|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
28 tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI
BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Bộ luật Hàng hải
Việt Nam năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
cho tàu biển nước ngoài.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thẩm
quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến tàu
biển nước ngoài vận tải biển nội địa.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Tàu biển nước ngoài là
tàu biển đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài.
2. Vận tải biển nội địa là
việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà địa điểm nhận và
địa điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam.
Điều 4.
Thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp
Giấy phép vận tải biển nội địa trong các trường hợp sau đây:
a) Vận chuyển hàng hóa siêu
trường, siêu trọng hoặc các loại hàng hóa khác bằng tàu biển chuyên dùng; giải
tỏa hàng hóa, hành khách và hành lý bị ách tắc tại cảng khi tàu biển Việt Nam
không đủ khả năng vận chuyển;
b) Để phòng chống, khắc phục
thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải
cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài vận chuyển hành
khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại bằng phương tiện
trung chuyển của tàu khách đó.
Điều 5.
Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Thời hạn của Giấy phép vận
tải biển nội địa là 01 (một) năm được áp dụng đối với các trường hợp như sau:
a) Tàu biển phục vụ 01 (một)
cơ sở sản xuất hàng hóa;
b) Loại tàu biển mà đội tàu
biển Việt Nam chưa có.
2. Thời hạn của Giấy phép vận
tải biển nội địa là 06 (sáu) tháng được áp dụng đối với các loại tàu biển khác
không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong trường hợp doanh
nghiệp đề xuất thời hạn cho tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa, thời hạn
của Giấy phép vận tải biển nội địa được cấp theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng
không quá 01 (một) năm đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, không
quá 06 (sáu) tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thời hạn của Giấy phép vận
tải biển nội địa theo chuyến được áp dụng đối với tàu biển vận chuyển hành
khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
Chương
II
THỦ TỤC CẤP,
THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
Mục 1.
TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA
KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH
TẮC TẠI CẢNG
Điều 6.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
vận tải biển nội địa bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. 01 (một) bản sao hoặc bản
sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
3. 01 (một) bản sao hoặc bản
sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
4. 01 (một) bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các loại giấy
tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước
ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước
ngoài) hoặc Hợp đồng thuê tàu (trong trường hợp tàu do tổ chức đề nghị thuê).
Điều 7.
Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một)
bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi trực
tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận
hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa
đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ
sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức
thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thẩm định hồ sơ, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để lấy ý kiến rộng rãi, lập báo cáo thẩm định
trình Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa, Bộ Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Bộ Xây dựng chuyển kết quả bằng
bản điện tử về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để trả cho tổ chức, cá nhân
đề nghị. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Bộ Xây dựng trả kết
quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Mục 2.
TRƯỜNG HỢP PHÒNG CHỐNG, KHẮC PHỤC THIÊN TAI, DỊCH BỆNH HOẶC CỨU TRỢ NHÂN ĐẠO KHẨN
CẤP
Điều 8.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
vận tải biển nội địa bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cho tàu nước ngoài
vào vận tải nội địa.
2. 01 (một) bản sao hoặc bản
sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
3. 01 (một) bản sao hoặc bản
sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
Điều 9.
Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một)
bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi trực
tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận
hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa
đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ
sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức
thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định trình Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa, Bộ Xây dựng phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Bộ Xây dựng chuyển kết quả bằng
bản điện tử về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để trả cho tổ chức, cá nhân
đề nghị. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Bộ Xây dựng trả kết
quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Mục 3.
TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TỪ TÀU KHÁCH DU LỊCH VÀO ĐẤT LIỀN
Điều
10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
vận tải biển nội địa bao gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. 01 (một) bản sao hoặc bản
sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.
3. 01 (một) bản sao hoặc bản
sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
4. 01 (một) bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Hợp đồng đại lý hoặc Giấy
chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề
nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài).
5. 01 (một) bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Phương án chi tiết việc
thực hiện vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và
ngược lại.
Điều
11. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một)
bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải tại khu vực mà tàu khách du lịch
neo đậu hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Cảng vụ hàng hải tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra
và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường
hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
còn thiếu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ
hàng hải thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp
luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cảng vụ hàng hải thẩm định hồ
sơ, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 03
của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận
tải biển nội địa phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Cảng vụ hàng hải trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản
giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Trường hợp tổ
chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Cảng vụ hàng hải trả kết quả qua hệ thống
bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
Mục 4.
THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Điều
12. Trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa
Giấy phép vận tải biển nội địa
bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
1. Tàu biển không còn khả
năng đáp ứng đủ điều kiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý theo quy định
của pháp luật.
2. Vận chuyển hàng hóa, hành
khách và hành lý không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa.
3. Giả mạo, tẩy xóa hoặc cố
ý làm sai lệch các thông tin liên quan về tàu biển, tuyến vận tải, hàng hóa,
hành khách, hành lý và các thông tin khác.
Điều
13. Cơ quan thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng thu
hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Thông tư này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải
khu vực thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản
2 Điều 4 của Thông tư này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
1. Trách nhiệm của tổ chức
và cá nhân có tàu biển nước ngoài tham gia vận tải biển nội địa:
a) Thực hiện vận tải biển nội
địa đúng theo nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa;
b) Giấy phép vận tải biển nội
địa phải xuất trình cho Cảng vụ hàng hải, các cơ quan có liên quan tại cảng khi
làm thủ tục cho tàu đến hoặc rời cảng (khi có yêu cầu);
c) Không được tẩy xóa, làm
sai lệch các thông tin trong Giấy phép vận tải biển nội địa;
d) Không sử dụng Giấy phép vận
tải biển nội địa giả;
đ) Không thực hiện các hành
vi gian dối khác để được cấp Giấy phép vận tải biển nội địa.
2. Trách nhiệm của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam:
a) Thực hiện việc tiếp nhận
và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm
về nội dung liên quan trong quá trình thẩm định hồ sơ;
b) Thực hiện kiểm tra, thanh
tra, thẩm định cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo quy định;
c) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng
hải thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện kịp thời các trường
hợp vi phạm đối với tàu biển nước ngoài vận tải nội địa;
d) Đầu mối tiếp nhận mọi
thông tin phản ánh về tàu biển nước ngoài vận tải nội địa. Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc báo cáo các cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp vi phạm
các quy định của Thông tư này, pháp luật Việt Nam;
đ) Tổng hợp các thông tin, số
liệu thống kê liên quan đến hàng hóa, hành khách, hành lý được vận chuyển bằng
tàu biển; kết quả thực hiện việc cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa;
báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.
3. Trách nhiệm của Cảng vụ
hàng hải và Cảng vụ đường thủy nội địa:
a) Thực hiện việc kiểm tra,
giám sát để phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm liên quan đến hoạt động vận
tải biển nội địa của tàu biển nước ngoài;
b) Báo cáo Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam ngay khi phát hiện các trường hợp vi phạm quy định tại
Thông tư này.
Điều
15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026. Bãi bỏ Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục
cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài và Điều
2 của Thông tư số 08/2022/TT-BGTVT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép vận tải biển nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật tại thời điểm tiếp nhận./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN
TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41 /2025/TT-BXD ngày 28 / 11 /2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
1. Mẫu
số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa.
2. Mẫu
số 02: Giấy phép vận tải biển nội địa (do Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp).
3. Mẫu
số 03: Giấy phép vận tải biển nội địa (do Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp).
Mẫu số 01
|
TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/……..
|
……..,
ngày….....tháng.......năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI
BIỂN NỘI ĐỊA
Kính gửi: (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)
- Tổ chức đề
nghị: …………………………………………………….
Địa chỉ:
…………… Điện thoại: ………………… Fax: ……………….
- Đơn vị quản
lý và khai thác tàu: ……………………………
Địa chỉ:
……………… Điện thoại: ……………… Fax: ……………….
- Chủ tàu:
……………………………
Địa chỉ:
……………… Điện thoại: …………………… Fax: …………
Đề nghị
cho tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa Việt Nam với các thông tin sau:
1. Thông tin
về tàu:
a) Tên tàu:
……………………………; Quốc tịch: ……………………….
b) Năm đóng:
………………………..; Loại tàu: …………………….…..
c) Hô hiệu/Số
IMO: ……………….; Tổng trọng tải (DWT): ...................
d) Tổng dung
tích: ………………………………………………………..
2. Thông tin
về hàng hóa hoặc hành khách, thời hạn vận tải và tuyến vận tải:
a) Loại hàng
vận tải hoặc số lượng hành khách: ………………..………..
b) Thời hạn
vận tải hoặc số chuyến vận tải: ………………………………
c) Tuyến vận
tải: ………………………………………………………….
3. Giải
trình rõ mục đích, lý do đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa: ...
4. Đề nghị
nhận kết quả:
□ Bản giấy
(lựa chọn một trong các phương thức sau):
□ Trực tiếp
□ Qua hệ thống
bưu chính: (ghi rõ địa chỉ nhận và người nhận trả cước phí bưu chính)
□ Qua ứng dụng
VNeID
□ Khác (nêu
rõ): ………………………………………………………..
Chúng tôi
cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và quá trình hoạt
động của tàu biển trên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………………….;
- Lưu: VT,…
|
TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Số: ……………/20... /GPVT
Bộ trưởng Bộ Xây dựng cho phép tàu biển nước ngoài có
các thông số cơ bản sau đây được vận tải biển nội địa:
1. Thông tin
về tàu:
a) Tên tàu:
…….……………..…; Quốc tịch: ………………………….…
b) Năm đóng:
…….……………..; Loại tàu: ………………………………
c) Hô hiệu/Số
IMO: ……………..; Tổng trọng tải (DWT): ..........................
d) Tổng dung
tích: ………………………………………………….……..
2. Thông tin
về hàng hóa, thời hạn vận tải và tuyến vận tải:
a) Loại
hàng: …………….………………………………………………...
b) Thời hạn
vận tải: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ....
c) Tuyến vận
tải: …………………………………………..………..……..
3. Thông tin
khác:
a) Nơi cấp,
ngày cấp Giấy phép: ……………………………………..…….
b) Đơn vị quản
lý và khai thác tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): ………………..
c) Chủ sở hữu
tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): …………….……………….…
|
Nơi nhận:
- ………………….;
- ………………….;
- Lưu: VT,…
|
BỘ
TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
CỤC
HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG
THỦY VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI……….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA
Số: …………/20.../GPVT
Giám đốc Cảng vụ Hàng hải ……………..cho phép tàu biển nước
ngoài có các thông số cơ bản sau đây được vận tải biển nội địa:
1. Thông tin
về tàu:
a) Tên tàu:
….……………………; Quốc tịch: ……………………..……
b) Năm đóng:
……….…………....; Loại tàu: ……………………………
c) Hô hiệu/Số
IMO: …………..; Tổng trọng tải (DWT): ............................
d) Tổng dung
tích: …………
2. Thông tin
về hành khách, thời hạn vận tải và tuyến vận tải:
a) Số lượng
hành khách: ……………………………………………………
b) Thời hạn
vận tải hoặc số chuyến vận tải: …. chuyến, từ ngày .... tháng …. năm .... đến
ngày .. tháng ... năm .....
c) Tuyến vận
tải: …………………………………..………………………
3. Thông tin
khác:
a) Nơi cấp,
ngày cấp Giấy phép: …………………………………………..
b) Đơn vị quản
lý và khai thác tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): …………….…
c) Chủ sở hữu
tàu (tên, địa chỉ, điện thoại): ……………………………….
|
Nơi nhận:
- ………………….;
- ………………….;
- Lưu: VT,…
|
GIÁM
ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|