|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4166/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Nghị định số 166/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển
doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính số 8, 10,
11, 12, 13, 15, 17, 22, 23, 38, 41 Lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp tại Quyết định số 2354/QĐ- BTC ngày
03/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VPB (để theo dõi);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Lưu: VT, DNTN (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Đức Tâm
|
PHẦN
I: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
Số QĐ đã công
bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
2.002041
|
Đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi
ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC ngày 03/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính (Quyết định số 2354/QĐ-BTC)
|
|
2.
|
2.002011
|
Đăng ký thay
đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp
tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC
|
|
3.
|
2.002009
|
Đăng ký thay
đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
tư nhân
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC
|
|
4.
|
2.002069
|
Đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông
báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC
|
|
5.
|
2.002085
|
Đăng ký doanh
nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công
ty, hợp nhất công ty
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC
|
|
6.
|
2.000368
|
Thông báo
thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam
kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC
|
|
7.
|
1.010010
|
Đề nghị dừng
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định
giải thể doanh nghiệp
|
- Luật
Doanh nghiệp 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT- BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT- BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ-BTC
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC bị
bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
Số QĐ đã công
bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1.
|
2.002010
|
Đăng ký thay đổi người đại diện theo
pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
2.
|
1.005114
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
3.
|
2.002000
|
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư
nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
4.
|
2.001996
|
Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh
doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp
danh)
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
5.
|
2.001993
|
Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
6.
|
2.001954
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
thuế
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
7.
|
2.002070
|
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh)
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
8.
|
2.002083
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công
ty được thành lập trên cơ sở tách công ty
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
9.
|
2.002059
|
Hợp nhất doanh nghiệp (đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
10.
|
2.000375
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
|
11.
|
1.010023
|
Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định
giải thể doanh nghiệp
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết định số 2354/QĐ- BTC
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(kèm theo Quyết
định số 4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
Lĩnh vực thành lập và
hoạt động của doanh nghiệp
1. Đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi
ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (Mã hồ sơ
TTHC: 2.002041)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa
chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh
nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyền địa
điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh
nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới.
Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp,
doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ
trụ sở chính của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc doanh nghiệp
hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy
định của pháp luật về thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa
đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi. Việc thay đổi
tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh
doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị
trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành,
nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận
về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội
dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp gửi
thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp
hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống
thông tin đăng ký thuế; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh
nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký qua mạng
thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện từ và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
từ bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đáng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người
nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử
lý hồ sơ.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội
dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các
thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về
doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bổ
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
(TNHH) một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành
viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp đổi tên doanh nghiệp:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của
Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên
doanh nghiệp.
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh
doanh:
(i) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của
Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành,
nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký
thuế:
Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
(Nghị định số 168/2025/NĐ-CP), cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được
ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc
xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện từ để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban
quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm
khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh
doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin về ngành, nghề
kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký
thuế: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin
đăng ký thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh
nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần
sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một
bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu
trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng
ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh
nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư
số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân (Thông tư số 64/2025/TT-BTC)
thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Đối với trường hợp thông báo thay đổi
ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế: Không được
quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký
qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp số được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp (Mẫu số 12 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh (Thông tư số 68/2025/TT-BTC)).
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu
đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về hộ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm
theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá
nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ
sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức,
người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo
bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh nghiệp không được sử dụng tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu
thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản
của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn
cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc
doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu
giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước
về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu
đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ
bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng vãn bàn điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình
giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp
tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo
quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải
trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành
án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra
viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh
nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh
nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của
các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
2. Đăng ký thay
đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết (Mã hồ sơ
TTHC: 2.002011)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên
hợp danh, tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo quy định tại Điều 185 và Điều
186 Luật Doanh nghiệp; trường đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai
thành viên trở lên; trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công
ty; trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân
bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người mua,
người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản
nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin
điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công
bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin
sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về
doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(*) Đăng ký thay đổi
thành viên hợp danh:
- Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên
hợp danh:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Danh sách thành viên công ty hợp
danh quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp, trong đó không bao gồm nội dung kê
khai về thành viên góp vốn.
(*) Đăng ký thay đổi
thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
Thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau
(các giấy tờ này được yêu cầu tùy theo từng trường hợp cụ thể bên dưới):
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Danh sách thành viên công ty TNHH
hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên
mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của
thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(iii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên;
(iv) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của
thành viên mới của công ty;
(v) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên
mới là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ
pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(vi) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký
đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực
hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của
Luật Đầu tư;
(vii) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ
chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
(viii) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa
kế hợp pháp của người thừa kế;
(ix) Danh sách thành viên còn lại của
công ty. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn
góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp
không thay đổi;
(x) Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
(xi) Bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa
thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để
trả nợ;
(xii) Danh sách thành viên công ty TNHH
hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên
có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần
vốn góp không thay đổi;
(xiii) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng
mua lại phần vốn góp;
(xiv) Các giấy tờ quy định tương ứng với
trường hợp công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất:
- Trường hợp chia công ty: Bản sao hoặc
bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều
198 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp tách công ty: Bản sao hoặc
bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều
199 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp sáp nhập công ty: Hợp đồng
sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp hợp nhất công ty: Hợp đồng
hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp.
Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp
đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần
vốn góp trong công ty sang thành viên mới.
Các trường hợp đăng ký thay đổi thành
viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm:
(1) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH 2 thành viên trở lên do tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều
lệ công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần vốn
góp chưa góp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp: thành
phần hồ sơ bao gồm giấy tờ (i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi).
(2) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên do chuyển nhượng phần vốn góp: thành phần hồ sơ
bao gồm giấy tờ (i), (ii), (vii), (v), (vi).
(3) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên do thừa kế: thành phần hồ sơ bao gồm giấy tờ
(i), (ii), (v), (vi), (viii).
(4) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm
các giấy tờ (i), (iii), (vi), (ix).
(5) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên do tặng cho phần vốn góp, bao gồm các trường hợp:
5.1. Trường hợp người được tặng cho phần
vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp:
thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (v), (vi), (x).
5.2. Trường hợp người được tặng cho phần
vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp:
thành phần hồ sơ bao gồm các giấy
tờ (i), (ii), (iii), (v), (vi), (x).
(6) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp
để trả nợ, bao gồm các trường hợp:
6.1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi
thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh
toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy
định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iii), (v), (vi), (xi).
6.2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi
thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh
toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (v), (vi), (vii), (xi).
(7) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên
theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm các giấy
tờ (i), (vi), (xii), (xiii).
(8) Trường hợp thay đổi thành viên công
ty TNHH hai thành viên trở lên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất: thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iii),
(iv), (v), (vi), (xiv).
(*) Đăng ký thay đổi
người đại điên theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu
công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với
công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ
phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi
nội dung Điều lệ công ty hoặc của Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay
đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty
ngoài nội dung thông tin cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật
quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.
Người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật là một trong các cá nhân sau đây:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty đối với công ty TNHH. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc
Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy đề nghị là
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mới được bổ nhiệm hoặc được
bầu;
- Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo
pháp luật thì người ký giấy đề nghị là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được bầu;
- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình thì người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật là người được Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản
trị ủy quyền. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp
hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện
bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất
năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa
án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì người
ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người được bầu
tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy
định tại khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 80 và khoản 4 Điều 156 Luật Doanh nghiệp;
- Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một
thành viên là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành
biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc,
bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi thì người được ủy quyền hoặc người đại diện quy định tại khoản 2 và
khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp là người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật.
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp
luật theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật bao gồm các giấy tờ tại mục (i) và (ii) đối với trường hợp đăng
ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần.
Trong đó, bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành
viên được thay thế bằng bản sao văn bản xác nhận việc người đại diện theo pháp
luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm
giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại
cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn
chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật là thành viên còn lại của công ty.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật đồng thời với đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp,
hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở
hữu công ty TNHH một thành viên, thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng
ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy đề nghị, thông báo thay đổi nội
dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp là cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP (tương ứng với các cá nhân tại trường hợp đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần và trường hợp thay đổi
người đại diện theo pháp
luật theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp).
(*) Trường hợp đăng ký thay
đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau
(các giấy tờ này được yêu cầu tùy theo từng trường hợp cụ thể bên dưới):
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở
hữu công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu cũ là cá nhân hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức và chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc
người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức ký;
(ii) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận
chuyển nhượng là tổ chức. Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(iii) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn
góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
(iv) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký
đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực
hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của
Luật Đầu tư.
(v) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
về việc thay đổi chủ sở hữu công ty;
(vi) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở
hữu công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu là cá nhân mới hoặc người đại diện
theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức mới ký;
(vii) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa
kế là tổ chức. Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ
pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(viii) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa
kế hợp pháp của người thừa kế;
(ix) Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
(x) Các giấy tờ tương ứng với trường hợp
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty. Cụ thể:
- Trường hợp chia công ty:
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc
quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp tách công ty:
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc
quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp sáp nhập công ty
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều
201 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp hợp nhất công ty:
Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều
200 Luật Doanh nghiệp.
(xi) Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp và giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp
luật, giấy đề nghị, thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp là chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ
sở hữu mới là tổ chức
Các trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bao gồm:
(1) Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển
nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức, hồ sơ bao gồm các
giấy tờ (i), (ii), (iii), (iv).
(2) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công
ty TNHH một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi
mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iv), (v).
(3) Trường hợp công ty TNHH một thành
viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì người thừa kế nộp hồ sơ bao gồm các giấy
tờ (iv), (vi), (vii), (viii).
(4) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công
ty TNHH một thành viên thông qua hợp đồng tặng cho, hồ sơ bao gồm các giấy tờ
(i), (ii), (iv), (ix).
(5) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công
ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất công ty, Hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iv), (x).
(6) Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp
luật hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu
đính thông tin đăng ký doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị,
thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i),
(ix).
Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân chết
thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
TNHH một thành viên do chủ sở hữu là cá nhân mới hoặc người đại diện theo pháp
luật của chủ sở hữu là tổ chức mới ký.
(*) Trường hợp đăng ký thay
đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ
doanh nghiệp chết
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ
doanh nghiệp tư nhân;
(ii) Hợp đồng mua bán hoặc biên bản
thanh lý hợp đồng mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng
cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận
quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được
ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc
xác thực điện từ bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thi Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của
Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân
thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa
vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban
quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm
khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu
trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng
ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh
nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký
qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên
hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp (Mẫu số 12 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu
đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).
(ii) Danh sách thành viên công ty hợp
danh (Mẫu số 9 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC), (Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi thành viên hợp danh);
(iii) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6
Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC),
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên).
* Trường hợp đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: Giấy đề nghị
đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật (Mẫu số 13 Phụ lục I Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
* Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở
hữu công ty TNHH một thành viên (Mẫu
số 15 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
* Trường hợp đăng ký thay đổi chủ doanh
nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 14 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá
nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá
nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ
sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ
bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình
giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải
quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định.
Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình
của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành
án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy
định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp
không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ
chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Doanh
nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
3. Đăng ký thay
đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty
cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư
nhân
(Mã hồ sơ TTHC: 2.002009)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ
phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh:
Công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt
trụ sở chính.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp
nhận hồ sơ và trao giấy hẹn trả kết quả, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư
của chủ doanh nghiệp tư nhân:
Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng
ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi vốn đầu tư
đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ
của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy
định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin
điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua
mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung
công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông
tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về
doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Trường hợp công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lê:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; của
Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều
lệ;
(iii) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc
thay đổi vốn điều lệ;
(iv) Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng
minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ
đăng ký tăng trong trường hợp công ty đăng ký tăng vốn điều lệ;
(v) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký
đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực
hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của
Luật Đầu tư.
Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần
vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên,
của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Danh sách thành viên công ty TNHH
hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không
bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ
ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của
thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(iii) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ
chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn
góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
(iv) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký
đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ
tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu
tư.
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông
qua việc chào bán cổ phần thành nhiều đợt để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội
đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt
bán cổ phần:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết,
biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ,
trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện
thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;
(iii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định, biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng
ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;
(iv) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký
đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực
hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của
Luật Đầu tư.
Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp
phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
sau khi giảm vốn. Trường hợp công ty TNHH hai thành viên trở lên giảm vốn điều
lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp: Hồ sơ giảm vốn
bao gồm Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư của
chủ doanh nghiệp tư nhân: Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi vốn đầu tư.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được
ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc
xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với
công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư
của chủ doanh nghiệp tư nhân: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban
quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp
tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu
trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng
ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký
qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp (Mẫu số 12 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng trong trường hợp đăng
ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề
nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).
(ii) Danh sách thành viên công ty hợp
danh (Mẫu số 9 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
(Dùng trong trường hợp công ty đăng ký
thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành
viên công ty).
(iii) Danh sách thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC).
(Dùng trong trường hợp công ty đăng ký
thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành
viên công ty).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin đề đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá
nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá
nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ
sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức,
người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo
bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài
còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ
bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ dược kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình
giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp
tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo
quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải
trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án;
Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên
quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp
không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ
chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
4. Đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập
chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mã hồ sơ TTHC:
2.002069)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết
định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh
doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh
nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa
điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho doanh nghiệp.
Trường hợp đăng ký thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp xã hội thực hiện tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp theo
quy định nêu trên. Kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường.
Trường hợp đăng ký đối với chi nhánh
công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam thực hiện tương ứng theo quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
đối với chi nhánh của doanh nghiệp nêu trên. Kèm theo hồ sơ phải có bản sao giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp đăng ký phòng giao dịch của
công ty chứng khoán thực hiện theo quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tương tự như trên, kèm theo hồ sơ phải có
bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của
pháp luật về chứng khoán.
- Trường hợp thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài:
Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước
ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cập nhật thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin
điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định
danh điện từ để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê
khai thông tin, tài văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử
lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh với Cơ quan
đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh)
(i) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng
đại diện;
(ii) Bản sao quyết định thành lập và bản
sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện. Trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bao gồm:
- Bản sao quyết định và bản sao biên bản
họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công
ty hợp danh;
- Bản sao quyết định và bản sao biên bản
họp của Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần;
- Bản sao quyết định của chủ sở hữu công
ty đối với công ty TNHH một thành viên.
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân của
người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu
chi nhánh, văn phòng đại diện.
Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp xã hội
(i) Thông báo thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện;
(ii) Bản sao quyết định thành lập và bản
sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện. Trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bao gồm:
- Bản sao quyết định và bản sao biên bản
họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công
ty hợp danh;
- Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng
quản trị đối với công ty cổ phần;
- Bản sao quyết định của chủ sở hữu công
ty đối với công ty TNHH một thành viên.
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân
của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều
11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu
chi nhánh, văn phòng đại diện.
(iii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường do những người sau đây ký:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ
doanh nghiệp tư nhân;
- Đối với công ty hợp danh: các thành
viên hợp danh;
- Đối với công ty TNHH: các thành viên
là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối
với thành viên là tổ chức;
- Đối với công ty cổ phần: cổ đông sáng
lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung
cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập; người
đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng
lập là tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền
đối với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết
trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập.
Trường hợp đăng ký đối với chi nhánh
công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam:
(i) Thông báo thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện;
(ii) Bản sao quyết định thành lập và bản
sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện. Trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bao gồm:
- Bản sao quyết định và bản sao biên bản
họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công
ty hợp danh;
- Bản sao quyết định và bản sao biên bản
họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
- Bản sao quyết định của chủ sở hữu công
ty đối với công ty TNHH một thành viên.
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân
của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều
11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu
chi nhánh, văn phòng đại diện.
(iii) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định
của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp thông báo lập địa điểm kinh
doanh:
Thông báo lập địa điểm kinh doanh.
Trường hợp đăng ký phòng giao dịch của
công ty chứng khoán
(i) Thông báo lập địa điểm kinh doanh;
(ii) Bản sao văn bản chấp thuận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp đăng ký địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp xã hội
(i) Thông báo lập địa điểm kinh doanh;
(ii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường do những người sau đây ký:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ
doanh nghiệp tư nhân;
- Đối với công ty hợp danh: các thành
viên hợp danh;
- Đối với công ty TNHH: các thành viên
là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối
với thành viên là tổ chức;
- Đối với công ty cổ phần: cổ đông sáng
lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung
cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập; người
đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng
lập là tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền
đối với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết
trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập.
Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại
diện của doanh nghiệp ở nước ngoài:
(i) Thông báo về việc lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài.
(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của
nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh
nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được
ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc
xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản
lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm
khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho
doanh nghiệp.
+ Trường hợp thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật
thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu
trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng
ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: Theo quy định tại
Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
+ Trường hợp thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký
qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo lập địa điểm kinh doanh:
(i) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường (Mẫu số 34 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
- Trường hợp thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài: Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại
diện ở nước ngoài (Mẫu số 18 Phụ lục
I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá
nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá
nhân thi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ
sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức,
người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo
bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh nghiệp không được sử dụng tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh
nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu
dùng. Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở
dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ
bưu chính được tiếp nhận
để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có
đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình
giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp
tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo
quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải
trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành
án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra
viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh
nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh
nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của
các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
5. Đăng ký doanh nghiệp
đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp
nhất công ty (Mã hồ sơ TTHC: 2.002085)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
nộp hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ
của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần
sửa đổi, bổ sung
cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì
phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin
điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử
lý hồ sơ.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung
công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông
tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về
doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh
nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty
được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất một số công ty
thành một công ty mới
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công
ty TNHH, công ty cổ phần của công ty mới (khoản 3 Điều 24, khoản 4 Điều 24 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP). Cụ thể:
Đối với công ty TNHH một
thành viên:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (nếu có);
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (Trường hợp chủ sở hữu,
thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo
quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này);
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với
thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý
của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài
thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
(v) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc
quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp
(trường hợp các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty); Bản sao hoặc bản
chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều
199 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công ty được thành lập trên cơ sở tách
công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp
đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất (trường hợp hợp nhất một số
công ty thành công ty mới).
(vi) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại
Điều 200 Luật Doanh nghiệp (trường hợp hợp nhất một số công ty thành công ty mới).
Đối với công ty TNHH
hai thành viên trở lên:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách thành viên; danh sách chủ sở
hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (nếu có);
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (Trường hợp chủ sở hữu,
thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo
quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này);
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với
thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp
lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài
thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
(v) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc
quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp
(trường hợp các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty); Bản sao hoặc bản
chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều
199 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công ty được thành lập trên cơ sở tách
công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp
đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất (trường hợp hợp nhất một số
công ty thành công ty mới).
(vi) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại
Điều 200 Luật Doanh nghiệp (trường hợp hợp nhất một số công ty thành công ty mới).
Đối với công ty cổ phần:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách cổ đông sáng lập (không bao
gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty mới được thành lập trên cơ sở chia
công ty không có cổ đông sáng lập); danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng
lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ
đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện
theo pháp luật (Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện
theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ
chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ
pháp lý của các cá nhân này);
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ
đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của
cá nhân đối với người đại diện
theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức;
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài
thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
(v) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc
quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp
(trường hợp các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty); Bản sao hoặc
bàn chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều
199 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công ty được thành lập trên cơ sở tách
công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp
đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất (trường hợp hợp nhất một số
công ty thành công ty mới).
(vi) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại
Điều 200 Luật Doanh nghiệp (trường hợp hợp nhất một số công ty thành công ty mới).
Trường hợp hợp nhất một số công ty thành
một công ty mới:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ngoài đối với
công ty TNHH, công ty cổ phần của công ty mới thì còn có hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp đối với công ty hợp danh của công ty mới (khoản 2 Điều 24 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP). Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (nếu có);
(iv) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân
đối với thành viên (Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy
quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này);
(v) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;
(vi) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại
Điều 200 Luật Doanh nghiệp;
(vii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị
hợp nhất.
Trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội
mới trên cơ sở chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp thì hồ sơ phải có thêm
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Tương tự với trường hợp đăng ký doanh
nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công
ty: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần của công
ty mới (khoản 3 Điều 24, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Kèm theo
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH
hai thành viên trở lên, công ty cổ phần của công ty mới phải có thêm Cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền
phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực
điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi
được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tình, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban
quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm
khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp
không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá
trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký
qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
phí công bổ nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp
lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Đăng ký thành lập công ty TNHH một
thành viên:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp -
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường (bổ sung trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội mới trên cơ
sở chia doanh nghiệp Mẫu số 34 Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
* Đăng ký thành lập công ty TNHH hai
thành viên trở lên:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp -
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Danh sách thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường (bổ sung trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội mới trên cơ
sở chia doanh nghiệp, Mẫu số 34 Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
* Đăng ký thành lập công ty cổ phần:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
công ty cổ phần (Mẫu số 4 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Danh sách cổ đông sáng lập công ty
cổ phần (Mẫu số 7 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài (Mẫu số 8 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
(v) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường (trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội mới trên cơ sở chia doanh
nghiệp, Biểu mẫu số 34 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
*Đăng ký thành lập công ty hợp danh:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
công ty hợp danh (Mẫu số 5 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Danh sách thành viên công ty hợp
danh (Mẫu số 9 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii) Danh sách chủ sở hữu hường lợi của doanh
nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường (dùng trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội - Mẫu số 34 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bàng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá
nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá
nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ
sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn
cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh nghiệp không được sử dụng tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh
nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu
dùng. Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở
dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ
bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều
3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể
theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp
tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo
quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo ván bản giải
trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành
án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra
viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh
nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ
chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
6. Thông báo thay đổi nội
dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện
mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội (Mã hồ sơ
TTHC: 2.000368)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
- Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường:
Trường hợp nội dung Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường có sự thay
đổi, doanh nghiệp xã hội phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết
định thay đổi.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực
hiện cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp và đăng tải Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã được
sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
- Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã
hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội:
Trường hợp chấm dứt Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường, doanh nghiệp xã hội phải gửi thông báo đến
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực
hiện cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp và đăng tải các giấy
tờ quy định trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin
điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua
mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng
ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả điện tử qua tài khoản
của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều
kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông
báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường:
(i) Thông báo thay đổi nội dung Cam kết
thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội;
(ii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường đã được sửa đổi, bổ sung;
(iii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở
lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thông qua nội dung
thay đổi của Cam kết.
Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường của doanh nghiệp xã hội:
(i) Thông báo về việc chấm dứt cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở
lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên hoặc quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về việc chấm dứt Cam kết, trong đó nêu rõ lý do
chấm dứt.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu
gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát
hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được
ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc
xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban
quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm
khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực
hiện cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp và đăng tải Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã được
sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã
hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực
hiện cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp và đăng tải các giấy tờ quy định tại thành phần hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu
trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng
ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực
hiện mục tiêu xã hội, môi trường:
(i) Thông báo thay đổi nội dung Cam kết
thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (Mẫu số 35 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường (Mẫu số 34 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
+ Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã
hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội: Thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường (Mẫu số 36 Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật đề thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá
nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá nhân
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng
ký qua dịch vụ bưu
chính
được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện từ phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình
giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp
tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo
quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải
trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành
án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra
viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh
nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh
nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của
các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
7. Đề nghị dừng thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể
doanh nghiệp (Mã hồ sơ TTHC: 1.010010)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng
ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã nộp hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
- Trường hợp thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp:
Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể quy định tại
Điều 208 Luật Doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp chưa bị chuyển
sang tình trạng đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
nếu doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện giải thể, doanh nghiệp gửi thông báo
về việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải
thể doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải đăng tải thông báo
và nghị quyết hoặc quyết định về việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể
doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời
khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin cho Cơ
quan thuế.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin
điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định
danh điện từ để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê
khai thông tin, tài văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện từ và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng
ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký
doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chua đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử
lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh
theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Trường hợp đề nghị dừng thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp: Thông báo đề
nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp:
(i) Thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể.
(ii) Nghị quyết hoặc quyết định của chủ
doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu công ty đối với
công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai
thành viên trở lên, công ty hợp danh; nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần về việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau
đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu gửi
hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có
chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề
nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp
dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức
thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được
ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc
xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản
5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh
điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định
giải thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kề từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban
quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm
khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng
ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi
chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo
quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định
giải thể doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng tải thông báo
và nghị quyết hoặc quyết định về việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể
doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời khôi
phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin cho Cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu
doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp: Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 33 tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
+ Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định
giải thể doanh nghiệp: Thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể
doanh nghiệp (Mẫu số 31 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân,
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm
và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của
cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh
doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống
nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống
nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá
nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá
nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị
gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc
thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người
đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng
đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ
bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào
giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung
các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp
được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ
và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư
điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện từ phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo
đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp
lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ
chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình
giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục
giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục
vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo
quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải
trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình
trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành
án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra
viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh
nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh
nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của
các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.