|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN
VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
Thông
tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.[1]
Căn
cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu;
Căn
cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Căn
cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý
bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Thông
tư liên tịch này hướng dẫn việc thu gom,vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư liên tịch này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc
thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Chương II
THU GOM, VẬN
CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
Điều 3. Thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1.
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phải được thu gom về các bể chứa.
2. Bể
chứa phải đảm bảo yêu cầu sau:
a) Đặt
tại các vị trí thích hợp, dễ nhận biết ven đường, trục giao thông nội đồng, bờ
ruộng lớn; không bị ngập lụt, gần điểm pha chế thuốc trước khi đem đi phun rải
để thuận tiện cho việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; không
làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, khu dân cư, giao thông và mỹ quan nông
thôn;
b)
Làm bằng vật liệu bền chắc, có khả năng chống ăn mòn, không bị rò rỉ, không phản
ứng hóa học với chất thải chứa bên trong; có khả năng chống thấm, không thẩm thấu
chất thải ra bên ngoài; đảm bảo không bị gió, nước làm xê dịch;
c) Có
hình ống hoặc hình khối chữ nhật phù hợp với địa Điểm đặt bể chứa, thuận tiện
cho việc di chuyển. Dung tích bể chứa Khoảng 0,5 - 01 m³, có nắp đậy kín. Nắp bể
chắc chắn, không bị gió, mưa làm xê dịch và rộng hơn thành bể tối thiểu 05 cm để
tránh nước mưa chảy vào; bên thành đứng của bể chứa có ô cửa nhỏ gần nắp đậy có
thể đóng mở dễ dàng; bể có chiều cao thích hợp để phòng ngừa nước lũ tràn vào
bên trong;
d)
Bên ngoài bể chứa có ghi dòng chữ “Bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau
sử dụng” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo;
đ)
Tùy thuộc vào đặc điểm cây trồng và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, số lượng
bể chứa phải đảm bảo chứa đựng hết bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
trong vùng đất canh tác. Nhưng tối thiểu phải có 01 bể chứa trên diện tích 03
ha đất canh tác cây trồng hàng năm hoặc 10 ha đất canh tác cây trồng lâu năm có
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
3.
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom vào các bể chứa để vận
chuyển đi xử lý. Trong trường hợp cần thiết, có thể xây dựng khu vực lưu chứa
bao gói thuốc bảo vệ thực vật từ các bể chứa để vận chuyển đi xử lý.
4.
Khu vực lưu chứa phải đảm bảo yêu cầu sau:
a) Bố
trí tại địa điểm xa khu dân cư, nguồn nước, chợ, bệnh viện, trường học và đảm bảo
các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường. Khu vực lưu chứa phải kín, không bị khuyếch
tán mùi ra bên ngoài, có độ cao nền đảm bảo không bị ngập lụt, thiết kế tránh
nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực
lưu chứa bằng vật liệu không cháy, có biện pháp hoặc thiết kế hạn chế gió trực
tiếp vào bên trong, có rãnh thu chất lỏng về một hố ga thấp hơn sàn để đảm bảo
không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi vệ sinh, chữa cháy hoặc sự cố rò rỉ.
Mặt sàn, hố ga trong khu vực lưu chứa được làm bằng vật liệu chống thấm;
b)
Bên ngoài khu vực lưu chứa có ghi dòng chữ “Khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng (tên địa phương)” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm
theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh
báo;
c)
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại khu vực lưu chứa được đóng gói cẩn
thận trong bao bì chuyên dụng có khả năng chịu được va chạm, chống được sự ăn
mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với thuốc bảo vệ thực vật chứa bên
trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ; phải được xếp cách tường
bao quanh của khu vực lưu chứa ít nhất 50 cm, không cao quá 300 cm, có lối đi
chính thẳng hàng và rộng ít nhất 150 cm;
d) Đảm
bảo không để rơi vãi, phát tán bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong
quá trình tập kết từ các bể chứa đến khu vực lưu chứa.
Điều 4. Vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau
sử dụng
1.
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom từ bể chứa hoặc khu vực
lưu chứa được vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định tại Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT).
2.
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng lưu chứa ở bể chứa hoặc khu vực lưu
chứa phải được chuyển đi xử lý trong vòng 12 tháng.
3.
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng ở bể chứa hoặc khu vực lưu chứa phải
được chuyển giao cho đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để xử lý theo quy định
về quản lý chất thải nguy hại.
Chương III
TRÁCH NHIỆM
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 5. Trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp sản xuất cây trồng nông, lâm nghiệp có phát sinh
bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1.
Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm:
a)
Sau khi pha chế, phun rải thuốc bảo vệ thực vật phải thu gom bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng để vào bể chứa theo quy định tại Điều 3 Thông
tư liên tịch này;
b) Để
riêng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với rác thải sinh hoạt và rác vệ
sinh đồng ruộng;
c)
Không sử dụng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng vào các Mục đích khác;
d)
Không tự ý đốt hoặc đem chôn bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
2.
Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp sản xuất cây trồng nông, lâm nghiệp có phát sinh
bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng có trách nhiệm:
a) Tổ
chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong địa bàn quản lý của
doanh nghiệp;
b) Ký
hợp đồng chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với đơn vị có giấy
phép xử lý chất thải nguy hại để xử lý;
c) Thực
hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải theo quy định tại Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT;
d) Trả
chi phí cho việc xây dựng bể chứa, thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển
và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật
1.
Người thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các biện pháp an toàn lao động trong quá trình thu gom bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng;
b)
Trang bị bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, ủng cao su
và các phương tiện, vật tư cần thiết khác phục vụ việc thu gom bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng;
c) Ký
hợp đồng và được trả công theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động
trong việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
2.
Đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa
a)
Căn cứ vào thực tế từng địa phương, [2]
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã) lựa chọn đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa.
b)
Đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa trực tiếp thu gom, hoặc ký hợp đồng hoặc
huy động sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng từ bể chứa đến khu vực lưu chứa và bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng không để đúng nơi quy định trên địa bàn quản lý.
c)
Đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa ký hợp đồng với đơn vị có chức năng,
năng lực phù hợp để xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và đứng tên
đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc báo cáo quản lý chất thải
nguy hại định kỳ; kê khai chứng từ và chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
3. Tổ
chức, cá nhân vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm:
a) [3] Bố trí kinh phí, chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
tại địa phương;
b) Chỉ
đạo các đơn vị chức năng ở địa phương tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm
tra công tác thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
c)
Hàng năm, tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4].
2. [5] (được bãi bỏ)
3. [6] Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm:
a) Tổ
chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn; quản lý việc
thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn;
b) Tổ
chức thực hiện chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với đơn vị
có chức năng, năng lực phù hợp theo quy định về quản lý chất thải nguy hại để vận
chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
c)
Quy định địa điểm đặt bể chứa, triển khai xây dựng bể chứa bảo đảm yêu cầu theo
quy định tại Điều 3 Thông tư này;
d)
Quy định địa điểm đặt khu vực lưu chứa (nếu có), triển khai xây dựng khu vực
lưu chứa theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;
đ)
Tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thu
gom bao gói vào bể chứa và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan;
e) Kiểm
tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy
định của pháp luật;
g)
Hàng năm, tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng trên địa bàn quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường [7]
1. Hướng
dẫn việc thu gom, vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
trên địa bàn; hướng dẫn, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật và thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
2.
Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý
bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [8]
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông
tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Môi trường - Bộ Nông nghiệp và Môi trường [9] có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Thông tư liên tịch này.
Trong
quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường [10] để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
(để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ (để đăng Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TTTV.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
[1] Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.”
[2] Cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)” được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 1 Điều 27 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Thông tư số 12/2025/TT- BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều
27 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[7] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điều 30, Điều 31, Điều 32 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
30. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Trong
thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông
tư này.
Điều
31. Quy định chuyển tiếp
1.
Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã
được cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp
tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng
nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường
hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy phép,
giấy chứng nhận sau ngày thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
quy định tại Thông tư này.
2.
Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà
chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo
quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều
32. Trách nhiệm thi hành
1.
Cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp, khi tiếp nhận thực hiện chức năng,
nhiệm vụ quản lý nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a)
Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của
cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này
có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp;
không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi
phân cấp;
b)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phân cấp trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với cơ quan, người có thẩm quyền
phân cấp.
2.
Cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực
hiện các nhiệm vụ phân cấp theo Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.”
[9] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”, “Cục Bảo vệ thực vật” được thay
thế bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật”,
“Tổng cục Môi trường” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Môi trường” theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay
thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại Điều 29 Thông
tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực
kể từ ngày 01
tháng
7 năm 2025.