|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1693/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC;
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG QUỐC DÂN; LĨNH VỰC THI TUYỂN SINH
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/20I7/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ
Giáo dục Phổ thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính đã được công bố tại Quyết định số 941/QĐ-BGDĐT
ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố
thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Chuyển trường đối với học sinh
trung học cơ sở (mã số: 2.004831);
- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính đã được công bố tại Quyết định 2108/QĐ-BGDĐT
ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Bộ
thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo gồm: cấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học
tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục (mã số:
1.001714);
- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính đã được công bố tại Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT
ngày 13 tháng 2 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực Giáo dục trung học
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Tuyển sinh
trung học cơ sở (mã số: 3.000182);
- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính đã được công bố tại Quyết định số 880/QĐ-BGDĐT
ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Xét tuyển sinh vào trường
phổ thông dân tộc nội trú (mã số 1.005090);
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ TTCB, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Dũng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LĨNH VỰC TRUNG HỌC; LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, LĨNH VỰC THI TUYỂN SINH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1693/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.001714
|
Cấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ
dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục
|
Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2013 quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật; Thông
tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
UBND cấp xã/Sở GDĐT/Cơ sở GD công lập
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi bổ
sung thuộc lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005090
|
Xét tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội
trú
|
Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT
ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Thi, tuyển sinh
|
UBND cấp tỉnh/UBND cấp xã
|
3. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung
thuộc lĩnh vực giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.002481
|
Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở
|
Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Giáo dục trung học
|
UBND cấp xã
|
|
2
|
3.000182
|
Tuyển sinh trung học cơ sở
|
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Giáo dục trung học
|
UBND cấp xã
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
Lĩnh vực lĩnh vực giáo dục và
đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Cấp học bổng và hỗ trợ
kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại
các cơ sở giáo dục
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu
năm học, người đứng đầu cơ sở giáo dục thông báo cho người khuyết tật học tại
cơ sở giáo dục (hoặc cha mẹ người giám hộ) về chính sách đối với người khuyết tật
và nộp một bộ hồ sơ theo quy định,
b) Đối với cơ sở giáo dục công lập:
- Người khuyết tật (hoặc cha mẹ, người giám hộ) nộp
một bộ hồ sơ theo quy định cho cơ sở giáo dục công lập người khuyết tật đang học.
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật (Thông tư liên tịch số 42) tổ chức quy trình kiểm
tra, đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, tổng hợp, lập
danh sách và dự toán kinh phí báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để cơ
quan quản lý cấp trên thẩm định, phê duyệt, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ
trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật
đang học tại cơ sở giáo dục.
- Kinh phí thực hiện chính sách học bổng và hỗ trợ
chi phí mua phương tiện đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật đang
theo học tại cơ sở giáo dục công lập được cân đối trong dự toán kinh phí hàng
năm phân bổ cho cơ sở này. Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được
phê duyệt, cơ sở giáo dục thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức chi trả học
bổng và kinh phí hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho
người khuyết tật theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông
tư liên tịch số 42;
- Khi rút dự toán kinh phí thực hiện chính sách học
bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người
khuyết tật, cơ sở giáo dục công lập phải gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị
giao dịch bản tổng hợp đề nghị chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện,
đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật (gồm các nội dung: họ tên người
khuyết tật, mức học bổng, mức hỗ trợ chi phí mua phương tiện và tổng nhu cầu
kinh phí đề nghị chi trả kèm theo đầy đủ các hồ sơ (bản photo) về việc xác nhận
đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 42).
c) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập:
- Người khuyết tật học tại cơ sở giáo dục (hoặc cha
mẹ, người giám hộ) nộp một bộ hồ sơ theo hướng dẫn sau:
+ Đối với người khuyết tật học tại cơ sở giáo dục
trực thuộc xã quản lý gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Đối với người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục
trực thuộc cấp tỉnh quản lý gửi về sở giáo dục và đào tạo;
+ Đối với người khuyết tật thường trú trên địa bàn
xã, đang học tại các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp trong phạm
vi cả nước gửi về Ủy ban nhân dân xã.
- Cơ sở giáo dục ngoài công lập có trách nhiệm xác
nhận vào đơn đề nghị của người học trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị của học sinh, sinh viên.
- Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm quản lý, tổ
chức thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học
tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc cấp
xã quản lý;
- Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm quản lý,
tổ chức thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học
tập dùng riêng cho người khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc
cấp tỉnh quản lý;
- Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm quản lý, tổ
chức thực hiện chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học
tập dùng riêng cho người khuyết tật thường trú trên địa bàn xã, đang học tại
các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập trong phạm
vi cả nước.
d) Thời gian cấp học bổng và hỗ trợ chi phí: việc
chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng
cho người khuyết tật được thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả vào tháng 9
hoặc tháng 10, tháng 11; lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4, tháng 5. Việc
chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập phải đảm bảo
thuận tiện cho người khuyết tật đi học. Trường hợp người học chưa nhận được chế
độ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
Cơ quan thực hiện chi trả có trách nhiệm thông báo
công khai về thủ tục, thời gian chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí cho người
khuyết tật để thuận tiện cho người khuyết tật hoặc gia đình người khuyết tật được
nhận chế độ chính sách theo đúng quy định.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp
1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ gồm:
1.3.1.1. Đối với người khuyết tật học tại các cơ sở
giáo dục công lập:
a) Giấy chứng nhận về khuyết tật do cơ quan có thẩm
quyền cấp theo quy định của Nhà nước;
b) Giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do
Ủy ban nhân dân xã.
1.3.1.2. Đối với người khuyết tật học tại các cơ sở
giáo dục ngoài công lập
a) Đơn có xác nhận của nhà trường (theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42);
b) Giấy chứng nhận về khuyết tật do cơ quan có thẩm
quyền cấp theo quy định của Nhà nước;
c) Giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do
Ủy ban nhân dân xã.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương
tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật được thực hiện 2 lần
trong năm: lần 1 chi trả vào tháng 9 hoặc tháng 10, tháng 11; lần 2 chi trả vào
tháng 3 hoặc tháng 4, tháng 5. Việc chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua
phương tiện, đồ dùng học tập phải đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật đi học.
Trường hợp người học chưa nhận được chế độ theo thời hạn quy định thì được truy
lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
1.5. Đối tượng thực hiện
Người khuyết tật (hoặc cha mẹ, người giám hộ của
người khuyết tật)
1.6. Cơ quan thực hiện
Cơ sở giáo dục công lập; Ủy ban nhân dân xã; Sở
giáo dục và đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện
Người khuyết tật được chi trả học bổng và hỗ trợ
chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật:
a) Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi
học tại các cơ sở giáo dục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ
sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính
sách đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấp
học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính
sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung
tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học.
Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng người
khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định
số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận
nghèo đang học tại các cơ sở giáo dục được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện,
đồ dùng học tập với mức 1.000.000 đồng/người/năm học.
Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ phương tiện đồ dùng học tập mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính
sách hỗ trợ phương tiện đo dùng học tập khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ
hỗ trợ cao nhất.
1.8. Phí, lệ phí
Không
1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu đơn đối với người khuyết tật học tại các cơ sở
giáo dục ngoài công lập tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
a) Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi
học tại các cơ sở giáo dục
b) Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng
người khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết
định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý
Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013
của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Bộ Tài
chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật.
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư
liên tịch số: 42/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp tiền học bổng
và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng
(Dùng cho người
khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập)
Kính gửi: ………………………………………………………
Họ và tên:
.........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
......................................................................................................
Nơi sinh:
...........................................................................................................................
Họ tên cha hoặc mẹ của học sinh/sinh viên:
........................................................................
Nơi thường trú (ghi đầy đủ):
Xã (Phường): ……………………………….
Tỉnh (Thành phố):
...............................................................................................................
Hiện đang học tại:
.............................................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để
được chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng
riêng theo quy định và chế độ hiện hành.
|
|
…………., ngày
tháng năm 20……
Người làm đơn
(kí và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của cơ sở giáo dục
Trường .............................................................................................................................
Xác nhận học sinh/sinh viên …………………………………………… là học
sinh/sinh viên lớp…………/năm thứ…….. Năm học……………… /Khóa học.......................................................................
của nhà trường.
Đề nghị …………………… xem xét giải quyết chi trả học bổng
và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho học sinh/sinh
viên ……………………………….theo quy định và chế độ hiện hành.
|
|
……………….., ngày tháng
năm 20
Thủ trưởng đơn vị
(kí tên và đóng dấu)
|
Lĩnh vực thi, tuyển sinh
1. Xét tuyển sinh vào trường
phổ thông dân tộc nội trú.
1.1. Trình tự thực hiện:
1. Kế hoạch tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh
đối tượng PTDTNT trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và
ban hành. Kế hoạch tuyển sinh gồm các nội dung chỉnh sau: đối tượng, địa bàn,
phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh; tỷ lệ tuyển sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
và các địa bàn khác; tổ chức công tác tuyển sinh;
b) Trường Hữu Nghị 80, Trường Hữu Nghị T78, Trường
Phổ thông Vùng cao Việt Bắc lập kế hoạch tuyển sinh, báo cáo cơ quan chủ quản
và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
2. Tổ chức tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tuyển sinh đối
với các trường PTDTNT có cấp học cao nhất là trung học phổ thông và Ủy ban nhân
dân cấp xã hướng dẫn tuyển sinh đối với các trường PTDTNT trung học cơ sở đặt
trên địa bàn;
b) Trường Hữu Nghị 80, Trường Hữu Nghị T78 và
Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch được phê
duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện:
Ứng viên gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực
tiếp tại trụ sở làm việc của đơn vị chủ trì tuyển sinh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tuyển sinh trung học cơ sở
- Bản kê khai thông tin học sinh bao gồm: Họ và
tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân/ số Căn cước công dân/ số Căn cước
của học sinh, địa chỉ thường trú;
- Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá
trị thay thế học bạ;
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm
quyền cấp (nếu có);
b) Tuyển sinh trung học phổ thông
- Bản kê khai thông tin học sinh bao gồm: Họ và
tên, số định danh cá nhân/ số Căn cước công dân/ số Căn cước của học sinh, địa
chỉ thường trú;
- Học bạ cấp trung học cơ sở;
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm
quyền cấp (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện:
1. Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản
thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên
tính đến ngày nộp hồ sơ
a) Xã phường thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây
gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);
b) Xã phường, thị trấn khu vực II và khu vực I
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được
quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày
09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ
trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít
người.
3. Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và
cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến
ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường PTDTNT được
tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển
mới hằng năm.
4. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhỏ hơn quy mô của trường
PTDTNT trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định thêm vùng tạo nguồn
đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm đối tượng là người dân tộc
thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại vùng này tính đến ngày nộp hồ sơ
tuyển sinh.
1.6. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào
tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ sở giáo dục có hệ phổ thông dân tộc nội trú;
các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông.
1.7. Kết quả thực hiện:
Danh sách thí sinh được tuyển vào học tại trường phổ
thông dân tộc nội trú.
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều
9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT
ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh
trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
c) Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng
sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người quy định
tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09
tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ
học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;
- Học sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng quy định
tại Điều 9 của Quy chế này đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc
đối với các cuộc thi kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn
hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải cuộc
thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử;
1.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT
ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế
tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
B. Thủ tục cấp xã
Lĩnh vực giáo dục trung học
1. Chuyển trường đối với học
sinh trung học cơ sở
1.1 Trình tự thực hiện:
a) Chuyển trường trong cùng tỉnh, thành phố: Hiệu
trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết theo quy định
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Chuyển trường đến từ tỉnh, thành phố khác: Ủy
ban nhân cấp xã nơi đến tiếp nhận và giới thiệu về trường theo nơi cư trú, kèm
theo hồ sơ đã được kiểm tra.
Việc chuyển trường được thực hiện khi kết thúc học
kỳ I của năm học hoặc trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Trường
hợp ngoại lệ về thời gian do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cấp trung
học cơ sở) nơi đến xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ
a) Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ kí.
b) Học bạ (bản chính).
c) Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp
trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc
tư thục).
d) Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà
trường nơi đi cấp.
đ) Giấy giới thiệu chuyển trường do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với cấp trung học cơ sở) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển
đến từ tỉnh, thành phố khác).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
a) Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc
người giám hộ.
b) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia
đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh
được chuyển trường.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông;
- Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung
một số điều tại Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông.
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
2. Tuyển sinh trung học cơ sở
2.1. Trình tự thực hiện:
2.1.1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh
trung học cơ sở.
2.1.2. Tuyển sinh trung học cơ sở được thực hiện
theo phương thức xét tuyển.
2.1.3. Tiêu chí xét tuyển do Sở Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn cụ thể, bảo đảm thực hiện việc xét tuyển công bằng, khách quan,
minh bạch, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường
trung học cơ sở) thuộc đại học trường đại học, viện nghiên cứu, tiêu chí xét
tuyển do đại học, trường đại học viện nghiên cứu trực tiếp quản lý hướng dẫn hoặc
thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
2.1.4. Quy trình tuyển sinh trung học cơ sở
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phê duyệt kế hoạch
tuyển sinh trung học cơ sở. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở bao gồm các nội
dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; tiêu chí
xét tuyển; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển
sinh trung học cơ sở được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học,
trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở do Giám đốc
đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản
lý quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban nhân dân xã tạo nơi trường đặt trụ
sở.
b) Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở đã
được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở xây dựng và thông báo công
khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng ký tuyển sinh, tiếp
nhận và chuẩn bị nội dung đăng ký tuyển sinh.
c) Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở tổ chức
việc xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học
sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt.
Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học,
trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Giám đốc đại
học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lý
phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
Trường hợp địa phương chưa đủ điều kiện thực hiện
đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Trường trung học cơ sở.
2.7. Kết quả thực hiện:
Học sinh được tuyển vào học lớp 6.
2.8. Phí, lệ phí:
Không
2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2, trong
độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.