|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 147/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 05 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ KHU VỰC
CÓ NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ ỐNG, LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT, NGẬP ÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Căn cứ
Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 19/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về rà soát, sắp
xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất,
ngập úng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 (viết tắt là Nghị quyết
số 14-NQ/TU);
Căn cứ
Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 31/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 14-NQ/TU ngày 19/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (viết tắt là Kế hoạch
số 48-KH/TU);
Thực
hiện Kế hoạch số 57-KH/ĐU ngày 12/5/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 31/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về rà soát,
sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất,
ngập úng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 (viết tắt là Kế hoạch số
57-KH/ĐU);
Theo đề
nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 560/TTr- SNNMT ngày 29
tháng 5 năm 2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, sắp xếp, ổn định dân cư
khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng trên địa
bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Triển
khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 57-KH/ĐU ngày 12/5/2026 của Đảng ủy
UBND tỉnh và Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 31/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Qua
đó, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành, chính quyền cơ
sở cấp xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân về tầm quan trọng
đặc biệt của công tác rà soát, sắp xếp, ổn định dân cư và phòng tránh thiên tai.
- Hạn
chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng đến đời sống
Nhân dân do lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và ngập úng gây ra; giữ vững ổn định
chính trị, trật tự an toàn xã hội và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Cụ
thể hóa quyết tâm chính trị từ Nghị quyết của Đảng thành hệ thống cơ chế, chính
sách, chương trình, đề án và dự án thực tế có tính khả thi cao; phân công, phân
cấp rõ ràng trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền các cấp và các sở, ban,
ngành liên quan trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục
và lâu dài.
- Làm
cơ sở để các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch, chương
trình, dự án và bố trí nguồn lực thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ trong tổ chức triển khai trên địa bàn toàn tỉnh.
2.
Yêu cầu
- Thay
đổi căn bản tư duy, nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức từ "ứng phó thụ
động" sang "chủ động phòng ngừa, rà soát và di dời sớm"; coi nhiệm
vụ sắp xếp, ổn định cuộc sống người dân là trung tâm của mọi chính sách phát
triển. Xây dựng niềm tin vững chắc giữa chính quyền và Nhân dân theo phương
châm "Thấu hiểu lòng dân - Đồng hành sát cánh - Hành động quyết liệt - Dám
chịu trách nhiệm".
- Triển
khai đồng bộ, thực chất, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên xử lý dứt điểm các
điểm đặc biệt nguy hiểm trước mùa mưa bão; kiên quyết không để phát sinh các điểm
dân cư tự phát mới tại các khu vực có nguy cơ thiên tai cao.
- Phát
huy tối đa tinh thần chủ động và sức mạnh nội sinh của cộng đồng; huy động sự
vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của Nhân dân theo tinh thần
06 rõ: "Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ kết
quả".
- Lồng
ghép hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp, các Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG)
đang triển khai trên địa bàn; bố trí quỹ đất ở, đất sản xuất phù hợp quy hoạch
gắn với việc đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết yếu và sinh kế lâu dài để người dân
"an cư, lạc nghiệp" tại nơi ở mới.
- Thường
xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện; xử lý
nghiêm khắc các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý hoặc chậm
trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Việc
rà soát, xác định đối tượng, khu vực bố trí ổn định dân cư phải bảo đảm khách
quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy hoạch và phù hợp khả năng
cân đối nguồn lực thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu tổng quát
- Chuyển
hóa toàn diện các quan điểm chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thành hệ thống cơ
chế, chính sách, chương trình, đề án và dự án thực tế, có tính khả thi cao nhằm
sắp xếp, ổn định dân cư vùng nguy cơ cao xảy ra thiên tai (lũ ống, lũ quét, sạt
lở đất, ngập úng), bảo đảm tuyệt đối an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.
- Gắn
kết chặt chẽ việc bố trí, sắp xếp dân cư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm người dân sau khi di dời có điều kiện sinh sống, tiếp cận dịch vụ
hạ tầng cơ bản bình đẳng và phát triển sản xuất ổn định, lâu dài, bền vững.
- Hiện
đại hóa năng lực quản trị rủi ro thiên tai; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều
hành, chỉ huy ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai dựa trên nền tảng công nghệ
số, dữ liệu thực tế và đẩy mạnh quản trị rủi ro dựa vào cộng đồng.
2.
Mục tiêu cụ thể
a)
Giai đoạn trọng điểm năm 2026
- Quý
II/2026: Hoàn thành việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 57-KH/ĐU của
UBND tỉnh; phân công rõ ràng, cụ thể trách nhiệm chỉ đạo đối với từng sở, ban,
ngành và các xã, phường.
- Quý
III/2026:
+ Hoàn
thành công tác rà soát tổng thể các khu dân cư trong vùng có nguy cơ cao, rất
cao về lũ quét, sạt lở đất, ngập úng; thực hiện phân loại chính xác mức độ rủi
ro để xác định hình thức bố trí phù hợp (tái định cư tập trung, xen ghép, hoặc ổn
định tại chỗ); đề xuất giải pháp nghiên cứu chi tiết đối với các vị trí phức tạp
mà chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể.
+ Hoàn
thiện phương án bố trí dân cư giai đoạn 2025 - 2030 và kế hoạch chi tiết hằng
năm; xác định rõ số hộ, địa điểm di dời, hình thức bố trí, nhu cầu vốn và lộ
trình thực hiện cụ thể.
+ Ban
hành hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù của địa phương; phê duyệt danh
mục đầu tư công trung hạn và các dự án khẩn cấp phục vụ sắp xếp dân cư.
- Quý
IV/2026: Hoàn thiện quy hoạch xây dựng và phát triển thành công hệ thống cơ sở
dữ liệu (CSDL) phòng chống thiên tai kết hợp ứng dụng phần mềm hỗ trợ ra quyết
định điều hành trực tuyến.
- Hết
năm 2026: Hoàn thành nâng cấp 100% các trạm khí tượng thủy văn, trạm quan trắc
đo mưa thủ công tại khu vực xung yếu sang tự động, bảo đảm thu thập và liên
thông truyền tải dữ liệu liên tục theo thời gian thực (real-time).
b)
Giai đoạn 2027 - 2030
- Trước
Quý IV/2027: Nghiên cứu, thiết lập và vận hành tối thiểu 01 hệ thống cảnh báo sớm
cấp thôn bản tích hợp đa tai biến (lũ quét) có sự tham gia trực tiếp của cộng đồng.
- Đến
năm 2030:
+ Hoàn
thành dứt điểm việc sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ dân nằm trong vùng nguy
cơ cao đã được rà soát trên địa bàn tỉnh.
+ Bảo
đảm 100% các điểm tái định cư mới được đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết yếu (điện,
đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt, thông tin liên lạc) và
bảo đảm các điều kiện sinh kế bền vững cho người dân.
+ Hoàn
thành toàn diện các mục tiêu đề ra tại Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng
và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng" trên địa bàn toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức cộng đồng và phát huy trách nhiệm xã hội
a) Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên (Tập trung cao điểm trong năm 2026).
- Cơ
quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở,
ngành liên quan.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Chủ
trì tổ chức các hội nghị quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 14-NQ/TU, Kế
hoạch số 57-KH/ĐU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức cấp xã, các già
làng, trưởng bản, người có uy tín và trực tiếp đến từng hộ dân vùng có nguy cơ
cao xảy ra thiên tai.
+ Đổi
mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc thù trình độ, ngôn
ngữ của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã tham gia vận động Nhân dân đồng
thuận di dời.
+ Quán
triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc phương châm: "Dân biết - Dân bàn -
Dân chọn điểm tái định cư - Dân giám sát", tạo sự đồng thuận tuyệt đối
trong quá trình chuẩn bị đất đai và triển khai xây dựng điểm tái định cư mới.
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo
và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, UBND các xã, phường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Thiết
kế và cung cấp các chương trình, tài liệu tập huấn chuyên đề về phòng, chống
thiên tai, kỹ năng nhận diện nguy cơ lũ quét, sạt lở đất cho cộng đồng địa
phương theo nguyên tắc "từ đầu đến cuối, lấy con người làm trung tâm".
+ Thiết
lập cơ chế trao quyền chủ động cho người dân tại cơ sở trong việc tiếp nhận
thông tin dự báo, cảnh báo và tự ra quyết định sơ tán sớm khi có tình huống khẩn
cấp bão lũ.
c) Sở
Dân tộc và Tôn giáo
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ
quan phối hợp: UBND các xã, phường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Chủ
trì phối hợp xây dựng tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát
huy vai trò tích cực của những người có uy tín trong đồng bào dân tộc, các chức
sắc, chức việc tôn giáo tại cơ sở trong việc vận động các hộ gia đình tự nguyện
tháo dỡ, di dời nhà cửa khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm.
+
Nghiêm cấm và đấu tranh có hiệu quả các hành vi lợi dụng thiên tai, di dời dân
cư để tuyên truyền tà đạo, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc hoặc đưa thông tin
sai lệch gây hoang mang dư luận.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện thể chế chính sách, rà soát
phân loại sạt lở nguy hiểm và xây dựng phương án bố trí dân cư
a) Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên (Hoàn thành phương án tổng thể trong Quý III/2026).
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính, UBND các xã, phường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Chủ
trì, hướng dẫn UBND các xã, phường tổ chức rà soát thực địa tổng thể các khu
dân cư đang sinh sống tại vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất
và ngập úng. Tiến hành đánh giá, phân loại cụ thể theo mức độ nguy hiểm (rất
nguy hiểm, nguy hiểm, trung bình) trên cơ sở Bản đồ phân vùng rủi ro do lũ
quét, sạt lở đất; Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá và khảo sát
sơ bộ trên thực địa để xác định hình thức bố trí tái định cư phù hợp (tập trung,
xen ghép, hoặc ổn định tại chỗ); đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá chi
tiết đối với các vị trí phức tạp, quy mô lớn để đưa ra các giải pháp cụ thể.
+ Tổng
hợp nhu cầu, chủ trì xây dựng phương án sắp xếp, ổn định dân cư toàn tỉnh giai
đoạn 2025 - 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt trong Quý III/2026. Thiết lập và cập
nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu số về quản lý dân cư vùng thiên tai để phục vụ
công điều hành trực tuyến trực tiếp.
+ Chủ
trì tham mưu cải cách, đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính về đất đai;
giảm thời gian xử lý các thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các hộ dân thuộc đối tượng di dời khẩn cấp do thiên tai.
b) Sở
Tài chính
- Thời
gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2026 và duy trì hằng năm.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp.
- Nhiệm
vụ, giải pháp: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan rà soát cơ chế, chính sách hiện hành; tham mưu nội dung liên quan đến cơ
chế tài chính, nguồn lực thực hiện theo quy định.
c) Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên (Báo cáo kết quả rà soát trước ngày 15/8 hằng năm)
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Trực
tiếp thành lập các tổ công tác xã rà soát từng hộ dân, từng khu vực có nguy cơ
sạt lở, lập danh sách hộ cần di dời chi tiết, chính xác.
+ Tổ
chức công bố công khai kết quả rà soát, danh sách các hộ di dời, địa điểm tái định
cư dự kiến tại nhà văn hóa bản, tổ dân phố và trên trang thông tin của xã để
Nhân dân giám sát.
+ Tăng
cường quản lý chặt chẽ đất đai tại địa bàn; kiên quyết cưỡng chế, không cho
phép xây dựng nhà ở mới và tự ý định cư tự phát tại các sườn dốc nguy cơ cao sạt
lở, vùng lòng suối, hành lang thoát lũ.
3. Tạo thuận lợi tiếp cận quỹ đất, quy hoạch đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân tại nơi tái định cư
a) Sở
Xây dựng
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên (Các nội dung quy hoạch hoàn thành trong Quý
III/2026).
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Phối
hợp với UBND các xã, phường trong công tác lập quy hoạch chi tiết các khu tái định
cư tập trung theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
+
Nghiên cứu, tham mưu thúc đẩy sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện
môi trường, vật liệu không nung, tận dụng phụ phẩm từ mỏ khai thác đá phục vụ
san lấp các dự án tái định cư.
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Rà
soát các chỉ tiêu sử dụng đất, kịp thời cập nhật, bổ sung nhu cầu đất ở, đất sản
xuất cho các dự án tái định cư vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời
kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã.
+ Chủ
động tạo quỹ đất sạch, đất sản xuất tối thiểu để bàn giao cho các hộ dân khi di
chuyển tới điểm tái định cư mới theo đúng quy định pháp luật.
+ Hoàn
thành xây dựng và vận hành hiệu quả Bản đồ số cảnh báo nguy cơ thiên tai trượt
lở đất, lũ quét kết nối dữ liệu liên thông với Trung tâm điều hành thông minh của
tỉnh.
c) Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên.
- Cơ
quan phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai, các cơ quan chuyên môn cấp xã.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Trực
tiếp quản lý và bảo vệ ranh giới quỹ đất đã được quy hoạch xây dựng khu tái định
cư, không để xảy ra tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai tại điểm tiếp nhận
dân cư mới.
+ Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn cấp xã khẩn trương đo đạc, lập hồ sơ địa chính để
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân sau khi
hoàn thành di dời, ổn định cuộc sống tại khu tái định cư mới, bảo vệ quyền lợi
tài sản hợp pháp của Nhân dân.
+ Tăng
cường quản lý khu tái định cư sau đầu tư; theo dõi tình hình ổn định đời sống,
đất ở, đất sản xuất, việc làm và hạ tầng thiết yếu của người dân sau di dời;
không để tái lấn chiếm khu vực nguy hiểm.
4. Bảo đảm sinh kế lâu dài, phát triển sản xuất bền vững và
an sinh xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo
a) Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Chủ
trì lồng ghép hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ Chương trình MTQG phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030 (đặc biệt là Dự án 1 về giải quyết đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh
hoạt và Dự án 2 về Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư) vào các dự án sắp
xếp dân cư tránh thiên tai của tỉnh.
+ Chủ
trì khảo sát, đánh giá các yếu tố văn hóa tâm linh, phong tục tập quán của đồng
bào các dân tộc thiểu số khi di dời nhà cửa, xây dựng không gian sinh hoạt cộng
đồng tại điểm tái định cư mới (nhà văn hóa bản, khu nghĩa trang...), bảo đảm
tôn trọng bản sắc văn hóa, tín ngưỡng dân tộc, tạo sự đồng thuận cao để đồng
bào sớm hòa nhập cuộc sống mới.
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+
Nghiên cứu, hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện
thổ nhưỡng, địa hình tại nơi ở mới. Đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng, hỗ trợ
phát triển các mô hình liên kết sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, chuỗi giá trị
nông sản chất lượng cao để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho các hộ dân tái định
cư.
+ Hỗ
trợ thành lập và nâng cao năng lực cho các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông
nghiệp tại khu vực tái định cư mới, tạo động lực liên kết phát triển sinh kế bền
vững.
c) Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Các đoàn thể xã, các trường nghề tại địa phương
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Khảo
sát thực tế nhu cầu việc làm của các hộ dân mới chuyển đến; phối hợp tổ chức
các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn
thuộc diện di dời tránh thiên tai.
+ Ưu
tiên thực hiện các chính sách giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng
Chính sách xã hội, hỗ trợ học tập cho con em các gia đình gặp khó khăn do phải
di chuyển chỗ ở.
5. Đa dạng hóa nguồn vốn, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài chính
a) Sở
Tài chính
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên (Bố trí ngân sách dự phòng trong Quý II hằng năm).
- Cơ
quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân
đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật
hiện hành; phối hợp rà soát, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu
quốc gia, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách hằng năm và các nguồn vốn hợp
pháp khác; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán
kinh phí theo quy định.
b) Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Phát
huy tối đa tinh thần tương thân tương ái tại cộng đồng, huy động ngày công lao
động từ các hộ gia đình trong bản, tổ dân phố hỗ trợ lẫn nhau tháo dỡ, di chuyển
và dựng lại nhà cửa cho các hộ neo đơn, hộ nghèo phải di dời khẩn cấp.
+ Sử dụng
hiệu quả, đúng mục đích, công khai minh bạch tất cả các nguồn vốn hỗ trợ trực
tiếp và các nguồn đóng góp xã hội hóa tại địa bàn cấp xã, tuyệt đối không để xảy
ra tiêu cực, khiếu kiện trong Nhân dân.
6. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực chỉ đạo, năng
lực dự báo, cảnh báo sớm dựa vào công nghệ số và cộng đồng
a) Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên (Các mốc nâng cấp kỹ thuật hoàn thành theo tiến độ
năm 2026 - 2027).
- Cơ
quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Chủ
trì tham mưu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phương án ứng
phó thiên tai theo các cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh; hướng dẫn,
đôn đốc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng, rà soát,
cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai hằng năm và 5 năm giai đoạn 2025 -
2030, sát với thực tiễn biến động thời tiết và khí hậu cực đoan; đặc biệt chú
trọng lồng ghép các kịch bản sơ tán dân cư, chủ động phòng tránh và khắc phục hậu
quả thiên tai, tai biến địa chất lớn (lũ ống, lũ quét, trượt lở đất, đá, ngập
úng) tại các khu vực rủi ro cao, rất cao.
+ Chủ
trì thực hiện việc nâng cấp mạng lưới trạm đo mưa, trạm khí tượng thủy văn tự động
tại khu vực xung yếu trong năm 2026; ứng dụng chuyển đổi số hoàn thiện CSDL
phòng, chống thiên tai và phần mềm hỗ trợ ra quyết định trực tuyến phục vụ chỉ
đạo, điều hành trực tiếp.
+ Trước
Quý IV/2027, nghiên cứu, thiết lập và vận hành 01 mô hình hệ thống cảnh báo sớm
cấp thôn bản (lũ quét) có sự quản trị trực tiếp của cộng đồng địa phương; hướng
dẫn Nhân dân sử dụng thiết bị đo mưa đơn giản và còi báo động tại bản để chủ động
ứng phó. b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, UBND các
xã, phường
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp gắn kết đồng bộ với
công tác phòng chống thiên tai, bảo đảm tổ chức bộ máy hoạt động thống nhất, hiệu
lực, hiệu quả; quy định cụ thể cơ chế vận hành chỉ huy, điều hành liên ngành và
phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng quân đội, công an với chính quyền địa phương
cơ sở trong ứng phó thiên tai, sạt lở đất.
+ Chủ
trì rà soát, bổ sung, cập nhật kế hoạch phòng thủ dân sự, phương án phân bổ lực
lượng và phương tiện sẵn sàng cơ động nhanh để phối hợp với chính quyền địa
phương hỗ trợ Nhân dân tháo dỡ, sơ tán khẩn cấp ra khỏi các vùng có nguy cơ sụt
lún sườn dốc hiểm trở, lòng suối dốc nghẹt hành lang thoát nước.
+ Phối
hợp tổ chức hướng dẫn, diễn tập phòng thủ dân sự cấp xã, diễn tập ứng phó bão
lũ, lũ quét, sạt lở đất cấp xã hằng năm; lồng ghép trang bị kỹ năng tìm kiếm cứu
nạn và bảo vệ vùng nguy hiểm vào nội dung huấn luyện cho lực lượng dân quân tự
vệ tại các địa phương trọng điểm rủi ro.
c) Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Thời
gian thực hiện: Thường xuyên
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Quân sự, Công an các
xã, phường
- Nhiệm
vụ, giải pháp:
+ Thường
xuyên củng cố, nâng cao năng lực thực chiến cho Lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã và đội ngũ thông tin viên tại các bản; bảo đảm trang bị đầy đủ
dụng cụ thông tin cứu hộ cầm tay (loa pin, bộ đàm, còi, kẻng báo động).
+ Chủ
trì xây dựng kịch bản chi tiết sơ tán dân, tổ chức diễn tập thực tế ứng phó bão
lũ, lũ quét, sạt lở đất hằng năm tại địa bàn với sự tham gia của 100% người dân
trong vùng có nguy cơ thiên tai để rèn luyện kỹ năng phản ứng tự bảo vệ mạng sống.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, đồng thời rà soát, lồng ghép với
các chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác
đang triển khai trên địa bàn để sử dụng hiệu quả nguồn lực, tránh trùng lặp về
nội dung và đối tượng hỗ trợ. Việc bố trí nguồn lực thực hiện bảo đảm phù hợp
khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật hiện hành. Định kỳ trước
ngày 20/11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (gửi Sở Nông nghiệp
và Môi
trường
để tổng hợp).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra tiến độ thực hiện
Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; kịp
thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp với tình hình thực tế; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Đảng ủy
UBND tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước ngày 05/12 hằng năm.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu với cấp có thẩm quyền cân đối,
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phê duyệt theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành theo khả
năng cân đối của ngân sách địa phương.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh, UBND các
xã, phường tăng cường đưa tin tuyên truyền, cổ vũ các mô hình tốt, cách làm
sáng tạo hiệu quả tại các điểm tái định cư an toàn; phản ánh đúng sự thật về
tình hình thiên tai và phê phán các hành vi thờ ơ, lơ là chủ quan hoặc chống đối
không di dời của các hộ gia đình khi cơ quan chức năng yêu cầu di tản.
5. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp
phát sinh những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các sở, ban, ngành và UBND
các địa phương kịp thời tổng hợp đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh (b/c);
- Các Đảng ủy xã, phường, đảng ủy trực thuộc;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Sơn La;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Phú 05b
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|