung học phổ thông thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Quy chế này, bảo đảm xác định đúng mức độ đạt được yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh, kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ và chú trọng khả năng vận dụng kiến thức vào học tập, thực hành nghề nghiệp.

2. Việc xếp loại học lực từng học kỳ và cả năm học của học sinh chương trình giáo dục trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều này, không áp dụng quy định xếp loại kết quả học tập tại Điều 26 của Quy chế này. Học lực của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

3. Học lực của học sinh trong từng học kỳ được xác định trên cơ sở điểm trung bình chung học kỳ tính theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này, cụ thể:

a) Mức Tốt: Điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 8,0 điểm trở lên theo thang điểm 10; không có môn học, mô đun đánh giá bằng điểm số nào dưới 6,5 điểm và không có môn học đánh giá bằng nhận xét ở mức Chưa đạt.

b) Mức Khá: Điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 6,5 điểm đến dưới 8,0 điểm; không có môn học, mô đun đánh giá bằng điểm số nào dưới 5,0 điểm và không có môn học đánh giá bằng nhận xét ở mức Chưa đạt.

c) Mức Đạt: Điểm trung bình chung học kỳ đạt từ 5,0 điểm đến dưới 6,5 điểm và có các môn học, mô đun đều đạt yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 của Quy chế này.

d) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

4. Học lực của học sinh cả năm học được xác định trên cơ sở kết hợp kết quả học lực học kỳ I và học kỳ II theo nguyên tắc tương ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 của Quy chế này áp dụng đối với đánh giá kết quả rèn luyện.

5. Kết quả xếp loại học lực quy định tại Điều này, kết hợp với kết quả đánh giá rèn luyện quy định tại Điều 28 của Quy chế này, là căn cứ để xét học sinh được lên lớp theo quy định tại khoản 5 Điều 30 của Quy chế này, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với học sinh.

Điều 30. Tổ chức đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề

1. Chương trình giáo dục trung học nghề được tổ chức đào tạo theo niên chế, gồm ba năm học liên tục, tương ứng là năm học thứ nhất, năm học thứ hai và năm học thứ ba. Mỗi năm học có 02 học kỳ chính; thời gian thực học của mỗi năm học tối thiểu là 35 tuần.

2. Năm học thứ nhất, năm học thứ hai và năm học thứ ba của chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng với lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của cấp trung học phổ thông.

3. Căn cứ kiến thức chương trình trung học phổ thông và kiến thức chuyên môn nghề, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa, xác định nội dung, khối lượng học tập, tiến độ thực hiện và thời điểm đánh giá đối với phần kiến thức chương trình trung học phổ thông, chuyên môn nghề, bảo đảm logic về nhận thức, sao cho người học có nền tảng kiến thức chương trình trung học phổ thông để tiếp thu tốt kiến thức chuyên môn nghề và phù hợp với đặc điểm của ngành, nghề đào tạo, năng lực của học sinh.

4. Năm học thứ ba, cơ sở đào tạo bố trí các nội dung học tập phù hợp, tạo điều kiện để học sinh phát triển kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và chuẩn bị cho các lựa chọn học tập, đào tạo hoặc tham gia thị trường lao động sau khi hoàn thành chương trình.

5. Người học được công nhận hoàn thành năm học và học tiếp năm học kế tiếp khi có học lực cả năm từ mức Đạt trở lên theo quy định tại Điều 29 và kết quả rèn luyện cả năm từ mức Đạt trở lên theo quy định tại Điều 28 của Quy chế này; các môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu được học lại, đánh giá lại theo quy định tại khoản 6 Điều này. Người học có kết quả rèn luyện cả năm ở mức Chưa đạt phải rèn luyện bổ sung trong kỳ nghỉ hè theo kế hoạch của cơ sở đào tạo; người học có học lực cả năm ở mức Chưa đạt được học lại, đánh giá lại các môn học, mô đun chưa đạt; trường hợp vẫn không đạt thì phải học lại năm học đó.

6. Người học chưa đạt yêu cầu đối với môn học, mô đun hoặc nội dung học tập được đăng ký học lại, đánh giá lại theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này. Việc học lại, đánh giá lại được tổ chức phù hợp với kế hoạch đào tạo và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nội dung học tập của năm học tiếp theo.

7. Cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá, thi kết thúc môn học, mô đun theo kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học, phù hợp với tiến độ thực hiện chương trình; việc bố trí thời gian đánh giá, thi phải phù hợp với tiến độ học tập của từng môn học, mô đun và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nội dung của chương trình đào tạo.

8. Việc tổ chức lớp học, phân công nhà giáo chủ nhiệm và quản lý học sinh theo năm học thực hiện theo quy định tại Điều 20 Điều lệ Trường trung học nghề và Điều 9, Điều 16 của Quy chế này.

Điều 31. Nội dung, tổ chức giảng dạy và công nhận kết quả học tập phần kiến thức chương trình trung học phổ thông

1. Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo tổ chức giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông theo kế hoạch đào tạo, bảo đảm thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu cần đạt và khối lượng học tập theo quy định.

3. Nhà giáo giảng dạy kiến thức chương trình trung học phổ thông phải đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp cơ sở đào tạo chưa bảo đảm đủ nhà giáo giảng dạy một hoặc một số môn học, cơ sở đào tạo được hợp đồng thỉnh giảng hoặc liên kết với trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn để tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá; văn bản liên kết phải quy định rõ trách nhiệm quản lý, phân công giảng dạy, ra đề, coi thi, chấm thi và bảo đảm chất lượng của các bên.

4. Việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ và thi kết thúc môn học thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và khoản 1 Điều 24 của Quy chế này.

5. Công nhận, chuyển đổi kết quả học tập phần kiến thức chương trình trung học phổ thông:

a) Học sinh chuyển đến từ trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc cơ sở giáo dục phổ thông khác được xem xét công nhận kết quả học tập các môn học đã tích lũy nếu nội dung, yêu cầu cần đạt tương đương với môn học tương ứng trong chương trình giáo dục trung học nghề.

b) Học sinh chuyển trường giữa các cơ sở đào tạo có tổ chức chương trình giáo dục trung học nghề được xem xét công nhận kết quả học tập đã tích lũy tại cơ sở đào tạo nơi chuyển đi theo quy định về chuyển trường tại Điều 14 của Quy chế này.

c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc đánh giá, công nhận, chuyển đổi kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đối chiếu nội dung, yêu cầu cần đạt và khối lượng học tập; kết quả công nhận được lưu trữ trong hồ sơ, dữ liệu học tập của học sinh.

6. Xác nhận hoàn thành khối lượng phần kiến thức chương trình trung học phổ thông:

a) Học sinh hoàn thành khối lượng học tập của phần kiến thức chương trình trung học phổ thông theo quy định được cơ sở đào tạo ghi nhận trong bảng điểm; đây là căn cứ để dự thi tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định tại Điều 33 của Quy chế này, đăng ký tham dự kỳ thi trung học phổ thông theo nguyện vọng quy định tại khoản 3 Điều 34 của Quy chế này và học liên thông lên trình độ đào tạo cao hơn theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 của Quy chế này.

b) Học sinh không hoàn thành khối lượng phần kiến thức chương trình trung học phổ thông được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học đã hoàn thành.

Điều 32. Kế hoạch và tổ chức các hoạt động thi tốt nghiệp

1. Kế hoạch thi tốt nghiệp phải được xây dựng, phê duyệt và công bố công khai tại cơ sở đào tạo chậm nhất 04 tuần trước ngày tổ chức kỳ thi.

2. Nội dung, thời gian và hình thức tổ chức thi tốt nghiệp

a) Môn thi tốt nghiệp bao gồm: môn Toán; môn Ngữ văn; môn học theo định hướng nghề nghiệp và chuyên môn nghề.

b) Nội dung thi môn Toán và môn Ngữ văn, môn học theo định hướng nghề nghiệp bám sát nội dung chương trình môn học trong chương trình của nhóm ngành, nghề mà học sinh theo học.

c) Môn Ngữ văn, thi theo hình thức tự luận với thời gian làm bài 120 phút.

d) Môn Toán thi theo hình thức trắc nghiệm với thời gian làm bài 90 phút.

đ) Môn học theo định hướng nghề nghiệp gồm 02 môn học được thi theo hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, với thời gian làm bài không quá 90 phút; nội dung thi bám sát nội dung chương trình môn học theo định hướng nghề nghiệp của nhóm ngành, nghề mà học sinh theo học.

e) Chuyên môn nghề được tổ chức thi bằng hình thức lý thuyết và thực hành nghề. Thi lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức viết, trắc nghiệm hoặc vấn đáp; thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 90 phút, thi vấn đáp không quá 30 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời đối với mỗi thí sinh. Thi thực hành nghề được tổ chức dưới hình thức thực hiện nhiệm vụ kỹ năng tổng hợp để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ; thời gian thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định phù hợp với chuẩn đầu ra và đặc thù của từng ngành, nghề.

3. Hội đồng thi tốt nghiệp

a) Hội đồng thi tốt nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập, có ít nhất 05 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.

b) Hội đồng thi tốt nghiệp tổ chức, điều hành toàn diện các hoạt động thi và thành lập các ban giúp việc theo yêu cầu chuyên môn.

4. Ra đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp

a) Đề thi phải phù hợp với nội dung và yêu cầu của chương trình đào tạo; mỗi môn thi phải có đề thi chính thức và đề thi dự phòng có độ khó tương đương.

b) Đề thi môn Toán và môn Ngữ văn và môn học theo định hướng nghề nghiệp được thực hiện trên cơ sở ngân hàng đề thi tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Cơ sở đào tạo căn cứ ngân hàng đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựng đề thi chính thức, đề thi dự phòng cho cơ sở mình. Trong thời gian Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa ban hành ngân hàng đề thi tốt nghiệp cho môn Toán và môn Ngữ văn và môn học theo định hướng nghề nghiệp theo từng nhóm ngành, nghề đào tạo, cơ sở đào tạo xây dựng đề thi.

c) Đề thi lý thuyết chuyên môn nghề và thực hành nghề do cơ sở đào tạo chủ động xây dựng.

d) Việc tổ chức coi thi, chấm thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm nghiêm túc, khách quan, công bằng.

Điều 33. Điều kiện dự thi và số lần dự thi tốt nghiệp

1. Người học được dự thi tốt nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có điểm tổng kết của tất cả các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10 và đạt yêu cầu theo quy định đối với các môn học điều kiện và môn học đánh giá bằng hình thức nhận xét.

b) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Còn số lần dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều này và trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

Trường hợp người học chưa đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản này nhưng còn quỹ thời gian hoàn thành khóa học thì được xem xét, cho phép hoàn thành các môn học, mô đun chưa đạt theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này để đủ điều kiện dự thi ở các kỳ thi tiếp theo. Trường hợp người học đã chấp hành xong thời gian bị kỷ luật hoặc có kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền không thuộc diện buộc thôi học thì được xem xét cho phép dự thi tốt nghiệp.

2. Số lần dự thi tốt nghiệp

a) Người học có môn thi tốt nghiệp chưa đạt yêu cầu được đăng ký thi lại môn thi đó không quá 02 lần trong phạm vi thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

b) Việc tổ chức thi lại được thực hiện tại kỳ thi tốt nghiệp kế tiếp hoặc kỳ thi bổ sung do cơ sở đào tạo tổ chức; thời gian cụ thể do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định nhằm bảo đảm thời gian chuẩn bị và ôn tập cho người học.

c) Người học có lý do chính đáng hoặc gặp trường hợp bất khả kháng không thể tham dự thi thì không tính vào số lần dự thi và được bố trí dự thi ở kỳ thi khác; trường hợp vắng thi không có lý do chính đáng thì vẫn tính là 01 lần dự thi.

d) Người học là người khuyết tật có giấy xác nhận theo quy định được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét ưu tiên về số lần và các điều kiện hỗ trợ dự thi đặc thù trong phạm vi thời gian tối đa hoàn thành chương trình.

Điều 34. Tính điểm tốt nghiệp

1. Điểm tốt nghiệp được tính theo công thức:

ĐTN = (3 × ĐTB + 2 × ĐTNTH + ĐTNLT + ĐTNV + ĐTNT+ ĐTNĐH1 + ĐTNĐH2)/10

Trong đó:

ĐTN: Điểm tốt nghiệp

ĐTB: Điểm trung bình chung khóa học tính theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy chế này

ĐTNTH: Điểm thi tốt nghiệp thực hành nghề nghiệp

ĐTNLT: Điểm thi tốt nghiệp lý thuyết chuyên môn nghề nghiệp

ĐTNĐH1: Điểm thi tốt nghiệp môn học thứ nhất theo định hướng nghề

ĐTNĐH2: Điểm thi tốt nghiệp môn học thứ hai theo định hướng nghề

ĐTNV: Điểm thi tốt nghiệp môn Văn

ĐTNT: Điểm thi tốt nghiệp môn Toán

2. Người học được công nhận tốt nghiệp khi không có điểm thành phần nào trong công thức tính điểm tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này dưới 5,0 điểm; trường hợp không đáp ứng, người học không được công nhận tốt nghiệp và được dự thi lại theo quy định tại Điều 33 của Quy chế này.

3. Người học chương trình giáo dục trung học nghề, nếu có nguyện vọng và đáp ứng điều kiện theo quy định, được đăng ký dự thi các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; kết quả thi có thể sử dụng để đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo ở trình độ cao hơn theo quy định của pháp luật về tuyển sinh và quy định của cơ sở giáo dục tổ chức tuyển sinh.

Chương IV

ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁC

Điều 35. Yêu cầu về chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác

1. Yêu cầu về chương trình đào tạo trình độ sơ cấp

a) Nội dung của chương trình bảo đảm để người học có năng lực thực hiện, giải quyết các công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp.

b) Chương trình đào tạo bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bổ hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông lên trình độ trung cấp, cao đẳng và chương trình giáo dục trung học nghề.

c) Chương trình đào tạo phải thể hiện được phạm vi, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng môn học, mô đun.

2. Yêu cầu về các chương trình đào tạo nghề khác

a) Nội dung chương trình đào tạo nghề khác phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học có năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc đơn giản của một nghề.

b) Chương trình đào tạo bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bổ hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.

c) Chương trình đào tạo phải thể hiện được phạm vi, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập của chương trình.

3. Nội dung, cấu trúc của chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác

a) Tên nghề đào tạo, trình độ đào tạo.

b) Đối tượng tuyển sinh.

c) Mục tiêu đào tạo.

d) Quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp, gồm: kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của nghề đào tạo.

đ) Khối lượng học tập tối thiểu, bao gồm thời gian thực học tối thiểu của chương trình đào tạo, thời gian học lý thuyết, thời gian thực hành, thực tập, trong đó, thời gian thực hành, thực tập tối thiểu chiếm từ 70% thời gian thực học của chương trình đào tạo; riêng đối với nhóm ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, kế toán - kiểm toán, tài chính - ngân hàng - bảo hiểm, dịch vụ, nghiệp vụ văn phòng và các nhóm ngành, nghề có tính chất tương tự, thời gian thực hành, thực tập tối thiểu chiếm từ 50% thời gian thực học của chương trình đào tạo, bảo đảm phù hợp với chuẩn đầu ra và đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo.

e) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp.

g) Phương pháp và thang điểm đánh giá.

h) Điều kiện, tiêu chuẩn về giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị cho từng môn học.

i) Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo.

4. Tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả đào tạo

Cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xét công nhận hoàn thành chương trình và cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập đối với chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt và quy định của pháp luật; quy định cụ thể về quy trình, nội dung, phương thức kiểm tra, đánh giá, điều kiện hoàn thành chương trình, xét công nhận kết quả đào tạo và cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung, thời lượng, chuẩn đầu ra của từng chương trình và công khai, minh bạch, khách quan.

Điều 36. Biên soạn, thẩm định, lựa chọn, ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác

1. Quy trình xây dựng chương trình đào tạo

a) Bước 1: Xác định nhu cầu học nghề và nhu cầu của người sử dụng lao động đối với lao động trình độ sơ cấp, lao động có kiến thức, kỹ năng để giải quyết một hoặc một số công việc đơn giản của nghề; từ đó xác định nghề đào tạo, trình độ đào tạo để xây dựng, lựa chọn chương trình đào tạo.

b) Bước 2: Thiết kế chương trình đào tạo, gồm xác định mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra; xác định danh mục, thời lượng các môn học, mô đun; xác định trình tự và mối liên hệ giữa các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

c) Bước 3: Biên soạn chương trình đào tạo theo nội dung và cấu trúc đã được xác định, trong đó cụ thể hóa từng môn học, mô đun; điều kiện thực hiện môn học, mô đun; phương pháp và nội dung đánh giá.

d) Bước 4: Hoàn chỉnh dự thảo chương trình đào tạo.

đ) Bước 5: Thẩm định và ban hành chương trình đào tạo.

e) Bước 6: Đánh giá và cập nhật nội dung chương trình đào tạo.

2. Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình đào tạo.

b) Ban chủ nhiệm có từ 5 đến 7 thành viên (tùy theo khối lượng công việc của từng chương trình đào tạo cần xây dựng); gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật trong các doanh nghiệp; trong đó, có ít nhất một phần ba thành viên là nhà giáo đang giảng dạy các ngành, nghề trong nhóm ngành, nghề tương ứng. Ban chủ nhiệm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các Ủy viên.

Tiêu chuẩn của thành viên Ban chủ nhiệm: Có trình độ trung cấp trở lên; Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực của nghề cần xây dựng chương trình.

Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm, thành viên Ban chủ nhiệm do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.

3. Thẩm định và ban hành chương trình đào tạo

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo.

Hội đồng thẩm định chương trình có từ 5 đến 7 thành viên (tùy theo khối lượng công việc của từng chương trình đào tạo cần thẩm định) là các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất một thành viên là người của đơn vị sử dụng lao động sau đào tạo và có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy trình độ đào tạo sơ cấp hoặc trung cấp hoặc cao đẳng với nghề tương ứng. Trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ sở đào tạo, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.

Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định chương trình: Có trình độ trung cấp trở lên; Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực của nghề cần thẩm định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định chương trình do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.

b) Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định chương trình.

Hội đồng thẩm định chương trình làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch hội đồng.

Phiên họp của Hội đồng thẩm định chương trình chỉ hợp lệ khi có mặt tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó có Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên phản biện; các thành viên vắng mặt phải có bản nhận xét, đánh giá về chương trình gửi Hội đồng trước ngày họp.

Hội đồng thẩm định chương trình thảo luận công khai, từng thành viên trong hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá đối với chương trình đào tạo; biểu quyết từng nội dung và kết luận theo đa số (theo ý kiến của từ 2/3 thành viên Hội đồng trở lên).

Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chương trình phải được ghi thành biên bản chi tiết; trong đó có các ý kiến của từng thành viên và kết quả biểu quyết đối với từng nội dung kết luận của Hội đồng. Biên bản được các thành viên của Hội đồng dự họp nhất trí thông qua và cùng ký tên.

c) Hội đồng thẩm định chương trình căn cứ vào các quy định hiện hành về chương trình đào tạo; yêu cầu của nghề đào tạo theo khung trình độ quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và mục tiêu, chuẩn đầu ra đã xác định để thẩm định chương trình đào tạo.

d) Hội đồng thẩm định chương trình phải kết luận rõ một trong các nội dung sau: thông qua chương trình đào tạo, không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua chương trình đào tạo nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thông qua chương trình đào tạo và nêu lý do không được thông qua.

đ) Chủ tịch Hội đồng thẩm định chương trình báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo, kèm theo biên bản họp hội đồng, hồ sơ thẩm định để người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định ban hành.

e) Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ kết quả thẩm định chương trình đào tạo của hội đồng thẩm định tự chủ, tự chịu trách nhiệm phê duyệt và ban hành chương trình đào tạo áp dụng cho cơ sở mình.

4. Lựa chọn chương trình đào tạo

Người đứng đầu cơ sở đào tạo có thể lựa chọn chương trình đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác nhưng phải tổ chức thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để phê duyệt áp dụng đối với cơ sở mình.

5. Đánh giá, cập nhật chương trình đào tạo

a) Ít nhất 3 năm một lần, người đứng đầu cơ sở đào tạo phải tổ chức đánh giá chương trình đào tạo về sự đáp ứng so với chuẩn đầu ra đã xác định và yêu cầu của người sử dụng lao động và những thay đổi của công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất đối với nghề đào tạo; những thay đổi trong quy định của nhà nước, của cơ sở đào tạo về chương trình đào tạo; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, kiểm tra đánh giá, dự kiến tác động của việc thay đổi, cập nhật chương trình đào tạo.

b) Dự thảo những nội dung cần sửa đổi, cập nhật chương trình đào tạo và tổ chức thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Cơ sở đào tạo phải công khai chương trình đào tạo với người học khi tuyển sinh bằng hình thức niêm yết tại trụ sở, địa điểm đào tạo, trong thông báo tuyển sinh hoặc trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các nội dung cần công khai gồm:

a) Nội dung công khai về chương trình đào tạo: tên chương trình đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo; những kiến thức người học sẽ được trang bị, những kỹ năng được thực hành; chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo; mức học phí phải nộp; các chính sách hỗ trợ (nếu có).

b) Nội dung công khai về chuẩn đầu ra gồm: những kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được; những công việc của nghề hoặc vị trí việc làm mà người học có thể thực hiện được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

7. Đối với chương trình đào tạo trình độ sơ cấp việc biên soạn, thẩm định, lựa chọn, ban hành chương trình đào tạo theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Đối với chương trình đào tạo nghề khác tùy thuộc vào tính chất, mức độ của chương trình đào tạo, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thực hiện đầy đủ hay rút gọn quy trình, quy định đối với việc biên soạn, thẩm định, lựa chọn, ban hành chương trình đào tạo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Chương V

CÔNG NHẬN, CHUYỂN ĐỔI KẾT QUẢ HỌC TẬP

Điều 37. Công nhận kết quả học tập và miễn trừ nội dung học tập

1. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập được tích lũy từ một chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Người học đã tích lũy năng lực nghề nghiệp thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề, quá trình học tập, làm việc, thực hành nghề hoặc các hình thức phù hợp khác được xem xét công nhận kết quả học tập đối với môn học, mô đun tương ứng khi đáp ứng yêu cầu về nội dung, mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

a) Việc công nhận kết quả học tập được thực hiện thông qua đánh giá năng lực nghề nghiệp thực tế của người học. Cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng đánh giá năng lực nghề nghiệp để tổ chức đánh giá, bảo đảm khách quan, công bằng và phù hợp với chuẩn đầu ra của môn học, mô đun được xem xét công nhận. Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, thành viên là đại diện doanh nghiệp có kinh nghiệm trực tiếp sử dụng, quản lý hoặc đánh giá lao động trong lĩnh vực, ngành, nghề được đánh giá.

b) Cơ sở đào tạo xây dựng, quản lý và cập nhật ngân hàng câu hỏi, bài kiểm tra, bài thực hành và các công cụ đánh giá phù hợp với yêu cầu về năng lực của môn học, mô đun; tổ chức đánh giá tại cơ sở đào tạo, tại doanh nghiệp hoặc địa điểm phù hợp khác có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và an toàn để đánh giá năng lực nghề nghiệp của người học.

c) Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả học tập của người học. Người học được miễn học, miễn kiểm tra, miễn thi đối với môn học, mô đun hoặc nội dung học tập đã được công nhận.

3. Người học được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất trong trường hợp là thương binh, bệnh binh, người có thương tật hoặc bệnh mãn tính có chỉ định y khoa làm hạn chế chức năng vận động; hoặc trong thời gian học tập đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương trong các đợt thi đấu thể thao từ cấp tỉnh, cấp bộ, ngành trở lên.

4. Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định cho miễn, giảm các nội dung học tập mà điều kiện thể chất hoặc khả năng cá nhân không thể đáp ứng được trên cơ sở bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng và chất lượng đào tạo.

5. Cơ sở đào tạo ban hành quy định về công nhận, chuyển đổi kết quả học tập và đánh giá, công nhận năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học, trong đó quy định cụ thể nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, phương thức, nội dung và quy trình thực hiện; việc xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi, bài kiểm tra, bài thực hành và các công cụ đánh giá; việc tổ chức đánh giá tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm phù hợp khác; thành phần, nhiệm vụ và nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá năng lực nghề nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện; thẩm quyền và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan; việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, thu hồi kết quả công nhận và trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện.

6. Việc công nhận kết quả học tập, công nhận năng lực nghề nghiệp và miễn trừ nội dung học tập phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, phù hợp với năng lực thực tế của người học; không làm giảm yêu cầu về chất lượng và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học.

7. Cơ sở đào tạo quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, hồ sơ đánh giá năng lực nghề nghiệp, kết quả đánh giá, quyết định công nhận kết quả học tập và các tài liệu, minh chứng có liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ; thực hiện số hóa hồ sơ, cập nhật dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, khả năng tra cứu, xác thực và chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra. Việc quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương VI

DẠY HỌC TRỰC TUYẾN, TỪ XA, KẾT HỢP, TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ

Điều 38. Ứng dụng dạy học trực tuyến trong tổ chức đào tạo

1. Nguyên tắc tổ chức dạy học trực tuyến

a) Dạy học trực tuyến là cách thức tổ chức dạy học được áp dụng trong phương thức đào tạo trực tiếp hoặc phương thức đào tạo kết hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và khoản 5 Điều 2 của Quy chế này, không phải là cách thức đào tạo độc lập; việc áp dụng phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung chương trình và chất lượng đào tạo tương đương với việc tổ chức dạy học trực tiếp, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo đối với từng trình độ. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn của cơ sở đào tạo, nhà giáo và người học.

b) Dạy học trực tuyến được áp dụng đối với nội dung lý thuyết, hướng dẫn tự học, thảo luận, ôn tập, kiểm tra thường xuyên và các nội dung phù hợp khác theo đặc điểm của từng môn học, mô đun.

c) Các nội dung thực hành nghề, thực tập, thí nghiệm, thao tác trên thiết bị, máy móc phải được tổ chức đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc các địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số được quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.

d) Căn cứ tính chất đặc thù của chương trình đào tạo, yêu cầu về chất lượng và điều kiện thực tế bảo đảm hoạt động dạy học trực tuyến, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định cách thức và tỷ lệ dạy học trực tuyến cụ thể cho từng môn học, mô đun và từng chương trình đào tạo, không vượt quá giới hạn phân tầng quy định tại khoản 5 Điều này và bảo đảm chuẩn đầu ra theo quy định.

2. Không tổ chức dạy học trực tuyến đối với nội dung thực hành, thực tập, thí nghiệm, thao tác nghề nghiệp (kể cả nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số) của các nhóm ngành, nghề có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu hoặc thực hành trực tiếp đặc thù sau đây:

a) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe.

b) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu.

c) Các ngành, nghề yêu cầu huấn luyện kỹ năng vận hành thiết bị, máy móc, hóa chất, điện, cơ khí, xây dựng, phương tiện vận tải hoặc các ngành, nghề thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

d) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, các ngành, nghề liên quan tới bí mật nhà nước.

đ) Các ngành, nghề, danh mục môn học, mô đun không đào tạo trực tuyến do các cơ quan quản lý chuyên ngành quy định.

3. Cơ sở đào tạo tổ chức dạy học trực tuyến phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Có hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản lý học tập (LMS) và đường truyền ổn định, đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ đào tạo, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ; bảo đảm tối thiểu các chức năng xác thực danh tính người học, quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình học tập, hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận, bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu; đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và có khả năng kết nối, liên thông với hệ thống, cơ sở dữ liệu giáo dục theo quy định.

b) Có hệ thống học liệu số, bài giảng điện tử và ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá được thẩm định về nội dung, chất lượng, phù hợp với hình thức dạy học trực tuyến.

c) Đội ngũ nhà giáo và cán bộ hỗ trợ học tập phải được đào tạo, bồi dưỡng về năng lực số, phương pháp giảng dạy trực tuyến và kỹ năng vận hành, khai thác hệ thống đào tạo.

d) Ban hành quy chế tổ chức dạy học trực tuyến, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của các đơn vị quản lý, nhà giáo, người học và các bộ phận liên quan trong việc tổ chức, thực hiện và giám sát quá trình đào tạo.

đ) Công khai các thông tin về chương trình đào tạo, kế hoạch, hình thức tổ chức giảng dạy, phương thức kiểm tra, đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tuyển sinh và tổ chức đào tạo.

4. Kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến

a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học trực tuyến phải được quy định cụ thể tại Quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; bảo đảm tính khách quan, trung thực, công bằng và phản ánh đúng thực chất năng lực của người học.

b) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ có thể thực hiện theo hình thức trực tuyến. Đối với thi kết thúc môn học, mô đun, cơ sở đào tạo được phép tổ chức trực tuyến nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, phương án giám sát, nhận diện người học và kiểm soát chặt chẽ quy trình thi để chống gian lận.

c) Các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành, thí nghiệm, thực tập, thao tác nghề nghiệp bắt buộc phải thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp để bảo đảm đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của chương trình đào tạo. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.

d) Kết quả học tập theo cách thức dạy học trực tuyến được công nhận tương đương với kết quả học tập theo cách thức dạy học trực tiếp.

5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định tỷ lệ dạy học trực tuyến cụ thể cho từng môn học, mô đun trên cơ sở bảo đảm chuẩn đầu ra, không vượt quá các giới hạn tối đa sau đây (tính theo thời lượng của môn học, mô đun).

a) Không quá 30% thời lượng đối với các môn học, mô đun thực hành và mô đun tích hợp.

b) Không quá 70% thời lượng đối với các môn học lý thuyết chuyên ngành và các môn học chung, trừ môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, môn Giáo dục thể chất tổ chức theo quy định riêng của cơ quan quản lý chuyên ngành.

c) Không quá 50% thời lượng đối với các môn học, mô đun thực hành thuộc các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nghề Công nghệ thông tin, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, trong đó có thể tổ chức trực tuyến đối với các nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số phù hợp với đặc thù của môn học, mô đun và bảo đảm chuẩn đầu ra.

Điều 39. Đào tạo từ xa

1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo

a) Đào tạo từ xa được tổ chức theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 của Quy chế này; bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung chương trình và chất lượng đào tạo theo quy định. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn của cơ sở đào tạo, nhà giáo và người học.

b) Không áp dụng phương thức đào tạo từ xa đối với toàn bộ nội dung chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 38 Quy chế này.

c) Các nội dung thực hành nghề, thí nghiệm, thực tập, thao tác trên thiết bị, máy móc và các nội dung đánh giá kỹ năng cốt lõi bắt buộc phải tổ chức trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 Quy chế này.

2. Học liệu đào tạo

a) Học liệu đào tạo từ xa bao gồm học liệu chính và học liệu bổ trợ, được số hóa và tích hợp trên hệ thống quản lý học tập (LMS) của cơ sở đào tạo. Học liệu chính là các nội dung cốt lõi, đa phương tiện (học liệu điện tử, học liệu số, giáo trình, bài giảng video, bài giảng tương tác, mô đun thực hành mô phỏng, ngân hàng câu hỏi, bài tập thực hành, tình huống nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn học tập) bảo đảm cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng theo chương trình đào tạo để người học tự học, tự nghiên cứu. Học liệu bổ trợ là các nội dung chi tiết hỗ trợ người học hiểu sâu sắc, đầy đủ nội dung học liệu chính, nhằm củng cố, mở rộng và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học.

b) Học liệu điện tử phải được thiết kế để người học có thể tự học, tự nghiên cứu. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể tiêu chuẩn kỹ thuật (thời lượng, định dạng, cấu trúc) của học liệu phù hợp với đặc điểm của từng chương trình đào tạo bảo đảm khả năng truyền tải nội dung hiệu quả.

c) Học liệu đào tạo từ xa được công bố trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng, tuân thủ quy định về quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ dữ liệu cá nhân; tất cả học liệu phải được cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định về nội dung, tính sư phạm, minh bạch nguồn gốc, thường xuyên cập nhật theo yêu cầu thực tiễn của ngành, nghề đào tạo. Việc sử dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phát triển, cập nhật và khai thác học liệu phải bảo đảm tính chính xác, minh bạch và kiểm soát chất lượng.

3. Điều kiện tổ chức và phương thức tương tác

a) Cơ sở đào tạo phải đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản lý học tập (LMS) quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 38 của Quy chế này.

b) Đào tạo từ xa được thực hiện thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống E-Learning, M-Learning hoặc các nền tảng công nghệ đào tạo thông minh khác, cho phép người học truy cập và nghiên cứu học liệu mọi lúc, mọi nơi; tạo điều kiện cho người học chủ động lộ trình học tập, đồng thời bảo đảm sự kết nối, hỗ trợ thường xuyên giữa nhà giáo và người học.

c) Cơ sở đào tạo quy định các kênh tương tác chính thức (diễn đàn, chat, họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến) để nhà giáo hỗ trợ, giải đáp và thảo luận với người học. Hoạt động tương tác là thành phần bắt buộc trong quá trình đào tạo. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định về cách thức, tần suất tương tác và trách nhiệm của các bên, bảo đảm môi trường học tập trực tuyến văn minh, an toàn và tuân thủ pháp luật.

d) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì, cập nhật thông tin trên môi trường học tập; bảo đảm tính chính xác, dễ truy cập và thuận tiện cho người học.

4. Đánh giá kết quả đào tạo

a) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun (trực tiếp hoặc trực tuyến). Trường hợp tổ chức trực tuyến phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, phương án giám sát, nhận diện người học và kiểm soát chặt chẽ quy trình thi để chống gian lận. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật. Đề thi, bài kiểm tra phải được xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo quy trình chuyên môn của cơ sở đào tạo.

b) Các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành, thí nghiệm, thực tập, thao tác nghề nghiệp bắt buộc phải thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp để bảo đảm đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

Điều 40. Đào tạo kết hợp

1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo

a) Việc tổ chức đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa phải được thiết kế có chủ đích, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm chất lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thời lượng đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, chương trình đào tạo. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế vai trò của nhà giáo.

b) Nội dung lý thuyết, thảo luận, tự học có hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên có thể tổ chức theo phương thức từ xa. Các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập, đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và các nội dung yêu cầu sử dụng thiết bị, máy móc, vật tư chuyên ngành bắt buộc phải tổ chức trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 Quy chế này.

c) Tỷ lệ thời lượng đào tạo từ xa đối với từng môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở đặc thù của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng, các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập đòi hỏi thao tác trực tiếp phải được tổ chức trực tiếp.

d) Việc tổ chức đào tạo kết hợp phải bảo đảm quyền lợi của người học, tạo sự linh hoạt về thời gian, địa điểm nhưng phải duy trì các yêu cầu về tương tác, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát thường xuyên trong suốt quá trình học tập.

2. Chương trình, học liệu và môi trường đào tạo

a) Chương trình đào tạo kết hợp là chương trình đào tạo của ngành, nghề đang được cơ sở đào tạo áp dụng đối với hình thức đào tạo chính quy; phải xác định rõ cấu trúc, danh mục các nội dung tổ chức trực tiếp và tổ chức từ xa, phương thức kiểm tra, đánh giá và yêu cầu chuẩn đầu ra đối với từng môn học, mô đun.

b) Học liệu sử dụng trong đào tạo kết hợp bao gồm tài liệu phục vụ giảng dạy trực tiếp và hệ thống học liệu số (bài giảng điện tử, bài giảng tương tác, học liệu đa phương tiện). Học liệu số phải bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tích hợp đồng bộ trên hệ thống quản lý học tập nhằm phục vụ tối ưu năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học.

c) Cơ sở đào tạo phải xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 38 của Quy chế này, đồng thời lưu trữ và quản lý dữ liệu về lộ trình học tập, thời lượng tham gia, kết quả đánh giá và lịch sử tương tác giữa nhà giáo và người học.

d) Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản trị và các nguồn học liệu số vận hành trên môi trường mạng phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và quản lý thông tin trên không gian mạng.

3. Tổ chức giảng dạy và quản lý đào tạo

a) Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến trình giảng dạy kết hợp giữa trực tiếp và từ xa cho từng ngành, nghề, trình độ đào tạo; quy định cụ thể về cấu trúc phân bổ thời lượng, lịch trình học tập, phương thức tổ chức dạy học (đồng bộ và không đồng bộ), quy trình kiểm tra, đánh giá và hệ thống giải pháp hỗ trợ người học trên môi trường số.

b) Nhà giáo tham gia giảng dạy kết hợp phải đáp ứng đầy đủ chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định; đồng thời phải có năng lực số, kỹ năng thiết kế học liệu số và năng lực khai thác, vận hành thành thạo các tính năng trên hệ thống quản lý học tập (LMS) để tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả.

c) Cơ sở đào tạo ứng dụng công nghệ số để thực hiện việc xác thực thông tin người học, theo dõi, giám sát và ghi nhận tự động tiến trình học tập của người học; bảo đảm lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu học tập, kết quả đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan phục vụ công tác quản lý chất lượng và kiểm định.

d) Người học tham gia đào tạo kết hợp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập theo lộ trình; tuân thủ nghiêm ngặt quy định vận hành của hệ thống LMS, quy tắc ứng xử văn minh trên không gian mạng và cam kết bảo đảm tính liêm chính học thuật trong suốt quá trình học tập, kiểm tra, thi cử.

đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về quy trình tổ chức, quản lý và kiểm soát chất lượng đào tạo kết hợp phù hợp với năng lực hạ tầng công nghệ, điều kiện thực tế của đơn vị và các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập

a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo kết hợp được thực hiện theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ, khoa học giữa đánh giá quá trình (trên hệ thống LMS) và thi kết thúc môn học, mô đun.

b) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun trên cơ sở ứng dụng các giải pháp công nghệ để bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, xác thực đúng danh tính người học và đánh giá chuẩn xác năng lực đầu ra. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.

c) Đối với các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành nghề, năng lực thao tác nghề nghiệp, thực tập nghề nghiệp hoặc các môn học, mô đun có yêu cầu thao tác trực tiếp trên trang thiết bị, máy móc chuyên ngành, việc tổ chức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả bắt buộc phải thực hiện theo hình thức trực tiếp.

d) Người học hoàn thành chương trình đào tạo theo hình thức kết hợp được xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo quy định hiện hành.

đ) Việc lưu trữ hồ sơ, dữ liệu học tập, kết quả kiểm tra, thi và cấp văn bằng, chứng chỉ phải được số hóa, lưu trữ an toàn trên hệ thống dữ liệu của cơ sở đào tạo và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 41. Đào tạo tại doanh nghiệp

1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp

a) Việc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp phải bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của chương trình đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, ngành, nghề đào tạo.

b) Nội dung đào tạo tại doanh nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với danh mục ngành, nghề đào tạo, vị trí việc làm, tiêu chuẩn kỹ năng nghề và điều kiện công nghệ thực tế của doanh nghiệp phối hợp đào tạo.

c) Hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các điều kiện bảo vệ sức khỏe, quyền lợi chính đáng cho người học trong suốt quá trình học tập, thực hành, thực tập.

d) Người học tham gia đào tạo tại doanh nghiệp được hướng dẫn, giám sát, đánh giá kết quả học tập công bằng, khách quan; được bảo đảm đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.

đ) Đối với một số ngành nghề mang tính chất làm việc trên môi trường số, thời gian người học tham gia các dự án thực tế của doanh nghiệp được giao khoán và đánh giá từ xa (thực tập ảo) được tính vào thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp.

e) Đối với các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, đào tạo tại doanh nghiệp được hiểu bao gồm đào tạo, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, cơ sở biểu diễn, thi đấu, sáng tác, sản xuất, huấn luyện, bảo tàng, thư viện, nhà hát, đoàn nghệ thuật, hãng phim, studio, câu lạc bộ, liên đoàn, hiệp hội hoặc địa điểm thực hành nghề nghiệp hợp pháp khác phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

2. Điều kiện tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp tham gia phối hợp đào tạo phải có tư cách pháp nhân và ngành, nghề sản xuất, kinh doanh phù hợp với ngành, nghề đào tạo; có hạ tầng cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ và môi trường làm việc đáp ứng yêu cầu năng lực thực hành của chương trình đào tạo và bảo đảm an toàn cho người học.

b) Có người dạy nghề đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với nội dung được phân công hướng dẫn.

c) Có hợp đồng liên kết đào tạo hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác được ký kết hợp pháp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, trong đó quy định rõ ràng trách nhiệm, quyền lợi của các bên về chi phí đào tạo, tổ chức giảng dạy, quản lý người học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, chế độ hỗ trợ và bảo hiểm an toàn cho người học.

d) Có kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy và cấu trúc phân bổ thời lượng chi tiết đối với từng ngành, nghề, môn học, mô đun tổ chức tại doanh nghiệp, được cơ sở đào tạo thẩm định và phê duyệt trước khi triển khai.

3. Nội dung và thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp

a) Đào tạo tại doanh nghiệp tập trung vào các nội dung thực hành kỹ năng nghề chuyên sâu, trải nghiệm sản xuất thực tế, rèn luyện kỹ năng số, năng lực thích ứng công nghệ, tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

b) Thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định căn cứ vào đặc thù của chương trình đào tạo, yêu cầu kỹ năng của từng ngành, nghề, trình độ và bảo đảm theo các quy định hiện hành.

c) Việc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp có thể thực hiện linh hoạt theo từng đợt tập trung, theo mô hình đào tạo song hành hoặc bố trí xen kẽ phù hợp với tiến trình giảng dạy của cơ sở đào tạo và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.

4. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung và cách thức tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đối với từng trình độ đào tạo, bao gồm cả chương trình trung học nghề.

b) Thiết lập cơ chế kết nối và ứng dụng các công cụ số để phối hợp với doanh nghiệp trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tiến độ và kiểm soát chất lượng học tập của người học.

c) Phân công nhà giáo hoặc cán bộ chuyên môn có năng lực phối hợp đồng hành, theo dõi sát sao quá trình học tập và hỗ trợ giải quyết các vấn đề chuyên môn phát sinh của người học tại doanh nghiệp.

d) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và bảo đảm an toàn cho người học trong suốt thời gian đào tạo.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia đào tạo

a) Bố trí không gian, mặt bằng sản xuất, trang thiết bị công nghệ và cử nhân sự có đủ năng lực, kinh nghiệm thực tế để hướng dẫn người học theo đúng kế hoạch phối hợp.

b) Tạo điều kiện để người học được trực tiếp tiếp cận quy trình công nghệ, tham gia thực hành, thực tập sản xuất phù hợp với nội dung chương trình đào tạo.

c) Phối hợp chặt chẽ với cơ sở đào tạo trong việc quản lý, nhận xét và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học thông qua hệ thống nhật ký điện tử hoặc các nền tảng số dùng chung.

d) Bảo đảm các điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; trang bị bảo hộ lao động; trả tiền lương, tiền công cho người học khi tham gia lao động làm ra sản phẩm theo mức do các bên thỏa thuận, đặc biệt đối với học sinh học chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập

a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tại doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp khoa học, chặt chẽ giữa đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc môn học, mô đun.

b) Việc đánh giá kết quả được thực hiện trên cơ sở phối hợp trực tiếp giữa nhà giáo của cơ sở đào tạo và người dạy nghề của doanh nghiệp. Các tiêu chí, quy trình đánh giá phải được lượng hóa rõ ràng bằng bảng kiểm năng lực và công khai trước khi triển khai; khuyến khích ứng dụng hồ sơ năng lực số để ghi nhận sinh động, thực chất tiến trình phát triển kỹ năng của người học.

c) Toàn bộ dữ liệu kết quả, hồ sơ đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan đến quá trình đào tạo tại doanh nghiệp phải được cơ sở đào tạo số hóa, lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 42. Đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao và các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng ngành, nghề đặc thù

a) Đào tạo ngành, nghề đặc thù là việc tổ chức đào tạo đối với ngành, nghề có yêu cầu riêng về điều kiện tuyển sinh, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập, kiểm tra, đánh giá và điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Các chương trình đào tạo đặc thù được tổ chức nhằm phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu, năng lực chuyên môn chuyên sâu; đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp và hội nhập quốc tế.

2. Nguyên tắc tổ chức đào tạo ngành, nghề đặc thù

a) Việc tổ chức đào tạo ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, yêu cầu về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, mức độ tự chủ và trách nhiệm theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và quy định chuyên ngành có liên quan (nếu có).

b) Chương trình đào tạo được thiết kế theo lộ trình tích lũy linh hoạt, phù hợp với đặc thù phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu; thời gian đào tạo có thể kéo dài hơn so với chương trình đào tạo thông thường cùng trình độ đào tạo.

c) Nội dung đào tạo phải bảo đảm sự cân đối giữa kiến thức lý thuyết, thực hành nghề nghiệp, thực tập nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng chuyên môn đặc thù; trong đó các môn học, mô đun thực hành, thực tập, năng khiếu chuyên môn giữ vai trò chủ đạo đối với các chương trình có yêu cầu hình thành năng lực biểu diễn, thi đấu, sáng tạo, thực hành nghề nghiệp. Tỷ trọng cụ thể được xác định trong chuẩn chương trình đào tạo và chương trình đào tạo của từng ngành, nghề.

d) Việc tổ chức đào tạo phải gắn với hoạt động biểu diễn, thi đấu, sáng tác, thực hành nghề nghiệp hoặc các hoạt động chuyên môn thực tế phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo.

đ) Người học tham gia chương trình đào tạo đặc thù phải đáp ứng yêu cầu về năng khiếu, thể chất, kỹ năng hoặc các điều kiện đặc thù khác theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế tuyển sinh.

3. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo các ngành, nghề đặc thù

a) Chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù được xây dựng trên cơ sở chuẩn chương trình đào tạo, phù hợp với mô tả bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và yêu cầu chuyên môn của từng ngành, lĩnh vực đào tạo.

b) Thời gian đào tạo được xác định theo đặc điểm của từng ngành, nghề; có thể tổ chức đào tạo liên tục, tích lũy theo giai đoạn hoặc kết hợp giữa đào tạo văn hóa và đào tạo chuyên môn năng khiếu.

c) Đối với các ngành, nghề nghệ thuật chuyên sâu, thể dục, thể thao thành tích cao và các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt về phát triển năng khiếu, cơ sở đào tạo được tổ chức tuyển sinh từ bậc trung học cơ sở hoặc trình độ tương đương theo quy định của pháp luật.

d) Người học tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật chuyên sâu được tổ chức học tập đồng thời chương trình giáo dục phổ thông và chương trình đào tạo nghề nghiệp theo kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo.

đ) Người học hoàn thành chương trình đào tạo và khối lượng kiến thức văn hóa theo quy định được cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc công nhận trình độ tương đương theo quy định của pháp luật.

4. Đánh giá và công nhận kết quả học tập các ngành, nghề đặc thù

a) Việc kiểm tra, đánh giá, xét công nhận tốt nghiệp đối với ngành, nghề đặc thù được thực hiện bằng hình thức phù hợp với đặc điểm nghề nghiệp, bao gồm bài thi thực hành, biểu diễn, thi đấu, trình diễn, bảo vệ sản phẩm, đồ án, dự án, hồ sơ nghề nghiệp hoặc đánh giá của hội đồng chuyên môn. Tiêu chí đánh giá phải được công bố trước, có minh chứng lưu trữ và bảo đảm đánh giá được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

b) Việc kiểm tra, đánh giá trong đào tạo ngành, nghề đặc thù được thực hiện phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo; kết hợp giữa đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thực hành, biểu diễn, thi đấu hoặc sáng tạo nghề nghiệp.

c) Cơ sở đào tạo được công nhận kết quả học tập trước của người học thông qua thành tích thi đấu, giải thưởng chuyên môn, kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp, kết quả biểu diễn, sáng tác hoặc các minh chứng nghề nghiệp hợp pháp khác để xem xét miễn, giảm hoặc quy đổi tín chỉ theo quy định của cơ sở đào tạo.

d) Việc công nhận kết quả học tập trước phải bảo đảm khách quan, minh bạch, công bằng và có thể kiểm chứng. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm trong việc công nhận kết quả học tập.

5. Tổ chức đào tạo và quản lý đào tạo các ngành, nghề đặc thù

a) Cơ sở đào tạo xây dựng và ban hành quy định cụ thể về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập và cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.

b) Việc tổ chức đào tạo phải bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, địa điểm thực hành, luyện tập, biểu diễn, thi đấu và đội ngũ nhà giáo, huấn luyện viên, nghệ sĩ, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp.

c) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực hiện công tác bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật.

d) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tổ chức đào tạo ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.

6. Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không thuộc nhóm ngành, nghề đặc thù thì việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.

7. Đào tạo ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

a) Việc tổ chức đào tạo ngành, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định phải bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động và pháp luật có liên quan.

b) Cơ sở đào tạo xác định trong kế hoạch tổ chức đào tạo các nội dung và biện pháp bảo đảm an toàn cho người học, trong đó bao gồm: các công việc, mô đun, môn học, nội dung thực hành, thực tập có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, phương tiện bảo vệ cá nhân; biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện tổ chức thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

c) Trước khi người học tham gia thực hành, thực tập thực hiện các công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cơ sở đào tạo phải cung cấp thông tin, hướng dẫn và tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với nội dung đào tạo và công việc người học thực hiện. Việc tổ chức đào tạo đối với người học chưa đủ 18 tuổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động đối với người chưa thành niên.

d) Việc tổ chức thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải bảo đảm nội dung đào tạo, điều kiện thực hành, thực tập, an toàn, vệ sinh lao động và quyền, lợi ích hợp pháp của người học theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.

đ) Cơ sở đào tạo không bố trí người học chưa đủ 18 tuổi thực hiện công việc hoặc làm việc tại nơi làm việc thuộc danh mục công việc, nơi làm việc cấm sử dụng người chưa thành niên theo quy định của pháp luật về lao động.

Chương VII

HỒ SƠ, DỮ LIỆU, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 43. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

1. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo được thiết lập, vận hành chủ đạo dưới dạng dữ liệu số trên hệ thống thông tin quản lý đào tạo tập trung của đơn vị; trường hợp chưa bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thì thực hiện bằng văn bản giấy và có phương án, lộ trình chuyển đổi số phù hợp theo quy định.

2. Hệ thống dữ liệu số quản lý đào tạo cốt lõi bao gồm các phân hệ thông tin chủ yếu sau:

a) Dữ liệu chương trình đào tạo: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc nội dung, danh mục môn học, mô đun, khối lượng học tập, phương pháp tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập.

b) Dữ liệu kế hoạch và tiến độ đào tạo: kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ; tiến độ thực hiện chương trình; thời gian tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động đào tạo khác.

c) Dữ liệu thời khóa biểu và tổ chức giảng dạy: lịch học, phân công giảng dạy của nhà giáo, bố trí lớp học, phòng học, xưởng thực hành, thiết bị và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo.

d) Dữ liệu người học và lớp học: thông tin lý lịch, quá trình trúng tuyển, phân lớp, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách và các biến động trong quá trình học tập của người học.

đ) Dữ liệu quá trình học tập, đánh giá và kết quả học tập: theo dõi chuyên cần, nội dung giảng dạy, kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, điểm thi kết thúc môn học, mô đun, điểm trung bình chung tích lũy và kết quả đánh giá rèn luyện.

e) Dữ liệu đào tạo phối hợp tại doanh nghiệp: kế hoạch, nội dung, nhật ký và tiến độ thực hành, thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; kết quả đánh giá phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.

g) Dữ liệu văn bằng, chứng chỉ: điều kiện tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ, mã số người học, mã số định danh cá nhân của người được cấp và các thông tin phục vụ tra cứu công khai văn bằng, chứng chỉ.

h) Các hồ sơ, dữ liệu khác phát sinh trong quá trình quản lý đào tạo.

3. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo được lưu trữ theo thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các quy định của pháp luật về lưu trữ. Thời hạn lưu trữ mỗi loại hồ sơ, tài liệu cụ thể không ngắn hơn thời hạn tối thiểu theo quy định.

Điều 44. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo

1. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo được tổ chức dưới dạng dữ liệu số (hồ sơ điện tử) hoặc văn bản giấy; cơ sở đào tạo có lộ trình từng bước số hóa, tích hợp và tiến tới quản lý, sử dụng hoàn toàn trên môi trường số để đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý đào tạo của đơn vị. Hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ sở đào tạo và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy tối thiểu bao gồm các nhóm thông tin sau:

a) Kế hoạch giảng dạy: thể hiện tiến độ thực hiện, phân bổ thời lượng, nội dung chi tiết của môn học, mô đun theo học kỳ hoặc năm học.

b) Giáo án hoặc kế hoạch bài dạy: thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học cho từng bài học, chủ đề theo hình thức lý thuyết, thực hành, tích hợp hoặc hình thức phù hợp khác, có tích hợp các công cụ kiểm tra, đánh giá người học.

c) Sổ lên lớp hoặc dữ liệu theo dõi quá trình giảng dạy và đánh giá người học: ghi nhận thời gian giảng dạy, nội dung đã thực hiện, tình hình chuyên cần và điểm đánh giá quá trình học tập của người học.

d) Học liệu giảng dạy: giáo trình, bài giảng điện tử, học liệu số và các tài liệu tham khảo phục vụ môn học, mô đun được phân công.

3. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ trong quá trình giảng dạy; bảo đảm phản ánh trung thực nội dung và kết quả thực hiện hoạt động dạy và học.

4. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy là căn cứ pháp lý để tổ chức, điều hành hoạt động giảng dạy; kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà giáo; đánh giá kết quả học tập của người học và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

5. Nhà giáo có trách nhiệm tạo lập, cập nhật và quản lý hồ sơ, dữ liệu giảng dạy được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người đứng đầu cơ sở đào tạo về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu đã thực hiện.

Điều 45. Yêu cầu và vận hành hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số

1. Cơ sở đào tạo được quyền tự chủ lựa chọn, đầu tư, phát triển hệ thống phần mềm hoặc nền tảng số để quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo; không bắt buộc sử dụng một hệ thống phần mềm thống nhất nhưng phải tuân thủ chuẩn kiến trúc dữ liệu và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và có khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quản trị tối thiểu sau:

a) Quản lý đồng bộ toàn bộ các nhóm hồ sơ, phân hệ dữ liệu đào tạo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Quy chế này; hỗ trợ giám sát trực tuyến toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo.

b) Cho phép truy cập, khai thác và xử lý dữ liệu theo phân quyền chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân; bảo đảm tính bảo mật và tính toàn vẹn của thông tin.

c) Kiểm soát chặt chẽ quyền chỉnh sửa dữ liệu; tự động ghi nhận, lưu trữ lịch sử cập nhật, hiệu chỉnh dữ liệu của người sử dụng (nhật ký hệ thống) để bảo đảm tính khách quan, ngăn chặn các hành vi can thiệp trái phép, làm sai lệch dữ liệu đánh giá và kết quả học tập.

d) Có khả năng trích xuất, in ấn hồ sơ, biểu mẫu điện tử (có chức năng tích hợp chữ ký số) hoặc trích xuất văn bản giấy phục vụ công tác quản lý, kiểm tra.

đ) Thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu tự động, định kỳ; bảo đảm an toàn, an ninh mạng và có phương án dự phòng, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố kỹ thuật.

3. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo phải được thiết kế chuẩn hóa, tích hợp sẵn các cổng kết nối, bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu tự động lên cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác báo cáo, thống kê và quản lý nhà nước theo quy định.

4. Các loại hồ sơ, bảng điểm, nhật ký hệ thống, minh chứng nộp bài trên hệ thống quản lý học tập (LMS) có chữ ký số hoặc cơ chế xác thực của cơ sở đào tạo được sử dụng trong công tác quản lý đào tạo, kiểm tra và hậu kiểm; giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể:

a) Việc lựa chọn, triển khai, quản lý và vận hành hệ thống phần mềm, nền tảng số quản lý dữ liệu đào tạo tại đơn vị bảo đảm tính hiệu quả, an toàn.

b) Hệ thống biểu mẫu điện tử, quy trình tạo lập, thẩm quyền phê duyệt điện tử, thời hạn lưu trữ và các giải pháp bảo mật dữ liệu số phục vụ hoạt động điều hành, quản lý nội bộ của cơ sở đào tạo.

Điều 46. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin

1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu đào tạo; thực hiện đồng bộ tự động lên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm các số liệu: tuyển mới, đang học, thôi học, tốt nghiệp; dự kiến tốt nghiệp năm tiếp theo; tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm trong vòng 12 tháng phân loại theo ngành, nghề và trình độ đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định về lưu trữ.

a) Quyết định trúng tuyển, sổ bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho người học là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo.

b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 43 của Quy chế này.

c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo:

a) Quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định quản lý đào tạo có liên quan.

b) Quyết định ban hành chương trình đào tạo và giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với ngành, nghề sẽ tổ chức đào tạo.

c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

đ) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

e) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

4. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử các văn bản hướng dẫn người học thực hiện quyền được đối xử công bằng trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo (người học có thể khiếu nại khi quyền lợi bị xâm phạm, trong xét tốt nghiệp, trong đánh giá môn học, mô đun, hay trong xử lý kỷ luật).

5. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, người học và xã hội về toàn bộ hoạt động tổ chức, quản lý và chất lượng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 47. Xây dựng và thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo

1. Căn cứ Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan, người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy chế đào tạo giáo dục nghề nghiệp của cơ sở; ban hành các quy định về hình thức đào tạo chính quy, hình thức đào tạo thường xuyên bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan.

2. Cơ sở đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn người học về quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo và các quy định có liên quan ngay khi bắt đầu khóa học; công khai các nội dung theo quy định của Quy chế này, bảo đảm người học được tiếp cận thuận tiện trong suốt quá trình đào tạo.

3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, chương trình đào tạo và các quy chế, quy định quản lý chuyên môn.

Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp

Các khóa đào tạo đã tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định về đào tạo giáo dục nghề nghiệp được áp dụng tại thời điểm tuyển sinh cho đến khi kết thúc khóa học, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác./.

THE MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 79/2026/TT-BGDDT

Hanoi, September 25, 2026

 

CIRCULAR

ON ISSUANCE OF THE TRAINING REGULATIONS IN VOCATIONAL EDUCATION

Pursuant to Law on Vocational education No. 124/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 279/2026/ND-CP dated July 12, 2026, of the Government, on the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

Pursuant to Decision No. 38/2026/QD-TTg dated July 23, 2026 of the Prime Minister on national education system;

Pursuant to Decision No. 39/2026/QD-TTg dated July 23, 2026 of the Prime Minister on Vietnam Qualifications Framework

At the proposal of the Director General of the Department of Vocational Education and Continuing Education;

The Minister of Education and Training hereby issues the Training regulations in vocational education.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Effect

1. This Circular comes into force from November 10, 2026.

2. This Circular replaces Circular No. 42/2015/TT-BLDTBXH dated October 20, 2015, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on elementary-level training; Circular No. 43/2015/TT-BLDTBXH dated October 20, 2015, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on continuing training; Circular No. 33/2018/TT-BLDTBXH dated December 26, 2018, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on college-, intermediate-, and elementary-level training in the distance-learning and guided self-study modes; Circular No. 23/2018/TT-BLDTBXH dated December 6, 2018, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on records and registers in intermediate- and college-level training; and Circular No. 04/2022/TT-BLDTBXH dated March 30, 2022, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on organizing intermediate- and college-level training under the annual-system (year-based) mode or the module- or credit-accumulation mode.

3. Articles 1, 2, and 6 of Circular No. 34/2018/TT-BLDTBXH dated December 26, 2018, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, amending Circular No. 42/2015/TT-BLDTBXH dated October 20, 2015, on elementary-level training; Circular No. 43/2015/TT-BLDTBXH dated October 20, 2015, on continuing training; Circular No. 07/2017/TT-BLDTBXH dated March 10, 2017, on the working policies for vocational education teachers; Circular No. 08/2017/TT-BLDTBXH dated March 10, 2017, on professional and pedagogical standards for vocational education teachers; Circular No. 10/2017/TT-BLDTBXH dated March 13, 2017, on the templates of intermediate and college graduation diplomas and the printing, management, issuance, revocation, and cancellation of such diplomas; and Circular No. 31/2017/TT-BLDTBXH dated December 28, 2017, on college-, intermediate-, and elementary-level training in the part-time (work-and-study) mode, cease to be effective from the effective date of this Circular.

Article 3. Responsibilities for implementation

1. The Chief of the Ministry Office, the Director General of the Department of Vocational Education and Continuing Education, the heads of relevant units under the Ministry of Education and Training; the Directors of Departments of Education and Training; the Principals of colleges, intermediate-level schools, and vocational secondary schools; the heads of institutions conducting vocational education activities; and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Circular.

2. Within 60 days from the effective date of this Circular, institutions conducting vocational education activities are responsible for reviewing, amending, and issuing the Training Regulations in Vocational Education and the institution’s internal regulations so as to ensure conformity with this Circular./.

 



...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

TRAINING REGULATIONS IN VOCATIONAL EDUCATION

 (Attached to Circular No. 76/2026/TT-BGDDT dated September 25, 2026 of the Minister of Education and Training)

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. These Regulations prescribe the organization and management of training at the college level, intermediate level, elementary level, vocational secondary education, and other vocational training programs, including: programs and training duration; training locations; forms, modes, and methods of organizing training; learner management; testing, assessment, examinations, and graduation recognition; degrees, certificates, and certificates of learning results; recognition and conversion of learning results; online teaching, distance training, blended training, training at enterprises, and training in special disciplines and professions; records, data, digital transformation, and reporting regulations in training; and the compilation, appraisal, selection, and promulgation of elementary-level training programs and other vocational training programs, and other related matters under the Law on Vocational Education (hereinafter referred to as the “Regulations”).

2. These Regulations apply to institutions conducting vocational education activities (hereinafter collectively referred to as “training institutions”) that organize vocational education training programs to issue Vietnamese degrees and certificates; learners of vocational education training programs; and relevant agencies, organizations, and individuals.

3. Training institutions of vocational education programs in national defense and security shall comply with these Regulations and the specialized laws prescribed by the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purpose of these Regulations, these terms below shall be construed as follows:

1. A subject or module refers to a component of a training program that contains a complete volume of knowledge and skills within a defined scope of competence; has a study volume determined by a certain number of credits or hours; and is taught, assessed in full, and recognized for learning results independently.

2. Annual-system (year-based) training refers to organization of training in relatively fixed classes for the subjects and modules of the training program throughout the course, allowing learners in the same class and cohort to follow the training institution’s unified study plan and timetable.

3. Credit-based training refers to organization of training by each subject/module class, allowing learners to accumulate credits for each subject or module and proactively build and implement a personal study plan consistent with the training institution’s general teaching plan.

4. Distance training refers to a mode of training in which the teacher and the learner are not at the same location; the learning process relies mainly on the learner’s self-study and self-research through paper or digital materials, under the guidance, support, and assessment of the training institution via an online learning management system.

5. Online teaching refers to a method of organizing teaching through the digital environment and the Internet, in which teaching, learning, and teacher–learner interaction are carried out remotely; it is applied to replace a prescribed proportion of in-person teaching time at the training institution.

6. Blended training refers to a mode that flexibly combines in-person training at the training institution with distance training in order to optimize learning effectiveness while still ensuring the learning outcomes of the subject, module, and training program.

Article 3. Principles of training organization and management

1. Ensure the correct implementation of the objectives and requirements of each training level and program; consistent with the Vietnamese National Qualifications Framework, training program standards, and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Place the learner at the center, organizing training toward developing practical competence, professional qualities, creative thinking, and adaptability to the labor market; closely linking training with enterprises’ needs. Ensure the principle of equality in access to education, consistent with the learner’s abilities and learning conditions.

4. The content, methods, and forms of organizing training must be scientific and modern, harmoniously combining theory with practice and internships, and study at the training institution with internships at enterprises and in real working environments.

5. Ensure publicity, transparency, objectivity, and fairness; respect learners’ rights to study, accumulate, recognize, and convert learning results between levels, disciplines/professions, and training institutions as prescribed.

6. The training institution is accountable for learning outcomes, quality assurance conditions, the authenticity of assessment results and training data, and the lawful rights and interests of students.

Article 4. Training programs and training duration

1. Training programs

a) College-level, intermediate-level, and vocational secondary education programs must satisfy the regulations on vocational education training program standards; elementary-level and other vocational training programs must satisfy the requirements prescribed in Chapter IV of these Regulations.

b) The training institution must register information on the training program in the vocational education database before announcing admissions and organizing training as prescribed. Changes and adjustments to the training program must be publicly disclosed before application and must not adversely affect learners currently in training.

2. Training duration is the time needed for learners to complete the training program and be eligible for a degree as prescribed, consistent with the standard study duration under the Framework for the Structure of the National Education System or the minimum study volume for each level under the Vietnamese National Qualifications Framework. To be specific:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The training duration of the intermediate level under the annual system is from 1 to 2 academic years depending on the discipline or profession; the minimum study volume is 45 credits for entrants who graduated from upper secondary school; 30 credits for entrants who graduated from the vocational secondary education program corresponding to Level 3; and 15 credits for entrants who graduated from the vocational secondary education program corresponding to Level 4.

c) The training duration of the college level under the annual system is from 2 to 3 academic years depending on the discipline or profession; the minimum study volume is 90 credits for entrants who graduated from upper secondary school; 60 credits for entrants from the vocational secondary program at Level 3; 45 credits for entrants from the vocational secondary program at Level 4; and 30 credits for entrants at the intermediate level.

d) The training duration of the college and intermediate levels under credit accumulation is determined by the total time needed for learners to complete the number of credits prescribed for each training program.

dd) The duration of distance training for each training level shall not be shorter than the training duration prescribed at Points a, b, c, d, and e of this Clause.

e) The training duration and minimum study volume of training programs for special disciplines/professions in arts are prescribed in the training program standards for special disciplines/professions issued by the Ministry of Education and Training, in which the minimum study volume of a special intermediate program is 60 to 80 credits (excluding the study volume of the general education program) under the Vietnamese National Qualifications Framework.

g) The training duration of the elementary level is from 3 months to 1 year.

h) The training duration of other vocational training programs shall be determined based on the objectives, knowledge and skill requirements, and level of autonomy and personal responsibility in the training program, consistent with the objectives prescribed at Point dd of Clause 2 of Article 6 of the Law on Vocational Education No. 124/2025/QH15 and the Vietnamese National Qualifications Framework.

3. Maximum time for learners to complete the program

a) The maximum time shall not exceed 2,0 times the training duration of the training program prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The head of the training institution shall, based on actual circumstances, review and decide the extension of the maximum training time for learners holding a disability certificate under the Law on Persons with Disabilities.

d) For training programs of special disciplines/professions in arts, physical education and sports, and the armed forces, the maximum time for learners to complete the program shall be determined according to the training program standards, the training plan, and the training institution’s training regulations; where an extension is needed due to performance, competition, training camps, professional internships, injury, health, or other special professional reasons, the head of the training institution shall consider, decide, and take responsibility, ensuring learners’ rights and training quality.

4. Teaching and study time

Teaching and study time is arranged within the period from 06:00 to 22:00 daily (including Saturdays and Sundays depending on the training institution’s teaching plan). In particular, teaching and study time for the vocational secondary education program and the intermediate program for lower secondary school graduates is arranged within the time frame from 06:00 to 18:00, Monday to Saturday each week.

The prescribed period is the period within which teaching, study, practice, and internship activities may be arranged; it is not the continuous study time of the learner in a day. If training activities are organized outside the above period to meet the specific requirements of the training program, the training institution shall decide and must comply with laws on working hours, rest, and learner’s safety and health. The head of the training institution, ensuring the following limits, shall decide the detailed time prescribed in each institution’s training regulations:

a) Study time standards

One class hour for upper secondary school subjects within the vocational secondary education program and for vocational theory (hereinafter collectively “theory hours”) is 45 minutes; one class hour for practical, integrated, internship, laboratory, or discussion content (at school, at an enterprise, or at a production, business, or service establishment) is 60 minutes. Class hours for common subjects follow the regulations of the Ministry of Education and Training.

The study volume shall not exceed 8 hours/day and 40 hours/week, including time for theory, practice, integrated learning, internships, and other learning activities.

b) Timetable arrangement norms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Special activities and training at enterprises

For learning content of a special nature requiring teaching outside the above period, the training institution shall proactively arrange it based on the practical conditions but must strictly comply with laws on occupational safety and hygiene, especially the regulations for learners who are juveniles.

Teaching, practice, and internship time at enterprises shall comply with the contract or agreement between the training institution and the enterprise, ensuring learners’ rights and compliance with the laws on working hours, occupational safety and hygiene, and other law.

5. Study time for distance training programs

Learners shall proactively arrange study time suited to their personal conditions based on the whole-course training plan and study schedule issued by the training institution. The training institution shall continuously maintain the online learning system to support learners. Time spent in online learning, guided self-study, and learning through digital materials shall be included on the total study time of the program.

Article 5. Training locations

1. Training locations shall be as prescribed in Article 15 of the Law on Vocational Education No. 124/2025/QH15 and relevant laws.

2. Online teaching shall be carried out flexibly as to location as decided by the head of the training institution based on practical conditions but must satisfy the conditions for training to ensure quality as prescribed.

Article 6. Organization of annual-system and credit-based training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) It is a method of organizing training in relatively fixed classes for all compulsory subjects and modules of the training program throughout the course, allowing learners in the same class to follow the standard study plan and a common timetable, except for elective or retake subjects and modules.

b) A learner assessed as meeting normal study progress shall continue to the next year under the standard study plan and apply to retake subjects and modules not yet passed as prescribed in the training program.

c) A learner assessed as not meeting normal study progress must make up the study to catch up, or study with the next cohort to retake subjects and modules not yet passed as prescribed in the training program.

d) The annual-system method is mandatory for the vocational secondary education program. For intermediate and college programs, the head of the training institution shall make the decision.

2. Organization of credit-based training

a) It is a method of organizing training by each subject/module class, allowing learners to accumulate credits for each subject and module and complete the training program according to a personal study plan, consistent with the training institution’s teaching plan.

b) A learner who fails a subject or module must retake it or take an equivalent subject or module as prescribed in the training program or take a substitute subject or module if the original is no longer available.

c) A learner who fails an elective subject or module must retake it or may choose another elective subject or module as prescribed in the training program.

Article 7. Forms and modes of organizing training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Training is organized by course, concentrated at the training institution, branch campus, or training location, according to the whole-course training plan and timetable prescribed by the training institution; learners shall study continuously and stably by course and class.

b) Teaching is organized under the annual system or credit accumulation prescribed in Article 6 of these Regulations; training shall be carried out mainly in person and may be combined with other modes and methods of training organization under these Regulations.

c) The training institution builds the plan and determines the schedule, time, and location of training for each course and class, consistent with the training program and actual conditions; ensuring full implementation of the content, study volume, and learning outcomes of the training program.

2. Continuing (part-time) training

a) This training applies to intermediate-level, college-level, vocational secondary education, elementary-level, and other vocational training programs to meet learners’ needs for continuing and lifelong learning; ensuring the same objectives, learning outcomes, and minimum study volume as the full-time form of the same training program.

b) Training is organized flexibly as to time, location, schedule, and mode; learners may choose and arrange study time and accumulate learning results by module and credit in line with their personal circumstances and the program’s requirements.

c) The training institution shall build and implement the training plan and arranges the time, location, and mode of training suited to the characteristics and conditions of learners and the training program, ensuring training quality and the program’s learning outcomes.

d) Testing, assessment, graduation recognition, and the issuance of degrees and certificates for the continuing form shall comply with the general regulations of these Regulations; the degrees and certificates have the same legal value as those of the full-time form.

dd) The head of the training institution shall issue specific regulations on organizing continuing training, consistent with these Regulations and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The training institution shall decide the forms and modes of organizing training suited to actual conditions and the specificity of each discipline or profession, ensuring learners meet the program’s learning outcomes.

5. For special disciplines/professions in arts, physical education, and sports, the training institution may organize training by aptitude classes, thematic groups, individual guidance, art projects, performance programs, film products, creative works, creative crews, teams, or professional activities consistent with learning outcomes and quality assurance conditions.

Article 8. Training plans and teaching plans

1. The training institution shall build, issue, and implement training plans and teaching plans consistent with the training program and the form, mode, and method of organizing training for each discipline/profession and training level.

2. The training plan shall be built for the whole course and elaborated by academic year and semester, ensuring scientific rigor and logic and include the following main content:

a) Training duration and training schedule of the disciplines/professions and training levels.

b) Study volume by semester or training stage.

c) Plan for organizing theory teaching, practice, internships, or training at enterprises.

d) Plan for testing and assessing results of subjects and modules, graduation internship results, and graduation recognition.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The academic-year plan must specify the start and end of the academic year, actual study time, time for testing, examinations, internships, summer break, public holiday breaks, and other content serving training activities. For intermediate and college programs, an academic year has 2 or 3 main semesters with a minimum total of 35 weeks of actual study; for the vocational secondary education program, Article 30 of these Regulations applies; for elementary-level and other vocational training programs, the head of the training institution shall decide the academic-year plan suited to the duration of each program. In addition to the main semesters, the training institution may organize additional (supplementary) semesters.

4. The timetable is built consistent with the conditions of the teaching staff, facilities, training equipment, and number of learners; ensuring scientific rigor, reasonableness, and convenience for teachers’ teaching and learners’ study.

5. The teacher’s teaching plan must be consistent with the training program, training schedule, and the training institution’s training plan; ensuring the content, duration, methods for teaching, testing, and assessment as prescribed for the assigned subject or module.

6. The training institution shall issue training regulations and publicly disclose the training plan, teaching plan, and timetable before organizing training so that learners, teachers, and relevant organizations and individuals know and comply.

Article 9. Class size

1. For theory classes and vocational secondary classes, the number of learners shall not exceed 45 students per class.

2. For practice, internship, and integrated classes: the number of learners shall not exceed 25 per class; for heavy, hazardous, and dangerous disciplines/professions on the list prescribed by the Ministry of Education and Training, the class size shall not exceed 15, and safety regulations in organizing training must be ensured. Where necessary, the training institution may reduce the class size to ensure safety and quality of the special training.

3. Based on facilities, training equipment, and the specificity of each discipline/profession, the head of the training institution decides the actual class size within a limit of no more than 10% above the class size prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, while ensuring safety, training quality, and the specific requirements of the discipline/profession.

4. Practice and internship classes shall be organized flexibly at the training institution or at enterprises and production or business establishments; the number of learners in each practice shift or crew must be compatible with job positions, the equipment list, and the instructor’s guidance capacity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Enrollment registration

1. Persons admitted to vocational education training programs must carry out enrollment procedures according to the time and guidance of the training institution.

2. When registering for enrollment, learners must submit the documents required under the Admission Regulations in Vocational Education. Documents submitted at enrollment shall be managed at the training institution or digitized for management by management software.

3. The training institution shall organize the receipt of enrollment dossiers; checking learners’ enrollment eligibility; assigning classes; and issuing a learner code linked to the learner’s personal identification number, ensured to be unique and consistent throughout the study process, used to connect and synchronize data with the vocational education database and the National Population Database. It manages learner records as prescribed and publicizes the training plan, training regulations, and learners’ rights and obligations before organizing training.

4. For the vocational secondary education program: the training institution shall organize and manage learners in stable classes throughout the course.

Article 11. Degrees, certificates, transcripts, and certificates of learning results

1. Degrees and certificates

a) A learner who completes the college-level training program and satisfies the prescribed conditions shall be granted a college diploma by the head of the training institution.

b) A learner who completes the intermediate-level training program and satisfies the prescribed conditions is granted an intermediate diploma by the head of the training institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A learner who completes the elementary-level training program and satisfies the prescribed conditions is granted an elementary certificate by the head of the training institution.

dd) A learner who completes another vocational training program and satisfies the program’s requirements shall be granted a training certificate by the head of the training institution.

e) Degrees and certificates shall be issued in accordance with the regulations on degrees and certificates of the national education system issued by the Ministry of Education and Training.

2. A whole-course transcript is issued with the graduation diploma, clearly stating: the training discipline/profession; the form of training; learning results of subjects and modules; subjects and modules exempted or credited/reserved (if any); the overall course grade point average; and the graduation classification.

3. A learner not yet recognized for graduation shall issued a certificate of learning results for the subjects and modules completed in the training program, clearly stating the form of training and the learner’s study status; a learner who so wishes and meets the prescribed conditions may be considered by the training institution for a training certificate.

4. The issuance of graduation diplomas, transcripts, and certificates, and training certificates shall be organized by the head of the training institution in accordance with the law, ensuring timeliness, accuracy, and publicity.

Chapter II

ORGANIZATION OF INTERMEDIATE-LEVEL AND COLLEGE-LEVEL TRAINING

Article 12. Changing training discipline/profession and studying two programs at the same time

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A change of training discipline/profession must satisfy the following requirements:

a) The learner submits a written request to change training discipline/profession.

b) The discipline/profession changed to is consistent with the admission conditions and program content and is at the same training level as the one the learner is studying.

c) Accumulated learning results, subjects, modules, or credits are considered for recognition and conversion as prescribed.

d) The training institution’s conditions for organizing training are ensured.

dd) The change does not affect the organization of training or the rights of other learners.

e) The learner is not in a period of suspension of the current program or study-progress adjustment, has not been disciplined by the school at the level of warning or above and is not under criminal prosecution.

g) For the vocational secondary education program, a change shall be made by academic year or semester; for the intermediate and college levels, the change must be made within the first semester of the program; for the elementary level and other vocational training programs, the change shall be made flexibly according to the nature of the program and the institution’s practical conditions.

3. The head of the training institution decides on the change of discipline/profession and on recognizing the learner’s accumulated learning results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Conditions for studying two programs at the same time

a) The learner must submit an application form for studying two programs at the same time.

b) The learner has completed the first semester for a program lasting one to two academic years, or the second semester for a program lasting more than two academic years. The results of each completed semester in the first program must be at “good” level or above.

c) The learner is not in a period of suspension of the current program, has not been disciplined at the level of warning or above, and is not under criminal prosecution.

6. The training institution shall specify the documentation, procedures, and timing for changing discipline/profession, studying two programs at the same time, and recognizing learners’ learning results as prescribed.

Article 13. Learning suspension and credit retention

1. Credit retention means that the training institution retains the results of subjects and modules the learner has completed to the required standard during the period the suspension of the training program. Retained credits of modules and subjects are included when assessing learning results and considering graduation recognition.

2. A learner may suspend their participation in the training program and have their credits retained in one of the following cases:

a) He/She is mobilized by a competent authority to perform military service; participates in natural disaster or epidemic management; or participates in international examinations or competitions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) He/She transfers to another training institution in the same discipline/profession but with a difference in training schedule.

d) He/She participates in a program or project to work abroad under a contract or due to special family circumstances.

dd) He/She is currently subject to disciplinary measure of definite learning suspension.

e) He/she is prosecuted for criminal liability but has yet to receive a conclusion from competent authorities, or has received a conclusion but is not subject to expulsion.

3. The maximum period of suspension of the training program and credit retention is 5 years from the time of suspension; this period is not included in the maximum time to complete the course prescribed in Clause 3 of Article 4 of these Regulations. If, after this period, the learner has not submitted an application form to resume his/her learning process, the training institution shall review and whether to expel him/her as prescribed. A learner who wishes to suspend their participant in the training program and retain their credits must submit an application form to the head of the training institution for review and approval. If their credits are retained but the training program, learning outcomes, or knowledge and skill requirements have changed, especially for disciplines/professions with rapid technological change, the training institution shall assess and supplement the learner’s knowledge and skills before recognizing the resumption of study.

Article 14. School transfer

1. Learners may transfer schools by decision of a competent state regulatory authority or at their own wish based on the agreement between the learner, the sending training institution, and the receiving training institution.

2. A learner may be considered for a transfer at their own wish when not in a period of study-progress adjustment, not under discipline at the level of warning or above, not under criminal prosecution, and not in the last semester of the course; and the receiving institution has the corresponding discipline/profession and training level and still has admission capacity.

3. The sending institution shall hand over and synchronizing the learner’s dossiers and learning data on the management software system to the receiving institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The maximum time for the learner to complete the program begin from the time of enrollment at the sending institution.

6. The head of the training institution shall specify school transfers in the institution’s training regulations.

Article 15. Adjustment of study progress, academic warning, expulsion, and withdrawal at the learner’s request

1. Adjustment of study progress applies to annual-system training, except for the vocational secondary education program, which follows Clause 5 of Article 30 of these Regulations. A learner in a program lasting 18 months or more must have their study progress adjusted at the end of each semester or academic year if in one of the following cases:

a) Having an overall grade point average from 4,0 to below 5,0 on the 10-point scale.

b) Having an overall grade point average below 4,0 on the 10-point scale together with a disability certificate as prescribed by law, or due to illness, accident, or another objective cause.

The learner must complete the failed subjects and modules before continuing with new subjects and modules in the logical knowledge sequence. The time of study-progress adjustment shall be included in the maximum time to complete the training program.

2. Academic warnings apply to credit-accumulation training, to help learners with poor results be aware and make an appropriate study plan to improve. Academic warnings shall be issued each semester when:

a) The total failed subjects and modules in the semester exceed 50% of the study volume registered at the start of the semester.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The head of the training institution shall prescribe the number of academic warnings and the form of notifying learners.

3. A learner shall be expelled in one of the following cases:

a) At the end of a semester, having a semester GPA of 0, or at the end of an academic year, having a yearly GPA below 4,0 on the 10-point scale for annual-system learners, except learners in the vocational secondary education program and the case in Point b of Clause 1 of this Article.

b) At the end of a semester, having a cumulative GPA of 0 on the 4-point scale; not registering any study volume in the semester; or receive the number of academic warnings exceeding the prescribed number by the institution for credit-accumulation learners.

c) Reaching the maximum duration to complete the program without satisfying the graduation recognition conditions, except learners in the vocational secondary education program who follow Point c of Clause 1 of Article 11 of these Regulations.

d) Being disciplined at the level of expulsion under the regulations on student affairs.

4. A learner who is not subject to expulsion may be considered for withdrawal at his or her own request if:

a) They can no longer complete the program within the prescribed maximum time.

b) They have another legitimate reason, have submitted an application, and the head of the training institution approves such application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Homeroom tasks, learner management, and study support

1. The training institution shall organize homeroom tasks, learner management, and study support suited to each training level and the form and mode of training, to ensure training quality and enable learners to complete the program.

2. Homeroom tasks shall be carried out for annual-system classes or stable course classes, in which:

a) Each class is assigned 1 teacher as homeroom teacher.

b) The homeroom teacher shall manage the class; monitor the learning process and assess learners’ conduct; and cooperate with specialized units, enterprises, and learners’ families in organizing training.

c) The homeroom teacher has the right to be provided with information, to take part in assessment and in considering commendations and discipline, and to enjoy the benefits and policies under applicable regulations.

d) Assignment norm: each homeroom teacher is in charge of 1 class; in special cases due to the nature of the discipline/profession or small class size, the head of the training institution shall decide the assignment but must ensure the teacher’s working policies as prescribed.

3. For credit-based training, the training institution shall organize academic advising to guide learners in developing personal study plans; provide advice on subjects, modules, or credits; monitor study progress and issue timely academic warnings; and support learners in their study and personal development.

4. The training institution shall manage learners throughout their study, practice, internships, training at enterprises, and other educational activities in accordance with the law and the institution’s regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The training institution shall elaborate the organization of homeroom tasks and academic advising, the operational procedures of the digital learner-management data system, and study support measures suited to its practical conditions and these Regulations.

Article 17. Forms of assessment

1. Assessment by comments

a) Teachers use oral or written comments to assess learners’ conduct and learning results.

b) Assessment by comments shall be used in regular and periodic assessment suited to the nature of the subject or module. For a subject or module assessed by comments, the learner is rated “Pass” when meeting the requirements of the subject or module; otherwise “Not yet passed”.

2. Assessment by scores shall be used in regular assessment, periodic assessment, and end-of-subject/module examinations through forms of assessing learners’ performance of conduct and learning tasks suited to the nature of the subject or module.

3. Forms of assessment for subjects and modules

a) For a subject assessed by comments, the learner’s result is rated at one of two levels: Pass or Not passed.

b) For a subject or module assessed by scores, the 10-point scale shall be used. If another scale is used, the institution shall convert it to the 10-point scale. Scores are expressed as integers or decimals, rounded to one decimal place.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Graduation internships create conditions for learners to apply learned knowledge and skills to perform professional tasks in a real environment; the volume of the graduation internship follows the training program.

b) the training institution shall take charge and cooperate with the enterprise where the learner interns in conducting assessment of graduation internship results; grounds for assessment include the degree of completion of assigned tasks, products or the internship log, the enterprise’s comments, and the learner’s graduation internship report.

c) The content, criteria, and scale of assessment closely follow the program’s learning outcomes and job-position requirements, and are publicly disclosed by the institution before the internship is organized.

d) The graduation internship result is included in the learning results and is one of the conditions for graduation recognition under the training program and the institution’s regulations.

5. Assessment of vocational skills and competence in graduation internships shall be carried out as follows:

a) The institution shall establish a Vocational Competence Assessment Council to organize the assessment; at least 50% of members must be employers, professional associations, or experts with practical experience suited to the training discipline or profession. The establishment, duties, and operational principles of the Council are prescribed by the head of the institution. The state regulatory authority for vocational education shall participate in supervising the Council’s operations under inspection and supervision plans.

The assessment content shall be developed based on the program’s learning outcome standards and the vocational skill requirements of the discipline/profession; shall be carried out through practical assessments, integrated practice, or overall professional tasks, ensuring sufficient time and conditions to assess the learner’s ability to perform tasks.

c) The institution shall cooperate with enterprises in developing an assessment question bank; questions in assessment tests are selected from the bank, ensuring coverage of learning outcomes, equivalence across assessment sessions, and suitability to the practical conditions of the discipline/profession.

d) The assessment result shall be determined based on task completion, product quality, the work process, time of performance, and requirements on occupational safety and hygiene and professional conduct under the published criteria. The result shall be included in the graduation internship result in the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Regular tests and periodic tests

1. Regular tests and periodic tests are conducted during learners’ study for each subject and module to assess the degree of attainment of learning objectives.

2. The form, timing, number, and mode of testing shall be prescribed by the head of the training institution in the subject/module program and training regulations, ensuring each subject or module has at least 1 regular test score and 1 periodic test score.

3. Testing may be in person or online; online testing shall be conducted only when conditions on facilities, infrastructure, and IT equipment are ensured and accurate, objective assessment of learning results is guaranteed.

4. Regular and periodic test scores shall be graded on the 10-point scale, rounded to one decimal place.

Article 19. End-of-subject/module examinations

1. End-of-subject/module examinations shall be organized after learners complete the subject or module at the training institution, branch campus, joint-training location, or enterprise; they may be conducted in person or online when security and supervision conditions under the examination regulations are met.

2. The examination plan shall be publicly announced at least 4 weeks before the exam date; the lists of learners eligible and ineligible to sit the exam, and the exam venue, must be publicly announced at least 3 working days before the exam date.

3. Forms of end-of-subject/module examination include: written, oral, practical, major assignment, project, or other forms suited to the subject/module program. The duration of essay or multiple-choice tests shall be 60 to 120 minutes; the head of the institution according to the nature of the subject or module shall prescribe the duration of practical exams and other forms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Online end-of-subject/module examinations shall be conducted when conditions on facilities, training equipment, infrastructure, and IT equipment are met. The head of the institution shall provide for the form and procedure of organizing the exam to ensure accurate, objective assessment and to prevent cheating. The proceedings of an online exam must be video- and audio-recorded, and exam results printed out for archiving as prescribed.

6. The head of the institution shall elaborate the procedures for issuance of exam questions, approving, securing them, invigilation, marking, re-examination, and storage of exam papers and results of end-of-subject/module examinations.

Article 20. Conditions for sitting for end-of-subject/module examinations

1. A learner may sit for the end-of-subject/module examination when satisfying the following conditions:

a) Attending at least 80% of the study time (excluding self-study time) of the subject or module and meeting other requirements of the subject/module program. For distance training, blended training, or online learning, the attendance rate shall be determined based on the duration and progress of completing learning activities on the learning management system under the institution’s regulations. Where the prescribed study time is not met due to a legitimate reason, the institution may consider organizing make-up classes within the prescribed time so that the learner becomes eligible to sit the exam.

b) Having an average of test scores of at least 5,0 on the 10-point scale for assessment by scores.

c) A learner holding a disability certificate under the law may be given priority in exam-eligibility conditions as decided by the head of the institution, but must still satisfy the condition in Point b of this Clause.

2. Number of attempts at end-of-subject/module examinations

a) A learner who satisfies Clause 1 of this Article may sit for the end-of-subject/module examination. If the learner did not sit for the first attempt for a legitimate reason, they will be scheduled for the next attempt. A learner whose subject or module score does not meet the requirement may retake the exam; the number of retakes is prescribed by the head of the institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A learner absent from an end-of-subject/module exam without a legitimate reason receives a score of 0 for that attempt; this attempt counts toward the number of attempts.

Article 21. Repeating a failed subject or module and retaking an exam

1. A learner must repeat a subject or module and retake an exam of a subject or module if:

a) He/she is ineligible for participating in the exam;

b) He/she has used up the prescribed number of attempts at the end-of-subject/module exam while the subject or module score remains failing.

c) A credit-accumulation learner registers to retake the subject and exam to improve the score.

2. A learner who must retake the subject and exam does not retain the scores and study time of the previous attempt of the subject or module and must satisfy the exam conditions in Clause 1 of Article 20 of these Regulations.

3. If a subject or module no longer exists because the training program has changed, the head of the institution decides to select another subject or module consistent with the program’s objectives as a substitute.

Article 22. Issuing exam questions, marking end-of-subject/module exams, and announcing results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Exam questions must suit the content of the subject or module; the head of the institution shall specify how exam questions are developed or selected to ensure standardization and security as prescribed; and ensure objectivity, scientific rigor, currency, and consistency with the program’s learning outcomes.

b) Exam questions for persons holding a disability certificate under the Law on Persons with Disabilities shall be decided by the head of the institution.

2. Marking

a) End-of-subject/module exam papers must be marked independently by at least 2 markers; online multiple-choice exams are marked automatically on the system, with results confirmed by the person in charge of organizing the online exam; online essay exams are marked as prescribed at this Point.

b) The exam score is the average of the markers’ scores; where markers’ scores differ by 1,0 point or more on the 10-point scale, re-marking must be organized. The re-marking and the decision on the exam score shall be prescribed by the head of the institution.

c) The organization of marking, re-examination marking, online exam marking, and storage of exam results shall be prescribed by the head of the institution, ensuring fairness, objectivity, and transparency.

3. Announcing exam scores

a) Exam results must be announced publicly and promptly to learners.

b) For oral and practical exams or internship report defenses, results are announced immediately after marking; for other forms, results are announced within no more than 10 working days from the exam date.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A learner who takes an exam for another person, or has another person take the exam for them, shall be handled as follows: for the first violation, learning suspension for 1 year; for the second violation, expulsion. The period of suspension shall be included in the total maximum time to complete the training program.

2. A learner who cheats in a test or exam, or uses or helps another use unauthorized means or devices, shall have a record prepared and be handled as prescribed; if the learner is suspended from the exam, the exam paper of that attempt is scored 0.

3. For violations against regulations on tests and exams not falling under Clauses 1 and 2 of this Article, the head of the institution shall elaborate the violating acts and corresponding handling for each form of test or exam in the institution’s regulations and internal rules on examination/test, appropriate to the nature and severity of the violation and consistent with Clauses 1 and 2 of this Article; ensuring fairness, objectivity, and publicity.

Article 24. Calculation of subject/module scores and the average scores of semesters, academic years, courses, and graduation scores

1. Subject and module scores

a) The subject or module score shall be calculated on the 10-point scale, comprising: the average of test scores with a weight of 0,4 and the end-of-subject/module exam score with a weight of 0,6.

b) The average of test scores is the weighted average of regular and periodic test scores, in which regular test scores have a coefficient of 1 and periodic test scores a coefficient of 2.

c) A subject or module is considered satisfactory if the score on a 10-point scale is at least 5,0; and the final exam score for the subject or module is at least 1,0.

2. Semester, academic-year, and course GPAs, and cumulative GPA

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

A: the grade point average

i: the ordinal number of the subject or module

aᵢ: the score of the i-th subject or module

nᵢ: the number of credits of the i-th subject or module

n: the total number of subjects and modules in the semester/academic year/course, or the number of subjects and modules accumulated.

b) The cumulative GPA is the average of the subjects and modules the learner has accumulated from the start of the course up to the point under consideration at the end of each semester.

c) Semester, academic-year, and course GPAs and the cumulative GPA include scores of reserved and exempted subjects and modules; they exclude scores of conditional subjects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Semester and academic-year GPAs and the cumulative GPA used for scholarships and commendations after each semester, academic year, or course shall be calculated using the first-attempt end-of-subject/module exam results; those used for adjusting study progress and dismissal are calculated using the attempt with the highest score.

3. For college, intermediate, elementary, and other vocational training programs, the graduation score is the course GPA; the graduation score of the vocational secondary program is prescribed in Article 34 of these Regulations.

4. Physical Education and National Defense–Security Education within the general subjects, and subjects whose final result is assessed by comments, are conditional subjects; their assessment results are not counted in the GPA but are one of the conditions for completing the training program and are recorded in the transcript.

Article 25. Conversion of subject/module scores and semester and cumulative GPAs to letter grades and the 4-point scale

Training institutions may convert scores from the 10-point scale to letter grades and the 4-point scale as follows:

1. Conversion to letter grades

a) Subject and module scores shall be assessed on the 10-point scale, rounded to one decimal place, and converted to letter grades as follows:

Grade A: 8,5 to 10

Grade B: 7,0 to under 8,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Grade D: 5,0 to under 5,5

Grade F: below 5,0

2. The letter grade of each subject or module shall be converted to the 4-point scale as follows:

A = 4

B = 3

C = 2

D = 1

F = 0

If a training institution uses an extended letter-grade scale, the head of the institution shall specify the details.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The classification of learning results for semesters, academic years, and graduation shall base on the semester, academic-year, and graduation GPAs. Learners are classified as follows:

a) On the 10-point scale

Excellent: 9,0 to 10

Very good: 8,0 to under 9,0

Good: 7,0 to under 8,0

Average: 5,0 to under 7,0

Weak: below 5,0 (not applicable to graduation classification).

b) On the 4-point scale

Excellent: 3,50 to 4,00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Good: 2,50 to under 2,99

Average: 2,00 to under 2,49

Weak: below 2,00 (not applicable to graduation classification).

2. A learner whose learning results reach the very good level or above shall have the classification of that semester or academic year lowered by one level if in one or more of the following cases:

a) Being disciplined by the institution at the level of warning or above during the classified semester or academic year.

b) Having 1 subject or module in the semester or academic year that had to be retaken, for the excellent level; or 2 or more subjects or modules that had to be retaken, for the very good level (excluding conditional subjects and deferred or exempted subjects and modules).

3. A learner whose graduation classification is very good or above shall have it lowered by one level in one of the following cases:

a) The total credits that had to be retaken over the whole course exceed 10% of the total credits prescribed for the whole training program (excluding conditional subjects and deferred or exempted subjects and modules as prescribed).

b) He/She is disciplined by the institution at the level of warning or above during the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A learner is considered for graduation recognition when satisfying the following conditions:

a) Having accumulated the required credits of the training program, being classified at average or above, and achieving a passing graduation internship result.

dd) Not being disciplined at the level of a definite learning suspension at the time of graduation consideration.

c) Having completed all other compulsory content, criteria, and requirements under the applicable regulations of the training program and the school.

2. A learner who meets the graduation conditions shall be recognized as graduated by the head of the training institution and granted a graduation diploma under the applicable Regulations on degrees and certificates of the national education system, from the time the learner fully satisfies the graduation conditions and completes obligations under the law and the institution’s regulations.

3. Learners who do not graduate

a) Shall be issued a certificate of learning results for the subjects and modules accumulated in the training program under Clause 3 of Article 11 of these Regulations.

b) Shall be certified as having studied the subjects and modules in the institution’s training program.

4. The training institution’s regulations shall provide for:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Reservation and recognition of accumulated learning results for learners not yet recognized as graduated.

c) Management and storage of study records and diplomas, and updating of learners’ diploma information on the vocational education database.

Chapter III

ORGANIZATION OF TRAINING AND GRADUATION EXAMINATION FOR THE VOCATIONAL SECONDARY EDUCATION PROGRAM

Article 28. Assessment of learners’ conduct results

1. Grounds for organization of assessing learners’ conduct results

a) Assessment of learners’ conduct results shall base on the required outcomes for core qualities and general competencies, at levels suited to the subjects and modules prescribed in the overall vocational secondary education program, and on the required outcomes for specific competencies prescribed in the subject and module programs of the vocational secondary education program.

b) Based on Point a of this Clause, the teaching teacher comments on and assesses the student’s conduct results, progress, outstanding strengths, and main limitations during their training and study of the subject or module.

c) Based on Point a of this Clause, the homeroom teacher shall monitor the student’s training and study; seek comments and assessments of teaching teachers and feedback from parents, the training institution, partner enterprises, and other relevant organizations and individuals in the student’s education; provide guidance for students on self-assessment; and on that basis provide comments on and assess the student’s conduct results at the levels prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Conduct results in each semester

Excellent: well meet the required outcomes for qualities prescribed in the vocational secondary education program and demonstrate many outstanding qualities.

Good: meets the required outcomes for qualities and demonstrate many outstanding qualities but does not reach the Excellent level.

Pass: meet the required outcomes for qualities prescribed in the program.

Not passed: not yet meet the required outcomes for qualities prescribed in the program.

b) Conduct results for the whole academic year

Excellent: Semester II is rated Excellent and Semester I is rated Good or above.

Good: Semester II is rated Good and Semester I is rated Pass or above; Semester II is rated Pass and Semester I is rated Excellent; Semester II is rated Excellent and Semester I is rated Pass or Not yet passed.

Pass: Semester II is rated Pass and Semester I is rated Good, Pass, or Not yet passed; Semester II is rated Good and Semester I is rated Not yet passed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Assessment of learning results of students in the vocational secondary education program

1. Learning results of vocational-specialty subjects and modules are assessed under Articles 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 and Clause 1 of Article 24 of these Regulations; assessment of education results for the upper secondary knowledge portion shall follow Article 31 of these Regulations, ensuring accurate determination of the degree to which students meet the required outcomes for qualities and competencies, combining regular with periodic assessment and emphasizing the ability to apply knowledge in study and vocational practice.

2. Academic-performance classification for each semester and the whole academic year for students in the vocational secondary education program follow this Article; the classification of learning results in Article 26 does not apply.  Students’ academic performance in each semester and the whole year is assessed at 1 of 4 levels: Excellent, Good, Pass, Not passed.

3. The academic performance in each semester shall be determined based on the semester GPA calculated under Article 24 hereof. To be specific:

a) Excellent: semester GPA of 8,0 or above on the 10-point scale; no score-assessed subject or module below 6.5; and no comment-assessed subject at Not passed.

b) Good: semester GPA from 6,5 to under 8,0; no score-assessed subject or module below 5,0; and no comment-assessed subject at Not passed.

c) Pass: semester GPA from 5,0 to below 6,5 and all subjects and modules meeting the requirements under Point c of Clause 1 of Article 24.

d) Not passed: all other cases.

4. Whole-year academic performance shall be determined by combining Semester I and II results under the corresponding principle in Point b of Clause 2 of Article 28 applied to conduct assessment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 30. Organization of training of the vocational secondary education program

1. The vocational secondary education program shall be organized under the annual system, comprising three consecutive academic years (first, second, and third). Each academic year has 2 main semesters; the actual study time per year must be at least 35 weeks.

2. The first, second, and third years correspond to grades 10, 11, and 12 of upper secondary school.

3. Based on the upper secondary knowledge and vocational-specialty knowledge, the institution builds the whole-course training plan, determining content, study volume, schedule, and assessment timing for both portions, ensuring cognitive logic so that learners have the upper secondary foundation to absorb vocational knowledge well, and suited to the characteristics of the discipline/profession and students’ abilities.

4. In the third year, the institution arranges suitable learning content, creating conditions for students to develop vocational knowledge and skills and prepare for choices of further study, training, or entering the labor market after completing the program.

5. A learner is recognized as completing the academic year and continues to the next year when whole-year academic performance is Passed or above under Article 29 and whole-year conduct is Passed or above under Article 28; subjects and modules not yet passed shall be retaken and reassessed under Clause 6 of this Article. A learner whose whole-year conduct is Not passed must undertake supplementary training during summer break per the institution’s plan; a learner whose whole-year academic performance is Not passed shall retake and be reassessed in the subjects and modules not yet passed; if still not passing, must repeat that academic year.

6. A learner who has not met the requirements for a subject, module, or learning content shall register to retake and be reassessed under Article 21. Retaking and reassessment shall be organized consistent with the training plan and without affecting the learning content of the next academic year.

7. The institution shall develop the plan for assessment and end-of-subject/module examinations according to the whole-course and annual training plans, consistent with program progress; the scheduling must suit the progress of each subject or module and not affect the program’s content.

8. The organization of classes, assignment of homeroom teachers, and management of students by academic year follow Article 20 of the Charter of Vocational Secondary Schools and Articles 9 and 16 of these Regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The upper secondary knowledge of the vocational secondary education program follows the regulations of the Ministry of Education and Training.

2. The institution shall teach this knowledge according to the training plan, ensuring full implementation of the content, required outcomes, and study volume as prescribed.

3. Teachers in charge of the knowledge of upper secondary program must meet the qualification and teacher professional standards prescribed and the Ministry of Education and Training’s regulations. If the institution lacks teachers for one or more subjects, it may contract visiting lecturers or partner with local upper secondary schools or vocational education - continuing education centers to teach, test, and assess; the partnership document must clearly state each party’s responsibilities for management, teaching assignment, exam setting, invigilation, marking, and quality assurance.

4. Regular assessment, periodic assessment, and end-of-subject examinations follow Articles 17 to 23 and Clause 1 of Article 24 of these Regulations.

5. Recognition and conversion of learning results of knowledge the upper secondary program:

a) Students transferring from upper secondary schools, vocational education - continuing education centers, or other general education institutions may have accumulated subject results recognized if the content and required outcomes are equivalent to the corresponding subject in the vocational secondary education program.

b) Students transferring between institutions offering the vocational secondary education program may have results accumulated at the sending institution recognized under Article 14 on school transfer.

c) The head of the institution decides on assessing, recognizing, and converting learning results case by case by comparing content, required outcomes, and study volume; recognition results are archived in the student's study records and data.

6. Confirmation of completing the knowledge volume of the upper secondary program:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Students who do not complete this knowledge portion of the upper secondary program shall receive a certificate of learning results for the subjects completed.

Article 32. Plan and organization of graduation examination activities

1. The graduation examination plan must be develop, approved, and publicly announced at the institution no later than 4 weeks before the exam date.

2. Content, time, and form of the graduation examination

a) Examination subjects: Mathematics; Literature; career-oriented subjects; and vocational specialty.

b) Content of Mathematics, Literature, and career-oriented subjects closely follows the subject programs in the program of the student’s group of disciplines/professions.

c) Literature: essay format, 120 minutes.

d) Mathematics: multiple-choice format, 90 minutes.

dd) Career-oriented subjects: 2 subjects, examined by multiple-choice, essay, or a combination, in no more than 90 minutes; content closely follows the career-oriented subject program of the student’s group of professions/disciplines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Graduation Examination Council

a) The Council shall be established by decision of the head of the institution, with at least 5 members: Chairperson, Vice Chairperson, Secretary, and Members.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         

b) The Council shall comprehensively organize and direct examination activities and establish supporting boards as professionally required.

4. Issuance of question papers, invigilation, and marking for the graduation examination

a) Questions must suit the program’s content and requirements; each subject must have an official paper and a backup paper of equivalent difficulty.

b) Mathematics, Literature, and career-oriented subject papers are based on the graduation question bank issued by the Ministry of Education and Training; The training institution shall use the examination question bank issued by the Ministry of Education and Training as the basis for developing its official examination papers and backup examination papers. Pending the issuance by the Ministry of Education and Training of graduation examination question banks for Mathematics, Literature, and career-oriented subjects applicable to each group of training disciplines/professions, the training institution shall develop the examination papers itself.

c) Examination papers for occupational theory and occupational practice shall be independently developed by the training institution.

d) The organization of examination invigilation and marking shall be prescribed by the head of the training institution, ensuring seriousness, objectivity and fairness.

Article 33. Eligibility for and number of attempts at the graduation examination

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The learner has a final score of at least 5,0 on a 10-point scale for all subjects and modules in the training program and satisfies the prescribed requirements for prerequisite subjects and subjects assessed by comments.

b) The learner is not currently serving any disciplinary sanction of learning suspension or a more severe disciplinary measure and is not subject to criminal prosecution.

c) The learner still has remaining examination attempts as prescribed in clause 2 of this Article and remains within the maximum period permitted for completion of the training program.

If a learner has not yet satisfied the condition prescribed in point a of this clause but remains within the permitted period for completion of the course, the learner may be considered and permitted to complete the subjects or modules that he/she has not yet passed in accordance with Article 21 of these Regulations in order to become eligible to take a subsequent graduation examination. If a learner has completed the disciplinary sanction or if a competent authority has issued an official conclusion that the learner is not subject to expulsion, the learner may be considered and permitted to take the graduation examination.

2. Number of attempts of the graduation examination

a) A learner who fails to meet the requirements for a graduation examination subject may register to retake that subject no more than 02 times within the maximum period permitted for completion of the training program.

b) A retake shall be organized during the next graduation examination or a supplementary examination organized by the training institution. The specific timing shall be prescribed by the head of the training institution to ensure adequate preparation and revision time for learners.

c) If a learner is unable to attend an examination for a legitimate reason or due to force majeure, the absence shall not be treated as an examination attempt and the learner shall be arranged to take the examination at another session. An absence without a legitimate reason shall still be treated as 01 examination attempt.

d) A learner with a disability who holds an unexpired disability certificate as prescribed shall be given priority by the head of the training institution regarding the number of examination attempts and specific examination support arrangements within the maximum period permitted for completion of the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The graduation score shall be calculated using the following formula:

ĐTN = (3 × ĐTB + 2 × ĐTNTH + ĐTNLT + ĐTNV + ĐTNT+ ĐTNĐH1 + ĐTNĐH2)/10

Where:

ĐTN: Graduation score

ĐTB: Overall course grade point average calculated in accordance with clause 2 Article 24 of these Regulations

ĐTNTH: Graduation examination score for occupational practice

ĐTNLT: Graduation examination score for occupational theory

ĐTNĐH1: Graduation examination score for the first career-oriented subject

ĐTNĐH2: Graduation examination score for the second career-oriented subject

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ĐTNT: Graduation examination score for Mathematics

2. A learner shall be recognized as having graduated when none of the component scores in the graduation score formula prescribed in clause 1 of this Article is below 5,0. If this requirement is not satisfied, the learner shall not be recognized as having graduated and may retake the examination in accordance with Article 33 of these Regulations.

3. A learner enrolled in a vocational secondary education program who wishes to do so and satisfies the prescribed conditions may register to take subjects in the upper secondary graduation examination. The examination results may be used to apply for admission to training programs at a higher level in accordance with the laws on admission and the regulations of the educational institution conducting the admission.

Chapter IV

ELEMENTARY-LEVEL TRAINING AND OTHER VOCATIONAL TRAINING PROGRAMS

Article 35. Requirements for elementary-level training programs and other vocational training programs

1. Requirements for elementary-level training programs

a) The program contents shall ensure that learners acquire the capacity to perform and deal with basic and predictable tasks of a profession; the ability to apply techniques and technologies to work; place emphasis on developing practical occupational skills and promoting learners’ activeness and self-discipline; and specify the knowledge and skill standards to be achieved by learners upon graduation.

b) Training programs shall ensure scientific, modern, systematic, practical and flexible characteristics in order to respond to changes in the labor market; provide for a reasonable allocation of time among knowledge and occupational skill components; and ensure articulation to intermediate-level and college-level training programs and vocational secondary education programs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Requirements for other vocational training programs

a) The contents of other vocational training programs shall be practical and enable learners to acquire the capacity to perform and deal with one or several simple tasks of a profession.

b) Training programs shall ensure scientific, modern, systematic, practical and flexible characteristics in order to respond to changes in the labor market and provide for a reasonable allocation of time among knowledge and occupational skill components.

c) A training program shall specify its scope and content structure, training methods and forms, and methods of assessing learning outcomes of the program.

3. Contents and structure of elementary-level training programs and other vocational training programs

a) Name of the training profession and training level.

b) Admission applicants.

c) Training objectives.

d) Knowledge and skill standards to be achieved by learners upon graduation, including practical and theoretical knowledge; cognitive skills, occupational practice skills, and communication and behavioral skills; and the level of autonomy and personal responsibility in applying knowledge and skills to perform professional tasks of the profession.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Training process and graduation requirements.

g) Assessment methods and grading scales.

h) Conditions and standards applicable to teachers, facilities and equipment for each subject.

i) Guidelines for use of the training program.

4. Organization of training, examination, assessment and recognition of training outcomes

The training institution shall organize training, examinations and assessment of learning outcomes, consider and recognize completion of programs, and issue certificates and certifications of learning outcomes for elementary-level training programs and other vocational training programs in accordance with the approved training programs and the law; shall specify the processes, contents and methods of examination and assessment; conditions for program completion; procedures for consideration and recognition of training outcomes; and issuance of certificates and certifications of learning outcomes, ensuring conformity with the objectives, contents, duration and learning outcomes of each program and ensuring openness, transparency and objectivity.

Article 36. Development, appraisal, selection, and issuance of elementary-level training programs and other vocational training programs

1. Process for development of a training program

a) Step 1: Identify learners’ vocational training needs and employers’ demand for elementary-level workers and workers possessing the knowledge and skills required to perform one or several simple tasks of a profession; on that basis, identify the training profession and training level for the development or selection of the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Step 3: Develop the training program according to the identified contents and structure, elaborating each subject and module; conditions for implementation of each subject and module; and methods and contents of assessment.

d) Step 4: Finalize the draft training program.

dd) Step 5: Appraise and issue the training program.

e) Step 6: Assess and update the contents of the training program.

2. Organization of training program development

a) The head of the training institution shall issue a decision establishing a Training Program Development Committee.

b) The Committee shall consist of 5 to 7 members, depending on the workload involved in the training program to be developed, including educators, vocational education administrators, and scientific and technical personnel of enterprises. At least one-third of the members shall be educators currently teaching disciplines/professions within the corresponding group of disciplines/professions. The Committee shall have a Head, Deputy Head, Secretary and Members.

A member of the Committee shall: Possess at least an intermediate diploma; Have at least 3 years of experience in directly teaching or doing production and business activities in the field of the profession for which the program is to be developed.

The responsibilities and powers of the Committee and its members shall be prescribed by the head of the training institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The head of the training institution shall decide the establishment of the Training Program Appraisal Council.

The Training Program Appraisal Council shall consist of 5 to 7 members, depending on the workload involved in the training program to be appraised, including educators, vocational education administrators, and scientific and technical personnel of enterprises. The Council shall include at least one member representing an employer that employs graduates and at least one-third of its total members shall be educators currently teaching at elementary, intermediate or college level in the corresponding profession. The Council shall consist of a Chairperson, a Deputy Chairperson, a Secretary and Members.

A member of the Training Program Appraisal Council shall: Possess at least an intermediate diploma; Have at least 5 years of experience in directly teaching or doing production and business activities in the field of the profession to be appraised.

The tasks and powers of the Training Program Appraisal Council shall be prescribed by the head of the training institution.

b) Working principles of the Training Program Appraisal Council

The Training Program Appraisal Council shall operate under the direction of its Chairperson.

A meeting of the Training Program Appraisal Council shall be valid only when at least two-thirds of its members are present, including the Chairperson, Secretary and reviewers. Absent members shall submit their written comments and assessment of the program to the Council before the meeting date.

The Training Program Appraisal Council shall conduct open discussions. Each member shall provide analysis and assessment of the training program. Each matter shall be voted on and conclusions shall be adopted by majority vote, with the approval of at least two-thirds of the Council members.

A meeting of the Training Program Appraisal Council shall be recorded in detailed minutes, including the opinions of each member and voting results for each conclusion of the Council. The minutes shall be approved and signed by all attending Council members.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The Training Program Appraisal Council shall clearly conclude one of the following: the training program is approved without requiring any amendment or supplementation; the training program is approved subject to amendment or supplementation, with the specific contents requiring amendment or supplementation clearly stated; or the training program is not approved, with reasons for non-approval clearly stated.

dd) The Chairperson of the Training Program Appraisal Council shall report the appraisal results, together with the minutes of the Council meeting and appraisal dossier, to the head of the training institution for consideration and issuance.

e) Based on the appraisal results of the Training Program Appraisal Council, the head of the training institution shall autonomously and on their own accountability approve and issue the training program for application at the institution.

4. Selection of training programs

The head of the training institution may select a training program of another establishment conducting vocational education activities, if the program is appraised in accordance with clause 3 of this Article before being approved for application at the institution.

5. Assessment and updating of training programs

a) At least once every 3 years, the head of the training institution shall organize an evaluation of the training program with respect to its responsiveness to the identified learning outcomes and employers’ requirements; changes in technology and production techniques relating to the training profession; changes in State regulations and the training institution’s regulations concerning training programs; consistency and connection among program contents, training methods, examination and assessment; and the expected impact of amendments and updates to the training program.

b) Draft amendments and updates to the training program shall be prepared and appraised in accordance with clause 3 of this Article.

6. The training institution shall publicly disclose the training program to learners at the time of admission by posting it at its headquarters or training locations, including it in admission announcements, publishing it on the institution’s website, or disclosing it through mass media. The information to be disclosed includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information on learning outcomes: the knowledge and skills learners are required to achieve; and occupational tasks or job positions that learners will be capable of performing after completion of the training program.

7. For elementary-level training programs, development, appraisal, selection and issuance shall comply with clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article. For other vocational training programs, depending on the nature and level of the training program, the head of the training institution shall decide whether to apply the full or a simplified process and requirements for development, appraisal, selection and issuance prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.

Chapter V

RECOGNITION AND CONVERSION OF LEARNING OUTCOMES

Article 37. Recognition of learning outcomes and exemption from learning contents

1. Recognition and conversion of learning outcomes accumulated from a training program shall be carried out in accordance with regulations of the Ministry of Education and Training on articulation among vocational secondary education, intermediate-level, college-level and higher education.

2. Learners who have accumulated occupational competence through occupational skill certificates, learning, employment, occupational practice or other appropriate forms may have their learning outcomes recognized for corresponding subjects or modules where they satisfy the requirements regarding the contents, objectives and learning outcomes of the training program.

a) Recognition of learning outcomes shall be carried out through assessment of learners’ actual occupational competence. The training institution shall establish an Occupational Competence Assessment Council to conduct the assessment, ensuring objectivity, fairness and conformity with the standardized learning outcomes of the subject or module under consideration for recognition. The Council shall comprise representatives of the training institution and enterprises. Members who are enterprise representatives must have experience in directly employing, managing or assessing workers in the field, discipline or profession being assessed.

b) The training institution shall develop, manage and update banks of questions, tests, practical tests and assessment instruments appropriate to the competency requirements of subjects and modules. Assessments may be organized at the training institution, an enterprise or another appropriate location that has adequate facilities, equipment and safety conditions for assessing learners’ occupational competence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Learners shall be exempted from attendance and the final examination of the Physical Education subject where they are injured soldiers, sick soldiers, persons with disabilities resulting from injury, or persons with chronic illnesses for which medical instructions indicate limitations on motor functions; or if, during their studies, they win first, second or third prize or a medal in sporting competitions at provincial, ministerial, sectoral level or higher.

4. A learner holding a disability certificate in accordance with the Law on Persons with Disabilities may be exempted from or granted a reduction in learning contents that the learner is unable to meet due to physical conditions or personal capabilities in consideration and as decided by the head of the training institution, on the basis of ensuring equal access to education and training quality.

5. The training institution shall issue regulations on recognition and conversion of learning outcomes and assessment and recognition of learners’ accumulated occupational competence. Such regulations shall specify principles, criteria, conditions, methods, contents and implementation procedures; development and use of banks of questions, tests, practical tests and assessment instruments; organization of assessments at training institutions, enterprises or other appropriate locations; composition, tasks and working principles of the Occupational Competence Assessment Council; documentation and procedures; powers and responsibilities of relevant units and individuals; handling of petitions and complaints; revocation of recognition results; and accountability during implementation.

6. Recognition of learning outcomes, recognition of occupational competence and exemption from learning contents shall ensure openness, transparency, objectivity, proper authority and conformity with learners’ actual competence; shall not lower quality requirements or the learning outcomes of training programs; and shall protect the legitimate rights and interests of learners.

7. The training institution shall fully manage and store records/dossiers concerning recognition and conversion of learning outcomes, occupational competence assessment records, assessment results, decisions on recognition of learning outcomes, and relevant documents and evidence in accordance with the law on archives. Records shall be digitized and data updated in accordance with law, ensuring completeness, accuracy, retrievability, authenticity and information-sharing capability for management, inspection and examination purposes. Management, storage and use of data shall comply with laws on personal data protection, archives and other relevant laws.

Chapter VI

ONLINE TEACHING, DISTANCE TRAINING, BLENDED TRAINING, ENTERPRISE-BASED TRAINING AND TRAINING IN SPECIAL DISCIPLINES AND PROFESSIONS

Article 38. Application of online teaching in training organization

1. Principles for organization of online teaching

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Online teaching may be applied to theoretical contents, guided self-study, discussion, review, regular assessment and other appropriate contents according to the characteristics of each subject or module.

c) Occupational practice, internships, experiments, and operations involving equipment or machinery shall be organized in person at the training institution, enterprise or another lawful training location, except for simulated practice and digital occupational practice specified in point c clause 5 of this Article.

d) Based on the characteristics of the training program, quality requirements and practical conditions for online teaching, the head of the training institution shall determine the specific method and proportion of online teaching for each subject, module and training program, provided that the tiered limits prescribed in clause 5 of this Article are not exceeded and the required learning outcomes are ensured as prescribed.

2. Online teaching shall not be organized for practical training, internships, experiments or occupational operations, including simulated practice and digital occupational practice, in the following groups of disciplines/professions requiring stringent occupational safety conditions, advanced skills or special direct practice:

a) Disciplines/professions in health.

b) Disciplines/professions in arts and sports requiring advanced skills.

c) Disciplines/professions requiring training in the operation of equipment, machinery, chemicals, electricity, mechanics, construction or means of transport, or professions included in the list of occupations subject to strict occupational safety requirements prescribed by law.

d) Disciplines/professions relating to national defense and security and disciplines/professions involving state secrets.

dd) Disciplines/professions, list of subjects and modules for which online training is not allowed as prescribed by relevant regulatory authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) It shall have technical infrastructure, a learning management system (LMS) and stable connectivity meeting training operation, technical and technological requirements. The system shall provide, at a minimum, functions for learner identity authentication; management and tracking of the entire learning process; support for examination and assessment and prevention of cheating; data traceability, verification and accountability; information security, data confidentiality and personal data protection; and connectivity and interoperability with education systems and databases as prescribed.

b) It shall have digital learning resources, electronic lectures, and banks of examination and assessment questions that have been appraised in terms of content and quality and are appropriate for online teaching.

c) Educators and learning-support staff shall receive training and refresher training in digital competence, online teaching methods, and skills for operating and using training systems.

d) It shall issue regulations on organization of online teaching, clearly specifying the responsibilities of management units, educators, learners and relevant units for organization, implementation and supervision of the training process.

dd) Information on training programs, plans, forms of teaching organization, examination and assessment methods, and quality assurance conditions shall be publicly disclosed on the training institution’s website before admission and organization of training.

4. Examination and assessment in online teaching

a) Examination and assessment of learning outcomes in online teaching shall be specifically prescribed in the training regulations of the training institution and shall ensure objectivity, honesty and fairness and accurately reflect learners’ actual competence.

b) Regular and periodic assessments may be conducted online. For final examinations of subjects or modules, the training institution may organize online examinations where it fully satisfies requirements regarding technical infrastructure, proctoring arrangements, learner identification and strict control of examination procedures to prevent cheating.

c) Assessment of practical skills, experiments, internships and occupational operations shall be conducted in person at the training institution or another lawful training location in order to ensure achievement of the learning outcomes required by the training program. The use of artificial intelligence in examination and assessment shall be supportive and controlled, shall not replace the role of educators, and shall comply with regulations on academic integrity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The head of the training institution shall determine the specific proportion of online teaching for each subject or module based on ensuring the learning outcomes, without exceeding the following maximum limits calculated according to the duration of the subject or module:

a) No more than 30% for practical subjects, practical modules and integrated modules.

b) No more than 70% for specialized theoretical subjects and general subjects, except National Defense and Security Education and Physical Education, which shall be organized in accordance with separate regulations of relevant regulatory authorities.

c) No more than 50% for practical subjects and modules in disciplines/professions in information technology, accounting and auditing, and finance, banking and insurance. Simulated practice and digital occupational practice may be organized online where suitable to the characteristics of the subject or module and where the required learning outcomes are ensured.

Article 39. Distance training

1. Principles for organization of training

a) Distance training shall be organized in accordance with clause 4 Article 2 of these Regulations and shall ensure the prescribed objectives, learning outcomes, program contents and training quality. Digital technologies and artificial intelligence shall serve only as supporting tools and shall not replace the professional responsibilities of the training institution, educators and learners.

b) Distance training shall not be applied to the entire contents of training programs in the groups of disciplines/professions specified in clause 2 Article 38 of these Regulations.

c) Occupational practice, experiments, internships, operation of equipment and machinery, and assessment of core skills shall be organized in person at the training institution, enterprise or another lawful training location, except for simulated practice and digital occupational practice prescribed in point c clause 5 Article 38 of these Regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Distance-training materials shall include core and supplementary learning materials, which shall be digitized and integrated into the training institution’s learning management system (LMS). Core learning materials are essential multimedia contents, including electronic learning materials, digital learning materials, textbooks, video lectures, interactive lectures, simulated practice modules, question banks, practical exercises, case studies and study guides, which provide sufficient knowledge and skills under the training program for learners to conduct self-study and independent research. Supplementary learning materials are detailed contents supporting learners in gaining a deeper and more comprehensive understanding of core learning materials, thereby consolidating, expanding and developing learners’ capacity to apply knowledge and skills.

b) Electronic learning materials shall be designed to enable self-study and independent research. The head of the training institution shall prescribe technical standards, including duration, format and structure, appropriate to the characteristics of each training program and ensuring effective delivery of contents.

c) Distance-training materials published online shall comply with laws on the management, provision and use of network services, intellectual property rights and personal data protection. All learning materials shall be appraised by the training institution in terms of contents, pedagogical quality and transparency of origin, and shall be regularly updated in line with practical requirements of the relevant discipline/profession. The use of digital technologies and artificial intelligence in the development, updating and use of learning materials shall ensure accuracy, transparency and quality control.

3. Conditions for organization and methods of interaction

a) The training institution shall meet the requirements regarding technical infrastructure and learning management systems (LMS) prescribed in point a clause 3 Article 38 of these Regulations.

b) Distance training shall be conducted through an LMS, E-Learning system, M-Learning system or other smart training technology platforms that enable learners to access and study learning materials anytime and anywhere, enable learners’ active management of their learning pathways, and ensure regular connection and support between educators and learners.

c) The training institution shall provide for official interaction channels, including forums, chat, online meetings and webinars, through which educators provide support, respond to questions and engage in discussions with learners. Interaction shall be a compulsory component of the training process. The head of the training institution shall issue regulations on methods and frequency of interaction and the responsibilities of relevant parties, ensuring a civilized, safe and lawful online learning environment.

d) The training institution shall maintain and update information in the learning environment and ensure that such information is accurate, accessible and convenient for learners.

4. Assessment of training outcomes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Assessment of practical skills, experiments, internships and occupational operations shall be conducted in person at the training institution or another lawful training location in order to ensure achievement of the learning outcomes required by the training program.

Article 40. Blended training

1. Principles for organization of training

a) Blended training combining in-person and distance training shall be deliberately designed to ensure full achievement of the objectives and learning outcomes of the training program and to ensure the prescribed quality, learning volume, occupational skills and training duration applicable to each training level and program. Digital technologies and artificial intelligence shall serve only as supporting tools and shall not replace the role of educators.

b) Theoretical contents, discussions, guided self-study and regular assessment may be organized through distance training. Practical contents, experiments, internships, occupational skill assessment and contents requiring the use of specialized equipment, machinery or materials shall be organized in person at the training institution, enterprise or another lawful training location, except for simulated practice and digital occupational practice prescribed in point c clause 5 Article 38 of these Regulations.

c) The proportion of distance-training time for each subject or module shall be determined by the head of the training institution based on the characteristics of the training program and quality assurance conditions. Practical contents, experiments and internships requiring direct operations shall be organized in person.

d) Blended training shall protect learners’ rights and interests and provide flexibility in terms of time and location while maintaining requirements for regular interaction, support, examination and supervision throughout the learning process.

2. Programs, learning materials and training environment

a) A blended training program shall be the training program for the relevant discipline/profession applied by the training institution to formal training; shall clearly identify the structure and list of contents to be delivered in person and through distance training, examination and assessment methods, and learning outcome requirements for each subject and module.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The training institution shall establish, maintain and operate an LMS or learning content management system (LCMS) meeting the requirements prescribed in point a clause 3 Article 38 of these Regulations and shall store and manage data on learning pathways, participation duration, assessment results and the history of interactions between educators and learners.

d) Technical infrastructure, management systems and digital learning resources operating in the online environment shall satisfy technical standards for information security and personal data confidentiality and strictly comply with laws on intellectual property, cybersecurity and management of information in cyberspace.

3. Teaching organization and training management

a) The training institution shall proactively develop training plans and blended teaching schedules combining in-person and distance training for each discipline/profession and training level. Such plans shall specify the structure of time allocation, learning schedules, teaching organization methods, including synchronous and asynchronous methods, examination and assessment procedures, and systems of measures supporting learners in the digital environment.

b) Educators participating in blended teaching shall fully meet professional competence and pedagogical standards prescribed by law and shall also possess digital competence, skills in designing digital learning materials, and the ability to proficiently use and operate the functions of the LMS for effective organization and management of classes.

c) The training institution shall apply digital technologies to authenticate learner information, track, supervise and automatically record learners’ learning progress, and ensure safe and complete storage of learning data, assessment results and relevant electronic evidence for quality management and accreditation.

d) Learners participating in blended training shall fully complete learning tasks according to the prescribed pathway; strictly comply with LMS operating regulations and codes of conduct in cyberspace; and uphold academic integrity throughout learning, testing and examinations.

dd) The head of the training institution shall issue detailed regulations on the processes for organization, management and quality control of blended training in accordance with the institution’s technological infrastructure capacity, practical conditions and applicable laws.

4. Examination, assessment and recognition of learning outcomes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The training institution shall determine the forms of tests and final examinations for subjects and modules based on technology solutions ensuring objectivity, fairness and transparency, accurate learner identity verification and accurate assessment of learning outcomes. The use of artificial intelligence in examination and assessment shall be supportive and controlled, shall not replace the role of educators, and shall comply with regulations on academic integrity.

c) For assessment of occupational practical skills, occupational operational competence, occupational internships or subjects and modules requiring direct operation of special equipment and machinery, tests, examinations and assessment shall be conducted in person.

d) Learners who complete a blended training program shall be considered for recognition of graduation and issuance of degrees/diplomas in accordance with applicable regulations.

dd) Records, learning data, test and examination results, and records of issuance of degrees/diplomas and certificates shall be digitized and securely stored in the training institution’s data system in accordance with applicable laws.

Article 41. Enterprise-based training

1. Principles for organization of enterprise-based training

a) Enterprise-based training shall ensure full achievement of the objectives, learning outcomes, knowledge volume and occupational skills prescribed in the training program for each level, discipline/profession.

b) Contents of enterprise-based training shall be closely linked with the relevant list of training disciplines/professions, job positions, occupational skill standards and actual technological conditions of the enterprise cooperating in training.

c) Enterprise-based training shall strictly comply with laws on occupational safety and health, environmental protection, fire and explosion safety, and conditions protecting learners’ health and legitimate rights and interests throughout learning, practical training and internships.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) For certain disciplines/professions performed in digital working environments, time spent by learners participating in actual enterprise projects that are assigned and assessed remotely, including virtual internships, may be counted toward the duration of enterprise-based training.

e) For special disciplines/professions in culture, arts, physical education and sports, enterprise-based training includes training, practical training and internships at enterprises, public service providers, professional organizations, performance venues, competition venues, creative facilities, production establishments, training facilities, museums, libraries, theaters, art troupes, film studios, studios, clubs, federations, associations or other lawful occupational practice locations consistent with the learning outcomes of the training program.

2. Conditions for organization of enterprise-based training

a) An enterprise participating in training cooperation shall have juridical personality and production or business activities appropriate to the relevant training discipline/profession; possess facilities, equipment, technological processes and a working environment meeting the practical competency requirements of the training program; and ensure learner safety.

b) The enterprise shall have vocational instructors meeting standards prescribed by the Minister of Education and Training and appropriate to the assigned training contents.

c) A lawful training association contract or cooperation agreement shall be entered into between the training institution and the enterprise, clearly specifying the responsibilities and rights of the parties regarding training costs, organization of teaching, learner management, examination and assessment of learning outcomes, support policies and safety insurance for learners.

d) There shall be a detailed training plan, teaching schedule and time-allocation structure for each discipline/profession, subject and module organized at the enterprise, appraised and approved by the training institution before implementation.

3. Contents and duration of enterprise-based training

a) Enterprise-based training shall focus on advanced occupational practice skills, actual production experience, digital skills, technological adaptability, industrial working style and corporate culture consistent with the learning outcomes of the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enterprise-based training may be flexibly organized in concentrated phases, under a dual training model, or on an alternating basis consistent with the training institution’s teaching schedule and the enterprise’s production plan.

4. Responsibilities of the training institution

a) Take the lead in developing plans, contents and methods for organization of enterprise-based training consistent with the learning outcomes of the training program for each training level, including vocational secondary education programs.

b) Establish connection mechanisms and apply digital tools to cooperate with enterprises in managing, guiding, examining and supervising learners’ progress and controlling the quality of learners’ learning.

c) Assign competent educators or professional staff to cooperate with the enterprise, closely monitor learners’ learning process and assist in resolving professional issues arising during enterprise-based training.

d) Take the lead and cooperate with the enterprise in promptly addressing issues concerning learners’ rights, obligations and safety throughout the training period.

5. Responsibilities of enterprises participating in training

a) Arrange workspaces and production areas, provide technological equipment, and assign personnel with adequate competence and practical experience to guide learners in accordance with the agreed cooperation plan.

b) Enable learners to have direct access to technological processes and participate in practical training and production internships appropriate to the training program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Ensure occupational safety and health conditions; provide personal protective equipment; and pay salaries or wages to learners who participate in labor producing products at rates agreed by the parties, particularly students enrolled in vocational secondary education programs, in accordance with law.

6. Examination, assessment and recognition of learning outcomes

a) Examination and assessment of learning outcomes at enterprises shall be conducted seriously in accordance with the training program and the regulations of the training institution and shall ensure a close and scientifically sound combination of continuous assessment and final assessment of subjects and modules.

b) Assessment results shall be determined through direct cooperation between educators of the training institution and vocational instructors of the enterprise. Assessment criteria and processes shall be clearly quantified using competency checklists and publicly disclosed before implementation; encourage the use of digital competency portfolios to provide a dynamic and substantive record of learners’ skill development.

c) All data regarding the results, assessment records and electronic evidence relating to enterprise-based training shall be digitized and securely stored by the training institution, ensuring data integrity and compliance with applicable laws.

Article 42. Training in special disciplines/professions in arts and sports and in arduous, hazardous and dangerous disciplines/professions

1. Scope and regulated entities

a) Training in special disciplines/professions means organization of training for disciplines/professions subject to specific requirements regarding admission conditions, training programs, training duration, methods of training organization, practical training, internships, examination, assessment and quality assurance conditions in accordance with specialized laws and regulations of competent authorities.

b) Special training programs shall be organized to identify, nuture and develop talents and advanced professional competence and to respond to labor-market requirements, professional occupational activities and international integration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Training in special disciplines/professions must ensure the objectives, learning outcomes, requirements regarding knowledge and occupational skills, and levels of autonomy and responsibility prescribed in the Vietnam Qualifications Framework, training program standards applicable to special disciplines/professions, and relevant specialized regulations (if any)

b) Training programs shall be designed according to flexible accumulation pathways suitable for identifying, nurturing and developing talent. Training duration of these programs may be longer than that of conventional training programs at the same training level.

c) Training contents shall ensure a balance among theoretical knowledge, occupational practice, occupational internships and training in special professional skills. For programs requiring the development of performance, competition, creativity or occupational practice competence, practical subjects and modules, internships and specialized talent subjects shall play a principal role. The specific proportion shall be determined in the training program standards and training programs for each discipline/profession.

d) Training organization shall be linked with performances, competitions, creative activities, occupational practice or other actual professional activities appropriate to the characteristics of each training discipline/profession.

dd) Learners participating in special training programs shall meet requirements regarding talent, physical fitness, skills or other special conditions specified in the training program and admission regulations.

3. Training programs and training duration for special disciplines/professions

a) Training programs for special disciplines/professions shall be developed based on training program standards and shall conform to qualification-level descriptions in the Vietnam Qualifications Framework, standards applicable to special training programs, and professional requirements of each training discipline and field.

b) Training duration shall be determined according to the characteristics of each discipline/profession. Training may be organized continuously, accumulated in stages, or combine general education with specialized talent training.

c) For advanced disciplines/professions in arts, high-performance sports, and disciplines/professions requiring special talent development, training institutions may organize admission from lower secondary level or an equivalent level in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Learners who complete the training program and the prescribed volume of general education knowledge shall be awarded degrees/diplomas or certificates or have an equivalent qualification recognized in accordance with law.

4. Examination, assessment and recognition of learning outcomes

a) Examination, assessment and consideration for graduation recognition in special disciplines/professions shall be conducted by methods appropriate to the occupational characteristics, including practical examinations, performances, competitions, demonstrations, product defenses, assignments, projects, occupational portfolios or assessment by a professional council. Assessment criteria shall be disclosed in advance, supported by retained evidence, and capable of assessing the learning outcomes of the training program.

b) Examination and assessment in special discipline/profession training shall be appropriate to the characteristics of each training discipline/profession and shall combine assessment of professional knowledge, occupational skills, practical competence, performance, competition or occupational creativity.

c) A training institution may recognize learners’ prior learning outcomes based on competition achievements, professional awards, occupational experience, performance or creative results, or other lawful occupational evidence, for consideration of exemption, reduction or credit transfer in accordance with the regulations of the training institution.

d) Recognition of prior learning outcomes shall ensure objectivity, transparency, fairness and verifiability. The training institution shall be responsible for recognition of learning outcomes.

5. Organization and management of training in special disciplines/professions

a) The training institution shall develop and issue detailed regulations on admission, training organization, examination, assessment, recognition of learning outcomes and issuance of degrees/diplomas and certificates for special disciplines/professions in accordance with law.

b) Training organization shall ensure appropriate facilities, training equipment, locations for practice, training, performances and competitions, and a contingent of educators, coaches, artists and experts with appropriate professional qualifications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Relevant ministries and competent state regulatory authorities shall provide guidance and conduct inspection, examination and supervision of training in special disciplines/professions in accordance with law.

6. For training programs in arts, physical education and sports that are not in groups of special disciplines/professions, training shall be provided in accordance with general laws on vocational education and relevant laws.

7. Training in arduous, hazardous and dangerous disciplines/professions

a) Training in arduous, hazardous and dangerous disciplines/professions included in the list prescribed by the Minister of Education and Training shall ensure occupational safety and health, and comply with laws on labor, occupational safety and health, and relevant laws.

b) The training institution shall specify the contents and measures for ensuring learner safety in its training plan, including: jobs, modules, subjects, practical contents involving arduous, hazardous or dangerous factors; conditions regarding facilities, training equipment and personal protective equipment; occupational safety and health measures; conditions for practical training and internship at enterprises, and production, business and service establishments.

c) Before learners participate in practical training or internship involving arduous, hazardous or dangerous work, the training institution shall provide information and guidelines, and organize appropriate occupational safety and health training corresponding to the training contents and the work to be performed by learners. Training involving learners under 18 years of age shall comply with labor laws applicable to minors.

d) Practical training and internship at enterprises, and production, business and service establishments shall comply with the prescribed training contents, practical and internship conditions, occupational safety and health, and legitimate rights and interests of learners in accordance with the laws and agreements between the training institution and the enterprise.

dd) A training institution shall not assign learners under 18 years of age to perform work at workplaces included in the list of jobs and workplaces prohibited for minors as prescribed in labor laws.

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Training management dossiers and data of training institutions

1. Training management dossiers and data of training institutions shall primarily be established and operated on the institution’s centralized training management information system. Where information technology infrastructure is not yet adequate, paper dossiers may be used, if an appropriate digital transformation plan and roadmap are implemented in accordance with the laws.

2. The core digital training management data system shall include the following principal information modules:

a) Training program data: training objectives, learning outcomes, content structure, list of subjects, modules, learning volume, methods of training and assessment of learning outcomes.

b) Training plan and progress data: whole-course training plans, academic-year plans, semester plans; progress of program implementation; schedules for teaching, learning and other training activities.

c) Timetable and teaching data: class schedules, teaching assignments of educators, allocation of classes, classrooms, practical workshops, equipment and other conditions required for training.

d) Learner and class data: personal information, admission history, class placement, commendations, disciplinary actions, applicable policies and changes occurring during the learner’s study.

dd) Learning process, assessment and learning outcome data: attendance monitoring, teaching contents, regular assessment results, periodic assessment results, final subject and module examination scores, cumulative grade point average, and conduct assessment results.

e) Enterprise-based cooperative training data: plans, contents, logs and progress of practical training and production internships at enterprises; and results of joint assessment by enterprises and training institutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Other dossiers and data arising in the course of training management.

3. Training management dossiers and data shall be retained for periods prescribed by the Ministry of Education and Training regarding retention periods for education and training dossiers and documents, and in accordance with the laws on archives. The retention period for each type of dossier or document shall not be shorter than the prescribed minimum retention period.

Article 44. Teaching dossiers and data of educators

1. Teaching dossiers and data of educators shall be maintained in digital form or in paper form. Training institutions shall establish a roadmap for digitization and integration, and aim for complete digital management and use synchronized with the institution’s training management information system. Electronic dossiers may replace paper dossiers according to the roadmap appropriate to the conditions of the training institution and shall have legal validity equivalent to paper dossiers where they satisfy the conditions prescribed by the laws.

2. Teaching dossiers and data shall include at least the following groups of information:

a) Teaching plan: implementation progress, time allocation and detailed contents of subjects and modules by semester or academic year.

b) Lesson plans or teaching plans: design of teaching and learning activities for each lesson or topic in theoretical, practical, integrated or other appropriate forms, integrating instruments for examination and assessment of learners.

c) Teaching logbook or data for monitoring teaching and learner assessment: records of teaching time, contents delivered, attendance and continuous assessment scores of learners.

d) Teaching materials: textbooks, electronic lectures, digital learning materials and reference materials serving the assigned subject or module.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Teaching dossiers and data shall serve as grounds for organizing and administering teaching activities; reviewing and assessing teaching quality of educators; assessing learners’ learning outcomes; and conducting inspection and examination in accordance with the laws.

5. Educators shall be responsible for creating, updating and managing assigned teaching dossiers and data, and shall be accountable to the law and the head of the training institution for the accuracy and truthfulness of the information and data provided.

Article 45. Requirements for and operation of digital training record and data management systems

1. A training institution shall have autonomy to select, invest in and develop software systems or digital platforms for management of training dossiers and data. The use of a single uniform software system shall not be mandatory, but the institution shall comply with data architecture standards and common data catalogs prescribed by the Ministry of Education and Training and competent state management authorities, and shall ensure connectivity with the vocational education database and other databases at the request of competent authorities.

2. A digital training dossier and data management system shall satisfy the following minimum technical and governance requirements:

a) Synchronously manage all groups of training dossiers and data modules specified in Articles 43 and 44 of these Regulations and support online supervision of the entire training process.

b) Allow access, use and processing of data according to detailed authorization assigned to each unit and individual; protect the confidentiality and integrity of information.

c) Strictly control data-editing rights; automatically record and retain users’ histories of data updates and corrections in system logs in order to ensure objectivity and prevent unauthorized intervention and falsification of assessment data and learning outcomes.

d) Be capable of extracting and printing electronic dossiers and forms, including functions for integration of digital signatures, or producing paper documents for management and inspection purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The training dossier and data management system shall be standardized in design, have built-in connection gateways, and ensure interoperability, sharing and automatic synchronization of data with sectoral databases for reporting, statistics and state management purposes in accordance with the laws.

4. Records, transcripts, system logs and evidence of assignment submissions on the LMS bearing digital signatures or authenticated through mechanisms of the training institution may be used for training management, inspection and post-inspection. The legal validity of data messages and digital signatures shall comply with the laws on electronic transactions.

5. The head of the training institution shall regulate:

a) The selection, deployment, management and operation of software systems and digital platforms for training-data management at the institution in an efficient and safe manner.

b) The systems of electronic forms, procedures for record creation, authority for electronic approval, retention periods, and digital data security measures supporting internal administration and management of the training institution.

Article 46. Reporting regulations, dossier retention and public disclosure of information

1. The training institution shall fully and promptly update training data and shall be responsible for its accuracy and truthfulness. Before December 31 annually, it shall automatically synchronize the following data with the sectoral database system: newly admitted learners; current learners; learners who have withdrawn; graduates; expected graduates in the following year; and the percentage of graduates employed within 12 months classified by discipline/profession and training level.

2. The training institution shall retain and preserve documents related to training activities in accordance with regulations issued by the Ministry of Education and Training, and laws on archives.

a) Admission decisions, master transcripts, decisions on recognition of graduation and master registers of graduation degrees/diplomas issued to learners shall be permanently retained by the training institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Destruction of admission- and training-related documents of which retention period has expired shall comply with applicable laws.

3. The training institution shall publicly disclose the following information on its website within 45 days before the training:

a) The institution’s regulations and relevant training management regulations.

b) Decisions on issuance of training programs and vocational education operation licenses for disciplines/professions.

c) Quality assurance conditions in accordance with applicable regulations of the Ministry of Education and Training.

d) Evidence that training programs satisfy standards promulgated by the Ministry of Education and Training.

dd) Admission announcement in accordance with applicable admission regulations.

e) Evidence of compliance with minimum requirements for training association prescribed by the Minister of Education and Training regarding vocational education training association and cooperation.

4. The training institution shall disclose the following information on its website: documents guiding learners in exercising their right to fair treatment during their studies at the institution, including the right to lodge complaints where their rights and interests are infringed in graduation consideration, assessment of subjects or modules, or disciplinary proceedings.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VIII

IMPLEMENTATION

Article 47. Development and implementation of regulations of training institutions

1. Based on these Regulations and relevant laws, the head of the training institution shall issue the institution’s vocational education training regulations and regulations on formal training and continuing training in accordance with the requirements of these Regulations and relevant laws.

2. The training institution shall disseminate and provide guidelines to learners on its training regulations and relevant laws at the beginning of the training course and shall disclose the contents in accordance with these Regulations ensuring convenient access for learners throughout the training process.

3. The head of the training institution shall inspect and supervise the implementation of teaching plans, training programs, and management regulations.

Article 48. Transitional provision

Training courses for which learners were admitted before the effective date of this Circular shall continue to be implemented in accordance with the vocational education training regulations applicable at the time of admission until completion of the training course, unless otherwise prescribed by laws./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT ngày 25/09/2026 về Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2019

Ban hành: 17/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2010

1.483

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.94