|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
141/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
01 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ
về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Quy định số 51-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm
đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 3633/TTr-SNV ngày 23 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định
quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ
máy, công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và Quyết định Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp về
quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội
trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Tổ chức - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và ĐPTTH tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, T.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 141/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công
lập trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm:
a) Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy bao gồm phê duyệt,
điều chỉnh Đề án vị trí việc làm, kiểm tra cơ chế tự chủ.
b) Phân cấp quản lý cán bộ, công chức bao gồm các nội
dung theo khoản 4 'Điều 64 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức gồm: tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi
giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật.
c) Phân cấp quản lý viên chức
bao gồm các nội dung theo khoản 3 Điều 48 Luật Viên chức số
58/2010/QH12; Điều 65, Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, gồm: tuyển dụng, sử dụng, ký
và chấm dứt hợp đồng làm việc, đào tạo, bồi dưỡng, xét thăng hạng viên chức, tiền
lương, giải quyết thôi việc, kỷ luật, nghỉ hưu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho
thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm chức vụ, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và thực hiện
các chế độ, chính sách khác có liên quan.
2. Đối với các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý tổ chức
bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực
thuộc không được quy định trong Quy định này được thực hiện theo quy định pháp
luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Ủy ban nhân dân xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp
xã).
3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (sở, ngành tỉnh).
4. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh (không áp dụng đối với chức danh dân cử);
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã).
6. Các chi cục, tổ chức hành chính thuộc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (cơ quan thuộc ngành tỉnh).
7. Đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Các tổ chức bên trong đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Cán bộ, công chức quy định tại Luật Cán bộ, công
chức số 80/2025/QH15;
10. Viên chức quy định tại Luật Viên chức số
58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù
hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
2. Việc phân cấp nhằm đảm bảo quyền tự chủ cho cấp
xã, bảo đảm chính quyền địa phương 2 cấp vận hành thông suốt, hiệu quả.
3. Đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
theo quy định; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan,
người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Chương II
NỘI DUNG PHÂN CẤP
Điều 4. Phân cấp nhiệm vụ quản
lý nhà nước về tổ chức bộ máy
1. Các sở, ngành tỉnh
a) Phê duyệt Đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị
trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc quyền
quản lý.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Đề án tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập đã được phê duyệt theo quy định
của pháp luật.
2. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, điều
chỉnh vị trí việc làm của đơn vị sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.
b) Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, điều
chỉnh vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
thuộc quyền quản lý.
3. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn
cho Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, điều
chỉnh vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ quản
lý nhà nước về công tác quản lý cán bộ, công chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:
a) Tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển, xét
tuyển.
b) Phân công, bố trí, kiểm tra, kiểm tra, đánh giá,
cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt
phái, nghỉ hưu, quy hoạch, biệt phái, cử đào tạo sau đại học trong nước và các
chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản
lý công tác tại khối chính quyền.
c) Cử cán bộ, công chức, viên chức đào tạo sau đại
học, bồi dưỡng ở nước ngoài.
2. Các sở, ngành tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện:
a) Tiếp nhận vào làm công chức.
b) Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động,
luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn
nhiệm, kỷ luật công chức thuộc phạm vi quản lý, trừ nội dung tại khoản 1, điểm
c khoản 2 Điều này
c) Sở Nội vụ quyết định cử đào tạo sau đại học ở
trong nước đối với cán bộ, công chức.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nội
dung quản lý đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại
điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ quản
lý nhà nước về công tác quản lý viên chức
1. Các sở, ngành tỉnh thực hiện
quản lý viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm
vi quản lý các nội dung sau:
a) Tuyển dụng viên chức.
b) Tổ chức xét thăng hạng, quyết định bổ nhiệm,
thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A2 trở xuống.
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn
nhiệm, đình chỉ công tác, biệt phái, luân chuyển, đánh giá, xếp loại người đứng
đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Chuyển công tác viên chức.
đ) Sở Nội vụ quyết định cử đào tạo sau đại học ở
trong nước đối với viên chức.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
a) Tuyển dụng viên chức.
b) Tổ chức xét thăng hạng, quyết định bổ nhiệm,
thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A2 trở xuống.
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn
nhiệm, đình chỉ công tác, biệt phái, luân chuyển, đánh giá, xếp loại viên chức
thuộc phạm vi quản lý, trừ chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
d) Chuyển công tác viên chức.
đ) Ký và chấm dứt hợp đồng làm việc.
e) Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ của viên chức.
g) Kỷ luật, đình chỉ công tác, đánh giá, đào tạo, bồi
dưỡng, giải quyết thôi việc, nghỉ hưu viên chức thuộc phạm vi quản lý.
h) Xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước
thời hạn) đối với viên chức xếp lương loại A2 trở xuống; xếp, nâng phụ cấp thâm
niên vượt khung, các loại phụ cấp khác đối với viên chức.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên thuộc sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
a) Ký và chấm dứt hợp đồng làm việc.
b) Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ của viên chức.
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn
nhiệm chức vụ, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A1 trở
xuống theo kết quả thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp
lương loại A1 trở xuống.
d) Kỷ luật, đình chỉ công tác, đánh giá, đào tạo, bồi
dưỡng, giải quyết thôi việc, nghỉ hưu viên chức thuộc phạm vi quản lý.
đ) Xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước
thời hạn) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương loại A1 trở xuống;
xếp, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, các loại phụ cấp khác đối với viên chức.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại khoản 2 Điều này, trừ các nội dung đã phân
cấp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như khoản 2 Điều
này;
b) Cử viên chức thuộc phạm vi quản lý tham dự hội
thảo, hội nghị, nghiên cứu khảo sát và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài theo
quy định pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Nhiệm vụ đang được cơ quan có thẩm quyền phân cấp,
ủy quyền và đã thực hiện một phần nhưng chưa hoàn thành trước thời điểm Quyết định
này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, giải quyết.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi các văn bản quy phạm
pháp luật mới thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Cơ quan, người được phân cấp khi tiếp nhận thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức
viên chức có trách nhiệm sau đây:
1. Rà soát các nhiệm vụ được phân cấp quy định tại
Quyết định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính
sau phân cấp được thông suốt, không bị gián đoạn.
2. Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực
hiện và kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp đã thực hiện
trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá
nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục
hành chính đã thực hiện trước khi phân cấp.
3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phân cấp định
kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp
(qua Sở Nội vụ).
4. Đề nghị cơ quan, có thẩm quyền phân cấp điều chỉnh
nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp nếu thực tế thực hiện nhiệm vụ
có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền.
5. Các ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị liên quan có
trách nhiệm triển khai thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức,
viên chức theo Quy định này.
6. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đối với
tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung được phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy
và cán bộ, công chức, viên chức trái với Quy định này.
7. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có
phát sinh, vướng mắc, khó khăn, các ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.