|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 431/QĐ-BNN-TT năm 2024 phê duyệt “Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030” (Gồm các cây: cà phê, cao su, chè, điều, hồ tiêu, dừa) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
|
Số hiệu:
|
431/QĐ-BNN-TT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Phan Chí Hiếu
|
|
Ngày ban hành:
|
26/01/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
431/QĐ-BNN-BNNPTNT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 01 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC ĐẾN
NĂM 2030
(Gồm các cây: cà phê, cao su, chè, điều, hồ tiêu, dừa)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật trồng trọt
về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Trồng trọt và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án phát triển
cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Trồng trọt; Bảo
vệ thực vật; Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Vụ trưởng các Vụ: Kế
hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Hợp tác quốc tế; Chủ tịch
UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương có trồng, chế biến sản phẩm 6 cây công
nghiệp chủ lực và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TƯ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN và PTNT;
- Lưu: VT, TT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
ĐỀ ÁN
PHÁT
TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT)
I. QUAN ĐIỂM
1. Phù hợp với Chiến lược
phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phát huy tiềm năng, lợi
thế các vùng sinh thái; phù hợp với truyền thống sản xuất, điều kiện kinh tế,
xã hội từng vùng; không gây mất rừng, suy thoái rừng, bảo vệ môi trường, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
3. Tăng cường ứng dụng
khoa học công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh;
chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường; giảm chi
phí, nâng cao giá trị gia tăng.
4. Sử dụng tối đa các sản
phẩm phụ trong quá trình sản xuất, chế biến các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực;
phát triển kinh tế tuần hoàn, khai thác đa giá trị giữa sản xuất cây công nghiệp
chủ lực với văn hóa, du lịch và dịch vụ.
5. Huy động nguồn lực của
các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm
cây công nghiệp chủ lực. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển bền vững các cây
công nghiệp chủ lực (cà phê, cao su, chè, điều, hồ tiêu, dừa), góp phần nâng
cao giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành nông lâm thủy sản, hiệu quả sản xuất, đời
sống dân cư nông thôn và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Diện tích cây công nghiệp chủ
lực cả nước đạt khoảng 2,1-2,3 triệu ha; sản lượng cà phê nhân đạt 1,8-2,0 triệu
tấn, mủ cao su thô 1,3-1,5 triệu tấn, chè búp tươi 1,2-1,4 triệu tấn, hạt điều
0,36-0,4 triệu tấn, hồ tiêu 0,18-0,23 triệu tấn, dừa 2,1-2,3 triệu tấn.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu sản
phẩm 6 cây công nghiệp chủ lực đạt khoảng 14-16 tỷ USD (không tính kim ngạch xuất
khẩu sản phẩm đồ gỗ từ cây cao su).
III. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Cây cà
phê
1.1. Sản xuất
Đến năm 2030, diện tích cà phê
cả nước khoảng 640-660 nghìn ha; trong đó, vùng Tây Nguyên khoảng 600 nghìn ha,
còn lại 40-60 nghìn ha được trồng tại các tỉnh: Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Sơn La, Quảng Trị, Bình Thuận... Cơ cấu diện tích cà phê vối khoảng
90-92%, cà phê chè khoảng 8-10%; cà phê chè được trồng tại một số tỉnh: Quảng
Trị, Sơn La, Điện Biên, Lâm Đồng, Kon Tum...
Phát triển vùng trồng cà phê
theo hướng cảnh quan; những nơi có điều kiện thuận lợi, kết hợp vùng trồng cà
phê với phát triển văn hóa, du lịch, dịch vụ... Rà soát diện tích cà phê trồng ở
những nơi không thích hợp, năng suất thấp chuyển đổi sang cây trồng khác hiệu
quả cao hơn. Tiếp tục trồng tái canh, ghép cải tạo diện tích cà phê già cỗi,
năng suất thấp bằng các giống mới năng suất, chất lượng cao, kháng sâu bệnh...;
đến năm 2030, 80-90% diện tích cà phê trồng mới được sử dụng giống đúng tiêu
chuẩn. Diện tích cà phê sản xuất theo hướng hữu cơ đạt khoảng 2%, cà phê đặc sản
khoảng 3%, diện tích cà phê đạt các tiêu chuẩn sản xuất (RA, 4C, Flo, C.A.F.E.
Practices...) khoảng 35-40%; trên 70% diện tích cà phê được cấp mã số vùng trồng
truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
1.2.
Chế biến
Tỷ lệ
thu hái cà phê đúng độ chín, đạt tiêu chuẩn chất lượng khoảng 80-90%. Hạt cà
phê cần được đảm bảo sạch trong tất cả các khâu: thu hái, phơi sấy, sơ chế, bảo
quản, cung cấp cà phê nguyên liệu... để đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu thị trường.
Khuyến
khích đầu tư các nhà máy sử dụng công nghệ mới, hiện đại chế biến cà phê rang
xay, cà phê hòa tan. Đến năm 2030, sản lượng cà phê chế biến sâu đạt khoảng
20-25% tổng sản lượng cà phê cả nước. Khối lượng cà phê xuất khẩu đến năm 2030
đạt khoảng 80-85% tổng sản lượng cà phê cả nước; trong đó, cà phê rang xay chiếm
khoảng 5-6%, cà phê hòa tan từ 19-20%.
2. Cây cao su
2.1.
Sản xuất
Diện
tích cao su cả nước đến năm 2030 khoảng 800-850 nghìn ha; trong đó, vùng Đông
Nam bộ khoảng 480-500 nghìn ha, vùng Tây Nguyên khoảng 180-200 nghìn ha, còn lại
140-150 nghìn ha được trồng tại một số tỉnh vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc
Trung Bộ và Tây Bắc.
Rà
soát, chuyển đổi diện tích cao su ở vùng không thích hợp sang cây trồng khác,
thâm canh chăm sóc diện tích cao su hiện có, trồng tái canh diện tích đến thời
kỳ thanh lý (chủ yếu các tỉnh vùng Tây Nguyên và Đông Nam bộ) bằng các giống
thích hợp. Đến năm 2030, 100% diện tích cao su trồng mới được sử dụng các giống
đúng tiêu chuẩn.
Tổ chức
trồng cao su theo hướng đại điền, diện tích cao su thực hiện liên kết tiêu thụ
sản phẩm đạt trên 70%, diện tích cao su được cấp chứng chỉ rừng bền vững khoảng
250-300 nghìn ha; 100% lượng mủ và gỗ cao su Việt Nam có mã số vùng trồng truy
xuất nguồn gốc sản phẩm.
2.2.
Chế biến
Đầu
tư mới hoặc nâng cấp nhà máy chế biến mủ cao su, nâng sản lượng mủ cao su chế
biến trong nước đạt trên 40%; đầu tư một số phòng phân tích, kiểm nghiệm, chứng
nhận mủ cao su thiên nhiên.
Đầu
tư chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm từ mủ cao su như: lốp, nệm, sợi chỉ thun,
găng tay, các linh kiện cao su phụ trợ phục vụ ngành công nghiệp.... Đồng thời,
tiếp tục nghiên cứu thị trường, sản xuất các sản phẩm từ gỗ cao su phục vụ nhu
cầu trong nước và quốc tế.
3. Cây chè
3.1.
Sản xuất
Đến
năm 2030, diện tích trồng chè cả nước khoảng 120-125 nghìn ha; trong đó, vùng
Trung Du Miền Núi Phía Bắc khoảng 98-100 nghìn ha, vùng Bắc Trung Bộ khoảng
10-12 nghìn ha, vùng Tây Nguyên khoảng 8-10 nghìn ha, còn lại được trồng tại một
số tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội, Quảng Nam....
Đối với
diện tích chè Shan tuyết cổ thụ tại các tỉnh: Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Lai
Châu, Điện Biên, Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Cạn... tiếp tục thực hiện các biện
pháp bảo tồn nguồn gen, tổ chức sản xuất, chế biến và xây dựng thương hiệu sản
phẩm.
Đối với
diện tích chè trồng thâm canh cần áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới như
trồng cây che bóng, tưới nước tiết kiệm, cơ giới hóa khâu đốn, thu hoạch búp
chè, phun thuốc bảo vệ thực vật.... Đến năm 2030, diện tích chè áp dụng quy
trình sản xuất GAP và tương đương đạt khoảng trên 70%, diện tích chè được cấp
mã số vùng trồng đạt trên 70%.
Với
diện tích chè già cỗi, cần trồng tái canh bằng những giống chè mới có năng suất,
chất lượng cao; 100% diện tích chè trồng mới được sử dụng giống đạt tiêu chuẩn.
Ở những
nơi có điện kiện, gắn phát triển vùng trồng chè với phát triển văn hóa, du lịch,
dịch vụ (Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Nghệ An, Lâm Đồng...).
3.2.
Chế biến
Tiếp
tục đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm chè; cơ
cấu sản phẩm chè xanh 50%, chè đen 50%. Đồng thời, đa dạng hóa sản phẩm chè
như: chè Ô-long, chè túi lọc, chè bột Matcha, chè đỏ (hồng trà), chè trắng (bạch
trà), chè ép bánh, chè thảo dược, chè đóng chai.... và các sản phẩm chè làm
nguyên phụ liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, y tế...
Áp dụng
các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến trong chế biến và kiểm soát chặt chẽ
vệ sinh an toàn thực phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất và chế biến.
Tiếp tục xây dựng, phát triển thương hiệu các sản phẩm chè có chỉ dẫn địa lý.
Xây dựng, phát triển chứng nhận sản phẩm OCOP chè ở các địa phương gắn với
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
4. Cây điều
4.1.
Sản xuất
Đến
năm 2030, diện tích điều cả nước khoảng 280-300 nghìn ha; trong đó, vùng trồng
điều trọng điểm Đông Nam bộ khoảng 170-180 nghìn ha, vùng Tây Nguyên khoảng
80-90 nghìn ha. Còn lại khoảng 10-30 nghìn ha được trồng tại các tỉnh Bình Thuận,
Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Định....
Trồng
tái canh hoặc ghép cải tạo diện tích điều già cỗi trên 30 năm tuổi, năng suất
thấp bằng những giống có năng suất cao hơn, phù hợp với chế biến: PN1, AB29,
AB05-08, LBC5.... Đến năm 2030, khoảng 80-90% diện tích điều trồng mới được sử
dụng giống đúng tiêu chuẩn.
Diện
tích điều áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh chiếm 40-50%; diện tích điều được
trồng xen (ca cao, cây gia vị, cây dược liệu, nấm....), nuôi xen (ong mật,
gà...) khoảng 20-25 nghìn ha.
Áp dụng
đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất điều (sử dụng giống,
bón phân, đốn tỉa cành, tạo tán, dọn thực bì....), nâng cao sức chống chịu, hạn
chế ảnh hưởng của dịch bệnh và mưa trái vụ.
4.2.
Chế biến
Đến
năm 2030, 100% cơ sở chế biến nhân điều tự động hóa khâu tách vỏ cứng và bóc vỏ
lụa nhân điều, trên 95% cơ sở chế biến hạt điều được cấp chứng nhận quản lý chất
lượng theo các tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP...
Tiếp
tục đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến nhân điều, tăng cường chế biến
sâu nâng cao chuỗi giá trị; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ cây điều như:
tinh luyện dầu từ vỏ hạt điều, sản xuất cồn từ nước ép quả điều, ván ép từ gỗ
điều và bã vỏ điều... Nâng tỷ lệ chế biến sâu nhân điều lên 25-30%.
5. Cây hồ tiêu
5.1.
Sản xuất
Đến
năm 2030, diện tích khoảng 80-100 nghìn ha; trong đó, vùng Tây Nguyên 60-70
nghìn ha, vùng Đông Nam bộ 25-30 nghìn ha, còn lại 5-10 nghìn ha được trồng tại
một số tỉnh: Quảng Trị, Quảng Bình, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Kiên
Giang...
Áp dụng
đồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, giảm bệnh vàng lá chết chậm
và bệnh héo chết nhanh. Đến năm 2030, có trên 40% diện tích hồ tiêu được trồng
theo quy trình GAP và tương đương, diện tích hồ tiêu được cấp mã số vùng trồng
đạt khoảng 40%.
Rà
soát phân loại diện tích hồ tiêu hiện có, chuyển đổi diện tích hồ tiêu ở những
vùng không thích hợp, nhiễm bệnh nặng, già cỗi, kém hiệu quả sang trồng cây
khác. Xây dựng hệ thống vườn giống hồ tiêu đầu dòng, ứng dụng kỹ thuật sản xuất
giống hồ tiêu sạch bệnh để cung cấp giống cho diện tích hồ tiêu trồng mới được
sử dụng giống đúng tiêu chuẩn khoảng 40-50%.
5.2.
Chế biến
Khối
lượng xuất khẩu hàng năm khoảng 210-250 nghìn tấn (bao gồm cả sản lượng nhập khẩu).
Tiếp tục đổi mới công nghệ, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ASTA, ESA,
JSSA... . Đến năm 2030, tỷ lệ chế biến sâu đạt khoảng 30% sản lượng (tiêu trắng,
tiêu xay và các sản phẩm tinh chế khác); tỷ lệ tiêu đen 70%, trong đó tiêu nghiền
bột 20%; tỷ lệ tiêu trắng 30%, trong đó tiêu nghiền bột trên 25%.
6. Cây dừa
6.1.
Sản xuất
Đến
năm 2030, diện tích dừa khoảng 195-210 nghìn ha; vùng trồng dừa trọng điểm Đồng
bằng sông Cửu Long khoảng 170-175 nghìn ha, vùng Duyên Hải Nam Trung bộ diện
tích 16-20 nghìn ha, còn lại 9-15 nghìn ha được trồng tại các tỉnh vùng Bắc
Trung Bộ, Đông Nam Bộ...
Chuyển
giao các giống dừa mới vào sản xuất như dừa Xiêm xanh bầu, dừa Mã Lai, dừa Dứa...
Đến năm 2030, trên 30% diện tích dừa được sản xuất theo quy trình GAP và tương
đương. Diện tích dừa được cấp mã số vùng trồng đạt khoảng 30%.
Áp dụng
các biện pháp kỹ thuật trồng xen (ca cao, cây ăn quả...), nuôi xen (thủy sản,
gia cầm...) với trồng dừa để tăng giá trị trên diện tích đất sản xuất; với vườn
dừa nuôi xen, cần phải được quản lý theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo không gây
ô nhiễm môi trường.
Kết hợp
xây dựng không gian phát triển vườn dừa với du lịch sinh thái miệt vườn, ẩm thực,
gắn với xây dựng các sản phẩm OCOP của địa phương; vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
tại các tỉnh (Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng...), vùng
Duyên Hải Nam Trung Bộ tại các tỉnh (Bình Định, Quảng Ngãi, Khánh Hòa..). Phát
triển các làng nghề, các cơ sở sản xuất, chế biến dừa phục vụ du lịch; xây dựng
các Chương trình du lịch tham quan làng nghề, tham quan cơ sở sản xuất các sản
phẩm từ dừa, giới thiệu quy trình và hoạt động sản xuất; tiêu thụ sản phẩm tại
chỗ.
6.2.
Chế biến
Phát
triển chuyên sâu 2 dòng sản phẩm, gồm dừa chế biến và dừa tươi. Phát triển
ngành công nghiệp chế biến dừa sử dụng công nghệ tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm,
chú trọng tăng nhanh những sản phẩm giá trị gia tăng cao và sản phẩm mới như:
than không khói, than sinh học, than hoạt tính gáo dừa, cơm dừa nạo sấy, bột sữa
dừa, sữa dừa, kem dừa, dầu dừa, thảm xơ dừa, nệm xơ dừa, các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ, nước dừa đóng hộp...
Phát
triển hệ thống các cửa hàng kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, hàng đặc sản chế
biến từ dừa. Đào tạo nguồn lao động về chế tác các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ
dừa, thiết bị và công nghệ mới, thiết kế mẫu mã, thị trường tiêu thụ... để chủ
động kế hoạch sản xuất, kinh doanh sản phẩm từ dừa.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức sản xuất
- Căn
cứ Đề án được phê duyệt, các tỉnh xác định vùng sản xuất cây công nghiệp chủ lực
trong phương án quy hoạch của tỉnh và các định hướng khác có liên quan. Rà soát
diện tích trồng cây công nghiệp chủ lực (nhất là cây cà phê, hồ tiêu) trên những
vùng đất không phù hợp, kém hiệu quả để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tạo ra sản
phẩm có thị trường tiêu thụ, với giá trị cao hơn.
- Các
địa phương tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển
sản xuất các cây công nghiệp chủ lực, thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết sản
xuất từ xây dựng vùng trồng nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Hợp
tác xã và Tổ hợp tác là cầu nối doanh nghiệp với hộ gia đình trồng cây công
nghiệp chủ lực.
- Các
địa phương thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và Tổ hợp
tác, ưu tiên hỗ trợ thành lập mới và nâng cao năng lực hoạt động cho Hợp tác xã
hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
- Đối
với hộ gia đình, cần chủ động liên kết với doanh nghiệp thông qua các Hợp tác
xã và Tổ hợp tác để phát triển vùng nguyên liệu sản xuất cây công nghiệp lực,
thực hiện sản xuất theo quy trình GAP và tương đương, gắn với xây dựng mã số
vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
2. Về khoa học công nghệ
- Tiếp
tục đầu tư duy trì, lưu giữ nguồn gen cây công nghiệp chủ lực hiện có, bổ sung
nguồn gen mới phục vụ nghiên cứu khoa học công nghệ; nghiên cứu chọn tạo, nhập
nội các giống cây công nghiệp chủ lực mới có năng suất, chất lượng cao, chống
chịu sâu bệnh, phù hợp với từng vùng sinh thái, thích ứng điều kiện biến đổi
khí hậu.
-
Chăm sóc, quản lý cây đầu dòng, vườn đầu dòng hiện có; đồng thời, tiếp tục bình
tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp cây
giống cho các địa phương.
-
Hoàn thiện quy trình nhân giống cây công nghiệp chủ lực sạch bệnh, đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng phục vụ trồng mới, tái canh; quy trình canh tác đảm bảo an
toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm; quy trình canh tác tiên tiến trong các khâu:
trồng, chăm sóc, tưới nước, bón phân, tạo tán, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hoạch...;
thị trường tiêu thụ sản phẩm; công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến....
-
Phát triển và ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng tối đa các phụ phẩm
trong quá trình sản xuất, chế biến một số cây công nghiệp chủ lực (cà phê, điều,
dừa..) để phục vụ lại cho sản xuất nông nghiệp. Tuyên truyền thực hiện việc thu
gom, xử lý chất thải nguy hại từ các bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...
trong quá trình sản xuất cây công nghiệp chủ lực.
- Đầu
tư khoa học công nghệ, thiết bị hiện đại chế biến sâu, đa dạng hóa các sản phẩm
cây công nghiệp chủ lực, đáp ứng rộng rãi nhu cầu thị trường trong nước và quốc
tế.
3. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Đối
với thị trường trong nước: Định hướng đến năm 2030, tiêu thụ chè trong nước khoảng
20%, điều khoảng 10-15%, hồ tiêu khoảng 5-10%, cà phê khoảng 16-18%, dừa tươi
và khoảng 20% dừa chế biến. Các địa phương, doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu
sản phẩm, gắn với chỉ dẫn địa lý, mã số vùng trồng; hình thành sàn giao dịch sản
phẩm; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại để người tiêu dùng trong nước
có đủ thông tin về sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
- Đối
với thị trường xuất khẩu: Các địa phương tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các Bộ
ngành, các Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp thực hiện tổ chức các chương
trình quảng bá sản phẩm; tháo gỡ rào cản thương mại, đàm phán mở rộng thị trường
xuất khẩu...
Với
cây cà phê, định hướng xuất khẩu tại thị trường Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Italy,
Nga, Tây Ban Nha, Bỉ, Trung Quốc.... Với sản phẩm mủ cao su, tăng cường xuất khẩu
sang Trung Quốc, Hoa Kỳ, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Châu Âu....Với chè búp,
duy trì các thị trường xuất khẩu truyền thống (Pakistan, Trung Quốc, Nga,
Indonesia...), phát triển các thị trường tiềm năng: EU và các nước tham gia hiệp
định EVFTA, IPA... Với nhân điều, duy trì thị trường truyền thống (Mỹ, EU,
Trung Quốc...), đẩy mạnh xúc tiến thương mại sang các thị trường tiềm năng (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Đông Âu, Anh, Úc, Canada, Trung Đông...). Với hồ tiêu,
giữ vững thị trường truyền thống (Mỹ, Trung Quốc, Châu Âu...), đồng thời mở rộng
các thị trường mới: Trung Đông, các quốc gia Châu Á... Với cây dừa, tập trung ở
một số thị trường: Indonesia, Argentina... (sản phẩm dầu dừa); EU, Mỹ, Nhật Bản,
Hàn Quốc... (sản phẩm nước cốt dừa, sản phẩm cơm dừa nạo sấy, nước dừa đóng hộp);
EU, Nam Mỹ, Châu Á... (sản phẩm than hoạt tính, chỉ xơ dừa); riêng dừa tươi, hướng
tới xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, UAE...
4. Về quản lý nhà nước
- Tổ
chức thực hiện tốt các chính sách liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn: Chính sách tín dụng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống; chính
sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính
sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách đào tạo nguồn nhân lực;
nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; chính sách thúc đẩy cơ
giới hóa sản xuất, chế biến nông sản; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm...
Nghiên
cứu báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành một số chính sách mới như: Xây dựng và
quản lý nhãn hiệu; hỗ trợ cấp mã số vùng trồng; hỗ trợ chuyển đổi số, quản lý số
trong nông nghiệp; chính sách hỗ trợ quản lý đất trồng cây công nghiệp chủ lực
không gây mất rừng, không gây suy thoái rừng; chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
nông nghiệp...
- Rà
soát, xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến
cây công nghiệp chủ lực, phù hợp với tiêu chuẩn nhập khẩu của các nước cũng như
tiêu dùng trong nước.
- Thường
xuyên thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư đầu vào phục vụ
sản xuất (giống, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất kích thích sinh trưởng,
chất bảo quản....); kiểm tra việc quản lý truy xuất sản xuất sản phẩm cây công
nghiệp chủ lực...
5. Về đầu tư tăng cường năng lực
Thực
hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực
theo hướng xã hội hóa, chủ yếu là vốn của doanh nghiệp và người dân. Các hộ gia
đình, doanh nghiệp đầu tư phát triển vùng trồng cây công nghiệp chủ lực để ổn định
vùng nguyên liệu. Các Hợp tác xã và Tổ hợp tác liên kết với hộ gia đình và
doanh nghiệp đầu tư cơ sở sơ chế, kho chứa sản phẩm.... Doanh nghiệp đầu tư kho
bảo quản, nhà máy chế biến, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ... sản phẩm cây công
nghiệp chủ lực.
Ngân
sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực
theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ chế, chính sách;
nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; cơ sở vật
chất cho các đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ; hạ tầng vùng sản
xuất tập trung: giao thông, thủy lợi, điện…; xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm....
6. Về hợp tác quốc tế
Tăng
cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế về khoa học kỹ thuật phục vụ
phát triển sản xuất cây công nghiệp chủ lực như: nghiên cứu chọn tạo, nhập nội
giống mới; quy trình canh tác; cơ giới hóa các khâu sản xuất; nghiên cứu thiết
bị, công nghệ thu hoạch, bảo quản, chế biến; quản trị chuỗi sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm; tháo gỡ rào cản thương mại, xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ... các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
a)
Cục Trồng trọt
Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực
hiện Đề án; đề xuất các nhiệm vụ cần triển khai thực hiện Đề án; đề xuất xây dựng
cơ chế, chính sách phát triển cây công nghiệp chủ lực; rà soát, bổ sung trình cấp
có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ phát triển các cây
công nghiệp chủ lực; hướng dẫn các địa phương xây dựng mã vùng trồng truy xuất
nguồn gốc sản phẩm; theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án...
b)
Cục Bảo vệ thực vật
Chủ
trì, phối hợp các địa phương quản lý tốt sinh vật gây hại trên cây công nghiệp
chủ lực; triển khai thực hiện chương trình Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp
trên các loại cây công nghiệp chủ lực; hướng dẫn các địa phương xây dựng mã
vùng trồng truy xuất nguồn gốc sản phẩm phục vụ xuất khẩu; phối hợp thực hiện
biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp...
c)
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
Phối
hợp với các địa phương kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư nhà máy chế biến các sản
phẩm cây công nghiệp chủ lực; dự báo, định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm;
tham mưu tháo gỡ rào cản thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cây
công nghiệp chủ lực. Phối hợp với Cục Trồng trọt hướng dẫn các địa phương triển
khai thực hiện Đề án...
d)
Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Chủ
trì tham mưu trình Bộ phê duyệt các nhiệm vụ khoa học công nghệ thực hiện Đề
án: Bảo tồn nguồn gen; chọn tạo giống; hoàn thiện quy trình nhân giống sạch bệnh,
quy trình canh tác; cơ giới hóa; công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến; nghiên cứu
thị trường; xây dựng mô hình...
e)
Các đơn vị khác thuộc Bộ
Phối
hợp với Cục Trồng trọt tham mưu triển khai thực hiện nội dung Đề án: Tuyên truyền
nội dung Đề án; xây dựng cơ chế, chính sách; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; đào tạo nguồn nhân lực; cân đối nguồn vốn; các hoạt động thanh tra, kiểm
tra; đề xuất các nhiệm vụ, dự án cụ thể thực hiện Đề án...
2.
Các Bộ/Ngành liên quan khác
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT triển khai thực
hiện Đề án, trọng tâm là: Tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;
xây dựng cơ chế, chính sách; cân đối nguồn vốn; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp chủ lực...
3.
UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương
Chỉ đạo
triển khai thực hiện Đề án: Xây dựng Kế hoạch thực hiện; đề xuất cơ chế, chính
sách phát triển cây công nghiệp chủ lực tại địa phương trình HĐND tỉnh.... Báo
cáo kết quả thực hiện, khó khăn vướng mắc gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT để có giải
pháp tháo gỡ.
4.
Các Hội, Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp
Phối
hợp với các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT tuyên truyền nội dung Đề án; đề
xuất cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; phối hợp với địa phương xây dựng vùng
nguyên liệu, chuyển giao khoa học công nghệ, đầu tư cơ sở chế biến; hỗ trợ nông
dân vay vốn; hỗ trợ kinh phí triển khai thực hiện Đề án (nếu có); cung cấp
thông tin về thị trường tiêu thụ các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực; tháo gỡ
rào cản thương mại, mở rộng thị trường...
Quyết định 431/QĐ-BNN-TT năm 2024 phê duyệt “Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030” (Gồm các cây: cà phê, cao su, chè, điều, hồ tiêu, dừa) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
|
MINISTRY
OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No.
431/QD-BNN-BNNPTNT
|
Hanoi,
January 26, 2024
|
DECISION ON APPROVAL OF THE PROPOSAL ON DEVELOPMENT OF KEY INDUSTRIAL
CROPS BY 2030
(covering coffee, rubber, tea, cashew, pepper, and
coconut) THE MINISTER OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT Pursuant to Decree No.
105/2022/ND-CP dated December 22, 2022 of the Government on functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural
Development; Pursuant to the Law on Crop
Production dated November 19, 2018; Decree No. 94/2019/ND-CP dated December 13,
2019 of the Government on elaboration of a number of Articles of the Law on
Crop Production regarding plant varieties and cultivation; Pursuant to Decision No.
150/QD-TTg dated January 28, 2022 of the Prime Minister approving the Strategy
for Sustainable Agriculture and Rural Development in the 2021–2030 period, with
a vision to 2050; Pursuant to Decision No.
1748/QD-TTg dated December 30, 2023 of the Prime Minister approving the Crop
Production Development Strategy by 2030, with a vision to 2050; At the request of the Director
of the Department of Crop Production and the Director of the Planning
Department. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1.
The “Proposal on development of key industrial crops
by 2030” is promulgated together with this Decision. Article 2.
This Decision comes into force as of the signing
date. Article 3.
The Chief of the Ministry Office; Directors General
of the Departments of Crop Production, Plant Protection, and Quality,
Processing and Market Development; Directors of the Planning Department, Finance
Department, Department of Science, Technology and Environment, and Department
of International Cooperation; Chairpersons of the People’s Committees of
provinces and centrally-run cities that grow and process products of the six
key industrial crops; and heads of relevant units under the Ministry shall
implement this Decision./. PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Phan Chi Hieu PROPOSAL ON DEVELOPMENT OF KEY INDUSTRIAL CROPS BY 2030
(Enclosed with Decision No. 431/QD-BNN-TT dated January 26, 2024 of the
Minister of Agriculture and Rural Development) I. VIEWPOINTS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Leverage the potential
and advantages of ecological zones; conform to local production traditions and
socio-economic conditions; avoid deforestation and forest degradation, ensure
environmental protection, and adapt to climate change. 3. Promote the application
of new science and technology in production; improve quality and
competitiveness; enhance deep processing and product diversification to meet
market demands; reduce costs and increase added value. 4. Maximize the use of
by-products in the production and processing of key industrial crops; promote
the circular economy; explore multi-value integration between the cultivation
of key industrial crops and cultural, tourism, and service activities. 5. Mobilize resources from
various economic sectors to invest in the development of production,
processing, and export of key industrial crop products. The State shall invest
and support investment in accordance with legal regulations. II. OBJECTIVES 1. General objective To sustainably develop key
industrial crops (coffee, rubber, tea, cashew, pepper, and coconut), thereby
contributing to increasing the export turnover of agro-forestry-fishery
products, enhancing production efficiency, improving rural livelihoods, and
protecting the environment. 2. Specific objectives by 2030 - The total cultivated area of key
industrial crops nationwide will reach approximately 2.1–2.3 million hectares;
the expected outputs include 1.8–2.0 million tons of green coffee beans,
1.3–1.5 million tons of raw rubber latex, 1.2–1.4 million tons of fresh tea
buds, 0.36–0.4 million tons of cashew nuts, 0.18–0.23 million tons of pepper,
and 2.1–2.3 million tons of coconuts. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. III. DEVELOPMENT
ORIENTATIONS BY 2030 1. Coffee
trees 1.1. Production By 2030, the total coffee
cultivation area nationwide will reach approximately 640,000 -660,000 hectares;
of which, the Central Highlands region will account for about 600,000 hectares,
and the remaining 40,000–60,000 hectares will be cultivated in provinces such
as Binh Phuoc, Dong Nai, Ba Ria–Vung Tau, Son La, Quang Tri, Binh Thuan, etc.
The structure of coffee varieties includes approximately 90–92% Robusta
and 8–10% Arabica; Arabica is cultivated in certain provinces such as
Quang Tri, Son La, Dien Bien, Lam Dong, and Kon Tum. Develop coffee cultivation areas
following landscape-based approaches; in favorable locations, combine coffee
production with cultural, tourism, and service development, etc. Review
coffee areas with unsuitable conditions and low productivity to convert to more
efficient crops. Continue replanting and grafting to renovate old, low-yield
coffee areas using new, high-quality, high-yield, and pest-resistant varieties;
by 2030, 80–90% of newly planted coffee areas will use standard-certified
varieties. The area under organic coffee will reach approximately 2%, specialty
coffee about 3%, and the area meeting production standards (RA, 4C, FLO,
C.A.F.E. Practices, etc.) about 35–40%; over 70% of coffee areas will be
granted production unit codes for product traceability. 1.2. Processing The proportion of coffee harvested
at the right ripeness, meeting quality standards, will reach 80–90%. Coffee
beans must be kept clean throughout all stages including harvesting,
drying, preliminary processing, storage, and raw material supply to ensure
product quality and meet market demands. Investment in modern, advanced
technology-based roasting and instant coffee processing plants is encouraged.
By 2030, deeply processed coffee will account for approximately 20–25% of total
national coffee output. The volume of coffee exported will reach approximately 80–85%
of total national output; of which, roasted coffee will account for about 5–6%,
and instant coffee from 19–20%. 2. Rubber
trees ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. By 2030, the total rubber
cultivation area nationwide will reach approximately 800,000–850,000 hectares;
of which, the Southeast region will account for about 480,000–500,000 hectares,
the Central Highlands about 180,000–200,000 hectares, and the remaining
140,000–150,000 hectares will be planted in several provinces in the South
Central Coast, North Central, and Northwest regions. Review and convert rubber areas in
unsuitable zones to other crops; intensify care for existing rubber areas;
replant areas reaching the end of their lifecycle (mainly in the Central
Highlands and Southeast regions) using suitable varieties. By 2030, 100% of
newly planted rubber areas will use standard-certified varieties. Rubber cultivation will be
organized on a large-scale farming basis; over 70% of rubber areas will engage
in product consumption linkages; approximately 250,000–300,000 hectares of
rubber plantations will be certified for sustainable forest management; and
100% of Vietnam’s rubber latex and wood will be traceable with production unit
codes. 2.2. Processing Invest in new or upgraded rubber
latex processing plants to raise the volume of domestically processed latex to
over 40%; invest in laboratories for analysis, testing, and certification of
natural rubber latex. Invest in deep processing and
product diversification from rubber latex such as tires, mattresses, elastic threads,
gloves, and auxiliary rubber components serving various industries, etc. At the
same time, continue market research and development of rubber wood products to
meet both domestic and international demand. 3. Tea plants 3.1. Production By 2030, the national tea
cultivation area is expected to reach approximately 120,000–125,000 hectares;
of which, about 98,000–100,000 hectares will be in the Northern Midland and
Mountainous region, 10,000–12,000 hectares in the North Central region, and
8,000–10,000 hectares in the Central Highlands. The remaining area will be
cultivated in provinces such as Quang Ninh, Hanoi, Quang Nam, etc. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. For intensively cultivated tea
areas, it is necessary to synchronously apply modern technical advances such as
shading tree planting, efficient irrigation, mechanization of pruning and bud
harvesting, plant protection spraying, etc. By 2030, over 70% of tea areas will
apply GAP or equivalent production processes, and over 70% will be granted
production unit codes. Old tea areas shall be replanted
with high-yield, high-quality tea varieties; 100% of newly planted tea areas
shall use certified standard varieties. In suitable localities, tea
cultivation shall be combined with the development of culture, tourism, and
services (Thai Nguyen, Ha Giang, Yen Bai, Son La, Phu Tho, Nghe An, Lam Dong,
etc.). 3.2. Processing Continue investing in modern
technology and equipment to improve tea product quality; green tea and black
tea each accounting for 50% of total output. Diversify tea products such as
Oolong tea, tea bags, Matcha powder, red tea, white tea, compressed tea, herbal
tea, bottled tea, etc., as well as tea-based raw materials for the food,
cosmetic, and medical industries. Apply advanced quality management
standards in processing and strictly control food safety and hygiene at all
stages of production and processing. Continue building and developing brands
for tea products with geographical indications. Develop OCOP-certified tea
products in localities in association with the new rural development program. 4. Cashew nut
trees 4.1. Production By 2030, the total cashew
cultivation area nationwide will reach approximately 280,000–300,000 hectares;
of which, the key growing region in the Southeast will account for
170,000–180,000 hectares, and the Central Highlands for 80,000–90,000 hectares.
The remaining 10,000–30,000 hectares will be cultivated in provinces such as
Binh Thuan, Ninh Thuan, Khanh Hoa, Binh Dinh, etc. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Intensive technical processes will
be applied to 40–50% of cashew areas; 20,000–25,000 hectares of cashew will be
intercropped with cocoa, spices, medicinal plants, mushrooms, etc., and
integrated with beekeeping, poultry farming, etc. Synchronous application of
intensive cultivation techniques (use of varieties, fertilization, pruning,
canopy shaping, clearing undergrowth, etc.) to increase yield, enhance
resistance, and reduce the impact of pests and off-season rains. 4.2. Processing By 2030, 100% of cashew processing facilities
will automate the hard shell and testa removal stages; over 95% of facilities
will be certified for quality management according to ISO, HACCP, GMP
standards, etc. Continue investing in equipment and
technology innovation for cashew kernel processing; strengthen deep processing
to enhance value chains; diversify processed products such as refined cashew
shell oil, cashew apple alcohol, plywood from cashew wood and husks, etc. Raise
the proportion of deeply processed cashew kernels to 25–30%. 5. Pepper trees 5.1. Production By 2030, the total pepper
cultivation area will reach approximately 80,000–100,000 hectares; of which,
60,000–70,000 hectares will be in the Central Highlands, 25,000–30,000 hectares
in the Southeast, and the remaining 5,000–10,000 hectares in provinces such as
Quang Tri, Quang Binh, Binh Thuan, Binh Dinh, Phu Yen, Kien Giang, etc. Apply advanced cultivation
techniques to reduce slow wilt and quick wilt diseases. By 2030, over 40% of
pepper areas will apply GAP or equivalent standards; approximately 40% will be
granted production unit codes. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5.2. Processing The annual export volume is
expected to reach 210,000–250,000 tons (including imported volume). Continue
innovating technology and ensure quality standards such as ASTA, ESA, JSSA,
etc. . By 2030, the proportion of deeply processed pepper products will
reach about 30% of total output (including white pepper, ground pepper, and
other refined products); black pepper will account for 70%, of which ground
pepper 20%; white pepper 30%, of which ground white pepper over 25%. 6. Coconut
trees 6.1. Production By 2030, the coconut cultivation
area will reach approximately 195,000–210,000 hectares; of which, the Mekong
Delta key growing region will account for about 170,000–175,000 hectares, the
South Central Coast for 16,000–20,000 hectares, and the remaining 9,000–15,000
hectares in the North Central and Southeast regions. New coconut varieties will be
introduced into production such as Siamese green dwarf, Malaysian,
Pineapple-scented coconut, etc. By 2030, over 30% of coconut cultivation areas
will apply GAP or equivalent standards. Approximately 30% of the coconut
cultivation area has been assigned planting area codes. Apply intercropping techniques
(with cocoa, fruit trees, etc.), integrated farming (aquaculture, poultry,
etc.) to increase value per land area; intercropped coconut gardens must be
technically managed to avoid environmental pollution. Integrate coconut cultivation space
development with ecotourism, cuisine, and local OCOP product development in the
Mekong Delta provinces (Ben Tre, Tra Vinh, Tien Giang, Vinh Long, Soc Trang,
etc.) and South Central Coast provinces (Binh Dinh, Quang Ngai, Khanh Hoa,
etc.). Develop craft villages and coconut processing facilities serving
tourism; design tourism programs for visiting craft villages, coconut product
manufacturing sites, showcasing production processes and activities, and
promoting on-site product sales. 6.2. Processing ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Develop a system of stores
specializing in handicrafts and specialty products processed from coconuts.
Train human resources in crafting coconut-based handicrafts, new equipment and
technologies, product design, market development, etc., in order to proactively
plan production and business activities for coconut-based products. IV.
IMPLEMENTATION SOLUTIONS 1. On
production organization - Based on the approved Proposal,
provinces shall identify the core industrial crop production zones in their
provincial planning schemes and other relevant orientations. Review the land
areas under key industrial crops (especially coffee and pepper) in unsuitable
or inefficient areas to convert crop structures, aiming to create marketable
products with higher value. - Localities shall continue
implementing policies to attract enterprises to invest in the development of
key industrial crops, promoting the formation of value chains from raw material
zone establishment to processing and product consumption. Cooperatives and
Cooperative Groups act as the bridge between enterprises and households growing
key industrial crops. - Localities shall synchronously
implement solutions to support the development of Cooperatives and Cooperative
Groups, prioritizing support for the establishment and capacity building of
Cooperatives involved in the production, processing, and business of key
industrial crop products. - For household producers, it is
necessary to proactively collaborate with enterprises through Cooperatives and
Cooperative Groups to develop raw material areas for industrial crops,
implement production in accordance with GAP standards and equivalents, and
build planting area codes and product traceability systems... 2. On Science
and Technology - Continue investing in the
maintenance and conservation of existing genetic resources of key industrial
crops and supplement new genetic sources for scientific and technological
research; research and select, import new high-yielding, high-quality,
pest-resistant varieties of key industrial crops that are suitable for each
ecological region and adaptable to climate change. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Finalize disease-free propagation
procedures for key industrial crops, ensuring quality standards for replanting
and new planting; develop cultivation procedures that ensure safety and product
quality; apply advanced cultivation techniques across various stages: planting,
care, irrigation, fertilization, pruning, pest and disease control,
harvesting...; expand product markets; develop preliminary processing,
preservation, and processing technologies.. - Develop and apply circular
economy models to maximize the use of by-products in the production and
processing of key industrial crops (coffee, cashew, coconut...) to serve agricultural
production. Promote awareness of collecting and treating hazardous waste from
fertilizer packaging, pesticides, etc., during industrial crop production. - Invest in science and technology
and modern equipment for deep processing and product diversification of key
industrial crops to meet the broad demands of both domestic and international
markets. 3. On product
market development - Domestic market: By 2030, the
domestic consumption is projected at approximately 20% for tea, 10–15% for
cashew, 5–10% for pepper, 16–18% for coffee, and about 20% for fresh and
processed coconut. Localities and enterprises need to build product brands
associated with geographical indications and planting area codes; establish
commodity trading platforms; conduct trade promotion activities to provide
domestic consumers with sufficient information on key industrial crop products. - Export market: Localities shall
continue closely coordinating with Ministries, industry associations, and
enterprises to organize product promotion programs; remove trade barriers,
negotiate to expand export markets... Coffee: Focus on exports to
Germany, the United States, Japan, Italy, Russia, Spain, Belgium, China...
Rubber latex: Strengthen exports to China, the U.S., Singapore, Taiwan, South
Korea, and Europe... Tea: Maintain traditional markets (Pakistan, China,
Russia, Indonesia...), and develop potential markets such as the EU and
countries under EVFTA, IPA agreements... Cashew kernels: Maintain traditional
markets (the U.S., EU, China...), and promote trade to potential markets
(Japan, South Korea, Taiwan, Eastern Europe, the UK, Australia, Canada, the
Middle East...) Pepper: Sustain traditional markets (the U.S., China,
Europe...) while expanding to new ones such as the Middle East and Asian
countries... Coconut: Focus on several markets: Coconut oil: Indonesia,
Argentina...; Coconut milk, desiccated coconut, canned coconut water: EU, U.S.,
Japan, South Korea...Activated carbon, coir fiber: EU, South America,
Asia...Fresh coconut: Target export markets include the U.S., China, Japan,
South Korea, Australia, and the UAE... 4. On state
management - Effectively implement policies
related to agriculture and rural development: credit policies; policies
supporting seed production; policies to reduce post-harvest losses; policies
encouraging cooperation and linkages in agricultural production and
consumption; policies promoting organic agriculture; policies encouraging
enterprises to invest in agriculture and rural areas; policies on human resource
training; research and technology transfer into production; policies promoting
mechanization in production and processing of agricultural products; trade
promotion and market expansion... ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Review and establish a system of
national standards and technical regulations for key industrial crops, aligned
with both domestic consumption and international import standards. - Conduct regular inspections and
supervision of facilities producing and trading agricultural inputs (seeds,
pesticides, fertilizers, growth stimulants, preservatives...); inspect the
management and traceability of key industrial crop production... 5. On
investment and capacity building Diversify investment sources for
key industrial crop development through socialization, mainly from enterprises
and households. Households and enterprises invest in the development of raw
material areas to stabilize supply. Cooperatives and Cooperative Groups
collaborate with households and enterprises to invest in primary processing
facilities and storage warehouses... Enterprises invest in storage warehouses,
processing plants, brand building, and product distribution for key industrial
crops. The state budget shall invest in
and support the development of key industrial crops in accordance with legal
regulations to perform the following tasks: develop mechanisms and policies;
research and transfer science and technology; train human resources; provide
infrastructure for training and research institutions; build infrastructure for
concentrated production areas (transportation, irrigation, electricity...);
promote trade and market expansion... 6. On
international cooperation Enhance cooperation with other
countries and international organizations on science and technology to support
the development of key industrial crops, such as: research, selection, and
import of new varieties; cultivation techniques; mechanization of production
stages; research on equipment and technologies for harvesting, preservation,
and processing; production chain management; removing trade barriers, trade
promotion, and market expansion for key industrial crop products. V.
IMPLEMENTATION 1. Units
under the Ministry of Agriculture and Rural Development ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Take the lead and coordinate with
relevant units to guide localities in implementing the Proposal; propose tasks
for implementation; propose mechanisms and policies for the development of key
industrial crops; review and submit to competent authorities for the issuance
of standards and technical regulations for key industrial crops; guide
localities in building planting area codes and product traceability systems;
monitor, evaluate, and compile implementation results... b) Plant Protection Department Lead and coordinate with localities
to manage pests on key industrial crops; implement Integrated Plant Health
Management Programs; guide localities to build planting area codes and
traceability systems for export; coordinate in expanding export markets... c) Department of Quality,
Processing, and Market Development Coordinate with localities to
attract enterprises to invest in processing plants for key industrial crop
products; forecast and orient product consumption markets; advise on removing
trade barriers and expanding markets. Cooperate with the Crop Production
Department to guide the implementation of the Proposal.. d) Department of Science,
Technology and Environment Take the lead in advising the
Ministry on the approval of scientific and technological tasks under the
Proposal: conserving genetic resources; breeding; developing disease-free
propagation techniques, cultivation procedures; mechanization; preliminary processing,
preservation, and processing technologies; market research; model building... e) Other units under the
Ministry Coordinate with the Crop Production
Department to advise on the implementation of Proposal contents: disseminate
Proposal contents; develop mechanisms and policies; build standards and
technical regulations; train human resources; allocate funds; conduct
inspections and propose specific tasks and projects... ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Based on assigned functions and
duties, coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development to
implement the Proposal, focusing on: advising and issuing legal normative
documents; developing mechanisms and policies; balancing funding sources;
training human resources for the production, processing, preservation, and
consumption of key industrial crop products... 3.
Provincial/City People’s Committees under the Central Government Direct the implementation of the
Proposal: develop an Implementation Plan; propose mechanisms and policies for
the development of key industrial crops in their localities to be submitted to
the Provincial People’s Council for approval... Report the implementation
results and any difficulties or obstacles to the Ministry of Agriculture and
Rural Development for resolution. 4.
Associations, Industry Organizations, and Enterprises Coordinate with agencies under the
Ministry of Agriculture and Rural Development to disseminate the contents of
the Proposal; propose mechanisms and policies for Proposal implementation;
coordinate with localities to develop raw material zones, transfer science and
technology, invest in processing facilities; support farmers in accessing
credit; contribute funding for Proposal implementation (if any); provide
information on consumption markets for key industrial crop products; address
trade barriers and expand markets...
Quyết định 431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 phê duyệt “Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030” (Gồm các cây: cà phê, cao su, chè, điều, hồ tiêu, dừa) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2024
Ban hành:
23/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2022
Ban hành:
22/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2022
Ban hành:
28/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2022
Ban hành:
06/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2021
Ban hành:
13/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2019
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
27/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2013
4.371
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|