|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 277/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG CÁC NGÀNH CÔNG
NGHIỆP VĂN HÓA TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số
2486/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Công điện số 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp nhà nước để thực hiện
Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 109/NQCP của Chính phủ; UBND
tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện kịch bản tăng trưởng các
ngành công nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
XÂY DỰNG KỊCH BẢN
1. Xác định công nghiệp
văn hóa là một trong những động lực tăng trưởng mới của tỉnh, góp phần thực hiện
mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ,
phát huy hiệu quả các nguồn lực văn hóa, con người và tri thức trong phát triển
kinh tế - xã hội. Phát triển công nghiệp văn hóa không chỉ nhằm nâng cao giá trị
kinh tế mà còn góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nâng cao đời sống
tinh thần của Nhân dân, quảng bá hình ảnh địa phương và tăng cường sức mạnh mềm
của tỉnh Lạng Sơn trong quá trình hội nhập.
2. Phát triển công nghiệp
văn hóa trên cơ sở bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp
của các dân tộc trên địa bàn tỉnh; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và
gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Lấy di sản văn hóa, các loại hình văn hóa dân
gian, lễ hội truyền thống, làng nghề, tri thức bản địa và các giá trị văn hóa đặc
sắc của cộng đồng các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Chay, Hoa... làm nền tảng để
sáng tạo các sản phẩm văn hóa có giá trị gia tăng cao và khả năng cạnh tranh
trên thị trường.
3. Phát triển công nghiệp
văn hóa theo cơ chế thị trường, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lấy đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực, lấy nhu cầu thị trường làm định hướng
phát triển sản phẩm. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản
xuất, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; đẩy mạnh xã hội
hóa, huy động tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội cho
phát triển công nghiệp văn hóa.
4. Khai thác hiệu quả lợi
thế chiến lược của tỉnh là cửa ngõ giao thương quốc tế trên hành lang kinh tế
Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng; phát huy vai trò của hệ
thống cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Ga đường sắt Đồng Đăng và các cửa khẩu song
phương trong mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm văn hóa, thúc đẩy giao lưu
văn hóa, du lịch và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa có yếu tố xuyên
biên giới.
5. Gắn phát triển công
nghiệp văn hóa với phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu,
kinh tế ban đêm và kinh tế số; hình thành chuỗi giá trị từ sáng tạo, sản xuất,
quảng bá, phân phối đến tiêu dùng sản phẩm văn hóa. Từng bước xây dựng thương
hiệu “Xứ Lạng” trở thành thương hiệu văn hóa - du lịch đặc trưng của khu vực
trung du và miền núi phía Bắc.
6. Ưu tiên tập trung nguồn
lực phát triển các ngành công nghiệp văn hóa có lợi thế so sánh, khả năng tạo
doanh thu cao, đóng góp trực tiếp vào GRDP và có khả năng thống kê, lượng hóa
giá trị gia tăng, gồm: (1) Du lịch văn hóa; (2) Quảng cáo; (3) Nghệ thuật biểu
diễn; (4) Thủ công mỹ nghệ; (5) Điện ảnh; (6) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm;
(7) Phát thanh và truyền hình; (8) Xuất bản; (9) Thiết kế sáng tạo; (10) Phần mềm
và nội dung số. Trong đó, du lịch văn hóa, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ, phát
thanh - truyền hình, phần mềm và nội dung số được xác định là những lĩnh vực có
tiềm năng tăng trưởng nhanh, khả năng huy động nguồn lực xã hội lớn và đóng góp
chủ yếu vào giá trị gia tăng của ngành công nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn trong
giai đoạn đến năm 2030.
7. Xây dựng kịch bản tăng
trưởng theo hướng khả thi, có lộ trình và bước đi phù hợp với điều kiện phát
triển của tỉnh; bảo đảm thống nhất với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chiến lược
phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Các chỉ tiêu tăng trưởng được xây dựng trên cơ sở tiềm năng thị trường,
năng lực doanh nghiệp, khả năng huy động nguồn lực đầu tư và yêu cầu phát triển
bền vững của địa phương.
8. Phát triển công nghiệp
văn hóa gắn với chuyển đổi số toàn diện; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, nền tảng số và thương mại điện tử trong sáng tạo, sản xuất,
quảng bá và tiêu thụ sản phẩm văn hóa; từng bước hình thành hệ sinh thái công
nghiệp văn hóa số, mở rộng thị trường tiêu dùng từ phạm vi địa phương đến thị
trường quốc gia và quốc tế.
II. NỘI DUNG
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN KỊCH BẢN
1. Điều kiện
thực hiện
Kịch bản cơ sở được xây dựng
trên giả định nền kinh tế trong nước và của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng
ổn định; các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển văn hóa, du lịch và dịch vụ
được triển khai đồng bộ; không phát sinh các yếu tố bất thường ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm văn hóa.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
(GRDP) của tỉnh đạt và cơ bản hoàn thành các mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh và Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
thu nhập và mức sống của người dân tiếp tục được cải thiện, tạo điều kiện mở rộng
nhu cầu hưởng thụ văn hóa và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn
hóa.
Các dự án đầu tư về văn hóa, du
lịch, hạ tầng số, thiết chế văn hóa và các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh
được triển khai theo đúng tiến độ; hệ thống giao thông kết nối các khu du lịch,
cửa khẩu và trung tâm đô thị tiếp tục được hoàn thiện, tạo thuận lợi cho phát
triển thị trường.
Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn,
các khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, các lễ hội truyền thống
và hoạt động du lịch cộng đồng tiếp tục được đầu tư, khai thác hiệu quả; lượng
khách du lịch tăng trưởng ổn định qua các năm.
Hoạt động thương mại biên giới,
xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế của tỉnh duy trì tăng trưởng tích cực;
chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch, truyền thông và quảng cáo được
triển khai đồng bộ, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm văn hóa.
Tuy nhiên, trong giai đoạn này
tỉnh chưa hình thành các tổ hợp công nghiệp văn hóa quy mô lớn, chưa thu hút được
các dự án đầu tư chiến lược về công nghiệp sáng tạo, điện ảnh, nội dung số hoặc
các trung tâm sáng tạo cấp vùng; nguồn lực đầu tư vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách
nhà nước và xã hội hóa từng phần.
2. Mục tiêu
tăng trưởng
Các ngành công nghiệp văn hóa của
tỉnh phát triển theo hướng khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, di sản, cảnh
quan thiên nhiên và lợi thế kinh tế cửa khẩu; từng bước mở rộng quy mô thị trường,
nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ văn hóa, tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số, qua đó nâng cao giá trị gia tăng và đóng góp ngày
càng rõ nét vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá
trị tăng thêm (VA) của các ngành công nghiệp văn hóa đạt bình quân khoảng
7,4%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030, trong đó: năm 2026 tăng 7,2%; năm 2027
tăng 7,3%; năm 2028 tăng 7,4%; năm 2029 tăng 7,5%; năm 2030 tăng 7,6%.
Đến năm 2030, các ngành công
nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 1,0% GRDP của tỉnh; tổng doanh thu các
ngành công nghiệp văn hóa tăng bình quân khoảng 10 - 12%/năm; số
lượng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp văn hóa tăng ổn định; từng bước hình thành thị trường tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ văn hóa có sức cạnh tranh, mở rộng từ thị trường trong tỉnh đến các
trung tâm kinh tế lớn trong nước và khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
3. Các động
lực tăng trưởng chủ yếu
3.1. Du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa tiếp tục là động
lực tăng trưởng chủ lực của các ngành công nghiệp văn hóa, dự kiến đóng góp khoảng
0,40% GRDP, chiếm khoảng 40% tổng đóng góp của các ngành công nghiệp văn
hóa vào năm 2030. Tập trung khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh
quan và di sản đặc sắc như Khu du lịch Mẫu Sơn, Khu di tích quốc gia đặc biệt
Chi Lăng, danh thắng Nhị Thanh - Tam Thanh, Thành Nhà Mạc, Thung lũng Bắc Sơn
cùng hệ thống lễ hội truyền thống, văn hóa các dân tộc Tày, Nùng, Dao và các
làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn, Hữu Liên. Phát triển các sản phẩm du lịch văn
hóa, du lịch cộng đồng, du lịch biên giới, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải
nghiệm, kinh tế đêm và các sản phẩm du lịch thông minh; tăng cường liên kết với
Hà Nội, Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Ninh và Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây
(Trung Quốc).
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 9 - 10%/năm.
3.2. Phát thanh - truyền
hình
Phát triển phát thanh - truyền
hình theo hướng chuyển đổi số toàn diện, xây dựng hệ sinh thái truyền thông đa
nền tảng, tăng cường sản xuất nội dung số, chương trình quảng bá văn hóa, du lịch,
kinh tế cửa khẩu và hình ảnh tỉnh Lạng Sơn. Đẩy mạnh các dịch vụ truyền thông,
quảng cáo, sản xuất nội dung số và khai thác các nền tảng số nhằm mở rộng phạm
vi tiếp cận công chúng.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 8 - 9%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,22% GRDP.
3.3. Mỹ thuật, nhiếp ảnh,
triển lãm và thiết kế sáng tạo
Phát triển các hoạt động mỹ thuật,
nhiếp ảnh, triển lãm gắn với thiết kế sáng tạo, xây dựng thương hiệu và phát
triển sản phẩm văn hóa đặc trưng của tỉnh. Khuyến khích sáng tạo các sản phẩm
thiết kế bao bì, nhận diện thương hiệu, quà tặng lưu niệm, sản phẩm OCOP, sản
phẩm văn hóa và không gian sáng tạo mang thương hiệu “Văn hóa Xứ Lạng”; đẩy mạnh
tổ chức các triển lãm, cuộc thi sáng tác, hoạt động nghệ thuật và hỗ trợ các
doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 10 - 12%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,12% GRDP.
3.4. Thủ công mỹ nghệ
Tiếp tục bảo tồn và phát triển
các nghề thủ công truyền thống gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc; ưu tiên
phát triển các sản phẩm lưu niệm, quà tặng du lịch, sản phẩm OCOP và sản phẩm
thủ công mỹ nghệ có giá trị gia tăng cao. Tăng cường liên kết giữa nghệ nhân, hợp
tác xã, doanh nghiệp và các đơn vị thiết kế; mở rộng thị trường tiêu thụ thông
qua thương mại điện tử, du lịch và xuất khẩu.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 7 - 8%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,09% GRDP.
3.5. Quảng cáo
Phát triển ngành quảng cáo theo
hướng hiện đại, chuyển dịch mạnh sang môi trường số, đáp ứng yêu cầu quảng bá
du lịch, thương mại, sản phẩm OCOP, kinh tế cửa khẩu và các sự kiện văn hóa của
tỉnh. Mở rộng hệ thống quảng cáo ngoài trời, màn hình LED, quảng cáo trên nền tảng
số và mạng xã hội, góp phần thúc đẩy tiêu dùng và phát triển thị trường sản phẩm
văn hóa.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 8 - 9%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,06% GRDP.
3.6. Nghệ thuật biểu diễn
Phát triển nghệ thuật biểu diễn
trở thành sản phẩm văn hóa phục vụ du lịch, lễ hội và kinh tế đêm; bảo tồn,
phát huy các loại hình nghệ thuật truyền thống của đồng bào các dân tộc; xây dựng
các chương trình biểu diễn định kỳ phục vụ khách du lịch và các sự kiện lớn của
tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các đơn vị nghệ thuật phát triển sản phẩm
biểu diễn kết hợp thương mại và du lịch.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 8 - 9%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,05% GRDP.
3.7. Phần mềm, nội dung số
và xuất bản
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
nội dung số, xuất bản điện tử và các sản phẩm truyền thông số; phát triển các
xuất bản phẩm về lịch sử, văn hóa, du lịch và con người Lạng Sơn dưới nhiều
hình thức như sách điện tử, sách nói, sản phẩm đa phương tiện và cơ sở dữ liệu
số. Khuyến khích doanh nghiệp phát triển các nền tảng số, ứng dụng công nghệ mới
trong sáng tạo, sản xuất và phân phối nội dung văn hóa.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 10 - 11%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,04% GRDP.
3.8. Điện ảnh
Khai thác hiệu quả tiềm năng về
cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và bản sắc văn hóa
để thu hút các đoàn làm phim, chương trình truyền hình, phim tài liệu và các sản
phẩm truyền thông. Xây dựng cơ sở dữ liệu bối cảnh quay phim, hỗ trợ hoạt động
sản xuất, quảng bá điện ảnh gắn với xúc tiến du lịch và quảng bá hình ảnh địa
phương.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt khoảng 8 - 9%/năm, đến năm 2030 đóng góp khoảng 0,02% GRDP.
Đến năm 2030, các ngành công
nghiệp văn hóa của tỉnh Lạng Sơn phấn đấu đóng góp khoảng 1,0% GRDP của tỉnh,
trong đó du lịch văn hóa (0,40%), phát thanh - truyền hình (0,22%), mỹ thuật,
nhiếp ảnh, triển lãm và thiết kế sáng tạo (0,12%) là ba ngành đóng vai trò dẫn
dắt, chiếm 74% tổng mức đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa. Các ngành
còn lại gồm thủ công mỹ nghệ, quảng cáo, nghệ thuật biểu diễn, phần mềm và nội
dung số, xuất bản, điện ảnh là các lĩnh vực hỗ trợ, tạo nền tảng phát triển hệ
sinh thái công nghiệp văn hóa toàn diện, bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu
đưa công nghiệp văn hóa trở thành động lực tăng trưởng mới của tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2026 -
2030.
III. CÁC KỊCH
BẢN TĂNG TRƯỞNG CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Kịch bản
1 - Kịch bản thấp
1.1. Điều kiện thực hiện
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh
thấp hơn dự kiến; sức mua và nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ văn hóa phục hồi
chậm. Nguồn lực đầu tư cho hạ tầng văn hóa, du lịch và chuyển đổi số còn hạn chế;
tiến độ một số dự án trọng điểm chưa đáp ứng yêu cầu. Hoạt động xã hội hóa
trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa chưa có nhiều chuyển biến; số lượng doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sáng tạo còn ít. Du lịch văn hóa, kinh tế cửa khẩu
và thị trường quảng cáo tăng trưởng chậm; chuyển đổi số chưa tạo được đột phá.
1.2. Chỉ tiêu tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng
thêm các ngành công nghiệp văn hóa bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 6,0
- 6,8%/năm.
Đến năm 2030, công nghiệp văn
hóa đóng góp khoảng 0,80 - 0,90% GRDP của tỉnh.
1.3. Đặc điểm nổi bật
Tăng trưởng chủ yếu vẫn dựa vào
du lịch văn hóa và các hoạt động dịch vụ truyền thống; các ngành sáng tạo và nội
dung số phát triển chậm, quy mô thị trường chưa được mở rộng đáng kể.
2. Kịch bản
2 - Kịch bản cơ sở (kịch bản điều hành)
2.1. Điều kiện thực hiện
Tỉnh Lạng Sơn hoàn thành cơ bản
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo kế hoạch. Các dự án đầu tư hạ tầng
văn hóa, du lịch và chuyển đổi số được triển khai đúng tiến độ. Khu du lịch quốc
gia Mẫu Sơn, các khu, điểm du lịch văn hóa, di tích lịch sử tiếp tục phát huy
hiệu quả; du lịch biên giới và kinh tế cửa khẩu tăng trưởng ổn định. Chuyển đổi
số được triển khai đồng bộ trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch, truyền thông và
quảng cáo. Chính sách xã hội hóa bước đầu phát huy hiệu quả, thu hút thêm doanh
nghiệp tham gia các ngành công nghiệp văn hóa.
2.2. Chỉ tiêu tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng
thêm các ngành công nghiệp văn hóa bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 7,4%/năm,
trong đó: Năm 2026 tăng 7,2%; Năm 2027 tăng 7,3%; Năm 2028 tăng 7,4%;
Năm 2029 tăng 7,5%; Năm 2030 tăng 7,6%. Đến năm 2030, các ngành
công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 1,0% GRDP của tỉnh.
2.3. Cơ cấu đóng góp GRDP
giai đoạn 2026 - 2030 của các ngành công nghiệp văn hóa dự kiến như sau:
|
STT
|
Ngành công nghiệp văn hóa
|
Đóng góp GRDP giai đoạn 2026-2030 (%)
|
|
1
|
Điện ảnh
|
0,02
|
|
2
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
0,05
|
|
3
|
Phần mềm và nội dung số, Xuất
bản
|
0,04
|
|
4
|
Quảng cáo
|
0,06
|
|
5
|
Thủ công mỹ nghệ
|
0,09
|
|
6
|
Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển
lãm và Thiết kế sáng tạo
|
0,12
|
|
7
|
Du lịch văn hóa
|
0,40
|
|
8
|
Phát thanh - truyền hình
|
0,22
|
|
Tổng cộng
|
|
1,00%
|
2.4. Đặc điểm nổi bật
Đây là kịch bản có tính khả thi
cao nhất đối với điều kiện phát triển của tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2026 -
2030. Du lịch văn hóa tiếp tục là động lực tăng trưởng chủ yếu; đồng thời các
lĩnh vực quảng cáo, nội dung số, thủ công mỹ nghệ, truyền thông số và thiết kế
sáng tạo từng bước phát triển, góp phần nâng cao giá trị gia tăng của các ngành
công nghiệp văn hóa.
3. Kịch bản
3 - Kịch bản tăng tốc (kịch bản cao)
3.1. Điều kiện thực hiện
Tỉnh ban hành và triển khai hiệu
quả các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp văn hóa. Khu du
lịch quốc gia Mẫu Sơn được đầu tư đồng bộ và phát huy hiệu quả; hình thành các
không gian sáng tạo, kinh tế ban đêm và các sản phẩm văn hóa mới. Thu hút được
doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực truyền thông số, nội dung số, quảng cáo, thiết
kế sáng tạo và du lịch văn hóa. Chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ; hình thành hệ
sinh thái số phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa. Hợp tác văn hóa, thương mại
và du lịch qua biên giới tiếp tục mở rộng.
3.2. Chỉ tiêu tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng
thêm các ngành công nghiệp văn hóa bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 8,5
- 9,5%/năm.
Đến năm 2030, công nghiệp văn
hóa đóng góp khoảng 1,20 - 1,30% GRDP của tỉnh.
3.3. Đặc điểm nổi bật
Ngoài du lịch văn hóa, các lĩnh
vực quảng cáo số, phần mềm và nội dung số, thiết kế sáng tạo, nghệ thuật biểu
diễn và thủ công mỹ nghệ phát triển nhanh hơn, tạo động lực mới cho tăng trưởng.
Công nghiệp văn hóa từng bước mở rộng quy mô thị trường, nâng cao giá trị gia
tăng và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương.
4. Lựa chọn
kịch bản điều hành
Trên cơ sở đánh giá điều kiện
thực tiễn của tỉnh, lựa chọn Kịch bản 2 - Kịch bản cơ sở làm kịch bản
điều hành chính thức trong giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đó, phấn đấu tốc độ tăng
trưởng giá trị tăng thêm các ngành công nghiệp văn hóa đạt bình quân khoảng
7,4%/năm (năm 2026 tăng 7,2%; năm 2027 tăng 7,3%; năm 2028 tăng 7,4%; năm
2029 tăng 7,5%; năm 2030 tăng 7,6%), đến năm 2030 đóng góp khoảng 1,0% GRDP
của tỉnh.
Đồng thời, tập trung phát triển
du lịch văn hóa, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ, nội dung số và các ngành công
nghiệp sáng tạo có lợi thế; đẩy mạnh chuyển đổi số, xã hội hóa đầu tư và phát
triển thị trường nhằm từng bước đưa công nghiệp văn hóa trở thành một lĩnh vực
kinh tế dịch vụ có giá trị gia tăng cao, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập
cho người dân, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của Xứ Lạng.
IV. CÁC NHÓM
GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
1. Hoàn
thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp văn hóa
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; cụ thể hóa các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ tiêu
thống kê công nghiệp văn hóa của tỉnh, bảo đảm phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống
kê quốc gia; từng bước lượng hóa đầy đủ đóng góp của các ngành công nghiệp văn
hóa vào GRDP.
Rà soát, hoàn thiện các cơ chế,
chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp văn hóa; ưu tiên các lĩnh vực có tiềm
năng tăng trưởng cao như du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, quảng cáo, thiết
kế sáng tạo, nội dung số và thủ công mỹ nghệ.
Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ doanh
nghiệp đầu tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm văn hóa; khuyến khích hình
thành các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa
và kinh tế số.
Hoàn thiện các cơ chế phối hợp
giữa các sở, ngành, địa phương trong quản lý và phát triển công nghiệp văn hóa;
tăng cường phân cấp, gắn với kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch, quảng cáo, điện ảnh, xuất bản, tổ chức
sự kiện và hoạt động sáng tạo; tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi
cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Xây dựng cơ chế thu hút các tập
đoàn, doanh nghiệp lớn đầu tư vào Khu du lịch Mẫu Sơn, khu vực thành phố Lạng
Sơn và các trung tâm du lịch, thương mại, dịch vụ của tỉnh để phát triển các sản
phẩm công nghiệp văn hóa có quy mô lớn.
2. Phát
triển thị trường và mở rộng không gian tiêu thụ sản phẩm công nghiệp văn
hóa
Xây dựng và triển khai chiến lược
phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn theo
hướng mở rộng thị trường trong nước, quốc tế và thị trường số; phát triển đồng
bộ hệ thống phân phối, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị
trường của các sản phẩm, dịch vụ văn hóa.
Tăng cường liên kết phát triển
công nghiệp văn hóa với các trung tâm kinh tế, du lịch và các địa phương có tiềm
năng phát triển công nghiệp văn hóa như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc
Ninh, Cao Bằng, Thái Nguyên và các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc nhằm
hình thành chuỗi liên kết về sản xuất, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm và phát triển
các tuyến, điểm du lịch văn hóa liên vùng.
Phát huy lợi thế của hệ thống cửa
khẩu quốc tế, đặc biệt là Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Ga đường sắt quốc tế Đồng
Đăng và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh để thúc đẩy giao lưu văn hóa, thương mại
văn hóa, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp văn hóa; mở rộng hợp tác với các địa
phương của Trung Quốc và các thị trường quốc tế tiềm năng, góp phần hình thành
trung tâm giao lưu, phân phối và xuất khẩu sản phẩm văn hóa của khu vực biên giới.
Phát triển mạng lưới phân phối
sản phẩm văn hóa tại các khu, điểm du lịch, trung tâm thương mại, khu kinh tế cửa
khẩu, phố đi bộ, điểm du lịch cộng đồng, trung tâm dịch vụ và các không gian
sáng tạo; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, kinh tế nền tảng và
các nền tảng số trong quảng bá, kinh doanh, tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ
nghệ, sản phẩm OCOP, quà tặng lưu niệm, sản phẩm thiết kế sáng tạo và nội dung
số.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ sản xuất, làng nghề và các chủ thể sáng tạo tham gia các hội chợ, triển
lãm, tuần văn hóa, hội nghị xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch
trong nước, quốc tế; tăng cường kết nối với các hệ thống phân phối lớn, các sàn
thương mại điện tử và đối tác trong, ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm công nghiệp văn hóa.
Tập trung xây dựng, phát triển
và quảng bá thương hiệu “Văn hóa Xứ Lạng” gắn với hệ thống giá trị văn
hóa đặc trưng của tỉnh như Khu du lịch Mẫu Sơn, Lễ hội Kỳ Cùng - Tả Phủ, Khu di
tích Chi Lăng, văn hóa Tày - Nùng, nghệ thuật hát Then, đàn Tính, ẩm thực truyền
thống, các làng nghề và sản phẩm thủ công đặc sắc, tạo dựng hình ảnh nhận diện
thống nhất cho các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa của tỉnh.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong
phát triển công nghiệp văn hóa thông qua việc phát huy các cơ chế giao lưu, hợp
tác giữa tỉnh Lạng Sơn với các địa phương, đối tác nước ngoài; tăng cường phối
hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và các cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để quảng bá hình ảnh, thu hút đầu tư, chuyển
giao công nghệ, phát triển nguồn lực, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị, sức
cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa của tỉnh trên thị trường
khu vực và quốc tế.
3. Phát
triển nguồn nhân lực và huy động nguồn lực cho công nghiệp văn hóa
Xây dựng và triển khai kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực công nghiệp văn hóa gắn với nhu cầu phát triển từng
ngành, lĩnh vực, yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; chú trọng đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng quản trị, năng lực sáng tạo và ứng
dụng công nghệ trong các ngành công nghiệp văn hóa.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp văn
hóa, kinh tế sáng tạo, sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số, kinh tế số và quản trị
các ngành công nghiệp văn hóa; đồng thời hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghệ nhân,
văn nghệ sĩ, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người lao động hoạt động
trong các lĩnh vực du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, thủ công mỹ nghệ, quảng
cáo, thiết kế sáng tạo, điện ảnh, xuất bản và các ngành công nghiệp văn hóa
khác.
Tăng cường liên kết với các trường
đại học, học viện, cơ sở đào tạo chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, du lịch,
công nghệ thông tin, kinh tế và truyền thông nhằm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực chất lượng cao; khuyến khích phát triển đội ngũ chuyên gia về thiết kế sáng
tạo, truyền thông số, sản xuất nội dung số, trí tuệ nhân tạo, marketing số,
thương mại điện tử và các công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ
trợ, tôn vinh và đãi ngộ đối với nghệ nhân, chuyên gia, nhà sáng tạo, doanh
nhân văn hóa và các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho phát triển công nghiệp
văn hóa; thúc đẩy phong trào khởi nghiệp sáng tạo trong thanh niên, doanh nghiệp
trẻ, hợp tác xã và các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa.
Xây dựng cơ chế huy động mạnh mẽ
các nguồn lực xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
phát triển công nghiệp văn hóa; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách ưu
đãi phù hợp về thuế, tín dụng, đất đai, hạ tầng và các chính sách hỗ trợ đầu tư
đối với doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế như nội
dung số, phần mềm, du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, thiết kế sáng tạo và
các ngành công nghiệp văn hóa khác theo quy định của pháp luật. Chủ động huy động
và lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa, vốn
ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các quỹ hỗ trợ phát triển, cùng nguồn
lực từ các tập đoàn, doanh nghiệp trong và ngoài nước để triển khai các dự án
trọng điểm về phát triển công nghiệp văn hóa của tỉnh.
4. Đầu tư
phát triển hạ tầng và không gian sáng tạo văn hóa
Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa, thể thao các cấp theo quy hoạch của tỉnh; nâng cao hiệu quả
khai thác, sử dụng các công trình văn hóa hiện có.
Tập trung đầu tư phát triển Khu
du lịch Mẫu Sơn trở thành trung tâm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, trải nghiệm
sáng tạo và kinh tế đêm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Hình thành các không gian văn
hóa sáng tạo, trung tâm tổ chức sự kiện, phố đi bộ, phố văn hóa, không gian nghệ
thuật cộng đồng tại các phường Kỳ Lừa, Tam Thanh, Đông Kinh và Lương Văn Tri.
Đầu tư nâng cấp hệ thống bảo
tàng, thư viện, trung tâm văn hóa nghệ thuật, khu trưng bày, triển lãm, sân khấu
biểu diễn phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
Xây dựng các điểm giới thiệu,
trưng bày, bán sản phẩm văn hóa, sản phẩm OCOP và sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại
các khu du lịch, cửa khẩu và trung tâm thương mại.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư các tổ hợp vui chơi giải trí, công viên văn hóa, trung tâm biểu diễn nghệ
thuật, khu trải nghiệm văn hóa dân tộc và các sản phẩm du lịch đêm.
Đầu tư hạ tầng công nghệ thông
tin, nền tảng dữ liệu, trung tâm điều hành du lịch thông minh và hạ tầng số phục
vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa số
Triển khai chương trình chuyển
đổi số toàn diện trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; gắn phát triển
công nghiệp văn hóa với kinh tế số và xã hội số.
Đẩy mạnh số hóa di sản văn hóa
vật thể và phi vật thể; xây dựng ngân hàng dữ liệu số về di tích, lễ hội, nghệ
thuật trình diễn dân gian, làng nghề, danh lam thắng cảnh và các giá trị văn
hóa đặc sắc của tỉnh.
Xây dựng cơ sở dữ liệu công
nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia về văn hóa.
Phát triển các sản phẩm văn hóa
số như triển lãm trực tuyến, bảo tàng số, thư viện số, sách điện tử, phim tài
liệu số, video quảng bá du lịch, ứng dụng du lịch thông minh và sản phẩm trải nghiệm
thực tế ảo.
Khuyến khích doanh nghiệp công
nghệ tham gia phát triển nội dung số, trò chơi điện tử, sản phẩm truyền thông
đa phương tiện, nền tảng quảng bá du lịch và văn hóa địa phương.
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã, làng nghề ứng dụng công nghệ số trong quản trị, quảng bá và tiêu thụ sản
phẩm văn hóa.
Đẩy mạnh thanh toán không dùng
tiền mặt, bán vé điện tử, quản trị điểm đến thông minh và khai thác dữ liệu lớn
trong hoạt động du lịch, văn hóa.
Phấn đấu đến năm 2030 hình
thành hệ sinh thái sản phẩm văn hóa số của tỉnh, tạo động lực tăng trưởng mới
cho các ngành phần mềm, nội dung số, quảng cáo số, truyền thông số và thiết kế
sáng tạo.
6. Tập
trung triển khai các dự án động lực và các giải pháp bảo đảm thực hiện
Tập trung huy động và lồng ghép
hiệu quả các nguồn lực để triển khai các dự án trọng điểm có tính đột phá, tạo
động lực phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, góp phần hình thành các cực
tăng trưởng mới và nâng cao đóng góp của công nghiệp văn hóa vào phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ưu tiên đầu tư phát triển Khu
du lịch quốc gia Mẫu Sơn trở thành trung tâm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, giải
trí và sáng tạo của vùng Trung du và miền núi phía Bắc; xây dựng không gian văn
hóa, thương mại, dịch vụ và kinh tế đêm khu vực Kỳ Lừa - Tam Thanh - Đông Kinh
- Lương Văn Tri, hình thành các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực, mua sắm
và trải nghiệm đặc trưng.
Đẩy mạnh xây dựng, phát triển
và quảng bá thương hiệu “Văn hóa Xứ Lạng” gắn với các giá trị văn hóa đặc sắc của
địa phương; phát triển các chương trình nghệ thuật biểu diễn định kỳ phục vụ
khách du lịch; xây dựng các sản phẩm biểu diễn mang thương hiệu riêng của Lạng
Sơn; phát triển hệ thống sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP văn hóa, quà
tặng lưu niệm và các sản phẩm thiết kế sáng tạo gắn với chuỗi giá trị du lịch,
thương mại và xuất khẩu.
Đầu tư phát triển hệ sinh thái
công nghiệp văn hóa số và Trung tâm dữ liệu văn hóa tỉnh Lạng Sơn; đẩy mạnh ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), thực
tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và các công nghệ số trong bảo tồn, sáng tạo,
sản xuất, quảng bá và kinh doanh sản phẩm công nghiệp văn hóa; xây dựng nền tảng
số thống nhất phục vụ quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm văn hóa trên thị
trường trong nước và quốc tế.
Xây dựng cơ chế huy động các
nguồn lực xã hội hóa; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần
kinh tế đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa; nghiên cứu, đề xuất các chính
sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và các cơ chế hỗ trợ phù hợp đối với các
lĩnh vực có tiềm năng phát triển; đồng thời tích cực huy động nguồn vốn ODA, vốn
đầu tư nước ngoài và các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai các dự án trọng
điểm.
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa theo hướng phát triển đồng thời thị trường
trong nước, quốc tế và thị trường số; phát huy lợi thế của Cửa khẩu quốc tế Hữu
Nghị, Ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng và hệ thống cửa khẩu trên địa bàn tỉnh để
thúc đẩy giao lưu văn hóa, thương mại văn hóa và xuất khẩu sản phẩm; phát triển
hệ thống giới thiệu, phân phối sản phẩm tại các khu du lịch, trung tâm thương mại,
khu kinh tế cửa khẩu, phố đi bộ và các không gian sáng tạo; tăng cường xúc tiến
thương mại, kết nối với các hệ thống phân phối và các nền tảng thương mại điện
tử trong và ngoài nước.
Tập trung phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp văn hóa; xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, nghệ sĩ, nghệ nhân, nhà sáng tạo và nguồn
nhân lực trong các lĩnh vực thiết kế sáng tạo, nội dung số, truyền thông,
marketing số và quản trị doanh nghiệp văn hóa; tăng cường liên kết với các cơ sở
đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời có cơ chế thu hút chuyên
gia, nghệ nhân và nhân lực chất lượng cao tham gia phát triển công nghiệp văn
hóa của tỉnh.
Việc triển khai đồng bộ các dự
án động lực cùng với các giải pháp về cơ chế, nguồn lực, thị trường, chuyển đổi
số và phát triển nguồn nhân lực sẽ tạo nền tảng vững chắc để thực hiện thành
công mục tiêu tăng trưởng các ngành công nghiệp văn hóa, đưa công nghiệp văn
hóa trở thành một trong những động lực tăng trưởng mới của tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Là cơ quan đầu mối điều phối,
theo dõi, tổng hợp và đánh giá việc triển khai Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện hằng năm;
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các sở, ban, ngành liên quan và UBND
nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch.
Tổ chức thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp phát triển các ngành công nghiệp văn hóa thuộc phạm vi quản
lý; tiếp tục triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành đã
được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh phê duyệt.
Chủ trì rà soát, đề xuất xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách phát
triển các ngành công nghiệp văn hóa, nhất là cơ chế phối hợp liên ngành, chính
sách ưu đãi về vốn, thuế, đất đai và khuyến khích sáng tạo đối với văn nghệ sĩ,
các tổ chức, doanh nghiệp khởi nghiệp.
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban
hành quyết định Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; các sở, ngành liên quan phối hợp theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chủ trì phối hợp với Thống kê tỉnh
xây dựng hệ thống chỉ tiêu theo dõi, đánh giá và cơ sở dữ liệu về các ngành
công nghiệp văn hóa.
Định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh; năm 2028 chủ trì tham mưu tổ chức đánh giá giữa kỳ việc
thực hiện Kế hoạch; năm 2030 tổ chức tổng kết giai đoạn.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Phối
hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng các
cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND xem xét, quyết định.
3.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối
hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực trong các ngành công nghiệp văn hóa trong nhà trường hàng năm và giai
đoạn, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
4.
Sở Nội vụ
Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, xây dựng, đưa nội dung quản lý
nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa vào Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức của tỉnh hàng năm và giai đoạn.
5.
Sở Ngoại vụ
Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thúc đẩy các hoạt động đối ngoại, hợp tác
quốc tế; xây dựng và triển khai kế hoạch quảng bá các ngành công nghiệp văn hóa
của tỉnh ra thị trường quốc tế.
6.
Sở Công Thương
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các hoạt động phát triển
thị trường, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ
đối với các sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản của tỉnh Lạng Sơn gắn với bản sắc
văn hóa của tỉnh. Phối hợp xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển các
làng nghề, hợp tác xã thủ công mỹ nghệ.
7.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; đẩy mạnh chuyển đổi số;
phối hợp triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ xây dựng và vận hành cơ sở
dữ liệu về các ngành công nghiệp văn hóa của tỉnh.
8.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng
dẫn khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất và không gian công cộng phục vụ phát
triển công nghiệp văn hóa; tiếp tục triển khai Chương trình quốc gia “Mỗi xã một
sản phẩm” (OCOP) gắn với các tiêu chí về văn hóa, tăng trưởng xanh và bền vững.
9.
Sở Xây dựng
Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham gia ý kiến đối với các nội
dung liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị, hạ tầng kỹ
thuật, phát triển đô thị, quản lý hoạt động đầu tư xây dựng đối với các công
trình, dự án, không gian sáng tạo, thiết chế văn hóa, khu du lịch, phố đi bộ,
không gian công cộng, công trình biểu tượng, điểm trưng bày, triển lãm, trung
tâm tổ chức sự kiện phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa; hướng dẫn, phối hợp
kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về quy hoạch, xây dựng, kiến trúc, hạ
tầng kỹ thuật, chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
10.
Thống kê tỉnh
Chủ
trì xác định, đo lường và định kỳ cung cấp số liệu về mức đóng góp của các
ngành công nghiệp văn hóa vào GRDP của tỉnh.
Phối
hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cung cấp số liệu theo hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam có liên quan đến các ngành công nghiệp văn hóa của tỉnh
phục vụ công tác quản lý, đánh giá và điều chỉnh chính sách.
11.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; lồng ghép các nội dung phát triển
công nghiệp văn hóa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa
phương đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ.
Chủ động
phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ,
thúc đẩy các hoạt động công nghiệp văn hóa phù hợp tại địa phương.
Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ
hoạt động của các ngành công nghiệp văn hóa đúng định hướng chỉ đạo của tỉnh.
Phối
hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phát triển sản phẩm, bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa địa phương; tạo điều kiện, cử cán bộ văn hóa xã hội tham gia
các lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý và phát triển công nghiệp văn hóa do cấp
có thẩm quyền tổ chức.
Trên
đây là Kế hoạch Triển khai, thực hiện kịch bản tăng trưởng các ngành công nghiệp
văn hóa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Yêu cầu
các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và các địa phương nghiêm túc triển khai
thực hiện; định kỳ báo cáo hằng năm trước ngày 25/11 về Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp, đánh giá và tham
mưu chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL;
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, PCVP;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(VTB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG CÁC NGÀNH
CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 13/7/2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kịch bản 1 (thấp)
|
Kịch bản 2 (cơ sở điều hành)
|
Kịch bản 3 (tăng tốc)
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng giá trị
tăng thêm các ngành công nghiệp văn hóa bình quân giai đoạn 2026 - 2030
|
%/năm
|
6,0 - 6,8
|
7,4
|
8,5 - 9,5
|
|
2
|
Tốc độ tăng trưởng doanh thu
các ngành công nghiệp văn hóa bình quân giai đoạn 2026 - 2030
|
%/năm
|
8,0 - 9,0
|
10,0 - 11,0
|
12,0 - 13,0
|
|
3
|
Đóng góp của các ngành công
nghiệp văn hóa vào GRDP của tỉnh đến năm 2030
|
%
|
0,80 - 0,90
|
1,00
|
1,20 - 1,30
|
|
3.1
|
Điện ảnh
|
% GRDP
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
|
3.2
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
% GRDP
|
0,04
|
0,05
|
0,07
|
|
3.3
|
Phần mềm và nội dung số, Xuất
bản
|
% GRDP
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
3.4
|
Quảng cáo
|
% GRDP
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
|
3.5
|
Thủ công mỹ nghệ
|
% GRDP
|
0,07
|
0,09
|
0,11
|
|
3.6
|
Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển
lãm và Thiết kế sáng tạo
|
% GRDP
|
0,10
|
0,12
|
0,16
|
|
3.7
|
Du lịch văn hóa
|
% GRDP
|
0,31
|
0,40
|
0,49
|
|
3.8
|
Phát thanh - truyền hình
|
% GRDP
|
0,18
|
0,22
|
0,28
|
|
|
Tổng cộng
|
% GRDP
|
0,80
|
1,00
|
1,30
|