|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2598/QĐ-BYT
|
Hà
Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ DINH DƯỠNG LÂM SÀNG”
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Biên bản họp Hội
đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Dinh dưỡng lâm
sàng” ngày 25/07/2025;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
về Dinh dưỡng lâm sàng”, gồm 36 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Dinh dưỡng lâm sàng” được áp
dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng
và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục KCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các Hội Y khoa;
- Lưu VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ DINH DƯỠNG LÂM SÀNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2598/QĐ-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm
định
|
|
GS.TS.BS. Trần Văn
Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS.BS Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
PGS.TS. BS. Lương Ngọc
Khuê
|
Nguyên Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
Chủ biên
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị
Lâm
|
Nguyên Phó Viện trưởng
Viện Dinh dưỡng
|
|
TS.BS. Vương Ánh
Dương
|
Phó Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
TS.BS. Lưu Ngân Tâm
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
TS.BS. Chu Thị Tuyết
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Hữu Nghị
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn
Thùy Linh
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng
& Tiết chế, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.BS. Lưu Thị Mỹ Thục
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
TS.BS. Nghiêm Nguyệt Thu
|
Giám đốc Trung tâm
Dinh dưỡng lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Thế
Thanh
|
Phó Giám đốc Trung
tâm Dinh dưỡng lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS. Trần Việt Tiến
|
Trung tâm Dinh dưỡng
lâm sàng- Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Thuý
Hồng
|
Phó Trưởng khoa Dinh
dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS.CNDD. Lê Đức Dũng
|
Khoa Dinh dưỡng, Bệnh
viện Nhi Trung ương
|
|
ThS.BS. Bùi Thị Trà
Vi
|
Khoa Dinh dưỡng &
Tiết chế, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS.BS. Lê Mai Trà Mi
|
Khoa Dinh dưỡng &
Tiết chế, Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS.BS. Vũ Ngọc Hà
|
Khoa Dinh dưỡng &
Tiết chế, Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
GS.TS.BS. Lê Thị
Hương
|
Phụ trách khoa Dinh
dưỡng lâm sàng, Bệnh viện K
|
|
TS. Hoàng Việt Bách
|
Phó Trưởng khoa Dinh
dưỡng lâm sàng, Bệnh viện K
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thị
Thanh Hòa
|
Khoa Dinh dưỡng lâm
sàng, Bệnh viện K
|
|
ThS.BS. Trịnh Thị Thủy
|
Khoa Dinh dưỡng, Bệnh
viện Hữu Nghị
|
|
BS. Hà Phương Thùy
|
Khoa Dinh dưỡng, Bệnh
viện Chợ Rẫy
|
|
ThS. Hà Thanh Sơn
|
Phòng Điều dưỡng-
Dinh dưỡng - KSNK, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
PGS.TS.BS. Trương Tuyết
Mai
|
Phó Viện trưởng, Viện
Dinh dưỡng
|
|
BSCKII. Trần Thị
Khánh Ngọc
|
Phó Giám đốc, Bệnh viện
Đà Nẵng
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn
Thanh Hà
|
Phó Hiệu trưởng, Trường
Đại học Y tế Công cộng
|
|
PGS TS BS. Lâm Vĩnh
Niên
|
Trưởng Khoa Dinh dưỡng,
Tiết chế, Bệnh viện Đại học Y-Dược, Tp.Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Đặng Biên
Cương
|
Chủ nhiệm khoa Khoa
Dinh dưỡng lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
ThS.BS. Nguyễn Trung
Huy
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Đa khoa TW Huế
|
|
TS.BS. Phạm Thị Lan
Anh
|
Trưởng Bộ môn Dinh dưỡng,
Trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn
Quang Dũng
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
BSCKI. Nguyễn Thị Yêm
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, Tp. Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Phạm Đức Minh
|
Chủ nhiệm Bộ môn -
Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
|
|
TS.BSCKII. Nguyễn Thị
Thu Hậu
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
bệnh viện Nhi đồng 2, Tp.HCM
|
|
ThS.BS. Trần Châu
Quyên
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
|
|
TS.BS. Hoàng Thị Bạch
Yến
|
Phụ trách Khoa dinh
dưỡng, Bệnh viện Đại học Y dược Huế
|
|
BSCKII. Nguyễn Hải Yến
|
Trưởng Khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
|
|
ThS.BS. Nguyễn Đình
Phú
|
Phó Chủ nhiệm khoa
Khoa Dinh dưỡng lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS. Lê Thị Hương
Giang
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện 198, Bộ Công an
|
|
TS.BS. Vũ Thị Thanh
|
Trưởng khoa Dinh dưỡng,
Bệnh viện Tâm Anh Hà Nội
|
|
Thư ký
|
|
ThS.BS. Trương Lê Vân
Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ
- Bảo vệ sức khoẻ cán bộ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
ThS. Hà Thanh Sơn
|
Phòng Điều dưỡng-Dinh
Dưỡng- KSNK, Cục QLKCB
|
|
ThS. Hà Thị Kim Phượng
|
Phòng Điều dưỡng-Dinh
Dưỡng- KSNK, Cục QLKCB
|
|
ĐDCKI. Trương Thị Thu
Hương
|
Phòng Điều dưỡng-Dinh
Dưỡng- KSNK, Cục QLKCB
|
|
BS. Nguyễn Thị Dung
|
Phòng Phục hồi chức
năng và giám định, Cục QLKCB
|
|
ThS. Nguyễn Hồng
Nhung
|
Phòng Điều dưỡng-Dinh
Dưỡng- KSNK, Cục QLKCB
|
|
ThS. Dương Thị Phượng
|
Khoa Dinh dưỡng &
Tiết chế, Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS. Phạm Thị Tuyết
Chinh
|
Khoa Dinh dưỡng &
Tiết chế, Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS. Tạ Thanh Nga
|
Khoa Dinh dưỡng &
Tiết chế, Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS. Nguyễn Thị Xuân
Anh
|
Viện Đào tạo bồi dưỡng
cán bộ quản lý ngành y tế - Trường Đại học Y tế công cộng
|
LỜI
NÓI ĐẦU
Theo Hippocrates,
"Hãy để thức ăn là thuốc của bạn, và thuốc là thức ăn của bạn", Trong
Y học, dù Đông hay Tây cũng đều đề cập đến chế độ ăn uống cung cấp dinh dưỡng,
tạo nguồn năng lượng giúp duy trì sự sống, hoạt động và sự tăng trưởng cho cơ
thể, qua đó góp phần phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh. Người bệnh suy dinh
dưỡng khi điều trị tại bệnh viện có liên quan tới chậm lành vết thương, suy
giảm miễn dịch, tăng chi phí điều trị, tăng thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tái
nhập viện và tỷ lệ tử vong. Trong điều trị bệnh, sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào
thời gian rỗng của dạ dày, do đó, người bệnh cần căn cứ thuốc ít tan hay lâu
tan mà uống lúc đói hay uống thuốc sau ăn. Bên cạnh đó, thức ăn có thể làm thay
đổi chuyển hóa và thải trừ thuốc. Tuy nhiên, việc sử dụng chế độ dinh dưỡng như
thế nào để phù hợp với việc tiêu hao năng lượng của cơ thể rất quan trọng, đặc
biệt là những người bệnh đang nằm điều trị tại bệnh viện và nó trở thành phương
tiện góp phần tích cực vào việc điều trị.
Dinh dưỡng trong bệnh
viện là một quá trình bao gồm các bước: Sàng lọc, khám, đánh giá, chẩn đoán,
chỉ định, xây dựng, can thiệp, chế biến và cung cấp chế độ dinh dưỡng bệnh lý
cho từng người bệnh. Như vậy, mỗi người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng khác nhau
tùy thuộc vào tình trạng bệnh và thể trạng của mỗi người.
Nhận rõ tầm quan trọng
của dinh dưỡng điều trị trong bệnh viện, Bộ Y tế đã khẳng định hoạt động dinh
dưỡng trong bệnh viện phải gắn với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và quy định
về chuyên môn hóa dinh dưỡng điều trị trong thông tư số 18/2020/TT-BYT ngày 12/11/2020. Đồng thời, Bộ Y
tế cũng ban hành Thông tư 23/2024/TT-BYT
ngày 18/10/2024 về việc “Ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh”, trong đó có 36 danh mục chuyên môn kỹ thuật của dinh dưỡng để làm cơ sở
để xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ
vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, xây dựng và ban hành
tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên môn chương Dinh dưỡng lâm sàng phù
hợp để thực hiện tại đơn vị.
Để giúp hoàn thành các
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật dinh dưỡng lâm sàng, Bộ Y tế trân trọng cảm ơn, biểu
dương và ghi nhận sự nỗ lực tổ chức, cá nhân đã tham gia xây dựng quy trình kỹ
thuật dinh dưỡng lâm sàng của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi Trung ương,
Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện K, Bệnh viện Trường Đại học Y
Hà Nội, Viện Dinh dưỡng, Hội Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hoá Việt
Nam,…; các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ, cử nhân chuyên khoa, chuyên
ngành đã tham gia xây dựng và góp ý cho tài liệu. Để hoàn thành các Hướng dẫn
chuyên môn chương quy trình kỹ thuật dinh dưỡng lâm sàng, Bộ Y tế cũng ghi nhận
sự đóng góp lớn của Lãnh đạo, Chuyên viên Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và tổ
chức, cá nhân đã hỗ trợ cho hoạt động xây dựng quy trình này.
Trong quá trình biên
soạn, biên tập, in ấn tài liệu, mặc dù Ban Biên soạn đã hết sức cố gắng nhưng
tài liệu khó tránh khỏi thiếu sót, Bộ Y tế mong nhận được sự góp ý, phản hồi
của bạn đọc để những lần tái bản sau bộ tài liệu được hoàn chỉnh hơn. Các góp ý
xin gửi về: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế, 138A phố Giảng Võ, phường
Giảng Võ, thành phố Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn.
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN
TẮC ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
1. Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành; bao gồm các
quy định về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị thực hiện kỹ thuật,
đến các bước thực hiện theo trình tự từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện
kỹ thuật.
2. Tài liệu chuyên môn
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Dinh dưỡng lâm sàng được xây dựng và ban hành
cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 nhưng không có trong Phụ lục số 01 Thông
tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh. Tài liệu chuyên môn này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định về thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực (chức danh chuyên môn nghề nghiệp, số lượng
nhân lực), thuốc, thiết bị y tế… trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế
ban hành dựa trên tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh. Trong thực tế triển khai, căn cứ diễn biến lâm sàng, tình trạng người
bệnh, điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc triển khai kỹ
thuật có thể cần huy động thêm nhân lực chuyên môn, bổ sung thuốc, thiết bị y
tế..., tăng thời gian thực hiện kỹ thuật…
4. Chỉ sử dụng các
thuốc, thiết bị y tế… được cấp phép lưu hành theo quy định hiện hành.
5. Trong quá trình
triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu thấy các bất cập hoặc nhu
cầu cần sửa đổi, bổ sung, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và
ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật của đơn vị, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ
Y tế (Cục QLKCB) về việc cập nhật để ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC
LỤC
QUYẾT ĐỊNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SÀNG LỌC NGUY CƠ
DINH DƯỠNG
2. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ NHÂN TRẮC CHO TRẺ 24-60 THÁNG TUỔI
3. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ NHÂN TRẮC CHO NGƯỜI TỪ 5 ĐẾN 19 TUỔI
4. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ NHÂN TRẮC CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
5. ĐÁNH GIÁ CHIỀU CAO
BẰNG CHIỀU DÀI CẲNG CHÂN Ở CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT (ĐO CHIỀU DÀI CHI)
6. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƯỠNG TỔNG THỂ BẰNG CÁC CÔNG CỤ DINH DƯỠNG CHUYÊN BIỆT (ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
HỘI CHỨNG NUÔI ĂN LẠI)
7. ĐÁNH GIÁ LỚP MỠ DƯỚI
DA ĐỂ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
8. ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ
NGOẠI VI ĐỂ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
9. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN
TÍCH THÀNH PHẦN CƠ THỂ
10. ĐÁNH GIÁ SUY GIẢM
KHỐI CƠ Ở NGƯỜI CAO TUỔI (BAO GỒM NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH)
11. ĐÁNH GIÁ KHẨU PHẦN
DINH DƯỠNG TRONG 24 GIỜ QUA
12. ĐO TRỌNG LƯỢNG CƠ
THỂ CHO NGƯỜI BỆNH NẶNG BẰNG DỤNG CỤ CHUYÊN BIỆT
13. ĐÁNH GIÁ CƠ TỨ ĐẦU
ĐÙI BẰNG SIÊU ÂM ĐỂ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
14. ĐO CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG CƠ BẢN GIÁN TIẾP
15. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ NHÂN TRẮC CHO TRẺ DƯỚI 24 THÁNG
16. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH CÓ BỆNH LÝ ĐƠN THUẦN
17. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH CÓ BỆNH LÝ PHỐI HỢP (BAO GỒM XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ĂN RỐI
LOẠN NUỐT)
18. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH CÓ BỆNH LÝ ĐẶC BIỆT (TRƯỚC, TRONG VÀ SAU GHÉP TẠNG)
19. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT
20. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA CHO NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
21. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO NUÔI DƯỠNG QUA ỐNG THÔNG (DẠ DÀY/ RUỘT NON)
22. XÂY DỰNG NHU CẦU
CÁC VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT CHO NGƯỜI BỆNH NUÔI DƯỠNG BẰNG ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH
MẠCH
23. XÂY DỰNG THÀNH PHẦN
CÁC CHẤT SINH NĂNG LƯỢNG NUÔI DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TOÀN PHẦN (NUÔI DƯỠNG
QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH)
24. HÓA LỎNG CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG
25. LÀM ĐẶC CHẾ ĐỘ DINH
DƯỠNG
26. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO TRẺ GIAI ĐOẠN 0-6 THÁNG TUỔI TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ SỮA MẸ
27. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM GIAI ĐOẠN 6 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
28. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM GIAI ĐOẠN 12 ĐẾN 24 THÁNG
29. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO TRẺ CÁC GIAI ĐOẠN 25 ĐẾN 36 THÁNG
30. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT
31. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ
DINH DƯỠNG ĂN QUA ỐNG THÔNG
32. PHA TRỘN CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỂ NUÔI DƯỠNG BẰNG ĐƯỜNG TIÊU HÓA
33. PHA TRỘN CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG ĐỂ NUÔI DƯỠNG BẰNG ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH
34. PHA CHẾ DỊCH NUÔI
DƯỠNG CARBOHYDRATE 12,5%
35. THEO DÕI KHẨU PHẦN
DINH DƯỠNG TRONG 24 GIỜ
36. KỸ THUẬT PHÁT HIỆN
NHANH AN TOÀN THỰC PHẨM (ĐỊNH TÍNH)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
|
AMA
|
Arm Muscle Area
|
Diện tích cơ giữa
vùng cánh tay
|
|
APACHE
|
Acute physiology and
chronic health evaluation
|
Thang điểm đánh giá
tình trạng sinh lý cấp tính và bệnh mạn tính
|
|
ASPEN
|
American Society for
Parenteral Enteral Nutrition
|
Hiệp hội dinh dưỡng
qua đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa Hoa Kỳ
|
|
BCAA
|
Branched chain amino
acid
|
Acid amin chuỗi phân
nhánh
|
|
BIA
|
Bioelectrical
Impedance Analysis
|
Phân tích trở kháng
điện sinh học
|
|
BMI
|
BMI Body Mass Index
|
Chỉ số khối cơ thể
|
|
BPV
|
…………………………….
|
Bách phân vị
|
|
BS
|
…………………………….
|
Bác sĩ
|
|
CC
|
…………………………….
|
Chiều cao
|
|
CN
|
…………………………….
|
Cân nặng
|
|
DD
|
…………………………….
|
Dinh dưỡng
|
|
DDTM
|
…………………………….
|
Dinh dưỡng tĩnh mạch
|
|
DDTH
|
…………………………….
|
Dinh dưỡng tiêu hoá
|
|
DXA
|
Dual energy X Ray
Absorptiometry
|
Hấp thụ tia X năng
lượng kép
|
|
ECMO
|
Extracorporeal
Menbrane Oxygenation
|
Oxy hóa máu qua màng
ngoài cơ thể
|
|
ERAS
|
Enhanced Recovery
After Surgery
|
Chương trình tăng
cường phục hồi sau phẫu thuật
|
|
ESPEN
|
European Society of
Metabolism and Clinical Nutrition
|
Hội chuyển hóa và
dinh dưỡng lâm sàng Châu Âu
|
|
GLIM
|
Global Leadership
Initiative on Malnutrition
|
Sáng kiến lãnh đạo
toàn cầu về suy dinh dưỡng
|
|
ICU
|
Intensive Care Unit
|
Đơn vị hồi sức tích
cực
|
|
KTV
|
…………………………….
|
Kỹ thuật viên
|
|
MCT
|
Medium Chain
Triglyceride
|
Chất béo chuỗi trung
bình
|
|
MNA
|
Mini Nutritional
Assessment
|
Đánh giá dinh dưỡng
tối thiểu
|
|
MST
|
Malnutrition
Screening Tool
|
Công cụ sàng lọc suy
dinh dưỡng NRS-2002
|
|
MUAC
|
Mid Upper Arm
Circumference
|
Chu vi giữa vòng cánh
tay
|
|
MUST
|
Malnutrition
Universal Screening Tool
|
Công cụ sàng lọc suy
dinh dưỡng
|
|
NB
|
…………………………….
|
Người bệnh
|
|
NRS-2002
|
Nutrition Risk
Screening 2002
|
Sàng lọc nguy cơ dinh
dưỡng 2002
|
|
PG-SGA
|
Patient Generated
Subjective Global Assessment
|
Đánh giá toàn diện
chủ quan do người bệnh tạo ra
|
|
REE
|
Resting Energy
Expenditure
|
Tiêu hao năng lượng
lúc nghỉ
|
|
RF
|
Rectus Femoris
|
Cơ thẳng đùi
|
|
SGA
|
Subjective Global
Assessment
|
Đánh giá toàn diện chủ
quan
|
|
SGNA
|
Subjective Global
Nutritional Assessment
|
Đánh giá toàn diện
chủ quan về dinh dưỡng
|
|
TSF
|
Triceps Skinfold
|
Nếp gấp cơ tam đầu
|
|
TTDD
|
…………………………….
|
Tình trạng dinh dưỡng
|
|
VI
|
Vastus Intermedialis
|
Cơ rộng giữa
|
|
WHR
|
Waist-hip ratio
|
Tỷ số eo/hông
|
DANH MỤC KỸ THUẬT VỀ DINH DƯỠNG LÂM SÀNG
(Phụ
lục 2, Thông tư 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024
của Bộ Y tế)
|
STT
trong QTKT
(Cột
1)
|
STT
kỹ thuật trong Chương
(Cột
2)
|
Mã
liên kết
(Cột 3)
|
Tên
kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 23/2024/TT-BYT (Cột 4)
|
|
1
|
9093
|
|
Sàng lọc nguy cơ dinh
dưỡng
|
|
2
|
9094
|
|
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho trẻ từ 24 đến 60 tháng tuổi
|
|
3
|
9095
|
|
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người từ 5 đến 19 tuổi
|
|
4
|
9096
|
|
Đánh giá tình trạng dinh
dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người trưởng thành
|
|
5
|
9097
|
|
Đánh giá chiều cao
bằng chiều dài cẳng chân ở các đối tượng đặc biệt
|
|
6
|
9098
|
|
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng tổng thể bằng các công cụ dinh dưỡng chuyên biệt
|
|
7
|
9099
|
|
Đánh giá lớp mỡ dưới
da để xác định tình trạng dinh dưỡng
|
|
8
|
9100
|
|
Đánh giá khối cơ
ngoại vi để xác định tình trạng dinh dưỡng
|
|
9
|
9101
|
|
Đánh giá và phân tích
thành phần cơ thể
|
|
10
|
9102
|
|
Đánh giá suy giảm
khối cơ ở người cao tuổi
|
|
11
|
9103
|
|
Đánh giá khẩu phần
dinh dưỡng trong 24 giờ qua
|
|
12
|
9104
|
|
Đo trọng lượng cơ thể
cho người bệnh nặng bằng dụng cụ chuyên biệt
|
|
13
|
9105
|
|
Đánh giá cơ tứ đầu
đùi bằng siêu âm để xác định tình trạng dinh dưỡng
|
|
14
|
9106
|
|
Đo chuyển hóa năng
lượng cơ bản gián tiếp
|
|
15
|
9107
|
|
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho trẻ dưới 24 tháng
|
|
16
|
9108
|
|
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh có bệnh lý đơn thuần
|
|
17
|
9109
|
|
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh có bệnh lý phối hợp
|
|
18
|
9110
|
|
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh có bệnh lý đặc biệt (trước, trong và sau ghép tạng)
|
|
19
|
9111
|
|
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh trước phẫu thuật
|
|
20
|
9112
|
|
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng qua đường tiêu hóa cho người bệnh sau phẫu thuật
|
|
21
|
9113
|
|
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho nuôi dưỡng qua ống thông (dạ dày/ruột non)
|
|
22
|
9114
|
|
Xây dựng nhu cầu các
vitamin và khoáng chất cho người bệnh nuôi dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch
|
|
23
|
9115
|
|
Xây dựng thành phần
các chất sinh năng lượng nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần
|
|
24
|
9116
|
|
Hóa lỏng chế độ dinh
dưỡng
|
|
25
|
9117
|
|
Làm đặc chế độ dinh
dưỡng
|
|
26
|
9118
|
|
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ giai đoạn 0 đến 6 tháng tuổi trong trường hợp không có sữa mẹ
|
|
27
|
9119
|
|
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ ăn dặm giai đoạn 6 đến 12 tháng tuổi
|
|
28
|
9120
|
|
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ ăn dặm giai đoạn 12 đến 24 tháng
|
|
29
|
9121
|
|
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ các giai đoạn 25 đến 36 tháng
|
|
30
|
9122
|
|
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh tập phục hồi chức năng nuốt
|
|
31
|
9123
|
|
Chế biến chế độ dinh
dưỡng ăn qua ống thông
|
|
32
|
9124
|
|
Pha trộn chất dinh
dưỡng để nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa
|
|
33
|
9125
|
|
Pha trộn các chất
dinh dưỡng để nuôi dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch
|
|
34
|
9126
|
|
Pha chế dịch nuôi
dưỡng carbohydrate 12,5%
|
|
35
|
9127
|
|
Theo dõi khẩu phần
dinh dưỡng trong 24 giờ qua
|
|
36
|
9128
|
|
Kỹ thuật phát hiện
nhanh an toàn thực phẩm (định tính)
|
PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay, dinh dưỡng
được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chăm sóc toàn diện người
bệnh, là một bộ phận không thể thiếu được trong các biện pháp điều trị tổng
hợp. Người bệnh suy dinh dưỡng khi nhập viện liên quan tới chậm lành vết
thương, suy giảm miễn dịch, tăng chi phí điều trị, tăng thời gian nằm viện,
tăng tỷ lệ tái nhập viện và tỷ lệ tử vong. Nhận rõ tầm quan trọng của dinh
dưỡng điều trị trong bệnh viện, Bộ Y tế đã khẳng định hoạt động dinh dưỡng
trong bệnh viện phải gắn với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và quy định về
chuyên môn hóa dinh dưỡng điều trị trong thông tư số 18/2020/TT-BYT ngày 12/11/2020. Đồng thời,
ngày 18/10/2024 Bộ Y tế cũng ban hành Thông tư số 23/2024/TT-BYT về Ban hành Danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có 36 danh mục chuyên môn kỹ thuật của
dinh dưỡng lâm sàng làm cơ sở để xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
1. Cơ sở pháp lý về
hoạt động dinh dưỡng lâm sàng trong bệnh viện
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh: Luật 15/QH ngày 9/01/2023;
- Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của chính phủ quy
định chi tiết một số điều của luật khám bệnh,
chữa bệnh;
- Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế Quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Thông tư 18/2020/TT-BYT ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế Quy định về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện;
- Quyết định 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam;
- Quyết định 2538/QĐ-BYT ngày 15/6/2023 của Bộ Y tế Về việc
Ban hành Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh để làm cơ sở
xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
- Thông tư 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế Ban
hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hoạt động khám, điều
trị và tư vấn dinh dưỡng trong cho người bệnh
Các quy trình kỹ thuật
là một hoặc nhiều kỹ thuật/bước trong hoạt động khám, điều trị và tư vấn dinh
dưỡng cho người bệnh. Để triển khai các quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng theo Thông
tư 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y
tế, người bệnh được khám, điều trị về dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng theo các
bước cơ bản như sau:
QUY TRÌNH KHÁM VÀ TƯ VẤN DINH DƯỠNG

1. SÀNG LỌC NGUY CƠ DINH DƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Sàng lọc nguy cơ dinh
dưỡng là các phương pháp được sử dụng để xác định người bệnh có nguy cơ suy
dinh dưỡng khi nhập viện hoặc trong quá trình điều trị. Những công cụ sàng lọc
dựa trên các chỉ số như cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), mức độ giảm cân
không chủ ý, tình trạng ăn uống, và tình trạng bệnh lý (đặc biệt liên quan đến
chuyển hóa) để xác định nguy cơ dinh dưỡng.
Mục đích: Phát hiện sớm
nguy cơ suy dinh dưỡng; Hỗ trợ tăng cường khả năng hồi phục, giảm tỷ lệ biến
chứng (như nhiễm trùng, chậm lành vết thương) và rút ngắn thời gian nằm viện;
Kết quả sàng lọc giúp lập kế hoạch dinh dưỡng cá nhân hóa (bổ sung dinh dưỡng
qua đường miệng, đường tĩnh mạch, hoặc ống thông). Tối ưu hóa quản lý bệnh
viện, giúp phân bổ nguồn lực y tế hiệu quả, đặc biệt ở các bệnh viện có quy mô
lớn hoặc đối tượng người bệnh phức tạp.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả người bệnh đến
khám và điều trị tại bệnh viện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh trong tình
trạng cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: điều
dưỡng viên, dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Biểu mẫu sàng lọc
nguy cơ dinh dưỡng.
- Cân trọng lượng cơ
thể.
- Thước đo chiều cao
đứng.
5.4. Người bệnh
- Nhân viên y tế giải
thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các
bước tiến hành.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật: Người bệnh mặc quần áo gọn nhẹ.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh, phòng khám.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu
thông tin người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tiếp nhận người bệnh
và hồ sơ bệnh án:
- Ghi thông tin hành
chính của người bệnh vào phiếu sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng.
- Tiến hành cân trọng
lượng cơ thể, đo chiều cao cho người bệnh và tính BMI.
6.2. Bước 2: Thực hiện sàng lọc nguy
cơ theo các công cụ (Phụ lục)
- Đối với người bệnh
nội trú: NRS 2002, MST, …
- Đối với người bệnh
ngoại trú: MUST, …
- Đối với bệnh nhi:
STRONG-kids, STAMP và công cụ khác phù hợp.
6.3. Bước 3: Đánh giá kết quả
Có nguy cơ hoặc không
có nguy cơ.
6.4. Bước 4: Kết thúc
quy trình
Hoàn thiện ghi hồ sơ
bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cederholm T et al
(2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition.
Clinical Nutrition. Page 56-57.
2. Elia M et al (2003).
The ‘MUST’ explanatory Booklet- A Guide to the ‘Malnutrition Universal
Screening Tool’ (‘MUST’) for Adults. Page 5-19
3. Kondrup J et al
(2003). ESPEN Working Group. Nutritional risk screening (NRS 2002): a new
method based on an analysis of controlled clinical trials. Clin Nutr 22,
pp321-336
Phụ
lục 1
Biểu
mẫu sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng bằng bộ công cụ NRS-2002
(Nutrition
Risk Screening-2002)
|
Bảng 1: Sàng lọc ban
đầu
Có Không
|
|
1
|
BMI có dưới 20,5?
|
|
|
|
2
|
Người bệnh có sụt cân trong vòng 3 tháng trước?
|
|
|
|
3
|
Ăn uống của người bệnh có sụt giảm trong 1 tuần trước?
|
|
|
|
4
|
Bệnh lý nặng?
|
|
|
|
Có. Nếu trả lời là “Có” cho bất kỳ câu hỏi trên, thì thực
hiện tiếp sàng lọc trong bảng 2
Không. Nếu câu trả lời “Không” cho tất cả các câu hỏi trên,
người bệnh nên được đánh giá lại sau mỗi tuần. Nếu người bệnh được lên lịch
phẫu thuật theo kế hoạch, nên thiết lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng để phòng
ngừa biến chứng
|
|
Bảng 2: Sàng lọc cuối
cùng
|
|
Tình
trạng dinh dưỡng suy giảm
|
Mức
độ tăng chuyển hóa liên quan độ nặng của bệnh lý
|
|
Không Điểm 0
|
Tình trạng dinh dưỡng
bình thường
|
Không Điểm 0
|
Nhu cầu dinh dưỡng
bình thường
|
|
Nhẹ Điểm 1
|
Sụt >5% CN/ 3
tháng hay ăn uống còn 50-75% của nhu cầu bình thường trong 1 tuần trước
|
Nhẹ Điểm 1
|
Gãy xương đùi* Bệnh
lý mãn tính, ở những người bệnh có biến chứng cấp: xơ gan* COPD* Lọc máu mãn,
đái tháo đường, ung thư
|
|
Trung bình Điểm 2
|
Sụt >5% CN/ 2
tháng hay BMI 18,5-20,5 hay ăn uống còn 25-50% của nhu cầu bình thường trong
1 tuần trước
|
Trung bình Điểm 2
|
Đại phẫu ở vùng bụng*
Đột quỵ* Viêm phổi nặng, ung thư máu
|
|
Nặng Điểm 3
|
Sụt >5% CN/ 1
tháng hay BMI <18,5 hay ăn uống còn 0-25% của nhu cầu bình thường trong 1
tuần trước
|
Nặng Điểm 3
|
Chấn thương đầu* Ghép
tủy xương* Người bệnh khoa hồi sức (APACHE >10)
|
|
Điểm +
|
Điểm = Tổng
số điểm
|
|
Tuổi. Nếu ≥ 70 tuổi
cộng thêm 1 điểm
|
= tổng số điểm đã
hiệu chỉnh theo tuổi
|
|
NRS-2002 ≥ 3 điểm: Người bệnh có nguy
cơ dinh dưỡng và bắt đầu kế hoạch chăm sóc/ can thiệp dinh dưỡng
NRS-2002 <3 điểm: Mỗi tuần đánh giá
lại người bệnh. Nếu người bệnh được lên lịch phẫu thuật theo kế hoạch, nên
thiết lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng để phòng ngừa biến chứng
|
Phụ
lục 2
Biểu
mẫu sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng bằng bộ công cụ MST
(Malnutrition
Screening Tool)
1. Giảm cân trong 6 tháng
gần đây:
|
0. Không giảm/tăng
cân
|
|
|
|
1.Giảm 1-5 kg
|
|
|
|
2.Giảm 6-10 kg
|
|
|
|
3.Giảm 11-15 kg
|
|
|
|
4.Giảm 15 kg trở lên
|
|
|
|
2. Không biết
|
|
|
2. Ăn uống kém do giảm
ngon miệng không?
0. Không □ 1.Có □
3. Xác định nguy cơ suy
dinh dưỡng:
Tổng điểm : < 2 điểm: Chưa có
nguy cơ dinh dưỡng □
≥2 điểm: Có nguy có
dinh dưỡng và cần đánh giá dinh dưỡng bởi cán bộ chuyên khoa. □
Phụ
lục 3
Biểu
mẫu sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng bằng MUST
(Malnutrition
Universal Screening Tool)

Phụ
lục 4
Biểu
mẫu sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng nhi khoa STRONG-kids
|
NỘI
DUNG
|
Điểm
|
|
1. Có bệnh nào có
nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc dự kiến phải phẫu thuật không?*
|
1. Không
|
[0]
|
|
2. Có
|
[2]
|
|
2. Người bệnh có tình
trạng dinh dưỡng kém được đánh giá bằng đánh giá lâm sàng chủ quan: mất lớp
mỡ dưới da và/hoặc mất khối lượng cơ và/hoặc mặt hóp?
|
1. Không
|
[0]
|
|
2. Có
|
[1]
|
|
3. Có một trong những
triệu chứng sau không?
- Tiêu chảy quá mức (≥5
lần/ngày) và/hoặc nôn mửa (>3 lần/ngày) trong 1-3 ngày qua
- Giảm ăn trong 1-3
ngày qua
- Can thiệp dinh dưỡng
đã có từ trước (ví dụ nuôi ăn bằng ống)
- Không có khả năng
tiêu thụ đủ lượng dinh dưỡng do đau.
|
1. Không
|
[0]
|
|
2. Có
|
[1]
|
|
4. Có giảm cân và/hoặc
không tăng cân nặng/chiều cao (trẻ sơ sinh < 1 tuổi) trong vài tuần-tháng
vừa qua không?
|
1. Không
2. Có
|
[0]
[1]
|
|
Kết luận
1. Nguy cơ thấp (0 điểm)
2. Nguy cơ trung bình
(2-3 điểm)
3. Nguy cơ cao (4-5 điểm)
|
|
*Rối loạn ăn uống tâm
thần, Bỏng, Chứng loạn sản phế quản phổi (đến 2 tuổi), Bệnh celiac (đang hoạt
động), Xơ nang, Chậm trưởng thành/sinh non, Bệnh tim mãn tính, Bệnh truyền
nhiễm, Bệnh viêm ruột, Ung thư, Bệnh gan, mãn tính, Bệnh thận mãn tính, Viêm
tụy, Hội chứng ruột ngắn, Bệnh cơ, Bệnh chuyển hóa, Chấn thương, Khuyết tật/chậm
phát triển trí tuệ, Dự kiến đại phẫu.
|
Phụ
lục 5
Biểu
mẫu sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng nhi khoa STAMP
|
NỘI DUNG
|
Điểm
|
|
1. Bệnh lý hiện tại
|
1. Không ảnh hưởng đến dinh dưỡng
2. Có thể ảnh hưởng đến dinh dưỡng
3. Chắc chắn ảnh hưởng đến dinh dưỡng
|
[0]
[2]
[3]
|
|
2. Lượng ăn của trẻ
|
1. Không thay đổi lượng ăn vào và lượng ăn vào tốt
2. Giảm ăn hoặc ăn kém gần đây
3. Không ăn gì
|
[0]
[2]
[3]
|
|
3. Cân nặng và chiều cao
|
1. 0 đến 1 khoảng bách phân vị
2. >2 khoảng bách phân vị/= 2 cột
3. >3 khoảng bách phân vị/≥ 3 cột (hoặc cân nặng < 2nd
bách phân vị.
|
[0]
[1]
[3]
|
|
Kết luận
|
1. Nguy cơ thấp (0-1 điểm)
2. Nguy cơ trung bình (2-3 điểm)
3. Nguy cơ cao (≥4 điểm)
|
|
PHỤ
LỤC 6
Phụ
lục 6.1: Bộ công cụ sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng cho bệnh nhi nội trú
|
Cơ sở KB, CB
...........................
|
PHIẾU
SÀNG LỌC DINH DƯỠNG BỆNH NHI NỘI TRÚ
|
MS:
Số vào viện................
Mã người bệnh............
|
Họ và tên người
bệnh:…………………...................………..................
Tuổi:......................................
⬜ Nam ⬜ Nữ
Khoa:.....................................................
Phòng:............................. Giường: ...................................
Chẩn
đoán:........................................................................................................................
Cân nặng
(kg):.................. Chiều cao (cm):............... BMI (kg/m2) .…..................................
CN/T……… SD, CC/T…..…….......…
SD, CN/CC…….....…… SD, BMI/T...................SD
Kết luận về tình trạng
suy dinh dưỡng theo WHO:..........................................................
Phần I: Sàng lọc nguy
cơ suy dinh dưỡng cấp
|
Yếu tố nguy cơ
|
Điểm
|
|
1. Có bệnh nền gây
kém hấp thu hoặc hạn chế lượng ăn đường tiêu hóa
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
2. Có bệnh gây rối loạn
chuyển hóa dinh dưỡng
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
3. CN/CC hoặc BMI
<-1SD hoặc mất cơ, mất lớp mỡ dưới da trên lâm sàng
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
4. Lượng ăn giảm
trong tuần qua
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
5. Sụt cân hoặc không
lên cân trong tháng qua
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
Tổng điểm:………..……
Phần II: Xác nhận kế
hoạch chăm sóc dinh dưỡng
Kết quả (Đánh giá suy
dinh dưỡng theo WHO và nguy cơ suy dinh dưỡng cấp):
□ Không SDD và nguy cơ
thấp (0 điểm): Đánh giá lại sau 7 ngày
□ SDD vừa và/hoặc nguy cơ
trung bình (1 - 4 điểm): Khuyến cáo can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá nguy cơ
sau mỗi 5-7 ngày hoặc sớm hơn nếu cần.
□ SDD nặng và/hoặc nguy
cơ cao (5 điểm): Can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá mỗi 5 ngày hoặc theo ý kiến
của chuyên khoa dinh dưỡng.
|
|
Ngày........tháng.........năm
20......
Nhân
viên y tế
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục 6.2: Bộ công cụ sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng cho bệnh nhi ngoại trú
|
Cơ sở KB, CB
...........................
|
PHIẾU
SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG BỆNH NHI NGOẠI TRÚ
|
MS:
Số vào viện................
Mã người bệnh............
|
Họ và tên người
bệnh:…........….................. Tuổi:.................................... ⬜
Nam ⬜ Nữ
Phòng khám:
....................................................................................................................
Chẩn
đoán..............................................Tiền sử
bệnh:.......................................
Cân nặng
(kg):............................... Chiều cao (cm):................... BMI (kg/m2) .…...........
|
CHỈ SỐ NHÂN TRẮC
|
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH
DƯỠNG
|
CAN THIỆP
|
|
Chiều cao/ Tuổi (CC/T)
|
CC/T < -3 SD
|
□ SDD thấp còi mức độ
nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ SDD thấp còi” hoặc “SDD thấp còi”
□ BSĐT tư vấn dinh
dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây
dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-3 SD ≤ CC/T < - 2 SD
|
□ SDD thấp còi mức độ
trung bình
|
|
-2 SD ≤ CC/T <-1 SD
|
□ Nguy cơ SDD thấp còi
|
|
CC/T ≥ -1 SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn
phù hợp lứa tuổi
|
|
Cân nặng/ Tuổi (CN/T)
|
CN/T < -2 SD
|
□ SDD nhẹ cân mức độ
trung bình - nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ SDD nhẹ cân” hoặc “SDD nhẹ cân”
□ BSĐT tư vấn dinh
dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây
dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-2 SD ≤ CN/T <-1 SD
|
□ Nguy cơ SDD nhẹ cân
|
|
-1 SD ≤ CN/T < 2 SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn
phù hợp lứa tuổi
|
|
2 SD ≤ CN/T
|
□ Thừa cân - Béo phì
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ thừa cân - béo phì”
□ Hướng dẫn khám DD
□ Hướng dẫn xây dựng
thực đơn (nếu cần)
|
|
Cân nặng/ chiều cao
(CN/CC) hoặc BMI/tuổi (BMT/T) (trẻ dưới 5 tuổi)
|
CN/CC < -2 SD
|
□ SDD gầy còm mức độ
trung bình - nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ SDD gầy còm” hoặc “SDD gầy còm”
□ BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi
phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-2 SD ≤ CN/CC <-1
SD
|
□ Nguy cơ SDD cấp (gầy còm)
|
|
-1 SD ≤ CN/CC < 2
SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi
|
|
2 SD ≤ CN/CC
|
□ Thừa cân - Béo phì
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ “Thừa cân” hoặc “Béo phì”
□ Hướng dẫn khám DD
□ Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
BMI/tuổi (BMI/T) (trẻ
trên 5 tuổi)
|
BMI/T < -2 SD
|
□ SDD gầy còm mức độ trung bình - nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ SDD gầy còm” hoặc “SDD
gầy còm”
□ BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi
phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-2 SD ≤ BMI/T < -1
SD
|
□ Nguy cơ SDD cấp (gầy còm)
|
|
-1 SD ≤ BMI/T < 1
SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi
|
|
1 SD ≤ BMI/T
|
□ Thừa cân - Béo phì
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ “Thừa cân” hoặc “Béo phì”
□ Hướng dẫn khám DD
□ Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
Bệnh lý
|
□ Cần thay đổi chế độ ăn
|
□ BSĐT cảnh báo tình trạng dinh dưỡng của trẻ
□ BSĐT hướng dẫn chế độ ăn phù hợp tình trạng bệnh lý
□ Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
Ghi chú: BSĐT: Bác sĩ điều
trị, SDD: suy dinh dưỡng, DD: dinh dưỡng, ONS: Dinh dưỡng bổ sung đường miệng.
|
|
Ngày.........
tháng.......... năm 20.........
Nhân
viên y tế
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
2. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ
NHÂN TRẮC CHO TRẺ 24-60 THÁNG TUỔI
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho trẻ 24-60 tháng tuổi là sử dụng các
chỉ số nhân trắc được đo lường bao gồm: Cân nặng, chiều cao đứng, chu vi vòng
cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) nhằm xác định TTDD của trẻ và đưa
ra hướng can thiệp phù hợp.
Phương pháp nhân trắc
được ưu tiên sử dụng vì thuận tiện, đơn giản. Phép đo nhân trắc được thực hiện
định kỳ và đóng vai trò là bước khởi đầu trong quy trình sàng lọc cũng như đánh
giá TTDD.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả bệnh nhi từ 24
đến 60 tháng tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhi trong tình
trạng cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Nếu trẻ khó cân, đo
(phù, cổ chướng, tình trạng bệnh nặng, bất thường giải phẫu) thì có thể đo chu
vi vòng cánh tay để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
nhân viên y tế, người nhà bệnh nhi.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu sàng lọc, đánh
giá tình trạng dinh dưỡng.
- Các loại cân: Cân
đồng hồ hoặc cân điện tử.
- Thước đo chiều cao
đứng.
- Thước đo chu vi vòng
cánh tay: thước dây không chun giãn, có chia vạch cm.
- Bảng tăng trưởng trẻ
em của Bộ Y tế ban hành để đánh giá kết quả.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
5.4. Người bệnh
- Thông báo và giải
thích cho người giám hộ mục đích thực hiện kỹ thuật và hướng dẫn phối hợp thực
hiện.
- Xác định tuổi của trẻ
theo quy định của Bộ Y tế.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu
đúng bệnh nhi.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người
bệnh và dụng cụ
Bước 1:
- Tiếp nhận bệnh nhi và
hồ sơ bệnh án. Ghi thông tin hành chính của bệnh nhi vào phiếu sàng lọc và đánh
giá dinh dưỡng.
- Bệnh nhi mặc đồ mỏng
tối thiểu, cởi bỏ giày dép, mũ, bỏ các vật nặng khác trên người.
Bước 2: Kiểm tra cân và
thước đo, đánh giá mức độ chính xác của dụng cụ.
Bước 3: Đặt cân và
thước đo nơi bằng phẳng, chắc chắn.
6.2. Thực hiện kỹ thuật
6.2.1. Kỹ thuật cân
Bước 1: Chỉnh kim đồng
hồ về vị trí số 0, hoặc hiển thị số 0 đối với cân điện tử, luôn để cân ở trên
mặt phẳng nằm ngang.
Bước 2: Trẻ đứng giữa
bàn cân mắt nhìn thẳng, không cử động.
Bước 3: Người thực hiện
kỹ thuật nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi số theo kg
với 1 số lẻ thập phân (Ví dụ: 15,1 kg).
6.2.2. Kỹ thuật đo
chiều cao đứng
Bước 1: Trẻ đứng quay
lưng vào thước đo, 2 chân sát vào nhau và đảm bảo các điểm chạm vào mặt phẳng
có thước (2 gót chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm) trục cơ thể trùng với
trục của thước đo.
Bước 2: Dùng thanh
ngang của thước áp sát đỉnh đầu và thẳng góc với thước đo. Bước 3: Người thực
hiện kỹ thuật đọc kết quả theo đơn vị cm với 1 số lẻ thập phân.
6.2.3. Kỹ thuật đo chu
vi vòng cánh tay (MUAC)
Bước 1: Thường dùng
nhất là vòng đo cánh tay trái. Xác định điểm giữa cánh tay: Người đo hỗ trợ
bệnh nhi gập khuỷu tay vuông góc 90 độ, xác định 2 điểm mỏm cùng vai và mỏm
trên cầu lồi xương cánh tay. Sau đó đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng
xương vai, kéo thẳng thước đo đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm
giữa cánh tay.
Bước 2: Đo chu vi vòng
cánh tay: Người đo duỗi thẳng cánh tay của bệnh nhi và vòng thước đo quanh điểm
giữa cánh tay, mặt số của thước dây hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh
tay, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt hoặc quá lỏng.
Đọc và ghi kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ thập phân.
Bước 3: Thực hiện kỹ
thuật 2 lần, sai số cho phép sau mỗi lần đo dưới 0,5 cm; sử dụng kết quả trung
bình của hai lần đo.
6.2.4. Kỹ thuật đánh
giá phù
- Phù dinh dưỡng là một
dấu hiệu lâm sàng của một dạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng gặp trong bệnh suy
dinh dưỡng thể Kwashiorkor hoặc thể phối hợp Kwashiorkor - Marasmus.
- Dùng ngón tay cái ấn
mạnh lên phần dưới của cẳng chân trên xương chày trong 3 giây. Sau đó bỏ tay
ra. Nếu vệt lõm xuất hiện ở 2 cẳng chân là trẻ có phù. Phù có ý nghĩa về mặt
dinh dưỡng chỉ khi xuất hiện ở cả 2 chân.
6.2.5. Nhận định kết
quả và theo dõi
- Sau khi thu được các
kết quả cân, đo các chỉ số nhân trắc cần đối chiếu với các chỉ số tương ứng với
các bảng dưới đây để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ:
Bảng
1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng
|
Khoảng tham chiếu
(Z-score)
|
Chỉ số tăng trưởng
|
|
Chiều cao/tuổi
|
Cân nặng/tuổi
|
Cân nặng/chiều cao
|
|
> 3 SD
|
(1)
|
(2)
|
Béo phì
|
|
> 2 SD đến ≤ 3 SD
|
Bình thường
|
Thừa cân
|
|
-2 SD đến 2 SD
|
Bình thường
|
Bình thường
|
Bình thường
|
|
≥ -3 SD đến < -2 SD
|
Thấp còi vừa
|
Nhẹ cân vừa
|
Gầy còm vừa
|
|
< -3 SD
|
Thấp còi nặng
|
Nhẹ cân nặng
|
Gầy còm nặng
|
Chú thích:
(1): Trẻ có thể rất cao.
Chiều cao này hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng
(do u), đặc biệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường.
(2): Để đánh giá thừa
cân - béo phì, tốt nhất những trường hợp này phải được đánh giá dựa trên cân
nặng/chiều cao.
Bảng
2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng theo MUAC
|
Lứa tuổi
|
Nhận định tình trạng dinh
dưỡng
|
|
SDD cấp nặng
|
SDD cấp vừa
|
Bình thường
|
|
24 - 60 tháng tuổi
|
< 115 mm
|
Từ 115 đến < 125 mm
|
≥ 125 mm
|
Bảng
3. Mức độ phù và cách ghi nhận
|
Mức độ phù
|
Mô tả
|
Độ
|
|
Phù nhẹ
|
Thường hạn chế ở mu bàn chân và mắt cá chân
|
+
|
|
Phù vừa
|
Phù ở 2 bàn chân, cẳng chân, bàn tay và cẳng tay
|
++
|
|
Phù nặng
|
Lan rộng toàn thân: chân, tay, mặt
|
+++
|
- Suy dinh dưỡng kèm
theo phù dinh dưỡng được xếp loại suy dinh dưỡng nặng (thể Kwashiorkor). Nếu
Z-score cân nặng theo tuổi dưới -3 kèm theo phù dinh dưỡng là thể phối hợp
Marasmus - Kwashiorkor.
6.3. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi hồ sơ
bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Theo dõi trẻ rơi khỏi
cân hoặc thước đo khi đang thực hành cân, đo trẻ, xử trí: Cần đặt cân và thước
đo nơi bằng phẳng và chắc chắn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pediatrics nutrition
handbook (2009), American Adacamy of Pediatric: Assessment of Nutritional
Status, pp 559-564.
2. Baker JP, Detsky AS,
Wesson DE, et al. Nutritional assessment: a comparison of clinicaljudgment and
objective measurements. N Engl J Med. 1982; 306: 969-972.
3. Bộ Y Tế (2016).
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0-72
tháng.
4. Kleiman RE, Greer
FR, eds. American Academy of Pediatrics Committee onNutrition. Assessment of
Nutritional Status. Pediatric Nutrition. 7th ed. Elk GroveVillage, IL:
2014.
5. Bộ Y Tế (2024).
Hướng dẫn chuyên môn “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số
nhân trắc cơ bản tại cộng đồng”.
3. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ
NHÂN TRẮC CHO NGƯỜI TỪ 5 ĐẾN 19 TUỔI
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho người từ 5 đến 19 tuổi là sử dụng
các chỉ số nhân trắc được đo lường bao gồm: Cân nặng, chiều cao và chu vi vòng
cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) để phân tích và so sánh với chuẩn
tăng trưởng nhằm xác định TTDD của trẻ.
Tăng trưởng là đặc
trưng chính của trẻ và chỉ số nhân trắc là chỉ số nhạy để đánh giá TTDD. Nhân
trắc học dinh dưỡng nhằm mục đích đo các biến đổi về kích thước và cấu trúc cơ
thể theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng.
Đánh giá TTDD giúp phát
hiện rối loạn dinh dưỡng để lập kế hoạch hỗ trợ dinh dưỡng, đánh giá lúc ban
đầu, đánh giá lại hiệu quả, điều chỉnh can thiệp dinh dưỡng.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả bệnh nhi từ 5
tuổi đến 19 tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhi trong tình
trạng cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Nếu trẻ khó cân, đo
(phù, cổ chướng, tình trạng bệnh nặng, bất thường giải phẫu) thì có thể đo chu
vi vòng cánh tay để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
nhân viên y tế, người nhà bệnh nhi.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu sàng lọc, đánh
giá tình trạng dinh dưỡng.
- Cân đo trọng lượng cơ
thể: cân phù hợp.
- Thước đo chiều cao
đứng.
- Thước đo chu vi vòng
cánh tay: thước dây không chun giãn, có chia vạch cm.
- Bảng tăng trưởng trẻ
em của Bộ Y tế ban hành để đánh giá kết quả.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
5.4. Người bệnh
- Thông báo và giải
thích cho bệnh nhi hoặc người giám hộ mục đích thực hiện kỹ thuật và hướng dẫn
phối hợp thực hiện.
- Xác định tuổi của
bệnh nhi dựa theo quy định của Bộ Y tế.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu
đúng bệnh nhi.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người
bệnh và dụng cụ
Bước 1:
- Tiếp nhận bệnh nhi và
hồ sơ bệnh án. Ghi thông tin hành chính của bệnh nhi vào phiếu sàng lọc và đánh
giá dinh dưỡng.
- Bệnh nhi mặc đồ mỏng
tối thiểu, cởi bỏ giày dép, mũ, bỏ các vật nặng khác trên người.
Bước 2: Kiểm tra cân và
thước đo, đánh giá mức độ chính xác của dụng cụ.
Bước 3: Đặt cân và
thước đo nơi bằng phẳng, chắc chắn.
6.2. Thực hiện kỹ thuật
6.2.1. Kỹ thuật cân
Bước 1: Chỉnh về số 0
hoặc vị trí thăng bằng sau mỗi lần cân.
Bước 2: Trẻ đứng giữa
bàn cân mắt nhìn thẳng, không cử động.
Bước 3: Người thực hiện
kỹ thuật nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi số theo kg
với 1 số thập phân (Ví dụ 18,3 kg).
6.2.2. Kỹ thuật đo
Bước 1: Bệnh nhi đứng
quay lưng vào thước đo, 2 chân sát vào nhau. Đảm bảo các điểm chạm vào mặt
phẳng có thước (2 gót chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm). Trục cơ thể
trùng với trục thước đo, mắt nhìn thẳng 2 tay buông thõng 2 bên.
Bước 2: Dùng thanh
ngang áp sát đỉnh đầu, thẳng góc với thước đo.
Bước 3: Người thực hiện
kỹ thuật đọc kết quả theo cm với 1 số lẻ thập phân.
6.2.3. Kỹ thuật đo chu
vi giữa vòng cánh tay (MUAC)
Bước 1: Vòng đo thường
dùng nhất là vòng đo cánh tay trái. Xác định điểm giữa cánh tay: Người đo hỗ
trợ bệnh nhi gập khuỷu tay vuông góc 90 độ, xác định 2 điểm mỏm cùng vai và mỏm
trên cầu lồi xương cánh tay. Sau đó đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng
xương vai, kéo thẳng thước đo đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm
giữa cánh tay.
Bước 2: Đo chu vi vòng
cánh tay: Người đo duỗi thẳng cánh tay của bệnh nhi và vòng thước đo quanh điểm
giữa cánh tay, mặt số của thước dây hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh
tay, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt hoặc quá lỏng.
Đọc và ghi kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ thập phân.
Bước 3: Thực hiện kỹ
thuật 2 lần, sai số cho phép sau mỗi lần đo dưới 0,5 cm; sử dụng kết quả trung
bình của hai lần đo.
6.2.4. Kỹ thuật đánh
giá phù
- Phù dinh dưỡng là một
dấu hiệu lâm sàng của một dạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng gặp trong bệnh suy
dinh dưỡng thể Kwashiorkor hoặc thể phối hợp Kwashiorkor - Marasmus.
- Dùng ngón tay cái ấn
mạnh lên phần dưới của cẳng chân trên xương chày trong 3 giây. Sau đó bỏ tay
ra. Nếu vệt lõm xuất hiện ở 2 cẳng chân, điều đó chứng tỏ trẻ có phù. Phù có ý
nghĩa về mặt dinh dưỡng chỉ khi xuất hiện ở cả 2 chân.
6.2.5. Nhận định kết
quả và theo dõi
Sau khi thu được các
kết quả cân/đo chỉ số nhân trắc cần đối chiếu với các chỉ số tương ứng với các bảng
dưới đây để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ:
Bảng
1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng
|
Khoảng tham chiếu
(Z-score)
|
Chỉ số tăng trưởng
|
|
Chiều cao/tuổi (1)
|
Cân nặng/tuổi (1)
|
BMI/tuổi
|
|
> 3 SD
|
(2)
|
(3)
|
Béo phì
|
|
> 2 SD đến ≤ 3 SD
|
Bình thường
|
Béo phì
|
|
> 1 SD đến ≤ 2 SD
|
Bình thường
|
Thừa cân
|
|
-2 SD đến 1 SD
|
Bình thường
|
Bình thường
|
Bình thường
|
|
≥ -3 SD đến < -2 SD
|
Thấp còi vừa
|
Nhẹ cân vừa
|
Gầy
|
|
< -3 SD
|
Thấp còi nặng
|
Nhẹ cân nặng
|
Rất gầy
|
Chú thích:
(1): Trẻ từ 10 đến 19 tuổi,
không áp dụng chỉ số cân nặng/tuổi để đánh giá.
(2): Trẻ có thể rất cao.
Chiều cao này hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng
(do u), đặc biệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường.
(3): Để đánh giá thừa cân -
béo phì, tốt nhất những trường hợp này phải được đánh giá dựa trên BMI theo
tuổi.
Bảng
2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng theo MUAC
|
Lứa tuổi
|
Nhận định tình trạng dinh
dưỡng
|
|
SDD cấp nặng
|
SDD cấp vừa
|
Bình thường
|
|
5 - 9 tuổi
|
< 135 mm
|
Từ 135 đến < 145 mm
|
≥ 145 mm
|
|
10 - 19 tuổi
|
< 160 mm
|
Từ 160 - 185 mm
|
≥ 185 mm
|
Bảng
3. Mức độ phù và cách ghi nhận
|
Mức độ phù
|
Mô tả
|
Độ
|
|
Phù nhẹ
|
Thường hạn chế ở mu bàn chân và mắt cá chân
|
+
|
|
Phù vừa
|
Phù ở 2 bàn chân, cẳng chân, bàn tay và cẳng tay
|
++
|
|
Phù nặng
|
Lan rộng toàn thân: chân, tay, mặt
|
+++
|
6.3. Hoàn thiện quy
trình
Hoàn thiện ghi hồ sơ
bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Theo dõi bệnh nhi va
đập vào cân hoặc thước đo khi đang thực hành cân đo, xử trí: Cần đặt cân và thước
đo nơi bằng phẳng và chắc chắn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. World Health
Organization 2007.WHO Child Growth Standards.
2. Viện Dinh Dưỡng
(2013). Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng.
3. Bộ Y Tế (2016).
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0-72
tháng.
4. MODULE 3 excerpt of
"Guide to Anthropometry: A Practical Tool for Program. https://www.fantaproject.org/sites/default/files/resources/MODULE-3-FANTA-
Anthropometry-Guide-May2018.pdf
5. Walker AC.
Classification of infantile malnutrition. Lancet. 1970;2(7681):1028.
doi:10.1016/s0140-6736(70)92834-5
6. Bộ Y Tế (2024). Hướng
dẫn chuyên môn “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc
cơ bản tại cộng đồng”.
7. Bộ y tế (2022). Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì
4. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ
NHÂN TRẮC CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người trưởng thành là sử dụng các số đo cơ
thể để xác định tình trạng dinh dưỡng của cá nhân thông qua so sánh với các
ngưỡng giá trị chuẩn. Các số đo nhân trắc bao gồm các số đo về: chiều cao, cân
nặng, tính chỉ số BMI; tỉ số vòng eo trên vòng mông hay tỉ số eo trên hông
(Waist-hip ratio, WHR).
Chỉ số này giúp bổ sung
những thiếu sót của chỉ số khối cơ thể (BMI) bởi vì BMI chỉ phản ánh mối quan
hệ giữa chiều cao và cân nặng. WHR là một phương pháp được sử dụng để xác định
sự phân bố mỡ trên cơ thể.
2. CHỈ ĐỊNH
Người trưởng thành từ
20 tuổi trở lên
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có bất
thường về mặt hình thể không thể đo chiều cao, cân nặng: người bệnh gù vẹo cột
sống, người bệnh bị cụt chi…
- Người bệnh cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh rời khỏi cân
hoặc thước đo khi đang cân, đo, cần đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng và chắc
chắn. Đối với trường hợp đặc biệt như người bệnh không thể đứng cân được (yếu
sức, nằm liệt giường…) thì cần dụng cụ cân đo chuyên biệt (cân dạng ghế hoặc
cân giường chuyên dụng).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Cân trọng lượng cơ
thể.
- Thước đo chiều cao
đứng.
- Quần áo nhân viên y
tế.
- Thước dây đo chu vi.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Giấy lau tay.
- Giấy sát khuẩn dụng
cụ.
5.4. Người bệnh
- Nhân viên y tế giải
thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các
bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật: người bệnh mặc quần áo gọn nhẹ.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 0,1 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu
thông tin người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Thực hiện kỹ thuật
đo chiều cao
Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị thước đo
chiều cao đứng, để thước cố định, tựa vào tường, đảm bảo thước đứng vững, vuông
góc với mặt đất nằm ngang hoặc quy đổi từ chiều dài cẳng chân, chiều dài sải
tay để tính ra chiều cao.
- Đón tiếp đối tượng,
giải thích mục đích thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn đối tượng
vào vị trí đo. Chú ý không đi giày, dép, balo/túi xách, cặp/búi tóc làm ảnh
hưởng đến chiều cao khi đo.
Bước 2: Thực hiện kỹ thuật
- Người đo, người trợ
giúp yêu cầu đối tượng đứng lên đúng vị trí đo, hai tay buông thõng theo hai
bên mình.
- Hướng dẫn đối tượng
đặt bàn chân thẳng, vuông góc với mặt ván thước, mắt nhìn thẳng về phía trước
và song song với mặt đất. Hướng dẫn đối tượng đúng 5 điểm chạm: chẩm, vai,
mông, bắp chân, gót chân.
- Người đo, người trợ
giúp kiểm tra lại tư thế của đối tượng và chỉnh lại nếu thấy cần thiết.
- Khi các thao tác trên
đã chính xác, đọc và ghi chép kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ (0,1cm).
6.2. Thực hiện kỹ thuật
đo cân nặng
Bước 1: Chuẩn bị
- Kiểm tra độ chính xác
của cân bằng quả cân chuẩn (hoặc vật tương đương), đặt cân ở vị trí cân bằng.
- Đón tiếp đối tượng,
giải thích mục đích thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn đối tượng
vào vị trí đo. Lưu ý hướng dẫn đối tượng chuẩn bị trang phục khi cân. Chỉ mặc
quần áo tối thiểu và trừ cân nặng của quần áo khi tính kết quả.
Bước 2: Thực hiện kỹ thuật
- Đặt cân lên vị trí
cân bằng, bề mặt cứng, phẳng.
- Khởi động, chỉnh cân
về số 0 trước khi cân, sẵn sàng trong trạng thái hoạt động.
- Đối tượng đứng giữa
bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng dồn đều vào hai chân.
- Khi các thao tác trên
đã chính xác, kết quả cân được ghi theo đơn vị là kg với 1 số lẻ (0,1kg).
- Đối với trường hợp
đặc biệt: dùng loại cân chuyên dụng (dạng ghế; dạng cân giường…)
6.3. Thực hiện tính chỉ
số khối cơ thể BMI của đối tượng theo công thức
BMI
= Cân nặng (kg)/ Chiều cao (m2)
Đánh giá kết quả theo
phân loại BMI của Bộ Y Tế ban hành
Bảng
1. Phân loại BMI theo Bộ Y tế (QĐ 2892 QĐ-BYT)
|
Tình trạng dinh dưỡng
|
Chỉ số BMI
|
|
Suy dinh dưỡng nặng
|
<16,0
|
|
SDD trung bình
|
16,0 - 16,99
|
|
Suy dinh dưỡng nhẹ
|
17,0 - < 18,5
|
|
Bình thường
|
18,5 - 22,9
|
|
Thừa cân
|
23 - 24,9
|
|
Béo phì độ I
|
25 - 29,9
|
|
Béo phì độ II
|
≥ 30
|
6.4. Thực hiện kỹ thuật
đo chu vi vòng eo và vòng mông
Bước 1: Chuẩn bị
- Tư thế khi đo: đối
tượng đứng với hai tay ở hai bên, hai chân đặt sát nhau và trọng lượng phân bố đều
trên bàn chân, nên mặc ít quần áo.
Bước 2: Thực hiện kỹ thuật:
- Chu vi vòng eo phải
được đo ở điểm giữa khoảng cách từ xương sườn cuối cùng và phần cao nhất của
xương chậu (hai mào chậu).
- Chu vi vòng mông phải
được đo quanh phần rộng nhất của mông.
- Đặt thước dây ôm sát
cơ thể nhưng không được kéo quá chặt đến mức gây co thắt. Thước dây song song
với mặt sàn.
- Đối tượng thư giãn và
các vị trí đo phải được thực hiện vào cuối thời gian thở ra bình thường.
- Người đo, người trợ
giúp kiểm tra lại tư thế của đối tượng và chỉnh lại nếu thấy cần thiết.
- Mỗi vị trí đo lặp lại
hai lần; nếu các số đo cách nhau trong phạm vi 1 cm thì phải tính giá trị trung
bình. Nếu chênh lệch giữa hai lần đo vượt quá 1 cm thì nên lặp lại hai lần đo.
6.5. Thực hiện tính chỉ
số WHR của đối tượng theo công thức
WHR = Chu vi vòng eo
(cm)/ Chu vi vòng mông (cm)
- Đánh giá kết quả theo
phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đối với người trưởng thành:
- Nhận định kết quả
vòng eo: béo phì dạng nam (béo phì phần trên cơ thể, béo phì kiểu bụng, béo phì
hình quả táo, béo phì trung tâm) khi vòng eo ≥ 90 cm ở nam và ≥80 cm ở nữ.
- Phân bố mỡ tập trung
vùng trung tâm, nguy cơ mắc các bệnh rối loạn chuyển hoá cao khi WHR > 0,9
đối với nam và > 0,85 đối với nữ.
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Viện Dinh Dưỡng
(2013). Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng.
2. Bộ y tế (2022).
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì
5. ĐÁNH GIÁ CHIỀU CAO BẰNG CHIỀU DÀI CẲNG CHÂN
Ở CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT (ĐO CHIỀU DÀI CHI)
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá chiều cao bằng
chiều dài cẳng chân, chiều dài sải tay là phương pháp ước tính chiều cao đứng
thông qua đo chiều dài xương cẳng chân hoặc chiều dài sải tay, áp dụng cho đối
tượng đặc biệt không thể đứng thẳng để đo chiều cao trực tiếp.
Phương pháp này dựa
trên mối tương quan sinh học giữa chiều dài chi dưới hoặc chiều dài chi trên và
chiều cao cơ thể, giúp hỗ trợ đánh giá tình trạng dinh dưỡng và tính toán các
chỉ số liên quan như BMI khi không thể đo trực tiếp, từ đó có cơ sở để tính
liều thuốc cũng như xây dựng kế hoạch can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh trong
quá trình điều trị, đánh giá sức khoẻ tổng thể một cách chính xác hơn trong lâm
sàng. Quy trình được áp dụng cho đo chiều dài cẳng chân hoặc chiều dài sải tay.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trưởng
thành và không thể đo trực tiếp được chiều cao đứng.
- Gù vẹo cột sống.
- Người ngồi xe lăn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Cụt 2 chi dưới đối
với đo chiều dài cẳng chân.
- Cụt 2 chi trên đối
với đo chiều dài sải tay.
- Bệnh không thể co gấp
chi được.
- Người bệnh có tiền sử
rối loạn nội tiết, tăng trưởng, bất thường xương - sụn….
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ. b) Nhân lực hỗ trợ: nhân viên y tế.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Thước đo chiều dài
cẳng chân (knee height caliper).
- Thước đo chiều dài
sải tay.
- Máy tính cầm tay.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Giấy lau tay.
- Khẩu trang.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về quá trình đo và tư thế đo.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,2 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh, phòng khám.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh…).
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Đối với đo chiều
dài cẳng chân
Bước 1: Tiếp nhận người bệnh,
hồ sơ bệnh án và giải thích mục đích thực hiện kỹ thuật.
Bước 2: Đặt cẳng chân sao cho
vuông góc với đùi và bàn chân vuông góc với cẳng chân.
Bước 3:
- Đặt đầu thước caliper
cách bờ trên xương bánh chè 3cm.
- Đặt thước caliper sao
cho trục của thước song song với trục của xương chày.
- Đặt đầu thước còn lại
ngay gót chân của người bệnh.
Bước 4: Công thức tính chiều
cao từ chiều dài cẳng chân:
Tham khảo công thức
tính theo quần thể tham khảo của Hoa Kỳ như sau:
- Nam: Chiều cao (cm)=
[1,88 x chiều dài cẳng chân (cm)] + 71,85
- Nữ: Chiều cao (cm)=
[1,87 x chiều dài cẳng chân (cm)] + 70,25
Hoặc công thức ước tính
với quần thể người Việt Nam:
- Nam: Chiều cao (cm)=
[2,12 x chiều dài cẳng chân (cm)] + 59,06
- Nữ: Chiều cao (cm)=
[2,09 x chiều dài cẳng chân (cm)] + 57,37
Bước 5: Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.

Hình:
Đo chiều dài cẳng chân bằng dụng cụ Caliper
6.2. Đối với đo chiều
dài sải tay
Bước 1: Tiếp nhận người bệnh,
hồ sơ bệnh án và giải thích mục đích thực hiện kỹ thuật.
Bước 2: Nâng cánh tay ngang
với vai (đảm bảo cổ tay phải thẳng, bàn tay dọc, lòng bàn tay quay về phía
trước).
Bước 3:
Sử dụng thước STANLEY
với độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm, kết quả được ghi theo cm với 1 số lẻ. Đầu thước
đặt tại điểm hõm ức, rồi kéo thước ngang theo chiều dài sải tay đến điểm giữa
của gốc ngón tay hai và ba.
Bước 4: Công thức tính chiều
cao từ chiều dài sải tay như sau:
- Nữ: Chiều cao (cm)=
(1,35 x chiều dài cánh tay (cm)) + 60,1
- Nam: Chiều cao (cm)=
(1,4 x chiều dài chiều dài cánh tay(cm)) + 57,8
Bước 5: Kết thúc quy trình:
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.

Hình
2.3: Minh họa cách đo chiều dài sải tay
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chumlea W.C, Guo
S.S, Maria L.S. (1994). Prediction of stature from Knee height.for black and
white adults and children with application to moblity impaired or handicapped
persons. Journal of the American Dietetic Association, 94(12)
2. A Knee Height
Equation for Estimating Height of Vietnamese Adults. Nutrition Today, Volume
56, Number 6, November/December 2021, p 306-310
3. Bassey E.J. (1986).
Demi-span as a measure of skeletal size. Ann Hum Biol, 13(5), 499-502.
6. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TỔNG THỂ BẰNG
CÁC CÔNG CỤ DINH DƯỠNG CHUYÊN BIỆT (ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỘI CHỨNG NUÔI ĂN LẠI)
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng tổng thể bằng các công cụ chuyên biệt là quy trình sử dụng các bộ
công cụ đã được chuẩn hóa và kiểm chứng lâm sàng nhằm xác định mức độ suy dinh
dưỡng, nguy cơ dinh dưỡng và xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp. Đồng thời,
đánh giá nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại là bước quan trọng nhằm phát hiện sớm
các đối tượng có nguy cơ rối loạn chuyển hóa nặng khi bắt đầu nuôi dưỡng trở lại
sau thời gian đói kéo dài hoặc suy dinh dưỡng nghiêm trọng.
Mục đích: phát hiện sớm
tình trạng suy dinh dưỡng và các nguy cơ dinh dưỡng tiềm ẩn ở người bệnh, kể cả
khi chưa có biểu hiện lâm sàng rõ ràng. Thông qua đó, nhân viên y tế có thể xác
định các đối tượng có nguy cơ cao xảy ra hội chứng nuôi ăn lại - một tình trạng
rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng - để kịp thời triển
khai các biện pháp phòng ngừa, theo dõi và can thiệp phù hợp. Việc đánh giá
đúng và đầy đủ giúp xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng cá thể hóa, tính toán chính
xác nhu cầu năng lượng, vi chất và liều lượng thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả điều
trị, hạn chế biến chứng liên quan đến dinh dưỡng và rút ngắn thời gian nằm
viện.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả người bệnh có
nguy cơ dinh dưỡng và đánh giá lại trong quá trình nằm viện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
nhân viên y tế.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Biểu mẫu hoặc phần
mềm đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
- Cân trọng lượng cơ
thể.
- Thước dây đo vòng bắp
chân.
- Thước đo bề dày lớp
mỡ dưới da.
- Thước đo chiều cao/chiều
dài.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Giấy lau tay.
- Khẩu trang.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh, phòng khám.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra người bệnh,
bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật).
- Kiểm tra đúng biểu mẫu
đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các bộ công cụ cho các nhóm đối tượng khác
nhau.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tiếp nhận
người bệnh và hồ sơ bệnh án
- Tiếp nhận người bệnh,
ghi vào hồ sơ bệnh án các thông tin hành chính như: tên, tuổi, địa chỉ,…
- Ghi nhận tiền sử
bệnh.
- Nhận định tình trạng
bệnh lý.
- Xác định mức độ nguy
cơ dinh dưỡng trong biểu mẫu sàng lọc.
6.2. Bước 2: Đánh giá
tình trạng dinh dưỡng
- Lựa chọn bộ công cụ
đánh giá phù hợp và tiến hành đánh giá:
+ SGA cho người bệnh
trưởng thành.
+ MNA cho người bệnh
cao tuổi từ 65 trở lên.
+ PG-SGA cho người bệnh
ung thư.
+ m-Nutric Score cho
người bệnh nặng.
+ GLIM áp dụng cho hầu
hết người bệnh.
+ Các công cụ phù hợp cho
nhi khoa (SGNA,…)
+ Hoặc các bộ công cụ
phù hợp khác được các tổ chức, hiệp hội khuyến cáo sử dụng.
6.3. Bước 3: Chẩn đoán
dinh dưỡng và nhận định kết quả
Chẩn đoán suy dinh
dưỡng, nhận định kết quả về:
- Mức độ suy dinh
dưỡng.
- Nguyên nhân.
- Khả năng dung nạp thức
ăn qua tiêu hóa.
6.4. Bước 4: Sàng lọc
và đánh giá nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại
Xác định đối tượng có
nguy cơ và đánh giá kết quả hội chứng nuôi ăn lại (chi tiết theo phụ lục), bao
gồm các chỉ số:
- BMI thấp.
- Sụt cân không chủ ý
trong vòng 6 tháng trước.
- Ăn uống kém kéo dài.
- Hạ kali, magie và
hoặc hạ phosphate.
- Kém hấp thu.
- Chán ăn, nghiện rượu…
Đưa ra kết luận có nguy
cơ/không nguy cơ và chẩn đoán mức độ nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bauer J, Capra S, Ferguson M
(2002). Use of the scored Patient-Generated Subjective Global Assessment
(PG-SGA) as a nutrition assessment tool in patients with cancer.Eur J Clin
Nutr.;56(8), pp.779-85.
2. Detsky AS,
McLaughlin JR, Baker JP, Johnston N, Whittaker S, Mendelson RA, Jeejeebhoy KN
(1987). What is subjective global assessment of nutritional status? JPEN J
Parenter Enteral Nutr.;11(1),pp.8-13.
3. Khan LUR, Ahmed J và
MacFie J (2011). Refeeding Syndrome: A Literature Review. Gastroenterology
Research and Practice. Article ID 410971, 6 pages.
4. Lưu Ngân Tâm (2019).
Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản y học Hà Nội.
PHỤ
LỤC 1
BIỂU
MẪU ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG SGA (SUBJECTIVE GLOBAL ASSESSMENT)

PHỤ
LỤC 2
BIỂU
MẪU ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG PG-SGA (PG-SGA- SCORED PATIENT- GENERATED
SGA)


PHỤ
LỤC 3
BỘ
CÔNG CỤ MNA ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
|
Sàng lọc
|
Đánh giá
|
|
A. Có giảm ăn trong 3 tháng qua do mất cảm giác ngon miệng,
các vấn đề về tiêu hóa, khó khăn trong nhai hoặc nuốt?
0 - Giảm lượng lớn thực phẩm ăn vào
1 - Giảm lượng vừa phải thực phẩm ăn vào
2 - Không giảm ăn
|
|
G. Sống độc lập (Không ở viện dưỡng lão hoặc bệnh viện)
1 - Có
0 - Không
|
|
B. Giảm cân trong 3 tháng gần đây
0 - Giảm nhiều hơn 3kg
1 - Không rõ
2 - Giảm từ 1 đến 3 cân
3 - Không giảm cân
|
|
H. Mỗi ngày được kê nhiều hơn 3 loại thuốc.
0 - Có
1 - Không
|
|
C. Vận động
0 - Chỉ nằm trên giường (liệt giường) hoặc ngồi trên ghế
1 - Có thể ra khỏi giường hoặc ghế nhưng không thể ra khỏi
nhà
2 - Có thể ra khỏi nhà
|
|
I. Loét tì đè?
0 - Có
1 - Không
|
|
D. Có trải qua stress tinh thần nặng hoặc bệnh cấp tính
trong vòng 3 tháng qua?
0 - Có
2 - Không
|
|
J. Người bệnh ăn được đầy đủ bao nhiêu bữa?
0 - 1 bữa
1 - 2 bữa
2 - 3 bữa
|
|
E. Các vấn đề thần kinh tâm thần
0 - Sa sút trí tuệ nặng hoặc trầm cảm
1 - Sa sút trí tuệ nhẹ
2 - Không có các vấn đề về tâm lý
|
|
K. Các thực phẩm tiêu thụ đại diện cho lượng protein ăn vào
● Ít nhất một đơn vị
sữa và chế phẩm từ sữa mỗi ngày (sữa, pho mát, sữa chua)? (Có hoặc không)
● Mỗi tuần tiêu thụ từ
2 đơn vị trở lên các loại họ đậu và hoặc trứng? (Có hoặc không)
● Ăn thịt, thịt gia
cầm hoặc cá mỗi ngày? (Có hoặc không)
0 - 1 đáp án “Có”: 0.0 điểm
2 đáp án “Có”: 0.5 điểm
3 đáp án “Có”: 1.0 điểm
|
|
F. Chỉ số khối cơ thể (BMI) = cân nặng(kg)/(chiều cao (m))2
0 - BMI <19
1 - 19 ≤ BMI < 21
2 - 21 ≤ BMI < 23
3 - BMI ≥ 23
|
|
L. Mỗi ngày tiêu thụ từ 2 đơn vị hoa quả hoặc rau trở lên?
0 - Không
1 - Có
|
|
Điểm sàng lọc
(Tối đa 14 điểm)
12 - 14 điểm: Tình trạng dinh
dưỡng bình thường
8 - 11 điểm: Có nguy cơ suy dinh
dưỡng
0 - 7 điểm: Suy dinh dưỡng
|
|
M. Lượng nước (nước lọc, nước hoa quả, cà phê, trà,
sữa,…) uống vào mỗi ngày?
0.0 - Ít hơn 3 cốc
0.5 - Từ 3 đến 5 cốc
1.0 - Nhiều hơn 5 cốc
(1 cốc = 200-240ml)
|
|
|
N. Khả năng tự ăn
0 - Không thể ăn nếu
không có người hỗ trợ
1 - Tự ăn được nhưng
vẫn gặp khó khăn
2 - Tự ăn bình thường
|
|
O. Tự nhận xét về
tình trạng dinh dưỡng của bản thân
0 - Cảm thấy mình bị
suy dinh dưỡng
1 - Không chắc chắn
về tình trạng dinh dưỡng của bản thân
2 - Cảm thấy bản thân
không có vấn đề gì về dinh dưỡng
|
|
P. Tự so sánh tình
trạng sức khỏe của bản thân với những người cùng độ tuổi
0.0 - Cảm thấy không
khỏe bằng
0.5 - Không rõ
1.0 - Cảm thấy khỏe
tương đương những người cùng độ tuổi
2.0 - Cảm thấy khỏe
hơn những người cùng độ tuổi
|
|
Q. Chu vi vòng cánh
tay (MAC) (cm)
0.0 - MAC nhỏ hơn
21cm
0.5 - MAC từ 21 đến
22cm
1.0 - MAC lớn hơn
22cm
|
|
R. Chu vi bụng chân
(CC) (cm)
0 - CC nhỏ hơn 31cm
1 - CC từ 31 trở lên
|
|
Điểm đánh giá (Tối đa
16 điểm)
|
|
Tổng điểm MNA (Sàng
lọc + Đánh giá) (Tối đa 30 điểm)
24 -30 điểm: Tình trạng dinh dưỡng
bình thường
17 - 23.5 điểm: Có nguy cơ suy dinh
dưỡng
< 17 điểm: Suy dinh dưỡng
|
PHỤ
LỤC 4
CHẨN
ĐOÁN SUY DINH DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN GLIM - 2018
(Global
Leadership Initiative on Malnutrition 2018)
1. Chẩn đoán suy dinh
dưỡng (SDD)
|
Tiêu chí
|
Tiêu chuẩn chẩn đoán
|
Có
|
Không
|
|
Tiêu chí kiểu hình
|
|
Giảm cân không chú ý:
- Cân nặng hiện tại ………………kg
- Cân nặng 6 tháng trước: ……….. kg
- Cân nặng 1 năm trước: …………kg
- Chiều cao: …………m
|
1. > 5% trong 6 tháng qua hoặc
2. > 10% ngoài 6 tháng
|
|
|
|
BMI thấp
Cụ thể: ………………….kg/m2
|
1. < 18,5 với người bệnh < 70 tuổi
2. < 20 với người bệnh từ 70 tuổi
|
|
|
|
Giảm khối cơ
- Chu vi vòng cánh tay: cm
- Bề dày lớp mỡ dưới da: cm
MUACA =(MUAC - π x MUAS/10)2 (4 x π) =………………….
cm2
|
|
|
|
|
Tiêu chí nguyên nhân
|
|
Giảm lượng ăn vào hoặc giảm đồng hoá
|
1. ≤ 50% nhu cầu năng lượng trong > 1 tuần hoặc
2. Giảm ăn trong > 2 tuần hoặc
3. Bệnh lý tiêu hóa mãn tính làm giảm chuyển hóa hoặc hấp
thụ thức ăn
|
|
|
|
Tình trạng viêm/chấn thương hoặc các bệnh mạn tính liên
quan
|
|
|
|
|
Chẩn đoán SDD
(Khi có 1 tiêu chí kiểu hình
và 1 tiêu chí nguyên nhân)
|
|
|
2. Chẩn đoán mức độ suy
dinh dưỡng (SDD)
|
|
Giảm cân không chú ý
|
BMI thấp
|
Giảm khối cơ
|
Chẩn đoán
|
|
SDD vừa (yêu cầu có 1 tiêu chí ở mức này)
|
5-10% trong vòng 6 tháng qua hoặc 10 - 20% ngoài 6 tháng
|
<20 nếu dưới 70 tuổi hoặc < 22 nếu từ 70 tuổi trở lên
|
Giảm khối cơ nhẹ đến trung bình
|
|
|
SDD nặng (yêu cầu có 1 tiêu chí ở mức này)
|
>10% trong vòng 6 tháng qua hoặc > 20% ngoài 6 tháng
|
<18,5 nếu dưới 70 tuổi hoặc <20 nếu từ 70 tuổi trở
lên
|
Giảm khối cơ nặng
|
|
PHỤ
LỤC 5
MẪU
PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG TỔNG THỂ CHỦ QUAN (SGNA) NHI KHOA
|
HỎI TIỀN SỬ DINH DƯỠNG
|
Thang điểm SGNA
|
|
Bình thường
|
Vừa
|
Nặng
|
|
Phù hợp của chiều cao theo tuổi (thấp còi)
a) Bách phân vị (BPV) của chiều cao ___
≥ BPV thứ 3
Ngay dưới BPV thứ 3
Thấp hơn nhiều BPV thứ 3
|
|
|
|
|
b) Phù hợp với chiều cao trung bình của bố mẹ a?:
Có
Không
|
|
|
|
|
c) Chiều hướng tăng trưởngb:
Song song với đường bách phân vị
Di chuyển lên trên đường bách phân vị
Di chuyển xuống dưới đường bách phân vị (dần dần hoặc
nhanh)
|
|
|
|
|
Phù hợp của cân nặng hiện tại với chiều cao (gầy còm)
Cân nặng lý tưởng = _____ kg
Phần trăm cân nặng lý tưởng: ____ %
>90%
75-90%
<75%
|
|
|
|
|
Thay đổi cân nặng không chủ ý
a) Chiều hướng cân nặng:
Theo đường bách phân vị
Cắt ≥1 BPV đi lên
Cắt ≥1 BPV đi xuống
|
|
|
|
|
b) Giảm cân:
<5% cân nặng bình thường
5-10% cân nặng bình thường
>10% cân nặng bình thường
|
|
|
|
|
c) Thay đổi trong 2 tuần gần đây:
Không thay đổi
Tăng cân
Giảm cân
|
|
|
|
|
Sự thích hợp của khẩu phần ăn
a) Khẩu phần ăn:
Hợp lý
Không hợp lý- thiếu
năng lượng
Không hợp lý- đói ăn
(ăn rất ít hoặc không ăn gì)
|
|
|
|
|
b) Khẩu phần ăn hiện
tại so với bình thường:
Không thay đổi
Tăng
Giảm
|
|
|
|
|
c) Khoảng thời gian
thay đổi:
<2 tuần
≥ 2 tuần
|
|
|
|
|
Triệu chứng tiêu hoá
a) Triệu chứng tiêu
hóa: Không có triệu chứng
Một hoặc nhiều triệu
chứng; không phải hàng ngày
Một vài hoặc tất cả
các triệu chứng; hàng ngày
|
|
|
|
|
b) Thời gian kéo dài
của triệu chứng:
<2 tuần
≥ 2 tuần
|
|
|
|
|
Khả năng hoạt động
chức năng (liên quan đến dinh dưỡng)
a) Không suy giảm, có
khả năng thực hiện những hoạt động tương ứng với tuổi
Bị giới hạn ở những
hoạt động thể lực nặng
Bị giới hạn các hoạt
động thể lực hàng ngày
|
|
|
|
|
b) Chức năng trong 2
tuần:
Không thay đổi
Tăng
Giảm
|
|
|
|
|
Stress chuyển hoá
hoặc bệnh tật
Không có
Stress mức độ vừa
Stress mức độ nặng
|
|
|
|
|
KHÁM LÂM SÀNG
|
|
Mất lớp mỡ dưới da
Không mất ở phần lớn
các vị trí
Mất ở một vài nhưng
không phải mọi vị trí
Mất nghiêm trọng ở phần
lớn hoặc tất cả các vị trí
|
|
|
|
|
Teo cơ
Không teo cơ ở hầu
hết hoặc tất cả các vị trí
Teo cơ ở một vài
nhưng không phải tất cả các vị trí
Teo cơ nặng ở hầu hết
hoặc tất cả các vị trí
|
|
|
|
|
Phù (do suy dinh
dưỡng)
Không phù
Phù vừa
Phù nặng
|
|
|
|
|
aChiều cao trung bình
khi trưởng thành:
- Trẻ nữ = [(CC bố -
13cm) + CC mẹ]/2
- Trẻ nam: [(CC mẹ +
13cm) + CC bố]/2
Với cả nam và nữ; lấy
giá trị tính được ± 8,5 cm là khoảng đại diện cho bách phân vị thứ 3 và 97
của chiều cao trưởng thành dự đoán.
b30% trẻ đủ tháng khoẻ
mạnh cắt một đường bách phân vị và 23% cắt 2 đường bách phân vị trong 2 năm
đầu đời, thường là đi về phía đường 50 percentile.
|
Phụ
lục 6
Bộ
công cụ sàng lọc có sự đồng thuận của Hiệp hội Nhi khoa Việt Nam
Phụ
lục 6.1: Bộ công cụ sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng cho bệnh nhi nội trú
|
Cơ sở KB, CB
...........................
|
PHIẾU
SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG BỆNH NHI NỘI TRÚ
|
MS:
Số vào viện................
Mã người bệnh............
|
Họ và tên người
bệnh:…………………...................……….......
Tuổi:......................................
□ Nam ⬜ Nữ Khoa:............................................................................
Phòng:............................. Giường:
.....................................
Chẩn đoán:..................................................................................................................................
...............................
Cân nặng
(kg):..................................Chiều cao
(cm):................................. BMI (kg/m2) .…..................................
CN/T…….……....…… SD, CC/T….............……
SD, CN/CC…….............…… SD, BMI/T...........................SD
Kết luận về tình trạng
suy dinh dưỡng theo
WHO:..............................................................................................
Phần I: Sàng lọc nguy
cơ suy dinh dưỡng cấp
|
Yếu tố nguy cơ
|
Điểm
|
|
1. Có bệnh nền gây
kém hấp thu hoặc hạn chế lượng ăn đường tiêu hóa
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
2. Có bệnh gây rối loạn
chuyển hóa dinh dưỡng
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
3. CN/CC hoặc BMI
<-1SD hoặc mất cơ, mất lớp mỡ dưới da trên lâm sàng
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
4. Lượng ăn giảm
trong tuần qua
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
|
5. Sụt cân hoặc không
lên cân trong tháng qua
|
□
Không ⬜ Có (1điểm)
|
Tổng điểm:………..……
Phần II: Xác nhận kế
hoạch chăm sóc dinh dưỡng
Kết quả (Đánh giá suy
dinh dưỡng theo WHO và nguy cơ suy dinh dưỡng cấp):
□ Không SDD và nguy cơ
thấp (0 điểm): Đánh giá lại sau 7 ngày
□ SDD vừa và/hoặc nguy cơ
trung bình (1 - 4 điểm): Khuyến cáo can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá nguy cơ
sau mỗi 5-7 ngày hoặc sớm hơn nếu cần.
□ SDD nặng và/hoặc nguy
cơ cao (5 điểm): Can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá mỗi 5 ngày hoặc theo ý kiến
của chuyên khoa dinh dưỡng.
Kế hoạch chăm sóc/ hỗ
trợ dinh dưỡng (có
thể chọn nhiều giải pháp phù hợp)
|
□ Bổ sung DD qua miệng
|
□ Chế độ DD qua ống
thông
|
|
□ Chế độ DD qua tĩnh
mạch toàn phần
|
□ Chế độ DD qua tĩnh
mạch bổ sung
|
|
□ Hội chẩn DD
|
□ Chế độ nuôi dưỡng:........................
|
Phần III: Đánh giá tình
trạng suy dinh dưỡng mạn tính (hướng dẫn khám dinh dưỡng nếu cần)
□ SDD thấp còi mức độ
vừa - nặng (CC/T ≤ -2 SD)
□ Nguy cơ SDD thấp còi
(-2 SD < CC/T ≤ -1 SD)
□ Thừa cân - Béo phì
(Béo phì khi CN/CC ≥ 3 SD với trẻ < 5 tuổi và BMI/T ≥ 2 SD với trẻ ≥ 5 tuổi)16
|
|
Ngày........tháng.........năm
20......
Nhân
viên y tế
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục 6.2: Bộ công cụ sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng cho bệnh nhi ngoại trú
|
Cơ sở KB, CB
...........................
|
PHIẾU
SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG BỆNH NHI NGOẠI TRÚ
|
MS:
Số vào viện................
Mã người bệnh............
|
Họ và tên người
bệnh:…........….................. Tuổi:...................................... ⬜
Nam ⬜ Nữ
Phòng khám:
..................................................................................................................
Chẩn
đoán:.......................................................Tiền sử
bệnh:..........................................
Cân nặng
(kg):............................................ Chiều cao
(cm):................................. BMI (kg/m2)
.….......................
|
CHỈ SỐ NHÂN TRẮC
|
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH
DƯỠNG
|
CAN THIỆP
|
|
Chiều cao/ Tuổi (CC/T)
|
CC/T < -3 SD
|
□ SDD thấp còi mức độ
nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ SDD thấp còi” hoặc “SDD thấp còi”
□ BSĐT tư vấn dinh
dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây
dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-3 SD ≤ CC/T < - 2 SD
|
□ SDD thấp còi mức độ
trung bình
|
|
-2 SD ≤ CC/T <-1 SD
|
□ Nguy cơ SDD thấp còi
|
|
CC/T ≥ -1 SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn
phù hợp lứa tuổi
|
|
Cân nặng/ Tuổi (CN/T)
|
CN/T < -2 SD
|
□ SDD nhẹ cân mức độ
trung bình - nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ SDD nhẹ cân” hoặc “SDD nhẹ cân”
□ BSĐT tư vấn dinh
dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây
dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-2 SD ≤ CN/T <-1 SD
|
□ Nguy cơ SDD nhẹ cân
|
|
-1 SD ≤ CN/T < 2 SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn
phù hợp lứa tuổi
|
|
2 SD ≤ CN/T
|
□ Thừa cân - Béo phì
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ thừa cân - béo phì”
□ Hướng dẫn khám DD
□ Hướng dẫn xây dựng
thực đơn (nếu cần)
|
|
Cân nặng/ chiều cao
(CN/CC) hoặc BMI/tuổi (BMT/T) (trẻ dưới 5 tuổi)
|
CN/CC < -2 SD
|
□ SDD gầy còm mức độ
trung bình - nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có
“Nguy cơ SDD gầy còm” hoặc “SDD gầy còm”
□ BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi
phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-2 SD ≤ CN/CC <-1
SD
|
□ Nguy cơ SDD cấp (gầy còm)
|
|
-1 SD ≤ CN/CC < 2
SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi
|
|
2 SD ≤ CN/CC
|
□ Thừa cân - Béo phì
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ “Thừa cân” hoặc “Béo phì”
□ Hướng dẫn khám DD
□ Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
BMI/tuổi (BMI/T) (trẻ
trên 5 tuổi)
|
BMI/T < -2 SD
|
□ SDD gầy còm mức độ trung bình - nặng
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ có “Nguy cơ SDD gầy còm” hoặc “SDD
gầy còm”
□ BSĐT tư vấn dinh dưỡng, bổ sung ONS 3-6 tháng để trẻ hồi
phục và bắt kịp tăng trưởng
□ Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
-2 SD ≤ BMI/T < -1
SD
|
□ Nguy cơ SDD cấp (gầy còm)
|
|
-1 SD ≤ BMI/T < 1
SD
|
□ Bình thường
|
□ Tiếp tục chế độ ăn phù hợp lứa tuổi
|
|
1 SD ≤ BMI/T
|
□ Thừa cân - Béo phì
|
□ BSĐT cảnh báo trẻ “Thừa cân” hoặc “Béo phì”
□ Hướng dẫn khám DD
□ Hướng dẫn xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
|
Bệnh lý
|
□ Cần thay đổi chế độ ăn
|
□ BSĐT cảnh báo tình trạng dinh dưỡng của trẻ
□ BSĐT hướng dẫn chế độ ăn phù hợp tình trạng bệnh lý
□ Hướng dẫn khám DD/xây dựng thực đơn (nếu cần)
|
Ghi chú: BSĐT: Bác sĩ điều
trị, SDD: suy dinh dưỡng, DD: dinh dưỡng, ONS: Dinh dưỡng bổ sung đường miệng.
|
|
Ngày.........
tháng.......... năm 20.........
Nhân
viên y tế
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC 7
ĐÁNH
GIÁ NGUY CƠ HỘI CHỨNG NUÔI ĂN LẠI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
|
|
Nguy cơ trung bình: 2 tiêu chí trở lên
|
Nguy cơ cao: 1 tiêu chí trở lên
|
|
BMI
|
BMI: 16-18.5 kg/m2
|
BMI: < 16.0 kg/m2
|
|
Giảm cân
|
Giảm cân mức độ vừa
|
Giảm cân mức độ nặng
|
|
Năng lượng vào
|
Giảm lượng ăn vào: giảm 50% khẩu phần ăn vào
|
Giảm lượng ăn vào: giảm 75% khẩu phần ăn vào
|
|
Giảm kali, phosphor
|
Giảm Kali, Phospho < 30%
|
Giảm Kali, Phospho >= 30%
|
|
Mất khối cơ, lớp mỡ dưới da
|
Giảm khối cơ/ bề dày lớp mỡ dưới da: mức độ nhẹ đến trung
bình
|
Giảm khối cơ/ bề dày lớp mỡ dưới da: mức độ nặng
|
|
Nguy cơ bệnh đồng mắc cao
|
Bệnh mức độ trung bình
|
Bệnh nặng
|
|
Kết luận
|
Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Không có nguy cơ
|
PHỤ
LỤC 8
ĐÁNH
GIÁ NGUY CƠ HỘI CHỨNG NUÔI ĂN LẠI Ở TRẺ EM
|
Nguy cơ
|
Nguy cơ nhẹ
( 3 tiêu chí )
|
Nguy cơ vừa
( 2 tiêu chí )
|
Nguy cơ nặng
(1 tiêu chí)
|
|
Cân nặng theo chiều cao (1- 24 tháng) hoặc BMI theo tuổi
(2-20 tuổi)
|
-1SD - < -2SD
|
-2SD - < -3SD
|
>= -3SD
|
|
Giảm cân
|
< 75% cân nặng theo tuổi
|
< 50% cân nặng theo tuổi
|
< 25% cân nặng theo tuổi
|
|
Năng lượng ăn vào
|
Giảm Protein hoặc năng lượng ăn vào < 75% Nhu cầu khuyến
nghị trong 3-5 ngày
|
Giảm Protein hoặc năng lượng ăn vào < 75% Nhu cầu khuyến
nghị trong 5-7 ngày
|
Giảm Protein hoặc năng lượng ăn vào < 75% Nhu cầu khuyến
nghị > 7 ngày
|
|
Bất thường P, K, Mg
|
Giảm < 25% so với giá trị bình thường
|
Giảm 25%-50%
|
Giảm 25%-50%
|
|
Nguy cơ bệnh đồng mắc cao
|
Bệnh nhẹ
|
Bệnh mức độ trung bình
|
Bệnh nặng
|
7. ĐÁNH GIÁ LỚP MỠ DƯỚI DA ĐỂ XÁC ĐỊNH TÌNH
TRẠNG DINH DƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá lớp mỡ dưới da
để xác định tình trạng dinh dưỡng là kỹ thuật đo độ dày lớp mỡ dưới da ở nhiều
vị trí như điểm giữa vùng cơ tam đầu, nhị đầu, mỏm dưới xương bả vai hoặc vùng
cơ mạn sườn, Trong lâm sàng thường thực hiện ở điểm giữa vùng cơ tam đầu, được
gọi nếp gấp da vùng cơ tam đầu (Triceps Skinfold - TSF).
Độ dày lớp mỡ dưới da
góp phần đưa ra thông tin về lượng cơ dự trữ, sử dụng để ước tính tổng tỷ lệ phần
trăm mỡ cơ thể và đánh giá thành phần cơ thể.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh cần đánh giá
và theo dõi tình trạng dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không có
chi trên.
- Phù nặng ở vùng cánh
tay.
- Các vết thương nặng ở
da, mô ở 2 cánh tay.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Dụng cụ calliper.
- Thước dây không chun
giãn, chia vạch cm.
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh.
- Khẩu trang.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Kiểm tra thông tin để
xác định đúng người bệnh.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,15 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh,
bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra hồ sơ
bệnh án
Hành chính, chẩn đoán
bệnh và tình trạng bệnh lý chung.
6.2. Kiểm tra người
bệnh
Vết thương da, mô ở tay
nếu có.
6.3. Thực hiện kỹ thuật
(Hình)
- Bước 1: Gấp cánh tay
90o cánh tay ép sát thân.
- Bước 2: Xác định vị
trí điểm giữa cánh tay ở vùng cơ tam đầu là điểm giữa độ dài tính từ mỏm cùng
xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay với cánh tay. Sau đó cho cánh ta
duỗi và thả lỏng.
- Bước 3: Dùng ngón tay
cái và ngón tay trỏ véo da ở vị trí điểm giữa cánh tay vùng cơ tam đầu, rồi lắc
vùng da véo để cố gắng tách mỡ và cơ nằm bên dưới, nhằm tránh đo luôn cơ bên
dưới, hạn chế sai lệch.
- Bước 4: dùng đầu kẹp
caliper, kẹp áp lực chuẩn (theo hướng dẫn của dụng cụ) lên nếp véo da của bước
3. (Hình)

- Bước 5: Lấy kết quả
đo từ Calipier đối chiếu với bảng tham chiếu.
- Bước 6: Ghi kết quả
và phân loại tình trạng dinh dưỡng theo TSF vào hồ sơ bệnh án. (Bảng)
Bảng
kết quả và phân loại
|
Giá trị đo
|
Phân loại TSF
|
|
> Bách phân vị thứ 10 hoặc >-2SD
|
Bình thường
|
|
> Bách phân vị thứ 5 và ≤ Bách phân vị thứ 10
hoặc
>-3SD và ≤ -2SD
|
Nguy cơ SDD hoặc SDD nhẹ
|
|
≤ Bách phân vị thứ 5
hoặc ≤ -3SD
|
SDD nặng
|
6.7. Bảng phân loại bề
dày lớp mỡ dưới da
Bảng
1. Phân loại bề dày lớp mỡ dưới da trẻ 3 tháng đến 5 tuổi theo chuẩn của WHO
|
Tuổi
|
- 3SD (mm)
(≤ -3SD : SDD nặng)
|
- 2 SD (mm)
(>-3SD và ≤ -2SD: Nguy cơ SDD
hoặc SDD nhẹ)
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
3 tháng
|
5,9
|
5,6
|
7,0
|
6,8
|
|
6 tháng
|
5,3
|
5,0
|
6,4
|
6,2
|
|
1 tuổi
|
4,6
|
4,4
|
d
|
5,4
|
|
2 tuổi
|
4,3
|
4,4
|
5,2
|
5,3
|
|
3 tuổi
|
4,3
|
4,4
|
5,2
|
5,4
|
|
5 tuổi
|
3,8
|
4,3
|
4,7
|
5,4
|
Bảng
2. Phân loại bề dày lớp mỡ dưới da từ > 5 tuổi (tài liệu tham khảo số 5)
|
Tuổi (năm)
|
Bách phân vị thứ 5 (mm)
|
Bách phân vị thứ 10 (mm)
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
7
|
•
|
•
|
6,2
|
7,3
|
|
9
|
•
|
•
|
6,9
|
8,0
|
|
11
|
•
|
•
|
7,1
|
9,3
|
|
13
|
•
|
8,1
|
6,6
|
8,9
|
|
15
|
•
|
•
|
6,1
|
10,2
|
|
17
|
5,0
|
•
|
5,3
|
11,0
|
|
19
|
•
|
•
|
6,1
|
10,8
|
|
20-29
|
5,1
|
10,5
|
6,2
|
12,6
|
|
30-39
|
5,4
|
10,3
|
6,4
|
12,6
|
|
40-49
|
6,1
|
12,1
|
7,1
|
14,1
|
|
50-59
|
6,7
|
13,0
|
7,7
|
15,7
|
|
60-69
|
7,6
|
14,6
|
8,4
|
16,0
|
|
70-79
|
6,9
|
11,0
|
8,3
|
13,2
|
|
80 tuổi trở lên
|
6,7
|
8,7
|
7,9
|
10,8
|
6.8. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Vụ khoa học
đào tạo; (2006); Chăm sóc hàng ngày và vệ sinh cho người bệnh; Kỹ thuật điều
dưỡng. Nhà xuất bản y học. Trang 139-152.
2. Heyward VH,
Stolarczyk LM. Applied body composition assessment (1996). Champaign: Human
Kinetics.
3. Marken Lichtenbelt WD
van, Westerterp KR, Wouters L (1994). Deuterium dilution as a method to
determine total body water: effect of test protocol and sampling time. Br J
Nutr; 72: 491.
4. Roche AF, Heymsfield
SB, Lohman TG (1996). Human body composition. Champaign: Human Kinetics.
5. Anthropometric
reference data for children and adults; U.S. population, 1999-2002. Fryar,
Cheryl D.;Hirsch, Rosemarie;McDowell, Margaret A.;Ogden, Cynthia L.; National
Center for Health Statistics (U.S.), Division of Health and Nutrition Examination
Surveys.;Centers for Disease Control and Prevention (U.S.); Published Date :
July 7, 2005
8. ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ NGOẠI VI ĐỂ XÁC ĐỊNH TÌNH
TRẠNG DINH DƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá khối cơ ngoại
vi là kỹ thuật sử dụng các chỉ số nhân trắc học để ước lượng khối lượng cơ
xương ở vùng ngoại vi của cơ thể, giúp phản ánh tình trạng dinh dưỡng liên quan
đến khối cơ. Một trong những chỉ số thường dùng là diện tích cơ giữa vùng cánh
tay (AMA - Arm Muscle Area), được tính toán từ chu vi vòng giữa cánh tay (MUAC
- Mid Upper Arm Circumference) và bề dày nếp gấp da vùng cơ tam đầu (TSF -
Triceps Skinfold). Đây là phương pháp không xâm lấn, đơn giản, được ứng dụng
phổ biến trong lâm sàng để đánh giá dự trữ cơ thể nạc, phát hiện sớm tình trạng
suy giảm khối cơ.
Mục đích sử dụng: Đánh
giá tình trạng suy dinh dưỡng và sarcopenia ở người bệnh. Tiên lượng các nguy
cơ liên quan đến giảm khối cơ, bao gồm tăng nguy cơ té ngã, giảm chức năng hoạt
động hàng ngày, chậm hồi phục, chậm cai máy thở, tăng phụ thuộc vào người chăm
sóc, tăng chi phí điều trị và nguy cơ tử vong. Hỗ trợ theo dõi hiệu quả của các
can thiệp dinh dưỡng hoặc phục hồi chức năng trong thực hành lâm sàng, đặc biệt
ở người cao tuổi hoặc người bệnh nằm viện.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh sau sàng
lọc có nguy cơ suy dinh dưỡng và/hoặc có suy dinh dưỡng.
- Theo dõi và đánh giá
lại tình trạng dinh dưỡng người bệnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chi trên.
- Phù chi trên nặng.
- Có tổn thương da cơ
nặng ở 2 tay.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
5.3. Thiết bị y tế
- Bảng tham chiếu giá
trị khối cơ.
- Thước cặp (caliper)
để đo TSF.
- Thước dây không chun
giãn, có vạch chia cm.
- Máy tính cầm tay.
- Dung dịch sát khuẩn
tay chứa cồn.
- Giấy lau tay.
- Khẩu trang.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về quá trình đo và tư thế đo.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,25 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh, phòng khám.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh,
bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần đo).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Đo chu vi giữa vòng
cánh tay (MUAC)
- Bước 1a: Xác định vị
trí điểm giữa cánh tay ở vùng cơ tam đầu là điểm giữa độ dài tính từ mỏm cùng
xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay với cánh tay gấp 90o cánh tay ép sát thân.
(Hình 1)
- Bước 1b: Duỗi thẳng
và thả lỏng cánh tay được đo. Vòng thước đo quanh điểm giữa cánh tay sao cho
vuông góc với cánh tay. Để mặt số của thước đo hướng lên trên, áp sát thước đo
vào cánh tay được đo, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá
chặt, hoặc quá lỏng.
- Bước 1c: Đọc và ghi
nhận kết quả


Hình
1. Kỹ thuật đo chu vi giữa vòng cánh tay (MUAC)
6.2. Bước 2: Đo nếp gấp da vùng cơ
tam đầu (xem quy trình kỹ thuật đánh giá lớp mỡ dưới da vùng cơ tam đầu).
6.3. Bước 3: Tính diện tích cơ vùng
giữa cánh tay từ kết quả MUAC và TSF từ công thức Heymsfield cho người trưởng
thành:
- Nam: AMA = [(MAC -
3,14×TSF)2 - 10] / (4× 3,14)
- Nữ: AMA = [(MAC -
3,14×TSF)2 - 6,5] / (4× 3,14)
Trong đó: AMA - Vùng cơ
cánh tay (cm2);
MUAC - Chu vi giữa vòng
cánh tay (cm)
TSF - Nếp gấp da vùng
cơ tam đầu (mm)
6.4. Bước 4: Lấy kết quả AMA đối
chiếu với bảng tham chiếu.
6.5. Bước 5: Phân loại tình trạng
dinh dưỡng theo AMA và ghi vào hồ sơ bệnh án (Bảng giá trị tham chiếu các chỉ
số dinh dưỡng).
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Heyward VH,
Stolarczyk LM (1996). Applied body composition assessment. Champaign: Human
Kinetics.
2. Heymsfield SB,
McManus C, Smith J, Stevens V, Nixon DW. Anthropometric measurement of muscle
mass: revised equations for calculating bone-free arm muscle area. Am J Clin
Nutr. 1982 Oct;36(4):680-90. doi: 10.1093/ajcn/36.4.680. PMID:7124671.
9. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CƠ THỂ
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá và phân tích
thành phần cơ thể (tên gọi khác: đo thành phần cơ thể) bằng phương pháp phân
tích trở kháng điện sinh học (BIA) là kỹ thuật không xâm lấn, sử dụng dòng điện
để đo điện trở (R), điện kháng (Xc) và góc pha (ϕ), từ đó xác định các thành phần
cơ thể như khối cơ, khối mỡ, khối nạc, dịch cơ thể và trạng thái tế bào. BIA
dựa trên tính dẫn điện của nước trong cơ thể, với điện trở thấp ở mô giàu nước
(như cơ) và cao ở mô ít nước (như mỡ, xương).
Mục đích để đánh giá và
theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong điều trị, bao gồm khối cơ xương, khối mỡ,
khối nạc,trạng thái hydrat hóa…; hỗ trợ quản lý các bệnh lý liên quan đến dinh
dưỡng (suy dinh dưỡng, béo phì, sarcopenia…) và đánh giá sức khỏe tế bào.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khám sức khỏe tổng
quát.
- Khám, đánh giá và
theo dõi trong điều trị dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có đặt các
thiết bị cấy ghép y tế (như máy tạo nhịp tim; vật liệu bằng kim loại…).
4. THẬN TRỌNG
- Không ăn trước đo 4
tiếng.
- Không tập thể dục
trước đo 12 tiếng.
- Đảm bảo lòng bàn tay
và bàn chân khô ráo.
- Người bệnh không tiếp
xúc khung, vật dụng bằng kim loại, bàn chân không tiếp xúc trực tiếp sàn nhà
(như ở tư thế ngồi).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Dây cáp kết nối điện
cực.
- Điện cực tay.
- Điện cực chân.
- Dung dịch khử khuẩn
bề mặt, khăn lau.
- Miếng sát khuẩn da
bốc hơi nhanh: 4 miếng.
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh.
- Máy phân tích thành phần
cơ thể (đa tần).
- Phần mềm kèm máy.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người được đo về mục đích của kỹ thuật này.
- Cho người bệnh được
nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo và yêu cầu người bệnh không được mang trên người
bất kỳ dụng cụ thiết bị, trang sức bằng kim loại kể cả máy tạo nhịp tim.
- Cho người bệnh đứng,
ngồi hoặc nằm tùy vào tình trạng sức khỏe người bệnh.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ thông
tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, tình trạng người bệnh...)
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1.
Cân trọng lượng và đo
chiều cao cơ thể người bệnh.
6.2. Bước 2.
Khởi động máy, kiểm tra
nguồn điện và kiểm tra các nút chức năng.
6.3. Bước 3.
Nhập thông tin người
bệnh (mã số người bệnh, họ tên, tuổi, giới, chiều cao, cân nặng).
6.4. Bước 4.
Gắn hoặc cầm 02 điện
cực tay và 02 điện cực chân theo chỉ dấu trên điện cực (Hình 2), đảm bảo cánh
tay không chạm vào thân để chúng tự nhiên theo góc 150 so với thân, chân dang
rộng bằng vai.
6.5. Bước 5.
Chọn tư thế người bệnh
trên máy (ngồi, nằm, đứng tuỳ thuộc loại máy).
6.6. Bước 6.
Nhập thông tin chạy
thận (nếu có).
6.7. Bước 7.
Tiến hành đo, trong lúc
đo người bệnh thở đều, không nói chuyện và nhắc người bệnh giữ cân bằng cho đến
khi phép đo kết thúc sau 5 phút.
6.8. Bước 8.
Tháo các điện cực (nếu
có).
6.9. Bước 9.
In kết quả hoặc chuyển
dữ liệu vào hồ sơ bệnh án, hồ sơ khám bệnh.
6.10. Bước 10.
Vệ sinh dụng cụ, thiết
bị.
6.11. Bước 11.
Bác sĩ, Cử nhân dinh
dưỡng phân tích và đánh giá kết quả.
6.12. Bước 12. Kết thúc
quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.

Hình
2: Các vị trí điện cực khi dùng máy phân tích thành phần cơ thể
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Quỳnh
Hoa, Lưu Ngân Tâm (2018). Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sản phẩm súp xay
kiểm định chất lượng ở người bệnh tại khoa Ngoại thần kinh bệnh viện Chợ rẫy.
Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh. Phụ bản của tập 22. Số 5. Năm 2018. Đại
học y dược TPHCM.
2. Cederholm T et al
(2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition.
Clinical Nutrition. Page 56-57.
3. Hyung-Sook Kim et al
(2015) “Clinical Application of Bioelectrical Impedance Analysis and its Phase
Angle for Nutritional Assessment of Critically Ill Patients” J Clin Nutr
2015;7(2):54-61.
4. Hill GL (1992). Body
composition research: implications for the practice of clinical nutrition.
JPEN.
10. ĐÁNH GIÁ SUY GIẢM KHỐI CƠ Ở NGƯỜI CAO TUỔI
(BAO GỒM NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH)
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá suy giảm khối
cơ ở người bệnh là một chuỗi các bước thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng nhằm
phát hiện tình trạng giảm khối lượng và chức năng cơ xương - đặc điểm chính của
tình trạng sarcopenia, bao gồm đánh giá sức mạnh cơ (thường bằng lực nắm tay),
đo khối lượng cơ (qua DXA, BIA hoặc công thức gián tiếp), và đánh giá hiệu suất
vận động (như tốc độ đi bộ, đứng lên ngồi xuống ghế). Việc thực hiện đầy đủ quy
trình giúp chẩn đoán sớm, phân loại mức độ và xây dựng kế hoạch can thiệp kịp
thời nhằm giảm nguy cơ tàn tật, suy giảm chức năng và tử vong ở người bệnh.
Mục đích: đánh giá tình
trạng dinh dưỡng; xác định lượng năng lượng, chất dinh dưỡng; lập kế hoạch can
thiệp dinh dưỡng; theo dõi hiệu quả của các can thiệp dinh dưỡng, đặc biệt ở
các người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng, sarcopenia hoặc mắc các bệnh lý mạn
tính.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có nguy cơ
suy giảm khối cơ.
- Theo dõi và đánh giá
lại can thiệp dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không thực hiện được
nếu người bệnh không có chi trên.
- Phù nặng (toàn thân).
- Các chấn thương nặng
ở da, mô ở 2 cánh tay.
- Người bệnh có chấn
thương, gãy xương, bỏng, viêm mô tế bào vùng khảo sát.
- Người bệnh được chẩn
đoán bệnh lý thần kinh cơ trước đó.
- Người bệnh hôn mê.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
5.3. Thiết bị y tế
- Đồng hồ bấm giờ.
- Dụng cụ đo sức mạnh
cầm nắm bàn tay (như Handgrip dynamometer).
- Dung dịch sát khuẩn
tay chứa cồn.
- Giấy lau tay.
- Khẩu trang.
- Máy đánh giá và phân
tích thành phần cơ thể bằng trở kháng điện (hoặc máy đo thành phần cơ thể bằng
trở kháng điện).
- Máy siêu âm 2D.
5.4. Người bệnh
- Nhân viên y tế giải
thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: Mục đích, các
bước tiến hành.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,75 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh, phòng khám.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh,
bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần đo.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tiếp nhận người bệnh
- Tiếp nhận người bệnh
và hồ sơ bệnh án.
- Nhận định tình trạng
người bệnh.
- Giải thích cách tiến
hành để người bệnh hiểu và thực hiện (có thể cho đối tượng đi thử 1 lần).
6.2. Bước 2: Thực hiện đo sức mạnh
cầm nắm bàn tay, ghi kết quả.
6.3. Bước 3: Thực hiện test đi bộ
6m hoặc test đứng lên ngồi xuống ghế hoặc test giá trị tương đương, ghi kết
quả.
6.4. Bước 4: Đo kháng trở điện,
ghi kết quả về khối cơ xương, chỉ số khối cơ xương (SMI- Skeletal Muscle
Mass)...
6.5. Bước 5: Phân tích kết quả.
- Chẩn đoán suy giảm
khối cơ:
+ Giảm khối cơ xương
bằng trở kháng (như SMI thấp) điện và giảm sức mạnh cầm nắm bàn tay, hoặc
+ Giảm khối cơ xương
bằng trở kháng điện (như SMI thấp) và test đi bộ 6m giảm/test đứng lên ngồi
xuống giảm.
- Chẩn đoán suy giảm
khối cơ mức độ nặng: giảm khối cơ xương và giảm sức mạnh cầm nắm bàn tay và
test đi bộ 6m giảm/test đứng lên ngồi xuống giảm.
- Đánh giá, nhận định
kết quả theo khuyến cáo.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
- Người bệnh té ngã khi
thực hiện test đi bộ hoặc test đứng lên - ngồi xuống.
- Xử trí: đánh giá đúng
toàn trạng người bệnh trước khi thực hiện test.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chen LK et al
(2014). Sarcopenia in Asia: consensus report of the Asian Working Group for
Sarcopenia. J Am Med Dir Assoc.11.025
2. Cruz-Jentoft AJ, et
al (2019); Writing Group for the European Working Group on Sarcopenia in Older
People 2 (EWGSOP2), and the Extended Group for EWGSOP2. Sarcopenia: revised
European consensus on definition and diagnosis. Age Ageing;48(4):601. doi:
10.1093/ageing/afz046.
3. Chen LK, Woo J,
Assantachai P, et al. Asian Working Group for Sarcopenia: 2019 Consensus Update
on Sarcopenia Diagnosis and Treatment. J Am Med Dir Assoc. 2020;21(3):300-307.e2.
doi:10.1016/j.jamda.2019.12.012
11. ĐÁNH GIÁ KHẨU PHẦN DINH DƯỠNG TRONG 24 GIỜ
QUA
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá khẩu phần dinh
dưỡng trong 24 giờ qua (24-hour dietary recall) là một phương pháp thu thập
thông tin chi tiết về toàn bộ thực phẩm và đồ uống mà đối tượng tiêu thụ trong
24 giờ trước khi phỏng vấn, trừ các ngày có bữa ăn đặc biệt (như ngày giỗ, tiệc
tùng, ăn chay…). Quy trình này yêu cầu người phỏng vấn được đào tạo kỹ lưỡng để
ghi nhận chính xác loại thực phẩm, số lượng, cách chế biến và các sản phẩm bổ
sung dinh dưỡng.
Mục đích: xác định
lượng thực phẩm và chất dinh dưỡng mà một cá nhân đã tiêu thụ trong vòng một
ngày gần nhất. Phương pháp này giúp ước lượng chính xác mức độ đáp ứng nhu cầu
năng lượng và vi chất của người được đánh giá, từ đó phát hiện các thiếu hụt
hoặc mất cân đối dinh dưỡng, là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch can thiệp
dinh dưỡng cá thể hóa.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đến khám
dinh dưỡng.
- Người bệnh điều trị
nội trú khi cần đánh giá khẩu phần ăn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu hỏi ghi khẩu phần
ăn 24 giờ qua.
- Khẩu trang y tế.
- Dung dịch sát khuẩn
tay chứa cồn.
- Giấy lau tay.
- Album ảnh món ăn.
- Album ảnh hoặc mô
hình các dụng cụ đo lường như: bộ muỗng đo lường, cốc đong chia vạch, bát con
ăn cơm, bát tô, đĩa,…
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Phần mềm cho phép
chuyển đổi thông tin thu thập được thành dữ liệu sử dụng trong thống kê.
- Dữ liệu về thành phần
hoá học các thực phẩm Việt Nam.
5.4. Người bệnh
Thông báo, hướng dẫn,
giải thích để người được hỏi, người trực tiếp chế biến thức ăn hợp tác, đảm bảo
họ trả lời trung thực, không nói tăng lên hay giảm đi.
Người bệnh hoặc người
nhà người bệnh trực tiếp trả lời.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu
mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán…)
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
Nhân viên y tế xác định
đối tượng được hỏi (hỏi trực tiếp hay hỏi qua người chăm sóc) Hỏi thông tin cơ
bản: họ tên, tuổi, giới, tình trạng sinh lý…
6.2. Bước 2
Xác định thời gian cần
thu thập thông tin:
- Cách 1: Hỏi ghi tất
cả các thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ trong 24 giờ qua kể từ
lúc bắt đầu phỏng vấn trở về trước. Ví dụ: cuộc phỏng vấn bắt đầu lúc 9 giờ
ngày 11/02 thì 24 giờ được tính từ 9 giờ ngày 10/2.
- Cách 2: Hỏi ghi tất
cả các thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ trong 1 ngày hôm trước
(kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng hôm qua cho đến trước lúc thức dậy của sáng hôm
nay).
6.3. Bước 3
Thu thập thông tin về số
bữa ăn trong ngày, thời gian giữa các bữa. Mỗi ngày ăn cần chia 6 khoảng thời
gian để giúp gợi lại trí nhớ của đối tượng, tránh bỏ sót các bữa ăn thêm, nhất
là các cháu nhỏ.
6 bữa ăn bao gồm: Bữa
ăn sáng, bữa phụ sáng, bữa ăn trưa, bữa phụ chiều, bữa ăn tối, bữa phụ tối.
6.4. Bước 4
Hỏi thông tin khẩu phần
ăn từ bữa ăn sáng, rồi tiếp tục diễn biến theo thời gian cho đến bữa phụ tối.
Hỏi riêng từng bữa tránh bỏ sót.
Với mỗi bữa ăn, cần hỏi
kỹ:
- Tên thực phẩm/món ăn
đã tiêu thụ được mô tả cụ thể, chính xác như rau muống, rau ngót, súp lơ trắng,
súp lơ xanh, thịt lợn thăn, thịt lợn nửa nạc nửa mỡ, cá chép, cá quả, cá bống….
- Số lượng thực phẩm
tiêu thụ, tính bằng gam. Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như quyển ảnh món ăn, dụng
cụ đo lường, cân, kết hợp quan sát.
- Đôi khi cần kiểm tra,
đối chiếu lại thông tin thu thập với người được phỏng vấn (hỏi lại 2, 3 lần).
- Đối với thức ăn chín
cần hỏi rõ cách chế biến (luộc, hấp, xào, rán…).
- Trong quá trình phỏng
vấn, cần đưa ra những câu hỏi chi tiết để kiểm tra độ chính xác của thông tin.
Như cơm nếp hay tẻ? Ăn miệng hay ½ bát, cốc loại 500ml hay 300 ml…
6.5. Bước 5
Quy đổi thức ăn chín ra
thực phẩm sống sạch riêng từng loại.
Tính toán năng lượng
dựa theo phần mềm hay theo công thức quy đổi thực phẩm trong “Bảng thành phần
thực phẩm Việt Nam”.
6.6. Theo dõi và xử trí
sai số
6.6.1. Sai số do nhớ
lại thực phẩm đã tiêu thụ của đối tượng (nhiều hơn hoặc bớt đi) Xử trí:
- Có thể phối hợp phỏng
vấn người trực tiếp nấu ăn, chăm sóc.
- Đưa ra những câu hỏi
chi tiết hơn.
- Tránh những câu hỏi
gợi ý.
6.6.2. Khó ước tính
trọng lượng một số thực phẩm
Xử trí:
- Người hỏi cần được
đào tạo, có kỹ năng phỏng vấn và phỏng vấn thử (pretest) trước đó.
- Các thông tin trong
phiếu điều tra cần được kiểm tra và hoàn thiện ngay sau thời điểm phỏng vấn.
- Sử dụng các công cụ
hỗ trợ điều tra.
6.7. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật: Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn:
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Viện Dinh dưỡng, Bộ
Y tế, 2017. Các phương pháp điều tra và đánh giá khẩu phần. Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, 134 trang
2. Viện Dinh dưỡng, Bộ
Y tế, 2016. Giá trị dinh dưỡng 500 món ăn thông dụng. Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội, 532 trang
PHỤ
LỤC 1
PHIẾU
ĐIỀU TRA HỎI GHI KHẨU PHẦN 24H
Họ và tên:
_________________________________
Giới tính: 1. Nam 2.Nữ
Ngày sinh:___ / ___/____
Ngày điều tra: /
/
|
Giờ ăn
|
Bữa ăn (Chính/Phụ)
|
Tên món ăn
|
Thành phần món ăn
|
Số lượng thực phẩm chín (bát,
cốc, thìa, gắp,…)
|
Số lượng thực phẩm chín (g)
|
Hệ số quy đổi
|
Số lượng thực phẩm sống sạch
(g)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục 2
Bảng
quy đổi năng lượng và thành phần dinh dưỡng
|
STT
|
Tên thực phẩm sống sạch
|
Số lượng thực phẩm sống sạch
(g)
|
Năng lượng (Kcal)
|
Protein (g)
|
Lipid (g)
|
Glucid (g)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. ĐO TRỌNG LƯỢNG CƠ THỂ CHO NGƯỜI BỆNH NẶNG
BẰNG DỤNG CỤ CHUYÊN BIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
Đo trọng lượng cơ thể
cho người bệnh nặng bằng dụng cụ chuyên biệt là phương pháp sử dụng các thiết
bị y tế chuyên biệt như cân giường (bed scale), cân ghế (chair scale), hoặc hệ
thống cảm biến tích hợp để xác định cân nặng thực tế của người bệnh không thể
đứng hoặc di chuyển được.
Mục đích: Xác định
chính xác trọng lượng cơ thể ở người bệnh không thể sử dụng cân thông thường,
phục vụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng, tính toán nhu cầu năng lượng, tính toán
liều lượng thuốc, dịch truyền và theo dõi diễn biến bệnh, đáp ứng điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không thể
đứng hoặc ngồi (như bệnh lý chỉnh hình như sau đa chấn thương, gãy nhiều xương,
hoặc do các bệnh lý thần kinh cơ hoặc bệnh lý cơ xương khớp, hoặc quá yếu sức
như suy dinh dưỡng nặng).
- Người bệnh nặng tại
các khoa/ buồng bệnh hồi sức.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Huyết động không ổn
định.
- Các bệnh lý không
được nâng cao người bệnh (chấn thương tủy sống chưa được cố định, tăng áp lực
nội sọ, điều trị bằng tư thế nằm sấp trong ICU…).
4. THẬN TRỌNG
- Tránh rơi, tụt các
ống nối của máy thở, các ống dẫn lưu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ. b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
Dụng cụ cân phù hợp và
dụng cụ đi kèm.
5.4. Người bệnh
Nhân viên y tế giải
thích cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh về mục đích, nguy cơ có thể xảy
ra.
Đặt người bệnh tư thế
nằm ngửa thẳng, đầu nằm ngang mặt giường.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ thông
tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6.Thời gian thực hiện
kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ). Khoảng 0,75 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, tình trạng người
bệnh...)
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1: Đưa cân đến vị trí
giường bệnh cần đo.
Bước 2: Kết nối cân với nguồn
điện và khởi động cân.
Bước 3: Hiệu chỉnh cân.
Bước 4: Tiến hành kỹ thuật
cân người bệnh theo hướng dẫn của dụng cụ cân chuyên biệt.
Bước 5: Đọc kết quả và ghi hồ
sơ người bệnh.
Bước 6: Thu dọn dụng cụ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Tụt ống nội khí quản,
tụt ống nối của máy thở gây suy hô hấp, hoặc tụt các ống dẫn lưu như sonde
tiểu… và xử trí theo hướng dẫn.
7.2.Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Vụ khoa học
đào tạo; (2006); Chăm sóc hàng ngày và vệ sinh cho người bệnh; Kỹ thuật điều
dưỡng. Nhà xuất bản y học. Trang 139-152.
2. Cederholm T et al
(2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition.
Clinical Nutrition. Page 56-57.
3. Joanne Tollefson;
(2010); Physical Assessment; Clinical psychomotor skills; 4th Edition; Cengage
Learning; pp 17-22.
4. Ruth F. Craven;
Constance J. Hirnle; (2007); Essential Assessment Components, Fifth Edition;
Lippincott Williams & Wilkins; pp 434-513.
13. ĐÁNH GIÁ CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI BẰNG SIÊU ÂM ĐỂ XÁC
ĐỊNH TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá cơ tứ đầu đùi
bằng siêu âm là một kỹ thuật không xâm lấn, sử dụng sóng siêu âm để đo lường và
phân tích khối lượng, cấu trúc, và chức năng của cơ tứ đầu đùi. Phương pháp này
được áp dụng để xác định tình trạng suy mòn cơ, đặc biệt trong bối cảnh suy
giảm khối cơ do tuổi tác, bệnh lý, bất động, hoặc sử dụng thuốc.
Mục đích: Mô tả biến
đổi chức năng và chuyển hóa của khối cơ: Cung cấp thông tin về sự thay đổi của
khối cơ theo thời gian, đặc biệt trong các tình trạng bệnh lý hoặc bất động;
Đánh giá quá trình suy giảm khối cơ, từ đó hỗ trợ phát triển các chiến lược điều
trị; Đánh giá hiệu quả can thiệp: Theo dõi diễn tiến suy mòn cơ và đánh giá tác
động của các biện pháp can thiệp, đặc biệt là dinh dưỡng, để cải thiện tình
trạng cơ và sức khỏe tổng thể; Hỗ trợ theo dõi dinh dưỡng trong điều trị: đánh
giá và quản lý tình trạng dinh dưỡng của người bệnh, đặc biệt trong các trường
hợp có nguy cơ cao về biến chứng (khó cai máy thở, chậm lành vết thương, nhiễm
khuẩn) và giảm chất lượng sống.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có suy
dinh dưỡng, nguy cơ suy dinh dưỡng.
- Người bệnh đang theo
dõi can thiệp dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chấn
thương, gãy xương, bỏng, viêm mô tế bào tại vùng khảo sát.
- Được chẩn đoán bệnh
lý thần kinh cơ trước đó.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Gel khám siêu âm.
- Dung dịch rửa tay
nhanh.
- Găng khám.
- Dung dịch khử khuẩn
bề mặt.
- Máy siêu âm có đầu dò
tuyến tính (Linear) tần số cao: khoảng 4 - 16 Mhz.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh về mục đích, nguy cơ có thể xảy ra.
- Người bệnh được chuẩn
bị tư thể nằm, thư giãn, đầu bằng (đầu giường 0º), gối duỗi 180º, bàn chân và
ngón chân hướng về trần nhà. Tư thế người bệnh không thay đổi trong suốt thời
gian siêu âm.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ thông
tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ). Khoảng 0,3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, tình trạng người
bệnh...)
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Xác định vị trí đặt đầu
dò
- Xác định gai chậu
trước trong và bờ trên xương bánh chè, rồi dùng thước dây để xác định đường
thẳng nối từ 2 mốc giải phẫu này và dùng bút để đánh dấu vị trí ½ giữa đùi và 1/3
dưới đùi. (hình 1)
● Điểm giữa đùi được
dùng đánh giá bề dày cơ thẳng đùi (RF).
● Điểm 1/3 dưới đùi
được dùng đánh giá thiết diện cơ thẳng đùi (CSA-RF).

Hình
2:
Xác định vị trí đo lường
6.2. Bước 2: Tiến hành siêu âm
- Thoa Gel lên da người
bệnh chỗ vào vị trí cần siêu âm.
- Đặt đầu dò vào vị trí
đánh dấu, tạo thành góc 90 độ với bề mặt da để xác định mặt cắt dọc hoặc ngang
qua cơ tứ đầu đùi. Đầu dò cần xoay ngang với trục dọc của đùi và vẫn tạo góc 90
độ với bề mặt da để đo được thiết diện cơ thẳng đùi. Lưu ý chuyển động xoay
hoặc nghiêng đầu dò trong khi đo sẽ thu được kết quả không chính xác.
- Xác định các mốc giải
phẫu trên hình ảnh siêu âm (hình 3)
|
|
Cấu trúc
|
Mô tả
|
|
1
|
Da
|
Lớp echo dày gần đầu
dò
|
|
2
|
Mô mỡ dưới da
|
Lớp echo kém có bề
dày không đều giới hạn bởi 2 đường echo dày
|
|
3
|
Cân cơ (giao diện
mỡ-cơ)
|
Lớp echo dày, vị trí
tiếp giáp giữa cơ thẳng đùi và mô mỡ dưới da
|
|
4
|
Cơ thẳng đùi
|
Cấu trúc bầu dục được
giới hạn bởi lớp cân cơ và giao diện thứ hai
|
|
5
|
Giao diện cơ-cơ
|
Lớp echo dày, vị trí
tiếp giáp giữa cơ thẳng đùi và cơ rộng giữa
|
|
6
|
Cơ rộng giữa
|
Cấu trúc hình chữ
nhật giới hạn bởi giao diện thứ hai và bề mặt xương
|
|
7
|
Bề mặt xương đùi
|
Cấu trúc echo kém, có
bóng lưng, được bao bởi 1 lớp echo dày (vỏ xương đùi)
|
- Người đo có thể sử
dụng kỹ thuật ấn tối đa hoặc ấn tối thiểu trong khi đo lường. Cả hai kỹ thuật
này đều cho độ tương đồng khá tốt giữa các phép đo. Thông thường kỹ thuật ấn
tối đa chỉ áp dụng khi đo bề dày cả hai cơ thẳng đùi (RF) và cơ rộng giữa (VI).
- Dùng tính năng
“freeze”, tiến hành đo khoảng cách và diện tích.
+ Bề dày cơ thẳng đùi:
tính từ giao diện mô mỡ-cơ đến giao diện cơ-cơ,
+ Bề dày cơ rộng giữa:
tính từ giao diện cơ-cơ đến bề mặt xương,
+ Bề dày cả 2 cơ: tính
từ giao điện mô mỡ-cơ đến bề mặt xương.
+ Dùng tính năng đo
diện tích để vẽ và đo thiết diện cơ thẳng đùi khi đầu dò đã được xoay ngang với
trục đùi.
- Các phép đo được tiến
hành ở cả 2 chân và thực hiện ít nhất 3 lần, ghi nhận giá trị trung bình.
6.3. Bước 3: Ghi nhận vào hồ sơ bệnh
án.
6.4. Bước 4: Vệ sinh bề mặt da cho
người bệnh sau tiến trình siêu âm.
6.5. Bước 5: Bác sĩ đánh giá kết quả
và kết thúc quy trình.
|

|
Hình 3: Các mốc giải phẫu
trên mặt cắt ngang cơ tứ đầu đùi. S: da, SAT: mô mỡ dưới da, INT: giao diện mỡ-
cơ, RF: cơ thẳng đùi, VI: cơ rộng giữa, B: xương.
|
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1 Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2 Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3 Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mourtzakis M, Parry
S, Connolly B, Puthucheary Z (2017), "Skeletal Muscle Ultrasound in
Critical Care: A Tool in Need of Translation". Ann Am Thorac Soc, 14(10),pp
.1495-1503.
2. Tillquyst M,
Kutsogiannis D J, Wischmeyer P E, Kummerlen C, Leung R, Stollery D, et al.
(2014), "Bedside ultrasound is a practical and reliable measurement tool
for assessing quadriceps muscle layer thickness". JPEN J Parenter
Enteral Nutr, 38(7), pp. 886-890.
3. Cederholm T et al
(2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition.
Clinical Nutrition. Page 56-57.
14. ĐO CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN GIÁN TIẾP
1. ĐẠI CƯƠNG
Đo chuyển hóa năng
lượng cơ bản gián tiếp (Indirect Calorimetry, tên gọi khác Đo tiêu hao năng
lượng gián tiếp) là phương pháp xác định tiêu hao năng lượng lúc nghỉ (REE)
bằng cách đo lượng oxy tiêu thụ (VO2) và carbon dioxide thải ra (VCO2)
khi cơ thể nghỉ ngơi hoàn toàn.
Phương pháp này xác
định chính xác nhu cầu năng lượng ở người bệnh hồi sức, đặc biệt với những
trường hợp nặng thở máy, rối loạn trao đổi chất (bỏng, đa chấn thương, nhiễm
khuẩn huyết, xơ gan, suy thận), hoặc bệnh lý như thừa cân, béo phì, đái tháo
đường, rối loạn chuyển hóa,... Kỹ thuật giúp tối ưu hóa điều trị dinh dưỡng,
tránh nuôi dưỡng thiếu hoặc thừa năng lượng, giảm nguy cơ biến chứng, theo
khuyến nghị của ESPEN, ASPEN và DGEM.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh nặng thở
máy.
- Người bệnh có tình
trạng thay đổi trao đổi chất nhiều như bỏng, đa chấn thương, nhiễm khuẩn huyết,
xơ gan, suy thận…
- Người bệnh cần đo
chuyển hóa năng lượng theo chỉ định của bác sĩ như thừa cân - béo phì, đái tháo
đường, rối loạn chuyển hóa,…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh thở máy có
FiO2 > 0,8 hoặc không ổn định FiO2 không ổn định trong một nhịp thở hoặc
giữa các nhịp thở.
- ECMO.
- Lọc máu.
4. THẬN TRỌNG
Để thực hiện phép đo
chuyển hóa năng lượng cơ bản gián tiếp cần đảm bảo một số lưu ý sau:
- Màn canopy được đặt
đúng để tránh rò rỉ khí.
- Hiệu chuẩn chính xác
thiết bị.
Trước khi bắt đầu phép
đo, nhiệt lượng kế gián tiếp phải được hiệu chuẩn, đảm bảo rò rỉ mạch máy thở
hoặc ống nội khí quản ở mức tối thiểu, FiO2 < 80% và thể tích khí lưu thông
hít vào lớn hơn giới hạn dưới do nhà sản xuất đặt ra.
Ngoài ra, điều quan
trọng trong suốt quá trình hiệu chuẩn và trong các phép đo tiếp theo là khí đi
vào máy phân tích luôn được ổn định ở cùng một mức cố định về độ ẩm, áp suất,
tốc độ dòng chảy và nhiệt độ.
- Điều kiện môi trường.
Một số báo cáo cho rằng
nên thực hiện phép đo mức tiêu hao năng lượng trong phòng yên tĩnh và ánh sáng
nhẹ, tuy nhiên ảnh hưởng của tiếng ồn chưa được nghiên cứu.
Để đo lường mức chuyển
hóa năng lượng cơ bản chính xác, phải chú ý đảm bảo các điều kiện ở trạng thái
ổn định. Trạng thái ổn định được xác định bởi mức độ biến đổi của VO2 và VCO2 trong một khoảng thời
gian nhất định.
Ở những người bệnh thở
máy, phép đo trong 5 phút với hệ số biến thiên 5% có thể tương đương với phép
đo trong 30 phút với hệ số biến thiên 10% và cả hai đều được coi là đại diện
chấp nhận được của trạng thái ổn định. Đối với sự thay đổi của phép đo mức tiêu
hao năng lượng trong khoảng thời gian 24 giờ, các nghiên cứu đã chứng minh rằng
ở người trưởng thành bị bệnh nặng, thời gian theo dõi ngắn là đại diện cho 24
giờ và thiếu sự thay đổi đáng kể giữa các phép đo ban đêm hoặc ban ngày.
- Tình trạng người
bệnh.
Người bệnh nên được
nghỉ ngơi, hút ống nội khí quản cuối cùng ít nhất 20 phút trước khi đo, không
thay đổi máy thở và thay đổi tối thiểu thuốc dùng trong một giờ trước đó. Người
bệnh vẫn nên tiếp tục nuôi dưỡng qua đường ruột và đường tĩnh mạch.
- Yêu cầu kết quả.
Kết quả thu được sẽ bao
gồm các chỉ số VO2, VCO2, RQ, REE, và hệ số
biến thiên của VO2.
Giá trị tiêu chuẩn cho VO2 và VCO2 được báo cáo lần lượt
là 120ml/phút/m2 và
100 ml/phút/m2
và REE là
25 - 40 kcal/kg/ngày.
Mức hệ số biến thiên có
thể chấp nhận được là < 10% cho phép đo trong 30 phút. RQ là tỷ số của VCO2 với VO2,
được sử dụng làm ngưỡng đánh giá cho việc sử dụng chất nền. Trong điều kiện
trao đổi chất tiêu chuẩn với chức năng hô hấp ổn định, phạm vi RQ ở người là
0,7 - 1, với 0,7 đại diện cho việc sử dụng chất béo chủ yếu, 0,8 đối với chế độ
ăn hỗn hợp và 1 đối với carbohydrate.
Dưới đây là bảng chỉ ra
một số nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
Bảng
1. Một số nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả đo chuyển hóa cơ bản năng
lượng gián tiếp
|
Kết quả
|
Nguyên nhân
|
|
Tăng VCO2 và RQ
|
Nhiễm acid chuyển hóa
Tăng thông khí
Tăng chuyển hóa
Chế độ ăn nhiều
carbohydrate
|
|
Giảm VCO2 và RQ
|
Nhiễm kiềm chuyển hóa
Giảm chuyển hóa
Đói/ketosis
Giảm thông khí
Tái tạo glucose
Thiếu ăn
Oxy hóa ethanol
Rò rỉ khí
|
|
VO2 tăng cao
|
Nhiễm trùng huyết
Tăng chuyển hóa
Tăng thân nhiệt
Truyền máu
Run rẩy/kích động/cử
động quá mức
Tăng thông khí phút
Chạy thận nhân tạo
(trong vòng 4h sau khi điều trị)
Cho ăn quá nhiều
|
|
VO2 giảm
|
Hạ thân nhiệt
Suy giáp
Bại liệt
Thuốc an thần nặng
|
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
bác sĩ, dinh dưỡng viên.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Cảm biến lưu lượng
(Flow-Ree).
- Lọc kháng khuẩn/vi
rút của VENT (dùng cho máy thở có bộ làm ấm, làm ẩm).
- Lọc kháng khuẩn/vi
rút HME của VENT (dùng cho máy thở không có bộ làm ấm, làm ẩm).
- Mặt nạ.
- Lồng thở.
- Bộ dây lấy mẫu ICU.
- Đường ống lấy mẫu.
- Xe đẩy có giá đỡ xi
lanh.
- Xi lanh hiệu chuẩn 3
lít.
- Hỗn hợp chuyển hóa
khí hiệu chuẩn.
- Màn che của lồng thở
lớn ( dùng cho người lớn).
- Màn che của lồng thở
nhỏ (dùng cho trẻ em).
- Đường ống lấy mẫu
(của MASK).
- Lọc kháng khuẩn/
virus (của CANOPY).
- Dụng cụ khác (tùy
theo loại máy hoặc chế độ đo).
- Máy đo chuyển hóa
năng lượng.
- Phần mềm lưu dữ liệu.
5.4. Người bệnh
Đánh giá tình trạng người
bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Xác định đúng người
bệnh. Ghi chép đầy đủ thông tin, tình trạng người bệnh và kỹ thuật vào hồ sơ
bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,75 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
vị trí cần thực hiện kỹ thuật…)
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn.
- Đặt tư thế người bệnh
đúng.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1: Kiểm tra dụng
cụ, vật tư
Kiểm tra, chuẩn bị
những vật dụng, thiết bị cần thiết trước khi tiến hành đo theo hướng dẫn của
máy.
Bước 2: Khởi động máy
và hiệu chuẩn
- Tuân theo hướng dẫn,
khởi động máy theo đúng thời gian và tiến hành hiệu chuẩn định kỳ theo yêu cầu.
Bước 3: Nhập dữ liệu
người bệnh và chọn chế độ đo
- Chọn người bệnh có
sẵn ở các lần đo trước hoặc tạo một người bệnh mới trên máy sau đó chọn chế độ
đo.
- Chọn hoặc thêm vào
một người bệnh mới sau đó chọn chế độ để bắt đầu đo. Đo chỉ số REE cho người
bệnh theo các chế độ sau:
+ Ventilator (cho người
bệnh thở máy)
+ Canopy (cho người
bệnh tự thở)
+ Mask (cho người bệnh
tự thở)
+ Hoặc chế độ đo cho
trẻ nhỏ
- Màn hình xuất hiện
thông báo tùy chọn chế độ dùng máy làm ấm làm ẩm hoặc không.
- Chọn chế độ thiết lập
phù hợp.
- Màn hình hiện thông
báo tự hiệu chuẩn cảm biến lưu lượng (Flow-REE) trước khi đo.
- Chọn thực hiện quá
trình tự hiệu chuẩn hoặc bỏ qua. Trước mỗi lần đo (ở chế độ người bệnh thở máy)
thì mỗi ống Flow-REE đều cần được hiệu chuẩn.
Bước 4: Lắp đặt vật tư
- Lắp đặt máy với các
linh kiện, vật tư cần thiết cho quá trình đo dựa theo chỉ dẫn trên màn hình
trong khi máy đang tiến hành quá trình tự hiệu chuẩn.
- Khi đã sẵn sàng, nhấn
nút khởi động máy.
Bước 5: Tiến hành đo
- Kiểm tra thông tin đã
cài đặt, khi sẵn sàng nhấn nút vận hành máy.
- Theo dõi diễn biến
của quá trình đo và thực hiện những thay đổi khi cần thiết.
Bước 6: Kết thúc đo
- Để kết thúc quá trình
đo, nhấn nút dừng lại (Stop Recording).
- Thiết lập lại hệ
thống hô hấp cho người bệnh.
Bước 7: Chọn và lưu kết
quả
Bước 8: Xuất kết quả
Bước 9: Xử lý dụng cụ
- Thu dọn dụng cụ.
- Khử khuẩn những thiết
bị có thể tái sử dụng theo hướng dẫn.
Bước 10: Kết thúc quy
trình
- Đọc kết quả và ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1 Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2 Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3 Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Ngọc Sơn, Vũ Sơn
Tùng, Nguyễn Văn Chi (2017). Đánh giá mức độ chính xác của một số công thức tính
tiêu hao năng lượng lúc nghỉ ở người bệnh thông khí nhân tạo xâm nhập. Tạp chí
Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế.
2. Biên bản Đánh giá kết
quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật đo năng
lượng gián tiếp trên người bệnh thở máy xâm nhập tại khoa Cấp cứu- Bệnh viện
Bạch Mai” ngày 18/8/2017.
3. Haifa Mtawweh et al
(2018). Indirect Calorimetry: History, Technology, and Application; https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6157446/
4. Singer P et al (2019).
ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit. Clinical
Nutrition (38). Page 49-79.
5. Lindner M, Geisler C,
Rembarz K, et al. Resting Energy Expenditure in the Critically Ill and Healthy
Elderly-A Retrospective Matched Cohort Study. Nutrients. 2023;15(2):303.
Published 2023 Jan 7. doi:10.3390/nu15020303
6. Delsoglio M, Achamrah
N, Berger MM, Pichard C. Indirect Calorimetry in Clinical Practice. J Clin Med.
2019;8(9):1387. Published 2019 Sep 5. doi:10.3390/jcm8091387
7. Heinitz S, Hollstein T,
Ando T, et al. Early adaptive thermogenesis is a determinant of weight loss
after six weeks of caloric restriction in overweight subjects. Metabolism. 2020;110:154303.
doi:10.1016/j.metabol.2020.154303
15. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO CHỈ SỐ
NHÂN TRẮC CHO TRẺ DƯỚI 24 THÁNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng
dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho trẻ dưới 24 tháng là sử dụng các
chỉ số nhân trắc bao gồm: cân nặng, chiều dài nằm, chu vi vòng cánh tay
(MUAC-Mid Upper Arm Circumference) nhằm xác định TTDD của trẻ từ đó đưa ra
những tư vấn và can thiệp phù hợp.
Phương pháp nhân trắc
được ưu tiên sử dụng vì thuận tiện, đơn giản. Chỉ số nhân trắc được đánh giá
thường quy và là bước đầu tiên trong quy trình sàng lọc và đánh giá TTDD.
Trong trường hợp trẻ có
phù hoặc tình trạng bệnh lý nặng khó thực hiện được đo cân nặng hay chiều dài
thì phương pháp đo chu vi vòng cánh tay ưu tiên sử dụng vì thuận tiện và chính
xác hơn.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả bệnh nhi dưới 24
tháng tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhi trong tình
trạng cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Nếu trẻ khó cân, đo
(phù, cổ chướng, tình trạng bệnh nặng, bất thường giải phẫu) thì có thể đo chu
vi vòng cánh tay để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
nhân viên y tế, người nhà bệnh nhi.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu sàng lọc đánh
giá tình trạng dinh dưỡng.
- Cân đo trọng lượng cơ
thể: cân đồng hồ hoặc cân điện tử (loại có lòng máng).
- Thước đo chiều dài
nằm.
- Thước đo chu vi vòng
cánh tay: thước dây không chun giãn, có chia vạch cm.
- Bảng tăng trưởng của
Bộ Y tế ban hành để đánh giá kết quả.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
5.4. Người bệnh
- Thông báo và giải
thích cho người giám hộ mục đích thực hiện kỹ thuật và hướng dẫn phối hợp thực
hiện.
- Xác định tuổi của trẻ
dựa theo quy định của Bộ Y tế.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị hồ sơ, biểu mẫu
để thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.9. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu
đúng bệnh nhi.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người
bệnh và dụng cụ
Bước 1:
- Tiếp nhận bệnh nhi và
hồ sơ bệnh án. Ghi thông tin hành chính của bệnh nhi vào phiếu sàng lọc và đánh
giá dinh dưỡng.
- Bệnh nhi mặc đồ mỏng
tối thiểu, cởi bỏ giày dép, mũ, bỏ các vật nặng khác trên người.
Bước 2: Kiểm tra cân và
thước đo, đánh giá mức độ chính xác của dụng cụ.
Bước 3: Đặt cân và
thước đo nơi bằng phẳng, chắc chắn.
6.2. Thực hiện kỹ thuật
6.2.1. Kỹ thuật cân
Bước 1: Chỉnh về số 0
hoặc vị trí thăng bằng sau mỗi lần cân.
Bước 2: Trẻ nằm giữa
bàn cân không cử động.
Bước 3: Người thực hiện
kĩ thuật nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi số theo kg
với 1 số lẻ thập phân (Ví dụ: 8,3kg; 10,1kg).
6.2.2. Kỹ thuật đo
chiều dài nằm
Bước 1: Đặt trẻ nằm
ngửa trên mặt thước đo, căn chỉnh đầu của trẻ dựa vào mặt phẳng đỉnh của thước
đo, 2 chân sát vào nhau và đảm bảo các điểm chạm vào mặt phẳng có thước (2 gót
chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm) trục cơ thể trùng với trục của thước
đo.
Bước 2: Dùng thanh
ngang áp sát vào bàn chân, bàn chân thẳng góc với thước đo.
Bước 3: Người thực hiện
kỹ thuật đọc kết quả theo đơn vị cm với 1 số lẻ thập phân.
6.2.3. Kỹ thuật đo chu
vi vòng cánh tay (MUAC)
Bước 1: Vòng đo thường
dùng nhất là vòng đo cánh tay trái. Xác định điểm giữa cánh tay: Người đo hỗ
trợ trẻ gập khuỷu tay vuông góc 90 độ, xác định 2 điểm mỏm cùng vai và mỏm trên
cầu lồi xương cánh tay. Sau đó đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng xương
vai, kéo thẳng thước đo đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm giữa
cánh tay.
Bước 2: Đo chu vi vòng
cánh tay: người đo duỗi thẳng cánh tay của trẻ và vòng thước đo quanh điểm giữa
cánh tay, mặt số của thước dây hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh tay,
đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt hoặc quá lỏng. Đọc
và ghi kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ thập phân.
Bước 3: Thực hiện kỹ
thuật 2 lần, sai số cho phép sau mỗi lần đo dưới 0,5 cm; sử dụng kết quả trung
bình của hai lần đo.
6.2.4. Kỹ thuật đánh
giá phù
- Phù dinh dưỡng là một
dấu hiệu lâm sàng của một dạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng gặp trong bệnh suy
dinh dưỡng thể Kwashiorkor hoặc thể phối hợp Kwashiorkor - Marasmus.
- Dùng ngón tay cái ấn
mạnh lên phần dưới của cẳng chân trên xương chày trong 3 giây. Sau đó bỏ tay
ra. Nếu vệt lõm xuất hiện ở 2 cẳng chân là trẻ có phù. Phù có ý nghĩa về mặt
dinh dưỡng chỉ khi xuất hiện ở cả 2 chân.
6.2.5. Nhận định kết
quả và theo dõi
Sau khi thu được các kết
quả cân, đo các chỉ số nhân trắc cần đối chiếu với các chỉ số tương ứng với các
bảng dưới đây để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ:
Bảng
1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng
|
Khoảng tham chiếu
(Z-score)
|
Chỉ số tăng trưởng
|
|
Chiều dài/tuổi
|
Cân nặng/tuổi
|
Cân nặng/chiều dài
|
|
> 3 SD
|
(1)
|
(2)
|
Béo phì
|
|
> 2 SD đến ≤ 3 SD
|
Bình thường
|
Thừa cân
|
|
-2 SD đến 2 SD
|
Bình thường
|
Bình thường
|
Bình thường
|
|
≥ -3 SD đến < -2 SD
|
Thấp còi vừa
|
Nhẹ cân vừa
|
Gầy còm vừa
|
|
< -3 SD
|
Thấp còi nặng
|
Nhẹ cân nặng
|
Gầy còm nặng
|
Chú thích:
(1): Trẻ có thể rất dài.
Chiều dài này hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng
(do u), đặc biệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường.
(2): Để đánh giá thừa
cân - béo phì, tốt nhất những trường hợp này phải được đánh giá dựa trên cân
nặng/chiều dài.
Bảng
2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng theo MUAC
|
Lứa tuổi
|
Nhận định tình trạng dinh
dưỡng
|
|
SDD cấp nặng
|
SDD cấp vừa
|
Bình thường
|
|
< 24 tháng tuổi
|
< 115 mm
|
Từ 115 đến < 125 mm
|
≥ 125 mm
|
Bảng
3. Mức độ phù và cách ghi nhận
|
Mức độ phù
|
Mô tả
|
Độ
|
|
Phù nhẹ
|
Thường hạn chế ở mu bàn chân và mắt cá chân
|
+
|
|
Phù vừa
|
Phù ở 2 bàn chân, cẳng chân, bàn tay và cẳng tay
|
++
|
|
Phù nặng
|
Lan rộng toàn thân: chân, tay, mặt
|
+++
|
- Suy dinh dưỡng kèm
theo phù dinh dưỡng được xếp loại suy dinh dưỡng nặng (Kwashiorkor). Nếu
Z-score cân nặng theo tuổi dưới -3 kèm theo phù dinh dưỡng là thể phối hợp
Marasmus - Kwashiorkor.
6.3. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi hồ sơ
bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Theo dõi trẻ rơi khỏi
cân hoặc thước đo khi đang thực hành cân đo trẻ, xử trí: cần đặt cân và thước
đo nơi bằng phẳng và chắc chắn.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pediatrics nutrition
handbook (2009), American Adacamy of Pediatric: Assessment of Nutritional
Status, pp 559-564.
2. Casadei K, Kiel J.
Anthropometric Measurement. In: StatPearls. StatPearls Publishing;2023. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK537315/
3. Bộ Y Tế (2016).
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0-72
tháng.
4. Kleiman RE, Greer
FR, eds. American Academy of Pediatrics Committee onNutrition. Assessment of
Nutritional Status. Pediatric Nutrition. 7th ed. Elk GroveVillage, IL:
2014.
5. Bộ Y Tế (2023).
Hướng dẫn khám sức khoẻ định kỹ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
16. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH
CÓ BỆNH LÝ ĐƠN THUẦN
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh có bệnh lý đơn thuần là quá trình thiết kế một chế độ ăn
uống phù hợp với tình trạng bệnh lý cụ thể của người bệnh, những người chỉ mắc
một bệnh lý mà không có các bệnh lý khác đi kèm. Phương pháp này nhằm đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng, hỗ trợ điều trị, và cải thiện sức khỏe tổng thể.
Mục đích: cung cấp chế
độ dinh dưỡng tối ưu để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh lý đơn thuần, giúp cải
thiện tình trạng sức khỏe; giảm biến chứng; rút ngắn thời gian nằm viện và cải
thiện chất lượng cuộc sống.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có bệnh lý
đơn thuần.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh nuôi dưỡng
tĩnh mạch hoàn toàn.
4. THẬN TRỌNG
Tiền sử dị ứng thức ăn
nếu có.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Thành phần dinh dưỡng
của các sản phẩm dinh dưỡng (nếu có).
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Thông tin chung của
người bệnh, chẩn đoán bệnh.
- Thông tin các xét
nghiệm cận lâm sàng liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận,
mỡ máu, đường huyết,..
5.7. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.9. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền
sử dị ứng thực phẩm nếu có.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Nhận định
tình trạng chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh:
- Nhận định tình trạng
bệnh lý.
- Triệu chứng lâm sàng
liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa
và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng
liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
6.2. Bước 2: Nhận định
các vấn đề về dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy
dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không
có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Xác định đường nuôi
dưỡng.
- Xác định tình trạng
chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.
- Tiền sử dị ứng thức
ăn, thuốc.
6.3. Bước 3: Xác định
nhu cầu dinh dưỡng
Xác định nhu cầu dinh
dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng, mức độ
lao động (đối với NB ngoại trú), bao gồm năng lượng, thành phần và lượng các
chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng chất, vi chất dinh dưỡng,
lượng dịch,…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản
phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng và
khả năng dung nạp.
6.5 Bước 5: Lựa chọn món ăn phù
hợp tuổi, vùng miền, tôn giáo… tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.
6.6 Bước 6: Xây dựng chế độ dinh
dưỡng bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm của từng
món ăn, khối lượng thực phẩm trong mỗi bữa ăn, cấu trúc thực phẩm cho từng bữa
ăn, giá trị dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn và trong ngày.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn:
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017) Bảng
thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
17. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH
CÓ BỆNH LÝ PHỐI HỢP (BAO GỒM XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ĂN RỐI LOẠN NUỐT)
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh có bệnh lý phối hợp là xây dựng chế độ dinh dưỡng cung cấp
cho người bệnh có bệnh lý chính và bệnh lý phối hợp kèm theo để đảm bảo quá
trình điều trị cho bệnh lý chính, phù hợp với tình trạng của bệnh lý phối hợp
nhằm giúp người bệnh điều trị bệnh, giảm thiểu biến chứng và ngăn ngừa suy dinh
dưỡng trong bệnh viện.
Quy trình này đồng thời
áp dụng cho xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh mắc rối loạn nuốt. Rối
loạn nuốt thường gặp do tổn thương thần kinh hoặc cấu trúc ở hệ thống tiêu hóa
trên, có thể dẫn đến giảm lượng thực phẩm ăn vào và nuốt không an toàn. Xây
dựng chế độ ăn chuyên biệt cho người mắc rối loạn nuốt đảm bảo tính an toàn,
cung cấp đủ chất dinh dưỡng và có tính cảm quan có thể giúp người bệnh ăn đường
miệng an toàn, hạn chế được tình trạng hít sặc thức ăn. Trong đó, tính an toàn
được thể hiện ở cấu trúc thực phẩm cần có những yếu tố sau: độ gắn kết cao, độ
bám dính thấp và tính biến dạng cao giúp thực phẩm đi qua thực quản dễ dàng hơn
so với cấu trúc của các thực phẩm thông thường.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có bệnh lý
phối hợp.
- Người bệnh được chẩn
đoán có rối loạn nuốt được chỉ định nuôi dưỡng đường miệng.
- Người bệnh tập phục
hồi chức năng nuốt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được nuôi
dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
- Người bệnh rối loạn
nuốt mức độ nặng.
4.THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Thành phần dinh dưỡng
của các sản phẩm dinh dưỡng (nếu có).
- Thành phần dinh dưỡng
của chất tạo đặc đối với chế độ ăn rối loạn nuốt.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Thông tin chung của
người bệnh, chẩn đoán bệnh.
- Thông tin các xét
nghiệm cận lâm sàng liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận,
mỡ máu, đường huyết,..
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Khoảng 0,75 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, mức
độ rối loạn nuốt, tiền sử dị ứng thực phẩm nếu có,...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng
chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh
- Nhận định tình trạng
bệnh lý.
- Triệu chứng lâm sàng
liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa
và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng
liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về
dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy
dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không
có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Xác định đường nuôi
dưỡng.
- Xác định tình trạng
chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng với các bệnh lý phối hợp.
- Tiền sử dị ứng thức
ăn, thuốc.
Đối với người bệnh có
rối loạn nuốt.
+ Nhận định mức độ rối
loạn nuốt.
+ Xác định % độ đậm đặc
của chế độ ăn rối loạn nuốt (1%, 2% hay 3%...).
6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh
dưỡng
Xác định nhu cầu dinh
dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng, mức độ
lao động (đối với NB ngoại trú), bao gồm năng lượng, thành phần và lượng các
chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng chất, vi chất dinh dưỡng,
dịch,…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản
phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng.
6.5. Bước 5: Lựa chọn món ăn phù
hợp tuổi, vùng miền, tôn giáo… tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.
6.6 Bước 6: Xây dựng chế độ dinh
dưỡng bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm của từng
món ăn, khối lượng thực phẩm trong mỗi bữa ăn, cấu trúc thực phẩm cho từng bữa
ăn, cấu trúc thực phẩm phù hợp với mức độ rối loạn nuốt, giá trị dinh dưỡng
trong mỗi bữa ăn và trong ngày.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình.
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017) Bảng
thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
2. Dinh dưỡng hỗ trợ
cho người mắc rối loạn nuốt (2018). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
3. http://ftp.iddsi.org/Documents/IDDSI_Framework_Vietnamese_translation_for_Re
view_June_2018.pdf.
4.https://ftp.iddsi.org/Documents/Testing_Methods_IDDSI_Framework_Final_31_Jul
y2019.pdf
18. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH
CÓ BỆNH LÝ ĐẶC BIỆT (TRƯỚC, TRONG VÀ SAU GHÉP TẠNG)
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ ăn cho
người bệnh ghép tạng là quy trình gồm các bước đánh giá, xây dựng và điều chỉnh
chế độ ăn dựa trên tình trạng lâm sàng, loại tạng được ghép, giai đoạn điều trị
(trước, trong và sau ghép), và các yếu tố cá thể hóa như cân nặng, biến chứng,
thuốc sử dụng.
Mục đích: đảm bảo người
bệnh được cung cấp đầy đủ và phù hợp các chất dinh dưỡng, đồng thời giảm thiểu
nguy cơ biến chứng, nhiễm trùng và đào thải cơ quan ghép, giúp nâng cao thể
chất, chức năng miễn dịch và chất lượng sống.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả những người bệnh
trước và sau ghép tạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không.
4.THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
bác sĩ, dinh dưỡng viên.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Máy tính cầm tay.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
5.4. Người bệnh
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án:
đúng người bệnh, giai đoạn ghép (trước, sau ghép), tình trạng bệnh, chỉ định
chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng thực phẩm nếu có.
- Nhận định các xét
nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường
huyết,..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,75 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền
sử dị ứng thực phẩm nếu có,...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng
chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh
- Nhận định tình trạng
bệnh lý, giai đoạn ghép.
- Triệu chứng lâm sàng
liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa
và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng
liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về
dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy
dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không
có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Xác định đường nuôi
dưỡng.
- Xác định tình trạng
chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.
- Tiền sử dị ứng thức
ăn, thuốc.
6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh
dưỡng
Xác định nhu cầu dinh
dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, giai đoạn ghép, tình trạng dinh
dưỡng, mức độ lao động (đối với người bệnh ngoại trú), bao gồm năng lượng,
thành phần và lượng các chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng
chất, vi chất dinh dưỡng, dịch…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản
phẩm dinh dưỡng đường tiêu hóa, sản phẩm nuôi dưỡng tĩnh mạch phù hợp tình
trạng bệnh lý, giai đoạn ghép và tình trạng dinh dưỡng của người bệnh.
6.5. Bước 5: Lựa chọn số bữa ăn phù
hợp cho nuôi dưỡng đường tiêu hóa; lựa chọn loại dịch đối với dinh dưỡng tĩnh
mạch bổ sung.
6.6. Bước 6: Xây dựng chế độ dinh
dưỡng chi tiết bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm
của món ăn trong từng bữa ăn, cấu trúc thực phẩm, giá trị dinh dưỡng trong mỗi
bữa ăn và trong ngày. Tính toán lượng dịch và tốc độ nuôi dưỡng đối với dinh
dưỡng tĩnh mạch bổ sung.
Việc xây dựng thực đơn
cần được cá thể hóa theo từng giai đoạn điều trị và loại tạng được ghép. Trước
ghép tạng, mục tiêu là duy trì thể trạng tốt, tránh suy dinh dưỡng hoặc béo
phì. Quy trình tương tự như xây dựng chế độ dinh dưỡng với người bệnh có nhiều
bệnh lý phối hợp.
Trong giai đoạn ghép
sớm, nguyên tắc quan trọng là đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để phòng tránh
nguy cơ nhiễm khuẩn - yếu tố có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng do việc sử dụng
thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt là người bệnh ghép tế bào gốc. Cần tránh hoàn
toàn các thực phẩm sống hoặc chưa chín kỹ. Tất cả thực phẩm phải được nấu chín
kỹ, bảo quản đúng nhiệt độ, dụng cụ chế biến cần được vệ sinh sạch sẽ.
Đối với người bệnh ghép
tế bào gốc có tình trạng giảm bạch cầu trung tính, cần áp dụng chế độ ăn sạch
nghiêm ngặt: loại bỏ hoàn toàn thực phẩm chưa tiệt trùng.
Lưu ý: nếu người bệnh
ăn qua ống thông hoặc nuôi dưỡng tĩnh mạch thì áp dụng quy trình xây dựng chế
độ dinh dưỡng cho người bệnh nuôi dưỡng qua ống thông và quy trình xây dựng chế
độ dinh dưỡng cho người bệnh nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
6.7. Bước 7. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nhà xuất bản Y học,
Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh ngoại khoa; Dinh dưỡng cho người
bệnh ghép tạng; trang 69-75
2. Hasse JM. Nutrition
assessment and support of organ transplant recipients. JPEN J Parenter Enteral
Nutr. 2001;25(3):120-131. doi:10.1177/014860710102500312
19. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH
TRƯỚC PHẪU THUẬT
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh trước phẫu thuật là quá trình đánh giá toàn diện tình
trạng dinh dưỡng và lập kế hoạch can thiệp nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ năng
lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết để chuẩn bị thể trạng tối ưu cho phẫu
thuật. Việc này bao gồm xác định nhu cầu dinh dưỡng, lựa chọn hình thức nuôi
dưỡng phù hợp (bằng miệng, qua ống thông hoặc tĩnh mạch), cũng như thời điểm
bắt đầu hỗ trợ dinh dưỡng. Đây là một trong những thành phần cốt lõi trong chương
trình Tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (ERAS - Enhanced Recovery After
Surgery), với mục tiêu tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ biến chứng và
cải thiện kết quả điều trị sau mổ.
Mục đích: tối ưu hóa
quy trình điều trị trước, trong và sau phẫu thuật, nhằm rút ngắn thời gian nằm
viện, giảm biến chứng và đẩy nhanh quá trình phục hồi cho người bệnh. Người
bệnh không cần nhịn đói qua đêm trước phẫu thuật mà được phép uống nước đường
Carbohydrate trong đêm trước phẫu thuật và/ hoặc 2 tiếng trước gây mê. Cách
thức này không chỉ giúp người bệnh không đói, khát, không mệt, mà còn giúp làm
giảm tình trạng kháng insulin, hạn chế tăng đường huyết sau mổ, đặc biệt không
làm tăng nguy cơ hít sặc trong phẫu thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh phẫu thuật
theo chương trình, có nguy cơ suy dinh dưỡng và, hoặc suy dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ
định nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
- Người bệnh có phẫu
thuật cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Thông tin dinh dưỡng
các sản phẩm dinh dưỡng.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án:
đúng người bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng
thực phẩm nếu có.
- Nhận định các xét
nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường
huyết,..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền
sử dị ứng thực phẩm nếu có,...
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng
chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh
- Nhận định tình trạng
bệnh lý.
- Triệu chứng lâm sàng
liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa
và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng
liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về
dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy
dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không
có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Xác định đường nuôi
dưỡng.
- Xác định tình trạng
chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.
- Tiền sử dị ứng thức
ăn, thuốc.
6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh
dưỡng
Xác định nhu cầu dinh
dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng, mức độ lao
động (đối với người bệnh ngoại trú), bao gồm năng lượng, thành phần và lượng
các chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng chất, vi chất dinh
dưỡng, dịch,…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản
phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng.
6.5. Bước 5: Lựa chọn món ăn phù
hợp tuổi, vùng miền, tôn giáo… tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng; lựa
chọn loại dịch nuôi dưỡng đối với dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung.
6.6. Bước 6: Trong ngày phẫu thuật:
- Lựa chọn cấu trúc
thực phẩm phù hợp với chương trình ERAS theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Lựa chọn loại dung
dịch carbohydrate, chất lỏng trong suốt phù hợp cho phẫu thuật theo ERAS.
- Xác định thời điểm,
liều lượng carbohydrate hoặc chất lỏng trong suốt cung cấp cho người bệnh theo chương
trình ERAS theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
6.7 Bước 7: Xây dựng chế độ dinh
dưỡng bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm của từng
món ăn, khối lượng thực phẩm trong mỗi bữa ăn, cấu trúc thực phẩm cho từng bữa
ăn, giá trị dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn và trong ngày. Tính toán lượng dịch và
tốc độ nuôi dưỡng đối với dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung.
6.8. Bước 8: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Biến chứng như rối loạn
đường huyết, tùy thuộc tình trạng và xử trí dinh dưỡng phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 181/QĐ-BYT ngày 23 tháng 01 năm 2024, về việc
ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn nhịn ăn uống và cung cấp Carbohydrate
trước phẫu thuật chương trình”.
2. Gündoğdu R. H
(2019). Current approach to perioperative nutrition in the ERAS age. Clin Sci
Nutr; 1(1): 1-10
3. Weimann A., Braga
M., Carli F.(2017). ESPEN guideline: Clinical nutrition in surgery. Clinical
Nutrition 36: 623 - 650.
4. Hướng dẫn dinh dưỡng
trong điều trị bệnh nhân ngoại khoa VASEL - Vietspen
20. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TIÊU
HÓA CHO NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng qua đường tiêu hoá cho người bệnh sau phẫu thuật là quá trình xác định
loại thực phẩm, hình thức nuôi dưỡng (ăn uống bằng miệng hoặc qua ống thông),
thời điểm bắt đầu và nhu cầu năng lượng - dưỡng chất phù hợp với tình trạng lâm
sàng của từng người bệnh.
Mục đích: đảm bảo cung
cấp đầy đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ quá trình lành
vết mổ, phục hồi chức năng, duy trì khối cơ, tăng cường miễn dịch và giảm nguy
cơ biến chứng. Dinh dưỡng tiêu hoá sau phẫu thuật, nếu được bắt đầu đúng thời điểm
và thực hiện phù hợp, có thể góp phần rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện
tiên lượng hồi phục của người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh sau phẫu
thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
nuôi dưỡng qua tĩnh mạch hoàn toàn.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Thông tin dinh dưỡng
các sản phẩm dinh dưỡng.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện : mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án:
đúng người bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng thực
phẩm nếu có.
- Nhận định các xét
nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường
huyết,..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền
sử dị ứng thực phẩm nếu có,...
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng
chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh
- Nhận định tình trạng
bệnh lý.
- Phương pháp phẫu
thuật.
- Triệu chứng lâm sàng
liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa
và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng
liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
- Xác định thời gian
sau phẫu thuật.
6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về
dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy
dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không
có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Đánh giá khả năng
dung nạp dinh dưỡng qua đường tiêu hóa như dinh dưỡng qua miệng, ống thông (mũi
dạ dày hoặc ruột non) theo tình trạng bệnh lý và phương pháp phẫu thuật.
- Đánh giá và phân tích
thành phần cơ thể, đo chuyển hóa năng lượng gián tiếp (nếu có).
- Đánh giá tình trạng
chuyển hóa dinh dưỡng như chuyển hóa glucid, lipid, protein liên quan bệnh lý
kèm như đái tháo đường, suy thận, suy gan…
- Xác định đường nuôi
dưỡng.
- Thuốc, dịch truyền và
dinh dưỡng tĩnh mạch (nếu có).
- Tiền sử dị ứng thức
ăn, thuốc.
6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh
dưỡng
Xác định nhu cầu dinh
dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng, bao gồm
năng lượng, thành phần và lượng các chất sinh năng lượng (protein, lipid,
glucid), khoáng chất, vi chất dinh dưỡng, dịch…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản
phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng.
6.5. Bước 5: Lựa chọn số bữa ăn phù
hợp cho nuôi dưỡng đường tiêu hóa; lựa chọn loại dịch đối với dinh dưỡng tĩnh
mạch bổ sung.
6.6. Bước 6: Xây dựng chế độ dinh
dưỡng chi tiết bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm
của món ăn trong từng bữa ăn, cấu trúc thực phẩm, giá trị dinh dưỡng trong mỗi
bữa ăn và trong ngày. Tính toán lượng dịch và tốc độ nuôi dưỡng đối với dinh
dưỡng tĩnh mạch bổ sung.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017). Bảng
thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Gündoğdu R. H
(2019). Current approach to perioperative nutrition in the ERAS age. Clin Sci
Nutr; 1(1): 1-10
3. Lưu Ngân Tâm (2019).
Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản y học.
4. Weimann A., Braga
M., Carli F., (2017). ESPEN guideline: Clinical nutrition in surgery. Clinical
Nutrition 36 (2017) 623 - 650.
5. Hướng dẫn dinh dưỡng
trong điều trị bệnh nhân ngoại khoa VASEL - Vietspen
21. XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NUÔI DƯỠNG
QUA ỐNG THÔNG (DẠ DÀY/ RUỘT NON)
1. ĐẠI CƯƠNG
Dinh dưỡng qua ống
thông là phương pháp truyền các thức ăn, thực phẩm dạng lỏng qua ống thông vào
dạ dày (hoặc ruột non) để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, duy trì sự sống, tăng khả
năng hồi phục.
Nuôi dưỡng qua ống
thông khi không thể nuôi ăn qua đường miệng hoặc khi nuôi ăn qua đường miệng
không đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và đường tiêu hoá vẫn còn chức năng.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
nuôi dưỡng qua ống thông.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
4. THẬN TRỌNG
- Tiền sử dị ứng thức
ăn nếu có.
- Người bệnh có rối
loạn hấp thu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Phần mềm xây dựng chế
độ dinh dưỡng.
- Thông tin dinh dưỡng
các sản phẩm dinh dưỡng.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án:
chẩn đoán xác định, tình trạng bệnh lý, chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị
ứng thực phẩm.
- Đọc các xét nghiệm
liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường
huyết,..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác
định).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Nhận định tình
trạng chuyển hóa dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý trên hồ sơ bệnh án
- Nhận định tình trạng
bệnh lý nền, bệnh lý phối hợp nếu có.
- Xác định vị trí nuôi
dưỡng qua ống thông (dạ dày, ruột non).
- Phân tích chuyển hóa
dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý như chuyển hóa năng lượng, glucid, protein,
lipid, khoáng chất… thông qua lâm sàng và cận lâm sàng.
- Nhận định tình trạng
dung nạp thức ăn qua ống thông trước đó (nếu có) và giá trị dinh dưỡng của NB
thu nạp thật sự trong ngày.
6.2. Nhận định tình
trạng dinh dưỡng người bệnh
- Nhận định tình trạng
dinh dưỡng.
- Nguy cơ hội chứng
nuôi ăn lại.
- Tiền sử dị ứng thức
ăn nếu có.
6.3. Xác định nhu cầu
dinh dưỡng (năng lượng, glucid, lipid và protein....) hàng ngày
- Năng lượng và thành phần,
số lượng các chất dinh dưỡng, dịch: phù hợp với tuổi, giới, tình trạng dinh
dưỡng và bệnh lý.
- Xác định hàm lượng
men hóa lỏng (nếu cần).
6.4. Chọn thực phẩm,
loại và xác định số lượng thực phẩm phù hợp
Có thể lựa chọn thực
phẩm từ thực phẩm tự nhiên hoặc công thức pha chế từ sản phẩm dinh dưỡng, phù
hợp tuổi, giới, tôn giáo, bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng và khả năng dung nạp
thức ăn.
6.5. Xây dựng chế độ
dinh dưỡng qua ống thông
- Thành phần, loại thực
phẩm, số lượng thực phẩm xác định đảm bảo sau khi chế biến đáp ứng được nhu cầu
dinh dưỡng đã chỉ định.
- Phân bố khối lượng
thực phẩm cho từng bữa ăn.
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Blaser AR, Malbrain
M L. N. G, Starkopf J, Fruhwald S, Jakob S M (2012). Gastrointestinal function
in intensive care patients: terminology, definitions and management.
Recommendations of the ESICM Working Group on Abdominal Problem. Intensive Care
Med: 38:384-394.
2. Lưu Ngân Tâm (2019).
Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội. Trang 20-26.
3. Paul L. Marino:
Marino’s the little ICU 2rd (2016). p470-471.
4. Singer P, Blaser AR,
Berger MM, Alhazzani. W (2018). ESPEN guideline on clinical nutrition in the
intensive care unit. Clinical Nutrition: 1-32.
22. XÂY DỰNG NHU CẦU CÁC VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT
CHO NGƯỜI BỆNH NUÔI DƯỠNG BẰNG ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng nhu cầu các
vitamin và khoáng chất trong dinh dưỡng tĩnh mạch là quá trình xác định loại,
liều lượng và tỷ lệ phù hợp của từng vi chất dinh dưỡng cần bổ sung qua đường
tĩnh mạch, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh lý và bệnh lý của người bệnh trong
từng giai đoạn điều trị, đặc biệt khi không thể sử dụng đường tiêu hoá.
Mục đích: đảm bảo cung
cấp đầy đủ các vi chất thiết yếu giúp duy trì các chức năng sinh lý, chuyển hóa
và miễn dịch của cơ thể. Đây là yếu tố quan trọng để ngăn ngừa và điều trị tình
trạng thiếu hụt vi chất ở người bệnh không thể nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa,
đặc biệt trong các tình huống bệnh nặng, kéo dài. Bổ sung hợp lý các vitamin và
khoáng chất hỗ trợ phục hồi sức khỏe, thúc đẩy quá trình lành vết thương và
tổng hợp protein, góp phần tối ưu hóa hiệu quả của dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần
(TPN), giảm nguy cơ biến chứng do thiếu hụt hoặc dư thừa vi chất.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định nuôi
dưỡng đường tĩnh mạch.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử
dị ứng với một trong các thành phần khoáng chất, vitamin.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có tiền sử
dị ứng thuốc nhưng không rõ loại.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng nhu cầu khoáng
chất, vitamin.
- Bảng hướng dẫn sử
dụng thuốc.
- Danh mục các chế
phẩm.
- Máy tính cầm tay.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án:
đúng người bệnh, chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng,
tiền sử dị ứng nếu có.
- Nhận định các xét
nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường
huyết,..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác
định).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Nhận định tình
trạng chuyển hóa dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý trên hồ sơ bệnh án
- Nhận định tình trạng
bệnh lý nền, bệnh lý phối hợp nếu có.
- Phân tích chuyển hóa
dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý như chuyển hóa năng lượng, chuyển hóa vitamin
và khoáng chất… thông qua lâm sàng và cận lâm sàng.
- Chỉ định bổ sung xét
nghiệm cận lâm sàng liên quan như nồng độ vi chất trong máu (nếu cần).
6.2. Nhận định tình
trạng dinh dưỡng người bệnh
- Nhận định tình trạng
dinh dưỡng.
- Nguy cơ hội chứng
nuôi ăn lại.
- Tiền sử dị ứng (nếu
có).
6.3. Xác định nhu cầu
vitamin, khoáng chất phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh
dưỡng. Vitamin gồm vitamin tan trong nước, tan trong chất béo, khoáng chất gồm
khoáng chất đa lượng, khoáng chất vi lượng (yếu tố vi lượng). Lưu ý đối với
người bệnh có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
6.4. Lựa chọn các chế phẩm
phù hợp lứa tuổi, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng thiếu hụt vi chất,…
6.5. Xây dựng kế hoạch bổ
sung bao gồm hàm lượng, số lần bổ sung trong ngày. Tính toán lượng dịch, tốc
độ, cách thức truyền, đường tiêm truyền (ngoại biên hay trung tâm).
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Công thức thiếu hoặc
thừa vi chất dinh dưỡng.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lưu Ngân Tâm (2019).
Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội. Trang 26-31
2. Mette M. Berger và
cộng sự. ESPEN micronutrient guideline (2022).
23. XÂY DỰNG THÀNH PHẦN CÁC CHẤT SINH NĂNG
LƯỢNG NUÔI DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TOÀN PHẦN (NUÔI DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH)
1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng thành phần các
chất sinh năng lượng trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch là quá trình xác định
loại, liều lượng và tỷ lệ phù hợp giữa các chất sinh năng lượng chính gồm
carbohydrate (glucose/dextrose), lipid và protein (acid amin), dựa trên nhu cầu
chuyển hóa, tình trạng lâm sàng và thể trạng của người bệnh. Việc này nhằm
thiết kế một chế độ nuôi dưỡng đường tĩnh mạch an toàn, hiệu quả và cá thể hóa.
Nuôi dưỡng qua đường
tĩnh mạch được phân thành 2 loại: 1. Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần
(hoặc nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch); 2. Nuôi dưỡng 1 phần qua đường
tĩnh mạch (hoặc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bổ sung).
Xây dựng chế độ dinh
dưỡng trong nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch là bước quan trọng trong
can thiệp dinh dưỡng.
Mục đích: cung cấp đầy
đủ năng lượng và dưỡng chất cần thiết để duy trì các chức năng sống, hạn chế dị
hoá, bảo tồn khối nạc, hỗ trợ hồi phục, phòng ngừa suy dinh dưỡng và giảm nguy
cơ biến chứng trong trường hợp người bệnh không thể hoặc không dung nạp dinh
dưỡng qua đường tiêu hoá. Đồng thời, việc phân bổ hợp lý giữa các chất sinh
năng lượng cũng giúp cải thiện hiệu quả chuyển hoá, giảm nguy cơ rối loạn điện
giải và tổn thương gan liên quan đến nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
nuôi dưỡng đường tĩnh mạch toàn phần hoặc bổ sung.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chống
chỉ định nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thành phần trong dịch nuôi dưỡng.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng thuốc nhưng không rõ loại.
- Công thức không đủ
hoặc thừa chất dinh dưỡng.
- Công thức mất cân
bằng điện giải.
- Không phù hợp tình
trạng bệnh lý.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Thông tin thành phần
dinh dưỡng của các loại dịch truyền.
- Công cụ, phần mềm xây
dựng chế độ dinh dưỡng.
- Máy tính cầm tay.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án:
đúng người bệnh, chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng,
tiền sử dị ứng nếu có.
- Nhận định các xét
nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường
huyết,..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác
định).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, người
bệnh
- Nhận định tình trạng
bệnh lý.
- Tiền sử bệnh lý, dị
ứng thuốc (dịch truyền).
- Nhận định nguy cơ suy
dinh dưỡng, tình trạng dinh dưỡng, nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
6.2. Bước 2: Nhận định giá tình
trạng dinh dưỡng, khả năng dung nạp, tiêu hóa hấp thu thức ăn đối với nuôi
dưỡng tĩnh mạch bổ sung như lượng thu nạp thức ăn trong từng bữa ăn, trong ngày
để qua đó giúp xác định năng lượng, đạm, béo… người bệnh thật sự đã thu nạp
được qua đường tiêu hóa (qua miệng, ống thông), triệu chứng tiêu hóa như nôn
ói, trào ngược… nếu có.
6.3. Bước 3: Xác định tổng nhu cầu
năng lượng, acid amin, lipid, glucose (dextrose), dịch, khoáng chất và vitamin
phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.
- Đối với nuôi dưỡng
qua đường tĩnh mạch bổ sung: Xác định năng lượng, acid amin, lipid, glucose ,
dịch… người bệnh cần được bổ sung qua đường tĩnh mạch.
Lưu ý phòng ngừa hội
chứng nuôi ăn lại nếu người bệnh có nguy cơ với hội chứng này.
6.4. Bước 4: Lựa chọn chất dinh
dưỡng như nồng độ, thể tích, loại dịch truyền acid amin, nhũ dịch lipid,
glucose, hoặc dạng hỗn hợp, khoáng chất và vitamin phù hợp tuổi, tình trạng
bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.
6.5 Bước 5: Xây dựng chế độ dinh
dưỡng trong dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần hoặc bổ sung bao gồm nồng độ dịch
truyền, thể tích, hàm lượng các loại dịch truyền, loại và hàm lượng khoáng
chất, vitamin, tốc độ, cách thức truyền, đường tiêm truyền (ngoại biên hay
trung tâm).
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện hồ sơ bệnh
án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lưu Ngân Tâm (2019).
Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội. Trang 26-31
2. Nguyễn Quốc Anh
(2015). Dinh dưỡng tĩnh mạch. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 24-29
3. Paul L. Marino
(2016): Marino’s the litter ICU 2rd (2016). p470-471.
24. HÓA LỎNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Hóa lỏng chế độ dinh
dưỡng là phương pháp chế biến để tạo ra chế độ ăn lỏng, đủ dinh dưỡng có độ
lỏng phù hợp để bơm hoặc nhỏ giọt qua ống thông hoặc nuôi dưỡng qua đường
miệng.
Nguyên liệu hóa lỏng là
men α-amylase tự nhiên trong thực phẩm hoặc men amylase thực phẩm, dựa
vào đặc tính của α-Amylase là một enzyme thủy phân liên kết alpha-glycoside của
các polysaccharide trong tinh bột để tạo thành carbohydrate chuỗi ngắn hơn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
ăn chế độ đường tiêu hoá.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn.
4. THẬN TRỌNG
- Đảm bảo an toàn thực
phẩm.
- Đảm bảo đúng đậm độ
năng lượng và thành phần dinh dưỡng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: đầu
bếp được đào tạo về dinh dưỡng hoặc người được đào tạo về hoá lỏng chế độ dinh
dưỡng.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Cân tiểu ly, cốc chia
vạch định mức, dao, thớt hoặc máy thái, máy xay, khay chứa đựng, bếp nấu, nồi,
thìa, muôi, chai hoặc cốc đựng thành phẩm, rây lưới lọc 3 lớp, nhiệt kế đo
nhiệt độ dung dịch…
- Lựa chọn các thực
phẩm theo công thức đã xây dựng.
- Lựa chọn sản phẩm để
hóa lỏng: hạt nảy mầm (như giá đỗ xanh…), Amylase .
- Khẩu trang ; Dung
dịch sát khuẩn tay ; Dung dịch rửa tay.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Không.
5.6 Thời gian thực hiện
kĩ thuật
Khoảng 0,2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật
Khu vực chế biến, bếp.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác
định).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KĨ THUẬT
6.1. Bước 1: Xay nhuyễn và lọc thực
phẩm
- Các thực phẩm đã sơ
chế và nấu chín.
- Xay nhuyễn tất cả
thực phẩm trên, thêm dầu ăn và lọc thành dung dịch đồng nhất, để nguội đến 30o C- 40oC.
- Xay nhuyễn giá đỗ
sống.
6.2. Bước 2: Hóa lỏng dung dịch
(bằng giá đỗ sống hoặc chế phẩm)
* Hóa lỏng bằng giá đỗ
sống:
- Cho giá đỗ sống đã
xay cùng dung dịch đã xay ở trên, ủ khoảng 20-30 phút.
* Hóa lỏng bằng chế
phẩm:
- Cho chế phẩm hóa lỏng
(Amylase) vào ủ cùng với dung dịch xay nhuyễn ở bước 1 với tỷ lệ và thời gian
tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất của từng loại chế phẩm hóa lỏng.
6.3. Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm
- Đun sôi lại dung dịch
hóa lỏng.
- Cho sữa hoặc sản phẩm
dinh dưỡng khác theo thực đơn hòa cùng với dung dịch đã hóa lỏng và khuấy đều.
6.4. Tiêu chuẩn dung
dịch
Dung dịch đồng nhất,
sánh, mịn, không còn gợn, có độ lỏng phù hợp, có giá trị dinh dưỡng phù hợp
công thức đã xây dựng.
6.5. Kết thúc quy
trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Milton DL, Johnson
TW, Johnson K, Murphy B, Carter H, Hurt RT, Mundi MS, Epp L, Spurlock AY, Hussey
J. Accepted Safe Food-Handling Procedures Minimizes Microbial Contamination of
Home-Prepared Blenderized Tube-Feeding. Nutr Clin Pract. 2020
Jun;35(3):479-486. doi: 10.1002/ncp.10450. Epub 2020 Jan 29.
25. LÀM ĐẶC CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Làm đặc thực phẩm (hay
làm mềm thực phẩm) là tạo ra 1 chế độ dinh dưỡng có kết cấu phù hợp với tình
trạng người bệnh.
Mục đích: hỗ trợ cho
những người bệnh gặp khó khăn trong quá trình nuốt, nhai, tiêu hóa, cần đảm bảo
độ mềm, không quá dai, kích thước miếng thức ăn nhỏ vừa và không yêu cầu người
bệnh phải nhai nhiều lần, cung cấp chất dinh dưỡng và tăng tính đa dạng trong
bữa ăn hằng ngày.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh cần sử dụng
chế độ dinh dưỡng cần thay đổi kết cấu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ (mẫu danh mục chuẩn bị
để thực hiện kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh gửi kèm theo).
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: đầu
bếp được đào tạo về dinh dưỡng hoặc người được đào tạo về làm đặc chế độ dinh
dưỡng.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế (được sử dụng trực tiếp,
không bao gồm vật tư hành chính giấy, bút…)
- Thực phẩm: Nên sử
dụng các thực phẩm có cấu trúc mềm như thịt cắt lát, trứng, đậu phụ, thịt/cá
xay, thịt cá nạc và các loại rau ít xơ sợi.
- Gia vị được phép chế
biến trong thực phẩm.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Một số công thức, kỹ
thuật giúp chế biến thịt, rau, cơm mềm.
- Máy tính cầm tay.
- Dụng cụ gồm: thớt,
dao, nồi, bếp nấu, máy xay, rây lọc thực phẩm, bát, đũa, thìa, muôi có lỗ, muôi
không lỗ, hộp lưu mẫu, cân thực phẩm (loại 30kg), cân tiểu ly, cốc chia vạch,
khẩu trang, mũ nhân viên y tế, quần áo nhân viên y tế, đồng phục cho đầu bếp,
bộ vệ sinh dụng cụ, chất tạo đặc,…
5.4. Người bệnh
- Bác sĩ/dinh dưỡng viên
đánh giá chức năng nhai nuốt, tiêu hóa bằng đường miệng của người bệnh.
- Kiểm tra sàng lọc rối
loạn nuốt đối với người bệnh có nguy cơ.
- Kiểm tra/ xác nhận
lại các thông tin về tiền sử dị ứng thực phẩm.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi đầy đủ tình trạng
dinh dưỡng.
- Người bệnh được chỉ
định chế độ ăn đường miệng với mã chế độ ăn kết cấu phù hợp với tình trạng bệnh
lý đi kèm.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ) Khoảng 0,3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Khu vực chế biến.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ bệnh
án: đúng mã chế độ ăn.
- Kiểm tra hồ sơ về sổ
kiểm thực 3 bước, lưu mẫu và sổ lưu mẫu thực phẩm.
- Kiểm tra thành phần
món ăn: đúng công thức, đúng định lượng; đúng kết cấu.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
- Bước 1: Khám
và chỉ định mã chế độ ăn kết cấu phù hợp với người bệnh.
- Bước 2: Chuẩn
bị nguyên liệu thực phẩm theo thực đơn/chế độ ăn. Lựa chọn các thực phẩm có thể
dễ dàng chế biến mềm.
- Bước 3: Sơ chế
và chế biến theo công thức dành cho thực đơn theo kết cấu đã được chỉ định
(theo mã chế độ ăn) đảm bảo tính đa dạng, đầy đủ chất dinh dưỡng.
+ Sơ chế: Cắt thực phẩm
thành miếng nhỏ/lát mỏng, băm nhỏ thực phẩm, xay mềm, nghiền nhuyễn,..
+ Chế biến: Hầm, luộc,
kho, om, hấp,…
+ Đa dạng cấu trúc thực
phẩm: dạng sinh tố, dạng pudding, dạng thạch mềm, dạng thức ăn nghiền nhuyễn,
dạng miếng mỏng (thịt thái lát dày 0,5 - 0,8 mm).
- Bước 4: Kiểm
tra kết cấu của món ăn.
- Bước 5: Lưu mẫu
và hoàn thiện sổ lưu mẫu.
- Bước 6: Chuẩn
bị các món ra khay/bát riêng biệt và cung cấp cho người bệnh.
- Bước 7: Kết
thúc quy trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi, giám sát
chế biến đúng công thức, đúng định lượng, đúng kết cấu của thực phẩm đúng mức.
- Giám sát vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Điều chỉnh chế độ làm
đặc thực phẩm phù hợp với khả năng sử dụng và diễn biến bệnh lý của người bệnh.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn : Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dinh dưỡng hỗ trợ
cho người mắc rối loạn nuốt (2018). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2.http://ftp.iddsi.org/Documents/IDDSI_Framework_Vietnamese_translation_for_Revi
ew_June_2018.pdf
3.https://ftp.iddsi.org/Documents/Testing_Methods_IDDSI_Framework_Final_31_Jul
y2019.pdf.
26. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ GIAI
ĐOẠN 0-6 THÁNG TUỔI TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ SỮA MẸ
1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ trong giai đoạn 0-6 tháng tuổi khi không có sữa mẹ là quá trình
xây dựng, lựa chọn và pha chế công thức dinh dưỡng thay thế, dựa trên việc tính
toán định lượng thành phần các chất dinh dưỡng thiết yếu phù hợp với nhu cầu
phát triển theo lứa tuổi và tình trạng bệnh lý của từng trẻ. Quá trình này đảm
bảo cá thể hóa khẩu phần nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng, protein,
lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất trong trường hợp trẻ không thể bú
mẹ.
Mục đích: cung cấp đầy
đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển thể chất và
trí tuệ tối ưu cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Đồng thời, chế độ ăn cần phù hợp với
đặc điểm bệnh lý, khả năng tiêu hóa - hấp thu, tránh tình trạng thiếu hụt dinh
dưỡng, giảm nguy cơ biến chứng và góp phần kiểm soát hoặc điều trị các rối loạn
chuyển hóa hoặc tiêu hóa đặc biệt ở trẻ sơ sinh.
2. CHỈ ĐỊNH
Trẻ dưới 6 tháng tuổi
không có sữa mẹ có chỉ định chế độ dinh dưỡng bình thường hoặc bệnh lý theo lứa
tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trẻ có chống chỉ định
nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa.
4. THẬN TRỌNG
Dị ứng với bất kì thành
phần nào của chế độ dinh dưỡng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: điều
dưỡng viên, dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu dùng để
pha chế: sữa, các thành phần/công thức dinh dưỡng riêng lẻ hay hỗn hợp phù hợp
và an toàn.
- Các dụng cụ dùng để
chế biến, đong đo: cốc chia vạch, ly, thìa/muỗng, cân tiểu ly.
- Các dụng cụ để đựng
chế độ dinh dưỡng sau khi pha chế: Bình đựng chế phẩm dinh dưỡng, hộp, cốc đựng
1 lần.
- Các vật tư cần thiết
khác: giấy dán nhãn, mũ giấy, găng tay vô vô khuẩn, khẩu trang, dung dịch sát
khuẩn tay, máy hấp khử trùng dụng cụ, máy lọc nước có chế độ làm nóng- lạnh,
nhiệt kế, bồn rửa, tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
Bác sĩ giải thích cho
người nhà bệnh nhi về mục đích, cách theo dõi và các vấn đề có thể xảy ra trước
khi thực hiện.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chỉ định nuôi ăn về tên
sữa công thức, số lượng một bữa và số bữa trong ngày, đường dùng, cách dùng.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Tại phòng pha chế.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra chỉ định nuôi
dưỡng: đảm bảo chế độ dinh dưỡng đúng bệnh nhi, đúng hồ sơ.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi
chế biến
Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ
môi trường xung quanh nơi thực hiện kĩ thuật pha chế.
Bước 2: Đội mũ, đeo
khẩu trang, vệ sinh tay theo đúng quy trình kĩ thuật (rửa tay thật sạch bằng xà
phòng và nước, làm khô tay bằng khăn sạch hoặc giấy sạch) sau đó đeo găng tay
vô khuẩn.
Bước 3: Kiểm tra nguyên
liệu thành phần pha chế: màu sắc, mùi, nguồn gốc, hạn sử dụng, đúng định lượng,
nhiệt độ nước…
Bước 4: Dụng cụ chế
biến sạch sẽ.
Bước 5: Kiểm tra chỉ
định chế độ dinh dưỡng, pha chế chế độ dinh dưỡng về thành phần, số lượng các
thành phần, lượng nước…
6.2. Thực hiện chế biến
Bước 1: Gắp dụng cụ pha
chế và chứa đựng đã được khử trùng bằng dụng cụ gắp sạch hoặc tay khô sạch.
Bước 2: Cân các thành phần
theo đúng lượng mà bác sĩ dinh dưỡng chỉ định.
Bước 3: Cho các thành phần
cần pha vào theo đúng tỷ lệ, thứ tự. Thêm nước với nhiệt độ thích hợp vào cho
đến khi đạt thể tích yêu cầu. Lắc nhẹ hoặc ngoáy đều cho sữa hoặc hỗn hợp dinh
dưỡng đã pha chế và nước hòa tan thành dung dịch lỏng đồng nhất. Yêu cầu thành
phẩm có độ lỏng, mịn phù hợp với yêu cầu của bác sĩ dinh dưỡng.
Bước 4: Dán nhãn chế độ
dinh dưỡng đã pha chế theo quy định như: tên người bệnh, mã người bệnh, tên công
thức hoặc kí hiệu, thể tích, thời gian pha, thời điểm sử dụng, thời hạn sử
dụng.
6.3. Hoàn thiện quy
trình
Bước 1: Bàn giao suất
ăn cho bộ phận tiếp theo.
Bước 2: Nên cho trẻ ăn
ngay hoặc càng sớm càng tốt ngay sau khi pha chế. Nếu chưa ăn đến có thể giữ
trong tủ lạnh nhiệt độ 40C và không lưu giữ quá 4 giờ. Khi cho trẻ ăn trở lại thì
làm ấm chế phẩm dinh dưỡng đặc biệt này từ từ bằng cách đặt bình đựng chế phẩm
dinh dưỡng trong cốc nước nóng. Trước khi cho trẻ ăn phải lắc kỹ chai và kiểm
tra nhiệt độ cẩn thận trước khi cho ăn bằng cách nhỏ vài giọt chế phẩm dinh
dưỡng lên cổ tay. Lò vi sóng không được khuyến cáo làm ấm chế phẩm dinh dưỡng
cho trẻ. Nếu chế phẩm dinh dưỡng còn thừa để ở môi trường bên ngoài với thời
gian hơn 2 giờ thì nên bỏ, không hâm lại phần chế phẩm dinh dưỡng đã dùng thừa
cho trẻ.
Bước 3: Lưu mẫu chế
phẩm dinh dưỡng sau khi được pha chế theo quy định.
Bước 4: Dọn dẹp dụng
cụ: làm sạch dụng cụ pha chế và cho ăn sau đó khử trùng dụng cụ để giảm nguy cơ
nhiễm bẩn (đặc biệt cho trẻ < 3 tháng tuổi) bằng nước sôi hoặc dụng cụ khử
trùng ngay trước khi cho trẻ ăn.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi dị ứng thực
phẩm, xử trí: ngừng ngay những thực phẩm đang sử dụng.
- Theo dõi nguy cơ
nhiễm khuẩn thực phẩm, hư ôi thiu, xử trí: tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an
toàn thực phẩm. Pha chế và bảo quản đúng hướng dẫn và đúng quy trình.
- Theo dõi rối loạn
dung nạp: nôn, khóc, chướng bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi,… Xử trí: kiểm
tra lại tình trạng ô nhiễm, thao tác thực hiện, tỉ lệ pha,…
7.3. Biến chứng muộn
Theo dõi suy dinh
dưỡng, thiếu hụt vi chất, …, xử trí: Trẻ cần được kiểm tra các biến chứng này
để bác sĩ dinh dưỡng điều chỉnh công thức cho phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. National Health and
Medical Research Council Australia 2012 at for health infant feeding guidelines
information for health workers
2. Bedside Clinical
Guidelines Partnership, Staffordshire, Shropshire and Black Country Neonatal
Operational Delivery Network and Southern West Midlands Neonatal Operational
Delivery NetworkNeonatal Guidelines 2017-19
3. Pediatric
Nutrition. 8Th Edition. American Academy of Pediatrics 2020
27. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM
GIAI ĐOẠN 6 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ ăn dặm giai đoạn 6 đến 12 tháng tuổi là quá trình lựa chọn và chế
biến thực phẩm phù hợp với độ tuổi, nhằm xây dựng các bữa ăn bổ sung bên cạnh
sữa mẹ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày càng tăng của trẻ trong giai đoạn phát
triển nhanh và chuyển tiếp sang chế độ ăn thông thường.
Mục đích: cung cấp đầy
đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của
trẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh, phù hợp với khả năng tiêu hóa và mức độ phát
triển theo từng tháng tuổi. Đồng thời, chế độ ăn cần được cá thể hóa trong
trường hợp trẻ có bệnh lý đặc biệt, giúp nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng và hỗ trợ
tăng trưởng tối ưu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ từ độ tuổi 6-12
tháng có chỉ định chế độ ăn bình thường hoặc bệnh lý theo lứa tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ có chống chỉ định
nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá.
4. THẬN TRỌNG
- Lưu ý khi chế biến
các thực phẩm dễ gây hóc xương (cá, thịt gà,…).
- Trẻ nhỏ < 12 tháng
tuổi tuy đã mọc răng, đã có động tác nhai và nuốt, nhưng trẻ dễ bị sặc. Vì vậy,
khi cho trẻ ăn cần có sự quan sát của người lớn, thức ăn cần được băm nhỏ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
nhân viên chế biến thực phẩm.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu: lựa chọn
thực phẩm đảm bảo đa dạng theo ô vuông thức ăn và phù hợp theo lứa tuổi của trẻ
và tình trạng bệnh lý (khi có yêu cầu).
- Nồi nấu.
- Thớt.
- Dao thái.
- Bát inox.
- Đũa, thìa, muỗng định
lượng gia vị.
- Cốc inox chia định
lượng thể tích.
- Muôi inox đong; Cốc
dùng một lần.
- Giấy dán nhãn.
- Hộp lưu mẫu.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Bếp ga/ bếp điện.
- Nhiệt kế.
- Cân tiểu ly.
- Máy xay.
- Tủ lạnh; Tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
- Trẻ từ 6 đến 12 tháng
tuổi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi mã chỉ định chế
độ ăn theo quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Khu vực nhà bếp.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra mã chế độ ăn
có đúng theo chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi
chế biến
Bước 1: Mặc trang phục
theo quy định, vệ sinh tay theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra nguyên
liệu thực phẩm tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng định lượng.
Bước 3: Dụng cụ chế
biến sạch sẽ.
Ghi chú: Quy trình minh
hoạ với nguyên liệu là thịt, tuy nhiên có thể áp dụng tương tự cho các nguyên
liệu khác như cá, trứng, tôm, đậu,… Việc sơ chế chế biển cần điều chỉnh phù hợp
với từng loại thực phẩm để đảm bảo an toàn, dễ tiêu hoá và phù hợp với lứa tuổi
của trẻ.
6.2. Sơ chế nguyên liệu
Bước 1: Thịt rửa sạch,
băm nhỏ.
Bước 2: Rau, củ (các
loại củ): gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng, xay hoặc băm nhỏ. Các loại rau ăn lá:
nhặt sạch, bỏ lá già, sâu, úa sau đó rửa sạch dưới vòi nước, sau đó băm hoặc
xay nhỏ.
6.3. Thực hiện chế biến
Bước 1: Đong nước sạch
cho vào nồi, cho bột và thịt vào khuấy đều. Bật bếp khuấy đều đến khi sôi, bột
sánh thì đậy vung, hạ nhỏ lửa đun thêm đến khi bột chín.
Bước 2: Khi bột chín,
nêm gia vị phù hợp theo khuyến nghị, sau đó cho rau vào, quấy đều, đun sôi 1
phút tắt bếp và cho dầu ăn. Yêu cầu: bột sánh, mịn, thịt thơm, màu sắc đặc
trưng của từng loại rau, củ, không vữa, không khê.
Bước 3: Định lượng ra
suất ăn: đúng món, thành phần và định lượng.
Bước 4: Dán nhãn thực
phẩm theo quy định.
6.4. Hoàn thiện quy
trình
- Đánh giá suất ăn sau
thực hiện kỹ thuật.
- Lưu mẫu theo quy định
trong tủ lưu mẫu.
- Bàn giao suất ăn cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi thức ăn ô
nhiễm
Xử trí: Loại bỏ thức ăn
ô nhiễm; dự phòng bằng cách tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sai định lượng thành phần
Dự phòng: Đối chiếu kĩ
trước khi chế biến.
- Chế biến không đạt
yêu cầu, cảm quan
Dự phòng: Kiểm soát
thời gian, nhiệt độ nấu, thao tác đúng kĩ thuật.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Theo dõi dị ứng thực
phẩm.
Xử trí: Ngừng ngay
những thực phẩm đang sử dụng.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hương, Lưu
Thị Mỹ Thục. Dinh dưỡng trong điều trị nhi khoa. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội -
2020.
2. Bộ Y tế (2006).
Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội
3. Lưu Thị Mỹ Thục,
Nguyễn Thị Kim Hiên, Nguyễn Thị Yến. Tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ có con dưới 5
tuổi. Nhà xuất bản Lao Động -2020.
4. Khuyến nghị Dinh
dưỡng trong 1000 ngày đầu đời. Hội Nhi khoa Việt Nam, Hội Phụ sản Việt Nam
2017.
5. Ronald E, Frank R.
Pediatric Nutrition. 8 th Edition. American Academy of Pediatrics 2020.
6. Amanda lee, Peter
davies, RosemarySstanton. Infant Feeding Guidelines Information for health
workers. Australia 2012.
28. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM
GIAI ĐOẠN 12 ĐẾN 24 THÁNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ ăn dặm giai đoạn 12 đến 24 tháng tuổi là quá trình lựa chọn và
chế biến thực phẩm phù hợp với khả năng ăn nhai, tiêu hoá của trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp từ ăn dặm sang ăn thô dần như người lớn. Chế độ ăn cần đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng theo lứa tuổi, đảm bảo đủ năng lượng và dưỡng chất để hỗ trợ
sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ.
Mục đích: đảm bảo cung
cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với mức độ phát
triển của hệ tiêu hoá, khả năng ăn nhai, cũng như tình trạng dinh dưỡng thực tế
của trẻ. Bữa ăn cần đủ bốn nhóm thực phẩm chính, đảm bảo an toàn vệ sinh, chế biến
đa dạng, dễ tiêu hóa, từ đó hỗ trợ tăng trưởng, phát triển toàn diện và hình
thành thói quen ăn uống lành mạnh. Đối với trẻ mắc bệnh lý đặc biệt, chế độ
dinh dưỡng cần được điều chỉnh theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và
hiệu quả.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ từ độ tuổi 12 -
24 tháng có chỉ định chế độ ăn bình thường hoặc bệnh lý theo lứa tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ có chống chỉ định
nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá.
4. THẬN TRỌNG
- Lưu ý cẩn thận khi
chế biến các thực phẩm dễ gây hóc xương (cá, thịt gà,…).
- Trẻ > 12 tháng
tuổi mặc dù số lượng răng đã mọc tương đối, đã có động tác nhai và nuốt tốt,
nhưng trẻ dễ bị sặc và nghẹn. Vì vậy, khi cho trẻ ăn cần có sự quan sát của
người lớn, thức ăn cần được thái nhỏ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
nhân viên chế biến thực phẩm.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu: Lựa chọn
thực phẩm đảm bảo đa dạng theo ô vuông thức ăn và phù hợp theo lứa tuổi của trẻ
và tình trạng bệnh lý (khi có yêu cầu).
- Nồi nấu; Thớt; Dao
thái; Bát inox; Đũa, thìa.
- Cốc inox chia định
lượng thể tích.
- Muôi inox đong.
- Giấy dán nhãn.
- Hộp lưu mẫu.
- Cốc dùng một lần.
- Nhiệt kế.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Bếp ga/ bếp điện.
- Cân tiểu ly.
- Máy xay.
- Tủ lạnh.
- Tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
- Trẻ từ 12 đến 24
tháng tuổi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi mã chỉ định chế
độ ăn theo quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực
hiện kĩ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật
- Khu vực nhà bếp.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra mã chế độ ăn
có đúng theo chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi
chế biến
Bước 1: Mặc trang phục
theo quy định, vệ sinh tay theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra nguyên
liệu thực phẩm tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng định lượng.
Đảm bảo dụng cụ chế biến sạch sẽ.
6.2. Sơ chế nguyên liệu
Bước 1: Gạo vo sạch,
nhặt bỏ thóc, sạn,…
Bước 2: Thịt rửa sạch,
băm nhỏ.
Bước 3: Các loại củ:
gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng băm nhỏ. Các loại rau ăn lá: nhặt sạch, bỏ lá già,
sâu, úa sau đó rửa sạch dưới vòi nước và thái nhỏ.
6.3. Thực hiện chế biến
Bước 1: Đun sôi nước,
cho gạo vào ninh, đun sôi 2-3 phút thì hạ nhỏ lửa ninh khoảng 40 phút.
Bước 2: Khi cháo nhừ
cho thịt đã băm vào, khuấy đều, đun sôi 1-2 phút, hạ nhỏ lửa đun 10-15 phút để
làm chín thịt.
Bước 3: Khi thịt chín,
nêm nước mắm sau đó cho rau vào, khuấy đều, đun sôi 1 phút thì tắt bếp và cho
dầu ăn vào.
Bước 4: Đong định lượng
suất ăn theo đúng thành phần, số lượng.
Bước 5: Dán nhãn suất
ăn theo quy định.
6.4. Hoàn thiện quy
trình
- Đánh giá suất ăn sau
thực hiện kỹ thuật.
- Lưu mẫu theo quy định
trong tủ lưu mẫu.
- Bàn giao suất ăn cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Thức ăn ô nhiễm
Xử trí: Loại bỏ thức ăn
ô nhiễm; dự phòng bằng cách tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sai định lượng thành phần
Dự phòng: Đối chiếu kĩ
trước khi chế biến.
- Chế biến không đạt
yêu cầu, cảm quan
Dự phòng: Kiểm soát
thời gian, nhiệt độ nấu, thao tác đúng kĩ thuật.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Dị ứng thực phẩm
Xử trí: Ngừng ngay
những thực phẩm đang sử dụng.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hương, Lưu
Thị Mỹ Thục. Dinh dưỡng trong điều trị nhi khoa. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội -
2020.
2. Bộ Y tế (2006).
Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội
3. Lưu Thị Mỹ Thục,
Nguyễn Thị Kim Hiên, Nguyễn Thị Yến. Tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ có con dưới 5
tuổi. Nhà xuất bản Lao Động -2020.
4. Khuyến nghị Dinh
dưỡng trong 1000 ngày đầu đời. Hội Nhi khoa Việt Nam, Hội Phụ sản Việt Nam
2017.
5. Ronald E, Frank R.
Pediatric Nutrition. 8TH Edition. American Academy of Pediatrics 2020.
6. Amanda lee, Peter
davies, Rosemary Sstanton. Infant Feeding Guidelines Information for health
workers. Australia 2012.
29. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ CÁC GIAI
ĐOẠN 25 ĐẾN 36 THÁNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho trẻ giai đoạn 25 đến 36 tháng tuổi là quá trình lựa chọn, chế biến và
phối hợp thực phẩm để tạo ra các bữa ăn thô gần giống với người lớn, nhưng vẫn
phù hợp với khả năng nhai nuốt, sở thích và nhu cầu dinh dưỡng theo lứa tuổi
của trẻ. Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ ăn cháo sang ăn cơm, đòi
hỏi sự điều chỉnh phù hợp trong chế độ ăn.
Mục đích: cung cấp đầy
đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh
về thể chất và trí tuệ, đồng thời hình thành thói quen ăn uống khoa học. Chế độ
ăn cần đảm bảo sự đa dạng, cân đối, dễ tiêu hóa, hợp khẩu vị và phù hợp với độ
tuổi. Trong trường hợp trẻ có bệnh lý đặc biệt, chế độ dinh dưỡng phải được điều
chỉnh theo chỉ định chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ từ độ tuổi 25 -
36 tháng có chỉ định chế độ ăn bình thường hoặc bệnh lý theo lứa tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ có chống chỉ định
nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá.
4. THẬN TRỌNG
- Lưu ý cần cẩn thận
khi chế biến các thực phẩm dễ gây hóc xương (cá, thịt gà,…).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
nhân viên chế biến thực phẩm.
b) Nhân lực hỗ trợ: không
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu: Lựa chọn
thực phẩm đảm bảo đa dạng theo ô vuông thức ăn và phù hợp theo lứa tuổi của trẻ
và tình trạng bệnh lý (khi có yêu cầu).
- Nồi nấu; Thớt; Dao
thái.
- Bát inox.
- Đũa, thìa.
- Cốc inox chia định
lượng thể tích.
- Muôi inox đong.
- Hộp lưu mẫu.
- Giấy dán nhãn.
- Hộp nhựa dùng một
lần.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Nhiệt kế.
- Bếp ga/ bếp điện.
- Cân tiểu ly.
- Máy xay.
- Tủ lạnh.
- Tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
- Trẻ từ 25 đến 36
tháng tuổi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi mã chỉ định chế
độ ăn theo quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,4 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật
- Khu vực nhà bếp.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra mã chế độ ăn
có đúng theo chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi
chế biến
Bước 1: Mặc trang phục
theo quy định, vệ sinh tay theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra nguyên
liệu thực phẩm tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng định lượng.
Đảm bảo dụng cụ chế biến sạch sẽ.
6.2. Sơ chế nguyên liệu
- Đối với rau:
+ Rau nhặt hết lá úa,
dập, loại bỏ phần không ăn được.
+ Rửa rau theo nguyên
tắc: rửa ít nhất 3 lần bằng nước sạch, dưới vòi nước chảy hoặc rửa đến khi
sạch. Rửa cả tàu lá, cả củ rồi mới được thái.
- Đối với thịt, tôm,
cá:
+ Trước khi chế biến
rửa bằng nước sạch, loại bỏ những phần không ăn được.
6.3. Thực hiện chế biến
Bước 1: Nấu cơm nát.
Bước 2: Chế biến thức
ăn cho bé. Với thịt, cá,…có thể chế biến dạng thịt kho nhừ, làm ruốc hoặc băm
nhỏ để rim. Kết hợp với một số món ăn mềm khác như đậu phụ sốt cà chua, trứng
rán, trứng chưng, trứng luộc,…
Bước 3: Chế biến rau củ
cho bé: Với các loại rau có thể thái nhỏ nấu canh; với các loại củ cần thái
miếng luộc nhừ cho trẻ ăn.
Bước 4: Chế biến quả:
Với các loại quả mềm như cam, quýt,…có thể ăn từng múi; với các loại quả dạng
cứng xay sinh tố.
Bước 5: Trình bày suất
ăn bằng cách định lượng thực phẩm trong suất ăn theo đúng thực đơn. Sau đó dán
nhãn suất ăn theo quy định.
6.4. Hoàn thiện quy
trình
- Đánh giá suất ăn sau
thực hiện kỹ thuật.
- Lưu mẫu theo quy định
trong tủ lưu mẫu.
- Bàn giao suất ăn cho
bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
-Theo dõi thức ăn ô
nhiễm
Xử trí: Loại bỏ thức ăn
ô nhiễm; dự phòng bằng cách tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sai định lượng thành phần
Dự phòng: Đối chiếu kĩ
trước khi chế biến.
- Chế biến không đạt
yêu cầu, cảm quan
Dự phòng: Kiểm soát
thời gian, nhiệt độ nấu, thao tác đúng kĩ thuật.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Theo dõi dị ứng thực
phẩm.
Xử trí: Ngừng ngay
những thực phẩm đang sử dụng nghi ngờ gây dị ứng.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hương, Lưu
Thị Mỹ Thục. Dinh dưỡng trong điều trị nhi khoa. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội -
2020.
2. Bộ Y tế (2006).
Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội.
3. Lưu Thị Mỹ Thục,
Nguyễn Thị Kim Hiên, Nguyễn Thị Yến. Tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ có con dưới 5
tuổi. Nhà xuất bản Lao Động -2020.
4. Khuyến nghị Dinh
dưỡng trong 1000 ngày đầu đời. Hội Nhi khoa Việt Nam, Hội Phụ sản Việt Nam
2017.
5. Ronald E, Frank R.
Pediatric Nutrition. 8th Edition. American Academy of Pediatrics 2020.
6. Amanda lee, Peter
davies, Rosemary Sstanton. Infant Feeding Guidelines Information for health
workers. Australia 2012.
30. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH
TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT
1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh
dưỡng cho người bệnh tập phục hồi chức năng nuốt là quá trình lựa chọn và điều
chỉnh cấu trúc thực phẩm sao cho phù hợp với mức độ rối loạn nuốt của người
bệnh, nhằm hỗ trợ ăn uống an toàn qua đường miệng trong quá trình phục hồi.
Việc chế biến chú trọng đến độ đặc, độ kết dính và khả năng biến dạng của thực
phẩm để giảm nguy cơ hít sặc và giúp thức ăn dễ dàng đi qua đường tiêu hoá
trên.
Mục đích: đảm bảo an
toàn khi ăn uống, cung cấp đầy đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu,
đồng thời duy trì tính hấp dẫn của món ăn để kích thích sự thèm ăn. Chế độ ăn
phù hợp giúp người bệnh duy trì dinh dưỡng hợp lý, hạn chế biến chứng do hít
sặc và góp phần nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng nuốt cũng như chất lượng
sống.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được chẩn
đoán có rối loạn nuốt được chỉ định nuôi dưỡng đường miệng bằng chế độ ăn rối
loạn nuốt.
- Người bệnh tập phục
hồi chức năng nuốt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ
định nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
- Người bệnh có chỉ
định nuôi dưỡng qua ống thông.
- Người bệnh rối loạn
nuốt mức độ nặng.
4. THẬN TRỌNG
- Đảm bảo độ đặc - lỏng
của thực phẩm đúng yêu cầu.
- Đảm bảo an toàn thực
phẩm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Dinh dưỡng viên, bác
sĩ.
- Nhân viên nấu ăn được
hướng dẫn về chế biến.
b) Nhân lực hỗ trợ:
nhân viên của đơn vị chế biến.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Thực phẩm phù hợp với
chế độ dinh dưỡng người bệnh.
- Chất tạo đặc thực
phẩm.
- Cân tiểu ly.
- Thìa đong, cốc đong,
dao, kéo.
- Máy xay công suất
lớn.
- Máy xay cầm tay xay
thực phẩm đặc số lượng ít.
- Thông tin dinh dưỡng
các sản phẩm dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam.
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Giấy lau tay.
- Găng tay.
- Khẩu trang.
- Máy tính cầm tay.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện : mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra thông tin
người bệnh, tình trạng bệnh để xác định đúng người bệnh.
- Kiểm tra biểu mẫu
sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng.
- Kiểm tra xét nghiệm
liên quan bệnh và dinh dưỡng.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 1,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Khu vực chế biến.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra thông tin và
tình trạng bệnh lý để xác định đúng người bệnh.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1. Kiểm tra chế độ
dinh dưỡng đã xây dựng
Đảm bảo đúng công thức,
số lượng và định lượng thực phẩm.
Kiểm tra độ đặc của chế
độ ăn rối loạn nuốt theo chỉ định.
Bước 2. Định lượng thực
phẩm/chế phẩm tạo đặc
Số lượng từng loại đủ
theo chế độ dinh dưỡng đã xây dựng hoặc chế phẩm tạo đặc đã chọn.
Bước 3. Làm chín thực
phẩm
Luộc, hấp, rán … thực
phẩm theo thực đơn.
Bước 4. Xay nhuyễn thực
phẩm
- Cắt thực phẩm thành
miếng kích thước 5mm.
- Xay nhuyễn thực phẩm
đã làm chín thành hỗn hợp đồng nhất (có thể cho thêm nước để xay lỏng).
- Lọc hỗn hợp qua rây,
bỏ bã.
Bước 5. Tạo đặc thực phẩm
- Cho thực phẩm đã xay
vào bát rồi pha thêm chế phẩm chất tạo đặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
* Lưu ý: tùy thuộc vào
lượng nước có trong thực phẩm cũng như cách chế biến để ước tính lượng nước và
chất tạo đặc cho thêm vào nhằm tạo được độ sánh như mong muốn. Thời gian xay
phụ thuộc vào chất lượng của máy xay.
Bước 6. Kiểm tra kết
cấu thực phẩm
Kiểm tra kết cấu của
thực phẩm bằng cảm quan theo tiêu chuẩn
|
Độ nhớt
(tham khảo)
|
Đặc ít 250-1000
(mPa ▪ s)
|
Đặc vừa 1000-5000 (mPa ▪ s)
|
Rất đặc 5000-9000
(mPa ▪ s)
|
|
Nước, sữa, nước cam, súp và chất lỏng khác 150ml
|
1%
|
2%
|
3%
|
|
Cảm quan
|

|

|

|
|
Mô tả sự xuất hiện
|
Chất lỏng chảy xuống dễ dàng khi nghiêng thìa. Sau khi
nghiêng thìa hoặc cốc, chất lỏng chảy ra ngoài, có một ít còn lưu lại trong
cốc
|
Chất lỏng chảy chậm khi nghiêng thìa hoặc sau khi nghiêng
cốc, chất lỏng chảy ra ngoài, trong cốc vẫn còn lớp chất lỏng
|
Khi nghiêng thìa hoặc cốc chất lỏng có xu hướng giữ nguyên
và khó chảy. Thâm chí khi nghiêng cốc, chất lỏng không chảy ra ngoài hoặc
chảy ra chậm với dạng gồ ghề.
|
Bước 7. Kết thúc quy
trình
- Dán nhãn suất ăn theo
quy định.
- Lưu mẫu thực phẩm
theo quy định.
- Bàn giao suất ăn.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dinh dưỡng hỗ trợ
cho người mắc rối loạn nuốt (2018). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
2.http://ftp.iddsi.org/Documents/IDDSI_Framework_Vietnamese_translation_for_Revi
ew_June_2018.pdf
3.https://ftp.iddsi.org/Documents/Testing_Methods_IDDSI_Framework_Final_31_Jul
y2019.pdf.
31. CHẾ BIẾN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĂN QUA ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh
dưỡng ăn qua ống thông là quá trình chuẩn bị khẩu phần ăn dạng lỏng từ thực
phẩm tự nhiên hoặc sản phẩm dinh dưỡng công thức, phù hợp với nhu cầu năng
lượng và tình trạng bệnh lý của người bệnh không thể ăn qua đường miệng. Quá
trình này yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật và an toàn vệ sinh
thực phẩm nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi dưỡng và hỗ trợ điều trị.
Mục đích: cung cấp đầy
đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu như năng lượng, protein, chất béo,
carbohydrate, vitamin, khoáng chất và nước, nhằm duy trì tình trạng dinh dưỡng,
phòng ngừa suy dinh dưỡng và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Đồng
thời, chế độ ăn cần phù hợp với đường nuôi dưỡng, đảm bảo độ mịn, độ nhớt và
tính an toàn khi sử dụng qua ống thông.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh được chỉ
định dinh dưỡng qua ống thông.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có dị ứng
với thực phẩm trong thành phần soup.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thực phẩm mà không rõ loại.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
người được đào tạo chế biến chế độ ăn bệnh lý.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Đồ bảo hộ lao động.
- Hóa chất rửa tay, vệ
sinh dụng cụ, thực phẩm.
- Dụng cụ dùng cho chứa
đựng, đo lường, sơ chế, chế biến, phân phối, bảo quản.
- Cân thực phẩm.
- Máy xay.
- Máy thái, dao.
- Thớt.
- Bếp nấu.
- Cốc chia vạch định
mức.
- Nồi.
- Rây lưới lọc 3 lớp.
- Tủ lưu mẫu.
- Tủ lạnh.
- Bồn rửa inox.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Không.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 1,0 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Bếp ăn.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra mã chế độ ăn
có đúng theo chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Đối với thực phẩm
tự nhiên
6.1.1. Chuẩn bị, sơ chế
thực phẩm
- Chuẩn bị sơ chế các
loại thực phẩm phù hợp theo thực đơn đã xây dựng.
- Loại bỏ phần không sử
dụng được và làm sạch thực phẩm.
6.1.2. Định lượng thực
phẩm
Số lượng phải đủ theo
từng loại theo chế độ dinh dưỡng đã được xây dựng bởi khoa Dinh dưỡng.
6.1.3. Nấu nhừ thực
phẩm đã định lượng
Nấu nhừ thực phẩm theo
từng nhóm.
6.1.4. Xay nhuyễn và
lọc thực phẩm
Xay nhuyễn thực phẩm đã
nấu nhừ và lọc thành dung dịch đồng nhất.
6.1.5. Hóa lỏng dung
dịch
Hoá lỏng hỗn hợp thực
phẩm đã xay bằng men Amylase.
6.1.6. Định lượng dung
dịch
Định lượng đủ số ml
theo chế độ dinh dưỡng được xây dựng.
6.1.7. Đun sôi lại dung
dịch
Đun sôi lại dung dịch
(nếu cần).
6.1.8. Hoàn chỉnh chế
độ dinh dưỡng
- Bổ sung các thực
phẩm, chế phẩm hoặc sản phẩm dinh dưỡng khác theo chế độ dinh dưỡng được xây
dựng.
- Đóng gói, dán nhãn
dung dịch theo từng chế độ dinh dưỡng.
- Tiêu chuẩn dung dịch:
dung dịch đủ giá trị dinh dưỡng, đồng nhất, sánh, mịn, không còn gợn và có độ
lỏng phụ hợp.
6.1.9 Kết thúc quy
trình
- Lưu mẫu thực phẩm.
- Kết thúc quy trình.
6.2. Đối với thực phẩm
dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm dinh dưỡng bổ sung
Thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất và theo chỉ định.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017) Bảng
thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
32. PHA TRỘN CHẤT DINH DƯỠNG ĐỂ NUÔI DƯỠNG BẰNG
ĐƯỜNG TIÊU HÓA
1. ĐẠI CƯƠNG
Pha trộn công thức dinh
dưỡng đường tiêu hoá là quá trình kết hợp thực phẩm tự nhiên hoặc sản phẩm dinh
dưỡng sẵn có (dạng bột, lỏng) tại phòng pha chế hoặc bếp ăn, đảm bảo vệ sinh,
tiện lợi và cá nhân hóa theo nhu cầu người bệnh.
Mục đích: đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng phù hợp bệnh lý, độ tuổi, và tình trạng lâm sàng; đảm bảo an
toàn, vệ sinh, tránh nhiễm khuẩn hoặc không tương thích hóa học; tăng tính tiện
lợi (ready-to-use), tiết kiệm thời gian trong thực hành lâm sàng; hỗ trợ điều
trị, phục hồi, và ngăn ngừa biến chứng do dinh dưỡng không phù hợp; chuẩn hóa
quy trình, nâng cao chất lượng quản lý dinh dưỡng trong bệnh viện.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh được chỉ
định dinh dưỡng qua đường tiêu hóa (qua miệng hoặc ống thông) bằng công thức
pha trộn dinh dưỡng tiêu hoá (DDTH).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh được chỉ
định nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có tiền sử
dị ứng với các chất dinh dưỡng được pha.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Dinh dưỡng viên, bác
sĩ.
- Người được đào tạo về
kỹ thuật pha trộn chế biến sản phẩm dinh dưỡng đường tiêu hoá.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Nhân viên khoa dinh
dưỡng.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu (thực
phẩm): sản phẩm dinh dưỡng đường tiêu hoá theo chỉ định.
- Dùng cho pha chế:
dụng cụ chứa đựng, pha chế và đo lường, cây khuấy, phễu rót, chai/ túi đựng hỗn
hợp sau pha, dụng cụ đo pH, máy trộn bột, máy đóng gói hỗn hợp (chai/túi), máy
đo độ nhớt hỗn hợp.
- Dụng cụ để rửa: bồn
rửa inox cho khu pha chế, dụng cụ rửa chai, bồn inox cho khu vực rửa, xử lý
dụng cụ.
- Hóa chất: hóa chất
sấy chai, hóa chất rửa chai, nước rửa chén.
- Khác: bàn kê bằng
inox, tủ đựng dụng cụ, thùng giữ nhiệt, khay lỗ bằng inox, nút chai, chai lọ
thủy tinh hoặc túi đựng hỗn hợp sau pha và các dụng cụ cần thiết khác.
- Hệ thống lọc nước RO.
- Dùng cho tiệt trùng,
khử khuẩn dụng cụ: tủ sấy bằng điện, máy nước nóng lạnh.
- Khác: máy rửa chén,
tủ mát, tủ lưu mẫu, xe vận chuyển hỗn hợp sau pha, xe đẩy bằng inox.
5.4. Người bệnh
Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh về mục đích, nguy cơ có thể xảy ra khi được nuôi dưỡng bằng hỗn
hợp pha trộn dinh dưỡng đường tiêu hoá.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ thông
tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 1,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng pha chế sản phẩm
dinh dưỡng đường tiêu hoá tại bệnh viện.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Lược đồ quy trình

6.2. Tiến hành quy
trình
Bước 1: Nhận định tình trạng
bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng và điền đầy đủ thông tin vào phiếu 1 (Phiếu
chỉ định pha DDTH).
Bước 2: Tiếp nhận phiếu, kiểm
tra, duyệt phiếu 1, nếu thấy không hợp lý thì trao đổi lại với bác sĩ DD và
thực hiện Phiếu 2 (Phiếu công khai sản phẩm DD pha chế).
Bước 3: Mang bảo hộ lao động
theo đúng quy định. Rửa tay theo đúng quy trình trước khi vào phòng pha chế.
Bước 4: Kiểm tra và chuẩn bị
dụng cụ pha chế như chuẩn bị dụng cụ pha chế, đảm bảo tất cả dụng cụ được xử lý
sạch, để khô ráo, kiểm tra chai, túi đựng đã được rửa sạch, sấy khô.
Bước 5: Chuẩn bị nguyên liệu
pha chế, chai, túi đựng bao gồm:
- Chuẩn bị số liệu đăng ký
suất ăn và dữ liệu pha chế được tổng hợp từ phần mềm, tính ra lượng nguyên liệu
cần pha.
- Kiểm tra chất lượng
nguyên liệu (cảm quan, màu sắc, mùi vị), hạn sử dụng, loại nguyên liệu.
- Dán nhãn thông tin suất
ăn và thông tin người bệnh bên ngoài chai thủy tinh hoặc túi, phân ra theo khoa
cung cấp.
- Cân, định lượng các
nguyên liệu theo bảng dữ liệu pha chế.
- Định lượng lượng nước
theo yêu cầu từng loại sản phẩm dinh dưỡng đường tiêu hoá chuẩn bị pha chế.
Bước 6: Pha chế. Bao gồm:
- Rửa tay theo quy trình.
- Tiến hành pha chế
theo từng chế độ bệnh lý.
- Cách pha chế:
Cho ½ lượng nước cần pha;
Cho nguyên liệu, sản phẩm dinh
dưỡng vào khuấy đều;
Cho sản phẩm hỗ trợ như men (nếu
cần)… khuấy đều;
Cho ½ lượng nước còn lại, khuấy
đều;
Lọc qua rây, loại bỏ
các phần nguyên liệu bị vón cục không thể đánh tan.
Bước 7: Rót và đóng gói hỗn hợp
(chai, túi). Bao gồm:
- Kiểm tra, đánh giá
chất lượng hỗn hợp thành phẩm trước khi chiết rót ra chai, túi;
- Dựa vào thông tin
trên nhãn chai, túi (số ml, mã chế độ ăn), rót hỗn hợp pha chế vào chai, túi;
- Kiểm tra thông tin
sản phẩm trước đóng nắp chai thủy tinh;
- Đậy nắp cao su, đóng
xoắn nắp nhôm bên ngoài phần nắp cao su, kiểm tra phần súp thành phẩm không bị
chảy đổ ra bên ngoài;
- Kiểm tra lại thông
tin người bệnh và sản phẩm trước khi vận chuyển sản phẩm hoàn thiện lên khoa
lâm sàng.
Bước 8: Lưu mẫu và rửa dụng cụ
và thiết bị. Bao gồm:
- Lưu mẫu theo quy
trình lưu mẫu;
- Các chế độ ăn có số
lượng trên 30 suất đều phải thực hiện lưu mẫu theo quy định;
- Số lượng mẫu lưu
tương ứng với 1 suất pha chế, tiến hành đóng nút, dán tem lưu mẫu theo quy
trình;
- Ghi thông tin lưu mẫu
vào sổ lưu mẫu, kí tên người thực hiện lưu mẫu;
Tiến hành rửa dụng cụ
và thiết bị.
Bước 9: Đưa chai, túi hỗn hợp
lên khoa lâm sàng, ký xác nhận Phiếu 3 (Phiếu bàn giao hỗn hợp DDTH) và
kết thúc quy trình. Bao gồm:
- Đem chai, túi hỗn hợp
lên khoa lâm sàng và giao cho điều dưỡng khoa lâm sàng.
- Điều dưỡng khoa lâm
sàng tiếp nhận sản phẩm và phiếu 3 sau khi đã kiểm tra đầy đủ thông tin liên
quan và ký xác nhận trên Phiếu bàn giao hỗn hợp DDTH (Phiếu 3).
- Kết thúc quy trình.
6.3. Yêu cầu của hỗn
hợp hoàn chỉnh
- Hỗn hợp đồng nhất,
đảm bảo giá trị dinh dưỡng, không cặn lắng, độ lỏng chảy được qua ống thông.
- Vô khuẩn. Trường hợp
không đạt theo yêu cầu trên: kiểm tra lại quy trình và pha lại ngay.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kĩ thuật
Pha chế không đúng hàm
lượng.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định về việc
ban hành quy trình pha chế súp sữa ngày 26/12/2018 của Bệnh viện Đại học y dược
TPHCM
Phụ
lục I
|
BỘ Y TẾ
|
Khoa:
|
|
BỆNH VIỆN ………………
KHOA:………………………
|
Số nhập viện:
|
PHIẾU
CHỈ ĐỊNH PHA DINH DƯỠNG TIÊU HÓA (PHIẾU 1)
|
Họ tên người bệnh:
|
Sinh năm:
|
Giới tính:
|
|
Địa chỉ:
|
Cân nặng:
|
Chiều cao:
|
|
Số BHYT:
|
|
|
|
Chẩn đoán:
|
|
|
|
Phác đồ dinh dưỡng:
|
Bác sĩ điều trị:
|
|
|
STT
|
MÃ
SỐ
|
TÊN
CƠ CHẤT
|
ĐƠN
VỊ TÍNH
|
LIỀU
YÊU CẦU
|
PHỐI
HỢP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
lập
(ký, họ tên)
|
Bác
sĩ điều trị
(ký, họ tên)
|
Bác
sĩ dinh dưỡng
(ký, họ tên)
|
Duyệt
trưởng khoa
(ký, họ tên)
|
|
Phần
hoàn thiện của Dinh dưỡng khi pha
|
|
|
Nhân
viên soạn nguyên liệu
(ký, họ tên)
|
Nhân
viên pha chế
(ký, họ tên)
|
Phụ
lục II
BỆNH VIỆN…..
PHÒNG PHA CHẾ
Người
bệnh:……………………………………………………
Năm sinh:………………………………
Giới tính: ….. Nam □ Nữ □
Chẩn
đoán:…………………………………………………………
Ngày pha
chế:…………………………………………..
Bác sỹ chỉ
định:………………….. Khoa …………………………
Công thức
pha:…………………………………………………..
Giá trị dinh
dưỡng:…………………………………………..
Phụ
lục III
|
BỆNH VIỆN ………………………
KHOA DINH DƯỠNG- PHÒNG PHA CHẾ
|
Khoa:
Số nhập viện:
|
PHIẾU
CÔNG KHAI SẢN PHẨM DINH DƯỠNG PHA CHẾ
(PHIẾU
2)
Ngày
giờ in phiếu:
|
Họ tên người bệnh:
|
Chiều cao:
|
Sinh năm:
|
Giới tính:
|
Cân nặng:
|
|
Địa chỉ:
|
|
|
|
|
|
Số thẻ BHYT:
|
|
|
Ngày giờ yêu cầu:
|
|
|
Chẩn đoán:
|
|
|
|
|
|
Phác đồ dinh dưỡng:
|
|
|
Bác sĩ điều trị:
|
|
|
Thời gian xác nhận:
|
|
|
|
|
|
STT
|
MÃ SỐ
|
TÊN SẢN PHẨM
|
ĐVT
|
YÊU CẦU
|
SỐ LƯỢNG
|
ĐƠN GIÁ
|
THÀNH TIỀN
|
PHỐI HỢP
|
GHI CHÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
bệnh
(ký, họ tên)
|
NV
duyệt
(ký, họ tên)
|
NV
pha chế
(ký, họ tên)
|
Phụ
trách đơn vị
(ký, họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
ĐD
thực hiện
(ký, họ tên)
|
NV
soạn thuốc
(ký, họ tên)
|
NV
kiểm tra
(ký, họ tên)
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục IV
BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN ……………………..
PHIẾU BÀN GIAO HỖN HỢP
DDTH
(PHIẾU 3)
Ngày:
…
Nơi pha chế: Phòng Pha
Chế DD
|
STT
|
Số
NV
|
Họ
tên BN
|
Giới
tính
|
Năm
sinh
|
Phác
đồ
|
Người
nhận
ký tên
|
|
Khoa ….
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
33. PHA TRỘN CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỂ NUÔI DƯỠNG
BẰNG ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Pha trộn dinh dưỡng qua
đường truyền tĩnh mạch (DDTM) (Tên gọi khác: pha chế dinh dưỡng tĩnh mạch; pha
chế dinh dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch) là quá trình kết hợp các chất dinh
dưỡng thiết yếu (glucose, acid amin, nhũ dịch béo, khoáng chất, vitamin, yếu tố
vi lượng từ các dạng đơn chất hoặc hỗn hợp sẵn dùng (túi 2 ngăn, 3 ngăn) tại
phòng pha chế vô khuẩn, nhằm tạo ra dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch phù hợp với
nhu cầu cá thể hóa của người bệnh, đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng điều
trị.
Mục đích: cung cấp dung
dịch DDTM cá nhân hóa theo độ tuổi, thể trạng, bệnh lý và diễn tiến lâm sàng;
đảm bảo an toàn, vô khuẩn, và hiệu quả trong cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh
nặng; hỗ trợ điều trị, phục hồi và hạn chế biến chứng ở người bệnh không đáp
ứng với hỗn hợp sẵn dùng; chuẩn hóa quy trình pha chế, nâng cao chất lượng quản
lý dinh dưỡng bệnh viện.
2. CHỈ ĐỊNH
- Theo yêu cầu điều trị
dinh dưỡng tĩnh mạch cho trẻ em.
- Theo yêu cầu điều trị
dinh dưỡng tĩnh mạch cho người bệnh trưởng thành và có hội chẩn dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Có tiền sử dị ứng với
các thành phần dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có tiền sử
dị ứng thuốc.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
bác sĩ; dược sĩ.
b) Nhân viên hỗ trợ: điều
dưỡng, dinh dưỡng
5.2. Thuốc
- Các loại dịch truyền
cho DDTM: glucose, acid amin, lipid, túi 2 ngăn, túi 3 ngăn,…
- Khoáng chất (đa
lượng, vi lượng).
- Vitamin.
5.3. Thiết bị y tế
- Hệ thống công nghệ
thông tin tính toán liều lượng thuốc và các chất dinh dưỡng (năng lượng, đạm,
béo, đường…).
- Hệ thống công nghệ
thông tin phục vụ cho quản lý pha dịch, cấp phát sử dụng dịch sau khi pha, tính
và thu tiền dịch vụ.
- Bơm tiêm, xi lanh để
hút dịch; máy lắc để đảo trộn dịch sau khi pha.
- Túi/ chai để đựng hỗn
hợp sau khi pha.
- Dung cụ, dung dịch
sát khuẩn.
- Máy in tem.
- Găng tay tiệt trùng.
- Mũ, khẩu trang y tế.
- Dép nhựa, kính bảo
hộ,…
- Tủ pha thuốc (tủ
hút…).
- Tủ đựng thuốc.
- Tủ mát bảo quản
thuốc.
- Xe vận chuyển thuốc.
- Hệ thống lọc không
khí.
- Tủ an toàn sinh học.
- Hệ thống công nghệ
thông tin dùng cho kiểm tra tính tương hợp, tính toán dinh dưỡng…
- Hệ thống lọc không
khí Hepa.
5.4. Người bệnh
Bác sĩ giải thích cho
người bệnh về mục đích, nguy cơ có thể xảy ra khi được nuôi dưỡng bằng hỗn hợp
pha trộn DDTM.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép đầy đủ thông
tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 1,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Tại phòng pha thuốc.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
Bước 1: Xây dựng chế độ
DDTM- Y lệnh công thức DDTM
- Bác sĩ điều trị hội
chẩn với bác sĩ DD và ghi phiếu chỉ định pha DDTM (BM-01).
- Bác sĩ dinh dưỡng xây
dựng chế độ dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần hoặc bổ sung.
Bước 2: Nhận yêu cầu
pha dịch DDTM
- Nhân viên duyệt toa
nhận Phiếu chỉ định pha dịch DDTM (BM-01) từ các khoa phòng điều
trị theo thời gian quy định như sau:
+ Qua hệ thống máy
tính, phần mềm bệnh viện trước khung giờ quy định.
+ Phiếu chỉ định pha
dịch DDTM đã được duyệt của BS điều trị và BS khoa dinh dưỡng trước giờ pha
thuốc theo quy định.
- Mọi yêu cầu pha chế
gửi xuống sau thời gian quy định sẽ được chuyển sang ngày pha thuốc tiếp theo.
- Khi nhận được Phiếu
chỉ định từ các khoa phòng điều trị, nhân viên duyệt toa ký xác nhận tất cả số
phiếu đã nhận để pha của ngày hôm đó.
Bước 3: Duyệt Phiếu chỉ
định
- Nhân viên duyệt phiếu
kiểm tra và đối chiếu các thông tin sau trên hệ thống mạng với Phiếu chỉ
định pha dịch DDTM:
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Đối chiếu thông tin
nhận diện người bệnh
+ Chẩn đoán
+ Thông tin về chiều
cao, cân nặng
+ Phác đồ dinh dưỡng
+ Đủ chữ ký: trưởng đơn
vị, người lập phiếu, bác sĩ điều trị, bác sĩ dinh dưỡng
- Nhân viên duyệt phiếu
kiểm tra lại tính phù hợp của các dịch dinh dưỡng về loại dịch, thể tích dịch,
liều, nếu phát hiện bất thường, báo lại cho Bác sĩ dinh dưỡng để thống nhất
thông tin cần pha.
- Nhân viên duyệt phiếu
đối chiếu tên dịch DDTM, nồng độ, hàm lượng dịch được yêu cầu với dịch DDTM tồn
kho thực tế và danh mục dịch DDTM sẵn có:
+ Nếu không có sự thay
đổi về nồng độ, hàm lượng dịch DDTM thì tiến hành chuyển đổi lượng dịch được
yêu cầu pha theo hàm lượng thành số lượng dịch theo quy cách đóng gói và ghi rõ
cách pha. Tính tiền cho người bệnh trên số lượng dịch thực pha.
+ Nếu có sự thay đổi về
dịch DDTM trong trường hợp không có dịch DDTM theo đúng yêu cầu, hoặc dịch DDTM
yêu cầu có số lượng dư thừa sau khi pha quá lớn, hoặc có sự bất thường trong
yêu cầu phối hợp, bất thường về nồng độ hàm lượng thì phản hồi lại với khoa có
yêu cầu pha chế dịch DDTM qua điện thoại hoặc ghi vào sổ phản hồi để điều
chỉnh. Ghi nhận các trường hợp đổi dịch DDTM kèm lý do đổi dịch vào sổ làm việc
và báo cáo lại lãnh đạo khoa.
+ Các trường hợp liều
lượng của dịch DDTM yêu cầu không phải là bội số của hàm lượng đóng gói thuốc
(gọi tắt là chia lẻ thuốc): người duyệt phiếu chỉ định ghi nhận lại phần dịch
DDTM dư ra và phải xem tất cả các ca có yêu cầu sử dụng dịch DDTM cùng loại
trong ngày đó để chia phần dịch dư ra cho các ca còn lại để bảo đảm phần dịch
dư ra sau khi chia cho ca sau cùng nhỏ hơn 1 đơn vị đóng gói của loại dịch đó.
Báo lại cho khoa yêu cầu pha về trường hợp ca sau cùng không chia lẻ được để
tính tiền theo đúng lượng dịch được duyệt. Nếu lượng dịch dư ra cuối ngày không
còn chia được cho ca nào khác nữa và không thể bảo quản đến ngày hôm sau (theo
quy định của nhà sản xuất) thì lập danh sách hủy dịch dư.
- Chuyển thông tin đã
duyệt cho khoa phòng điều trị xác nhận dịch DDTM theo đúng yêu cầu và xác nhận
đồng ý pha. In Phiếu công khai dịch DDTM (BM-02) để chuẩn bị chuẩn bị
dịch DDTM.
- Trường hợp khoa yêu
cầu pha báo điều chỉnh lại thông tin đã yêu cầu pha dịch, người duyệt phiếu
phải duyệt lại từ đầu quy trình duyệt Phiếu chỉ định và thông báo cho nhân viên
soạn dịch hủy Phiếu công khai thuốc đã in trước đó, sau đó in lại Phiếu
công khai thuốc mới cập nhật để chuẩn bị soạn dịch DDTM.
Bước 4- Nhận xác nhận
pha dịch DDTM từ các khoa
- Sau khi đã chuyển lại
dữ liệu dịch pha đã duyệt cho các khoa, nhân viên phòng pha dịch DDTM tiếp nhận
xác nhận đồng ý pha dịch DDTM từ các khoa Phòng qua hệ thống máy vi tính.
- Ngay sau nhận được
xác nhận đồng ý pha dịch DDTM, nhân viên phòng pha dịch DDTM in nhãn để dán
trên Phiếu chỉ định pha dịch DDTM, và nhãn để dán trên chai/ túi dịch
truyền.
Bước 5: Chuẩn bị dịch
DDTM
Chuẩn bị DDTM theo từng
người bệnh:
- Tiến hành ngay sau
khi người duyệt phiếu chỉ định in Phiếu công khai thuốc
- Đối chiếu thông tin
giữa Phiếu công khai thuốc và Phiếu chỉ định pha dịch DDTM về các
thông tin.
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh,
giới tính của người bệnh, địa chỉ, mã số người bệnh, mã số thẻ bảo hiểm y tế.
+ Chẩn đoán
+ Thông tin về chiều
cao, cân nặng
+ Phác đồ dinh dưỡng
- Nhân viên soạn dịch
DDTM theo Phiếu công khai thuốc.
- Nhân viên soạn dịch
DDTM cho từng người bệnh vào từng rổ đựng, đi kèm phiếu 2. Kiểm tra lại loại và
số lượng dịch pha được soạn với thông tin yêu cầu trong phiếu 2.
- Đối với các trường
hợp chia lẻ lượng dịch DDTM, ở ca đầu tiên nhân viên soạn dịch DDTM soạn số
lượng nguyên theo quy cách đóng gói và ghi chữ “Lẻ” lên chai/ túi dịch pha cần
chia lẻ và ghi chú số lượng dư vào sổ để theo dõi số lượng chia lẻ trong ngày.
Tiếp nhận lại lượng dịch DDTM còn lại sau khi pha từ nhân viên pha dịch để phân
bổ tiếp cho các ca có lượng dịch DDTM chia lẻ cùng loại tiếp theo.
Dán nhãn pha dịch DDTM
và chuyển dịch DDTM vào phòng pha:
- Tiến hành ngay sau
khi nhận được thông tin xác nhận đồng ý pha từ các khoa. Trường hợp khoa yêu
cầu không xác nhận đồng ý pha dịch (hủy pha dịch), nhân viên soạn dịch pha
chuyển toàn bộ dịch pha đã soạn lại của ca đó vào kho của phòng pha dịch DDTM.
- Kiểm tra và đối chiếu
các thông tin trên nhãn in ra với phiếu 1:
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh,
giới tính của người bệnh
+ Số nhập viện
+ Tên thuốc, nồng độ
hàm lượng
+ Số lượng dịch DDTM
cần pha
- Nhân viên soạn dịch
pha dán nhãn lên phiếu 1 và dán nhãn lên từng chai/ túi dịch truyền để pha.
- Tháo bỏ vỏ bọc (nếu có)
của chai/ túi dịch DDTM, dùng cồn 70o lau sạch chai/túi dịch DDTM trước khi chuyển
vào phòng pha chế sạch.
- Chuyển rổ đựng các
chai/ túi dịch DDTM đã được khử khuẩn vào phòng sạch pha chế qua Pass box.
Bước 6: Pha dịch DDTM
- Nhân viên pha chế
nhận rổ đựng các chai, túi dịch pha đã khử khuẩn từ Pass box, kiểm tra đối
chiếu dịch pha có thực tế trong rổ đã soạn theo quy định phối hợp ở cột phối
hợp với các thông tin trên phiếu yêu cầu, nhãn trên chai, túi dịch truyền với
các thông tin trên phiếu yêu cầu:
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh,
giới tính của người bệnh
+ Tên thuốc, nồng độ
hàm lượng
+ Số lượng dịch DDTM
cần pha
- Nhân viên pha chế
tiến hành khử khuẩn bề mặt, nắp chai bằng dung dịch khử khuẩn trước khi pha
dịch.
- Pha dịch theo đúng
yêu cầu: dùng kim tiêm và ống tiêm thích hợp nhẹ nhàng rút dịch theo đúng số
lượng, thể tích yêu cầu, bơm vào chai, túi dịch truyền theo đúng hướng dẫn và
Phiếu chỉ định pha dịch DDTM.
- Lắc đều cho dịch hòa
tan đều vào trong dịch truyền.
- Đối với những chai/
túi dịch đã pha xong cần sắp xếp riêng biệt để tránh nhầm lẫn với những chai/
túi dịch chưa pha.
- Đối với những chai/
túi dịch cần chia lẻ, khi rút dịch phải báo nhân viên giám sát chứng kiến số
lượng dịch lẻ lấy ra khỏi chai, túi dịch và ghi nhận lượng dịch đã lấy ra lên
lọ thuốc có đánh dấu chữ “Lẻ”. Bàn giao lượng dịch còn lại trong chai, túi “Lẻ”
cho nhân viên soạn dịch để dùng cho các ca khác cần chia lẻ dịch cùng loại.
- Trong quá trình pha
phải thao tác nhẹ nhàng, tránh nhầm lẫn, bể vỡ hoặc dịch pha bị đổ ra ngoài.
+ Nếu có sự nhầm lẫn,
tiến hành xử lý, báo cáo sự cố.
Bước 7: Giám sát và
kiểm tra trong quá trình pha và sau khi pha
- Nhân viên giám sát
việc pha:
+ Pha đúng dịch và đúng
liều lượng theo yêu cầu.
+ Kiểm tra cảm quan hỗn
hợp dung dịch đã pha: hỗn hợp dịch không được có cặn, tủa hoặc tách lớp. Nếu
thấy kết tinh, đổi màu, tách lớp hoặc bất kỳ dấu hiệu khác lạ nào thì cần phải
ngừng lại, lập biên bản, đánh giá tình hình và báo cáo lên cấp trên.
- Kiểm tra, đối chiếu
các thông tin trên nhãn chai, túi dịch pha, dịch đã pha, số lượng dịch đưa vào
pha với số lượng vỏ chai/ túi đúng với thông tin trên phiếu yêu cầu.
- Chuyển túi hỗn hợp
dịch sau khi pha (gọi tắt là túi hỗn hợp) qua Pass box.
- Các quá trình pha
được ghi hình lại bằng camera để giám sát trực tiếp hoặc tra cứu.
Bước 8: Nhận túi hỗn
hợp sau khi pha dịch DDTM
- Nhân viên giao nhận
túi hỗn hợp tiếp nhận và đối chiếu túi hỗn hợp nhận được từ Pass box với Phiếu
bàn giao hỗn hợp dịch và Phiếu công khai thuốc pha
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh,
giới tính của người bệnh
+ Mã người bệnh
+ Số BHYT của người
bệnh
+ Tên dịch pha, nồng
độ, hàm lượng
+ Số lượng dịch cần pha
Bước 9: Giao túi hỗn
hợp sau khi pha
- Tiến hành giao ngay
sau khi nhận thuốc đã pha xong.
- Nhân viên giao nhận
túi hỗn hợp sau khi pha đóng gói túi vào thùng và vận chuyển túi hỗn hợp theo
đúng quy định để giao cho điều dưỡng của khoa điều trị có yêu cầu và ký xác
nhận vào Phiếu bàn giao dịch DDTM.
Bước 10: Bảo quản dịch
và hủy dịch còn dư sau khi pha
- Sau khi pha xong, nếu
có dịch còn dư, căn cứ vào độ ổn định của từng loại dịch, nhân viên pha dịch
ghi lên nhãn phụ dán lên chai, túi dịch pha các thông tin: ngày, giờ đâm kim,
thời hạn bảo quản và bảo quản theo đúng quy định trong danh mục pha dịch nuôi
ăn tĩnh mạch và khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Đối với những dịch
DDTM còn dư không tiếp tục sử dụng sau khi đã mở nắp thì tiến hành hủy theo quy
định hủy thuốc.
- Vỏ chai, túi dịch sau
khi pha xong, tiến hành xử lý theo quy trình xử lý vỏ chai/túi dịch truyền.
Bước 11: Kết thúc quy
trình
- Hoàn thiện ghi chép
lưu hồ sơ.
- Lưu trữ hồ sơ
|
STT
|
TÊN HỒ SƠ
|
MÃ SỐ
|
BỘ PHẬN LƯU
|
Thời gian lưu
|
|
1
|
Phiếu chỉ định pha dịch dinh dưỡng tĩnh mạch
|
BM-01/PC/KD-DDTM. 01
|
Khoa Dược
|
Theo quy định
|
|
2
|
Phiếu công khai thuốc pha chế
|
BM-02/ PC/KD-DDTM. 01
|
Khoa Điều trị
|
Theo quy định
|
|
3
|
Nhãn in trên phiếu chỉ định
|
BM-03A/ PC/KD-DDTM. 01
|
Khoa Dược
|
Theo quy định
|
|
4
|
Nhãn in trên túi/chai thuốc
|
BM-03B/ PC/KD-DDTM. 01
|
Khoa Điều trị
|
Theo quy định
|
|
5
|
Phiếu bàn giao thuốc
|
BM-04/ PC/KD-DDTM. 01
|
Khoa Dược
|
Theo quy định
|
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Pha trộn không đúng
công thức, thành phần
Xử trí: Phát hiện sớm
và loại bỏ.
- Nhiễm khuẩn.
Xử trí: Tuân thủ chặt
chẽ quy trình.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. SOP pha thuốc hóa trị
liệu ung thư đường tĩnh mạch do Bệnh viện Chợ Rẫy ban hành năm 2021
2. American Society of
Health-System Pharmacists (2006), ASHP guidelines on handling hazardous
drugs. Am J Health-Syst Pharm; 63:1172-1193.
3. Usp 2019, Chapter
797: Pharmaceutical Compounding Sterile preparations.
4. Ayers P, Guenter P,
Holcombe B, and Plogsted S. A.S.P.E.N. Parenteral Nutrition Handbook. 2nd ed.
Silver Spring, MD: American Society for Parenteral and Enteral Nutrition, 2014.
Print.
5. https://medlineplus.gov/ency/article/007239.html
Phụ
lục I
|
BỘ Y TẾ
|
Khoa:
|
|
BỆNH VIỆN ………………
KHOA:………………………
|
Số nhập viện:
|
PHIẾU
CHỈ ĐỊNH PHA DỊCH DDTM
|
Họ tên người bệnh:
|
Sinh năm:
|
Giới tính:
|
|
Địa chỉ:
|
Cân nặng:
|
Chiều cao:
|
|
Số BHYT:
|
|
|
|
Chẩn đoán:
|
|
|
|
Phác đồ dinh dưỡng:
|
Bác sĩ điều trị:
|
|
|
STT
|
MÃ
THUỐC
|
TÊN
THUỐC
|
ĐƠN
VỊ TÍNH
|
LIỀU
YÊU CẦU
|
PHỐI
HỢP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
lập
(ký, họ tên)
|
Bác
sĩ điều trị
(ký, họ tên)
|
Bác
sĩ dinh dưỡng
(ký, họ tên)
|
Duyệt
trưởng khoa
(ký, họ tên)
|
|
Phần
hoàn thiện của Dược khi pha
|
|
|
Nhân
viên soạn thuốc
(ký, họ tên)
|
Nhân
viên pha chế
(ký, họ tên)
|
Phụ
lục II
|
BỆNH VIỆN ………………………
KHOA DƯỢC- PHÒNG PHA CHẾ
|
Khoa:
Số nhập viện:
|
PHIẾU
CÔNG KHAI THUỐC PHA CHẾ
Ngày
giờ in phiếu:
|
Họ tên người bệnh:
|
Chiều cao:
|
Sinh năm:
|
Giới tính:
|
Cân nặng:
|
|
Địa chỉ:
|
|
|
|
|
|
Số thẻ BHYT:
|
|
|
Ngày giờ yêu cầu:
|
|
|
Chẩn đoán:
|
|
|
|
|
|
Phác đồ dinh dưỡng:
|
|
|
Bác sĩ điều trị:
|
|
|
Thời gian xác nhận:
|
|
|
|
|
|
STT
|
MÃ THUỐC
|
TÊN THUỐC
|
ĐVT
|
YÊU CẦU
|
SỐ LƯỢNG
|
ĐƠN GIÁ
|
THÀNH TIỀN
|
PHỐI HỢP
|
GHI CHÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
bệnh
(ký, họ tên)
|
NV
duyệt toa
(ký, họ tên)
|
NV
pha chế
(ký, họ tên)
|
Phụ
trách đơn vị
(ký, họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
ĐD
thực hiện
(ký, họ tên)
|
NV
soạn thuốc
(ký, họ tên)
|
NV
kiểm tra
(ký, họ tên)
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục III
BỆNH VIỆN…..
PHÒNG PHA CHẾ
Người
bệnh:……………………………………………………
Năm sinh:………………………………
Giới tính: ….. Nam □ Nữ □
Chẩn
đoán:…………………………………………………………
Ngày pha
chế:…………………………………………..
Bác sỹ chỉ
định:………………….. Khoa …………………………
Công thức
pha:…………………………………………………..
Giá trị dinh
dưỡng:…………………………………………..
Lưu ý: Tránh tiếp xúc
với ánh sáng
Để xa tầm tay trẻ em
Không trữ đông
Phụ
lục IV
BM-04/PCUT/KD.01
BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN ………………………..
PHIẾU
BÀN GIAO THUỐC
Ngày: …
Nơi pha chế: Phòng Pha
Chế
|
STT
|
Số
NV
|
Họ
tên BN
|
Giới tính
|
Năm sinh
|
Phác
đồ
|
Người
nhận ký tên
|
|
Khoa ….
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
34. PHA CHẾ DỊCH NUÔI DƯỠNG CARBOHYDRATE 12,5%
1. ĐẠI CƯƠNG
Pha chế dịch nuôi dưỡng
carbohydrate 12,5% là hướng dẫn pha chế sao cho dung dịch sau pha có thành phần
được định lượng đúng theo chỉ định và đảm bảo an toàn thực phẩm để sử dụng
trong một số trường hợp bệnh lý đặc biệt.
Mục đích: cung cấp
nguồn năng lượng hấp thu nhanh cho người bệnh trong giai đoạn trước phẫu thuật,
thủ thuật hoặc trong các tình trạng cần nuôi dưỡng tối thiểu. Mục tiêu là giảm
tác động bất lợi của việc nhịn ăn kéo dài, cải thiện dung nạp chuyển hóa, hạn
chế dị hóa, hỗ trợ khởi động nuôi dưỡng đường tiêu hóa sau mổ và đánh giá khả
năng tiêu hóa - hấp thu ở người bệnh. Việc pha chế cần đảm bảo chính xác về
nồng độ, thể tích và tuân thủ quy trình vô khuẩn để đảm bảo hiệu quả và an toàn
cho người sử dụng.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
sử dụng dịch carbohydrate.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu dùng để
pha chế: gói Maltodextrin.
- Các dụng cụ dùng để
chế biến, đong đo: bình chứa nước, cốc chia vạch, ly, thìa, muỗng, cân tiểu
li….
- Các dụng cụ để đựng
dung dịch Carbohydrate sau khi pha chế: chai đựng dung dịch sau khi pha chế
xong.
- Các vật tư cần thiết
khác: giấy dãn nhãn, tem niêm phong, mũ giấy, găng tay vô khuẩn, khẩu trang,
dung dịch sát khuẩn tay, máy hấp sấy để khử trùng dụng cụ, máy lọc nước có chế
độ nóng-lạnh, nhiệt kế, bồn rửa, tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
Bác sĩ giải thích cho
người bệnh, người nhà người bệnh về mục đích, cách theo dõi và các vấn đề có
thể xảy ra trước khi thực hiện.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chỉ định về nồng độ của
dung dịch carbohydrate, số lượng, cách sử dụng, đường dùng…..
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Phòng pha chế sản
phẩm dinh dưỡng tại bệnh viện.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra chỉ định pha
chế: đảm bảo đúng nồng độ dung dịch và định lượng sau pha chế cho đúng người
bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi
pha chế
Bước 1: Kiểm tra đảm
bảo vệ sinh sạch sẽ môi trường xung quanh nơi pha chế.
Bước 2: Đội mũ, đeo
khẩu trang, vệ sinh tay theo đúng quy trình kĩ thuật (rửa tay thật sạch bằng xà
phòng và nước, làm khô tay bằng khăn sạch hoặc giấy sạch).
Bước 3: Kiểm tra dụng
cụ pha chế đảm bảo vệ sinh: chai, nắp, cốc đong nước, thanh quấy,... tất cả
phải sạch và được sấy khô.
Bước 4: Chuẩn bị số
lượng chai và số lượng Maltodextrin cần sử dụng. Kiểm tra nguyên liệu thành phần
pha chế: kiểm tra gói đường maltodextrin không rách thủng, còn hạn sử dụng,
nhãn mác tem đầy đủ.
Bước 5: Kiểm tra nguồn
nước và nhiệt độ nước.
Bước 6: Kiểm tra chỉ
định pha chế: nồng độ, số lượng ……
6.2. Thực hiện pha chế
Bước 1: Đong nước vào
bình pha để đảm bảo nhiệt độ 400 C.
Bước 2: Đong số lượng
Maltodextrin theo số lượng gam cần sử dụng đã tính toán.
Bước 3: Đong lượng nước
theo đúng yêu cầu về tỷ lệ nồng độ pha chế, cho đường maltodextrin cần pha vào
theo đúng tỷ lệ rồi khuấy đến khi tan hết.
Bước 4: Rót dung dịch
đường carbohydrate đã pha chế vào cốc chia định mức, rồi rót vào chai.
Bước 5: Đậy chặt nắp,
dán nhãn dung dịch được pha chế theo quy định: nồng độ, số lượng, tên người
pha, ngày giờ pha. Dán tem niêm phong.
6.3. Hoàn thiện quy
trình
Bước 1: Kiểm tra pha
đúng số lượng và liều lượng theo yêu cầu. Kiểm tra cảm quan dung dịch sau khi
pha: hỗn hợp đồng nhất, không vón cục, không có cặn, tủa hoặc vẩn đục, độ ấm
vừa phải. Kiểm tra thông tin tem nhãn trên chai.
Bước 2: Lưu mẫu theo
quy định trong tủ lưu mẫu.
Bước 3: Bàn giao dung
dịch carbohydrate đã được pha chế cho bộ phận tiếp theo.
Bước 4: Dọn dẹp dụng cụ
pha chế và môi trường nơi pha chế.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Theo dõi dung dịch sau
khi pha có biến đổi tính chất và cảm quan: đục, vẩn cục, tủa, cặn,…, xử trí:
loại bỏ dung dịch bị biến đổi, thực hiện pha chế lại.
7.3. Biến chứng muộn
Theo dõi không dung nạp
Maltodextrin, xử trí: lập tức ngừng sử dụng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Hoàng O, Phượng
DT, Lê Thị H. Hiệu quả của dung dịch Maltodextrin 12,5% đường uống 2 - 4 giờ
trước phẫu thuật cắt túi mật nội soi. TCNCYH. 2021;146(10):11-19.
doi:10.52852/tcncyh.v146i10.514
2. Mai NTN, Kiên NV,
Mạnh LĐ, et al. Đánh giá hiệu quả cho người bệnh uống dung dịch maltodextrin
12,5% trước gây mê phẫu thuật 2 giờ. Journal of 108 - Clinical Medicine and
Phamarcy. Published online August 12, 2022. doi:10.52389/ydls.v17iDB8.1299
3. Hồng NTT, Bảy LH,
Tùng CV, Thục LTM. Cải thiện tình trạng kháng insulin thông qua bổ sung dung
dịch giàu carbohydrate trước phẫu thuật cho người bệnh thông liên thất tại Bệnh
viện Nhi Trung ương. TCNCYH. 2022;151(3):73-79. doi:10.52852/tcncyh.v151i3.60
4. Bộ Y tế (2024).
Hướng dẫn nhịn ăn uống và cung cấp carbohydrate trước phẫu thuật chương trình.
35. THEO DÕI KHẨU PHẦN DINH DƯỠNG TRONG 24 GIỜ
1. ĐẠI CƯƠNG
Theo dõi khẩu phần 24
giờ là phương pháp nhằm thu thập thông tin chi tiết về tất cả các loại thực
phẩm và đồ uống và sản phẩm bổ sung mà đối tượng tiêu thụ trong 24 giờ trước
đó, nhằm ghi nhận lượng dinh dưỡng thực tế đã được cơ thể tiếp nhận khi thực
hiện chế độ ăn được chỉ định trong thời gian nằm viện.
Mục đích: đánh
giá mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng, xác định lượng năng lượng và dưỡng chất
thực tế người bệnh đã tiêu thụ, từ đó giúp cán bộ y tế điều chỉnh khẩu phần phù
hợp, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, hỗ trợ điều trị và phục hồi hiệu quả hơn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh nằm viện
đang thực hiện chế độ dinh dưỡng tại bệnh viện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ
định.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu theo dõi khẩu phần
24 giờ
- Bộ thực đơn của bệnh
viện
- Album ảnh món ăn
- Album ảnh hoặc mô
hình các dụng cụ đo lường như: bộ muỗng đo lường, cốc đong chia vạch, bát con
ăn cơm, bát tô, đĩa,…
- Bảng thành phần thực
phẩm Việt Nam
- Khẩu trang
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh
5.4. Người bệnh
Người bệnh, người nhà
được giải thích để trả lời trung thực về lượng thực phẩm tiêu thụ trong 24 giờ
qua.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Không.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 0,3 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KĨ THUẬT
6.1. Kiểm tra thông tin cơ
bản của người bệnh: họ tên, tuổi, giới…
6.2. Kiểm tra suất ăn của
người bệnh được cung cấp đúng chỉ định chưa: mã chế độ ăn, định lượng theo từng
món.
6.3. Sau khi người bệnh ăn
xong, kiểm tra suất ăn của người bệnh, ghi lại lượng thực phẩm còn lại theo
từng món ăn (tỷ lệ %) vào biểu mẫu theo dõi.
Ghi đầy đủ số bữa ăn
người bệnh ăn trong ngày bao gồm: bữa sáng, bữa trưa, bữa tối và bữa phụ (nếu
có). Chú ý ghi nhận cả những thực phẩm người bệnh ăn ngoài chế độ ăn trong bệnh
viện.
Đối với người bệnh
không ăn chế độ ăn của bệnh viện, hỏi như quy trình hỏi ghi khẩu phần ăn 24
giờ.
6.4. Đối chiếu với thực đơn
người bệnh ăn và quy đổi lượng thực phẩm ăn được ra mức năng lượng và các chất
dinh dưỡng.
Quy đổi thức ăn chín ra
thực phẩm sống sạch riêng từng loại đối với thực phẩm ngoài chế độ ăn của bệnh
viện.
Tính toán năng lượng
dựa theo “Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam”, có thể dùng các công cụ, phần
mềm hỗ trợ.
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Viện Dinh dưỡng, Bộ
Y tế. Các phương pháp điều tra và đánh giá khẩu phần. Nhà xuất bản Y
học; 2017.
2. Viện Dinh dưỡng, Bộ
Y tế. Giá trị dinh dưỡng 500 món ăn thông dụng. Nhà xuất bản Y học;
2016.
Phụ
lục 1
PHIẾU
THEO DÕI KHẨU PHẦN ĂN 24 GIỜ
Họ tên người bệnh:
………………………Tuổi:.... Mã ĐT:…………………..
Tên điều tra
viên:………………………………………….Ngày:……………
|
Mã suất ăn
|
Món ăn
|
Tỷ lệ ăn được
|
Tỷ lệ bỏ
|
Ghi chú
|
|
BT 01 - S
|
Phở bò
|
|
|
|
|
|
Bánh phở
|
70%
|
30%
|
|
|
|
Thịt bò
|
100%
|
0%
|
|
|
|
Rau kèm
|
80%
|
20%
|
|
|
|
Nước phở
|
50%
|
50%
|
|
|
Hoa quả
|
|
200g
|
|
|
|
BT01-T
|
Thức ăn mặn
|
80%
|
20%
|
|
|
|
Rau
|
60%
|
40%
|
|
|
|
Cơm
|
50%
|
50%
|
|
|
|
Nước canh
|
80%
|
20%
|
|
36. KỸ THUẬT PHÁT HIỆN NHANH AN TOÀN THỰC PHẨM
(ĐỊNH TÍNH)
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật phát hiện
nhanh an toàn thực phẩm là phương pháp kiểm tra nhằm xác định nhanh sự hiện
diện của các chất hoặc tác nhân gây hại vượt ngưỡng cho phép trong thực phẩm,
dụng cụ chế biến hoặc môi trường bếp ăn. Hiện nay có 2 phương pháp chính để
phát hiện an toàn vệ sinh thực phẩm đó là định lượng và định tính. Phương pháp
xác định định lượng sẽ cho kết quả chính xác về dư lượng của các loại chất,
thành phần gây hại có trong thực phẩm, dụng cụ; tuy nhiên phương pháp này
thường mất nhiều thời gian, chi phí, thường được làm ở các viện kiểm nghiệm.
Phương pháp định tính giúp xác định trong thực phẩm, dụng cụ có tồn dư loại
chất, thành phần gây hại trên ngưỡng cho phép sử dụng. Phương pháp này đơn
giản, tiết kiệm thời gian và chi phí, có thể áp dụng tại chỗ như ở các bếp ăn
tập thể trong bệnh viện.
Mục đích: phát hiện kịp
thời các yếu tố không an toàn trong thực phẩm hoặc dụng cụ trước khi sử dụng,
từ đó loại bỏ nguy cơ gây hại, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo
vệ sức khỏe người bệnh, nhân viên y tế và người sử dụng suất ăn trong bệnh
viện.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các loại thực phẩm,
dụng cụ sử dụng trong bếp ăn theo hướng dẫn của test.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ
định.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ:
người được trang bị kiến thức về kỹ thuật đánh giá nhanh an toàn thực phẩm.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế (được sử dụng trực
tiếp, không bao gồm vật tư hành chính giấy, bút…)
- Bộ KIT test định
tính.
- Dụng cụ sạch sử dụng
trong bếp: bát, đĩa, khay ăn, cặp lồng... Sơ chế các loại thực phẩm sử dụng
trong bếp ăn để làm test như: rau, hoa quả, thịt, cá, giò, chả, bún, phở…
- Sổ nhật ký ghi lại
thời gian làm test, loại thực phẩm/dụng cụ làm test, loại test sử dụng, kết quả
test, có phần ký của người thực hiện và đại diện bếp ăn.
- Bồn rửa.
- Các dụng cụ phục vụ
việc làm test:
+ Dao
+ Kéo
+ Kẹp
+ Thớt
+ Panh y tế
+ Nhíp y tế
+ Xi-lanh 10ml
+ Đĩa petri
+ Ống đong chia vạch
+ Cốc chia vạch
+ Cân tiểu ly
+ Mũ
+ Khẩu trang
+ Găng tay
+ Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh
+ Dung dịch rửa tay
+ Dung dịch làm sạch
dụng cụ
+ Dụng cụ vệ sinh dụng
cụ
+ Quần áo nhân viên y
tế
+ Thùng rác
+ Nước cất
+ Giá đựng ống nghiệm
+ Bút bóng kính
+ Sổ ghi kết quả test
+ Khay đựng inox
+ Hộp đựng
+ Đồng hồ điện tử
- Máy test nhanh an
toàn thực phẩm
- Tủ lạnh
5.4. Người bệnh
5.5. Hồ sơ bệnh án
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật (ước
tính, đơn vị là giờ)
Khoảng 3,0 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng hoặc vị trí được
quy định thực hiện test ATVSTP.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra danh mục các
thực phẩm, dụng cụ được yêu cầu làm test.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: lấy mẫu test
- Lấy mẫu để làm test
theo hướng dẫn từng loại test.
6.2. Bước 2: cân định lượng
- Cân định lượng các mẫu
test theo quy định của thuốc test hoặc máy đo định tính.
6.3. Bước 3: thực hiện test
- Thực hiện làm test
theo hướng dẫn của thuốc test hoặc máy đo định tính.
6.4. Đọc kết quả
- Đọc kết quả test theo
hướng dẫn.
- Nếu kết quả test
dương tính không cho sử dụng tại bếp ăn bệnh viện.
6.5. Kết thúc
- Ghi sổ nhật ký test.
- Vệ sinh dụng cụ test.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn sử dụng
của các bộ KIT test an toàn thực phẩm của Bộ Công an.