|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 249/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực
hiện Nghị quyết số 424/2025/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm
mỗi xã một sản phẩm; Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số
1623/QĐ-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hộ i vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2030, trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển sản phẩm
OCOP giai đoạn 2026-2030, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Thực
hiện có hiệu quả nội dung phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh để hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu xây dựng nông thôn mới; tập trung
phát triển các sản phẩm có thương hiệu, theo chuỗi giá trị dựa trên thế mạnh, lợi
thế về nguyên liệu của địa phương, văn hóa và tri thức bản địa, phát huy nội lực,
sức sáng tạo, hình thành chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa gắn với cộng đồng theo
hướng kinh tế tuần hoàn, bảo đảm hệ sinh thái bền vững nhằm phát triển kinh tế
nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu
thị trường.
-
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, đặc biệt là cấp xã trong
triển khai thực hiện chương trình, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động.
Phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo, tinh thần hợp tác của các chủ thể
và cộng đồng để thực hiện có hiệu quả nội dung phát triển sản phẩm OCOP trên địa
bàn tỉnh.
2.
Yêu cầu
- Bám
sát quan điểm, mục tiêu của Trung ương và thực tế tại địa phương, xác định rõ nội
dung, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để triển khai thực hiện.
-
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phân công rõ trách nhiệm của các sở,
ngành, địa phương, nhất là cấp xã trong việc triển khai thực hiện phát triển sản
phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu tổng quát:
Phát
triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá
trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế
biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng
thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập trung, ưu
tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các xã, thôn
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu,
biên giới và hải đảo; khuyến khích chủ thể là phụ nữ, người đồng bào dân tộc
thiểu số, người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP; xây dựng thương hiệu,
đẩy mạnh quảng bá, mở rộng thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu; tăng cường
kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm OCOP.
2.
Mục tiêu cụ thể
- Phấn
đấu trong giai đoạn 2026-2030, có ít nhất 328 sản phẩm OCOP được công nhận đạt
từ 3 sao trở lên, trong đó có 03 sản phẩm OCOP đạt chuẩn 5 sao cấp quốc gia.
- Phấn
đấu củng cố và nâng cấp ít nhất 30% sản phẩm OCOP đã được đánh giá và phân hạng;
ưu tiên phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, phát triển dịch
vụ du lịch nông thôn.
- Phấn
đấu ít nhất có 30% chủ thể OCOP là hợp tác xã và 20% chủ thể OCOP là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
- Phấn
đấu 100% cán bộ quản lý các cấp và các chủ thể tham gia phát triển sản phẩm
OCOP được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức các chuyên đề thuộc lĩnh vực
OCOP.
- Phấn
đấu có 20% sản phẩm OCOP tham gia vào các kênh bán hàng hiện đại hoặc được phân
phối trên các sàn thương mại điện tử (hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, sàn
giao dịch thương mại điện tử…); tiếp tục củng cố, duy trì các điểm giới thiệu
và bán sản phẩm OCOP.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức; tập huấn, đào tạo nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp và các chủ thể tham gia phát
triển sản phẩm OCOP
- Tiếp
tục đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức thường xuyên, liên tục
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cấp xã, thôn; gắn kết
và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới. Chú trọng
tuyên truyền về hiệu quả kinh tế và gia tăng giá trị của sản phẩm OCOP; giới
thiệu những mô hình sản xuất OCOP tiêu biểu nhằm góp phần nâng cao hình ảnh,
thương hiệu sản phẩm OCOP, tạo cảm hứng cho cộng đồng khởi nghiệp.
- Báo
và Phát thanh, truyền hình tỉnh, các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn
tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền các mô hình hay, cách
làm tốt, sản phẩm OCOP nổi bật để tuyên truyền, quảng bá nhằm tạo sức lan tỏa
trong cộng đồng, xã hội; mở các chuyên trang, chuyên mục giới thiệu về chủ thể,
sản phẩm OCOP.
- Các
cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến nội dung,
chính sách liên quan trên các phương tiện truyền thông của địa phương tới cán bộ
các cấp, cộng đồng dân cư.
- Đào
tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ các cấp thực hiện về quy định Trung ương về nội
dung phát triển sản phẩm OCOP. Tập huấn, đào tạo cho các chủ thể tham gia phát
triển sản phẩm OCOP về xây dựng phương án đổi mới hình thức tổ chức sản xuất,
kinh doanh, kỹ năng quản trị, xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, đạt chuẩn; đổi
mới, sáng tạo, chuẩn hóa chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; xây dựng thương
hiệu, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; thiết kế bao bì, nhãn mác,
mẫu mã sản phẩm; xúc tiến thương mại, quảng bá, phát triển thị trường; kỹ năng
số, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử…
- Tổ
chức các đợt tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa phương về cách tổ chức,
quản lý; các mô hình tốt, cách làm hay về phát triển sản phẩm OCOP cho đội ngũ
cán bộ quản lý OCOP các cấp và một số chủ thể sản xuất.
2. Phát triển sản phẩm OCOP
2.1.
Tổ chức sản xuất gắn với quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng
trên địa bàn tỉnh
- Ưu
tiên đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu, dựa trên lợi thế về điều kiện tự
nhiên, văn hóa, tập quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn, đặc biệt là
khu vực miền núi, đồng bào dân tộc, góp phần phát triển bền vững, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
-
Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu địa phương, ưu tiên
các vùng sản xuất theo tiêu chuẩn cao (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, hữu cơ, sinh
thái...); xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường, hướng tới tạo ra sản phẩm chất lượng
cao, có thương hiệu mạnh, liên kết chuỗi giá trị để nâng cao thu nhập, phát triển
nông thôn bền vững.
-
Khuyến khích phát triển các mô hình OCOP xanh, OCOP tuần hoàn; ưu tiên sử dụng
nguyên liệu thân thiện môi trường, bao bì sinh học, tái chế phụ phẩm nông nghiệp,
tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất.
2.2.
Xây dựng, chuẩn hóa, hoàn thiện và nâng cấp quy trình sản xuất sản phẩm đáp ứng
tiêu chuẩn pháp lý và kỹ thuật
- Thường
xuyên khảo sát, tìm kiếm, phát hiện và nuôi dưỡng các sản phẩm tiềm năng theo lợi
thế của từng vùng, xã; đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm gắn với lợi thế và điều kiện
của từng địa phương, bao gồm:
+ Các
đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị
văn hóa địa phương, đặc biệt là sản phẩm các làng nghề, nghề truyền thống, dịch
vụ du lịch nông thôn.
+ Hướng
dẫn chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn sản phẩm tham gia theo Bộ tiêu chí OCOP đã
được Thủ tướng Chính phủ ban hành.
-
Phát triển sản phẩm OCOP theo 6 nhóm sản phẩm, ưu tiên các sản phẩm nông nghiệp,
phi nông nghiệp, dịch vụ đặc sắc, truyền thống và có lợi thế của địa phương
theo hướng phát huy nội lực (trí tuệ sáng tạo, lao động, nguyên liệu, văn hóa địa
phương...), gia tăng giá trị, gắn với phát triển cộng đồng.
+ Hướng
dẫn, hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ,
quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm OCOP.
+ Hướng
dẫn sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, hữu
cơ, HACCP,...), hình thành các sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn
thực phẩm, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường; xây dựng
các mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị.
2.3.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP
- Tổ
chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thường niên, tăng cường áp dụng công nghệ
trong tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
- Đẩy
mạnh hoạt động kiểm tra việc duy trì điều kiện và chất lượng sản phẩm của các
chủ thể, sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận; việc quản lý nhãn hiệu
chứng nhận sản phẩm OCOP; kiên quyết thu hồi Giấy chứng nhận OCOP đối với sản
phẩm không duy trì chất lượng, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, môi trường
hoặc gian lận thương mại.
- Duy
trì việc cập nhật thông tin sản phẩm OCOP trên Hệ thống cơ sở dữ liệu số của tỉnh
nhằm nâng hiệu quả trong quản lý, giám sát, thúc đẩy kết nối cung cầu sản phẩm
của tỉnh.
3. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản
phẩm OCOP
- Đẩy
mạnh các hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm OCOP bằng nhiều hình thức, như:
hội chợ, triển lãm, trưng bày tại các hội nghị, hội thảo; tham gia các đợt xúc
tiến quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP thường niên ở trong và ngoài tỉnh…; hướng
dẫn xây dựng, hình thành các điểm giới thiệu, trưng bày và bán sản phẩm OCOP tại
các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú, trạm dừng nghỉ, cơ sở mua sắm đạt tiêu
chuẩn phục vụ khách du lịch, trung tâm thông tin du lịch, cảng hàng không…
trong tỉnh; từng bước xây dựng sản phẩm OCOP trở thành sản phẩm quà tặng đặc
trưng của tỉnh.
- Tổ
chức, tham gia các Hội chợ quảng bá, giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP vào
các dịp lễ, Tết để thu hút đông đảo người dân đến tham quan, trải nghiệm và
tiêu dùng sản phẩm. Tăng cường tham gia các hội chợ, triển lãm OCOP cấp quốc
gia và quốc tế, kết nối sản phẩm OCOP với hệ thống phân phối hiện đại, xuất khẩu.
-
Phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP, hỗ trợ các chủ thể có sản phẩm
OCOP quảng bá thương hiệu trên nền tảng mạng xã hội, tham gia các sàn thương mại
điện tử quy mô lớn, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác
trực tiếp trên các nền tảng số, mạng xã hội.
-
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các chủ thể OCOP thực hiện các biện pháp
phòng ngừa hành vi lừa đảo, giả mạo thương hiệu, giả mạo tài khoản trên mạng xã
hội, sàn thương mại điện tử; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và thương hiệu sản phẩm
OCOP.
4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nâng cao giá
trị để phát triển bền vững sản phẩm OCOP; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong phát triển sản phẩm OCOP
-
Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao giá trị sản phẩm OCOP, từ
đó trở thành các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội địa phương, trong đó tập trung nghiên cứu, xây dựng và phát
triển các mô hình chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ và phát triển
thương hiệu cho các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Hướng
dẫn, hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm được công
nhận là sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm làng nghề truyền thống có
khả năng phát triển thành sản phẩm OCOP.
- Đầu
tư ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất,
sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
OCOP.
- Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông; xây dựng
hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm
điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn
gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP
-
Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các sàn
thương mại điện tử, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác
trực tiếp (livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm đặc sản
địa phương.
- Bảo
đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với các hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng
số, hệ thống truy xuất nguồn gốc và các hoạt động thương mại điện tử phục vụ
phát triển sản phẩm OCOP; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng
không gian mạng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sản phẩm
OCOP.
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực
- Tiếp
tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện phát triển
sản phẩm OCOP, đảm bảo chương trình hoạt động hiệu quả, phù hợp với thực tiễn; ưu
tiên hỗ trợ các chủ thể phát triển sản phẩm, phát triển vùng nguyên liệu địa
phương; xây dựng chuỗi giá trị; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến;
sở hữu trí tuệ; bao bì, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc; hoạt động quảng bá, giới
thiệu và xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; hỗ trợ nâng hạng sao, hỗ trợ
phát triển sản phẩm mới, nhất là phát triển các sản phẩm đạt hạng OCOP cấp quốc
gia.
- Nhà
nước hỗ trợ chủ thể OCOP tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng thông qua các
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; lồng ghép hiệu
quả nguồn kinh phí từ các chương trình khuyến nông, khuyến công và các chương
trình, dự án khác có liên quan.
- Huy
động tối đa nguồn lực xã hội của xã, phường để tổ chức triển khai phát triển sản
phẩm OCOP; tăng cường vận động các tổ chức kinh tế, cá nhân tiếp tục tham gia
đóng góp xây dựng chương trình.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Nguồn ngân sách nhà nước: Từ nguồn vốn thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai
đoạn 2026-2030; lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác thực hiện trên địa
bàn tỉnh.
2.
Nguồn vốn huy động khác: Nguồn vốn đầu tư
của các chủ thể tham gia Chương trình; vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ
đầu tư, quỹ phát triển…
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030, trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai phát triển sản
phẩm OCOP hàng năm. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện ở cấp xã
để tổng hợp, tham mưu đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức
thực hiện việc đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh theo quy định;
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, chủ thể thực hiện Chương trình
OCOP; tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
- Hằng
năm, xây dựng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện
phát triển sản phẩm OCOP, tổng hợp gửi Sở Tài chính để tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu tham mưu và triển khai thực hiện các
cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm OCOP.
- Phối
hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các chủ thể OCOP ứng dụng các tiến
bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và hoàn thiện sản phẩm OCOP thuộc ngành quản
lý.
- Phối
hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương hướng dẫn các chủ thể tham gia phát
triển OCOP thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong
sản xuất, kinh doanh.
- Hướng
dẫn, hỗ trợ các chủ thể hoàn thiện hồ sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP để nâng cao điểm đánh giá đối với các tiêu chí, các sản phẩm thuộc lĩnh vực
ngành được phân công phụ trách. Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương, chủ thể tham
gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP công bố sản phẩm thuộc ngành quản lý theo
quy định.
- Chủ
trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cấp và các
chủ thể tham gia phát triển sản phẩm OCOP.
2.
Sở Tài chính
-
Trên cơ sở nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi và khả năng cân đối nguồn ngân sách cấp tỉnh, chủ trì,
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban ngành có liên quan
tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện, đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật.
- Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn, địa phương, hướng dẫn đăng ký lồng ghép nguồn vốn
đầu tư công, hỗ trợ các nội dung theo thẩm quyền đối với các hợp tác xã, doanh
nghiệp vừa và nhỏ tham gia phát triển sản phẩm OCOP.
- Hướng
dẫn thực hiện thủ tục lập dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, thành lập doanh
nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, phát triển sản phẩm OCOP .
3.
Công an tỉnh
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương liên quan bảo đảm
an toàn thông tin đối với các nền tảng số phục vụ xây dựng, quản lý, khai thác
cơ sở dữ liệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc và các nền tảng số phục vụ phát triển
sản phẩm OCOP gắn với thực hiện Đề án 06 của Chính phủ.
- Phối
hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu
tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sản xuất, kinh doanh
hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các hành vi vi
phạm pháp luật khác liên quan đến sản phẩm OCOP.
4.
Sở Công Thương
- Chủ
trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện
hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá, kết nối và tiêu thụ sản
phẩm (Hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung - cầu…), các hoạt động khuyến
công. Hỗ trợ chủ thể phân phối sản phẩm OCOP trên sàn thương mại điện tử.
- Phối
hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát các
sản phẩm OCOP lưu thông trên thị trường; xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả,
hàng kém chất lượng; vi phạm quy định về nhãn hàng hoá theo quy định.
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể hoàn thiện hồ
sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP để nâng cao điểm đánh giá đối với
các tiêu chí, các sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành được phân công phụ trách. Hướng
dẫn, hỗ trợ các địa phương, chủ thể tham gia phát triển sản phẩm OCOP công bố sản
phẩm thuộc ngành quản lý theo quy định.
5.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ
trì tham mưu, đưa định hướng ưu tiên các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nghiên
cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi
mới sáng tạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm OCOP; lồng ghép việc hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP
thông qua Chương trình phát triển tài sản trí tuệ và các chương trình, nhiệm vụ
khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định.
- Hướng
dẫn, hỗ trợ các chủ thể đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; hướng dẫn ghi
nhãn hàng hóa; hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể hoàn thiện hồ sơ công bố hợp chuẩn,
hợp quy theo quy định.
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn hồ sơ đăng ký đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP để nâng cao điểm đánh giá đối với các tiêu chí, các sản phẩm thuộc
lĩnh vực ngành được phân công phụ trách.
6.
Sở Y tế
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các chủ thể thực hiện các quy
định về an toàn thực phẩm và đăng ký công bố chất lượng sản phẩm đối với các sản
phẩm thuộc nhóm thảo dược; các sản phẩm thực phẩm và các sản phẩm khác thuộc
lĩnh vực Y tế theo quy định.
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể hoàn thiện hồ
sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP để nâng cao điểm đánh giá đối với
các tiêu chí, các sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành được phân công phụ trách.
- Thực
hiện quản lý đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý theo quy định.
7.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
-
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch gắn với hoạt động du lịch nông nghiệp,
nông thôn; xây dựng, kết nối tour, tuyến đến các điểm du lịch nông nghiệp, du lịch
cộng đồng; phối hợp quảng bá các sản phẩm OCOP đã được cấp có thẩm quyền công
nhận đến đông đảo các đơn vị, kinh doanh và khách du lịch.
- Định
hướng nội dung tuyên truyền về phát triển sản phẩm OCOP trên các phương tiện
thông tin đại chúng; hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP.
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể hoàn thiện hồ
sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP để nâng cao điểm đánh giá đối với
các tiêu chí, các sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành được phân công phụ trách.
8.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Lồng
ghép nội dung phát triển sản phẩm OCOP vào các đề án, dự án, chính sách của hợp
phần thứ hai về thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi (quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường).
- Phối
hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động đồng bào vùng
dân tộc thiểu số tham gia phát triển sản phẩm OCOP. Hướng dẫn phát triển sản phẩm
OCOP gắn với làng nghề truyền thống, nghề thủ công dân tộc, sản phẩm văn hóa,
tín ngưỡng, ẩm thực truyền thống. Phối hợp bố trí nguồn vốn từ các chương trình
hỗ trợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các dự án hỗ trợ sinh kế, khởi nghiệp
cho đồng bào để phát triển sản phẩm OCOP.
9.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
-
Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, tổ chức
các hoạt động tham gia phát triển sản phẩm OCOP; đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo trong thanh niên là chủ thể OCOP. Tích cực phối hợp và kịp thời
thông tin đến các ngành, cơ quan chức năng những tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm về sản xuất sản phẩm không an toàn.
-
Tăng cường công tác giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội trong quá trình triển khai phát triển sản phẩm OCOP, bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng thụ hưởng.
10.
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 7
Chỉ đạo
các chi nhánh, tổ chức tín dụng trên địa bàn chủ động thực hiện các giải pháp
tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân trong việc tiếp cận vốn
tín dụng, đặc biệt là hợp tác xã sản xuất kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn theo đúng quy định của pháp luật.
11.
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Phối
hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập, phát triển HTX
từ các hộ kinh doanh; lồng ghép các chương trình, dự án để hỗ trợ HTX, Tổ hợp
tác phát triển, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP.
12.
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh
Chủ
trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan xây dựng
chuyên mục, chuyên đề về nội dung OCOP; tăng thời lượng tuyên truyền, quảng bá
sản phẩm OCOP; thường xuyên đăng tải các tin, bài nêu gương tập thể, cá nhân điển
hình trong thực hiện phát triển sản phẩm OCOP.
13.
UBND các xã, phường
- Tổ
chức xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP của xã, phường trên cơ sở kế hoạch
phát triển sản phẩm OCOP được UBND tỉnh ban hành; bố trí nguồn lực từ ngân sách
địa phương lồng ghép các chương trình, dự án để thực hiện hỗ trợ phát triển sản
phẩm OCOP.
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền cho các tổ chức kinh tế, người dân về ý nghĩa, các
chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP; tích cực hỗ trợ, tư vấn cho các tổ
chức kinh tế chuẩn bị hồ sơ, tài liệu tham gia phát triển sản phẩm OCOP.
-
Phân công cán bộ để theo dõi, tham mưu phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn.
Phân công nhiệm vụ cụ thể nội dung kế hoạch cho từng cơ quan chuyên môn gắn với
trách nhiệm người đứng đầu trong quá trình thực hiện.
- Tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời Chu trình OCOP thường niên theo hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể hoàn thiện hồ sơ, tham gia
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
- Tổ
chức kiểm tra, giám sát các hoạt động thực hiện nội dung trên địa bàn, đặc biệt
là chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được công nhận.
14.
Các tổ chức kinh tế (Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh)
- Chủ
động xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh phát triển sản phẩm, đẩy mạnh tổ
chức sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế,
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, áp dụng quy trình sản xuất, quản lý chất
lượng tiên tiến, như: GlobalGAP, GMP, VietGAP, ISO, hữu cơ...để sản phẩm có khả
năng cạnh tranh trên thị trường, góp phần tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững.
- Huy
động nguồn lực của đơn vị để từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng (máy móc,
thiết bị, nhà xưởng,…) có đủ năng lực sản xuất các sản phẩm OCOP ở quy mô
trung bình trở lên. Nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo theo yêu cầu các tiêu
chí sản phẩm OCOP.
-
Hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm OCOP, chủ động đẩy mạnh các hoạt động quảng
bá, xúc tiến thương mại bằng nhiều hình thức (hệ thống đại lý phân phối,
thương mại điện tử, tham gia hội chợ, xây dựng các điểm bán hàng,…) để tiêu
thụ các sản phẩm của đơn vị.
-
Tuân thủ việc quản lý, giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của cơ quan quản
lý nhà nước; thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, chế
biến các sản phẩm OCOP theo quy định hiện hành.
- Tiếp
tục chủ động nghiên cứu, đề xuất các ý tưởng sản phẩm mới để tham gia phát triển
sản phẩm OCOP.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1.
Chế độ báo cáo
Các sở,
ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan được giao
nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình
triển khai thực hiện các nội dung phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn, lĩnh vực
quản lý. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6 hằng năm),
báo cáo năm (trước ngày 10/12 hằng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2.
Trách nhiệm tổng hợp báo cáo
Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả
triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Trên
đây là Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030;
yêu cầu các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 7;
- Đảng uỷ, UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
|
TT
|
Xã/phường
|
Tổng cộng
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
|
Tổng
|
328
|
65
|
72
|
75
|
71
|
45
|
|
|
1
|
Phường
Hạc Thành
|
5
|
2
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Phường
Quảng Phú
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
3
|
Phường
Đông Quang
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
4
|
Phường
Đông Sơn
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
5
|
Phường
Đông Tiến
|
2
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
6
|
Phường
Hàm Rồng
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
7
|
Phường
Nguyệt Viên
|
3
|
2
|
|
1
|
|
|
|
|
8
|
Phường
Sầm Sơn
|
3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
9
|
Phường
Nam Sầm Sơn
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
10
|
Phường
Bỉm Sơn
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
11
|
Phường
Quang Trung
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Phường
Ngọc Sơn
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Phường
Tân Dân
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Phường
Hải Lĩnh
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Phường
Tĩnh Gia
|
5
|
3
|
|
|
1
|
1
|
|
|
16
|
Phường
Đào Duy Từ
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
17
|
Phường
Hải Bình
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
18
|
Phường
Trúc Lâm
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Phường
Nghi Sơn
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã Các
Sơn
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
21
|
Xã
Trường Lâm
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
22
|
Xã
Hà Trung
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
23
|
Xã
Tống Sơn
|
2
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
24
|
Xã
Hà Long
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
25
|
Xã
Hoạt Giang
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Xã
Lĩnh Toại
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
27
|
Xã
Triệu Lộc
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Đông Thành
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Hậu Lộc
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
30
|
Xã
Hoa Lộc
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
31
|
Xã
Vạn Lộc
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
32
|
Xã
Nga Sơn
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
33
|
Xã
Nga Thắng
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
|
34
|
Xã
Hồ Vương
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
35
|
Xã
Tân Tiến
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Nga An
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
37
|
Xã Ba
Đình
|
4
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
38
|
Xã
Hoằng Hóa
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
39
|
Xã
Hoằng Tiến
|
3
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
40
|
Xã
Hoằng Thanh
|
8
|
3
|
1
|
1
|
2
|
1
|
|
|
41
|
Xã
Hoằng Lộc
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
42
|
Xã
Hoằng Châu
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Hoằng Sơn
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
44
|
Xã
Hoằng Phú
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
45
|
Xã Hoằng
Giang
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
46
|
Xã
Lưu Vệ
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
47
|
Xã
Quảng Yên
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
48
|
Xã
Quảng Ngọc
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
49
|
Xã
Quảng Ninh
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
50
|
Xã
Quảng Bình
|
3
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
|
51
|
Xã
Tiên Trang
|
4
|
1
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
52
|
Xã
Quảng Chính
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
53
|
Xã Nông
Cống
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Thắng Lợi
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
55
|
Xã
Trung Chính
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
56
|
Xã
Trường Văn
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
57
|
Xã
Thăng Bình
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
58
|
Xã
Tượng Lĩnh
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
59
|
Xã
Công Chính
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
60
|
Xã
Thiệu Hóa
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
61
|
Xã Thiệu
Quang
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
62
|
Xã
Thiệu Tiến
|
3
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
|
63
|
Xã
Thiệu Toán
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
64
|
Xã
Thiệu Trung
|
4
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
65
|
Xã
Yên Định
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
66
|
Xã
Yên Trường
|
3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
67
|
Xã
Yên Phú
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
68
|
Xã
Quý Lộc
|
4
|
1
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
69
|
Xã Yên
Ninh
|
4
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
70
|
Xã
Định Tân
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
71
|
Xã
Định Hòa
|
2
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
72
|
Xã
Thọ Xuân
|
5
|
2
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
73
|
Xã
Thọ Long
|
3
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
74
|
Xã
Xuân Hòa
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
75
|
Xã
Sao Vàng
|
3
|
2
|
|
1
|
|
|
|
|
76
|
Xã
Lam Sơn
|
3
|
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
77
|
Xã
Thọ Lập
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
78
|
Xã
Xuân Tín
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
79
|
Xã
Xuân Lập
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
80
|
Xã
Vĩnh Lộc
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
81
|
Xã
Tây Đô
|
4
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
82
|
Xã
Biện Thượng
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
|
83
|
Xã
Triệu Sơn
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
84
|
Xã
Thọ Bình
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
85
|
Xã
Thọ Ngọc
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
86
|
Xã Thọ
Phú
|
2
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
87
|
Xã
Hợp Tiến
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
88
|
Xã
An Nông
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
89
|
Xã
Tân Ninh
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
90
|
Xã
Đồng Tiến
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
91
|
Xã
Mường Chanh
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
92
|
Xã
Quang Chiểu
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
93
|
Xã
Tam Chung
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
94
|
Xã
Mường Lát
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
95
|
Xã
Pù Nhi
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
96
|
Xã
Nhi Sơn
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
97
|
Xã
Mường Lý
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
98
|
Xã
Trung Lý
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
99
|
Xã
Hồi Xuân
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
100
|
Xã
Nam Xuân
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
101
|
Xã
Thiên Phủ
|
2
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
102
|
Xã
Hiền Kiệt
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
103
|
Xã
Phú Xuân
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
104
|
Xã
Phú Lệ
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
105
|
Xã
Trung Thành
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
106
|
Xã
Trung Sơn
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
107
|
Xã
Na Mèo
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
108
|
Xã
Sơn Thủy
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
109
|
Xã
Sơn Điện
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
110
|
Xã
Mường Mìn
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
111
|
Xã
Tam Thanh
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
112
|
Xã
Tam Lư
|
3
|
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
113
|
Xã
Quan Sơn
|
3
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
114
|
Xã
Trung Hạ
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
115
|
Xã
Linh Sơn
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
116
|
Xã
Đồng Lương
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
117
|
Xã
Văn Phú
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
118
|
Xã
Giao An
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
119
|
Xã Yên
Khương
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
120
|
Xã
Yên Thắng
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
121
|
Xã
Văn Nho
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
122
|
Xã
Thiết Ống
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
123
|
Xã
Bá Thước
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
124
|
Xã
Cổ Lũng
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
125
|
Xã
Pù Luông
|
3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
126
|
Xã
Điền Lư
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
127
|
Xã Điền
Quang
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
128
|
Xã
Quý Lương
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
129
|
Xã
Ngọc Lặc
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
130
|
Xã
Thạch Lập
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
131
|
Xã
Ngọc Liên
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
132
|
Xã
Minh Sơn
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
133
|
Xã
Nguyệt Ấn
|
3
|
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
134
|
Xã
Kiên Thọ
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
135
|
Xã Cẩm
Thạch
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
136
|
Xã
Cẩm Thủy
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
137
|
Xã
Cẩm Tú
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
138
|
Xã
Cẩm Vân
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
139
|
Xã
Cẩm Tân
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
140
|
Xã
Kim Tân
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
141
|
Xã
Vân Du
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
142
|
Xã
Ngọc Trạo
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
143
|
Xã
Thạch Bình
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
144
|
Xã
Thành Vinh
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
145
|
Xã
Thạch Quảng
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
146
|
Xã
Như Xuân
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
147
|
Xã
Thượng Ninh
|
4
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
148
|
Xã
Xuân Bình
|
3
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
149
|
Xã
Hóa Quỳ
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
150
|
Xã
Thanh Quân
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
151
|
Xã Thanh
Phong
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
152
|
Xã
Xuân Du
|
3
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
|
153
|
Xã
Mậu Lâm
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
154
|
Xã
Như Thanh
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
155
|
Xã
Yên Thọ
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
156
|
Xã
Xuân Thái
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
157
|
Xã
Thanh Kỳ
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
158
|
Xã
Bát Mọt
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
|
159
|
Xã Yên
Nhân
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
160
|
Xã
Lương Sơn
|
4
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
161
|
Xã
Thường Xuân
|
2
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
162
|
Xã
Luận Thành
|
2
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
163
|
Xã
Tân Thành
|
2
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
164
|
Xã
Vạn Xuân
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
165
|
Xã
Thắng Lộc
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
166
|
Xã
Xuân Chinh
|
-
|
|
|
|
|
|
|