|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/VBHN-NĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
303/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản
lý, phát triển cụm công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị
định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Ðiều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định
về phương hướng phát triển[2] cụm công nghiệp; thành lập,
mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh
doanh trong cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp
và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng của
Nghị định này:
a) Các doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
b) Các tổ chức, cá nhân sản
xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp;
c) Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác liên quan tới quản lý, đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp.
Ðiều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[3]
Cụm công nghiệp là
nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có
dân cư sinh sống, có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 05 ha.
2.[4]
Cụm công nghiệp làng
nghề là cụm công nghiệp có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp dành cho việc
di dời, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong làng nghề, có nghề truyền thống được công
nhận.
2a.[5] Cụm công nghiệp chuyên ngành là cụm công nghiệp có tối
thiểu 60% diện tích đất công nghiệp dành cho các dự án đầu tư có cùng ngành,
nghề.
2b.[6] Cụm công nghiệp hỗ trợ là cụm công nghiệp có tối thiểu 60%
diện tích đất công nghiệp dành cho các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
2c.[7] Cụm công nghiệp công nghệ cao là cụm công nghiệp có tối
thiểu 30% diện tích đất công nghiệp dành cho các dự án nghiên cứu, sản xuất và ứng
dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
2d.[8] Cụm công nghiệp sinh thái là cụm công nghiệp hướng đến mục
tiêu phát triển kinh tế bền vững, tuần hoàn, giảm thiểu tác động môi trường,
trong đó có các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp tham gia vào hoạt động sản
xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên; có sự liên kết, hợp tác trong sản
xuất để tối ưu hóa việc sử dụng hoặc tái sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước,
năng lượng, chất thải, phế liệu và yếu tố khác trong quá trình sản xuất, kinh
doanh.
3. Chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức được thành lập,
hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
4.[9]
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm
công nghiệp bao gồm hệ thống các công trình giao thông, cấp nước, thoát
nước, thu gom và
xử lý nước thải, chất thải rắn, phòng cháy, chữa cháy, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc, cây
xanh, mặt nước sử dụng chung và
các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ hoạt động chung
của cụm công nghiệp.
5. Dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng đồng bộ
kết cấu hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp; cho các nhà đầu tư thuê đất, thuê
lại đất thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và vận hành, quản lý công
trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của cụm công
nghiệp dành cho các tổ chức, cá nhân thuê, thuê lại để sản xuất công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp, được xác định trong
quy hoạch chi tiết[10] do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7. Tỷ lệ lấp đầy của cụm
công nghiệp là tỷ lệ % của diện tích đất công nghiệp đã cho các tổ chức, cá
nhân thuê, thuê lại hoặc được chấp thuận chủ
trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để sản xuất kinh
doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp.
8. Phương hướng phát triển[11] cụm công nghiệp là việc sắp xếp, phân bố không gian
phát triển các cụm công nghiệp hợp lý gắn với các chính sách, giải pháp quản
lý, đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) trong từng thời kỳ trên cơ sở bảo vệ
môi trường, tiết kiệm, hiệu quả sử dụng đất, nước và các nguồn lực, tài nguyên
khác của địa phương. Phương hướng phát triển[12] cụm công
nghiệp là một nội dung của quy hoạch tỉnh, được xây dựng, tích hợp vào quy hoạch
tỉnh theo pháp luật quy hoạch.
9. Quyết định thành lập,
Quyết định mở rộng cụm công nghiệp là văn bản của cơ quan có thẩm quyền ghi nhận
thông tin pháp lý của cụm công nghiệp, làm căn cứ triển khai đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và áp dụng chính sách, quy định của Nhà nước đối
với cụm công nghiệp.
10. Cơ sở dữ liệu cụm công
nghiệp gồm thông tin về phương hướng phát triển[13],
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hoạt động
của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh, cả nước.
Ðiều 3. Ngành, nghề, tổ chức, cá nhân đầu tư trong cụm công
nghiệp; loại hình cụm công nghiệp được khuyến khích phát triển[14]
1.
Ngành, nghề được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp:
a)
Công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ nông nghiệp; công nghiệp cơ khí; công
nghiệp hỗ trợ; công nghiệp dệt may, da giày;
b)
Công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử; công nghiệp
năng lượng tái tạo; công nghiệp công nghệ số, tự động hóa, thiết bị cao cấp, vật
liệu mới, công nghệ sinh học;
c)
Các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương cần được bảo tồn
và phát triển; công nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị và sản phẩm phục vụ bảo vệ,
phát triển và phục hồi nguồn nước; công nghiệp môi trường, xử lý, tái chế hoặc
tái sử dụng chất thải; công nghiệp lưỡng dụng; dịch vụ kho bãi, đóng gói bao
bì, vận chuyển hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghiệp và
dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của
địa phương với tổng diện tích không quá 10% diện tích cụm công nghiệp;
d)
Các ngành, nghề công nghiệp khác có công nghệ cao, công nghệ sạch; các ngành
công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các ngành công nghiệp
mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững.
2.
Tổ chức, cá nhân được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp:
a)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình và
cá nhân trong làng nghề hoặc có nghề truyền thống,
nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh
vực nghề thủ công mỹ nghệ;
b)
Các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao,
doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
c)
Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu dân cư được khuyến
khích di dời vào cụm công nghiệp; cơ sở công nghiệp động viên.
3.
Nhà nước có chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển các loại hình cụm công
nghiệp gồm: Cụm công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp chuyên ngành, cụm công nghiệp hỗ trợ, cụm
công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái và loại hình cụm công nghiệp
theo hướng thông minh, hiệu quả, bền vững khác.
4.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể ngành, nghề; đối tượng tổ chức, cá
nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; loại hình cụm công nghiệp
(nếu có) phù hợp phương hướng phát triển cụm công nghiệp thuộc quy hoạch tỉnh,
định hướng phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện thực tế của địa phương và thể
hiện tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
Chương
II
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN[15], THÀNH LẬP, MỞ RỘNG CỤM
CÔNG NGHIỆP
Mục
1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN[16] CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều
4. Phương hướng phát triển[17] cụm công nghiệp
1. Cơ sở xây dựng phương
hướng phát triển[18] cụm công nghiệp:
a) Chiến lược phát triển
công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp
trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Định hướng phát triển
kinh tế - xã hội, các quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Nhu cầu diện tích mặt bằng,
các điều kiện về địa lý, giao thông và nguồn lực để thu hút, di dời các tổ chức,
cá nhân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn
cấp tỉnh;
d) Khả năng huy động các
nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh;
đ) Yêu cầu bảo vệ môi trường,
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất và các nguồn lực, tài nguyên khác của địa
phương.
2. Nội dung chủ yếu của
phương hướng phát triển[19] cụm công nghiệp:
a) Căn cứ pháp lý, sự cần
thiết xây dựng phương hướng phát triển[20] cụm công nghiệp;
b) Đánh giá hiện trạng đầu tư hạ tầng kỹ thuật; thu hút đầu tư,
tỷ lệ lấp đầy, tình hình sản xuất kinh doanh; công tác xử lý và bảo vệ môi trường;
công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các cụm công nghiệp; hiệu
quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp đã quy hoạch; công tác quản lý cụm
công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh; những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân;
c) Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển các cụm công nghiệp trong
thời kỳ quy hoạch; dự báo nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào
các cụm công nghiệp, khả năng quỹ đất phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp
xã[21], cấp tỉnh; dự báo nhu cầu lao động làm việc tại
các cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch;
d) Quan điểm, mục tiêu, định
hướng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch;
đ) Xây dựng Danh mục các cụm
công nghiệp dự kiến phát triển trên địa bàn cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch, gồm:
tên gọi, địa điểm (đến cấp xã; đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với
khu dân cư lân cận, di tích lịch sử quốc gia, sông, hồ; chỉ bố trí các cụm công
nghiệp cạnh nhau khi có sự liên kết về ngành, nghề đầu tư, xử lý môi trường,
năng lượng,… giữa các cụm công nghiệp), quy mô diện tích, ngành nghề hoạt động.
Thuyết minh chi tiết từng cụm công nghiệp, trong đó nêu rõ: hiện trạng đất đai
(trên nguyên tắc hạn chế sử dụng đất đã quy hoạch trồng lúa, đất thuộc khu bảo
tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,…); ngành nghề
hoạt động (định hướng ưu tiên các ngành, nghề có tính liên kết, trong cùng chuỗi
giá trị của sản phẩm, dịch vụ ưu tiên sản xuất của địa phương hoặc địa phương
lân cận); giải trình cơ sở điều chỉnh, bổ sung cụm công nghiệp vào Danh mục các
cụm công nghiệp trên địa bàn; dự kiến tổng mức đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp;
e) Thể hiện nội dung hiện
trạng, quy hoạch các cụm công nghiệp dự kiến phát triển trong hệ thống các bản
đồ của quy hoạch tỉnh;
g) Giải pháp phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh
trong kỳ quy hoạch (gồm: Huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng; cơ chế, chính
sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; bảo vệ môi trường; quản lý và tổ chức
thực hiện).
3. Kinh phí xây dựng, thời
kỳ của phương hướng phát triển[22] cụm công nghiệp thực hiện
theo quy định về quy hoạch tỉnh.
Điều
5. Xây dựng, tích hợp phương hướng phát triển[23]
cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh
1. Sở Công Thương chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã[24],
đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương hướng phát triển[25]
cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 4; có
văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phương hướng phát triển[26] cụm công nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp phương hướng phát triển[27] cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với
quy hoạch tỉnh (trong đó có phương hướng phát triển[28] cụm
công nghiệp) theo quy định của pháp luật về quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nội dung quyết định phê
duyệt quy hoạch tỉnh thể hiện phương hướng phát triển[29]
cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp trong kỳ quy hoạch gồm tên gọi,
địa điểm, quy mô diện tích cụm công nghiệp và nội dung khác (nếu có).
Điều
6. Điều chỉnh phương hướng phát triển[30] cụm công nghiệp
1. Cơ sở điều chỉnh phương
hướng phát triển[31] cụm công nghiệp:
a) Có sự điều chỉnh Chiến
lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực
công nghiệp trên địa bàn; các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác trên địa bàn;
b) Có sự điều chỉnh quỹ đất
dành cho phát triển cụm công nghiệp để đáp ứng nhu
cầu thuê đất đầu tư sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân và phù hợp với
hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, khả năng cho thuê của các cụm công nghiệp
trên địa bàn cấp xã[32];
c) Có khả năng thu hút
doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tổ chức, cá nhân đầu
tư sản xuất kinh doanh đối với các cụm công nghiệp dự kiến bổ sung; có phương
án chuyển đổi cụm công nghiệp khả thi đối với trường hợp rút cụm công nghiệp ra
khỏi quy hoạch.
2. Nội dung chủ yếu của điều
chỉnh phương hướng phát triển[33] cụm công nghiệp:
a) Căn cứ pháp lý, sự cần
thiết, giải trình cơ sở điều chỉnh phương hướng phát triển[34]
cụm công nghiệp;
b) Đánh giá tiến độ, hiệu
quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật; thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy, tình hình sản xuất
kinh doanh; công tác xử lý và bảo vệ môi trường; công tác phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ tại các cụm công nghiệp; hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm
công nghiệp đã quy hoạch; những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân;
c) Dự kiến nhu cầu mặt bằng sản
xuất để thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp, hiện trạng đất đai, ngành
nghề hoạt động, khả năng thu hút chủ đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư đối với
các cụm công nghiệp dự kiến điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; đánh giá hiện trạng,
hiệu quả đầu tư đối với các cụm công nghiệp dự kiến rút khỏi quy hoạch, căn cứ
đề xuất, tính khả thi của phương án chuyển đổi cụm công nghiệp;
d) Đề xuất Danh mục các cụm
công nghiệp trong kỳ quy hoạch trên địa bàn cấp tỉnh (sau điều chỉnh), gồm: tên
gọi, địa điểm (đến cấp xã; đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với
khu dân cư lân cận, di tích lịch sử quốc gia, sông, hồ...; chỉ bố trí các cụm
công nghiệp cạnh nhau khi có sự liên kết giữa các cụm công nghiệp), quy mô diện
tích, ngành nghề hoạt động;
đ) Giải pháp tổ chức thực
hiện.
Điều
7. Xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương hướng phát triển[35] cụm công nghiệp vào điều chỉnh
quy hoạch tỉnh
1. Sở Công Thương chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã[36],
đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương hướng phát triển[37] cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 6;
có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều chỉnh phương hướng phát triển[38] cụm công nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương hướng phát
triển[39] cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh,
lấy ý kiến đối với điều chỉnh quy hoạch tỉnh (trong đó có điều chỉnh phương hướng
phát triển[40] cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật
về quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nội dung quyết định phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh thể hiện điều chỉnh phương hướng phát triển[41] cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp trong kỳ
quy hoạch gồm tên gọi, địa điểm, quy mô diện tích cụm công nghiệp và nội dung
khác (nếu có).
Mục 2. THÀNH LẬP, MỞ RỘNG CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp[42]
1.
Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Có trong danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ
tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp
xã;
b)
Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
c)
Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy
trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp
chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha. Trường hợp thành lập
cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái thì không phải thực hiện quy định tại điểm này.
2.
Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a)
Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy
hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;
b)
Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
c)
Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 50% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp
vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;
d)
Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung
thiết yếu của cụm công nghiệp (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom
và xử lý nước thải, rác thải, phòng cháy chữa cháy) theo quy hoạch chi tiết đã
được phê duyệt. Điều kiện này không áp dụng đối với cụm công nghiệp hình thành
trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.
Điều
9. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
a) Tờ trình đề nghị thành
lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã[43]. Trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính
cấp xã[44] trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một Ủy
ban nhân dân cấp xã[45] trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng
cụm công nghiệp;
b) Văn bản của doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp (trong đó có cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật và chịu mọi
chi phí, rủi ro nếu không được chấp thuận) kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập hoặc
mở rộng cụm công nghiệp và bản đồ xác định vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp;
c)[46]
(được bãi bỏ);
d) Bản sao hợp lệ tài liệu
chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam
kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài
liệu khác chứng minh năng lực tài chính (nếu có);
đ) Bản sao hợp lệ tài liệu
chứng minh kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các văn bản, tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
2. Nội dung chủ yếu Báo
cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
a) Căn cứ pháp lý, sự cần
thiết, đánh giá sự phù hợp, đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp; nhu cầu lao động; tác động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
trên địa bàn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp;
b)[47]
Hiện trạng sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu và cơ cấu sử dụng
đất; đánh giá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài cụm công
nghiệp; dự kiến ngành, nghề thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; loại hình cụm
công nghiệp (nếu có); đối tượng tổ chức, cá nhân dự kiến thu hút vào cụm công
nghiệp; dự kiến quỹ đất công nghiệp cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc
khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo thuê, thuê lại;
c) Xác định mục tiêu, diện
tích, địa điểm, phạm vi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; phân tích, lựa chọn
phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; phương án
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); thời hạn, tiến độ thực hiện dự
án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn lực; kế hoạch, tiến độ
thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp; phương án phòng,
chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phương án phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ tại cụm công nghiệp; phương án nhà ở dành cho lao động của cụm
công nghiệp;
d) Xác định rõ tư cách
pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị
làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; dự kiến tổng mức đầu
tư, cơ cấu, khả năng cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư để thực hiện dự án;
đ) Chi phí duy tu bảo dưỡng,
vận hành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các chi phí liên quan khác;
phương thức quản lý, khai thác sử dụng sau khi đi vào hoạt động;
e) Đánh giá sơ bộ tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến khả năng
tiếp nhận, xử lý chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp; dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự
kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường; đánh
giá sự phù hợp về chức năng nguồn nước;
g) Đề xuất hưởng ưu đãi đầu
tư, cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có); phân tích, đánh giá tác động, hiệu quả
kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp; các giải pháp tổ chức thực hiện.
Điều
10. Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp[48]
1. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định
tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 9 Nghị định này và kèm
theo tệp tin điện tử của hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong
các hình thức: nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, thông qua cổng dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước theo quy định.
Trong thời gian 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầu tiên của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Thời hạn
nhận hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.
2. Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Tờ trình đề nghị thành lập, mở rộng và kèm
theo tệp tin điện tử hồ sơ của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị, gửi Sở
Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.
3. Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Sở
Công Thương hoàn thành thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Trường hợp hồ sơ, nội dung báo cáo thành lập,
mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ không tính vào thời gian thẩm định.
Việc lựa chọn doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo
cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về
kết quả lựa chọn chủ đầu tư. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được
gửi Bộ Công Thương để theo dõi.
Trường hợp cụm công nghiệp
có điều chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện
tích tăng không quá 05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời
cập nhật nội dung thay đổi tại kỳ lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh tiếp theo.
Điều
11. Nội dung thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Tính hợp pháp, hợp lệ của
hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
2. Nội dung, tính khả thi
của Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
a) Căn cứ pháp lý, sự cần
thiết, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác liên quan;
b) Đánh giá việc đáp ứng
các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; nhu cầu sử dụng đất, khả năng
đáp ứng điều kiện cho thuê đất, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Tên gọi, diện tích, mục
tiêu, ngành nghề hoạt động và lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp;
d) Tư cách pháp lý, năng lực
của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp, tổng mức đầu tư, cơ cấu, khả năng cân đối và các giải
pháp huy động các nguồn vốn đầu tư để hoàn thành hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
tính khả thi của phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, nhà ở cho lao động của cụm công nghiệp;
đ) Chi phí liên quan và
phương thức quản lý, khai thác sử dụng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp sau khi
đi vào hoạt động;
e) Giải pháp thu hút đầu
tư, di dời các dự án, cơ sở gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường trên địa bàn cấp tỉnh (nếu có); đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội
của việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và tác động môi trường của cụm công
nghiệp;
g) Đánh giá về ưu đãi đầu
tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).
Điều
12. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp[49]
1. Nội dung chủ yếu của
Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
a) Tên gọi, diện tích, địa
điểm của cụm công nghiệp;
b) Ngành, nghề thu hút đầu
tư vào cụm công nghiệp;
c) Loại hình cụm công nghiệp
(nếu có);
d) Tổ chức, cá nhân thu
hút đầu tư vào cụm công nghiệp (trong đó nêu rõ diện tích đất tối thiểu của cụm
công nghiệp dành cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư
nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại);
đ) Chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
e) Quy mô đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư;
g) Tiến độ thực hiện dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
h) Thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
i) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
và điều kiện áp dụng (nếu có);
k) Trách nhiệm của chủ đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, cơ quan có liên quan trong việc
triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
l) Thời điểm có hiệu lực của
Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
2. Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết
định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
Sở Công Thương tổng hợp đề
nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc điều chỉnh nội dung hoặc bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp cho phù hợp tình hình thực tế, yêu cầu quản lý cụm công nghiệp của
địa phương, quy định của pháp luật. Việc quyết định điều chỉnh chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp chỉ được thực hiện sau khi xử lý các quyền lợi,
nghĩa vụ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan.
Chương
III
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều
13. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Nhà nước có chính sách
khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
2.[50]
Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là một nội dung
thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, được thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều này. Trường hợp Luật Đầu tư hoặc luật khác quy định cụ thể lựa chọn
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì thực hiện theo quy định
của luật trước khi thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức đã được lựa chọn làm chủ đầu tư thực hiện thủ tục thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10
Nghị định này và không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp có từ 02 doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức trở lên hợp tác cùng tham gia làm chủ đầu tư thì
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thành lập tổ chức kinh tế hoặc ủy quyền
cho một doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư.
3.[51]
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương, Sở Tài chính;
các thành viên khác là đại diện một số sở, cơ quan liên quan; Thư ký Hội đồng
là đại diện phòng chuyên môn của Sở Công Thương và không phải là thành viên Hội
đồng) để chấm điểm với thang điểm 100 cho các tiêu chí: Phương án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật (tối đa 15 điểm); phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp (tối đa 15 điểm); năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác
xã (tối đa 30 điểm) và phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối
đa 40 điểm). Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật
liên quan, Hội đồng thống nhất nguyên tắc, phương thức làm việc, các nội dung của
từng tiêu chí và mức điểm tối đa tương ứng cho phù hợp.
Doanh nghiệp, hợp tác xã,
tổ chức có số điểm từ 50 trở lên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Quyết định thành
lập, mở rộng cụm công nghiệp (trường hợp có từ 02 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức trở lên cùng đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp thì giao doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm cao nhất; nếu có từ
02 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có số điểm cao nhất bằng nhau thì giao
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức theo đề xuất của Chủ tịch Hội đồng đánh giá lựa
chọn chủ đầu tư).
Điều
14. Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp
Việc đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo trình tự cơ bản sau:
1. Lập, phê duyệt Báo cáo
đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, các thủ tục đầu tư khác (nếu có).
2. Lập, phê duyệt quy hoạch
chi tiết[52] cụm công nghiệp.
3. Lập, phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án.
4. Tổ chức thi công xây dựng
các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và quản lý vận hành, khai thác
các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành.
Điều
15. Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp[53]
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
trên địa bàn. Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với báo cáo đầu tư thành
lập, mở rộng cụm công nghiệp, có bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo
đảm các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề thu
hút đầu tư của cụm công nghiệp và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn
nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập, thẩm định,
phê duyệt, rà soát điều chỉnh và tổ chức quản lý quy hoạch chi tiết cụm công
nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Kinh phí cho công tác lập
quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
16. Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật dùng chung của cụm công nghiệp được thiết kế đồng bộ để tiết kiệm
chi phí, tiết kiệm sử dụng đất, nước và thuận tiện cho việc xây dựng, sửa chữa,
vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp phải phù hợp với Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp,
quy hoạch chi tiết[54] đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp chịu trách nhiệm lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
2. Trong giai đoạn chuẩn bị,
thực hiện dự án, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phải thực hiện các thủ tục, quy định về đất đai, xây dựng,
môi trường, có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước,
phòng cháy chữa cháyvà quy định khác đối với dự án theo quy định.
Ðiều
17. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
1. Các dịch vụ công cộng,
tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự;
thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý chất thải;
phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ
thuật và các dịch vụ tiện ích khác. Giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích
chung được xác định trên nguyên tắc thoả thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp.
2. Chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch
vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng, phê duyệt Quy chế
quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trước khi tiếp nhận tổ chức, cá nhân đầu
tư sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp không trái quy định của pháp luật
và gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã[55] 01 bản
chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để theo dõi, quản lý; trường hợp
đã có tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thì
trước khi phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích phải lấy ý
kiến tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp.
3. Việc giải quyết các khiếu
nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng,
tiện ích chung trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1.[56]
Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi
tiết và ngành, nghề, đối tượng tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Huy động vốn để đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Đầu tư xây dựng nhà xưởng,
kho bãi, văn phòng để cho doanh nghiệp thuê hoặc bán và kinh doanh các dịch vụ
công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định cho thuê lại,
giá cho thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung, giá cho thuê hoặc bán nhà
xưởng, kho bãi, văn phòng và giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác
trong cụm công nghiệp. Trường hợp cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thì việc
cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai; giá sử dụng hạ tầng
kỹ thuật chung và các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4a.[57]
Trường hợp cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị định này có hiệu lực mà
không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày cụm công nghiệp hoàn thành việc
đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp công nghệ cao
thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh
nội dung liên quan tại quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và được
quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.
5. Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặc xử lý đối
với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp vi phạm pháp luật, ngừng hoạt động
hoặc không thực hiện, chậm triển khai theo quy định của pháp luật đầu tư.
6. Hưởng các chính sách ưu
đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và quyền lợi chung theo quy định của
pháp luật liên quan.
Điều
19. Nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Có bộ phận quản lý, vận
hành dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tổ chức triển khai
thực hiện dự án theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực
hiện dự án; nếu vi phạm pháp luật, chậm triển khai hoặc ngừng hoạt động hoặc
không thực hiện thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Duy tu, bảo dưỡng, vận
hành hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp trong suốt
thời gian hoạt động; cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm
công nghiệp.
3. Chấp hành các quy định
của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tài chính, kế toán, kiểm
toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, an
ninh trật tự, an toàn xã hội trong cụm công nghiệp.
4.[58]
Thu hút đúng ngành, nghề sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, phù hợp loại
hình, đối tượng thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; đảm bảo diện tích
đất công nghiệp dành cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh
tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê,
thuê lại theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục triển khai đầu tư
sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
5. Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê,
đồng thời gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã[59]
để quản lý; công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong cụm
công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và của địa phương.
6. Thực hiện các nghĩa vụ,
quy định khác của pháp luật.
Chương
IV
ĐẦU
TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều
20. Tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp
Các tổ chức, cá nhân có
nhu cầu di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp liên hệ với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành, nghề,
giá thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện
ích, các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp và thỏa thuận
nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê.
Điều
21. Thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp
1.[60]
Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất
gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và chỉ được phép đi vào hoạt động sản
xuất kinh doanh khi cụm công nghiệp đã hoàn thành hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật chung. Đối với cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức
thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thực hiện thuê đất theo
quy định của pháp luật đất đai.
2. Việc cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng không
theo tuyến trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều
22. Quyền của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
1. Được sử dụng, gia hạn sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; cho thuê lại phần đất, nhà xưởng,
kho bãi, văn phòng và tài sản trên đất thuê theo quy định của pháp luật.
2. Sử dụng có trả tiền các
công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác theo quy định.
3. Ứng vốn hoặc góp vốn để
xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật theo thoả thuận với chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
4. Được hỗ trợ, tạo điều
kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh
doanh.
5. Được hướng dẫn, tạo điều
kiện thuận lợi thực hiện các thủ tục đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công
nghiệp.
6. Hưởng các chính sách ưu
đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và quyền lợi khác theo quy định của
pháp luật liên quan.
Điều
23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công
nghiệp
1. Sử dụng đất, triển khai dự án đầu tư, hoạt động sản xuất,
kinh doanh đúng nội dung hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp, Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm
công nghiệp và nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu có); trường hợp quá thời hạn quy định phải đề nghị cơ quan
có thẩm quyền, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp gia hạn
theo quy định.
2. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao
động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, an ninh trật tự, an toàn xã hội đối
với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp; nộp các khoản tiền sử dụng hạ tầng, dịch
vụ công cộng, tiện ích khác theo thỏa thuận.
3. Tham gia tích cực vào
việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương, ưu tiên lao động thuộc
diện chính sách, hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp.
4. Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp gửi cơ
quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê, đồng thời gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã[61] để quản lý.
5. Thực hiện các nghĩa vụ,
quy định khác của pháp luật.
Điều
24. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Hoạt động sản xuất kinh
doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Việc kiểm tra, thanh
tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh thực
hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện
thường xuyên không quá một lần trong một năm trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp
luật. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phối hợp với Sở Công Thương, Ủy
ban nhân dân cấp xã[62] và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trong cụm công nghiệp.
3. Tổ chức, cá nhân trong
cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên
địa bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống
kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã[63] để quản lý.
Chương
V
CHÍNH
SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều
25. Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
1. Cụm công nghiệp là địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
2. Việc áp dụng các ưu đãi
đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, dự án đầu
tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về thuế, pháp luật về tín dụng và quy định khác
của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật quy định các mức ưu đãi khác
nhau thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
Điều
26. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp[64]
1. Các địa phương được sử
dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp trên địa bàn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định khác của pháp luật có
liên quan. Nội dung và đối tượng hỗ trợ như sau:
a) Nội dung hỗ trợ bao gồm:
Hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát
nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc;
b) Đối tượng hỗ trợ bao gồm:
Cụm công nghiệp dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp
công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại; cụm công nghiệp tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; cụm công nghiệp phát triển
theo loại hình cụm công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp chuyên ngành, cụm
công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái.
2. Không áp dụng quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửa chữa, vận hành thường
xuyên các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ để phục vụ hoạt động chung của
cụm công nghiệp.
Điều
27. Hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp
1. Ngân sách trung ương đảm
bảo kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp do Bộ Công Thương thực hiện gồm:
a) Điều tra, xây dựng, vận
hành cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp; tổ chức hội nghị, hội thảo, phối hợp xúc tiến
đầu tư cụm công nghiệp; thông tin tuyên truyền, in ấn, xuất bản tài liệu, tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp;
b) Khảo sát, đánh giá, xây
dựng chính sách, mô hình quản lý, kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp ở
trong và ngoài nước; xây dựng, phổ biến thực hiện chính sách, pháp luật về quản
lý, phát triển cụm công nghiệp;
c)[65]
Nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn tiêu chí đánh
giá, tổ chức công nhận cụm công nghiệp sinh thái; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
các loại hình phát triển cụm công nghiệp theo hướng thông minh, hiệu quả, bền vững
khác; thực hiện công tác khen thưởng, tổng kết, xây dựng báo cáo định hướng
phát triển cụm công nghiệp.
2. Ngân sách địa phương đảm
bảo kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp do địa phương thực hiện gồm:
a) Hoạt động phát triển cụm
công nghiệp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức hoạt động xúc
tiến đầu tư cụm công nghiệp; điều tra, khảo sát các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; lập, thẩm định thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp; lập quy hoạch chi tiết[66] cụm công nghiệp; hỗ trợ
thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cụm công nghiệp;
c) Hỗ trợ kinh phí lập dự
án đầu tư, chi phí vận chuyển, lắp đặt máy móc, dây chuyền thiết bị cho các
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình trong làng nghề, khu dân cư
di dời vào trong cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề. Mức hỗ trợ cụ thể
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Kinh phí hoạt động phát
triển cụm công nghiệp là nguồn kinh phí sự nghiệp; được quản lý, sử dụng theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Chương
VI
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
Ðiều
28. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1. Xây dựng, tổ chức thực
hiện phương hướng phát triển[67], kế hoạch, chương trình,
chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp.
2. Quyết định, cấp, điều
chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận liên quan đến đầu tư, kinh doanh
cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, thực hiện thủ tục hành chính
nhà nước, dịch vụ công cộng, tiện ích về cụm công nghiệp.
3. Tổ chức bộ máy, hướng dẫn,
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
4. Thanh tra, kiểm tra,
đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý kiến
nghị, vi phạm pháp luật và các vấn đề phát sinh khác về cụm công nghiệp.
Điều
29. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về cụm công nghiệp
1. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về cụm công nghiệp trên cả nước; phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ
thể từng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan liên quan; ban hành chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật về cụm công nghiệp.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ
đạo xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, phát triển bền vững
các cụm công nghiệp; định hướng hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp tại các địa phương phù hợp yêu cầu phát triển, khả năng cân đối
ngân sách nhà nước từng giai đoạn; xử lý, giải quyết các vi phạm, vấn đề vướng
mắc phát sinh vượt thẩm quyền của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài phạm vi quyền
hạn, trách nhiệm nêu tại các Điều 30, 31 và 32 Nghị định này,
có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ đối
với cụm công nghiệp; kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm
quyền; hướng dẫn, phân cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp
xã[68] thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này và của pháp luật liên quan.
Điều
30. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Công Thương
Bộ Công Thương là cơ quan
quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước có quyền hạn, trách
nhiệm:
1.[69]
Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch;
hướng dẫn các mẫu văn bản, chế độ báo cáo định kỳ, cơ sở dữ liệu về quản lý,
phát triển cụm công nghiệp cả nước; hướng dẫn tiêu chí đánh giá, công nhận cụm
công nghiệp sinh thái; có ý kiến đối với phương hướng phát triển cụm công nghiệp
của các địa phương theo quy định.
2. Hàng năm xây dựng kế hoạch,
dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp từ nguồn ngân sách trung
ương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt.
3. Thực hiện các hoạt động
hợp tác quốc tế, hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát
triển cụm công nghiệp.
4. Định kỳ hoặc đột xuất
kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện phương hướng phát triển[70],
chính sách quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh; khen thưởng,
xử lý kiến nghị, vi phạm pháp luật về cụm công nghiệp theo thẩm quyền, quy định
của pháp luật liên quan.
Điều
31. Quyền hạn, trách nhiệm của các bộ khác có liên quan
1.[71]
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất
việc thực hiện phương hướng, chính sách phát triển, quản lý cụm công nghiệp.
2. Bộ Tài chính tổng hợp dự
toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp hằng năm theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn về
quy chuẩn xây dựng, trình tự lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết[72]
và hoạt động cấp phép xây dựng trong cụm công nghiệp, suất vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[73] hướng
dẫn thực hiện về quản lý đất đai, bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp.
5. Bộ Công an hướng dẫn thực
hiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các cụm
công nghiệp.
Điều
32. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
là cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn có quyền hạn, trách
nhiệm:
1.[74]
Chỉ đạo xây dựng, thực hiện phương hướng phát triển cụm công nghiệp trên địa
bàn; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh hoặc bãi bỏ quyết định thành lập,
mở rộng cụm công nghiệp; quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức, thủ tục
hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa phương để xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công
nghiệp trên địa bàn; ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho
doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức thực thi các chính sách, pháp luật,
kế hoạch hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Ban hành Quy chế quản
lý cụm công nghiệp, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông.
2a.[75]
Căn cứ vào tình hình thực tế, xác định diện
tích đất đối với từng cụm công nghiệp dành cho doanh
nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản
4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ
trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cơ sở sản xuất triển khai dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, thực
hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường, tái định canh, tái định cư, xây dựng hệ
thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông; bố trí quỹ đất
trên địa bàn để xây dựng nhà ở cho người lao động của các cụm công nghiệp trong
trường hợp cần thiết; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư các cụm công nghiệp
trên địa bàn.
4.[76]
Tổ chức rà soát, có kế hoạch và xử lý dứt điểm các cụm công nghiệp, dự án đầu
tư trong cụm công nghiệp chậm tiến độ, không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng đất không hiệu quả,
vi phạm pháp luật; chịu trách nhiệm quản lý hiệu quả các cụm công nghiệp trên địa
bàn; quyết định việc sắp xếp, xử lý các đơn vị
nhà nước đã được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, pháp luật liên quan.
5. Chỉ đạo các cơ quan chức
năng thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật về đất
đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
và các quy định khác của Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn; xử lý các vi
phạm theo thẩm quyền.
6. Định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn; khen thưởng,
đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích về phát triển cụm công
nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về cụm công nghiệp theo quy định.
Điều
33. Quyền hạn, trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Xây dựng, trình và tổ
chức thực hiện phương hướng phát triển[77] cụm công nghiệp,
Quy chế quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động phát
triển cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Về giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:
a) Chủ trì thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp,
điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham gia ý kiến
các hồ sơ, thủ tục liên quan đến triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp (gồm: Thu hồi đất, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết, thiết
kế cơ sở dự án đầu tư, phê duyệt các thủ tục môi trường, chấp thuận phương án
phòng cháy, chữa cháy,...) theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Tham gia ý kiến đối với
hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp, điều chỉnh, thu hồi quyết định chủ trương đầu tư, giấy
chứng nhận đầu tư (nếu có) và các hồ sơ, thủ tục triển khai đầu tư khác đối với
dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Kiểm tra, đánh giá định
kỳ hoặc đột xuất hiệu quả thực hiện phương hướng phát triển[78],
chính sách quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của
pháp luật; tổng hợp, đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích về
phát triển cụm công nghiệp; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kiến
nghị, vi phạm pháp luật theo quy định.
4. Báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình cụm công nghiệp;
xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn; thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác về cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị định này và
quy định của pháp luật.
Điều
34. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã[79]
1. Đề xuất xây dựng phương
hướng phát triển[80], thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
trên địa bàn; hỗ trợ chủ đầu tư triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, quản
lý hiệu quả các cụm công nghiệp trên địa bàn; tiếp nhận, giải quyết hoặc đề nghị
cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm
công nghiệp.
2. Quyết định hỗ trợ đầu
tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật
trong và ngoài cụm công nghiệp; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất vào cụm công nghiệp và hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên
địa bàn.
3.[81]
Kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai, đầu tư,
xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy
định khác về cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã theo thẩm quyền; thực hiện chế
độ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương về tình hình cụm công
nghiệp trên địa bàn.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
35. Quy định chuyển tiếp
1. Cụm công nghiệp có diện
tích dưới 10 ha hoặc cụm công nghiệp ở các huyện miền núi, cụm công nghiệp làng
nghề có diện tích dưới 5 ha đã được thành lập, mở rộng trước ngày Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp có hiệu lực và cụm công nghiệp hình thành trước ngày Quyết định số
105/2009/QĐ-TTg ngày
19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm
công nghiệp có hiệu lực được cơ quan có thẩm quyền thành lậpvới diện tích trên
75 ha tiếp tục hoạt động và quản lý theo quy định tại Nghị định này.
2.[82]
Cụm công nghiệp đang trong quá trình thẩm định, xem xét quyết định thành lập, mở
rộng theo quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và Nghị định số 139/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Nghị định này.
3.[83]
Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các đơn vị sau khi
được cơ quan có thẩm quyền sắp xếp, tổ chức lại tiếp tục thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Nghị định
này và pháp luật có liên quan.
4. Xử lý thành lập cụm
công nghiệp có trong Phương hướng phát triển[84] cụm công
nghiệp thuộc Quy hoạch tỉnh hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg (gồm
các cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật trước ngày 05 tháng 10 năm 2009, được phê duyệt quy hoạch chi tiết[85] trước ngày 05 tháng 10 năm 2009, nằm trong Quy hoạch
phát triển cụm công nghiệp hoặc Quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương
và có dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trước ngày 05 tháng 10 năm 2009) theo
quy định sau đây:
a)[86]
Căn cứ tình hình thực tế, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức rà soát lại hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ
sơ pháp lý liên quan của cụm công nghiệp để làm rõ sự cần thiết, phù hợp quy định
pháp luật, tính khả thi và quyết định việc thành lập cụm công nghiệp.
Trong quá trình thực hiện,
nội dung Quyết định thành lập cụm công nghiệp đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Trường hợp cụm công nghiệp có diện
tích lớn hơn 75 ha, đã lấp đầy diện tích đất công nghiệp hoặc đã được phê duyệt
quy hoạch chi tiết và hoàn thành thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giữ nguyên hoặc điều chỉnh giảm diện tích cho
phù hợp yêu cầu quản lý của địa phương. Việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Nếu có công trình hạ tầng kỹ thuật
hình thành từ ngân sách nhà nước trong cụm công nghiệp thì xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Thời hạn xử lý thành lập
cụm công nghiệp quy định tại khoản này hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm
2026.
Điều
36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có
thành tích đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, sản xuất kinh
doanh trong cụm công nghiệp được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều
37. Hiệu lực thi hành[87]
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.
2. Nghị định số
68/2017/NĐ-CP và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực.
Điều
38. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
[1] Nghị định số 303/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về
quản lý, phát triển cụm công nghiệp.”
[2] Cụm từ “phương án phát
triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[5] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[6] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[7] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[8] Khoản này được bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[10] Cụm
từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch chi tiết”
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[11] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[12] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[13] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[14] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[15] Cụm từ “phương án phát
triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[16] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[17] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[18] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[19] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[20] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[21] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026
[22] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[23] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[24] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[25] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[26] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[27] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[28] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[29] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[30] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[31] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[32] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[33] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[34] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[35] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[36] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[37] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[38] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[39] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[40] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[41] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[42] Điều này được sửa đổi
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[43] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[44] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[45] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[46] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[47] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[48] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[49] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[50] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[51] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[52] Cụm
từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch chi tiết”
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[53] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[54] Cụm
từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch chi tiết” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[55] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[56] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[57] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[58] Khoản này được sửa đổi
theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[59] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[60] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[61] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[62] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[63] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[64] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[65] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[66] Cụm
từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch chi tiết”
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[67] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[68] Từ
“huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[69] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[70] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[71] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[72] Cụm
từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch chi tiết”
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[73] Cụm
từ “Bộ Tài Nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[74] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[75] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[76] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[77] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[78] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[79] Tên
điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Nghị
định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[80] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[81] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[82] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Nghị định
số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[83] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[84] Cụm từ “phương án
phát triển” được thay thế bởi cụm từ “phương hướng phát triển” theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[85] Cụm
từ “quy hoạch chi tiết xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch chi tiết”
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[86] Điểm này được sửa đổi
theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[87] Điều 3 của Nghị định số
303/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Các Điều 6, 11 và 12
Nghị định số 139/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”