|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 288/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN GIAI
ĐOẠN 2026-2030 VÀ 2031-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số
608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn
2026-2030 và 2031-2035; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và
2031-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa Quyết định số
608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn
2026-2030 và 2031-2035.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, có trọng
tâm, trọng điểm bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và
cộng đồng doanh nghiệp.
- Phù hợp với điều kiện thực tế,
phát huy tiềm năng, lợi thế của từng xã, phường, hướng tới phát triển kinh tế -
xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh
của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đầy đủ, kịp thời
và hiệu quả các mục tiêu, biện pháp và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng
Kinh tế ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả điều phối
liên ngành; củng cố năng lực của các cơ quan đầu mối tham gia các cơ chế hợp
tác Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); tăng cường tham vấn, chia sẻ thông tin giữa
cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
- Thúc đẩy doanh nghiệp của tỉnh
tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN; mở rộng đầu tư, thương mại và
tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực.
- Nâng cao nhận thức và năng lực
hội nhập của các ngành, địa phương, hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp; tăng
cường chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong tiến trình hội
nhập AEC.
- Lồng ghép triển khai các cam
kết AEC này với các mục tiêu, chiến lược phát triển tỉnh, đặc biệt là Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045, nhằm góp phần thực
hiện hiệu quả các ưu tiên phát triển của đất nước.
- Tiếp tục nâng cao vị thế, vai
trò của tỉnh Lào Cai trong thời kỳ mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội, cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu gia tăng tỷ lệ hàng
hóa xuất khẩu của Tỉnh tận dụng ưu đãi thuế quan thông qua việc cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
- Bảo đảm 100% doanh nghiệp có
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh được phổ biến, cập
nhật thông tin về các rào cản kỹ thuật (TBT, SPS) và biện pháp phòng vệ thương
mại của các nước ASEAN.
- Triển khai và đưa vào vận
hành cửa khẩu thông minh tại lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông
quan Bản Vược thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai nhằm rút ngắn thời gian và tiết giảm
chi phí.
- Hỗ trợ đưa các sản phẩm nông sản
thế mạnh, sản phẩm OCOP của địa phương tham gia các nền tảng thương mại điện tử
xuyên biên giới; duy trì tổ chức thành công Hội chợ Thương mại quốc tế Việt -
Trung (Lào Cai) để kết nối giao thương.
- Thúc đẩy hợp tác với các cơ
chế hợp tác kinh tế tiểu vùng hướng tới cải thiện đời sống của người dân ở các
khu vực biên giới.
- Tăng cường sự tham gia, đồng
hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và người
dân đối với tiến trình hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Lồng
ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển
của tỉnh
- Tổ chức lồng ghép các mục
tiêu, định hướng và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN
vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của tỉnh, bảo đảm sự
thống nhất, đồng bộ trong mục tiêu chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
- Rà soát, kiến nghị đề xuất điều
chỉnh các cơ chế, chính sách có liên quan để phù hợp với cam kết của Việt Nam
trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN, đồng thời gắn với yêu cầu bảo đảm lợi
ích quốc gia - dân tộc và phát triển bền vững.
- Hoàn thiện thể chế thu hút
FDI và cắt giảm thủ tục hành chính: Khẩn trương xây dựng, ban hành các cơ chế,
chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) chất lượng cao từ ASEAN theo tinh thần Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi
tắt là Nghị quyết số 59-NQ/TW). Thực hiện rà soát, cắt giảm triệt để ít nhất
30% các thủ tục hành chính không phù hợp; số hóa 100% dịch vụ công liên quan đến
đầu tư, đất đai, xuất nhập khẩu nhằm cải thiện mạnh mẽ Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), tạo môi trường minh bạch cho doanh nghiệp hội nhập.
- Áp dụng mô hình quản trị tiên
tiến: Nghiên cứu và triển khai thí điểm mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư” tại
Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai và các trung tâm logistics trọng điểm. Qua đó, Nhà
nước tập trung đầu tư hạ tầng khung, giải phóng mặt bằng, tạo cơ chế linh hoạt
để khu vực tư nhân và nhà đầu tư quốc tế tham gia vận hành, cung cấp dịch vụ,
nâng cao hiệu quả kết nối chuỗi cung ứng khu vực.
2. Tăng cường
hệ thống thông tin, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện
- Xây dựng và vận hành hiệu quả
hệ thống thu thập, chia sẻ thông tin, chế độ báo cáo, theo dõi và đánh giá tình
hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động ở các ngành và
địa phương.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất
theo yêu cầu nhằm bảo đảm việc giám sát, đánh giá được thực hiện một cách thường
xuyên, khách quan, minh bạch; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để có giải
pháp điều chỉnh phù hợp.
- Số hóa hệ thống giám sát và
tích hợp Trung tâm Điều hành thông minh (IOC): Tích hợp bộ tiêu chí theo dõi,
đánh giá việc thực thi các cam kết AEC vào hệ thống Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh (IOC) cấp tỉnh. Ứng dụng công nghệ Dữ liệu lớn (Big Data) và
Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các
biến động kinh tế khu vực, luồng dịch chuyển hàng hóa và sự thay đổi rào cản kỹ
thuật của các nước ASEAN, phục vụ công tác ra quyết định nhanh chóng.
- Phát triển Dữ liệu mở và đánh
giá xã hội: Đẩy nhanh số hóa, chuẩn hóa 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành (đầu
tư, thương mại, hải quan, logistics) và vận hành nền tảng Dữ liệu mở (Open
Data) nhằm minh bạch hóa thông tin, hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp ASEAN
khai thác. Phát huy vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc; định kỳ sử dụng
các bộ chỉ số đo lường như Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) để đánh
giá mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp đối với chất lượng điều hành, hỗ
trợ hội nhập của các cơ quan nhà nước.
3. Thúc đẩy
vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Đẩy mạnh công tác vận động,
huy động và lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa,
các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, cũng như các cơ chế hỗ trợ trong khuôn
khổ ASEAN và các đối tác, các tổ chức quốc tế, khu vực tư nhân và các nguồn hợp
pháp khác.
- Bảo đảm việc phân bổ và sử dụng
nguồn lực cho triển khai Chương trình hành động được thực hiện một cách hợp lý,
hiệu quả, đúng mục tiêu, tránh chồng chéo, trùng lặp.
- Chiến lược huy động ODA và
PPP: Tập trung phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để thu hút tối đa nguồn vốn
ODA và vay ưu đãi từ các định chế tài chính quốc tế (WB, ADB, JICA) nhằm đầu tư
cho hạ tầng đô thị bền vững, hạ tầng xanh và mạng lưới logistics chống chịu
thiên tai dọc hành lang kinh tế. Đẩy mạnh áp dụng hình thức đối tác công tư
(PPP) đối với các siêu dự án giao thông kết nối quốc tế mang tính chiến lược
như Cảng hàng không Sa Pa và đường sắt liên vận.
- Tham gia thị trường tín chỉ
Carbon: Khẩn trương hoàn thiện các cơ sở pháp lý, kỹ thuật để đưa Lào Cai chủ động
tham gia vào thị trường tín chỉ carbon quốc tế và khu vực ASEAN. Coi đây là một
công cụ tài chính xanh đột phá nhằm huy động nguồn thu mới từ công tác bảo vệ,
phát triển rừng và các dự án giảm phát thải, bám sát định hướng của AEC về xây
dựng một cộng đồng kinh tế bền vững.
- Hình thành hệ sinh thái tài
chính khu vực: Nghiên cứu đề xuất xây dựng một số loại hình tổ chức tài chính
quy mô khu vực; liên kết với các quỹ đầu tư mạo hiểm quốc tế, hình thành các quỹ
đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo để tài trợ trực tiếp cho các dự án
logistics số, thương mại điện tử xuyên biên giới và du lịch thông minh trên địa
bàn tỉnh.
4. Hoàn thiện
tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ
máy, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị tham gia triển khai Chương trình
hành động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng hội nhập, quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập thông qua
đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm và tham gia các hoạt động hợp tác
trong khuôn khổ ASEAN.
- Tổ chức tập huấn chuyên sâu về
quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (hàng rào
Kỹ thuật đối với Thương mại - TBT và Kiểm dịch Động Thực vật - SPS) và biện
pháp phòng vệ thương mại cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp xuất nhập
khẩu.
- Thu hút chuyên gia và nhân
tài hội nhập: Triển khai mạnh mẽ cơ chế đặt hàng đào tạo và chính sách đãi ngộ
đặc thù để thu hút nhân lực chất lượng cao (các chuyên gia luật thương mại quốc
tế, chuyên gia kinh tế, nhà khoa học công nghệ) vào làm việc tại các cơ quan quản
lý nhà nước, Ban quản lý khu kinh tế và khu công nghiệp nhằm nâng cao năng lực
hoạch định chính sách hội nhập.
- Phát triển nguồn nhân lực
kinh tế số: Thực hiện các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu nhằm bảo đảm 100%
các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, thương mại,
dịch vụ) có mạng lưới chuyên gia am hiểu về kinh tế số, logistics thông minh và
thương mại điện tử xuyên biên giới, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện của
AEC.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, tư
vấn pháp lý quốc tế, cảnh báo sớm các biện pháp phòng vệ thương mại, hướng dẫn
quy tắc xuất xứ (C/O), rào cản kỹ thuật (TBT, SPS) và chia sẻ dữ liệu thị trường
ASEAN cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
5. Tăng cường
khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại giữa ASEAN và đối tác (ASEAN+, Hiệp
định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực - RCEP)
- Hoàn thiện hạ tầng Logistics
và Giao thông liên vận quốc tế: Khai thác tối đa hiệu quả Quy hoạch Khu kinh tế
cửa khẩu mở rộng. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ khởi
công và xây dựng tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
thực hiện dự án kết nối đường sắt khổ lồng giữa ga Lào Cai (Việt Nam) và ga Hà
Khẩu Bắc (Trung Quốc). Hoàn thành công tác xây dựng, đưa vào vận hành Cảng hàng
không Sa Pa và đầu tư mở rộng đoạn Yên Bái - Lào Cai trên tuyến cao tốc Nội Bài
- Lào Cai lên quy mô 04 làn xe đồng bộ. Các dự án này là động lực hình thành
Trung tâm Logistics cấp vùng phục vụ giao thương ASEAN - Trung Quốc.
- Vận hành Cửa khẩu thông minh
trên nền tảng công nghệ số: Triển khai quyết liệt Đề án cửa khẩu thông minh tại
lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông quan Bản Vược thuộc cửa khẩu
quốc tế Lào Cai nhằm rút ngắn thời gian và giảm chi phí. Áp dụng các công nghệ
tiên tiến như chuỗi khối (Blockchain) vào truy xuất nguồn gốc hàng hóa, thực hiện
hợp đồng điện tử; ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào quản trị chuỗi
cung ứng (SCM), hải quan và kiểm dịch nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm
chi phí logistics.
- Nâng cấp chuỗi giá trị Nông sản
sinh thái xuất khẩu: Xây dựng “vành đai nông sản Tây Bắc” đáp ứng nghiêm ngặt
các hàng rào kỹ thuật (TBT, SPS) của ASEAN. Duy trì và mở rộng vùng quế hữu cơ
lên 50.000 ha, chè hữu cơ trên 2.500 ha, phát triển cây dược liệu theo tiêu chuẩn
thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn
do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo (GACP-WHO). Thu hút đầu tư trên 25 dự
án công nghiệp chế biến sâu nông, lâm sản. Phấn đấu đến năm 2030, 100% sản phẩm
OCOP và nông sản chủ lực được xây dựng bộ nhận diện thương hiệu và ứng dụng truy
xuất nguồn gốc điện tử (mã QR code); đẩy mạnh cấp chứng nhận sản phẩm Halal để
thâm nhập các thị trường Hồi giáo nội khối.
- Phát triển Công nghiệp Xanh
và Kinh tế tuần hoàn: Kiên định chiến lược hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô, tập
trung chế biến sâu nhằm củng cố vị thế trung tâm luyện kim màu, hóa chất của cả
nước. Đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi các khu công nghiệp sang mô hình Khu công
nghiệp sinh thái; ứng dụng công nghệ xử lý chất thải triệt để và kinh tế tuần
hoàn. Thu hút dòng vốn FDI từ các nền kinh tế RCEP đầu tư vào các lĩnh vực công
nghiệp phụ trợ, cơ khí chính xác và vật liệu công nghệ cao.
6. Tuyên
truyền, vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng
ASEAN 2045
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN nói chung và Tầm
nhìn Cộng đồng ASEAN 2045 nói riêng tới cán bộ, doanh nghiệp và người dân, với
nội dung, hình thức phù hợp từng nhóm đối tượng.
- Thúc đẩy đối thoại và kết nối
thông qua tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về hợp tác ASEAN nhằm tăng
cường trao đổi chính sách, chia sẻ kinh nghiệm và thúc đẩy hợp tác thực chất.
- Tăng cường sự tham gia, đồng
hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp và người dân đối với tiến trình hội nhập ASEAN và việc triển khai
Chương trình hành động.
- Đẩy mạnh phổ biến thông tin về
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), các cam kết trong Hiệp định ATIGA, RCEP đến cộng
đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi số trong truyền thông
đối ngoại: Xây dựng cơ chế hợp tác chiến lược với các cơ quan thông tấn báo chí
lớn và các nền tảng mạng xã hội toàn cầu nhằm đổi mới phương thức thông tin đối
ngoại. Chủ động quảng bá môi trường đầu tư, tiềm năng du lịch và thành tựu kinh
tế của Lào Cai đến cộng đồng doanh nghiệp và người dân các nước ASEAN thông qua
môi trường số.
- Phát huy sức mạnh Ngoại giao
Văn hóa: Gắn kết tiến trình hội nhập kinh tế với việc lan tỏa sức mạnh
"Quyền lực mềm". Tập trung đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa đồng
bộ, hiện đại đủ điều kiện đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, xúc
tiến thương mại quy mô quốc tế nhằm định vị thương hiệu Lào Cai giàu bản sắc
trong khối ASEAN.
- Phát triển nền tảng kỹ năng số
toàn dân: Triển khai sâu rộng phong trào “Người dân Lào Cai ưu tiên tiêu dùng số”.
Tổ chức phổ cập kỹ năng số, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và giao dịch
thương mại điện tử an toàn cho người dân, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền
núi, biên giới, giúp cộng đồng sẵn sàng tham gia vào nền kinh tế số của AEC.
7. Đẩy mạnh
hợp tác tiểu vùng và thu hút đầu tư
- Tăng cường hợp tác kinh tế tiểu
vùng; tham gia tích cực vào các cơ chế hợp tác giữa các địa phương biên giới Việt
Nam - Trung Quốc.
- Cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, thu hút các nhà đầu tư từ các nước ASEAN và đối tác của ASEAN đầu
tư vào các Khu công nghiệp (Tằng Loỏng, Võ Lao, Cốc Mỳ...), Cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp xanh, tuần hoàn.
- Đột phá mô hình Khu hợp tác
kinh tế qua biên giới: Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và chính
quyền tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) hoàn thiện khung pháp lý để triển khai thí điểm
Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai - Hà Khẩu giai đoạn 2026-2030. Xây dựng
khu vực này thành trung tâm gia công, chế biến, lắp ráp công nghệ cao và
logistics hậu cần, tối ưu hóa lợi thế chuỗi cung ứng kết nối thị trường ASEAN
và Tây Nam Trung Quốc.
- Liên kết phát triển Du lịch đạt
tiêu chuẩn ASEAN: Định vị Lào Cai trở thành "cực tăng trưởng du lịch"
tầm cỡ quốc tế. Tập trung quy hoạch, thu hút đầu tư các tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng
sinh thái đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Ưu tiên phân bổ nguồn lực để quy hoạch,
xây dựng và hoàn thiện ít nhất 06 làng/điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch cộng
đồng ASEAN (Nghĩa Đô, Y Tý, Tả Phìn, Lâm Thượng, Bản Liền). Phối hợp thiết lập,
vận hành hiệu quả các tuyến du lịch xuyên biên giới "Hai quốc gia - Một điểm
đến", kết nối không gian du lịch vùng Tây Bắc với thị trường khách du lịch
ASEAN.
- Kiến tạo hệ sinh thái Khởi nghiệp
và Sandbox công nghệ số: Khuyến khích hình thành mạng lưới các Không gian vườn
ươm công nghệ, Phòng thí nghiệm mở. Mạnh dạn thiết kế và áp dụng cơ chế Sandbox
công nghệ số cấp tỉnh để tạo không gian thử nghiệm pháp lý cho các mô hình kinh
doanh dịch vụ số xuyên biên giới, logistics thông minh, du lịch số; qua đó thu
hút các quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp khởi nghiệp từ các nền kinh tế phát
triển trong ASEAN đến thử nghiệm và đầu tư tại Lào Cai.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trong quý II năm 2026: hoàn
thành việc xây dựng Kế hoạch và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
2. Giai đoạn 2026-2030: Triển
khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
3. Năm 2028: Đánh giá giữa kỳ
tình hình thực hiện các Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
4. Năm 2030: Đánh giá cuối kỳ
giai đoạn 1 việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch.
5. Các Sở, ngành và các địa
phương theo lĩnh vực phụ trách (theo Phụ lục phân công nhiệm vụ) bảo đảm lồng
ghép hiệu quả các ưu tiên quốc gia trong lĩnh vực phụ trách vào tiến trình hợp
tác ASEAN. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 01
tháng 12 hàng năm (hoặc khi có yêu cầu) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
(Có Phụ lục phân công nhiệm
vụ cụ thể kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và
2031-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; yêu cầu các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (G.Q. Hưng);
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Chánh, Phó CVP UBND tỉnh (Hùng);
- Lưu: VT, NC (Quang).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2026-2030 VÀ 2031-2035
(Kèm theo Kế hoạch số: 288/KH-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
NHIỆM
VỤ CỤ THỂ THEO DỰ ÁN/ĐỀ ÁN
|
|
|
|
|
1
|
FTA và quy tắc xuất xứ: Hướng
dẫn doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế quan ATIGA, RCEP; cập nhật TBT, SPS
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan khu vực VII, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
2026 - 2035
|
|
2
|
Cửa khẩu thông minh Kim
Thành: Lắp đặt trang thiết bị tự động hóa, kết nối dữ liệu và vận hành thử
nghiệm.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Công an tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu
vực VII, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ,
UBND xã Bát Xát, Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế, Chi cục Chăn nuôi và thú y
vùng I, Trạm Kiểm dịch thực vật Kim Thành
|
2026 - 2027
|
|
3
|
Cửa khẩu thông minh Bản Vược:
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, làn đường xe tự động và thủ tục mở lối thông quan.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Công an tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu
vực VII, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ,
UBND xã Bát Xát, Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế, Chi cục Chăn nuôi và thú y
vùng I, Trạm Kiểm dịch thực vật Kim Thành
|
2026 - 2029
|
|
4
|
Logistics và ICD: Thu hút dự
án đầu tư xây dựng cảng cạn ICD và kho bãi kết nối đường sắt khổ 1.435mm tại
các đầu mối quan trọng
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND phường Lào Cai, UBND xã Bảo Hà
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Kinh tế Xanh và Carbon: Tham
gia thị trường tín chỉ carbon từ rừng; thúc đẩy KCN sinh thái Tằng Loỏng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài Chính, Sở Công Thương, UBND xã Tằng Loỏng, UBND xã Phong Dụ Thượng
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Nông nghiệp bền vững ASEAN:
Thực hiện tiêu chuẩn GAP, phát triển chuỗi sản phẩm Halal xuất khẩu ASEAN
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học - Công nghệ, UBND các xã
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Hệ sinh thái Khởi nghiệp:
Hình thành vườn ươm công nghệ số, không gian hợp tác sáng tạo ASEAN
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Du lịch bền vững: Xây dựng phường
Sa Pa thành đô thị du lịch sạch ASEAN; 06 làng du lịch cộng đồng đạt chuẩn Du
lịch cộng đồng ASEAN
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Vườn quốc gia Hoàng Liên, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Vận tải đường bộ: Nâng cấp mạng
lưới giao thông kết nối các xã vùng sâu và biên giới với mạng lưới ASEAN
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các xã biên giới
|
2026 - 2035
|
|
10
|
Nhân lực hội nhập: Đào tạo kỹ
năng số và ngoại ngữ ASEAN cho cán bộ xã, phường và doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Phân hiệu ĐH Thái Nguyên
|
2026 - 2035
|
|
11
|
Cải cách hành chính: Sơ kết
01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp; Tăng cường công tác cải
cách hành chính linh hoạt, hiệu quả
|
Sở Nội vụ
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính
|
2026
|
|
12
|
Theo dõi và Đánh giá: Tích hợp
bộ tiêu chí AEC vào Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh
|
2027 - 2030
|
|
II
|
NHIỆM
VỤ CHUNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 608/QĐ-TTG
|
|
|
|
|
1
|
Thúc đẩy hợp tác kinh tế
thương mại tiểu vùng; duy trì và nâng cao hiệu quả các kỳ Hội chợ Thương mại
quốc tế Việt - Trung (Lào Cai)
|
Sở Công Thương
|
Sở Ngoại vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh; UBND các xã, phường biên giới
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn triển khai các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không
dùng tiền mặt, ứng dụng công nghệ thanh toán mới, thực hiện quản lý hoạt động
thanh toán xuyên biên giới theo đúng quy định của pháp luật nhằm mở rộng và
tăng cường kết nối thanh toán khu vực
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4
|
Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Mở rộng các sáng kiến về tiêu
chuẩn và sự phù hợp để thúc đẩy phát triển trong các lĩnh vực mới thành lập
nhằm tăng cường kết nối và hội nhập
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Thúc đẩy hiệu quả và bảo tồn
năng lượng, khuyến khích tăng trưởng năng lượng tái tạo (RE) trong cơ cấu
năng lượng của ASEAN, bao gồm tăng tỷ trọng RE trong công suất điện lắp đặt
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Thúc đẩy việc thực hiện toàn
diện và tiến bộ các nguyên tắc phát triển khoáng sản bền vững và các thông lệ
tiên tiến để cải thiện dần dần các kết quả về quản trị và kinh tế, xã hội và
môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tối ưu hóa các công nghệ mới
và phù hợp, các biện pháp thực hành tốt nhất và hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm và giải quyết các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật và môi trường, đặc biệt là
trong lĩnh vực thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp đang phát triển nhanh
chóng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các Sở, ngành, liên quan, xã phường
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Cải thiện quy trình, năng suất
và công nghệ để đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn thị
trường toàn cầu về thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Nâng cao năng lực của doanh
nghiệp và các tổ chức tài chính trong việc lồng ghép các hoạt động xanh và bền
vững vào hoạt động kinh doanh
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Cung cấp các ưu đãi và cơ chế
hỗ trợ để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và tổ chức tài chính chuyển đổi
sang các hoạt động xanh
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Phát triển các sáng kiến nhằm
tăng cường trao đổi thông tin giữa các bên liên quan, bao gồm các cơ quan hải
quan, cơ quan bưu chính và các bên liên quan tư nhân để tạo điều kiện thuận lợi
cho thương mại kỹ thuật số xuyên biên giới liền mạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo khởi
nghiệp, tăng trưởng kỹ thuật số có trách nhiệm thông qua các quy định và thực
thi toàn diện giúp tạo điều kiện cho luồng dữ liệu xuyên biên giới an toàn và
liền mạch, đảm bảo bảo vệ dữ liệu cho mục đích kinh doanh và tăng cường an
toàn trực tuyến và an ninh mạng
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Khuyến khích việc áp dụng và
phổ biến các sáng kiến và công nghệ như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn
và công nghệ đám mây, trí tuệ nhân tạo, công nghệ lượng tử, điện toán hiệu suất
cao, thực tế ảo và thực tế tăng cường, sản xuất phụ gia và công nghệ sinh học
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Triển khai các giải pháp khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thúc đẩy tăng trưởng trong các ngành
công nghiệp chủ chốt có tiềm năng chuyển đổi như chăm sóc sức khỏe, tuần hoàn
và chuỗi giá trị số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Tiếp tục tuyên truyền nâng
cao nhận thức của người tiêu dùng, đặc biệt trong thời đại kỹ thuật số và thương
mại điện tử xuyên biên giới
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Tăng cường liên kết và hình
thành không gian hợp tác sáng tạo trong khu vực ASEAN; xây dựng hệ sinh thái
văn hóa hiện đại và hội nhập
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
16
|
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi
số, bao gồm việc áp dụng các công nghệ và phương pháp tiên tiến để tăng năng
suất và khả năng phục hồi trong sản xuất nông-lương thực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Khám phá, thúc đẩy và tăng cường
sự phối hợp giữa ASEAN và các cơ chế hợp tác tiểu vùng Mê Công để thúc đẩy hội
nhập kinh tế và thu hẹp khoảng cách phát triển trong khu vực ASEAN
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|