|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 635/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm
theo Quyết định này 32 thủ tục hành chính nội bộ (cấp trung ương) giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 32 thủ tục hành
chính cấp trung ương lĩnh vực Thi đua, khen thưởng đã được công bố tại Quyết định
số 311/QĐ-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Nội vụ (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều
3. Chánh Văn
phòng Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Ban TĐKTTW, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 635/QĐ-BNV ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Sao vàng cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
2
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
3
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Độc lập cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
4
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
5
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Chiến công cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
6
|
Thủ tục tặng hoặc truy tặng
Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
7
|
Thủ tục xét tặng Cờ thi đua của
Chính phủ cho tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi
đua
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
8
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
9
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
10
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng lao động
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
11
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
12
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương lao động cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
13
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Chiến công cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
14
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
15
|
Thủ tục xét tặng Cờ thi đua của
Chính phủ về thành tích thi đua theo chuyên đề
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
16
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể về thành tích thi đua
theo chuyên đề
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
17
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Sao vàng cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
18
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
19
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Độc lập cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
20
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
21
|
Thủ tục xét tặng Huân chương
Lao động cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân,
tập thể người nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
22
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hữu nghị cho cá nhân, tập thể người nước ngoài; người Việt Nam định
cư ở nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
23
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huy chương Hữu nghị cho cá nhân người nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
24
|
Thủ tục xét tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ cho hộ gia đình
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
25
|
Thủ tục xét tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
26
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Quân công
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
27
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Dũng cảm
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
28
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
29
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huy chương Quân kỳ quyết thắng, Huy chương Vì an ninh Tổ quốc, Huy chương Chiến
sĩ vẻ vang
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
30
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu Tỉnh
Anh hùng, Thành phố Anh hùng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
31
|
Thủ tục tước hoặc phục hồi
danh hiệu vinh dự nhà nước
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
32
|
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.002854
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Sao vàng cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
2
|
6.002858
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
3
|
5.002153
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Độc lập cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
4
|
5.002154
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
5
|
5.002155
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Chiến công cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
6
|
5.002156
|
Thủ tục tặng hoặc truy tặng
Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
7
|
5.002157
|
Thủ tục tặng Cờ thi đua của
Chính phủ cho tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi
đua
|
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
8
|
5.002158
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
9
|
5.002159
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
Chiến sĩ thi đua toàn quốc
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
10
|
5.002160
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
danh hiệu Anh hùng lao động
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
11
|
5.002163
|
Thủ tục phong tặng danh hiệu
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
12
|
5.002164
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương lao động cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
13
|
5.002165
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Chiến công cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
14
|
5.002166
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
15
|
5.002167
|
Thủ tục xét tặng Cờ thi đua của
Chính phủ về thành tích thi đua theo chuyên đề
|
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
16
|
5.002169
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể về thành tích thi đua
theo chuyên đề
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
17
|
5.002170
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Sao vàng cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
18
|
5.002211
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
19
|
5.002212
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Độc lập cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
20
|
5.002213
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá nhân có quá trình cống hiến
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
21
|
5.002214
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Lao động cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
22
|
5.002215
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Hữu nghị cho cá nhân, tập thể người nước ngoài; người Việt Nam định
cư ở nước ngoài
|
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
23
|
5.002216
|
Thủ tục tặng hoặc truy tặng
Huy chương Hữu nghị cho cá nhân người nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
24
|
5.002217
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho hộ gia đình
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
25
|
5.002218
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư
ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
26
|
5.002219
|
Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương Quân công
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
27
|
5.002156
|
Thủ tục tặng hoặc truy tặng
Huân chương Dũng cảm
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
28
|
5.002221
|
Thủ tục tặng thưởng Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
29
|
5.002222
|
Thủ tục tặng hoặc truy tặng
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang”
|
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
30
|
5.002223
|
Thủ tục phong tặng Tỉnh anh
hùng, Thành phố anh hùng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
31
|
5.002225
|
Thủ tục tước hoặc phục hồi
danh hiệu vinh dự nhà nước
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
|
32
|
5.002226
|
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Sao vàng" cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Sao vàng".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
Đối với Nguyên thủ quốc gia nước
ngoài có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam, thành phần hồ sơ gồm: Tờ
trình kèm theo danh sách của Bộ, ban, ngành, tỉnh và báo cáo tóm tắt thành tích
cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Sao vàng” là
huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. “Huân chương Sao vàng” để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có nhiều công lao to lớn, đặc
biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
b) Có nhiều công lao to lớn, đặc
biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
hoặc lĩnh vực khác.
3. “Huân chương Sao vàng” để tặng
cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Hồ
Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được
nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới
tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có
công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. “Huân chương Sao vàng” để tặng
cho quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc
Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong Công an nhân dân, tổng cục và tương đương thuộc
Bộ, ban, ngành đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Hồ
Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được
nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới
tiêu biểu cho cả nước học tập;
b) Có bề dày truyền thống, có
công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
5. Tập thể đã được tặng “Huân
chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thì thời gian và tiêu chuẩn đề nghị tặng
“Huân chương Sao vàng” được tính từ khi được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần
gần nhất.
6. “Huân chương Sao vàng” để tặng
cho nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng,
Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
II. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Hồ Chí Minh" cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng
bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ
tịch nước tặng thưởng "Huân chương Hồ Chí Minh".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;
Đối với Nguyên thủ quốc gia nước
ngoài có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam, thành phần hồ sơ gồm: Tờ
trình kèm theo danh sách của Bộ, ban, ngành, tỉnh và báo cáo tóm tắt thành tích
cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có công lao to lớn, đặc biệt
xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc.
b) Có nhiều thành tích đặc biệt
xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong
các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công
nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để
tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc
lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ
10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có
phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập.
b) Có bề dày truyền thống, có
công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. “Huân chương Hồ Chí Minh” để
tặng cho quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong Công an nhân dân, tổng cục và tương
đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc
lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ
10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có
phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập.
b) Có bề dày truyền thống, có
công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. Tập thể đã được tặng “Huân
chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 15 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị lập được nhiều thành tích xuất sắc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp
theo. Trong thời gian đó, nếu được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc
“Huân chương Quân công” hạng Nhất thì tiêu chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí
Minh”lần tiếp theo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. “Huân chương Hồ Chí Minh” để
tặng cho người nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tùy theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
III. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Độc lập" cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Độc lập".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
Đối với cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài: Thành phần hồ
sơ gồm có: Tờ trình kèm theo danh sách của bộ, ban, ngành, tỉnh và báo cáo
thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
1. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Có thành tích đặc biệt xuất
sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ,
đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội nhân dịp kỷ niệm
ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc
lập” hạng Nhì.
b) Lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc, có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng
của Đảng, của dân tộc;nội bộ đoàn kết;tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc
lập” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi
đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích
đặc biệt xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 37. “Huân chương Độc lập”
hạng Nhì
1. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Lập được nhiều thành tích xuất
sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ,
đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhì để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội nhân dịp kỷ niệm
ngày thành lập năm tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc
lập” hạng Ba;
b) Có nhiều thành tích xuất sắc,
có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng,
của dân tộc; nội bộ đoàn kết;tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhì để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và
đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Độc
lập” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của
Bộ, ban, ngành, tỉnh.
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều thành
tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 38. “Huân chương Độc lập”
hạng Ba
1. “Huân chương Độc lập” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Lập được thành tích xuất sắc,
có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại
hoặc lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng
Ba để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội nhân dịp kỷ niệm ngày
thành lập năm tròn lập được nhiều thành tích xuất sắc; có bề dày truyền thống;
có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn
kết;tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. “Huân chương Độc lập” hạng
Ba để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Lao động” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần
được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh.
b) Nội bộ đoàn kết;tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
c) Có quá trình xây dựng và
phát triển từ 30 năm trở lên.
4. “Huân chương Độc lập” hạng
Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Namvà có thành tích
xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namđược Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận và đề nghị.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tùy theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành tích
liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng;
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
IV. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Lao động" cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Lao động".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Trường hợp cá nhân, tập thể
được đề nghị khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động,
công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực
khác; đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công nghệ phải có chứng nhận hoặc
xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Điều 42, 43, 44 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022:
“Điều 42. “Huân chương Lao động”
hạng Nhất
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Đã được tặng “Huân chương Lao động”
hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 03 năm
trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được tặng
danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.
2. “Huân chương Lao động” hạng
Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Đã được tặng “Huân chương Lao động”
hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có
01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
hoặc có 04 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể
không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
Điều 43. “Huân chương Lao động”
hạng Nhì
1.“Huân chương Lao động” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Đã được tặng “Huân chương Lao động”
hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên được công nhận hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ,
ban, ngành, tỉnh.
2. “Huân chương Lao động” hạng
Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Đã được tặng “Huân chương Lao động”
hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03 lần được tặng cờ thi
đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03lần được tặng bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
Điều 44. “Huân chương Lao động”
hạng Ba
1. “Huân chương Lao động” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Đã được tặng “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị
được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm
trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
2. “Huân chương Lao động” hạng
Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Có quá trình xây dựng, phát triển
từ 10 năm trở lên, đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó
có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời
gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng
cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có
02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc
đối tượng được tặng cờ thi đua.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tùy theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày,
tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
V. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Chiến công" cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Chiến công".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy
ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen
thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Điều 48, 49, 50 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022:
“Điều 48. “Huân chương Chiến
công” hạng Nhất
1. “Huân chương Chiến công” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc,với Nhân dân và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công đặc biệt
xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
b) Chủ động, sáng tạo, mưu trí,
dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền,
an ninh quốc gia hoặc không quản hy sinh tính mạng, kiên quyết đấu tranh với tội
phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng
Nhất để tặng cho tập thể trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
b) Chủ động, sáng tạo, mưu trí,
dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền,
an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh
hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 49. “Huân chương Chiến
công” hạng Nhì
1. “Huân chương Chiến công” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong
toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm,
đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh
quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng
Nhì để tặng cho tập thể trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong
toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm,
đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh
quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh
hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
Điều 50. “Huân chương Chiến
công” hạng Ba
1. “Huân chương Chiến công” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được chiến công xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương
trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân dân hoặc ở một
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm,
đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh
quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an
nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban,
ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng
Ba để tặng cho tập thể trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân và đạt một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương
trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân dân hoặc ở một
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm,
đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc
gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn
xã hội; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và
tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an nhân dân hoặc
ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tùy theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
VI. Thủ tục
tặng hoặc truy tặng "Huân chương Đại đoàn kết dân tộc"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Đại đoàn kết dân tộc".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Điều 51 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022:
“Điều 51. “Huân chương Đại
đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết
dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, người
dân tộc thiểu số, doanh nhân tiêu biểu, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và
cá nhân khác có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất
sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận.”
Điều 25 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ:
“Điều 25. “Huân chương Đại
đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết
dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Cá nhân đạt tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Thi đua,
khen thưởng;
b) Đã đảm nhiệm 01 trong các chức
vụ: Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dưới từ 05 năm đến dưới
10 năm, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 10 năm trở
lên hoặc có ít nhất 15 năm liên tục đảm nhiệm chức vụ cấp trưởng của các tổ chức
thành viên trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên.
2. Các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này nếu đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quy
định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18; 22, 23, 24; khoản 1 các Điều 19,
20, 21 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP thì
không xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày,
tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
VII. Thủ tục
tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" cho tập thể có thành tích tiêu biểu
xuất sắc trong phong trào thi đua
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ”.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc xét, quyết định không tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ”.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ
phiếu kín của Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tặng Cờ thi đua của
Chính phủ.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022:
“Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi
đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể
dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc, hoàn
thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm.
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm,chống
lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ
phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong
trào.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[6]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên tập thể đề nghị[7]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[8]
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của
Chính phủ.
Nội dung
báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu
khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
đối với cơ quan, đơn vị.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh
của cơ quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[9].
4. Hoạt
động của tổ chức Đảng, đoàn thể[10].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[11]
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[6] Ghi rõ địa danh.
[7] Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[8] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng
năm, 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
[9] Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
[10] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh”
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
[11] Đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ theo chuyên đề
05 năm.
VIII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho cá nhân, tập
thể theo công trạng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,tặng
thưởng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc xét, quyết định
không tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng cho bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
Đã được tặng bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
4. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
Đã được tặng bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng cờ
thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ,
ban, ngành, tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
IX. Thủ tục
xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc"
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc xét, quyết định
không tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản họp và kết quả bỏ
phiếu kín của Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh; các trường hợp
được đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải
có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên trên tổng số
thành viên Hội đồng.
- Quyết định hoặc xác nhận của
người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có
khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm
vi ảnh hưởng trong toàn quốc; xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an về sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Trường hợp Bộ Nội vụ
lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình
khen thưởng theo quy định; Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 47 Nghị định
số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưởng;
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc
không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật
khen thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu
được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu chiến
sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.
b) Có sáng kiến đã được áp dụng
hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu
quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
2. Người đứng đầu Bộ, ban,
ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quốc của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC”
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:…………..Giới tính:……….Dân tộc, tôn giáo
- Quê
quán[2]:
- Nơi
thường trú[2]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[3]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích, kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản
lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ
thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên
môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân
trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động
xã hội, từ thiện...(nếu có).
Ghi rõ nội
dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận
hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng,
năm) đối với danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sáng kiến, đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc ghi rõ thành tích thể hiện
sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu đối với danh hiệu thi
đua áp dụng tiêu chuẩn là sự mưu trí, sáng tạo kèm theo hình thức khen thưởng
đã được tặng.
Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[4]
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
______________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[3] Báo cáo thành tích liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc.
[4] Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02
lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị.
Mẫu
số 13
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…[2]…-… [3]…
V/v xác nhận …..
|
…[4]…, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: ………………….[5]
Căn cứ……………………………………………………………………….
Căn cứ……………………………………………………………………….
Căn cứ……………………………………………………………………….
Cơ quan
tổ chức (đơn vị trình khen thưởng)[1] xác nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị
xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp hoặc đề nghị khen thưởng theo tiêu
chuẩn có sáng kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ cho cá nhân (hoặc các
cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và
tên: ………………………………………………………………...
Chức vụ,
đơn vị công tác: …………………………………………………..
- Tên
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu
quả đạt được khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ: …………………………………………
- Khả
năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ:………………………………….
2. Họ và
tên: …………………………………………………………………
Chức vụ,
đơn vị công tác: ……………………………………………………
- Tên
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu
quả đạt được khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ: …………………………………………
- Khả
năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ:…………………………….
Ý kiến của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua
toàn quốc và đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có
sáng kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,... [6]... [7]...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
……………………………[8]…………………………….
_____________________________
Ghi
chú:
[1] Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
[3] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
[4] Địa danh.
[5] Cấp có thẩm quyền khen thưởng.
[6] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
[7] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
[8] Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện
tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).
X. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng lao động”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hồ sơ đề nghị tặng
danh hiệu "Anh hùng lao động" do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ, qua Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của
các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương,
ý kiến đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và của các cơ
quan có chức năng liên quan, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ
sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch
nước quyết định tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc Thủ tướng Chính phủ
xét, không đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Trên cơ sở đề nghị của bộ,
ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thẩm định hồ
sơ và lấy ý kiến của cơ quan chức năng có liên quan, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn
và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ trình Thủ
tướng Chính phủ.
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc
truy tặng danh hiệu Anh hùng có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua -
Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước, gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể
đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ
tướng Chính phủ.
- Biên bản họp và kết quả bỏ
phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng;
Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức
năng, Bộ Nội vụ trình khen thưởng theo quy định; Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng
hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
47 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Trung ương.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ
quốc;chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có
bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận
tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức
tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu
mực về mọi mặt.
b) Có tinh thần lao động sáng tạo,
đạt năng suất lao động cao, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
c) Đóng góp quan trọng vào sự
phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm
trở lên, được tập thể suy tôn.
d) Có nhiều thành tích trong
công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có
sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị đặc biệt mang lại
hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc.
đ) Có công lớn trong việc bồi
dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt xuất
sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh.
b) Là tập thể dẫn đầu toàn quốc
về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên.
c) Dẫn đầu toàn quốc trong việc
áp dụng và đổi mới khoa học và công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, bảo vệ môi trường sinh thái và chuyển đổi số.
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo,
bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để
các tập thể khác noi theo.
đ) Trung thành với Tổ quốc;nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc
chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt
quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối
an toàn về người và tài sản.
e) Tích cực tham gia các phong
trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt được Nhân dân địa phương ca
ngợi.
3. Ngoài các trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh hiệu “Anh hùng Lao động” còn để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tặng
cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và e khoản 2 Điều này có thành
tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 09
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………..[2]
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không
viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc
điểm, tình hình:
- Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá
trình thành lập và phát triển.
- Những
đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật
chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi,
khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ[3].
2. Chức
năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu
rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất
lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)[4].
2. Các
giải pháp, biện pháp đề đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công
tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[5].
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể[7].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân).
[3] Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài
chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
[4] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo
cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích
đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua, khen thưởng. Thống kê việc thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm
trước); ví dụ:
- Đối với
trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số
sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh...
- Đối với
đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem
lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với
người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi
trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
[5] Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới
công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên
cứu khoa học... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
[6] Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
[7] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; ghi rõ được đánh giá “tổ chức đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết
định).
Mẫu
số 10
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG………..[2]
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề
nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược
lý lịch:
- Ngày,
tháng, năm sinh:…………………………….. Giới tính:………………….
- Quê
quán[3]: ………………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú: …………………………………………………………………...
- Chức vụ,
đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):………………………
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác: …………………………………………….
- Trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………………...
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):…………
- Ngày,
tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần): ………………………………………..
2. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao: ………………………………………………..
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những
thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục
vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)[4].
2. Các
giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công
tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[5].
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[7]
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO[8]
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng
Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[4] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường
hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo
nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều
63 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Đối với
lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ
tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai
đoạn này nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân
trong việc tham gia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
[5] Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải
pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
[6] Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức,
tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện...
[7] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng năm ký quyết định).
[8] Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức
vụ người viết báo cáo thay.
XI. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hồ sơ đề nghị tặng
danh hiệu Anh hùng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương
đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch
nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ, qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương).
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của
các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương,
ý kiến đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và của các cơ
quan có chức năng liên quan, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ
sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch
nước quyết định tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc Thủ tướng
Chính phủ xét, không đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Trên cơ sở đề nghị của Bộ,
ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thẩm định hồ
sơ và lấy ý kiến của cơ quan chức năng có liên quan, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn
và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ trình Thủ
tướng Chính phủ.
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc
truy tặng danh hiệu Anh hùng có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử (file
word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua -
Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước, gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể
đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ
tướng Chính phủ;
- Biên bản họp và kết quả bỏ
phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng;
Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức
năng, Bộ Nội vụ trình khen thưởng theo quy định; Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng
hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
47 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Trung ương.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước phong tặng, truy tặng danh hiệu
Anh hùng
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ
quốc, với Nhân dân; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành
mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.
b) Có hành động anh hùng, mưu
trí, dũng cảm, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, được nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình nghiên cứu có giá trị đặc
biệt đã được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, quốc phòng, an ninh hoặc
kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc.
c) Có trình độ kỹ thuật, chiến
thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn
trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích đặc biệt xuất
sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
b) Sáng tạo, mưu trí, dũng cảm
trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong
phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong thời gian từ 10 năm trở lên.
c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực
lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác.
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo,
bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho
cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt
đối về người và tài sản.
đ) Trung thành với Tổ quốc, với
Nhân dân; có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc
chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh
thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống
vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ.
e) Tích cực tham gia các phong
trào ở địa phương, được Nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi
mặt.
3. Ngoài các trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và e khoản
2 Điều này có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 09
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………..[2]
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không
viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc
điểm, tình hình:
- Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá
trình thành lập và phát triển.
- Những
đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật
chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi,
khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ[3].
2. Chức
năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu
rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất
lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)[4].
2. Các
giải pháp, biện pháp đề đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công
tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[5].
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể[7].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân).
[3] Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài
chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
[4] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo
cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích
đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua, khen thưởng. Thống kê việc thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm
trước); ví dụ:
- Đối với
trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số
sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh...
- Đối với
đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem
lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với
người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi
trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
[5] Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới
công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên
cứu khoa học... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
[6] Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
[7] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; ghi rõ được đánh giá “tổ chức đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết
định).
Mẫu
số 10
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG………..[2]
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề
nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược
lý lịch:
- Ngày,
tháng, năm sinh:…………………………….. Giới tính:………………….
- Quê
quán[3]: ………………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú: …………………………………………………………………...
- Chức vụ,
đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):………………………
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác: …………………………………………….
- Trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………………...
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):…………
- Ngày,
tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần): ………………………………………..
2. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao: ………………………………………………..
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những
thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục
vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)[4].
2. Các
giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công
tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[5].
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[7]
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO[8]
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng
Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[4] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường
hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo
nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều
63 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Đối với
lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ
tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai
đoạn này nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân
trong việc tham gia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
[5] Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải
pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
[6] Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức,
tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện...
[7] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng năm ký quyết định).
[8] Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức
vụ người viết báo cáo thay.
XII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Lao động" cho cá nhân, tập
thể về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Lao động".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ
khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy
ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen
thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Lao động” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất
trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học
hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Lao động” hạng
Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh
công nhận.
3. “Huân chương Lao động” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động,
công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực
khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
4. “Huân chương Lao động” hạng
Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nướca) lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm
vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. “Huân chương Lao động” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động,
công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực
khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. “Huân chương Lao động” hạng
Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm
vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………[2]
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng[3]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân
chương...).
[3] Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
[4] Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
XIII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Chiến công" cho cá nhân, tập
thể về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Chiến công".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ
khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Chiến công” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc,với Nhân dân Lập
được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Chiến công” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân lập
được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có phạm vi ảnh
hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. “Huân chương Chiến công” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân lập
được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động
viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,
tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, trong hệ lực lượng trong Công an
nhân dân hoặc ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban,
ngành, tỉnh được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận; ”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………[2]
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng[3]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân
chương...).
[3] Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
[4] Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
XIV. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho cá nhân, tập
thể về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng
"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc
truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” có 01 bộ (bản chính) và các tệp
tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử
Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước,
gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua- Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Trường hợp cá nhân, tập thể
được đề nghị khen thưởng do lập được thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh
hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực, có đóng
góp vào sự phát triển kinh tế -xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 (nếu có).
b) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưởng,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất
hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc
không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh,
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột
xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng
ở khu vực.
2. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được nhiều
thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh
hưởng trong lĩnh vực, ngành nghề.
3. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được nhiều
thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban,
ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực.
4. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết lập được thành tích đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh.
5. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước lập được thành tích đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………[2]
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng[3]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân
chương...).
[3] Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
[4] Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
XV. Thủ tục
xét tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" về thành tích thi đua theo chuyên
đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng
danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ".
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
quyết định tặng hoặc không tặng "Cờ thi đua của Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị Thủ tướng
Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có 01 bộ (bản chính) và các tệp
tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử
Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước,
gồm:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề
nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính
phủ.
- Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 (nếu có).
b) Việc đề nghị tặng “Cờ thi
đua của Chính phủ” cho tập thể dẫn đầu Cụm, Khối thi đua do Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Trung ương tổ chức được thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Trung ương.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưởng,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất
hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc
không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật
khen thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ”
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính
phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát
động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên tập thể đề nghị[2]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[3]
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Nội dung
báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu
khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
đối với cơ quan, đơn vị.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh
của cơ quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[4].
4. Hoạt
động của tổ chức Đảng, đoàn thể[5].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[6]
Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[3] Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng
năm, 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
[4] Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
[5] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh”
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
[6] Đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ theo chuyên đề
05 năm.
XVI. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho cá nhân, tập
thể về thành tích thi đua theo chuyên đề
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Biên bản họp xét khen thưởng
của Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ
khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước.
Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưởng,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất
hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật
khen thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, công nhân, nông dân, doanh nhân,
trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào
thi đua.
2. “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình
xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính
phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời
gian thực hiện từ 03 năm trở lên.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 08
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..[2]
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết
tắt)
I.
THÔNG TIN CHUNG
- Đối với
đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu
tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu
quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm
vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng
góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành
tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua;
những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....[3].
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG[5]
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO[4]
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc,
tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
[3] Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh
phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an
toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
[4] Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi
rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
[5] Đối với cá nhân, tập thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc
cá nhân, tập thể thuộc đơn vị thuộc bộ, ban, ngành trung ương đề nghị các hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước là bộ, ban, ngành, tỉnh.
XVII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Sao vàng" cho cá nhân có quá
trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Sao vàng".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân,
trong đó ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ
khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng cho bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“Huân chương Sao vàng” để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 của Luật
Thi đua, khen thưởng, có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự
nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia cách mạng từ năm
1935 về trước, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí
thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ
tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ Xứ ủy, Bí
thư Khu ủy, Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương
đương hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động cách mạng
trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí
thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ
tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng
vũ trang nhân dân.
3. Có quá trình tham gia liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc được phong quân
hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
4. Có quá trình công tác liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ;
Chủ tịch Quốc hội, 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………[2]
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí
danh[3]:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê
quán[4]:……………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú[4]:………………………………………………………………
- Chức vụ,
đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ
đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm
nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ
khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá
trình công tác[5].
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[7]
|
NGƯỜI BÁO CÁO[6]
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
[3] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường
dùng.
[4] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[5] Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt
báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
[6] Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
[7] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy
hoặc thành ủy xác nhận.
XVIII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Hồ Chí Minh" cho cá nhân có
quá trình cống hiến
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Hồ Chí Minh".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân,
trong đó ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ
khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng cho bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Thi đua, khen thưởng, có công lao to lớn,
đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm
khuyết điểm lớn và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia hoạt động cách mạng
từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng
hoặc chức vụ tương đương hoặc được phong quân hàm Trung tướng lực lượng vũ
trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động cách mạng
trước năm 1945, hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưởng
ban của Đảng ở trung ương, Xứ ủy viên, Khu ủy viên, Bộ trưởng hoặc chức vụ
tương đương hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Có quá trình tham gia liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch
nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc chức vụ tương đương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến
05 năm hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
4. Có quá trình công tác liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ
tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội, 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
Thường trực Ban Bí thư; Ủy viên
Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội liên
tục 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng
vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………[2]
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí
danh[3]:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê
quán[4]:……………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú[4]:………………………………………………………………
- Chức vụ,
đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ
đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm
nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ
khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá
trình công tác[5].
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[7]
|
NGƯỜI BÁO CÁO[6]
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
[3] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường
dùng.
[4] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[5] Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt
báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
[6] Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
[7] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy
hoặc thành ủy xác nhận.
XIX. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Độc lập" cho cá nhân có quá
trình cống hiến
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Độc lập".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân,
trong đó ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1.“Huân chương Độc lập” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
36 của Luật Thi đua, khen thưởng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ
trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động cách mạng
trước năm 1945, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó
Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung
ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương; Trung tướng lực lượng vũ trang nhân
dân.
b) Tham gia hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức
vụ tương đương; Khu ủy viên, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung
ương, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội
ở trung ương 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang
nhân dân.
c) Tham gia hoạt động liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ:
Thường trực Ban Bí thư; Ủy viên
Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội 01
nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm. Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
Bộ trưởng và tương đương từ 13
đến 15 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.
2. “Huân chương Độc lập” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37
của Luật Thi đua, khen thưởng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ
trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Được công nhận là cán bộ tiền
khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở
trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy,
đảng ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ
từ 03 đến 05 năm.
c) Tham gia hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ:
Trưởng ban của Đảng ở trung
ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
trung ương, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng các tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
Phó Trưởng ban của Đảng ở
trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy,
đảng ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệm kỳ
từ 08 đến 10 năm.
c) Tham gia hoạt động liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng và tương đương từ 02 nhiệm kỳ từ 08 đến
10 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên; Thứ
trưởng và tương đương từ 13 đến 15 năm.
3. “Huân chương Độc lập” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38
của Luật Thi đua, khen thưởng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng vũ
trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia cách mạng trước năm
1945, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ
trưởng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ
tương đương.
b) Được công nhận là cán bộ tiền
khởi nghĩa và đã giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy
viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương hoặc
người hoạt động liên tục ít nhất 10 năm ở chiến trường miền Nam, đã đảm nhiệm
chức vụ Huyện ủy viên hoặc chức vụ tương đương trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
c) Tham gia hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc
chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
d) Tham gia hoạt động liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng và tương đương 01 nhiệm kỳ, từ 03 đến
05 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân; Thứ trưởng và tương đương 02
nhiệm kỳ, từ 08 đến 10 năm.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………[2]
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí
danh[3]:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê
quán[4]:……………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú[4]:………………………………………………………………
- Chức vụ,
đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ
đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm
nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ
khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá
trình công tác[5].
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[7]
|
NGƯỜI BÁO CÁO[6]
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
[3] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường
dùng.
[4] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[5] Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt
báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
[6] Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
[7] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy
hoặc thành ủy xác nhận.
XX. Thủ tục
xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Lao động" cho cá nhân có quá
trình cống hiến
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Lao động".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân,
trong đó ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Lao động” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
42 của Luật Thi đua, khen thưởng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Được công nhận là cán bộ tiền
khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cục trưởng, Phó Vụ
trưởng, Phó Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương.
b) Tham gia hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ:
Phó Trưởng ban của Đảng ở
trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy,
thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 10 năm trở lên;
c) Tham gia hoạt động liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ:
Bộ trưởng và tương đương;
Thứ trưởng và tương đương từ
05 năm trở lên.
Tổng cục trưởng và tương đương
từ 8 đến dưới 10 năm.
Phó tổng cục trưởng và tương
đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.
Vụ trưởng và tương đương từ 15
năm trở lên.
2. “Huân chương Lao động” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 43
của Luật Thi đua, khen thưởng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ:
Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy,
thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên
trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 06 năm đến dưới 10 năm.
Giám đốc sở, Trưởng ban,
ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương
từ 10 năm trở lên.
b) Tham gia hoạt động liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ:
Thứ trưởng và tương đương từ
03 đến dưới 05 năm;
Tổng cục trưởng và tương đương
từ 05 năm trở lên;
Phó tổng cục trưởng và tương
đương từ 08 năm đến dưới 10 năm;
Vụ trưởng và tương đương từ 10
năm đến dưới 15 năm;
Phó vụ trưởng và tương đương từ
15 năm trở lên.
3. “Huân chương Lao động” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 44
của Luật Thi đua, khen thưởng, có quá
trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:
Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy,
thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 05
năm.
Giám đốc sở, Trưởng ban,
ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương,
Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm.
b) Tham gia hoạt động liên tục
trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ:
Tổng cục trưởng và tương đương
từ 03 năm đến dưới 05 năm;
Phó tổng cục trưởng và tương
đương từ 05 năm đến dưới 08 năm;
Vụ trưởng và tương đương từ 06
năm đến dưới 10 năm;
Phó vụ trưởng và tương đương từ
10 năm đến dưới 15 năm.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………[2]
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí
danh[3]:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê
quán[4]:……………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú[4]:………………………………………………………………
- Chức vụ,
đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ
đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm
nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ
khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá
trình công tác[5].
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[7]
|
NGƯỜI BÁO CÁO[6]
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
[3] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường
dùng.
[4] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[5] Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt
báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
[6] Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
[7] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy
hoặc thành ủy xác nhận.
XXI. Thủ
tục xét tặng "Huân chương Lao động" cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Lao động".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh và báo cáo thành tích
cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Lao động” hạng
Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích
đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
2. “Huân chương Lao động” hạng
Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều thành
tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
3. “Huân chương Lao động” hạng
Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích
xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị. ”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 11
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ
chức nước ngoài: …………………………………………………………..
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………………….
- Điện
thoại:….…………………………………………Fax.:……………………..
- Địa chỉ,
văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ
trang thông tin điện tử: ……………………………………………………
- Quá
trình thành lập và phát triển: …………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I.
TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông
tin cá nhân:
- Họ và
tên: ……………………………………………………………….
- Ngày
sinh: …………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch:
………………………………………………………………
- Chức vụ:
………………………………………………………………..
- Địa chỉ
nơi ở hoặc trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt
quá trình công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
XXII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Hữu Nghị" cho cá nhân, tập
thể người nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Hữu nghị.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng, gồm:
Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
báo cáo thành tích cá nhân, tập thể người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo
quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022
1. “Huân chương Hữu nghị” để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài có đóng góp to lớn trong xây
dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với các nước trên thế giới và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có tinh thần đoàn kết hữu
nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong
tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
b) Có đóng góp to lớn trong sự
nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước hoặc công cuộc
xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt
Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ
hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức
quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Điều 23 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ:
“Điều 23. “Huân chương Hữu
nghị”
1. Tiêu chuẩn khen thưởng
“Huân chương Hữu nghị” được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng khen thưởng gồm:
a) Cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước,
Chính phủ nước ngoài tương đương cấp bộ, tỉnh, thành phố.
b) Tổ chức nước ngoài mà Việt
Nam là thành viên hoặc có quan hệ đối tác.
c) Hội Hữu nghị với Việt Nam của
các nước.
d) Hội Hữu nghị với Việt Nam cấp
tỉnh, bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến
lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam.
đ) Cơ quan đại diện ngoại giao
của nước ngoài tại Việt Nam.
e) Văn phòng, Cơ quan đại diện
thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt
Nam;
g) Tổ chức phi chính phủ nước
ngoài có hoạt động tại Việt Nam.
h) Tổ chức nước ngoài khác
không thuộc các đối tượng trên nhưng có thành tích đặc biệt xuất sắc và đủ tiêu
chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Thi
đua, khen thưởng được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
i) Cá nhân nước ngoài là người
đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có thời gian đảm
nhiệm chức vụ từ 05 năm liên tục trở lên hoặc có thời gian công tác tại Việt
Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm.
k) Trưởng các Cơ quan đại diện
nước ngoài tại Việt Nam của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến
lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam có thời gian công tác tại Việt Nam ít
nhất một nhiệm kỳ 03 năm.
l) Cá nhân nước ngoài đã được tặng
“Huy chương Hữu nghị” và 05 năm tiếp theo tiếp tục có những đóng góp tích cực
vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp
và toàn diện với Việt Nam.
m) Cá nhân nước ngoài không thuộc
các đối tượng trên đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 của Luật Thi đua, khen thưởng được bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 11
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ
chức nước ngoài: …………………………………………………………..
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………………….
- Điện
thoại:….…………………………………………Fax.:……………………..
- Địa chỉ,
văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ
trang thông tin điện tử: ……………………………………………………
- Quá
trình thành lập và phát triển: …………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I.
TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông
tin cá nhân:
- Họ và
tên: ……………………………………………………………….
- Ngày
sinh: …………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch:
………………………………………………………………
- Chức vụ:
………………………………………………………………..
- Địa chỉ
nơi ở hoặc trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt
quá trình công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
XXIII. Thủ
tục tặng hoặc truy tặng "Huy chương Hữu Nghị" cho cá nhân người nước
ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huy chương Hữu nghị.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Bộ Nội vụ trình Thủ
tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huy chương.
Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng
thưởng Huy chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huy chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huy chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng, gồm:
Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
báo cáo thành tích cá nhân, tập thể người nước ngoài do cơ quan trình khen
thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải
thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huy chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“Điều 58. “Huy chương Hữu
nghị”
1. “Huy chương Hữu nghị” để tặng
hoặc truy tặng cho người nước ngoài thuộc đối tượng sau đây:
a) Người nước ngoài trong các
cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương Bộ, ban,
ngành, tỉnh; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam tham gia với tư cách là thành viên hoặc có quan hệ đối tác; hội
hữu nghị của các nước với Việt Nam; hội hữu nghị cấp tỉnh, bang, thành phố của
các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với
Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng,
cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống
Liên Hợp quốc tại Việt Nam; tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại
Việt Nam.
b) Lãnh sự Danh dự nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ
03 năm trở lên.
c) Người nước ngoài không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng có thời gian đóng góp
vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm trở lên.
2. “Huy chương Hữu nghị” để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị,
tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong
tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
b) Có nhiều đóng góp vào công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp
vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp
giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I.
TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông
tin cá nhân:
- Họ và
tên: ……………………………………………………………….
- Ngày
sinh: …………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch:
………………………………………………………………
- Chức vụ:
………………………………………………………………..
- Địa chỉ
nơi ở hoặc trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt
quá trình công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
XXIV. Thủ
tục xét tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" cho hộ gia đình
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng
"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
quyết định tặng hoặc không tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng
của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định. Trường hợp Bộ Nội vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng
ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc
không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật
khen thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về
công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
XXV. Thủ
tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ tặng
"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
- Bước 2: Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
quyết định tặng hoặc không tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định;
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành,
tỉnh trình khen thưởng;
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc,
cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết định khen thưởng cho các trường hợp
được khen thưởng;
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ về việc
không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ,
ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật
khen thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là tập thể, cá nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thành tích được đề nghị khen
thưởng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 11
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ
chức nước ngoài: …………………………………………………………..
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………………….
- Điện
thoại:….…………………………………………Fax.:……………………..
- Địa chỉ,
văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ
trang thông tin điện tử: ……………………………………………………
- Quá
trình thành lập và phát triển: …………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I.
TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông
tin cá nhân:
- Họ và
tên: ……………………………………………………………….
- Ngày
sinh: …………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch:
………………………………………………………………
- Chức vụ:
………………………………………………………………..
- Địa chỉ
nơi ở hoặc trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt
quá trình công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
XXVI. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Quân công"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng "Huân chương Quân công".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các
trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng
của Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen
thưởng và cấp phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Quân công” hạng
Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
b) Lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng
cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Quân công” hạng
Nhất để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm
tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Quân công” hạng Nhì.
b) Lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội
bộ đoàn kết;tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. “Huân chương Quân công” hạng
Nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Quân công” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết
thắng”, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01
lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. “Huân chương Quân công” hạng
Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được nhiều thành tích xuất
sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố
nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được nêu gương trong toàn quốc.
5. “Huân chương Quân công” hạng
Nhì để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm
tròn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Quân công” hạng Ba;
b) Lập được nhiều thành tích xuất
sắc, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ
đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
6. “Huân chương Quân công” hạng
Nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương
Quân công” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết
thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”,
02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an và 01 lần được tặng
bằng khen của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
7. “Huân chương Quân công” hạng
Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Lập được thành tích xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền
quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân được nêu gương trong toàn quốc.
8. “Huân chương Quân công” hạng
Ba để tặng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập năm
tròn lập được thành tích xuất sắc; có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng
của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh.
9. “Huân chương Quân công” hạng
Ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đã được tặng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết
thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01
lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
c) Có quá trình xây dựng và
phát triển từ 30 năm trở lên. ”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành tích
liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng;
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………[2]
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí
danh[3]:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê
quán[4]:……………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú[4]:………………………………………………………………
- Chức vụ,
đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ
đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm
nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ
khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá
trình công tác[5].
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[7]
|
NGƯỜI BÁO CÁO[6]
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
[3] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường
dùng.
[4] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[5] Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời
gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối
với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt báo
cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
[6] Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
[7] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy
hoặc thành ủy xác nhận.
XXVII. Thủ
tục tặng hoặc truy tặng "Huân chương Dũng cảm"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ có tờ
trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng
"Huân chương Dũng cảm".
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo
thủ tục đơn giản có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file
word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua -
Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước, gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập
thể lập được thành tích hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp,
trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng, quá trình công tác hoặc tóm
tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng thành tích có nội dung tối mật,
tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
b) Người đứng đầu bộ, ban,
ngành, tỉnh; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khen thưởng và đề nghị
khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 của Luật
Thi đua, khen thưởng.
c) Thời gian thẩm định và trình
khen thưởng đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm
a, c, d, đ khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua,
khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ.
d) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“Huân chương Dũng cảm” để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm khi cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân trong thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, cháy, nổ,
đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm xung phong vào nơi nguy hiểm nhằm
bảo vệ tính mạng của người dân và thành tích đạt được có tác dụng động viên,
giáo dục, nêu gương trong phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc toàn quốc.
”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………[2]
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng[3]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân
chương...).
[3] Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
[4] Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
XXVIII. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét,
trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huân chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình kèm theo danh sách của Bộ, ban,
ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng
của Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Trường hợp có phát minh, sáng
chế, công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước về quốc
phòng, an ninh được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản
chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ
sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước).
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ
lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực
lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh
hưởng và nêu gương trong toàn quốc.
b) Có phát minh, sáng chế, công
trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước về quốc
phòng, an ninh được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.
c) Đã được tặng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ
03 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được Bộ
Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ.
d) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng Nhất để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn
kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực
lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quốc được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận.
b) Đã được tặng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết
thắng”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc
có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 04 lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoặc có 04 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
3. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng
cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu
gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
b) Có phát minh, sáng chế, công
trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước về quốc phòng,
an ninh được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.
c) Đã được tặng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ
02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được Bộ
Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ.
d) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
4. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng Nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết,
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng
cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng trong
toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công
an công nhận.
b) Đã được tặng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết
thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01
lần được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 03 lần được tặng
cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 03 lần được tặng bằng khen của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ
thi đua.
5. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc đột
xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố
nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ
Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an nhân dân.
b) Có phát minh, sáng chế, công
trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh về
quốc phòng, an ninh được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.
c) Đã được tặng “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ
01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được Bộ
Quốc phòng hoặc Bộ Công an tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
d) Có quá trình cống hiến lâu
dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.
6. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng Ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có nội bộ đoàn kết,
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng
cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ
Quốc phòng hoặc hệ lực lượng trong Công an nhân dân được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an công nhận.
b) Có quá trình xây dựng, phát
triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”,
trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 02 lần
được tặng cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc có 01 lần được tặng cờ
thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính”
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị [3]
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC[4]
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. [5]
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể[7].
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_______________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
[4] Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
[6] Việc thực hiện
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
[7] Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn
có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………[2]
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng[3]
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân
chương...).
[3] Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
[4] Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………[2]
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí
danh[3]:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê
quán[4]:……………………………………………………………………..
- Nơi
thường trú[4]:………………………………………………………………
- Chức vụ,
đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ
đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày,
tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày,
tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm
nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ
khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá
trình công tác[5].
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[7]
|
NGƯỜI BÁO CÁO[6]
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
[3] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường
dùng.
[4] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
[5] Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt
báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
[6] Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
[7] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy
hoặc thành ủy xác nhận.
XXIX. Thủ
tục xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an
ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có tờ trình, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình
Chủ tịch nước tặng thưởng “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an
ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huy chương hoặc Thủ tướng Chính phủ xét,
không trình tặng thưởng Huy chương.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc
truy tặng Huy chương có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ
(file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương) qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi
đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước, gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Bản danh sách trích ngang của
các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.
b) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương. Trường hợp Bộ Nội
vụ lấy ý kiến để khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Bộ Nội vụ
trình khen thưởng theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng.
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát cho
các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng thưởng Huy chương.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích theo mẫu tại phụ lục
kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. “Huy chương Quân kỳ quyết
thắng” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc
phòng thuộc Quân đội nhân dân có quá trình công tác liên tục từ 25 năm trở
lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có quá trình công tác liên tục từ
25 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc
phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4. Tiêu chuẩn tặng hoặc truy tặng
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này như
sau:
a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục
từ 20 năm trở lên;
b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục
từ 15 năm đến dưới 20 năm;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục
từ 10 năm đến dưới 15 năm.
5. Việc tặng hoặc truy tặng
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có
thời gian làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ hoặc làm nhiệm vụ quốc tế được quy định
như sau:
a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thời gian làm nhiệm vụ từ đủ 01 năm trở
lên thì được tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba;
b) Quân nhân, công nhân, công
chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hy sinh và
được công nhận liệt sĩ có thời gian làm nhiệm vụ chưa đủ 01 năm thì được truy tặng
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba; có thời gian làm nhiệm vụ từ 01 năm đến
dưới 05 năm thì được truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì; có thời
gian làm nhiệm vụ từ 05 năm trở lên thì được truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng Nhất; trường hợp tổng thời gian công tác đã đủ điều kiện tặng “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang” mà chưa đề nghị khen thưởng hoặc đã được tặng “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang” mà chưa đủ điều kiện để tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang” hạng cao hơn thì được truy tặng nâng lên một hạng;
c) Thời gian làm nhiệm vụ trên
biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm
nhiệm vụ quốc tế của quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc
Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân được nhân hệ số 02 khi tính thời gian công
tác để tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” các hạng quy định tại khoản 2 Điều
này.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….[2]
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê
quán[3]:
- Nơi
thường trú[3]:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành
tích đạt được của cá nhân[4]:
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập
thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội
...).
- Đối với
các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương.
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[5]
1. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
2. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________________________
[1] Ghi rõ địa danh.
[2] Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
[3] Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
[4]
Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng
thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
[5]
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
XXX. Thủ
tục xét tặng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố Anh hùng"
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp
cần thiết; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng danh hiệu "Tỉnh Anh
hùng, Thành phố Anh hùng".
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành
phố Anh hùng" hoặc Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước không tặng
danh hiệu "Tỉnh Anh hùng, Thành phố Anh hùng".
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Trên cơ sở đề nghị của bộ,
ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thẩm định hồ
sơ và lấy ý kiến của cơ quan chức năng có liên quan, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn
và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ trình Thủ
tướng Chính phủ.
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu Anh hùng có 01 bộ (bản chính) và các tệp tin điện tử của hồ sơ (file word
và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Nội vụ qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen
thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”, trừ hồ sơ khen thưởng có nội
dung bí mật nhà nước, gồm:
- Tờ trình của tỉnh, thành phố;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề
nghị xét tặng danh hiệu Tỉnh Anh hùng, Thành phố Anh hùng có xác nhận của cấp
trình Thủ tướng Chính phủ;
- Biên bản họp và kết quả bỏ
phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, thành phố;
- Các văn bản liên quan theo
quy định tại Điều 33 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (nếu có).
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ
khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).”
4. Thời hạn giải quyết
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định: Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
Anh hùng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và Quy chế hoạt động của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
- Đối với các trường hợp không
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thông báo bằng văn
bản trả lại hồ sơ đề nghị khen thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen
thưởng.
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) sao, gửi quyết định đến bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng;
- Trường hợp Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) đã trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khen
thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen
thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc không đề
nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Sau khi nhận được quyết định
khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc đối với Quyết định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn
20 ngày làm việc đối với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở
lên (không bao gồm thời gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh trình
khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp phát
cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước tặng danh hiệu "Tỉnh Anh
hùng, Thành phố Anh hùng".
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”,
“Thành phố Anh hùng” để tặng cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
1. Có thành tích đặc biệt xuất
sắc và toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục,
khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại; đóng góp to lớn vào sự
nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
2. Năng động, sáng tạo, là
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, là động lực thúc đẩy sự phát
triển của khu vực và cả nước trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;
3. Tổ chức đảng, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đoàn kết, thống nhất.”
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
số 09
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[1]Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………..[2]
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không
viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc
điểm, tình hình:
- Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá
trình thành lập và phát triển.
- Những
đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật
chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi,
khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ[3].
2. Chức
năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu
rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất
lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)[4].
2. Các
giải pháp, biện pháp đề đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công
tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[5].
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].
4. Hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể[7].
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN[8]
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________
[1] Địa danh.
[2] Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân).
[3] Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài
chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
[4] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo
cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích
đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua, khen thưởng. Thống kê việc thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm
trước); ví dụ:
- Đối với
trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị
nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số
sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh...
- Đối với
đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối
với người lao động... việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo
môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
[5] Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới
công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên
cứu khoa học... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
[6] Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
[7] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; ghi rõ được đánh giá “tổ chức đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
[8] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
XXXI. Thủ
tục tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước
quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu
vinh dự nhà nước.
- Bước 4. Chủ tịch nước ra quyết
định tước hoặc phục hồi danh hiệu.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Cá nhân, pháp nhân thương mại
được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi
đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu
vinh dự nhà nước.
c) Cá nhân, pháp nhân thương mại
bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án
có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi
và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
d) Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị
phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành,
tỉnh;
- Báo cáo tóm tắt của cơ quan
trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề
nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.
đ) Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ
trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định.”
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước hoặc phục
hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ khi nhận được quyết định: Tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước,
hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cá nhân, tập
thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận
cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập
thể, hộ gia đình.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định tước hoặc phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà
nước của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. Cá nhân được tặng danh hiệu
vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp
luật và bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình thì bị
tước danh hiệu vinh dự nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Cá nhân được tặng danh hiệu
“Anh hùng Lao động” thời kỳ kháng chiến, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân”, “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội
khác bị áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình hoặc tham gia hoạt động chống
phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ngũ, phản bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng
chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
3. Pháp nhân thương mại được tặng
danh hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có
hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thì bị
tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
4. Cá nhân, pháp nhân thương mại
bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án
có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này thì được phục hồi và
trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
5. Chủ tịch nước quyết định tước,
phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
6. Người có thẩm quyền quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thì có thẩm quyền hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được xét tặng”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
XXXII. Thủ
tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng,
Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu
cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Giám đốc đại học quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết
định khen thưởng.
- Bước 2. Bộ Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ; sau đó tiến hành làm các thủ tục
theo quy định.
- Bước 3. Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc
đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.
- Bước 4. Thủ tướng Chính phủ
ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
hoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc
trong tuần tại Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) hoặc qua đường
bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
- Tờ trình của bộ, ban, ngành,
tỉnh đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của
cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
- Báo cáo tóm tắt của cơ quan
trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen
thưởng).
b) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 3
Điều này.”
4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
trình Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.
- Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ
trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trình khen thưởng có
trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để giao nộp cơ quan làm công tác thi
đua, khen thưởng cùng cấp; thu hồi tiền thưởng và nộp vào ngân sách nhà nước
hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ, ban, ngành, tỉnh
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khen
thưởng của Chủ tịch nước.
8. Lệ phí: Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
“1. Người nào có hành vi vi phạm
pháp luật về thi đua, khen thưởng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng bị hủy bỏ, hiện vật khen thưởng và tiền
thưởng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian dối trong việc
kê khai công trạng, thành tích để được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng;
b) Cung cấp thông tin sai sự thật
hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng;
c) Thẩm định, xét, duyệt, đề
nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái quy định của pháp luật;
d) Có kết luận, quyết định, bản
án của cơ quan có thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng có vi phạm, khuyết điểm dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong khoảng thời gian tính
thành tích hoặc liên quan đến công trình, tác phẩm là cơ sở để tặng giải
thưởng”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng./.