|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1198/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 02
tháng 3 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng
4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng
10 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 137/TTr-SNV ngày 23 tháng 01 năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Vị trí và chức năng
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố
Đà Nẵng có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về: Tổ chức
bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các
cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập: tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ
công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp
xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi
chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công
tác thanh niên.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND thành
phố; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Nội vụ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định
tại Điều 2 Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố
và Chủ tịch UBND thành phố giao.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
a) Lãnh đạo Sở Nội vụ bao gồm Giám đốc và không quá
03 (ba) Phó Giám đốc.
- Giám đốc là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách
nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện chức trách, nhiệm
vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng
4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở
Nội vụ phụ trách, chỉ đạo một số mật công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và
trực thuộc Sở Nội vụ: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở
được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch UBND thành
phố quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ,
công chức hiện hành của thành phố.
b) Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở Nội
vụ:
+ Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi Chính phủ
(gọi tắt là Phòng Tổ chức, biên chế);
+ Phòng Công chức, viên chức;
+ Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên
(gọi tắt là phòng Xây dựng chính quyền và thanh niên);
+ Phòng Cải cách hành chính;
+ Thanh tra Sở;
+ Văn phòng Sở.
- Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ:
+ Ban Thi đua - Khen thưởng;
+ Ban Tôn giáo;
+ Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
c) Biên chế và số lượng người làm việc
- Căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất, đặc
điểm của công tác quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp, Giám đốc Sở Nội vụ
trình UBND thành phố quyết định biên chế hành chính, số lượng người làm việc của
Sở Nội vụ theo kế hoạch hàng năm.
- Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức
của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức,
viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của
pháp luật.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ
1. Xây dựng Đề án trình UBND thành phố Quyết định
thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ theo đúng quy định hiện hành.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở để
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và cơ quan trực thuộc Sở theo nguyên tắc bao quát đầy đủ
các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc điểm và khối lượng công việc
thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận tiện trong
việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 5120/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của UBND
thành phố Đà Nẵng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng.
2. Sở Nội vụ được thực hiện điều khoản chuyển tiếp
quy định tại Điều 12 Chương III Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm
2014 của Bộ Nội vụ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám
đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các quận, huyện;
- Lưu: VT, NC-PC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
|