|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5583/CT-CS
V/v thuế tài nguyên.
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 8 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế
tỉnh Thái Nguyên.
Cục Thuế nhận được công văn số 4975/TNG-KTr2 ngày
04/6/2026 của Thuế tỉnh Thái Nguyên về thuế tài nguyên. Về vấn đề này, Cục Thuế
có ý kiến như sau:
1. Về sản lượng tài nguyên tính
thuế
Tại Điều 5 Thông tư số
152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài
nguyên quy định:
"Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế
1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được
số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số
lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ
tính thuế.
...
3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà
phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì
sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải
qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản
lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng
cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử
dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính
trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong
đó:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài
nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài
nguyên sản xuất bán ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công
nghiệp thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế
biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý
nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền”.
Căn cứ quy định trên, sản lượng tài nguyên tính thuế
đối với từng loại đá do doanh nghiệp khai thác thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.
2. Về giá tính thuế tài nguyên
Tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
quy định:
“Điều 6. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản
phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng.
2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá
bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của
đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) quy định;
...”.
Tại Điều 4 Nghị định số
50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“Điều 4. Giá tính thuế
Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản
phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng".
Tại Điều 6 Thông tư số
152/2015/TT-BTC nêu trên quy định:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản
phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định;
Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên
do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh
quy định.
Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển
đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi
nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài
nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển
1. Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán
đơn vị sản phẩm tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản
phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng; Giá bán
của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của
loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài nguyên tương ứng bán ra
trong tháng.
Trường hợp trong tháng có khai thác tài nguyên
nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là
giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng trước gần nhất có
doanh thu; nếu giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng
trước gần nhất có doanh thu thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh
quy định thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định ”.
Căn cứ quy định trên, đối với loại tài nguyên xác định
được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán
đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá
trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong
tháng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định.
Đề nghị Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ các quy định
nêu trên và hồ sơ thực tế của từng đơn vị để hướng dẫn khai thuế tài nguyên
theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, Cục CST (BTC);
- Ban PC (CT);
- Website (CT);
- Lưu: VT, CS (2b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|