Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 4643/VBHN-BTP Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Mai Lương Khôi
Ngày ban hành: 30/07/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4643/VBHN-BTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÁ SẢN VỀ QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Nghị định này áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 2. Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.

3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.

Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với Quản tài viên:

a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản hoặc lợi dụng danh nghĩa Quản tài viên để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài viên được nhận theo quy định của pháp luật;

c) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi;

d) Tiết lộ thông tin về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà Quản tài viên biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

đ) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.

2. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:

a) Thông đồng, móc nối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để làm sai lệch các nội dung liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản hoặc lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được nhận theo quy định của pháp luật;

c) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng tên, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

d) Tiết lộ thông tin về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà doanh nghiệp biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

đ) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.

Điều 3a. Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử[2]

1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:

a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. Việc yêu cầu ký số được công khai trước khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. Thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ;

b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung giấy tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu này.

Chương II

QUẢN TÀI VIÊN

Điều 4. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên[3]

1. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm 01 bộ:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Thẻ luật sư đối với luật sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc;

d) 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.

2. Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm 01 bộ:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài do Bộ Tài chính cấp;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử Bản tóm tắt lý lịch (tự khai);

d) 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị theo Mẫu TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

1. Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.

3.[4] Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí cấp lại theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.

Điều 6. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

1.[5] Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản.

2.[6] Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

3.[7] Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Sở Tư pháp nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tiến hành xem xét, xác minh, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của người đó. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở và được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

4. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 7. Nghĩa vụ của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề

1. Tuân thủ nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

2. Chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của mình theo quy định của pháp luật về phá sản.

3. Ký báo cáo, văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về phá sản.

4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân.

5. Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Phá sản và pháp luật có liên quan.

Chương III

HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 8. Hình thức hành nghề của Quản tài viên

1. Các hình thức hành nghề của Quản tài viên bao gồm:

a) Hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Tại cùng một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chỉ được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ở một doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân.

3. Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 9. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

1.[8] Người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó thường trú.

2.[9] Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định này qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp.

Văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân.

4. Người đề nghị đăng ký được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp.

5. Những người sau đây không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:

a) Không đủ điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật phá sản;

b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản;

c) Người đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.

6. Luật sư, kiểm toán viên được đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều 10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thành lập và hoạt động theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Luật Phá sản. Việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phá sản.

2. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử ít nhất 01 Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình hành nghề tại chi nhánh.

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính; trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở.

3. Sở Tư pháp lập danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi báo cáo Bộ Tư pháp.

Điều 11. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản

1. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản là Quản tài viên không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Khi thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản thì chậm nhất là 10 ngày sau khi thực hiện việc thay đổi, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho thành viên hợp danh mới hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này. Thành viên hợp danh mới của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân mới phải tuân theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 12. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho các Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình. Người thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này thì không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2.[10] Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP- QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp.

4. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp.

Điều 13. Nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong hoạt động hành nghề

1. Quản lý Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hoạt động nghề nghiệp do Quản tài viên mà doanh nghiệp cử quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét, ký các văn bản do Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình thực hiện.

4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

5. Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Lập, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Sở Tư pháp lập và công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương mình theo mẫu TP-QTV-06 ban hành kèm theo Nghị định này. Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi báo cáo Bộ Tư pháp.

2. Bộ Tư pháp lập và công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên phạm vi toàn quốc theo mẫu TP-QTV-07 ban hành kèm theo Nghị định này. Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Điều 15. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1.[11] Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

2.[12] Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Trong trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề cho người được bổ sung. Trình tự, thủ tục đăng ký cho những người được bổ sung vào danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp gửi báo cáo Bộ Tư pháp về việc thay đổi đó.

Điều 16. Thông báo tham gia vụ việc phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản thông báo tham gia vụ việc phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì Quản tài viên phải thông báo bằng văn bản.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình đại diện cho doanh nghiệp tham gia vụ việc phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của Quản tài viên hoặc các Quản tài viên được cử; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản.

3. Trong trường hợp Quản tài viên được doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử theo quy định tại Khoản 2 Điều này bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quản tài viên được cử bị tạm đình chỉ hành nghề, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử Quản tài viên khác hành nghề trong doanh nghiệp thay thế.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thể cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thay thế thì thông báo bằng văn bản cho Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để chỉ định Quản tài viên khác hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khác.

Điều 17. Trách nhiệm báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đối với Chấp hành viên; đề xuất thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Khi tổ chức việc định giá tài sản theo quy định tại Điều 122 của Luật Phá sản, bán tài sản theo quy định tại Điều 124 của Luật Phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:

a) Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản để ký hợp đồng định giá tài sản, ký hợp đồng bán đấu giá tài sản;

b) Việc thay đổi tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản;

c) Không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản;

d) Bán đấu giá tài sản không thành.

Hình thức báo cáo thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Phá sản.

2. Khi nhận được báo cáo việc lựa chọn, thay đổi tổ chức thẩm định giá của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu phát hiện Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phá sản, pháp luật về định giá tài sản dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản, Chấp hành viên yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá lại tài sản, trừ trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đó bị thay đổi theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên quyết định việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên quyết định việc thanh lý tài sản.

3. Trong trường hợp Chấp hành viên phát hiện Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên thì Chấp hành viên đề xuất Thẩm phán thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 18. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thể bị Thẩm phán quyết định thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Luật Phá sản.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị Thẩm phán thay đổi nếu thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

3. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc hoàn trả tiền tạm ứng, việc thanh toán chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, việc bàn giao công việc được thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 46 của Luật Phá sản.

Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện bàn giao công việc theo quy định tại Khoản 7 và Khoản 8 Điều 46 của Luật Phá sản.

Điều 19. Các trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:

1. Là người có liên quan với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. Khi có căn cứ cho rằng Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu trái với quy định của pháp luật, nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc không phù hợp với Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.

3. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Quản tài viên bị tạm đình chỉ hành nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

c) Quản tài viên là luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư;

d) Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập; quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty hợp danh thay đổi thành viên hợp danh mà không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản;

b) Thành viên hợp danh của công ty hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này dẫn đến công ty hợp danh không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này dẫn đến doanh nghiệp tư nhân không bảo đảm điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản.

3. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều này tối đa là 12 tháng. Trong trường hợp thời gian tạm đình chỉ nêu trên đã hết mà lý do tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá 12 tháng.

Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội đối với Quản tài viên quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Quản tài viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Công ty hợp danh đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản; doanh nghiệp tư nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản quy định tại Khoản 2 Điều này.

5. Sở Tư pháp có thẩm quyền tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

6. Quyết định tạm đình chỉ, gia hạn và hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác.

2. Thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;

b) Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.

3. Thù lao được tính dựa trên một hoặc các phương thức sau đây:

a) Giờ làm việc của Quản tài viên;

b) Mức thù lao trọn gói;

c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thanh lý.

4. Mức thù lao được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 86 của Luật Phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định Khoản 3 Điều này;

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 80, Khoản 4 Điều 83, Khoản 7 Điều 91 của Luật Phá sản thì mức thù lao được xác định như sau:

TT

Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý

Mức thù lao

1

Dưới 100 triệu đồng

5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý

2

Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng

3

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng

4

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1 tỷ đồng

5

Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng

Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục 4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng

6

Từ trên 50 tỷ đồng

Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng.

c) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp thực hiện xong phương án phục hồi kinh doanh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong trường hợp Hội nghị chủ nợ và Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại Khoản 4 Điều này thì mức thù lao được áp dụng theo thỏa thuận đó.

6. Trong trường hợp phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Chương VIII của Luật Phá sản thì thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này.

7. Chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản. Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

8. Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhận chi phí tạm ứng thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN TÀI VIÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

2.[13] (được bãi bỏ)

3. Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên, các mẫu văn bản, giấy tờ trong lĩnh vực quản lý, thanh lý tài sản.

4. Lập, công bố và quản lý danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi cả nước; xây dựng cơ sở dữ liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

5. Kiểm tra, thanh tra về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

6. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản.

7. Hợp tác quốc tế về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; lệ phí đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và quản lý Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

a1)[14] Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên;

b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

d) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

đ) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c)[15] Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương theo quy định;

d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc cản trở Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hành nghề thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản bất hợp pháp

1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Khiếu nại, tố cáo

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi hành chính đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Việc giải quyết khiếu nại tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về thi hành án.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[16]

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản đã được Tòa án nhân dân thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà đã thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11, nếu đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà Tổ quản lý, thanh lý tài sản chưa thực hiện xong nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì Tổ quản lý, thanh lý tài sản tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với vụ việc phá sản đó.

Trường hợp Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản chỉ định được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 và Nghị định này đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản nêu trên thì Tổ quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động và bị giải thể theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quản lý, thanh lý tài sản đối với vụ việc phá sản đó, trừ phần công việc mà Tổ quản lý, thanh lý tài sản đã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11. Kết quả công việc do Tổ quản lý, thanh lý tài sản thực hiện được công nhận và có giá trị sử dụng theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13.

2. Đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản đã được Tòa án nhân dân thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà chưa thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 và Nghị định này.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015.

2. Bãi bỏ các quy định về Tổ quản lý, thanh lý tài sản của các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Khoản 3 Điều 1, Khoản 2 Điều 2, Điều 11 và Chương III Nghị định số 67/2006/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.

b) Điều 6, Điều 7, Khoản 1 Điều 17, Khoản 3 Điều 27, Khoản 3 Điều 31 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 40 của Nghị định số 05/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng.

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BTTP (02b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Mai Lương Khôi

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ)

Mẫu TP-QTV-01[17]

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên

Mẫu TP-QTV-02[18]

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên

Mẫu TP-QTV-03[19]

Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề quản tài viên

Mẫu TP-QTV-04[20]

Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

Mẫu TP-QTV-05[21]

Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Mẫu TP-QTV-06

Danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Mẫu TP-QTV-07

Danh sách quản tải viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Mẫu TP-QTV-08[22]

Chứng chỉ hành nghề quản tài viên

 

Mẫu TP-QTV-01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN[23]
------------

Kính gửi:...............................................................

Tôi tên là:........................................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):.......................................

Nơi thường trú (3): ................................................................................................

Nơi ở hiện tại (4):..................................................................................................

Số điện thoại (5):...................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (6):..........................................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .........................

Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........

Nơi cấp (8): ...........................................................................................................

Dân tộc (9):....................................... Tôn giáo (10): ............................................

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014, tôi là:

□ Luật sư

□ Kiểm toán viên

□ Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo

Dự kiến đăng ký hành nghề: (11)..........................................................................

QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)
(theo đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014)

Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ, công việc được giao

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

(Ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là “không”)

Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.

 

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:

1……………………………………

2……………………………………

3……………………………………

4……………………………………

5……………………………………

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (11): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.

3. Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay và tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.

4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN[24]
------------

Kính gửi:...............................................................

Tôi tên là:........................................................ Giới tính:.....................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......../......../........ Nơi sinh: ..............................................

Quốc tịch: ..............................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................

Số điện thoại:...................................... Địa chỉ thư điện tử: ..................................

Số Hộ chiếu:..................................... Ngày, tháng, năm cấp:........./........./...........

Nơi cấp: .................................................................................................................

Dự kiến đăng ký hành nghề (1):............................................................................

Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam/Chứng chỉ kiểm toán viên số: ...........

.................................................... Ngày, tháng, năm cấp:............/.........../............

Đang làm việc tại tổ chức hành nghề luật sư/doanh nghiệp kiểm toán:

Tên: .......................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................

...............................................................................................................................

Số điện thoại:................................ Địa chỉ thư điện tử .........................................

Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên do pháp luật quy định.

 

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên gồm có:

1……………………………………

2……………………………………

3……………………………………

4……………………………………

5……………………………………

……., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

Thông tin số (1): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.

 

Mẫu TP-QTV-03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN[25]
------------

Kính gửi:...............................................................

Tôi tên là:........................................................... Giới tính (1): .............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........ Nơi sinh: ...............................................

Quốc tịch (3): ........................................................................................................

Nơi ở hiện tại (4):..................................................................................................

Nơi thường trú (5): ................................................................................................

Số điện thoại (6):...................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (7):..........................................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:

.....................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm cấp (8):......../......../........

Nơi cấp (9): ...........................................................................................................

Đã được Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:............................... cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: .............................................................

Ngày, tháng, năm cấp:......../......../........

Đăng ký hành nghề (10):.......................................................................................

Lý do xin cấp lại: ..................................................................................................

Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (10): Ghi rõ đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc chưa đăng ký hành nghề. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng và có xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nơi đăng ký hành nghề.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN[26]

Kính gửi:...............................................................

Tôi tên là:....................................................... Giới tính (1): .................................................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:.......................................................... cấp ngày, tháng, năm:......../......../........

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:

1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.......................................................................................

Tên giao dịch (nếu có):..........................................................................................................

.....................................................................................................................................

Số điện thoại (2):.................................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (3):........................................................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4):.......

Ngày, tháng, năm cấp (5):......../......../........

Nơi cấp (6):...........................................................................................................................

Nơi thường trú (7):................................................................................................................

Nơi ở hiện tại (8):..................................................................................................................

Địa chỉ giao dịch:...................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Số điện thoại: ........................................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ...............................................................................................................

2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.

Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
 (Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2),(3), (4), (5), (6), (7), (8):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-05

TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA

DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN[27] (1)

Kính gửi:...............................................................

1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:.................................................................

Tên giao dịch:........................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................

Số điện thoại: ........................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ...............................................................................................

Website: ................................................................................................................

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:

1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):

.....................................................................................................................................

Tên giao dịch (nếu có): .........................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): .............................................................................................

Tên tiếng Anh (nếu có): ........................................................................................

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản:

Họ và tên:............................................................ Giới tính (2):............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:

.....................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm cấp (3):......../......../........

Nơi cấp (4): ...........................................................................................................

Nơi thường trú (5): ................................................................................................

Nơi ở hiện tại (6):..................................................................................................

.....................................................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ................................................................

Ngày, tháng, năm cấp......../......../........

3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản:

a) Họ và tên:....................................................... Giới tính (7):.............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:

.....................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm cấp (8):......./…../......................................................................

Nơi cấp (9): ...........................................................................................................

Nơi thường trú (10): ..............................................................................................

Nơi ở hiện tại (11):................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ................................................................

Ngày, tháng, năm cấp......../......../........

b) Họ và tên:.......................................................... Giới tính (12): .......................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:

.....................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm cấp (13):......../......../........

Nơi cấp (14): .........................................................................................................

Nơi thường trú (15): ..............................................................................................

Nơi ở hiện tại (16):................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ................................................................

Ngày, tháng, năm cấp......../......../........

c) Họ và tên:........................................................... Giới tính (17):.......................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:...........................................................................................................................

Ngày, tháng, năm cấp (18):......../......../........

Nơi cấp (19): .........................................................................................................

Nơi thường trú (20): ..............................................................................................

Nơi ở hiện tại (21):................................................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ................................................................

Ngày, tháng, năm cấp......../......../........

4. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):

STT

Họ tên

Năm sinh

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ, số điện thoại liên hệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.

Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu

 

Ghi chú:

1. Thông tin số (1): Mẫu này cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.

2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-06

SỞ TƯ PHÁP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH

QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

I. QUẢN TÀI VIÊN HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(Ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax, email

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

II. DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

TT

Tên doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, email,

Họ, tên, năm sinh Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Mẫu TP-QTV-07

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH

QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

I. QUẢN TÀI VIÊN HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

TT

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(Ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax, email

Ghi chú

1

Hà Nội

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

II. DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

TT

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

TT

Tên doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, email

Họ, tên, năm sinh Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)

Ghi chú

1

Hà Nội

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Mẫu TP-QTV-08[28]

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.

3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.

 

CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

Số:      /TP/QTV-CCHN

 

Ảnh 3x4

Cấp cho ông (bà): ……………………….......

Ngày, tháng, năm sinh:.……………….........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/ Số Hộ chiếu:...............................................

Nơi thường trú: …………………………….……………

 

Chữ ký

………, ngày… tháng… năm…
CHỦ TỊCH
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 



[1] Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trọng tài thương mại ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp”.

[2] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[13] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[16] Điều 5 và Điều 6 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, bao gồm các hồ sơ sau đây:

a) Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;

b) Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hoà giải thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động của Trung tâm hoà giải thương mại, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

c) Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

d) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh; nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài;

đ) Hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty luật; chuyển đổi văn phòng luật sư; chuyển đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, công ty luật nước ngoài.

2. Trường hợp cấp lại, thay đổi, thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm hoà giải thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm hoà giải thương mại, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở có thẩm quyền cấp lại, thay đổi, thu hồi Giấy phép thành lập trung tâm hoà giải thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam đó theo quy định của Nghị định này.

3. Trường hợp cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên do Bộ Tư pháp cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên thường trú có thẩm quyền cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đó theo quy định của Nghị định này.

4. Trường hợp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, hợp nhất, sáp nhập công ty luật, chuyển đổi công ty luật, chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật, hợp nhất, sáp nhập công ty luật nước ngoài, chuyển đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam, đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.

[17] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[18] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[19] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[20] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[21] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[22] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[23] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[24] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[25] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[26] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[27] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

[28] Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.

THE MINISTRY OF JUSTICE OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 4643/VBHN-BTP

Hanoi, July 30, 2025

 

DECREE

ELABORATING BANKRUPTCY LAW REGARDING ASSET MANAGEMENT OFFICERS, ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION PRACTICING

The Government’s Decree No. 22/2015/ND-CP dated February 16, 2015 elaborating the Bankruptcy Law regarding asset management officers, asset management and liquidation practicing, coming into force from April 06, 2015, coming into force from May 29, 2025, is amended by:

The Government’s Decree No. 112/2025/ND-CP dated May 29, 2025 providing amendments to Decrees on judicial assistance, coming into force from May 29, 2025.

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated December 25, 2001;

Pursuant to the Bankruptcy Law dated June 19, 2014;

At the request of the Minister of Justice of Vietnam,

The Government hereby promulgates a Decree elaborating the Bankruptcy Law regarding asset management officers, asset management and liquidation practicing[1].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Decree provides detailed regulations on implementation of several Articles of the Bankruptcy Law regarding asset management officers, asset management and liquidation enterprises, asset management and liquidation practicing, expenses paid asset management officers and asset management and liquidation enterprises, and state management of asset management officers, and asset management and liquidation enterprises.

2. This Decree applies to asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, regulatory agencies in charge of management of asset management officers, and asset management and liquidation enterprises as well as other organizations and individuals involved in the asset management and liquidation practicing.

Article 2. Principles of asset management and liquidation practicing

1. Comply with the Constitution and laws.

2. Comply with the code of professional ethics for asset management officers.

3. Carry out their professional activities in an independent manner; be honest and unprejudiced; respect transparency.

4. Take legal responsibility for their practicing activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Prohibited acts for asset management officers:

a) Lease, lend, or let other organizations or individuals use their own practicing certificate for the purpose of practicing asset management and liquidation profession;

b) In addition to expenses paid the asset management officer as prescribed by laws, give hints for or receive any sum or material interest from the person involved in bankruptcy proceedings or abuse the asset management officer’s power to gain benefits from other individuals, organizations;

c) Abuse their duties and powers to collude with individuals, organizations for the purpose of gaining personal benefits;

d) Disclose information on the organization, operation of the insolvent enterprise or cooperative that the asset management officer has reached in the process of their practicing, unless otherwise permitted in writing by that enterprise or cooperative or stipulated by laws;

dd) Commit other acts of violation against laws or the code of professional ethics for asset management officers.

2. Prohibited acts for asset management and liquidation enterprises:

a) Collude with the insolvent enterprise or cooperative in falsifying contents relating to the asset management and liquidation practicing;

b) Hint or receive any sum or material benefits from involved parties in bankruptcies, or abuse their duties or powers to gain benefits from organizations or individuals other than payments that the asset management and liquidation enterprise is entitled to in accordance with laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Disclose information on the organization, operation of the insolvent enterprise or cooperative that the asset management and liquidation enterprise has reached in the practicing process, unless otherwise permitted in writing by that enterprise or cooperative or stipulated by laws;

dd) Commit other acts of violation against regulations of law.

Article 3a. Online submission of applications for handling of administrative procedures [2]

1. Organizations and individuals shall prepare electronic applications and declare electronic statements and forms according to the requirements of the online public service system as follows:

a) Declare forms and statements using available electronic forms; append digital signatures to electronic forms, statements, documents, and papers, if requested. The request for digital signatures shall be announced before an electronic application is submitted. The application documents bearing the digital signature shall have the same legal effect as physical ones bearing authorized signatures;

b) Upload valid electronic papers and documents or cite documents from electronic data management depository of the applicant.

2. Organizations and individuals shall follow administrative procedures on the National Public Service Portal through their electronic identification accounts created by the electronic identification and authentication system connected with and integrated into the National Public Service Portal.

3. Authorities in charge of handling administrative procedures shall access and use information and data from national databases, specialized databases, and information systems according to regulations of law, and add relevant documents and papers to applications submitted by organizations and individuals that follow administrative procedures online without requesting them to provide or present such documents and papers.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Issuance of asset management officer’s practicing certificate [3]

1. The persons, as stipulated in Clause 1 Article 12 of the Law on Bankruptcy, who wish to practice asset management and liquidation profession shall submit an application for asset management officer's practicing certificate. Such an application package includes:

a) An application form for asset management officer’s practicing certificate which is made using Form No. TP-QTV-01 enclosed herewith;

b) A copy presented with its original for verification purpose, or an electronic copy, or an electronic copy from master register, or certified electronic copy, or certified copy of the lawyer’s card, if the applicant is a lawyer; of the auditor’s certificate, if the applicant is an auditor; of the bachelor’s degree in law, economy, finance and banking, if the applicant has graduated from the degree program in these academic sectors;

c) A copy presented with its original for verification purpose, or an electronic copy, or an electronic copy from master register, or certified electronic copy, or certified copy of any document proving that the applicant who possesses a bachelor’s degree in law, economy, finance and banking has achieved at least 05 years' experience of his/her training field. This document must be attested by the agency or organization where he/she is working;

d) Two color photos of 3 x 4 cm size, taken within six (06) months of submitting the application.

During its appraisal of an application for asset management officer’s practicing certificate, where necessary, the authority competent to issue asset management officer’s practicing certificate is entitled to request the criminal record issuing authority to issue the criminal record No. 1 to the applicant according to regulations of law on criminal records.

2. A foreign lawyer who has obtained a lawyer’s practicing certificate in Vietnam as prescribed by the law on lawyers, or an auditor who has the foreign nationality as prescribed by the law on audit, and wishes to practice asset management and liquidation profession shall prepare an application for asset management officer's practicing certificate. Such an application package includes:

a) An application form for asset management officer’s practicing certificate which is made using Form No. TP-QTV-02 enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The original or electronic copy of a (self-declared) curriculum vitae;

d) Two color photos of 3 x 4 cm size, taken within six (06) months of submitting the application.

3. The applicant shall send his/her application package for asset management officer’s practicing certificate by post or directly to the Department of Justice of province or central-affiliated city where he/she is permanently residing or online through the National Public Service Portal, and pay the application fee as prescribed by law.

Within 07 days from its receipt of an adequate and valid application, the Department of Justice shall appraise the received application, and request the Chairperson of the People’s Committee of province or central-affiliated city where the applicant is permanently residing to issue the asset management officer’s practicing certificate using Form No. TP-QTV-08 enclosed herewith. Within 03 days from its receipt of the request from the Department of Justice, the Chairperson of the People’s Committee of province or central-affiliated city where the applicant is permanently residing shall issue the asset management officer’s practicing certificate to the qualified applicant. The applicant shall receive the application processing result at the Department of Justice to which his/her application is submitted. If an application is refused, the Chairperson of the People’s Committee of province or central-affiliated city shall provide reasons for such refusal in writing. The applicant whose application for asset management officer’s practicing certificate is refused may file a complaint or initiate a lawsuit in accordance with law.

Article 5. Reissuance of asset management officer’s practicing certificate

1. If an asset management officer’s practicing certificate is lost or otherwise damaged, the certificate holder may be considered for re-issuance of such certificate.

2. An application for reissuance of the asset management officer’s practicing certificate includes:

a) An application form for reissuance of asset management officer’s practicing certificate which is made using Form No. TP-QTV-03 enclosed herewith;

b) 2 color photos of 3 x 4 cm size.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Revocation of asset management officer’s practicing certificate

1.[5] Chairperson of the People’s Committee of province or central-affiliated city that issued the asset management officer's practicing certificate shall make a decision to revoke the asset management officer's practicing certificate if the certificate holder falls into one of the cases stipulated by clause 1 Article 15 of the Bankruptcy Law.

2.[6] Whenever discovering or having reasonable grounds that the certificate holder falls into one of the cases stipulated by clause 1 Article 15 of the Bankruptcy Law, the relevant individual, agency or organization shall send a written request for revocation of the asset management officer’s practicing certificate to the Department of Justice of province or central-affiliated city that issued such certificate.

3.[7] Within 20 days from its receipt of the written request for such revocation, the Department of Justice that issued such asset management officer’s practicing certificate shall consider, verify and request the Chairperson of the People’s Committee of province or central-affiliated city in writing to revoke such certificate. The person whose asset management officer’s practicing certificate is subject to revocation shall have the right to file a complaint or initiate a lawsuit in accordance with law.

The decision on revocation of the asset management officer’s practicing certificate shall be sent to the certificate holder, and the People’s Court of province or central-affiliated city where the asset management officer practices as an individual or where asset management and liquidation enterprise employing the certificate holder is headquartered, and shall be published on the web portal of the People’s Committee of province or central-affiliated city that revoked such certificate.

4. The asset management officer whose practicing certificate is revoked shall be removed from the list of the asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

Article 7. Obligations of asset management officers during their practicing

1. Comply with the principles of asset management and liquidation practicing as prescribed in Article 2 hereof.

2. Bear responsibility for their practicing in accordance with regulations of law on bankruptcy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Purchase the professional liability insurance in accordance with laws if the asset management officer is working as an individual.

5. Report to the Department of Justice of province or central-affiliated city where asset management officer’s practicing activities are registered under the instructions of the Ministry of Justice.

6. Discharge other obligations as prescribed by the Bankruptcy Law and relevant laws.

Chapter III

ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION PRACTICING

Article 8. Forms of practicing by asset management officers

1. Forms of practicing by asset management officers include:

a) Practicing as an individual asset management officer;

b) Practicing as an asset management and liquidation enterprise by establishing or getting involved in establishing or working under an employment contract for an asset management and liquidation enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Asset management officer who is working as an individual must complete the tax payment registration procedures in accordance with regulations of law on taxation.

Article 9. Registration of asset management and liquidation practicing as an individual

1.[8] The holder of an asset management officer’s practicing certificate shall register their practicing of asset management and liquidation as an individual at the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where he/she is permanently residing.

2.[9] The applicant shall send an application form for registration of asset management and liquidation practicing as an individual which is made using Form No. TP-QTV-04 enclosed herewith by post or directly to the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where he/she is permanently residing or online through the National Public Service Portal, and pay registration fees stipulated by laws.

During its appraisal of the application for registration of asset management and liquidation practicing as an individual, where necessary, the authority competent to process the application is entitled to request the criminal record issuing authority to issue the criminal record No. 1 to the applicant according to regulations of law on criminal records.

3. Within 07 working days from its receipt of an adequate and valid application, the Department of Justice shall decide to record the name of the qualified applicant into the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises, and send a written notification thereof to that applicant. In case of refusal, reasons for such refusal must be clearly stated as well. The person whose application is refused may file a complaint or initiate a lawsuit in accordance with regulations of law.

Within 03 working days from the date on which it decides to record the name of the applicant into the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises, the Department of Justice shall send the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises to the Ministry of Justice.

The document showing the recording of the applicant’s name into the list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises shall serve as the written evidence of the eligibility of the asset management officer for asset management and liquidation practicing as an individual.

4. The applicant shall be permitted to practice the asset management and liquidation from the date on which the Department of Justice decides to record his/her name into the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises. Such a duly registered asset management officer shall be permitted to practice their asset management and liquidation profession throughout Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The following persons shall not be allowed to register asset management and liquidation practicing as an individual:

a) A person fails to meet requirements stipulated by Article 12 of the Bankruptcy Law;

b) A person falls into one of the cases stipulated by Article 14 of the Bankruptcy Law;

c) A person is subjected to a ban on asset management and liquidation practicing according to the court judgment or decision that has taken effect.

6. Lawyers and auditors shall be permitted to simultaneously practice the asset management and liquidation in accordance with the Bankruptcy Law.

Article 10. Asset management and liquidation enterprises

1. An asset management and liquidation enterprise is established and operates in the manner stipulated by clause 1 Article 13 of the Bankruptcy Law. Establishment, organization, management and operation of an asset management and liquidation enterprise shall conform to regulations of law on enterprises and the legislation on bankruptcy.

2. Branches and representative offices of an asset management and liquidation enterprise shall be established and operate in compliance with regulations of law on enterprises.

The asset management and liquidation enterprise shall assign at least 01 asset management officer who is employed by the enterprise to work at its branch.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 07 working days from the date on which it is issued with a certificate of branch/representative office registration, the asset management and liquidation enterprise shall send a written notification thereof to the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where it is headquartered; in case its branch or representative office is established at a province or centrally-affiliated city other than the one where it is headquartered, the enterprise must send a written notification thereof to the Department of Justice of such a province or city where its branch or representative office is located.

3. Each Department of Justice shall compile a list of branches/representative offices of asset management and liquidation enterprises in their province or city, publish the list on its web portal and send the same to the Ministry of Justice.

Article 11. General partners/sole proprietors of asset management and liquidation partnerships/sole proprietorships

1. A general partner of an asset management and liquidation partnership who is an asset management officer shall not be permitted to simultaneously work as the sole proprietor or general partner of another asset management and liquidation partnership in order to serve the purpose of asset management and liquidation practicing, unless unanimously agreed by other general partners of the partnership.

2. Whenever there is any change of general partner of a partnership as stipulated by Point a Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law, or any change of the sole proprietor as stipulated by Point b Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law, not later than 10 days after such change takes place, this partnership or sole proprietorship is required to apply for registration of asset management and liquidation practicing for its new general partner or sole proprietor. Registration procedures shall comply with the provisions of clauses 2, 3 Article 12 of this Decree. The new general partner or sole proprietor must comply with regulations laid down in Clause 1 of this Article.

Article 12. Registration of asset management and liquidation practicing for an asset management and liquidation enterprise

1. An asset management and liquidation enterprise that has satisfied the requirements stipulated by Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law, after obtaining an enterprise registration certificate, must register the asset management and liquidation practicing with the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where it is headquartered.

The asset management and liquidation enterprise shall register the asset management and liquidation practicing for asset management officers who are employed to work for this enterprise. Those who fall in the cases stipulated by Clause 5 Article 9 hereof shall not be allowed to obtain the registration of asset management and liquidation practicing to be eligible to work for an asset management and liquidation enterprise.

2.[10] The asset management and liquidation enterprise shall send an application for registration of asset management and liquidation practicing by post or directly to the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where it is headquartered or online through the National Public Service Portal, and pay the registration fees as prescribed by regulations of law. Such an application package includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A copy presented with its original for verification purpose, or an electronic copy, or certified electronic copy of the enterprise registration certificate.

During its appraisal of the enterprise’s application for registration of asset management and liquidation practicing, where necessary, the authority competent to process the application is entitled to request the criminal record issuing authorities to issue the criminal record No. 1 to general partners, General Director or Director of, and any other persons practicing asset management and liquidation profession at the partnership, or of the sole proprietor and any other persons practicing asset management and liquidation profession at the sole proprietorship according to regulations of law on criminal records.

3. Within 07 working days from its receipt of an adequate and valid application, the Department of Justice shall decide to record the name of the qualified enterprise into the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises, and send a written notification thereof to that enterprise. In case of refusal, reasons for such refusal must be clearly stated as well. The enterprise whose application is refused may file a complaint or initiate a lawsuit in accordance with regulations of law.

Within 03 working days from the date on which it decides to record the name of the enterprise into the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises, the Department of Justice shall send the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises to the Ministry of Justice.

4. The asset management and liquidation enterprise shall be permitted to practice the asset management and liquidation from the date on which the Department of Justice decides to record its name into the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises. If an asset management and liquidation enterprise terminates its operation or asset management and liquidation practicing, it must send a written notification of this termination to the Department of Justice. The Department of Justice shall decide to remove the enterprise’s name from the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises, and report the case to the Ministry of Justice.

Article 13. Obligations of asset management and liquidation enterprise during their practicing

1. Manage the asset management officers who work for this enterprise.

2. Take legal responsibility for their professional activities performed by the asset management officers assigned by this enterprise as prescribed in Clause 2, 3 Article 16 hereof.

3. Hold the legal representative of the asset management and liquidation enterprise responsible for considering and signing documents sent by the asset management officers working for such enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Report to the Department of Justice of province or central-affiliated city where the enterprise’s practicing activities are registered under the instructions of the Ministry of Justice.

6. Perform other obligations as prescribed by law.

Article 14. Compilation and announcement of list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises

1. Each Department of Justice shall compile and announce the list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises in its province or city using Form No. TP-QTV-06 enclosed herewith. This list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises shall be published on the web portal of the Department of Justice and sent to the Ministry of Justice.

2. The Ministry of Justice shall compile and announce the list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises nationwide using Form No. TP-QTV-07 enclosed herewith. This list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises shall be published on the web portal of the Ministry of Justice.

Article 15. Changes in registered information of asset management officers/asset management and liquidation enterprises

1.[11] Whenever there is any change in the transaction address specified in the application for registration of asset management and liquidation practicing, within 07 days from the date of such change, the asset management office practicing as an individual shall send a written request to adjust his/her registered information about asset management and liquidation practicing by post or directly to the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where he/she is registered, or online through the National Public Service Portal.

Within 03 working days from its receipt of the request from the asset management officer, the Department of Justice shall proceed to change information about the transaction address of the asset management officer specified in the list of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises.

2.[12] Whenever there is any change in the name, headquarters address, representative offices/branches, legal representative, and list of asset management officers who work for the enterprise, within 07 days from the date on which such change in relevant application for enterprise registration is approved as prescribed by the law on enterprises, the asset management and liquidation enterprise shall send a written request for adjustment of its registered information about asset management and liquidation practicing by post or directly to the Department of Justice of province or centrally-affiliated city where its practicing activities are registered, or online through the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the asset management and liquidation enterprise employs more asset management officers to work for it, it is required to apply for the registration of these additional persons’ practicing. Procedures for registration of such additional persons in the list of the asset management officers working for such enterprise shall be governed by the regulations laid down in Clause 2, 3 Article 12 hereof.

3. Within 03 working days from the date of change in the registered information about asset management and liquidation practicing stipulated by Clause 1 and 2 of this Article, the Department of Justice shall send a report on such change to the Ministry of Justice.

Article 16. Notification of participation in a bankruptcy case received from asset management officer, or asset management and liquidation enterprise

1. Within 07 working days from his/her receipt of the written appointment made by the bankruptcy judge, the asset management officer practicing as an individual shall send a written notification of participation in the bankruptcy case to the judge in which the name, number, issuance date of the asset management officer’s practicing certificate must be clearly stated; in the event of refusing to participate in that bankruptcy case, the asset management officer must send out a written notification of such refusal.

2. Within 07 working days from its receipt of the written appointment made by the bankruptcy judge, the asset management and liquidation enterprise shall send a written appointment of its asset management officer(s) to participate in the bankruptcy case to the judge in which the name, number, issuance date of the asset management officer’s practicing certificate held by its assigned asset management officer(s) must be clearly stated; in the event of refusal to participate in that bankruptcy case, the enterprise must send out a written notification of such refusal.

3. In case the asset management officer assigned by the asset management and liquidation enterprise as prescribed in Clause 2 of this Article has been subjected to a temporary suspension from the asset management and liquidation practicing as prescribed in Article 20 hereof, within 03 working days from the date on which the assigned asset management officer’s practicing is temporarily suspended, the asset management and liquidation enterprise shall appoint another asset management officer working for this enterprise as a replacement.

If the asset management and liquidation enterprise is unable to appoint another asset management officer as a replacement, the written notification of such failure must be sent to the bankruptcy judge to proceed to appoint another asset management officer or asset management and liquidation enterprise as a replacement.

Article 17. Accountability of asset management officers or asset management and liquidation enterprises for reporting to enforcement officers; proposed replacement of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

1. When carrying out the asset valuation according to Article 122 of the Bankruptcy Law, and the asset sale according to Article 124 of the Bankruptcy Law, the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall report to the enforcement officer in the following circumstances:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Replacing the asset valuation organization or asset auction organization;

c) Failing to select the asset valuation organization or asset auction organization;

d) Failing to have assets auctioned.

The reporting form shall be governed under the provisions of Clause 2 Article 49 of the Bankruptcy Law.

2. When receiving the report on selection or replacement of the asset valuation organization from the asset management officer, or asset management and liquidation enterprise as prescribed in Point a, b Clause 1 of this Article, in the event of discovering that the asset management officer or asset management and liquidation enterprise is in breach of regulations laid down in the legislation on bankruptcy or asset valuation which results in the erroneous outcome of asset valuation, the enforcement officer shall request the asset management officer or asset management and liquidation enterprise to carry out the asset re-valuation, except when the asset management officer or asset management and liquidation enterprise has been replaced under the provision of Clause 1 and 2 Article 18 hereof.

Within 03 working days from his/her receipt of the report from the asset management officer or asset management and liquidation enterprise as prescribed in Point c Clause 1 of this Article, the enforcement officer shall take a decision to select the asset valuation or auction organization.

Within 03 working days from his/her receipt of the report from the asset management officer or asset management and liquidation enterprise as prescribed in Point d Clause 1 of this Article, the enforcement officer shall make a decision on the asset liquidation.

3. In the event of discovering that the asset management officer or asset management and liquidation enterprise may commit any violation against the rights and obligations as stipulated by the legislation on bankruptcy, the code of professional ethics for asset management officers, the enforcement officer shall request the judge to replace that asset management officer or asset management and liquidation enterprise.

Article 18. Replacement of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be replaced under the judge’s decision if they are subjected to the temporary suspension from asset management and liquidation practicing under the provisions of Article 20 hereof.

3. If the asset management officer or asset management and liquidation enterprise is replaced under the provisions of Clause 1 of this Article, the repayment of advance sum and expenses to the asset management officer, or asset management and liquidation enterprise, and work handover shall be governed by regulations laid down in Clause 6, 7 and 8 Article 46 of the Bankruptcy Law.

If the asset management officer or asset management and liquidation enterprise is replaced under the provisions of Clause 2 of this Article, the asset management officer, or asset management and liquidation enterprise, shall repay the entire advance sum paid for expenses of the asset management officer or asset management and liquidation enterprise. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be paid expenses in proportion to the part of work that they have completed. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall carry out the work handover under the provisions of Clause 7 and 8 Article 46 of the Bankruptcy Law.

Article 19. Circumstances under which asset management officer or asset management and liquidation enterprise must refuse to perform asset management and liquidation activities

The asset management officer or asset management and liquidation enterprise must refuse to perform asset management and liquidation activities in the following cases:

1. They have a business associate with insolvent enterprise or cooperative in accordance with the legislation on enterprises.

2. There are sufficient grounds that the bankruptcy judge or civil judgment enforcement agency has made the request that infringes upon laws and the principles of asset management and liquidation practicing, or is not conformable to the code of professional ethics for asset management officers.

3. Other cases stipulated by law.

Article 20. Temporary suspension of asset management officers or asset management and liquidation enterprises from asset management and liquidation practicing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) He/she is facing a criminal prosecution;

b) He/she is subjected to penalties for administrative violations;

c) He/she is a lawyer whose lawyer's practicing certificate has been withheld under the provisions of the legislation on handling of administrative violations in the field of justice or who has been disciplined in the form of temporary suspension from eligibility to join the bar association under the provisions of the legislation on lawyers;

d) He/she is a practicing auditor whose auditor’s practicing certificate has been withheld, or who has been suspended from their audit practicing under the provisions of the legislation on handling of administrative violations in the field of independent audit; or he/she is an auditor whose auditor’s certificate has been withheld in accordance with laws.

2. An asset management and liquidation enterprise shall be suspended from their practicing of asset management and liquidation profession if it falls in the following cases:

a) It is a partnership that has changed its general partners without satisfaction of the requirements stipulated by Point a Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law; or it is a sole proprietorship that has changed its sole proprietor without satisfaction of the requirements stipulated at Point b Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law;

b) It is a partnership that has its general partner(s) temporarily suspended from asset management and liquidation practicing under the provisions of Clause 1 of this Article, and thus fails to satisfy the requirements stipulated at Point a Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law; it is a sole proprietorship of which the sole proprietor has been temporarily suspended from asset management and liquidation practicing under the provisions of Clause 1 of this Article, and thus it fails to satisfy the requirements stipulated at Point b Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law.

3. The period of temporary suspension from the asset management and liquidation practicing in the case stipulated at Point a, b Clause 1 and Clause 2 of this Article does not exceed 12 months. Where the aforesaid suspension period has expired but reasons for suspension from asset management and liquidation practicing still persist, the period of temporary suspension shall be extended for less than 12 months per each extension.

The period of temporary suspension from asset management and liquidation practicing in the case stipulated by Point c Clause 1 of this Article shall be governed under the decision on penalties for administrative violations made by a competent authority or the decision on disciplinary penalties granted by the executive board of the bar association.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The temporary suspension of an asset management officer or asset management and liquidation enterprise from asset management and liquidation practicing shall be prematurely annulled in the following cases:

a) There is a decision on investigation, case suspension, or the court verdict of not guilty that takes effect to the asset management officer stipulated at Point a Clause 1 of this Article;

b) The asset management officer is not subjected to administrative penalties under the provisions of the legislation on penalties for administrative violations stipulated by Point b Clause 1 of this Article;

c) The partnership has met the requirements stipulated by Point a Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law; the sole proprietorship has conformed to the requirements stipulated by Point b Clause 2 Article 13 of the Bankruptcy Law, as governed by Clause 2 of this Article.

5. The Department of Justice shall be vested with the authority to temporarily suspend, renew and annul the temporary suspension from asset management and liquidation practicing of the asset management officer or asset management and liquidation enterprise.

6. The decision to temporarily suspend, renew and annul the temporary suspension from asset management and liquidation practicing shall be sent to the asset management officer, asset management and liquidation enterprise, People’s Court of province or centrally-affiliated city where the asset management officer practicing as an individual registers his/her transaction address, or where the asset management and liquidation enterprise employing the temporarily-suspended asset management officer is headquartered, and to the Ministry of Justice, and shall be published on the web portal of the Department of Justice.

Article 21. Expenses of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

1. Expenses paid to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall derive from the value of assets of the insolvent enterprise or cooperative. Expenses paid to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be inclusive of remuneration paid to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise as well as other expenses.

2. Such remuneration shall be calculated with reference to the following factors:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Effort that the asset management officer has made to perform their assigned tasks;

c) Outcome of the asset management officer’s task performance.

3. Such remuneration shall be calculated according to one or several method(s) as follows:

a) Working hours of the asset management officer;

b) Lump-sum remuneration amount;

c) Remuneration percentage calculated by the percentage of total asset value of the enterprise or cooperative declared bankrupt gained after liquidation.

4. Remuneration amount shall be specified as follows:

a) If the People’s Court takes a decision to cease the bankruptcy procedures under the provisions of Article 86 of the Bankruptcy Law, the remuneration amount shall be agreed upon between the bankruptcy judge and the asset management officer or asset management and liquidation enterprise on the basis of considering and applying regulations laid down in Clause 2 and the methods stipulated by Clause 3 of this Article;

b) If the enterprise or cooperative has been declared bankrupt under the provisions of Clause 3 Article 80, Clause 4 Article 83, and Clause 7 Article 91 of the Bankruptcy Law, the remuneration amount shall be determined as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total asset value gained after liquidation

Remuneration amount

1

Below VND 100 million

5% of total asset value gained after liquidation

2

From VND 100 million to VND 500 million

5-month base salary in accordance with the legislation on the base salary paid to cadres, officials or public servants and armed forces + 4% of asset value portion gained after liquidation which exceeds VND 100 million

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20-month base salary in accordance with the legislation on the base salary paid to cadres, officials or public servants and armed forces + 3% of asset value portion gained after liquidation which exceeds VND 500 million

4

From above VND 1 billion to VND 10 billion

36-month base salary in accordance with the legislation on the base salary paid to cadres, officials or public servants and armed forces + 2% of asset value portion gained after liquidation which exceeds VND 1 billion

5

From above VND 10 billion to VND 50 billion

The remuneration amount paid for the total asset value gained after liquidation which equals VND 10 billion shall be determined according to No. 4 of this schedule + 0,5% of asset value portion gained after liquidation which exceeds VND 10 billion

6

From above VND 50 billion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) With regard to the enterprise or cooperative that has been declared bankrupt according under the provisions of Point b or Point Circular Clause 1 Article 95 of the Bankruptcy Law, the remuneration shall be inclusive of the remuneration amounts identified for specific cases stipulated by Point b Clause 4 of this Article plus the remuneration paid for the supervision of business activities while the insolvent enterprise or cooperative implements the business recovery plan. The remuneration paid for the supervision of business activities shall be agreed upon between the judge and the asset management officer, or asset management and liquidation enterprise with reference to regulations laid down in Clause 2 and the methods stipulated by Clause 3 of this Article;

d) With regard to the enterprise or cooperative that falls in the case in which the business recovery plan stipulated by Point a Clause 1 Article 95 of the Bankruptcy Law has been already implemented, the remuneration amount shall be agreed upon between the bankruptcy judge and the asset management officer or asset management and liquidation enterprise with reference to regulations laid down in Clause 2 and the methods stipulated by Clause 3 of this Article.

5. If the conference between the creditors and the asset management officer or asset management and liquidation enterprise has reached another agreement on the remuneration amount stipulated by Clause 4 of this Article, the remuneration amount shall be governed by that agreement.

6. If a credit institution has been declared bankrupt under the provisions of Chapter VIII of the Bankruptcy Law, the remuneration paid to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be defined under the provisions of Point a, Point b Clause 4 of this Article.

7. Other expenses paid to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be inclusive of travel and accommodation costs and other relevant expenses incurred from asset management and liquidation operations. Payment of these other expenses to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be governed by applicable laws.

8. The bankruptcy judge shall take into account specific cases in order to decide the advance sum paid to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall receive the advance sum to make their payment under the provisions of applicable laws on finance and accounting.

Chapter IV

STATE MANAGEMENT OF ASSET MANAGEMENT OFFICERS AND ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION ENTERPRISES

Article 22. Responsibilities of Ministry of Justice

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Formulate and request competent authorities to issue or issue within its jurisdiction documents providing detailed regulations and guidance on implementation of the law on the asset management officers and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing.

2.[13] (abrogated)

3. Introduce the code of professional ethics for asset management officers, forms of documents and papers used in the field of asset management and liquidation.

4. Compile, announce and manage the list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises nationwide; set up the database of asset management officers and asset management and liquidation enterprises.

5. Examine and inspect the practicing of asset management and liquidation profession.

6. Take measures to support the development of asset management and liquidation profession.

7. Promote international cooperation concerning asset management officers, and asset management and liquidation practicing.

8. Handle complaints or denunciations as well as impose penalties for violations against regulations asset management and liquidation practicing.

9. Implement other duties and powers as stipulated by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Ministries and ministerial agencies shall, within the ambit of their assigned tasks and powers, cooperate with the Ministry of Justice in performing the state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises as well as asset management and liquidation practicing.

2. The Minister of Finance of Vietnam shall stipulate the collection, payment, management and use of the fees for issuance or reissuance of the asset management officer's practicing certificates; the fees for registration of asset management and liquidation practicing.

Article 24. Responsibilities of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities

1. People’s Committees of provinces or centrally-affiliated cities shall carry out the state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises as well as asset management and liquidation practicing at their provinces or centrally-affiliated cities, and shall have the following duties and powers:

a) Carry out the registration of asset management and liquidation practicing, and monitor the asset management officers and asset management and liquidation enterprises in their provinces or centrally-affiliated cities;

a1) [14] Issue, revoke and re-issue asset management officer’s practicing certificates;

b) Examine, inspect and handle violations against regulations on asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing within their jurisdiction and throughout their provinces or centrally-affiliated cities;

c) Handle complaints or denunciations concerning asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing within their jurisdiction;

d) Submit annual reports to the Ministry of Justice on asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing activities in their provinces or centrally-affiliated cities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Perform other tasks and powers as prescribed in law.

2. Departments of Justice shall assist People’s Committees of provinces or centrally-affiliated cities in performing the state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises as well as asset management and liquidation practicing at their provinces or centrally-affiliated cities, and shall have the following duties and powers:

a) Process applications for practicing registration, and announce lists of asset management officers and asset management and liquidation enterprises in their provinces or centrally-affiliated cities;

b) Temporarily suspend, renew or annul the temporary suspension of asset management officers or asset management and liquidation enterprises from the practicing of asset management and liquidation profession; remove names of asset management officers or asset management and liquidation enterprises from lists of the asset management officers and asset management and liquidation enterprises;

c) [15] Review or make statistical or data reports on asset management officers and asset management and liquidation enterprises as well as asset management and liquidation practicing in their provinces or centrally-affiliated cities; review and discover any case in which the practicing certificate of the local asset management officer is revoked as prescribed;

d) Examine, inspect and handle violations against regulations on asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing within their jurisdiction and throughout their provinces or centrally-affiliated cities;

dd) Handle complaints or denunciations concerning asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing within their jurisdiction;

e) Submit reports to People’s Committees of provinces or centrally-affiliated cities and the Ministry of Justice on asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing activities in their provinces or centrally-affiliated cities on an annual basis and at the request of competent authorities;

g) Perform other tasks and powers as prescribed in law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A person who commits an act of infringement upon the rights and legitimate interests of any asset management officer or asset management and liquidation enterprise, or hinders them from practicing their asset management and liquidation profession, shall, depending on the nature and severity of the violation, be subject to disciplinary penalties or face a criminal prosecution; if any damage or loss is incurred, compensation required by laws shall be paid.

Article 26. Handling of violations for illegal practicing of asset management and liquidation profession of individuals or organizations

1. Individuals who are not eligible to practice asset management and liquidation profession but persist in doing this in any form or shape shall be required to take measures to stop their violations and incur fines under the provisions of law on penalties for administrative violations, or face a criminal prosecution; if any damage or loss is incurred, compensation required by laws shall be paid.

2. Organizations that are not eligible to practice asset management and liquidation profession but persist in doing this in any form or shape shall be required to take measures to stop their violations and shall be subjected to penalties under the provisions of law on handling of administrative violations; if any damage or loss is incurred, compensation required by laws shall be paid.

Article 27. Complaints and denunciations

1. An asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall have the right to file their petition against administrative decisions or actions taken by the civil judgment enforcement agency and other agencies or organizations when there are sufficient grounds that such decisions or actions infringe upon their rights or legitimate interests. Dealing with such petition shall comply with regulations of law on complaints or the legislation on court judgment enforcement.

2. Individuals shall be vested the right to denounce violations against the Bankruptcy Law or the code of professional ethics for asset management officers to competent authorities. Taking measures to deal with such denunciation shall conform to the regulations laid down in law on denunciation.

Chapter V

IMPLEMENTATION [16]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. With regard to the request for initiation of the bankruptcy proceedings which has been handled in the People’s Court before January 01, 2015, upon which the asset management and liquidation team under the provisions of the Bankruptcy Law No. 21/2004/QH11 has been established, if this team has yet to perform their assigned tasks or exercise their delegated powers till January 01, 2015, they are required to continue to do so for such bankruptcy.

In case the bankruptcy judge has succeeded in appointing an asset management officer or asset management and liquidation enterprise under the provisions of the Bankruptcy Law No. 51/2014/QH13 and this Decree at the request for initiation of the aforesaid bankruptcy proceedings, such asset management and liquidation team shall terminate its operations and shall be dissolved under the provisions of the Bankruptcy Law No. 21/2004/QH11. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise proceeds to perform the task of managing and liquidating assets for such bankruptcy, except for the work that such asset management and liquidation team has completed within their assigned tasks and delegated powers under the provisions of the Bankruptcy Law No. 21/2004/QH11. The performance outcome of the asset management and liquidation team shall be accredited and have its useful value under the provisions of the Bankruptcy Law No. 51/2014/QH13.

2. With regard to the request for initiation of the bankruptcy proceedings which has been handled in the People’s Court before January 01, 2015, upon which the asset management and liquidation team under the provisions of the Bankruptcy Law No. 21/2004/QH11 has yet to be established, by January 01, 2015, the bankruptcy judge shall appoint an asset management officer or asset management and liquidation enterprise under the provisions of the Bankruptcy Law No 51/2014/QH13 and this Decree.

Article 29. Effect

1. This Decree comes into force from April 06, 2015.

2. Regulations on asset management and liquidation teams in the following legislative documents are abrogated:

a) Clause 3 Article 1, Clause 2 Article 2, Article 11 and Chapter III of the Government’s Decree No. 67/2006/ND-CP dated July 11, 2006 providing guidance on the enforcement of the Bankruptcy Law for special enterprises, and organization and operation of asset management and liquidation teams.

b) Article 6, Article 7, Clause 1 Article 17, Clause 3 Article 27, Clause 3 Article 31 and Clauses 2, 3 Article 40 of the Government’s Decree No. 05/2010/ND-CP dated January 18, 2010 stipulating the application of the Bankruptcy Law to credit institutions.

Article 30. Responsibility for implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

CERTIFIED BY

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Mai Luong Khoi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 4643/VBHN-BTP ngày 30/07/2025 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản do Bộ Tư pháp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.089

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146