|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4643/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÁ SẢN VỀ
QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày
16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phá sản ngày 19
tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp,
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản, hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, chi phí Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và quản lý nhà nước đối với Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Nghị định này áp dụng đối với
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước
về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 2.
Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp
luật.
2. Tuân theo Quy tắc đạo đức
nghề nghiệp Quản tài viên.
3. Bảo đảm tính độc lập về
chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hoạt động hành nghề.
Điều 3. Những
hành vi bị nghiêm cấm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản
1. Những hành vi bị nghiêm cấm
đối với Quản tài viên:
a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho
cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
b) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một
khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản hoặc lợi dụng
danh nghĩa Quản tài viên để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài
viên được nhận theo quy định của pháp luật;
c) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn
để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi;
d) Tiết lộ thông tin về tổ chức,
hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà Quản tài viên
biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng
ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
đ) Các hành vi khác trái với
quy định của pháp luật, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
2. Những hành vi bị nghiêm cấm
đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:
a) Thông đồng, móc nối với
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để làm sai lệch các nội dung
liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
b) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một
khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản hoặc lợi dụng
nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi
phí doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được nhận theo quy định của pháp luật;
c) Cho cá nhân, tổ chức khác sử
dụng tên, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản;
d) Tiết lộ thông tin về tổ chức,
hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà doanh nghiệp
biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng
ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
đ) Các hành vi khác trái với
quy định của pháp luật.
Điều 3a.
Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử[2]
1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ
sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp
dịch vụ công trực tuyến như sau:
a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên
các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy
tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. Việc yêu cầu ký số được công khai trước
khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. Thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có
giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ;
b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu
điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện
thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thông qua tài khoản định
danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối,
tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung giấy
tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất
trình những giấy tờ, tài liệu này.
Chương II
QUẢN TÀI VIÊN
Điều 4. Cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên[3]
1. Người thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 12 của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
thì đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm 01 bộ:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Thẻ luật sư đối với luật
sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh có ít
nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ
chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng
làm việc;
d) 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có
thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch
tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
2. Luật sư nước ngoài đã được cấp
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật
sư, kiểm toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm 01 bộ:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-02 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép hành nghề luật
sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp; Chứng chỉ kiểm
toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài do Bộ Tài chính cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao điện
tử Bản tóm tắt lý lịch (tự khai);
d) 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Người đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí theo quy định của pháp
luật.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị theo Mẫu
TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do
bằng văn bản. Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền
khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cấp
lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Người đã được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể
sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-03 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
3.[4] Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia và nộp lệ phí cấp lại theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề
nghị.
Điều 6. Thu
hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1.[5] Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quyết định thu hồi chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản.
2.[6] Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đã được cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề
nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
3.[7] Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Sở Tư pháp nơi đã cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên tiến hành xem xét, xác minh, có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên của người đó. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Quyết định thu hồi chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư
cách cá nhân hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề có trụ sở và được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thu hồi chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên.
4. Quản tài viên bị thu hồi chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 7.
Nghĩa vụ của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề
1. Tuân thủ nguyên tắc hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
2. Chịu trách nhiệm về hoạt động
nghề nghiệp của mình theo quy định của pháp luật về phá sản.
3. Ký báo cáo, văn bản về kết
quả thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Quản tài viên hành nghề với
tư cách cá nhân.
5. Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định
của Luật Phá sản và pháp luật có liên quan.
Chương
III
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH
LÝ TÀI SẢN
Điều 8.
Hình thức hành nghề của Quản tài viên
1. Các hình thức hành nghề của
Quản tài viên bao gồm:
a) Hành nghề với tư cách cá
nhân;
b) Hành nghề trong doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm
việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Tại cùng một thời điểm, người
có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chỉ được đăng ký hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản ở một doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc đăng ký hành nghề
với tư cách cá nhân.
3. Quản tài viên hành nghề với
tư cách cá nhân đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 9.
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
1.[8] Người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đăng ký hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người đó thường trú.
2.[9] Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm
theo Nghị định này qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người
đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí
đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, trong
trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản với tư cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản với tư cách cá nhân theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị
đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải
thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài
viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh
sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư
pháp.
Văn bản ghi tên vào danh sách
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là căn cứ chứng minh tư
cách hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của Quản tài viên hành nghề với tư
cách cá nhân.
4. Người đề nghị đăng ký được
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi
tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Quản tài viên hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp Quản tài viên hành
nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì
phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên Quản
tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp.
5. Những người sau đây không được
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:
a) Không đủ điều kiện quy định
tại Điều 12 của Luật phá sản;
b) Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản;
c) Người đang bị cấm hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.
6. Luật sư, kiểm toán viên được
đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về
phá sản.
Điều 10.
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản được thành lập và hoạt động theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều
13 của Luật Phá sản. Việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
và pháp luật về phá sản.
2. Chi nhánh, văn phòng đại diện
của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp.
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản cử ít nhất 01 Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình hành nghề
tại chi nhánh.
Văn phòng đại diện của doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo cho Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;
trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì
doanh nghiệp gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại
diện đó có trụ sở.
3. Sở Tư pháp lập danh sách chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi báo cáo Bộ Tư
pháp.
Điều 11.
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý,
thanh lý tài sản
1. Thành viên hợp danh của công
ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản là Quản tài viên không được đồng thời làm
chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, trừ trường
hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Khi thay đổi thành viên hợp
danh của công ty hợp danh quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản
hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của
Luật Phá sản thì chậm nhất là 10 ngày sau khi thực hiện việc thay đổi, công ty
hợp danh, doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
cho thành viên hợp danh mới hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới. Trình tự, thủ tục
đăng ký được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều
12 của Nghị định này. Thành viên hợp danh mới của công ty hợp danh, chủ
doanh nghiệp tư nhân mới phải tuân theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 12.
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản
1. Doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản sau
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh
nghiệp có trụ sở.
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho các Quản tài viên hành
nghề trong doanh nghiệp của mình. Người thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này thì không được đăng ký hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2.[10] Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí đăng ký hành nghề
theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP- QTV-05
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp, trong
trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản đối với doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp
cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám
đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có) theo
quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp
vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó; trong trường hợp từ chối phải
thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi
kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài
viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp.
4. Doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp
quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản. Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt
động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông
báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh
sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo
Bộ Tư pháp.
Điều 13.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong hoạt động hành nghề
1. Quản lý Quản tài viên hành
nghề trong doanh nghiệp.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật đối với hoạt động nghề nghiệp do Quản tài viên mà doanh nghiệp cử quy định
tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.
3. Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét, ký các văn bản
do Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình thực hiện.
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp cho các Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật.
5. Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 14. Lập,
công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Sở Tư pháp lập và công bố
danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương mình theo mẫu TP-QTV-06 ban hành kèm theo
Nghị định này. Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi báo cáo
Bộ Tư pháp.
2. Bộ Tư pháp lập và công bố
danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên
phạm vi toàn quốc theo mẫu TP-QTV-07 ban hành kèm
theo Nghị định này. Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 15.
Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản
1.[11] Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày
thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị điều
chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay đổi
thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
2.[12] Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện,
chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề
trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị điều
chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về
tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật,
danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài
viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Trong trường hợp doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
thì doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề cho người được bổ sung. Trình tự, thủ tục
đăng ký cho những người được bổ sung vào danh sách Quản tài viên hành nghề
trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản
3 Điều 12 của Nghị định này.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp gửi báo cáo Bộ Tư pháp về việc thay đổi đó.
Điều 16.
Thông báo tham gia vụ việc phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản
1. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá
sản, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản thông báo tham gia
vụ việc phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì Quản
tài viên phải thông báo bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá
sản, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản cử Quản tài viên hành
nghề trong doanh nghiệp của mình đại diện cho doanh nghiệp tham gia vụ việc phá
sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên của Quản tài viên hoặc các Quản tài viên được cử; trong trường hợp từ
chối tham gia vụ việc phá sản thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản.
3. Trong trường hợp Quản tài
viên được doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử theo quy định tại Khoản 2
Điều này bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày Quản tài viên được cử bị tạm đình chỉ hành nghề, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản cử Quản tài viên khác hành nghề trong doanh nghiệp thay thế.
Trường hợp doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản không thể cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
thay thế thì thông báo bằng văn bản cho Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để
chỉ định Quản tài viên khác hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khác.
Điều 17.
Trách nhiệm báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đối
với Chấp hành viên; đề xuất thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản
1. Khi tổ chức việc định giá
tài sản theo quy định tại Điều 122 của Luật Phá sản, bán tài sản theo quy định
tại Điều 124 của Luật Phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản báo cáo Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
a) Việc lựa chọn tổ chức thẩm định
giá, tổ chức bán đấu giá tài sản để ký hợp đồng định giá tài sản, ký hợp đồng
bán đấu giá tài sản;
b) Việc thay đổi tổ chức thẩm định
giá, tổ chức bán đấu giá tài sản;
c) Không lựa chọn được tổ chức
thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản;
d) Bán đấu giá tài sản không
thành.
Hình thức báo cáo thực hiện
theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Phá sản.
2. Khi nhận được báo cáo việc lựa
chọn, thay đổi tổ chức thẩm định giá của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu phát hiện Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm quy định của
pháp luật về phá sản, pháp luật về định giá tài sản dẫn đến sai lệch kết quả định
giá tài sản, Chấp hành viên yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản thực hiện việc định giá lại tài sản, trừ trường hợp Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đó bị thay đổi theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên quyết định việc
lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên quyết định việc
thanh lý tài sản.
3. Trong trường hợp Chấp hành
viên phát hiện Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi
vi phạm quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về phá sản, Quy tắc đạo đức
nghề nghiệp Quản tài viên thì Chấp hành viên đề xuất Thẩm phán thay đổi Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 18.
Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản có thể bị Thẩm phán quyết định thay đổi nếu thuộc một
trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Luật Phá sản.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản bị Thẩm phán thay đổi nếu thuộc trường hợp bị tạm
đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều
20 của Nghị định này.
3. Trường hợp Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều
này thì việc hoàn trả tiền tạm ứng, việc thanh toán chi phí Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, việc bàn giao công việc được thực hiện
theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 46 của Luật Phá sản.
Trường hợp Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều này
thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ
tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán chi phí tương ứng
với phần công việc đã thực hiện. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản thực hiện bàn giao công việc theo quy định tại Khoản 7 và Khoản 8 Điều
46 của Luật Phá sản.
Điều 19.
Các trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối
thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản
Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản phải từ chối thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản
trong các trường hợp sau đây:
1. Là người có liên quan với
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp.
2. Khi có căn cứ cho rằng Thẩm
phán tiến hành thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu trái với
quy định của pháp luật, nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc
không phù hợp với Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
3. Trường hợp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 20. Tạm
đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Quản tài viên bị tạm đình chỉ
hành nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
b) Đang bị áp dụng biện pháp xử
lý hành chính;
c) Quản tài viên là luật sư bị
tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật
sư;
d) Quản tài viên là kiểm toán
viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập; quản tài viên là kiểm toán
viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong các trường
hợp sau đây:
a) Công ty hợp danh thay đổi
thành viên hợp danh mà không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều
13 của Luật Phá sản; doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không đảm
bảo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản;
b) Thành viên hợp danh của công
ty hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Khoản
1 Điều này dẫn đến công ty hợp danh không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm đình chỉ hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này dẫn đến doanh nghiệp
tư nhân không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật
Phá sản.
3. Thời gian tạm đình chỉ hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b
Khoản 1 và Khoản 2 Điều này tối đa là 12 tháng. Trong trường hợp thời gian tạm
đình chỉ nêu trên đã hết mà lý do tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá
12 tháng.
Thời gian tạm đình chỉ hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều
này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm
quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Thời gian tạm đình chỉ hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều
này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm
quyền.
4. Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản được hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định đình chỉ điều
tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội đối
với Quản tài viên quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Quản tài viên không còn bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Công ty hợp danh đáp ứng điều
kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; doanh nghiệp tư nhân
đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản quy định
tại Khoản 2 Điều này.
5. Sở Tư pháp có thẩm quyền tạm
đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hoạt động hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
6. Quyết định tạm đình chỉ, gia
hạn và hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi
cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân
có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản
tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Điều 21. Chi
phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Chi phí Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản và chi phí khác.
2. Thù lao được tính dựa trên
các căn cứ sau đây:
a) Thời gian Quản tài viên sử dụng
để thực hiện nhiệm vụ;
b) Công sức của Quản tài viên
trong việc thực hiện nhiệm vụ;
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Quản tài viên.
3. Thù lao được tính dựa trên một
hoặc các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của Quản tài
viên;
b) Mức thù lao trọn gói;
c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ
phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
thu được sau khi thanh lý.
4. Mức thù lao được xác định cụ
thể như sau:
a) Đối với trường hợp Tòa án
nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều
86 của Luật Phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem
xét, áp dụng căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định Khoản 3 Điều
này;
b) Đối với trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 80, Khoản
4 Điều 83, Khoản 7 Điều 91 của Luật Phá sản thì mức thù lao được xác định như
sau:
|
TT
|
Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý
|
Mức thù lao
|
|
1
|
Dưới 100 triệu đồng
|
5% tổng giá trị tài sản thu
được sau khi thanh lý
|
|
2
|
Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu
đồng
|
5 tháng lương cơ sở theo quy
định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt
quá 100 triệu đồng
|
|
3
|
Từ trên 500 triệu đồng đến 1
tỷ đồng
|
20 tháng lương cơ sở theo quy
định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt
quá 500 triệu đồng
|
|
4
|
Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng
|
36 tháng lương cơ sở theo quy
định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt
quá 1 tỷ đồng
|
|
5
|
Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng
|
Mức thù lao đối với tổng giá
trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục 4 của Bảng
này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ
đồng
|
|
6
|
Từ trên 50 tỷ đồng
|
Mức thù lao đối với tổng giá
trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng
này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ
đồng.
|
c) Đối với trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản
1 Điều 95 của Luật Phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng
trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất
khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại Khoản 2 và
phương thức quy định tại Khoản 3 Điều này;
d) Đối với trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp thực hiện xong phương án phục hồi kinh
doanh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản thì mức thù lao do
Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức
quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trong trường hợp Hội nghị chủ
nợ và Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận
khác về mức thù lao quy định tại Khoản 4 Điều này thì mức thù lao được áp dụng
theo thỏa thuận đó.
6. Trong trường hợp phá sản tổ
chức tín dụng theo quy định tại Chương VIII của Luật Phá sản thì thù lao Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại
Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này.
7. Chi phí khác của Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú và các
chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản. Việc
thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Thẩm phán tiến hành thủ tục
phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản nhận chi phí tạm ứng thực hiện việc thanh, quyết toán theo
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN
TÀI VIÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 22.
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp là cơ quan giúp
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi cả nước,
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Soạn thảo, trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
2.[13] (được bãi bỏ)
3. Ban hành Quy tắc đạo đức nghề
nghiệp Quản tài viên, các mẫu văn bản, giấy tờ trong lĩnh vực quản lý, thanh lý
tài sản.
4. Lập, công bố và quản lý danh
sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm
vi cả nước; xây dựng cơ sở dữ liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản.
5. Kiểm tra, thanh tra về hoạt
động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
6. Thực hiện các biện pháp hỗ
trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản.
7. Hợp tác quốc tế về Quản tài
viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư
pháp trong công tác quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về việc thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên; lệ phí đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 24.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức đăng ký hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản và quản lý Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản tại địa phương;
a1)[14] Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên;
b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý
vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
d) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp
về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
đ) Thực hiện các biện pháp hỗ
trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Đăng ký hành nghề, công bố
danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương;
b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ
việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản;
c)[15] Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương theo quy định;
d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý
vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Xử
lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Người có hành vi xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc
cản trở Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hành nghề thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Xử
lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản bất hợp
pháp
1. Cá nhân không đủ điều kiện
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới
bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị phạt tiền
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức không đủ điều kiện
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới
bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử lý theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 27.
Khiếu nại, tố cáo
1. Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành
chính của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác khi có căn cứ
cho rằng quyết định, hành vi hành chính đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Việc giải quyết khiếu nại
tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về thi hành án.
2. Cá nhân có quyền tố cáo với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về phá sản, Quy
tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định
của pháp luật về tố cáo.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[16]
Điều 28.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với yêu cầu mở thủ tục
phá sản đã được Tòa án nhân dân thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà đã
thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số
21/2004/QH11, nếu đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà Tổ quản lý, thanh lý tài sản
chưa thực hiện xong nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì Tổ quản lý, thanh lý tài sản
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với vụ việc phá sản đó.
Trường hợp Thẩm phán tiến hành
thủ tục phá sản chỉ định được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 và Nghị định này đối với yêu
cầu mở thủ tục phá sản nêu trên thì Tổ quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt
động và bị giải thể theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11. Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quản
lý, thanh lý tài sản đối với vụ việc phá sản đó, trừ phần công việc mà Tổ quản
lý, thanh lý tài sản đã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của Luật Phá sản số 21/2004/QH11. Kết quả công việc do Tổ quản lý, thanh lý tài
sản thực hiện được công nhận và có giá trị sử dụng theo quy định của Luật Phá sản
số 51/2014/QH13.
2. Đối với yêu cầu mở thủ tục
phá sản đã được Tòa án nhân dân thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà chưa
thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số
21/2004/QH11, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản
chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của
Luật Phá sản số 51/2014/QH13 và Nghị định này.
Điều 29.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015.
2. Bãi bỏ các quy định về Tổ quản
lý, thanh lý tài sản của các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Khoản 3 Điều 1, Khoản 2 Điều
2, Điều 11 và Chương III Nghị định số 67/2006/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2006 của
Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và
tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.
b) Điều 6, Điều 7, Khoản 1 Điều
17, Khoản 3 Điều 27, Khoản 3 Điều 31 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 40 của Nghị định
số 05/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định việc áp dụng
Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng.
Điều 30.
Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BTTP (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ)
|
Mẫu TP-QTV-01[17]
|
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề quản tài viên
|
|
Mẫu TP-QTV-02[18]
|
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề quản tài viên
|
|
Mẫu TP-QTV-03[19]
|
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề quản tài viên
|
|
Mẫu TP-QTV-04[20]
|
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
|
|
Mẫu TP-QTV-05[21]
|
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
|
Mẫu TP-QTV-06
|
Danh sách quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
|
Mẫu TP-QTV-07
|
Danh sách quản tải viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
|
Mẫu TP-QTV-08[22]
|
Chứng chỉ hành nghề quản tài
viên
|
Mẫu TP-QTV-01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi:...............................................................
Tôi tên
là:........................................................ Giới tính (1):
................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./......... Nơi sinh
(2):.......................................
Nơi thường trú (3):
................................................................................................
Nơi ở hiện tại
(4):..................................................................................................
Số điện thoại
(5):...................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(6):..........................................................................................
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân: .........................
Ngày, tháng, năm cấp
(7):......../......../........
Nơi cấp (8):
...........................................................................................................
Dân tộc
(9):....................................... Tôn giáo (10):
............................................
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Phá
sản năm 2014, tôi là:
□ Luật sư
□ Kiểm toán viên
□ Người có trình độ cử nhân luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh
vực được đào tạo
Dự kiến đăng ký hành nghề:
(11)..........................................................................
QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)
(theo đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm
2014)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi
rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học đến nay;
trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi rõ lý do kỷ luật và
kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi
rõ là “không”)
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên
theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
4……………………………………
5……………………………………
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (11): Ghi rõ dự
kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Thông tin số (12): Người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18
tuổi đến nay và tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật
sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài
chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo và gửi
kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.
4. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-QTV-02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi:...............................................................
Tôi tên là:........................................................
Giới tính:.....................................
Ngày, tháng, năm sinh:
......../......../........ Nơi sinh:
..............................................
Quốc tịch:
..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
.......................................................................................................
Số điện thoại:......................................
Địa chỉ thư điện tử: ..................................
Số Hộ chiếu:.....................................
Ngày, tháng, năm cấp:........./........./...........
Nơi cấp: .................................................................................................................
Dự kiến đăng ký hành nghề
(1):............................................................................
Giấy phép hành nghề luật sư tại
Việt Nam/Chứng chỉ kiểm toán viên số: ...........
....................................................
Ngày, tháng, năm cấp:............/.........../............
Đang làm việc tại tổ chức hành
nghề luật sư/doanh nghiệp kiểm toán:
Tên: .......................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................
...............................................................................................................................
Số điện thoại:................................
Địa chỉ thư điện tử .........................................
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên
do pháp luật quy định.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề quản tài viên gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
4……………………………………
5……………………………………
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
Thông tin số (1): Ghi rõ dự kiến
đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
Mẫu TP-QTV-03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi:...............................................................
Tôi tên
là:........................................................... Giới tính (1):
.............................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........ Nơi sinh:
...............................................
Quốc tịch (3):
........................................................................................................
Nơi ở hiện tại
(4):..................................................................................................
Nơi thường trú (5):
................................................................................................
Số điện thoại
(6):...................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(7):..........................................................................................
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp
(8):......../......../........
Nơi cấp (9): ...........................................................................................................
Đã được Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương:............................... cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
.............................................................
Ngày, tháng, năm cấp:......../......../........
Đăng ký hành nghề
(10):.......................................................................................
Lý do xin cấp lại: ..................................................................................................
Kính đề nghị quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi. Tôi xin chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (10): Ghi rõ
đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản hoặc chưa đăng ký hành nghề. Nếu hành nghề trong doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập
hoặc làm việc theo hợp đồng và có xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản nơi đăng ký hành nghề.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-QTV-04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN[26]
Kính
gửi:...............................................................
Tôi tên
là:....................................................... Giới tính (1):
.................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số:.......................................................... cấp ngày,
tháng, năm:......../......../........
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên (ghi bằng chữ
in hoa):.......................................................................................
Tên giao dịch (nếu
có):..........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Số điện thoại
(2):.................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(3):........................................................................................................
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4):.......
Ngày, tháng, năm cấp
(5):......../......../........
Nơi cấp
(6):...........................................................................................................................
Nơi thường trú
(7):................................................................................................................
Nơi ở hiện tại
(8):..................................................................................................................
Địa chỉ giao dịch:...................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số điện thoại:
........................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử:
...............................................................................................................
2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy
định của Luật Phá sản.
Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),(3),
(4), (5), (6), (7), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-QTV-05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN[27] (1)
Kính
gửi:...............................................................
1. Tên gọi đầy đủ của doanh
nghiệp:.................................................................
Tên giao dịch:........................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................
Số điện thoại:
........................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử: ...............................................................................................
Website:
................................................................................................................
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:
1. Tên doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):
.....................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
.........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.............................................................................................
Tên tiếng Anh (nếu có):
........................................................................................
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối
với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản:
Họ và
tên:............................................................ Giới tính
(2):............................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp
(3):......../......../........
Nơi cấp (4):
...........................................................................................................
Nơi thường trú (5):
................................................................................................
Nơi ở hiện tại
(6):..................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: ................................................................
Ngày, tháng, năm cấp......../......../........
3. Thành viên hợp danh, Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh
lý tài sản:
a) Họ và
tên:....................................................... Giới tính
(7):.............................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp
(8):......./…../......................................................................
Nơi cấp (9):
...........................................................................................................
Nơi thường trú (10): ..............................................................................................
Nơi ở hiện tại
(11):................................................................................................
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: ................................................................
Ngày, tháng, năm cấp......../......../........
b) Họ và
tên:.......................................................... Giới tính (12):
.......................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp
(13):......../......../........
Nơi cấp (14):
.........................................................................................................
Nơi thường trú (15):
..............................................................................................
Nơi ở hiện tại
(16):................................................................................................
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: ................................................................
Ngày, tháng, năm cấp......../......../........
c) Họ và
tên:........................................................... Giới tính
(17):.......................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../......../........
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:...........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp
(18):......../......../........
Nơi cấp (19):
.........................................................................................................
Nơi thường trú (20):
..............................................................................................
Nơi ở hiện tại
(21):................................................................................................
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: ................................................................
Ngày, tháng, năm cấp......../......../........
4. Danh sách những người hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp
danh (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy
định của Luật Phá sản.
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm
chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……, ngày...
tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Mẫu này
cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi
thành viên hợp danh quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số
22/2015/NĐ-CP.
2. Các thông tin số (2), (3),
(4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17),
(18), (19), (20), (21):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-QTV-06
|
SỞ TƯ PHÁP TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ,
THANH LÝ TÀI SẢN
I. QUẢN TÀI VIÊN HÀNH NGHỀ VỚI
TƯ CÁCH CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(Ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax, email
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
II. DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, email,
|
Họ, tên, năm sinh Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Mẫu TP-QTV-07
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ,
THANH LÝ TÀI SẢN
I. QUẢN TÀI VIÊN HÀNH NGHỀ VỚI
TƯ CÁCH CÁ NHÂN
|
TT
|
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(Ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax, email
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hà Nội
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
II. DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
|
TT
|
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)
|
Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, email
|
Họ, tên, năm sinh Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hà Nội
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
Mẫu TP-QTV-08[28]
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nguyên tắc
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quốc huy nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
|
1. Tuân thủ Hiến pháp và
pháp luật.
2. Tuân theo Quy tắc đạo đức
nghề nghiệp Quản tài viên.
3. Bảo đảm tính độc lập về
chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
hành nghề.
|
CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
Số:
/TP/QTV-CCHN
|
|
Ảnh 3x4
|
Cấp cho ông (bà): ……………………….......
Ngày, tháng, năm sinh:.……………….........
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn
cước công dân/Số định danh cá nhân/ Số Hộ chiếu:...............................................
Nơi thường trú: …………………………….……………
|
|
Chữ ký
|
………, ngày…
tháng… năm…
CHỦ TỊCH
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
[1] Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trọng tài thương
mại ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Phá sản ngày 19
tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Luật sư ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20 tháng
11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp”.
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị định
số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định
số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định
số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[13]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[14]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3 của Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[16] Điều 5 và Điều 6 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 5. Quy định chuyển
tiếp
1. Trường hợp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ quy định
tại khoản này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, bao gồm các hồ sơ sau đây:
a) Cấp, cấp lại, thay đổi nội
dung, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam; đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh,
Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
b) Cấp, cấp lại, thay đổi nội
dung, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hoà giải
thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà
giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động
của Trung tâm hoà giải thương mại, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức
hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
c) Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư
cách cá nhân, đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
d) Thay đổi người đại diện
theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật
hợp danh; nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;
đ) Hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi công ty luật; chuyển đổi văn phòng luật sư; chuyển đổi chi nhánh của tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, công ty luật nước ngoài.
2. Trường hợp cấp lại, thay đổi, thu hồi Giấy
phép thành lập Trung tâm hoà giải thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh,
Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam do Bộ
Tư pháp cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm hoà giải thương mại,
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam đặt trụ sở có thẩm quyền cấp lại, thay đổi, thu hồi Giấy phép thành lập
trung tâm hoà giải thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện
của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam đó theo quy định của
Nghị định này.
3. Trường hợp cấp lại, thu hồi
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên do Bộ Tư pháp cấp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi người được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên thường trú có thẩm
quyền cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đó theo quy định của
Nghị định này.
4. Trường hợp hồ sơ thay đổi
người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, hợp nhất, sáp nhập
công ty luật, chuyển đổi công ty luật, chuyển đổi văn phòng luật sư thành công
ty luật, hợp nhất, sáp nhập công ty luật nước ngoài, chuyển đổi chi nhánh của tổ
chức hành nghề luật sư nước ngoài thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn
nước ngoài tại Việt Nam, chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật
Việt Nam, đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật
nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện
theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 6. Điều khoản thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.
[17] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[18] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[19] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[20] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[21] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[22] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[23] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[24] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[25] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[26] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[27] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[28] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 3 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.