|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC DI CHUYỂN, THAY ĐỔI VỊ TRÍ, GIẢI THỂ TRẠM
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Thông tư số 05/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc
di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07
năm 2025.
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư Quy định việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải
thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết
việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 51 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc di chuyển, thay đổi vị trí,
giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất trên phạm vi toàn quốc.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trạm quan trắc tài nguyên
nước dưới đất bao gồm một hoặc một số các hạng mục kỹ thuật sau: điểm quan trắc,
công trình quan trắc, nhà trạm, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ
thuật, các công trình phụ trợ khác tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và diện tích đất
xây dựng các công trình.
2. Di chuyển, thay đổi vị
trí trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất là di chuyển một phần hoặc toàn bộ
trạm quan trắc đã có ra khỏi vị trí quan trắc hiện tại mà vẫn đảm bảo tính kết nối,
đồng bộ của chuỗi dữ liệu quan trắc; đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu về đối
tượng quan trắc phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Vị trí quan trắc hiện tại
bao gồm toàn bộ phạm vi diện tích đất xây dựng và phục vụ hoạt động của trạm
quan trắc.
4. Giải thể trạm quan trắc
tài nguyên nước dưới đất là việc thực hiện các quy định, thủ tục pháp lý, kỹ
thuật liên quan để chấm dứt hoạt động quan trắc theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều 4.
Nguyên tắc chung
1. Việc di chuyển, thay đổi
vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phải tuân thủ các quy
định của pháp luật và có tính kế thừa về quản lý tài sản công, tài chính và tổ
chức bộ máy, nhân sự của các tổ chức công lập được giao thực hiện nhiệm vụ; phù
hợp với xu thế, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
2. Khi di chuyển, thay đổi vị
trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phải xem xét lồng ghép tối
đa với mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, môi trường và các lĩnh vực khác
có liên quan để đảm bảo kế thừa, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ
quan trắc viên hiện có.
3. Vị trí di chuyển, thay đổi
phải phù hợp với quy hoạch; đảm bảo tính kết nối, đồng bộ của chuỗi dữ liệu
quan trắc; đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu về đối tượng quan trắc phục vụ
công tác quản lý Nhà nước.
4. Tổ chức, cá nhân có tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất không
còn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, phải di chuyển, thay đổi vị trí hoặc giải thể
có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Quy trình thực hiện di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài
nguyên nước dưới đất
1. Đơn vị được giao quản lý
vận hành lập báo cáo đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý trình cơ
quan có thẩm quyền quyết định.
2. Cơ quan có thẩm quyền xem
xét quyết định phê duyệt chủ trương, báo cáo, kế hoạch di chuyển, thay đổi vị
trí hoặc giải thể trạm quan trắc và giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện.
3. Đơn vị được giao nhiệm vụ
tổ chức thực hiện việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc theo
quyết định được phê duyệt.
4. Thực hiện kết nối, cập nhật
thông tin, dữ liệu trạm quan trắc vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước.
Chương
II
DI CHUYỂN, THAY
ĐỔI VỊ TRÍ TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 6.
Các trường hợp phải di chuyển, thay đổi vị trí
1. Có quyết định thu hồi đất
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng trong đó có thu hồi diện tích đất xây dựng trạm quan trắc.
2. Trạm quan trắc bị hư hỏng
không thể khắc phục sửa chữa để đáp ứng mục đích quan trắc.
3. Do các tác động tự nhiên,
hoạt động kinh tế - xã hội dẫn đến trạm quan trắc không còn đáp ứng được mục
tiêu, nhiệm vụ thiết kế.
Điều 7. Điều
kiện để xem xét quyết định về vị trí di chuyển, thay đổi
1. Vị trí thay thế không làm
thay đổi đối tượng quan trắc; có tính tương đồng về điều kiện địa chất thủy
văn; không làm thay đổi tính thống nhất của mạng lưới quan trắc.
2. Vị trí thay thế đảm bảo
tính ổn định, lâu dài về điều kiện đất đai.
Điều 8.
Tổ chức thực hiện di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc
1. Khảo sát, lập báo cáo kết
quả khảo sát:
a) Thu thập, phân tích, xử
lý thông tin: Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh; đặc
điểm khí tượng thủy văn, địa chất thủy văn, các yếu tố tác động đến tài nguyên
nước dưới đất tại vị trí dự kiến xây dựng;
b) Khảo sát điều kiện xây dựng:
khảo sát hiện trạng sử dụng đất, mặt bằng, điều kiện thi công; xin ý kiến chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng đất để xây dựng; đo đạc chi tiết
vị trí dự kiến xây dựng;
c) Lập báo cáo kết quả khảo
sát.
2. Lập báo cáo, dự toán kinh
phí, kế hoạch di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Chuẩn bị mặt bằng; thực
hiện đền bù giải phóng mặt bằng đối với trường hợp có thu hồi đất để xây dựng
trạm.
4. Tổ chức thi công xây dựng.
5. Thực hiện lắp đặt thiết bị
quan trắc; vận hành thử nghiệm, thời gian không ít hơn ba (03) tháng liên tục;
lập báo đánh giá kết quả quan trắc và vận hành thử nghiệm; kết nối, cập nhật
thông tin, dữ liệu trạm quan trắc vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước. Đối với trường hợp giếng quan trắc không sử dụng thì phải thực hiện
trám lấp theo quy định.
6. Lập phương án đưa trạm
vào vận hành, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7. Nghiệm thu công trình,
thiết bị và tổ chức bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành.
8. Lập hồ sơ quy định tại Điều 9 của Thông tư này gửi cơ quan có thẩm quyền và đơn vị vận
hành.
Điều 9.
Hồ sơ di chuyển, thay đổi vị trí và đưa vào vận hành
1. Hồ sơ di chuyển, thay đổi
vị trí:
a) Tờ trình của đơn vị được
giao chủ trì thực hiện;
b) Báo cáo hiện trạng trạm
quan trắc cần di chuyển, thay đổi vị trí theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản quyết định phê
duyệt chủ trương di chuyển, thay đổi vị trí của cơ quan có thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả khảo sát
di chuyển, thay đổi vị trí theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Thông tư này;
đ) Hồ sơ thẩm định báo cáo,
dự toán kinh phí, kế hoạch di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc;
e) Hồ sơ trám lấp giếng
không sử dụng đối với trường hợp di chuyển là giếng khoan;
g) Báo cáo kết quả vận hành
thử nghiệm trong trường hợp di chuyển, thay thế công trình quan trắc theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Hồ sơ hoàn công việc di
chuyển, thay đổi các hạng mục công trình của trạm quan trắc;
i) Văn bản chấp thuận của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai.
2. Hồ sơ đưa vào vận hành
chính thức:
a) Tờ trình của đơn vị được
giao chủ trì thực hiện;
b) Các văn bản pháp lý có
liên quan đến việc di chuyển, thay đổi vị trí;
c) Quyết định giao đất, cho
thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
d) Hồ sơ hoàn công và biên bản
nghiệm thu công trình, thiết bị;
đ) Báo cáo phương án đưa vào
vận hành theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư
này;
e) Quyết định phê duyệt
phương án vận hành chính thức.
Chương
III
GIẢI THỂ TRẠM
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều
10. Các trường hợp giải thể trạm quan trắc
1. Trạm quan trắc không còn
phù hợp quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh.
2. Cần phải di chuyển, thay
đổi vị trí trạm quan trắc nhưng không có địa điểm thay thế phù hợp để đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, ổn định của công trình.
Điều
11. Thực hiện giải thể trạm quan trắc
1. Xử lý tài sản theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Trường hợp công trình
quan trắc là giếng khoan thì thực hiện trám lấp theo quy định.
3. Giải quyết các vấn đề
liên quan khác theo quy định.
4. Lập báo cáo giải thể và
lưu trữ hồ sơ.
Điều
12. Hồ sơ giải thể trạm quan trắc
1. Tờ trình của đơn vị được
giao chủ trì thực hiện.
2. Báo cáo giải thể trạm
quan trắc theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Các văn bản có liên quan.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều
13. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc di chuyển, thay đổi
vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất
1. Quyết định việc di chuyển,
thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc nước dưới đất thuộc thẩm quyền quản
lý.
2. Thực hiện sắp xếp, bố trí
tổ chức, cán bộ đối với các trường hợp giải thể trạm quan trắc theo quy định của
pháp luật.
3. Giao Cục Quản lý tài
nguyên nước chủ trì thẩm định đối với kế hoạch, nhiệm vụ di chuyển, thay đổi vị
trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn việc thực hiện di chuyển, thay đổi vị
trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất trong phạm vi cả nước.
4. Giao cơ quan, đơn vị trực
thuộc thực hiện:
a) Tổ chức quản lý, vận hành
trạm quan trắc sau khi được di chuyển, thay đổi vị trí; định kỳ thực hiện rà
soát hiện trạng vận hành mạng quan trắc; báo cáo Bộ kết quả rà soát và đề xuất
danh mục các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phải di chuyển, thay đổi vị
trí, giải thể và các vấn đề đột xuất liên quan;
b) Trình Bộ Tài nguyên và Môi
trường kế hoạch, nhiệm vụ di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc
tài nguyên nước dưới đất phù hợp với quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài
nguyên nước;
c) Tổ chức thực hiện việc di
chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất theo
quyết định phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Thực hiện việc trám lấp
giếng quan trắc không sử dụng; đề xuất phương án sắp xếp, bố trí công tác cho
cán bộ, viên chức tạm thời trong quá trình thực hiện quy trình theo quy định;
đ) Phối hợp với [2] Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trạm
quan trắc tài nguyên nước dưới đất và các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ,
đảm bảo an toàn trạm quan trắc và trách nhiệm khác có liên quan.
Điều
14. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị địa phương trong việc di chuyển, thay đổi vị
trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
a) Quyết định việc di chuyển,
thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc nước dưới đất thuộc thẩm quyền quản
lý.
b) Thực hiện sắp xếp, bố trí
tổ chức, cán bộ đối với các trường hợp giải thể trạm quan trắc theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức quản lý, vận hành
trạm quan trắc sau khi được di chuyển, thay đổi vị trí; định kỳ thực hiện rà
soát hiện trạng vận hành mạng quan trắc; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
rà soát và đề xuất danh mục các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phải di
chuyển, thay đổi vị trí, giải thể và các vấn đề đột xuất liên quan;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
kế hoạch, nhiệm vụ di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài
nguyên nước dưới đất thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
c) Tổ chức thực hiện việc di
chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất theo
quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thực hiện việc trám lấp
giếng quan trắc không sử dụng; đề xuất phương án sắp xếp, bố trí công tác cho
cán bộ, viên chức tạm thời trong quá trình thực hiện quy trình theo quy định;
đ) Phối hợp với [3] Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trạm
quan trắc tài nguyên nước dưới đất và các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ,
đảm bảo an toàn trạm quan trắc và trách nhiệm khác có liên quan.
Điều
15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện
dự án trong đó diện tích dự án chồng lấn với diện tích của trạm quan trắc tài
nguyên nước dưới đất thông báo đến đơn vị được giao quản lý trạm quan trắc trước
khi triển khai dự án; chi trả các chi phí phát sinh nếu có, bao gồm các chi phí
liên quan đến vị trí đặt trạm, khảo sát, xây dựng trạm quan trắc thay thế; chi
phí thẩm định, kiểm định và các chi phí hợp lệ khác được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện
các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến phải di chuyển, thay đổi vị trí
trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất có trách nhiệm bồi thường theo quy định
của pháp luật.
3. Đối với trường hợp không
lựa chọn được vị trí thay thế thì phải bồi thường chi phí đầu tư xây dựng trạm
và các chi phí liên quan đến thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[4]
Điều
16. Quy định chuyển tiếp
Đối với những trạm quan trắc
tài nguyên nước được di chuyển, thay đổi vị trí và giải thể trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý tài
nguyên nước, Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, TNN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
Phụ lục
DANH MỤC MẪU TỜ TRÌNH VÀ MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
/2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
Mẫu
số 01: Báo cáo hiện trạng trạm quan trắc
Mẫu
số 02: Báo cáo kết quả khảo sát di chuyển, thay đổi vị trí
Mẫu
số 03: Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm
Mẫu
số 04: Báo cáo phương án đưa vào vận hành
Mẫu
số 05: Báo cáo giải thể trạm quan trắc
Mẫu số 01
(TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG TRẠM QUAN TRẮC
Tên trạm:
…………………………………………………………
Vị trí trạm:
……………………………………………………………….
|
|
ĐƠN VỊ LẬP BÁO
CÁO
Ký, đóng dấu
|
Địa danh, tháng..../năm………
--------------------------------
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO
CÁO HIỆN TRẠNG TRẠM QUAN TRẮC
I. Thông tin chung
1. Đặc điểm điều kiện địa lý
tự nhiên, xã hội khu vực
2. Báo cáo tình hình vận
hành
II. Nội dung, khối lượng
thực hiện
(trường hợp đề
xuất di chuyển, thay đổi vị trí)
1. Hiện trạng quy hoạch mạng
quan trắc
2. Hiện trạng, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
3. Đề xuất vị trí thay thế
và đánh giá tính tương đồng về đối tượng quan trắc
4. Đánh giá tính ổn định của
vị trí được đề xuất thay thế
5. Phương án trám lấp (trường
hợp công trình quan trắc là giếng khoan)
6. Tổng hợp nội dung, khối
lượng và khái toán kinh phí
(trường hợp đề
xuất giải thể)
1. Phương án xử lý tài sản
2. Phương án trám lấp (trường
hợp công trình quan trắc là giếng khoan)
3. Giải quyết các vấn đề
liên quan khác theo quy định
III. Kiến nghị
Mẫu số 02
(TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT DI CHUYỂN, THAY ĐỔI
VỊ TRÍ
Tên trạm:
…………………………………………………………
Vị trí trạm:
……………………………………………………………….
|
|
ĐƠN VỊ LẬP BÁO
CÁO
Ký, đóng dấu
|
Địa danh, tháng..../năm………
--------------------------------
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO
CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT DI CHUYỂN, THAY ĐỔI VỊ TRÍ
Mở đầu
I. Mục đích, yêu cầu
1. Thuyết minh yêu cầu đối với
vị trí mới
2. Trích dẫn các văn bản
liên quan như Quy hoạch; chủ trương chấp thuận, phê duyệt vị trí của cấp có thẩm
quyền...
3. Nhiệm vụ quan trắc: Các yếu
tố quan trắc, thời gian dự kiến quan trắc
4. Mục tiêu, nhiệm vụ khảo
sát: Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ khảo sát; những vấn đề đặc biệt cần quan tâm, xử
lý.
II. Tổ chức công tác khảo
sát
1. Thành phần đội khảo sát:
Nêu rõ thành phần đội khảo sát, tên, trình độ chuyên môn từng người.
2. Máy móc, thiết bị dùng
cho khảo sát: Mô tả chủng loại, tính năng kỹ thuật các máy móc, thiết bị dùng để
khảo sát.
3. Phương án kỹ thuật khảo
sát
4. Thời gian khảo sát: Thời
gian bắt đầu, kết thúc khảo sát.
III. Nội dung khảo sát
1. Thuyết minh nội dung khảo
sát
Chi tiết các nội dung quy định
tại Điều 8 Thông tư này.
2. Các loại sơ đồ, bản vẽ, bản
đồ (bản vẽ và bản đồ in, số)
IV. Kết luận và kiến nghị
1. Đánh giá, nhận xét về khu
vực khảo sát và công tác khảo sát
2. Đánh giá mức độ đảm bảo
các tiêu chuẩn kỹ thuật của vị trí mới
Mẫu số 03
(TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM
Tên trạm:
…………………………………………………………
Vị trí trạm:
……………………………………………………………….
|
|
ĐƠN VỊ LẬP BÁO
CÁO
Ký, đóng dấu
|
Địa
danh, tháng..../năm………
--------------------------------
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO
CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM
Mở đầu
I. Thông tin chung
1. Các căn cứ pháp lý
2. Vị trí xây dựng và hiện
trạng hành lang kỹ thuật công trình (Mô tả chi tiết;
đánh giá mức độ ảnh hưởng,
mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật)
3. Đặc điểm điều kiện địa lý
tự nhiên, xã hội khu vực
4. Đặc điểm địa chất thủy
văn đối tượng quan trắc
II. Kết quả vận hành thử
nghiệm
1. Các yếu tố quan trắc
2. Công trình, thiết bị quan
trắc tại trạm
3. Kết quả kiểm tra, so chuẩn
phương tiện đo
4. Đánh giá chất lượng lắp đặt,
độ ổn định của công trình, thiết bị, phương tiện đo
5. Đánh giá chất lượng số liệu
quan trắc thử nghiệm
6. Đánh giá tính kết nối với
dữ liệu quan trắc đã có
III. Kết luận và kiến nghị
1. Nhận định về kết quả vận
hành
2. Kiến nghị cấp có thẩm quyền
quyết định đưa trạm vào hoạt động chính thức
Mẫu số 04
(TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN ĐƯA VÀO VẬN HÀNH
Tên trạm:
…………………………………………………………
Vị trí trạm:
……………………………………………………………….
|
|
ĐƠN VỊ LẬP BÁO
CÁO
Ký, đóng dấu
|
Địa danh, tháng..../năm………
--------------------------------
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO
CÁO PHƯƠNG ÁN ĐƯA VÀO VẬN HÀNH
Mở đầu
I. Thông tin chung
1. Các căn cứ pháp lý
2. Vị trí xây dựng và hiện
trạng hành lang kỹ thuật công trình (Mô tả chi tiết; đánh giá mức độ ảnh hưởng,
mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật)
3. Đặc điểm điều kiện địa lý
tự nhiên, xã hội khu vực
4. Đặc điểm địa chất thủy
văn đối tượng quan trắc (trường hợp đối tượng đưa vào vận hành là giếng
khoan)
II. Kết quả thực hiện
1. Các dạng công tác chính
đã thực hiện
2. Đánh giá sự phù hợp giữa
kết quả thực hiện với Quy hoạch mạng lưới quan trắc
3. Hiện trạng công trình,
thiết bị quan trắc
4. Hiện trạng hành lang kỹ
thuật công trình
5. Kết quả vận hành thử nghiệm
(trường hợp đối tượng đưa vào vận hành là giếng khoan):
- Đánh giá chất lượng lắp đặt,
độ ổn định của công trình, thiết bị, phương tiện đo;
- Đánh giá chất lượng số liệu
quan trắc thử nghiệm;
- Đánh giá tính kết nối với
dữ liệu quan trắc giữa vị trí mới và vị trí cũ.
III. Phương án tổ chức vận
hành
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
2. Luận chứng xây dựng khối
lượng thực hiện (trường hợp đối tượng đưa vào vận hành là giếng khoan)
3. Nội dung thực hiện
4. Thời gian thực hiện
5. Tổ chức thực hiện
6. Dự toán kinh phí
IV. Kết luận và kiến nghị
Mẫu số 05
(TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO GIẢI THỂ TRẠM QUAN TRẮC
Tên trạm:
…………………………………………………………
Vị trí trạm:
……………………………………………………………….
|
|
ĐƠN VỊ LẬP BÁO
CÁO
Ký, đóng dấu
|
Địa danh, tháng..../năm………
--------------------------------
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO
CÁO GIẢI THỂ TRẠM QUAN TRẮC
Mở đầu
I. Thông tin chung
1. Các căn cứ pháp lý
2. nguyên nhân giải thể
II. Tổ chức thực hiện giải
thể
1. Sắp xếp, bố trí công tác
cho cán bộ, viên chức
2. Xử lý tài sản, thiết bị,
đất đai của trạm theo quy định
3. Lưu trữ Hồ sơ kỹ thuật của
trạm quan trắc
III. Kết luận và kiến nghị
[1] Thông tư số
14/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành Thông tư Quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
[2]
Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông
tư số 14/2025/TT- BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
[3]
Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông
tư số 14/2025/TT- BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
[4] Điều 10, Điều 11
và Điều 12 Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 11. Quy định chuyển
tiếp
1. Việc lấy ý kiến Ủy ban
nhân dân cấp huyện về phân vùng chức năng nguồn nước theo quy định tại Thông tư
số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước mà đến
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến
thì Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền tiếp nhận thẩm quyền, nhiệm vụ có
trách nhiệm tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc xác định, công bố
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và việc tổ chức xác định
ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước mà đến
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết xong
thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thẩm quyền, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Việc kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về tài nguyên nước đang thực hiện theo quy định tại Thông tư số
04/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm
định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước thì tiếp tục
thực hiện đến khi kết thúc.
Điều 12. Trách nhiệm
thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp
và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.”.