|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2826/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI
ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05
tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Dân số ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số
262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
34/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt
chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số
1709/QĐ-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 220/TTr-SYT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nội vụ;
Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM
SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM
2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2826/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của
UBND tỉnh Gia Lai)
Căn cứ Nghị quyết số
262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số
1709/QĐ-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế về việc Phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm mọi người dân trên địa
bàn tỉnh Gia Lai đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm,
từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới
tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số,
nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương;
góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng
cuộc sống của Nhân dân, góp phần xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
đến năm 2030
a) Góp phần thực hiện mục tiêu
tỷ lệ xã, phường, đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 100%.
b) Phấn đấu tỷ lệ người dân được
lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100%.
c) Trung tâm kiểm soát bệnh tật
tỉnh Gia Lai đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định
của Bộ Y tế.
d) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường
triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm
theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%.
đ) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp
còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 16,9%.
e) Tỷ suất sinh thô đến năm
2030 tăng thêm hoặc duy trì bằng mức đạt so với năm 2025 là 13,6‰.
g) Tỷ số giới tính khi sinh giảm
xuống dưới 107 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.
h) Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên
được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; phụ nữ mang thai được
khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%; trẻ
sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt
90%.
i) Số lượng người dễ bị tổn thương
được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội tăng thêm 70% so với
năm 2025.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi
Các xã, phường trên địa bàn tỉnh,
ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Người dân đang sinh sống, cư
trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền
núi, biên giới, hải đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ
mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ,
người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu
tiên khác theo quy định của Chính phủ.
3. Thời gian và tiến độ thực
hiện Kế hoạch
3.1. Thời gian thực hiện
Chương trình được thực hiện từ
năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến hết năm 2030.
3.2. Tiến độ thực hiện
Căn cứ khả năng bố trí, huy động
nguồn lực và khả năng thực hiện các nội dung Chương trình, dự kiến tiến độ thực
hiện Chương trình như sau:
- Năm 2026:
+ Hoàn thiện các cơ chế, chính
sách và các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn
2026-2030.
+ Tập trung hoàn thành mục tiêu
Chương trình năm 2026 được cấp có thẩm quyền giao.
- Năm 2027-2029: Các Sở, ngành,
địa phương triển khai thực hiện Chương trình.
+ Năm 2028: Tổ chức kiểm tra,
đánh giá giữa kỳ Chương trình.
+ Năm 2029: Đánh giá cuối kỳ.
- Năm 2030: Các Sở, ngành, địa
phương tổng kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030, đề xuất Chương
trình giai đoạn 2031-2035.
III. CÁC DỰ
ÁN, TIỂU DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Dự án
1: Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở
1.1.
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở
1.1.1. Mục tiêu chung
Đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị
y tế cho y tế cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo
quy định về mô hình sáp nhập, sắp xếp lại đơn vị hành chính các cấp.
1.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường
có cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian chức năng theo quy định của Bộ Y
tế đạt 100%.
b) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường
có đủ danh mục thiết bị để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế đạt
100%.
c) Tỷ lệ cơ sở quân dân y có cơ
sở hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đạt 70%.
d) Tỷ lệ cơ sở quân y, quân dân
y có đủ danh mục trang thiết bị y tế theo quy định, đáp ứng được nhu cầu chăm
sóc sức khỏe cho bộ đội và Nhân dân đạt 70%.
đ) Tỷ lệ cơ sở y tế Công an có
cơ sở hạ tầng, đủ danh mục thiết bị y tế theo quy định, đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ Công an và Nhân dân 100% vào năm 2030.
1.1.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Đối tượng:
- Các Trạm Y tế xã, phường, Trạm
Y tế quân dân y do chính quyền địa phương quản lý.
- Bệnh xá quân y, bệnh xá quân
dân y, phòng khám quân dân y thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý.
- Mạng lưới y tế cơ sở trong
Công an nhân dân, do Công an tỉnh quản lý.
1.1.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Xây mới, nâng cấp,
mở rộng hạ tầng và đầu tư thiết bị cho các Trạm Y tế cấp xã.
b) Nội dung 02: Xây mới, nâng cấp,
mở rộng và đầu tư thiết bị cho các cơ sở quân y, quân dân y khu vực vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh.
c) Nội dung 03: Xây mới, nâng cấp,
mở rộng và đầu tư thiết bị cho các cơ sở y tế trong Công an nhân dân, do Công
an tỉnh quản lý.
1.1.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện Nội dung 01.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ
trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 02.
- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn
thực hiện nội dung 03.
1.2.
Tiểu dự án 2: Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế cơ sở
1.2.1. Mục tiêu chung
Phát triển nguồn nhân lực y tế
chất lượng cao phục vụ y tế cơ sở.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thực hiện hỗ trợ đào tạo trình
độ chuyên khoa thêm ít nhất 30 bác sĩ tại Trạm Y tế xã, phường, Trung tâm Y tế
(trong đó 20 bác sĩ đạt trình độ chuyên khoa, 10 bác sĩ còn lại được đào tạo
năm cuối của giai đoạn sẽ tốt nghiệp trong giai đoạn tiếp theo).
1.2.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên toàn tỉnh, ưu
tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo.
b) Đối tượng: Bác sĩ tại Trạm Y
tế xã, phường; trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa khu vực. Ưu tiên đào tạo bác
sĩ chuyên khoa y học gia đình cho Trạm Y tế xã, phường.
1.2.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Đào tạo trình độ
chuyên khoa cho bác sĩ tại trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa khu vực.
b) Nội dung 02: Đào tạo trình độ
chuyên khoa chuyên ngành y học gia đình cho bác sĩ tại Trạm Y tế xã, phường.
1.2.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện: Sở Y tế chủ trì hướng dẫn, giám sát, hỗ trợ.
1.3.
Tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở
1.3.1. Mục tiêu chung
Đổi mới mạnh mẽ phương thức hoạt
động của y tế cơ sở; cung ứng dịch vụ chăm sóc ban đầu có chất lượng dễ tiếp cận,
liên tục, toàn bộ vòng đời, chú trọng giải quyết các vấn đề sức khỏe của các
nhóm trọng điểm: Phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết
tật và các nhóm yếu thế khác; sàng lọc và phát hiện sớm, quản lý các bệnh mạn
tính, chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng; tăng cường chuyển đổi số trong theo
dõi, quản lý, tư vấn sức khỏe người dân.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% Trạm Y tế xã, phường
trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh
không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) 95% học sinh từ mầm non đến
hết trung học phổ thông được khám, kiểm tra sức khỏe bao gồm: Thể lực, huyết
áp, nhịp tim, thị lực, thính lực; phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa
cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe
tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp học khác nhau.
c) 80% người từ 18 đến 69 tuổi
được đánh giá nguy cơ, sàng lọc lồng ghép các bệnh không lây nhiễm (tim mạch, đột
quỵ, đái tháo đường, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, phổi tắc nghẽn mạn tính,
hen phế quản, rối loạn sức khỏe tâm thần) theo hướng dẫn của Bộ Y tế ít nhất 1
lần trong mỗi giai đoạn 5 năm.
d) 70% người từ 40 đến 69 tuổi
được xét nghiệm đường máu để phát hiện tăng đường huyết, đo lưu lượng đỉnh để
xác định nguy cơ bệnh hô hấp mạn tính ít nhất 1 lần trong mỗi giai đoạn 5 năm.
đ) 50% phụ nữ được định kỳ sàng
lọc, phát hiện sớm ung thư vú và ung thư cổ tử cung theo hướng dẫn chuyên môn
(30-49 tuổi đối với ung thư cổ tử cung và 40-59 tuổi đối với ung thư vú) ít nhất
01 lần trong mỗi giai đoạn 5 năm.
e) 90% người phát hiện nghi ngờ
mắc bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần được lập danh sách theo
dõi, tư vấn; ít nhất 60% người phát hiện nghi ngờ mắc bệnh không lây nhiễm và rối
loạn sức khỏe tâm thần được khám, chẩn đoán, điều trị, quản lý theo hướng dẫn
chuyên môn của Bộ Y tế.
g) 100% người mắc tăng huyết áp
và đái tháo đường đang được quản lý điều trị tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh
được định kỳ đánh giá chức năng thận theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
h) 70% phụ nữ mang thai được
khám thai kết hợp xét nghiệm HIV, viêm gan B và giang mai.
i) Trên 80% bà mẹ và trẻ sơ
sinh được chăm sóc sau sinh tại nhà tại các xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
k) 60% số xã, phường triển khai
được mô hình Chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời.
l) 50% Trạm Y tế xã, phường thực
hiện được việc hướng dẫn, tổ chức tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng.
1.3.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Đối tượng:
- Cơ sở y tế, nhân lực y tế cấp
xã.
- Cơ sở kết hợp quân dân y.
- Toàn bộ người dân, trong đó tập
trung các đối tượng: Người dễ bị tổn thương; người khuyết tật; người sống ở khu
vực khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phụ nữ mang thai, bà
mẹ nuôi con nhỏ, trẻ em; người cao tuổi; người có công với cách mạng.
1.3.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Chăm sóc sức khỏe
cho phụ nữ mang thai
- Cung cấp dịch vụ tư vấn, xét nghiệm
HIV, viêm gan B và giang mai cho phụ nữ mang thai càng sớm càng tốt trong thời
gian mang thai để kịp thời can thiệp dự phòng lây truyền cho trẻ sơ sinh.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt
động.
b) Nội dung 02: Triển khai mô
hình Chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc
dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời tại Trạm Y tế cấp xã và thôn, bản.
- Tư vấn, hướng dẫn chăm sóc
dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời cho phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con nhỏ lồng
ghép trong chăm sóc trước sinh, trong và sau sinh tại Trạm Y tế cấp xã và tại
thôn, bản.
- Thực hiện Quy trình chăm sóc
thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ với các trường hợp sinh thường
để trẻ được bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh tại Trạm Y tế xã có đỡ đẻ.
- Tổ chức khám sàng lọc và đánh
giá dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai 3 lần/thai kỳ/người (có thể lồng ghép vào
khám thai); trẻ em dưới 2 tuổi 3 tháng/lần/trẻ (có thể lồng ghép vào khám sức
khỏe định kỳ cho trẻ em).
- Tổ chức các buổi hướng dẫn
trình diễn thức ăn cho trẻ dựa trên các sản phẩm/thực phẩm tại địa phương.
- Hỗ trợ kỹ thuật cho việc triển
khai mô hình tại địa phương.
c) Nội dung 03: Chăm sóc sức khỏe
bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh
- Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên
y tế, cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ tại nhà cho bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế.
- Hỗ trợ kinh phí đi lại cho
nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản, nhân viên y tế thôn, bản tại xã, thôn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khi thực hiện chăm sóc sức khỏe cho
bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt
động.
d) Nội dung 04: Dự phòng, phát
hiện, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở
- Thiết lập các đơn nguyên tư vấn
tâm lý và tổ chức triển khai tư vấn tâm lý cho các đối tượng có nguy cơ cao như
sang chấn tâm lý, căng thẳng tâm lý.
- Tổ chức đánh giá nguy cơ,
sàng lọc lồng ghép các bệnh không lây nhiễm (tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường,
ung thư cổ tử cung, ung thư vú, phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, rối loạn
sức khỏe tâm thần).
+ Đánh giá nguy cơ, sàng lọc lồng
ghép các bệnh không lây nhiễm (tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường, ung thư cổ tử
cung, ung thư vú, phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, rối loạn sức khỏe tâm
thần) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
+ Sàng lọc các rối loạn sức khỏe
tâm thần cho trẻ em, thanh thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi: Triển khai các mô hình
sàng lọc tại trường học.
+ Sàng lọc tăng động, giảm chú
ý và tự kỷ trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế: Triển khai
các mô hình sàng lọc tại trường mầm non và cộng đồng.
+ Sàng lọc, phát hiện sớm ung
thư vú và ung thư cổ tử cung định kỳ theo hướng dẫn chuyên môn (30-49 tuổi đối
với ung thư cổ tử cung và trên 40 tuổi đối với ung thư vú): Làm xét nghiệm VIA
đối với sàng lọc ung thư cổ tử cung, khám lâm sàng vú để sàng lọc, phát hiện sớm
ung thư vú.
+ Xét nghiệm đường máu mao mạch
và đo lưu lượng đỉnh cho người từ 40 tuổi trở lên.
- Tổ chức quản lý điều trị,
chăm sóc bệnh nhân không lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở:
+ Xây dựng và triển khai thí điểm
mô hình chăm sóc giảm nhẹ tại Trạm Y tế.
+ Khám phát hiện, chẩn đoán và
can thiệp các rối loạn sa sút trí tuệ, tự kỷ tại Trạm Y tế.
+ Tổ chức can thiệp cho người
được chẩn đoán là sa sút trí tuệ, tự kỷ tại Trạm Y tế.
+ Thiết lập các Phòng/khu vực
tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng:
Cung cấp dụng cụ hỗ trợ phục hồi chức năng cho đối tượng sa sút trí tuệ, trẻ tự
kỷ, các dụng cụ phục vụ hoạt động thể lực, các mô hình dinh dưỡng, máy hỗ trợ
phục hồi chức năng, chăm sóc người biến chứng do tim mạch, đái tháo đường và
triển khai tư vấn cho người có nguy cơ cao, người bệnh.
+ Tổ chức đi thăm hộ gia đình:
Mỗi hộ gia đình được thăm 1 lần 1 tháng để hướng dẫn quản lý điều trị bệnh tại
nhà, thay đổi hành vi lối sống để dự phòng biến chứng; hướng dẫn người nhà chăm
sóc người bệnh đặc biệt đối với bệnh đột quỵ, ung thư.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
- Cung cấp dụng cụ, vật tư tiêu
hao.
- Sàng lọc một số bệnh, tật
khác: Tiếp tục xác định phù hợp với thực tiễn và khả năng cân đối nguồn vốn của
từng giai đoạn như viêm gan B, C…
đ) Nội dung 05: Triển khai mô
hình tập luyện dưỡng sinh nâng cao sức khỏe tại cộng đồng
Triển khai, duy trì mô hình điểm
tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng: Lựa chọn địa điểm phù hợp để tổ chức tập
luyện dưỡng sinh thường xuyên; trang bị dụng cụ tập luyện cơ bản; tổ chức các
nhóm luyện tập theo lịch cố định; xây dựng cơ chế hỗ trợ tình nguyện viên/cộng
tác viên hướng dẫn tại cộng đồng.
e) Nội dung 06: Hỗ trợ mạng lưới
cô đỡ thôn, bản duy trì hoạt động
- Hỗ trợ phụ cấp hằng tháng cho
cô đỡ thôn, bản đang hoạt động tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
- Mua bổ sung vật tư tiêu hao
(gói đỡ đẻ sạch, que thử Protein niệu để cô đỡ thôn, bản thực hiện nhiệm vụ).
g) Nội dung 07: Hỗ trợ thực hiện
nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
- Nâng cao năng lực cho nhân
viên y tế về khám thai định kỳ kết hợp với việc dự phòng lây truyền HIV, viêm
gan B và giang mai từ mẹ sang con; chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.
- Nâng cao năng lực trong công
tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em cho cô đỡ thôn, bản.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ
y tế tuyến trung ương, tuyến tỉnh và cán bộ bệnh viện thực hiện quản lý các tai
biến sản khoa, phản hồi, đáp ứng tình trạng tử vong mẹ.
- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật của
Ban giám sát tử vong mẹ và đáp ứng Trung ương tại địa phương.
h) Nội dung 08: Khám sàng lọc,
kiểm tra sức khỏe học sinh; khám phát hiện, tư vấn điều trị và chuyển tuyến các
bệnh, tật học đường cho toàn bộ học sinh trên phạm vi toàn tỉnh.
1.3.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện: Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện.
1.4.
Tiểu dự án 4: Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện
1.4.1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống y tế cơ sở hiện
đại, thân thiện và hiệu quả thông qua ứng dụng công nghệ số; nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh ban đầu, quản lý sức khỏe người dân chủ động và toàn diện, đồng
thời tăng cường kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu y tế, quản lý các dữ liệu
chương trình, các đối tượng liên quan để phục vụ người dân nhanh chóng, chính
xác, kịp thời và thuận lợi cho đánh giá, giám sát của cơ quan quản lý.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu 100% Trạm Y tế xã
triển khai nền tảng Trạm Y tế xã phục vụ quản lý toàn diện các hoạt động theo
chức năng nhiệm vụ.
b) Phấn đấu 100% Trạm Y tế xã
triển khai mô hình bác sĩ gia đình và ứng dụng thiết bị y tế thông minh trong
theo dõi, chăm sóc sức khỏe chủ động của người dân tại nhà.
c) Phấn đấu 100% người dân được
tạo lập hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân trên Nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử và
kết nối liên thông với Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
d) Phấn đấu 100% người dân được
cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe định kỳ hằng năm.
đ) Phấn đấu 100% người dân được
tư vấn chăm sóc sức khỏe trên Nền tảng tư vấn, khám chữa bệnh từ xa.
e) Phấn đấu 100% cán bộ Trạm Y
tế được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số.
1.4.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Toàn tỉnh.
b) Đối tượng: Các Trạm Y tế cấp
xã và toàn bộ người dân.
1.4.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Triển khai Nền
tảng Trạm Y tế xã toàn diện, thống nhất trên toàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y
tế.
- Về hạ tầng: Đảm bảo hạ tầng vận
hành Nền tảng cho các Trạm Y tế xã hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả liên
tục theo thời gian.
- Quản trị, vận hành, duy trì
“Nền tảng Trạm Y tế xã” đảm bảo sự ổn định, an toàn và tính toàn vẹn của hệ thống:
Giám sát và kiểm tra thường xuyên (hiệu suất, bảo mật, dung lượng); kiểm soát
quyền truy cập vào hệ thống; cập nhật phần mềm và vá lỗi định kỳ; sao lưu và
khôi phục dữ liệu để bảo vệ thông tin; xử lý sự cố nhanh chóng, giảm thời gian
gián đoạn; đảm bảo an toàn an ninh mạng và tuân thủ quy định pháp luật.
- Tập huấn sử dụng “Nền tảng Trạm
Y tế xã” cho các đơn vị, Trạm Y tế.
b) Nội dung 02: Đào tạo, tập huấn
bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số cho cán bộ Trạm Y tế.
c) Nội dung 03: Thực hiện triển
khai Gói dịch vụ về chuyển đổi số: Dịch vụ Quản lý hồ sơ sức khỏe của người dân
thông qua Nền tảng Hồ sơ sức khỏe điện tử và Dịch vụ Tư vấn sức khỏe người dân
sử dụng Nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa được quy định tại Thông tư
số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ Y tế ban hành quy định danh mục, nội
dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thực hiện.
d) Nội dung 04: Tổ chức triển
khai cung cấp các hoạt động dịch vụ giá trị gia tăng trên Nền tảng Hỗ trợ tư vấn
khám, chữa bệnh từ xa nhằm nâng cao giá trị trải nghiệm, gia tăng sự hài lòng của
người dân khi đến Trạm Y tế (không sử dụng kinh phí trong Chương trình).
đ) Nội dung 05: Tổ chức triển
khai mô hình bác sĩ gia đình và ứng dụng thiết bị y tế thông minh trong theo
dõi, chăm sóc sức khỏe chủ động của người dân tại nhà (Theo Quyết định số
749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện sáng kiến mỗi người dân có một
bác sĩ).
e) Nội dung 06: Triển khai hồ
sơ sức khỏe điện tử cho 100% cán bộ, chiến sĩ Công an, bệnh án điện tử tại 100%
các cơ sở y tế trong Công an nhân dân theo lộ trình; đảm bảo kết nối liên thông
dữ liệu giữa các tuyến y tế trong Công an nhân dân, hỗ trợ công tác thống kê, dự
báo mô hình bệnh tật.
g) Nội dung 07: Triển khai dịch
vụ khám, tư vấn sức khỏe từ xa cho cán bộ, chiến sĩ, nhất là đối với cán bộ,
chiến sĩ tại cơ sở, vùng sâu, vùng xa, thường xuyên di chuyển theo yêu cầu công
tác.
h) Nội dung 08: Xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của mạng lưới y tế cơ sở
trong Công an nhân dân, sàng lọc bệnh không lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo
đường, rối loạn chuyển hóa, ung thư cổ tử cung, ung thư vú và một số bệnh, tật
khác).
1.4.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện các nội dung: 01, 02, 03, 04, 05.
- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn
thực hiện các nội dung: 06, 07, 08.
2. Dự án
2: Nâng cao hiệu quả hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe
2.1.
Tiểu dự án 1: Đầu tư thiết bị cho hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe tại
tuyến tỉnh
2.1.1. Mục tiêu chung
Đầu tư thiết bị cho Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật tỉnh đủ năng lực phát hiện các tác nhân gây dịch, bệnh; giám
sát chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
được đầu tư thiết bị xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm; giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định
của Bộ Y tế.
2.1.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật tỉnh
b) Đối tượng: Phòng xét nghiệm
thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
2.1.4. Nội dung hoạt động
Cung cấp cho Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh một số thiết bị định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ, sinh học
phân tử, phân tích đa tác nhân cần thiết cho labo phục vụ công tác phòng, chống
dịch bệnh, hiện đại hóa hệ thống phòng thử nghiệm giám sát chất lượng nước sạch,
vệ sinh trường học.
2.1.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện.
2.2.
Tiểu dự án 2: Phòng, chống ch động dịch bệnh truy n nhi m nguy hiểm
2.2.1. Mục tiêu chung
Phòng, chống chủ động dịch bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm có tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong cao; Góp phần chấm dứt dịch
bệnh AIDS, lao và loại trừ sốt rét, viêm gan vi rút và bệnh phong vào năm 2030
và tiếp tục duy trì thành quả đến năm 2035.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Triển khai có hiệu quả điểm giám
sát trọng điểm đủ khả năng phát hiện các tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết, tay
chân miệng, than, dịch hạch, cúm mùa, cúm A, COVID-19, một số tác nhân gây bệnh
đường hô hấp khác.
b) Nâng cao năng lực cán bộ hệ
thống phòng bệnh thông qua đào tạo dịch tễ học thực địa (FETP) đạt 50% số xã có
cán bộ chuyên trách được đào tạo FETP.
c) Góp phần giảm số người nhiễm
HIV được phát hiện mới đạt mức dưới 100 trường hợp/năm.
d) Góp phần tăng tỷ lệ người
nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình từ 89,41% lên 95%
vào năm 2030 và duy trì đến năm 2035.
đ) Góp phần tăng tỷ lệ người có
hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV
đạt từ 80% trở lên đối với nhóm nghiện chích ma túy, đạt từ 80% trở lên đối với
phụ nữ bán dâm và đạt từ 90% trở lên đối với nhóm MSM.
e) Góp phần tăng tỷ lệ người
nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV đạt 95%.
g) Góp phần giảm tỷ lệ lây truyền
HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2%.
h) Thực hiện thành công việc loại
trừ sốt rét cấp tỉnh vào năm 2030 và duy trì đến năm 2035.
i) Góp phần giảm tỷ lệ mới mắc
Lao xuống dưới 32/100.000 dân.
k) Sàng lọc chủ động bệnh lao
cho khoảng 350.000 người dân.
l) Tăng số trẻ từ 7-12 tháng tuổi
sinh ra từ bà mẹ nhiễm viêm gan B được xét nghiệm HBsAg đạt 12.500 trẻ nhằm
theo dõi tình trạng lây truyền HBV từ mẹ sang con góp phần giảm lây truyền vi
rút viêm gan B từ mẹ sang con.
m) Tăng số người nhiễm vi rút
viêm gan B được chẩn đoán đạt 260.000 người.
n) Tăng số người nhiễm vi rút
viêm gan C được chẩn đoán đạt 12.000 người.
o) 100% người mắc bệnh phong
trong cộng đồng được biết tình trạng bệnh của mình.
p) 100% người tiếp xúc gần
(trong gia đình hoặc cộng đồng) với bệnh nhân phong được khám tiếp xúc để sàng
lọc bệnh phong.
q) Giảm tỷ lệ bệnh nhân phong mới
phát hiện có tàn tật độ 2 xuống dưới 30%.
2.2.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Dự án được thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên một số địa phương trọng điểm theo từng hoạt động.
b) Đối tượng: Người dân; Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia triển
khai tiểu dự án.
2.2.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Hoạt động giám
sát trọng điểm các bệnh truyền nhiễm
Tập huấn hướng dẫn quốc gia về
giám sát trọng điểm các bệnh nguy hiểm và có khả năng bùng phát dịch và tiềm ẩn
nguy cơ gây đại dịch bao gồm cúm mùa, cúm A, COVID-19 và một số tác nhân gây bệnh
đường hô hấp khác, sốt xuất huyết, tay chân miệng, than...; tổ chức triển khai
giám sát trọng điểm bao gồm lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển, cung cấp sinh phẩm,
vật tư hóa chất, xét nghiệm, phân tích, tổng hợp và báo cáo kết quả; tổ chức
giám sát hỗ trợ kỹ thuật; kiểm tra, giám sát.
b) Nội dung 02: Hoạt động thí
điểm tiêm chủng 4 loại vắc xin gồm sốt xuất huyết, viêm màng não do não mô cầu,
thủy đậu và tay chân miệng
Tham gia hoạt động thí điểm
tiêm chủng 4 loại vắc xin gồm sốt xuất huyết, viêm màng não do não mô cầu, thủy
đậu và tay chân miệng khi được Bộ Y tế lựa chọn.
c) Nội dung 03: Đánh giá miễn dịch
cộng đồng đối với các bệnh ưu tiên có vắc xin phòng (sởi, bạch hầu, ho gà) để
chủ động đề xuất các chiến dịch tiêm chủng chủ động phòng chống dịch
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế và
tình hình thực tế của tỉnh để xây dựng, triển khai hướng dẫn chuyên môn, tập huấn
về đánh giá miễn dịch cộng đồng; tập huấn triển khai cho cán bộ lấy mẫu, cán bộ
giám sát, cán bộ xét nghiệm; cung cấp sinh phẩm, vật tư hóa chất, xét nghiệm; tổ
chức lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu; thực hiện xét nghiệm tại các labo được
chỉ định; thực hiện giám sát hỗ trợ đảm bảo chất lượng hoạt động; tổng hợp số
liệu, phân tích và chia sẻ kết quả.
d) Nội dung 04: Tổ chức đào tạo
dịch tễ học thực địa (FETP)
Tổ chức, tạo điều kiện tham gia
chương trình đào tạo ngắn hạn (3 tháng) cho cán bộ chuyên trách triển khai công
tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm, y tế dự phòng tại tuyến tỉnh và Trạm Y tế
xã sau thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp.
đ) Nội dung 05: Hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS
- Triển khai các hoạt động tiếp
cận với nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV, tổ chức các hoạt động tư vấn giảm kỳ thị,
phân biệt đối xử, cung cấp vật phẩm giảm hại, tăng cường xét nghiệm HIV sàng lọc
và tư vấn cho đối tượng nguy cơ cao.
- Mở rộng và thực hiện can thiệp
giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV: cung cấp bơm kim tiêm sạch, bao cao su miễn
phí, tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cường năng lực cho các tổ chức cộng
đồng, khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Triển khai tư vấn, xét nghiệm
HIV tại cơ sở y tế và cộng đồng và tự xét nghiệm: Cung cấp test kit, lấy mẫu,
xét nghiệm (bao gồm xét nghiệm đa tác nhân, kỹ thuật xét nghiệm mới phát hiện sớm
bao gồm cả trẻ dưới 18 tháng tuổi); giám sát trọng điểm nhóm nguy cơ cao lây
nhiễm HIV: Lựa chọn đối tượng, phạm vi, cung cấp test kit, sinh phẩm xét nghiệm,
lấy mẫu, tiến hành xét nghiệm và phân tích kết quả.
- Tư vấn, chuyển gửi, kết nối đối
tượng có nguy cơ từ xét nghiệm HIV đến các cơ sở cung cấp dịch vụ dự phòng, điều
trị liên quan đến HIV phù hợp.
- Hỗ trợ điều trị dự phòng trước
phơi nhiễm HIV (mở rộng cung cấp dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập, tư nhân
và cộng đồng, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực cho các cơ
sở cung cấp dịch vụ) nhằm nâng cao hiệu quả dự phòng và giảm lây nhiễm HIV
trong cộng đồng.
- Tổ chức, tham gia các lớp tập
huấn, hội nghị, hội thảo về bổ sung kiến thức nâng cao kỹ năng chuyên môn về
các hoạt động dự phòng bao gồm can thiệp giảm tác hại, tư vấn xét nghiệm HIV,
điều trị methadone, điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP), điều trị
ARV, quản lý dữ liệu và triển khai các hoạt động; triển khai mô hình hướng đến
cách tiếp cận lấy người bệnh làm trung tâm, hỗ trợ toàn diện cho người nhiễm
HIV, hướng đến mục tiêu giảm kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS, cải
thiện chất lượng cuộc sống của người sống chung với HIV.
e) Nội dung 06: Hoạt động
phòng, chống sốt rét
Cung cấp thuốc điều trị dự
phòng cho đối tượng nguy cơ, hóa chất, màn tẩm hóa chất; triển khai các điểm
kính và tổ chức phun tồn lưu; tổ chức giám sát hỗ trợ kỹ thuật; kiểm tra, giám
sát và đánh giá chương trình; tập huấn chuyên môn cho tuyến tỉnh, xã.
g) Nội dung 07: Hoạt động
phòng, chống lao
Cung cấp thuốc lao cho những
người vô gia cư, người nghèo không có bảo hiểm y tế; tập huấn về chẩn đoán, điều
trị và dự phòng bệnh lao; triển khai khám sàng lọc chủ động, phát hiện tích cực
bệnh lao hằng năm cho người dân tại cộng đồng để góp phần đạt được mục tiêu chấm
dứt bệnh lao tại Việt Nam.
h) Nội dung 08: Hoạt động
phòng, chống bệnh viêm gan vi rút
- Triển khai xét nghiệm sàng lọc
viêm gan vi rút B, C cho một số đối tượng nguy cơ cao tại cộng đồng và cơ sở y
tế (phụ nữ mang thai, bệnh nhân HIV, bệnh nhân đang điều trị MMT, khách hàng
đang điều trị PrEP); triển khai xét nghiệm HBsAg cho trẻ em từ 7-12 tháng tuổi
sinh ra từ bà mẹ nhiễm HBV nhằm theo dõi tình trạng HBV từ mẹ sang con.
- Đánh giá tình hình nhiễm HBV
và HCV trong cộng đồng.
- Nâng cao năng lực dự phòng và
điều trị viêm gan: Nâng cao năng lực cho bác sĩ, nhân viên y tế các tuyến về điều
trị viêm gan B, C; chuyển gửi điều trị viêm gan B, C; nâng cao năng lực cho cán
bộ chăm sóc sức khỏe sinh sản về cung cấp dịch vụ dự phòng lây truyền viêm gan
vi rút từ mẹ sang con.
- Nâng cao năng lực báo cáo
phát hiện các bệnh viêm gan.
i) Nội dung 09: Hoạt động
phòng, chống bệnh phong
Tập huấn nâng cao năng lực cán
bộ y tế tuyến xã trong chẩn đoán, điều trị, dự phòng bệnh phong; giám sát định
kỳ, đánh giá hằng năm hệ thống phòng chống phong, tàn tật do phong tuyến xã;
triển khai khám sàng lọc chủ động, phát hiện tích cực bệnh phong; cung cấp thuốc
điều trị cơn phản ứng, điều trị và chăm sóc tàn tật cho những người vô gia cư,
bệnh nhân nghèo không có bảo hiểm y tế.
2.2.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện: Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện.
2.3.
Tiểu dự án 3: Phòng, chống bệnh không lây nhi m; bệnh tật phổ biến lứa tuổi học
đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý
2.3.1. Mục tiêu chung
Tăng cường kiểm soát các yếu tố
nguy cơ gây bệnh và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đẩy mạnh các biện pháp dự phòng,
phát hiện sớm và quản lý điều trị để hạn chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh,
mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm; thiếu/thừa dinh
dưỡng và các rối loạn sức khỏe tâm thần nhằm góp phần bảo vệ, chăm sóc, nâng
cao sức khỏe, tầm vóc, trí tuệ của Nhân dân và phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
Nâng cao sức khỏe cho trẻ em, học
sinh thông qua các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, tăng cường công
tác dự phòng và điều trị kịp thời bệnh tật học đường.
2.3.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cán bộ phụ trách công
tác y tế trường học cấp xã và nhân viên y tế trong các trường học được tập huấn
về phát hiện sớm bệnh, tật và dự phòng các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật học đường.
b) Triển khai mô hình dự phòng,
phát hiện, quản lý điều trị lồng ghép phòng chống yếu tố nguy cơ các bệnh không
lây nhiễm phổ biến tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
c) Tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh
thấp ở trẻ em 6-59 tháng tuổi giảm xuống dưới 40% (khu vực miền núi xuống dưới
50%).
d) Tỷ lệ thừa cân béo phì của
trẻ em dưới 5 tuổi khu vực thành phố ở mức dưới 11%; người trưởng thành 19-64
tuổi ở mức dưới 25%.
2.3.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Dự án được thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên một số địa phương trọng điểm theo từng hoạt động,
giai đoạn.
b) Đối tượng: Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật các tỉnh, các Trạm Y tế xã, phường và toàn bộ người dân.
2.3.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Hoạt động
phòng, chống bệnh không lây nhiễm
Xây dựng và triển khai mô hình
lồng ghép phòng, chống bệnh không lây nhiễm, rối loạn sức khỏe tâm thần và các
yếu tố nguy cơ theo hướng dẫn của Bộ Y tế, bao gồm:
- Khảo sát thực trạng, xây dựng
mô hình.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ
y tế dự phòng các tuyến: Xây dựng, cập nhật các quy định, hướng dẫn chuyên môn
để triển khai mô hình (tài liệu phòng chống tăng huyết áp, đột quỵ, ung thư,
đái tháo đường, phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, rối loạn sức khỏe tâm thần)
và tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế các tuyến về phòng chống yếu tố nguy cơ,
sàng lọc, phát hiện sớm, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng....
- Dự phòng và kiểm soát yếu tố
nguy cơ (quản lý, phòng chống thừa cân béo phì, tư vấn can thiệp cai nghiện thuốc
lá, sàng lọc, can thiệp cho người có nguy cơ sức khỏe do uống rượu bia; quản lý
điều trị và chăm sóc tại cộng đồng).
- Tham gia tổ chức điều tra quốc
gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm (STEPS) vào năm 2026, 2030 và thực hiện
các điều tra, nghiên cứu chuyên biệt theo hướng dẫn của Trung ương.
- Triển khai thống kê báo cáo bệnh
không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần.
- Đánh giá và hoàn thiện mô
hình.
b) Nội dung 02: Hoạt động
phòng, chống các bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường
- Xây dựng, ban hành tài liệu
chuyên môn về khám, phát hiện, tư vấn điều trị các bệnh, tật học đường dành cho
cán bộ y tế cơ sở và nhân viên y tế trường học.
- Triển khai bộ tiêu chí “Trường
học nâng cao sức khỏe” theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và phổ
biến, tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn về phát hiện
sớm bệnh, tật và dự phòng các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật học đường cho cán bộ
phụ trách công tác y tế trường học cấp xã và nhân viên y tế trong các trường học.
- Đánh giá, sơ kết, tổng kết
công tác y tế trường học.
- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ
chuyên môn kỹ thuật công tác y tế trường học.
c) Nội dung 03: Can thiệp, bảo
đảm dinh dưỡng cộng đồng
- Hoạt động nâng cao năng lực
dinh dưỡng cộng đồng: Xây dựng tài liệu chuyên môn và đào tạo, tập huấn, hội
nghị, nói chuyện chuyên đề, bồi dưỡng về chuyên môn kỹ thuật để nâng cao năng lực
về dinh dưỡng cộng đồng; xây dựng các khuyến nghị, tiêu chí, hướng dẫn đặc thù
về chế độ ăn, khẩu phần phù hợp với từng đối tượng; tập huấn các hướng dẫn
chuyên môn để phát hiện, tư vấn, tổ chức triển khai hoạt động cải thiện suy
dinh dưỡng, thừa cân béo phì, thiếu vi chất dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa tại
cộng đồng.
- Hoạt động khảo sát, điều tra
trọng điểm gồm: Thu thập số liệu dinh dưỡng, cung cấp sinh phẩm, vật tư, hóa chất
xét nghiệm, lấy mẫu hoặc đo lường, xét nghiệm vi chất dinh dưỡng, phân tích, tổng
hợp, báo cáo kết quả. Điều tra đánh giá hoạt động bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng
và trường học; giám sát hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động dinh dưỡng
cộng đồng và trường học.
- Giám sát, đánh giá tình trạng
dinh dưỡng định kỳ cho trẻ em, thanh thiếu niên, đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh
không lây nhiễm tại cộng đồng, trường học tại các tỉnh triển khai.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn,
can thiệp dinh dưỡng cho từng đối tượng tại cộng đồng, trường học.
- Giám sát chất lượng khẩu phần
bữa ăn của đối tượng nguy cơ (trẻ em, học sinh, người trưởng thành, người cao
tuổi) và đặc thù theo ngành nghề, vùng miền, tại các xã, phường triển khai.
- Triển khai một số hoạt động về
dinh dưỡng học đường (xây dựng tài liệu chuyên môn, khuyến nghị, tiêu chí về
dinh dưỡng trong học đường; tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế và liên
ngành liên quan trong triển khai các hoạt động sàng lọc, phát hiện suy dinh dưỡng,
kiểm soát thừa cân, béo phì trong trường học; thí điểm triển khai mô hình căng
tin trường học lành mạnh; tổ chức giáo dục dinh dưỡng hợp lý trong học đường;
giám sát và triển khai mô hình dinh dưỡng học đường (kiểm soát thừa cân béo
phì, giảm suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng).
- Can thiệp dinh dưỡng: Mua,
cung cấp sản phẩm dinh dưỡng dùng cho phục hồi suy dinh dưỡng cấp tính và đa vi
chất dinh dưỡng trong phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng cho
phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo và cận nghèo; xã nghèo để
triển khai tại tuyến xã ở Dự án 1; tư vấn, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng, theo
dõi tăng trưởng tại cộng đồng; tổ chức triển khai tháng hành động, chiến dịch,
lễ phát động, xây dựng mô hình và tổ chức triển khai, duy trì thực hiện các mô
hình về can thiệp cải thiện dinh dưỡng đặc thù (can thiệp theo dân tộc, điều kiện
sống, địa bàn và đối tượng có những nguy cơ về suy dinh dưỡng, thừa cân/béo
phì, các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng tại cộng đồng và trường
học).
- Triển khai các hoạt động ứng
phó dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp (xây dựng kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng;
tập huấn nâng cao năng lực; triển khai mô hình phù hợp theo loại hình thiên tai
như ngập mặn, hạn hán, lũ lụt và hướng dẫn triển khai).
2.3.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện các nội dung: 01, 02 và 03. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp hướng dẫn, thực
hiện nội dung 02.
3. Dự án
3: Dân số và phát triển
3.1.
Tiểu dự án 1: Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con
3.1.1. Mục tiêu chung
Khuyến khích cặp nam, nữ thanh
niên kết hôn trước 30 tuổi, cặp vợ chồng và cá nhân sinh đủ hai con.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
Tăng thêm 5% số phụ nữ sinh đủ
hai con trên địa bàn tỉnh so với năm 2025.
3.1.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên phạm vi toàn tỉnh;
tập trung các xã, phường có mức sinh thấp hơn mức sinh cả nước.
b) Đối tượng:
- Nam, nữ thanh niên, phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, sinh con và sinh đủ hai con.
- Cán bộ y tế - dân số, cán bộ
tư pháp, cán bộ làm công tác gia đình, cộng tác viên dân số.
3.1.4. Nội dung hoạt động
3.1.4.1. Khuyến khích nam, nữ kết
hôn trước 30 tuổi
a) Nội dung 01: Cung cấp kiến
thức liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị kết hôn cho nam nữ thanh niên; đến
việc mang thai và nuôi con nhỏ cho phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ trên nền tảng
số
- Thực hiện in ấn, nhân bản,
biên soạn tài liệu, số hóa tài liệu cấp phát cho địa phương.
- Định kỳ tập huấn, hướng dẫn
cho đội ngũ làm công tác y tế - dân số các cấp.
- Hằng năm, chọn 50% số xã, phường
trên địa bàn tỉnh để tổ chức ít nhất 01 cuộc tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về
chia sẻ kiến thức, kỹ năng về việc chuẩn bị kết hôn cho nam nữ thanh niên; việc
mang thai và nuôi con nhỏ cho các cặp vợ chồng trẻ, bà mẹ mang thai, bà mẹ nuôi
con nhỏ.
b) Nội dung 02: Khuyến khích
nam nữ kết hôn trước 30 tuổi
(1) Hội thảo; tọa đàm; hoạt động
giao lưu theo chủ đề về kết hôn; chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nam, nữ thanh
niên: Hàng năm, lựa chọn 20% số xã, phường để tổ chức ít nhất 01 cuộc tọa đàm
chủ đề về việc chuẩn bị kết hôn (kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, chuẩn bị
cuộc sống vợ chồng, giá trị gia đình) cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
(2) Tổ chức khóa học trước kết
hôn cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
- Xây dựng tài liệu cung cấp
các kiến thức, kỹ năng về các chủ đề hôn nhân và gia đình; sức khỏe sinh sản và
sức khỏe tình dục; mang thai và sinh con; sử dụng và quản lý tài chính gia đình
cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn (tài liệu cho học viên và tài liệu cho
giảng viên). In ấn, cấp phát tài liệu.
- Định kỳ tập huấn cho cán bộ
quản lý, giảng viên, báo cáo viên cấp tỉnh, cấp xã tham gia tổ chức các khóa học
trước kết hôn cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
- Hàng năm, lựa chọn 20% số xã,
phường để tổ chức ít nhất 01 hội nghị cập nhật kiến thức, kỹ năng về các chủ đề
hôn nhân và gia đình; sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục; mang thai và sinh
con; sử dụng và quản lý tài chính gia đình cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết
hôn.
(3) Nâng cao kiến thức pháp luật
về hôn nhân và gia đình và về trợ giúp pháp lý cho nam, nữ trước kết hôn: Xây dựng
tài liệu, tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hôn nhân và gia đình; phổ biến
pháp luật về hôn nhân và gia đình và về trợ giúp pháp lý cho nam, nữ trước kết
hôn; nghiên cứu, đánh giá và triển khai các giải pháp nâng cao kiến thức pháp
luật về hôn nhân và gia đình và về trợ giúp pháp lý cho nam, nữ trước kết hôn.
c) Nội dung 03: Phát huy vai
trò của gia đình trong thực hiện chính sách dân số
- Cập nhật tài liệu truyền
thông, tài liệu bồi dưỡng kiến thức chính sách dân số, số hóa tài liệu.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức cho người làm công tác gia đình và cộng tác viên công tác gia đình ở
thôn, tổ dân phố.
- Tuyên truyền, phổ biến chính
sách dân số đối với các thành viên trong gia đình.
3.1.4.2. Khuyến khích sinh đủ
hai con
Căn cứ vào tình trạng mức sinh
của tỉnh hằng năm do cơ quan thống kê trung ương công bố, nếu tỉnh có mức sinh
thấp hơn mức sinh cả nước thì triển khai các hoạt động sau:
a) Cung cấp kiến thức, nâng cao
năng lực cho viên chức y tế -dân số cấp xã về triển khai các chính sách khuyến
khích sinh đủ hai con và các dịch vụ y tế liên quan.
- Nhân bản tài liệu về triển
khai các chính sách khuyến khích sinh đủ hai con và các dịch vụ y tế liên quan
do Trung ương cung cấp.
- Tập huấn, hội nghị phổ biến
cho đội ngũ làm công tác y tế - dân số các cấp về triển khai các chính sách
khuyến khích sinh đủ hai con và các dịch vụ y tế liên quan
b) Tổ chức phát động phong trào
khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh đủ hai con.
- Căn cứ vào tình hình thực tế,
tỉnh phát động phong trào và biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến trong thực
hiện phong trào trên toàn tỉnh; tổ chức hội thi, liên hoan tuyên truyền viên; tọa
đàm, tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách
cho nam, nữ thanh niên, cặp vợ chồng trẻ trên địa bàn.
- Lựa chọn 50% số cấp xã triển
khai phong trào khuyến khích; biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến trong thực
hiện phong trào khuyến khích các cá nhân, cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai
con và phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi; tọa đàm, tuyên truyền, giáo dục, tư
vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách cho nam, nữ thanh niên, cặp vợ
chồng trẻ trên địa bàn.
3.1.4.3. Dự phòng vô sinh tại cộng
đồng cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
a) Nội dung 01: Triển khai các
bộ tài liệu tư vấn, hướng dẫn dự phòng vô sinh tại cộng đồng; Tổ chức hướng dẫn
cán bộ y tế - dân số các cấp
- Nhân bản, in ấn các bộ tài liệu
về dự phòng vô sinh tại cộng đồng; số hóa tài liệu, in ấn, cấp phát cho địa
phương.
- Định kỳ tập huấn, hướng dẫn
cho cán bộ y tế - dân số các cấp để thành tư vấn viên triển khai tại cộng đồng.
b) Nội dung 02: Tổ chức các đợt
tư vấn tuyên truyền về các yếu tố nguy cơ gây vô sinh và tầm quan trọng của
khám sức khỏe sinh sản định kỳ
- Hàng năm, lựa chọn 10% số xã,
phường để tổ chức ít nhất 01 đợt tư vấn tuyên truyền tại cộng đồng.
- Tổ chức chiến dịch tuyên truyền
về các yếu tố nguy cơ gây vô sinh và tầm quan trọng của khám sức khỏe sinh sản
định kỳ.
- Tư vấn cho nam, nữ thanh niên
về các yếu tố nguy cơ gây vô sinh.
- Hỗ trợ test nhanh Chlamydia
Trachomatis cho đối tượng có nguy cơ cao. Hỗ trợ trực tiếp các đối tượng tham
gia đợt tư vấn thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất
liền.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ
thuật.
c) Nội dung 03: Thí điểm tầm
soát cho cặp vợ chồng đã kết hôn trên 12 tháng có nguy cơ vô sinh tại các xã có
địa bàn khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Nếu mức sinh của tỉnh do cơ
quan thống kê trung ương công bố thấp hơn mức sinh cả nước)
- Tổ chức chiến dịch tuyên truyền
về các yếu tố nguy cơ gây vô sinh và tầm quan trọng của khám sức khỏe sinh sản
định kỳ.
- Tư vấn cho nam, nữ thanh niên
về các yếu tố nguy cơ gây vô sinh.
- Hỗ trợ khám, xét nghiệm, siêu
âm sàng lọc một số nguy cơ dẫn tới vô sinh cho các cặp vợ chồng đã kết hôn trên
12 tháng chưa có con. Hỗ trợ trực tiếp các đối tượng tham gia chiến dịch thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng
bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ
thuật.
3.1.4.4. Tổ chức điều tra nhân
khẩu học và sức khỏe (DHS) vào năm 2027-2028. Tổ chức khảo sát các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định sinh con, số con mong muốn của các cặp vợ chồng, nam - nữ
thanh niên; quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ với phát triển và các
nghiên cứu chuyên đề khác
- Điều tra DHS năm 2027-2028:
Thu thập thông tin về hộ gia đình, đặc điểm nhân khẩu học, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, mức sinh, số
con mong muốn và các vấn đề liên quan.
- Tổ chức khảo sát các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định sinh con, số con mong muốn của các cặp vợ chồng, nam - nữ
thanh niên; quy mô dân số, mức sinh trong mối quan hệ với phát triển và các
nghiên cứu chuyên đề khác. Thực hiện vào các năm 2027, 2029 và 2030.
3.1.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện hoạt động 3.1.4.1, hoạt động 3.1.4.2, hoạt động 3.1.4.3, hoạt động
3.1.4.4.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn thực hiện mục (3) nội dung 02 hoạt động 3.1.4.1.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 03 hoạt động 3.1.4.1.
- Tỉnh Đoàn Gia Lai, Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh Gia Lai phối hợp thực hiện nội dung 01; mục (1) và mục (2) nội
dung 02 hoạt động 3.1.4.1.
3.2.
Tiểu dự án 2: Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh
3.2.1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh triển khai các can thiệp
ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh để các cặp vợ chồng thực
hiện sinh con theo quy luật sinh sản tự nhiên.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
Trung bình mỗi năm giảm ít nhất
0,2 điểm phần trăm tỷ số giới tính khi sinh.
3.2.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên toàn tỉnh; tập
trung tại các xã, phường mất cân bằng giới tính khi sinh (tỷ số giới tính khi
sinh cao hơn mức 106 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống).
b) Đối tượng:
- Các cơ sở cung cấp dịch vụ
(cơ sở y tế; cơ sở sản xuất, cung cấp văn hóa phẩm) liên quan đến lựa chọn giới
tính khi sinh.
- Các cơ sở giáo dục (các trường
trung học cơ sở, trung học phổ thông; các trường y).
- Các tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp có liên quan.
- Thanh thiếu niên, vị thành
niên, thanh niên, nam giới, phụ nữ, trẻ em gái, các cặp vợ chồng; lực lượng
công an, quân đội.
- Các chức sắc tôn giáo.
- Cán bộ y tế - dân số, cộng
tác viên dân số.
3.2.4. Nội dung hoạt động
3.2.4.1. Ngăn chặn cung cấp các
dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh
a) Nội dung 01: Thúc đẩy các cơ
sở cung cấp dịch vụ tham gia kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
(1) Tổ chức hướng dẫn các cơ sở
cung cấp dịch vụ tham gia ngăn chặn cung cấp các dịch vụ liên quan đến mất cân
bằng giới tính khi sinh.
- In ấn tài liệu về kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh dùng cho các cơ sở cung cấp dịch vụ: Số hóa tài liệu
và cấp phát.
- Tham gia các lớp tập huấn kiến
thức về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
cho cấp tỉnh do Trung ương tổ chức.
- Hằng năm, tổ chức hội nghị, hội
thảo hướng dẫn cơ sở cung cấp dịch vụ tham gia ngăn chặn cung cấp dịch vụ liên
quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
- In ấn, cấp phát tài liệu, xuất
bản phẩm cho các cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Triển khai thống kê cơ sở
cung cấp dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
(2) Tổ chức cung cấp, chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm; biểu dương, tôn vinh các cơ sở cung cấp dịch vụ thực hiện
tốt.
- Hằng năm, tổ chức hội nghị, hội
thảo chia sẻ kinh nghiệm và biểu dương, tôn vinh (tiền mặt hoặc hiện vật) các
cơ sở cung cấp dịch vụ tiêu biểu tham gia ngăn chặn cung cấp dịch vụ liên quan
đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Hằng năm, lựa chọn 10% cơ sở
cung cấp dịch vụ tiêu biểu biểu trên địa bàn tỉnh tham gia ngăn chặn cung cấp dịch
vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh để biểu dương, tôn vinh trên
các loại hình báo chí, xuất bản phẩm.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt
động.
b) Nội dung 02: Hỗ trợ các tổ
chức xã hội nghề nghiệp đưa nội dung không lựa chọn giới tính thai nhi vào các
quy chế, điều lệ của tổ chức, áp dụng cho các thành viên
(1) Xây dựng hướng dẫn, tổ chức
phổ biến quy chế, điều lệ có nội dung không lựa chọn giới tính thai nhi, áp dụng
tới các thành viên trong các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Xây dựng nội dung không lựa
chọn giới tính thai nhi trong các quy chế, điều lệ của tổ chức.
- Tổ chức hội nghị phổ biến quy
chế, điều lệ đã có nội dung không lựa chọn giới tính thai nhi cho các thành
viên trong tổ chức.
- Thông tin tuyên truyền về
không lựa chọn giới tính thai nhi trên các kênh thông tin của các tổ chức xã hội
nghề nghiệp.
(2) Thực hiện biểu dương, tôn
vinh các thành viên của tổ chức thực hiện tốt sử dụng nguồn xã hội hóa: Các
hình thức biểu dương, tôn vinh thực hiện theo quy chế của tổ chức.
c) Nội dung 03: Nâng cao hiệu
quả kiểm soát thực hiện quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính
thai nhi trên internet
Triển khai công cụ theo dõi,
ngăn chặn các nội dung vi phạm quy định của pháp luật trên internet, các nền tảng
ứng dụng xã hội theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các Bộ, Ngành liên quan.
3.2.4.2. Can thiệp ngăn ngừa
phát sinh nhu cầu lựa chọn giới tính trước khi sinh
Căn cứ vào tỷ số giới tính khi
sinh của tỉnh hằng năm do Cơ quan thống kê trung ương công bố, nếu tỉnh có tỷ số
giới tính khi sinh cao hơn mức 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh
ra sống thì triển khai các hoạt động sau:
a) Nội dung 01: Huy động sự
tham gia của các chức sắc tôn giáo trong việc ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng
giới tính khi sinh
- Các xã, phường rà soát đánh
giá, thu thập thông tin về các sách, tài liệu, giáo lý có liên quan đến việc
ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh và cách thức triển khai
tài liệu tới chức sắc tôn giáo.
- Phối hợp với các Ban, ngành
liên quan đưa nội dung về ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh
vào tài liệu, giáo lý phù hợp với các tôn giáo hiện có.
- Hằng năm, tổ chức hội nghị về
ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh cho đại diện các chức sắc
tôn giáo chủ chốt.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt
động.
b) Nội dung 02: Xây dựng mô
hình cộng đồng xóa bỏ trọng nam hơn nữ, không lựa chọn giới tính thai nhi tại
các địa bàn mất cân bằng giới tính khi sinh
- Rà soát đánh giá, thu thập
thông tin thực địa, lựa chọn xây dựng mô hình.
- Xây dựng, chỉnh sửa các tài
liệu, hướng dẫn triển khai mô hình cộng đồng xóa bỏ trọng nam hơn nữ, không lựa
chọn giới tính thai nhi.
- Tập huấn hướng dẫn triển khai
mô hình cho cán bộ y tế - dân số quản lý, tổ chức thực hiện mô hình.
- Triển khai mô hình cộng đồng
xóa bỏ trọng nam hơn nữ, không lựa chọn giới tính thai nhi.
+ Triển khai các hoạt động của
mô hình tại cộng đồng; đưa một số nội dung vào hương ước, quy ước của thôn, bản,
tổ dân phố, cụm dân cư; tổ chức sinh hoạt cộng đồng triển khai hương ước, quy ước.
+ Tăng cường các biện pháp truyền
thông giảm mất cân bằng giới tính khi sinh từ góc độ giới.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện mô
hình.
c) Nội dung 03: Phát triển mô
hình hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái
- Rà soát đánh giá, thu thập
thông tin thực địa, lựa chọn xây dựng mô hình.
- Chỉnh sửa các tài liệu, hướng
dẫn triển khai mô hình cộng đồng.
- Tập huấn hướng dẫn triển khai
mô hình cho cán bộ y tế - dân số quản lý, tổ chức thực hiện mô hình.
- Hằng tháng tổ chức các hoạt động
sinh hoạt mô hình tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của địa bàn được lựa
chọn: (1) Các hoạt động tuyên truyền của mô hình tại cộng đồng về mất cân bằng
giới tính khi sinh, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái, (2) Tổ
chức góc thân thiện hoặc câu lạc bộ các bạn gái tiêu biểu, (3) Tổ chức các hội
nghị, hội thảo biểu dương, tôn vinh phụ nữ và trẻ em gái trong cộng đồng.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện mô
hình.
d) Nội dung 04: Tăng cường sự
tham gia của nam giới trong ngăn ngừa phát sinh nhu cầu lựa chọn giới tính trước
khi sinh
(1) Đưa nội dung kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh vào các quy định, quy chế hoạt động; triển khai lồng
ghép các nội dung liên quan đến ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính
khi sinh trong hoạt động các mô hình, câu lạc bộ; quân nhân cung cấp thông tin,
huy động gia đình thực hiện ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi
sinh.
(2) Đưa nội dung kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh vào các quy định, quy chế, điều lệ của tổ chức
chính trị - xã hội trong Công an nhân dân; triển khai lồng ghép các nội dung
liên quan đến ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh trong hoạt
động các mô hình, câu lạc bộ; chiến sĩ công an cung cấp thông tin, huy động gia
đình thực hiện ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh.
(3) Đưa nội dung kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh vào nội dung sinh hoạt của câu lạc bộ nam nông dân,
mô hình người cha trách nhiệm.
3.2.4.3. Can thiệp phòng ngừa mất
cân bằng giới tính khi sinh
a) Nội dung 01: Đưa nội dung
ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào nhà trường
(1) Đưa nội dung ngăn chặn,
phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình, tài liệu; tổ chức
sinh hoạt ngoại khóa, góc thân thiện trong các trường trung học cơ sở, trung học
phổ thông.
(2) Đưa nội dung ngăn chặn,
phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình, tài liệu; tổ chức
hướng dẫn đưa nội dung về ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh
vào trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp y.
(3) Thử nghiệm tích hợp nội
dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào các chương
trình, tài liệu cho học viên, nhà trường công an; tổ chức hướng dẫn đưa nội
dung về ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào nhà trường.
(4) Thử nghiệm tích hợp nội
dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào các chương
trình, tài liệu cho học viên, nhà trường quân đội; tổ chức hướng dẫn đưa nội
dung về ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào nhà trường.
b) Nội dung 02: Tổ chức tháng
hành động nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái (ngày 11 tháng 10 hằng năm)
(1) Tổ chức chuỗi sự kiện có sự
tham gia của người nổi tiếng, tổ chức xã hội kết hợp các tin bài, ảnh, phóng sự
tại Trung ương và cấp tỉnh vào các năm 2026, năm 2028 và năm 2030.
- Hưởng ứng phát động tháng
hành động nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái.
- Triển khai tháng hành động
nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái tại cấp tỉnh: Tổ chức mít tinh, chiến dịch truyền
thông; sản xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài
liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin,
truyền thông; tổ chức các buổi tọa đàm, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại
chính sách; thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm; các loại hình
báo chí; tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ
thuật biểu diễn khác.
- Các xã, tổ triển khai tháng
hành động nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái: Tổ chức mít tinh, chiến dịch truyền
thông; đăng tải các tin, bài trên đài phát thanh xã; tổ chức các buổi tọa đàm,
tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách, tổ chức các buổi tọa đàm,
tư vấn, nói chuyện chuyên đề tại cộng đồng; thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng
xuất bản phẩm; các loại hình báo chí; tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
(2) Tham gia các cuộc thi toàn
quốc với nhiều hình thức theo chủ đề hướng tới nâng cao vai trò, vị thế của phụ
nữ và trẻ em gái năm 2027, năm 2029.
(3) Giám sát chiến dịch, hỗ trợ
kỹ thuật.
c) Nội dung 03: Tham gia các khảo
sát, đánh giá của các Bộ, Ngành về những yếu tố văn hóa xã hội tác động đến mất
cân bằng giới tính khi sinh tại Việt Nam. Thực hiện cuộc khảo sát năm 2028 để
làm cơ sở đề xuất, điều chỉnh các can thiệp.
3.2.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện hoạt động 3.2.4.1; nội dung: 01, 02, 03 hoạt động 3.2.4.2; mục (1) và mục
(2) nội dung 01, nội dung 02, nội dung 03 hoạt động 3.2.4.3.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ
trì, hướng dẫn thực hiện mục (1) nội dung 04 hoạt động 3.2.4.2.
- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn
thực hiện mục (2) nội dung 04 hoạt động 3.2.4.2.
- Hội Nông dân tỉnh chủ trì, hướng
dẫn thực hiện mục (3) nội dung 04 hoạt động 3.2.4.2.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và
Công nghệ phối hợp thực hiện các nội dung liên quan tại hoạt động 3.2.4.1; nội
dung 01, nội dung 02, nội dung 03 hoạt động 3.2.4.2; mục (1) nội dung 01 hoạt động
3.2.4.3.
3.3.
Tiểu dự án 3: Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
3.3.1. Mục tiêu chung
Phát triển dịch vụ tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ
sinh; tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm
nâng cao chất lượng dân số về thể chất và trí tuệ.
3.3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%.
b) Tỷ lệ phụ nữ mang thai được
sàng lọc trước sinh ít nhất 4 bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%.
c) Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng
lọc sơ sinh ít nhất 5 bệnh, tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.
3.3.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên toàn tỉnh; ưu
tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các khu công nghiệp.
b) Đối tượng:
- Nam, nữ trước khi kết hôn, cặp
vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh.
- Thanh thiếu niên, vị thành
niên, thanh niên, lao động khu công nghiệp;
- Các bệnh viện chuyên khoa sản,
nhi, sản - nhi; bệnh viện đa khoa; Trạm Y tế cấp xã.
- Cán bộ y tế - dân số, nhân
viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân số.
3.3.4. Nội dung hoạt động
3.3.4.1. Phát triển mạng lưới
cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị bệnh tật trước sinh và sơ sinh tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Rà soát, đánh giá thực trạng
cơ sở y tế cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh, sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp
trang thiết bị, vật tư y tế phục vụ hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh
theo khả năng ngân sách địa phương, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
- Mua sắm bổ sung thiết bị y tế
phục vụ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về sàng lọc trước sinh và sơ sinh để cung
cấp cho bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc bệnh viện chuyên khoa sản - nhi.
3.3.4.2. Nghiên cứu, đào tạo
nhân lực sàng lọc trước sinh và sơ sinh
a) Nội dung 01: Tiếp nhận và
chuyển giao kỹ thuật
- Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật
từ Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực.
- Tham gia các khóa đào tạo
nâng cao năng lực chuyên môn, ứng dụng kỹ thuật mới do Bộ Y tế và Trung tâm
sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực tổ chức.
- Tổ chức triển khai các kỹ thuật
sàng lọc trước sinh, sơ sinh phù hợp với năng lực của các cơ sở y tế trên địa
bàn; từng bước mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ tại các bệnh viện đa khoa,
Trung tâm y tế có đủ điều kiện.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ
thuật.
b) Nội dung 02: Thực hiện các
nghiên cứu khoa học mở rộng mặt bệnh mới. Triển khai nghiên cứu đánh giá về các
bệnh tật bẩm sinh, kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán, điều trị để làm cơ sở xây dựng
chính sách và phát triển dịch vụ.
Tham gia hoặc phối hợp thực hiện
các nghiên cứu do Bộ Y tế, các bệnh viện tuyến Trung ương hoặc Trung tâm sàng lọc,
chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực triển khai.
c) Nội dung 3: Đào tạo, nâng
cao năng lực chuyên môn
- Tổ chức các lớp tập huấn, cập
nhật kiến thức, kỹ năng tư vấn về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh cho
đội ngũ làm công tác y tế - dân số các cấp.
- Tổ chức các lớp tập huấn cho
nhân viên y tế về quy trình sàng lọc trước sinh, sơ sinh theo hướng dẫn chuyên
môn của Bộ Y tế.
3.3.4.3. Cung cấp dịch vụ tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn
a) Nội dung 01: Nâng cao năng lực
cung cấp dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
- Nhân bản, cấp phát các tài liệu
về phương pháp, kỹ năng và nội dung tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, số
hóa tài liệu, in ấn, cấp phát.
- Tổ chức đào tạo chuyên môn
nghiệp vụ về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các bác sĩ tại cơ sở
khám chữa bệnh ban đầu, cơ sở khám chữa bệnh cơ bản.
- Tham gia các lớp tập huấn của
Trung ương cho cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên cấp tỉnh về phương
pháp, kỹ năng và nội dung tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn vào năm 2027,
năm 2029.
- Hằng năm, lựa chọn 50% số xã,
phường để tổ chức tập huấn phương pháp, kỹ năng và nội dung tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn cho cộng tác viên dân số.
b) Nội dung 02: Tổ chức chiến dịch
cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại khu công nghiệp
- Lồng ghép nội dung tập huấn cập
nhật kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế - dân số, người cung cấp dịch vụ.
- Phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh
tổ chức chiến dịch cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại
các khu công nghiệp, doanh nghiệp có nhiều lao động trẻ sắp kết hôn; Cung cấp
kiến thức về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn qua nền tảng số; Cung cấp
gói dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn theo quy trình chuyên môn của
Bộ Y tế cho đối tượng.
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ
thuật.
c) Nội dung 03: Hằng năm, tổ chức
chiến dịch cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại vùng
dân tộc thiểu số và miền núi
- Tổ chức chiến dịch cung cấp dịch
vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động
các đối tượng tham gia chiến dịch, mít tinh, phát động chiến dịch; cung cấp kiến
thức về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn qua nền tảng số; cung cấp gói dịch
vụ tư vấn, khám theo quy trình chuyên môn của Bộ Y tế cho đối tượng.
- Hỗ trợ nam, nữ thực hiện tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ
thuật.
d) Nội dung 04: Phòng chống bệnh
Thalassemia tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Truyền thông, vận động, chuyển
đổi hành vi và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bệnh Thalassemia.
- Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật,
tập huấn, về sàng lọc, chẩn đoán bệnh Thalassemia cho cán bộ y tế cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cấp cơ bản, cấp ban đầu.
- Cung cấp dịch vụ sàng lọc bệnh
Thalassemia cho người tham gia; hỗ trợ đối tượng được tư vấn, xét nghiệm; hỗ trợ
vận chuyển mẫu, gửi thông báo kết quả sàng lọc của đối tượng.
- Xây dựng mô hình tầm soát bệnh
Thalassemia.
đ) Nội dung 05: Tổ chức tư vấn
chuyên môn tại cộng đồng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các xã
khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Hằng năm, các xã khu vực III
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chủ trì, tổ chức tư vấn chuyên
môn tại cộng đồng về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.4. Cung cấp dịch vụ sàng
lọc trước sinh và sơ sinh
a) Nội dung 01: Cung cấp gói dịch
vụ sàng lọc trước sinh và gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh
- Cung cấp gói dịch vụ sàng lọc
trước sinh và gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh cho tất cả phụ nữ mang thai và trẻ
sơ sinh theo quy định của pháp luật.
- Đối với các xã khu vực III
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hỗ trợ trực tiếp đối tượng sử
dụng dịch vụ, hỗ trợ đi lại khi phải chuyển tuyến theo chỉ định của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ cán bộ thực hiện dịch vụ (ngoài tiền công tác phí hiện
hành).
b) Nội dung 02: Tổ chức tư vấn
chuyên môn tại cộng đồng về tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh
tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Hằng năm, các xã khu vực III
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chủ trì, tổ chức tư vấn chuyên
môn tại cộng đồng về tầm soát, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ
sinh.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.5. Tư vấn, cung cấp kiến
thức kỹ năng, hỗ trợ phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và giảm nạo phá thai cho
vị thành niên (15-19 tuổi)
- Triển khai tài liệu, hướng dẫn
tổ chức các điểm cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình thân thiện cho vị thành
niên, số hoá tài liệu.
- Cung cấp kiến thức, kỹ năng
cho người thực hiện dịch vụ tại các điểm cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
thân thiện, kín đáo, tôn trọng sự riêng tư, thời gian cung cấp dịch vụ linh hoạt.
+ Tham dự các lớp tập huấn do
Trung ương tổ chức để tập huấn kiến thức về sử dụng các biện pháp tránh thai an
toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên cho cán bộ y tế -
dân số cấp tỉnh vào năm 2027, năm 2028, năm 2029.
+ Tổ chức tập huấn kiến thức
cho cán bộ y tế - dân số cấp xã, người cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình về
sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn cho
vị thành niên, thanh niên từ năm 2027 đến năm 2030.
- Tổ chức các đợt tư vấn cung cấp
kiến thức, kỹ năng cho vị thành niên về phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và giảm
nạo phá thai: Hàng năm, lựa chọn 50% số xã, phường để tổ chức các cuộc tư vấn
cho vị thành niên về chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng ngừa mang thai ngoài ý
muốn và giảm nạo phá thai nhằm nâng cao sức khỏe sinh sản, dự phòng vô sinh cho
nhóm vị thành niên.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ
thuật.
3.3.4.6. Thúc đẩy sự tham gia,
kết nối, chia sẻ cập nhật thông tin về di cư và sức khỏe người di cư
3.3.4.7. Triển khai các nghiên
cứu tác nghiệp, cung cấp bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách, biện pháp thực
hiện các mục tiêu của công tác dân số trong tình hình mới.
3.3.4.8. Ổn định và phát triển
dân số của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, khu vực biên giới; Nâng cao năng lực quản lý dân số vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, khu vực biên giới
a) Nội dung 01: Tổ chức chiến dịch
truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình tại các tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Hằng năm, tập huấn cập nhật
kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế - dân số, người cung cấp dịch vụ.
- Hằng năm, tổ chức chiến dịch
truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình tại các
xã khu vực II và III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bảo đảm
tất cả các xã khu vực II và III trong giai đoạn I thực hiện Chương trình đều được
lựa chọn để triển khai hoạt động:
+ Tổ chức chiến dịch truyền
thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình tại các xã khu vực
II và III được lựa chọn: Mua và cung cấp phương tiện tránh thai (dụng cụ tử
cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, viên uống tránh thai, bao
cao su); hỗ trợ chi phí dịch vụ kế hoạch hoá gia đình; cấp xã tổ chức tuyên
truyền, tư vấn, vận động các đối tượng tham gia chiến dịch, mít tinh, phát động
chiến dịch; hỗ trợ trực tiếp đối tượng sử dụng kỹ thuật dịch vụ, hỗ trợ cho người
tư vấn, tham gia tổ chức chiến dịch, người thực hiện dịch vụ (ngoài chế độ công
tác phí).
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ
thuật.
b) Nội dung 02: Kiểm soát, quản
lý dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới
- Cập nhật thông tin về dân số,
kế hoạch hóa gia đình của hộ gia đình từ Sổ ghi ch p ban đầu về dân số của cộng
tác viên.
- Xây dựng, quản lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu; rà soát, củng cố, kiện toàn kho dữ liệu chuyên ngành dân số;
chia sẻ, kết nối với cơ sở dữ liệu các ngành liên quan (tư pháp, công an, bộ đội
biên phòng).
- Xây dựng phần mềm tin học kiểm
soát, quản lý dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực
biên giới.
- Tập huấn hướng dẫn sử dụng phần
mềm tin học kiểm soát, quản lý dân số cho cán bộ quản trị hệ thống, cán bộ Trạm
Y tế xã tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới.
- Hỗ trợ kỹ thuật địa phương,
Trạm Y tế xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới.
c) Nội dung 03: Nâng cao năng lực
quản lý dân số vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới
- Xây dựng, biên soạn, thử nghiệm
bộ tài liệu tập huấn cộng tác viên dân số; số hóa tài liệu; in ấn, cấp phát.
- Bồi dưỡng cộng tác viên dân số.
Hằng năm, lựa chọn 10% số cộng tác viên mới tuyển dụng để tổ chức bồi dưỡng vào
năm 2028, năm 2029, năm 2030.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.9. Giáo dục, phổ biến
pháp luật về kiến thức pháp luật hôn nhân và gia đình, quyền và nghĩa vụ, trách
nhiệm nuôi dưỡng con cái, chăm sóc bố mẹ và các vấn đề có liên quan, tăng cường
khả năng tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người thuộc diện được trợ giúp
pháp lý khi họ gặp các vấn đề về pháp luật liên quan đến hôn nhân và gia đình.
3.3.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện hoạt động 3.3.4.1, hoạt động 3.3.4.2, hoạt động 3.3.4.3, hoạt động
3.3.4.4, hoạt động 3.3.4.5, hoạt động 3.3.4.6, hoạt động 3.3.4.7, hoạt động
3.3.4.8; Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp hướng dẫn thực hiện hoạt động 3.3.4.5.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ
trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01 hoạt động 3.3.4.3, hoạt động 3.3.4.4, hoạt
động 3.3.4.5 trong hệ thống y tế thuộc thẩm quyền quản lý.
- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn
thực hiện nội dung 01 hoạt động 3.3.4.3, hoạt động 3.3.4.4, hoạt động 3.3.4.5
trong hệ thống y tế thuộc thẩm quyền quản lý.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn hoạt động 3.3.4.9.
3.4.
Tiểu dự án 4: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi
3.4.1. Mục tiêu chung
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng
cao sức khỏe người cao tuổi góp phần thích ứng với già hóa dân số.
3.4.2. Mục tiêu cụ thể
a) 90% số xã, phường có ít nhất
01 câu lạc bộ có nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) 90% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe tại nhà, tại cộng đồng.
3.4.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Triển khai trên
toàn tỉnh; ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Đối tượng:
- Người cao tuổi, người thân thực
hiện chăm sóc người cao tuổi.
- Cán bộ y tế - dân số; cộng
tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản; tình nguyện viên, người thực hiện
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
3.4.4. Nội dung hoạt động
3.4.4.1. Tổ chức khám một số bệnh
thường gặp ở người cao tuổi
Hàng năm, chọn 50% số xã, phường
để tổ chức chiến dịch khám, phát hiện sớm một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi
phù hợp tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại địa phương.
- Khám, phát hiện sớm một số bệnh
thường gặp ở người cao tuổi theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Tư vấn, cung cấp kiến thức, kỹ
năng chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi, người thân thực hiện chăm
sóc người cao tuổi trước, trong và sau khám.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
người cao tuổi và người thân thực hiện chăm sóc người cao tuổi tham gia chiến dịch.
- Đối với các địa bàn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hỗ trợ cán bộ kỹ thuật thực hiện dịch
vụ (ngoài tiền công tác phí hiện hành) và hỗ trợ trực tiếp đối tượng sử dụng dịch
vụ.
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ
thuật.
3.4.4.2. Chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tại cộng đồng
a) Nội dung 01: Tổ chức chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi
- Triển khai tài liệu hướng dẫn
kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho người làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi các cấp bao gồm
cả cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên.
- Tập huấn, hướng dẫn kiến thức,
kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tình nguyện viên, cộng
tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản, người thực hiện công tác chăm sóc
người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức tư vấn hướng dẫn, phổ
biến kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe tại nhà, tại điểm chăm
sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng cho người cao tuổi và người thân thực
hiện chăm sóc cho người cao tuổi.
b) Nội dung 02: Phát triển các
câu lạc bộ có nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng
- Hỗ trợ Trạm Y tế cấp xã để hướng
dẫn kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe; các bài tập nâng cao sức
khỏe người cao tuổi cho các thành viên câu lạc bộ.
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn
kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho các câu lạc
bộ.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng
c) Nội dung 03: Đáp ứng nhu cầu
chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số.
3.4.4.3. Phát triển nguồn nhân
lực cho khoa lão khoa của bệnh viện, các cơ sở chăm sóc sức khỏe cho người cao
tuổi tại cộng đồng, tại nhà
a) Nội dung 01: Tổ chức đào tạo
cho các bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên thông qua các khóa đào tạo kỹ
thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh từ cơ bản đến chuyên sâu
Phối hợp với các đơn vị Trung
ương và các cơ sở đào tạo để tổ chức các lớp đào tạo kỹ thuật chuyên môn khám bệnh,
chữa bệnh (cấp chứng chỉ cho học viên với nội dung là các bài giảng cơ bản đến
chuyên sâu về lão khoa với mục tiêu bổ sung kiến thức phù hợp với trình độ của
học viên). Đảm bảo học viên được cấp chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn khám
bệnh, chữa bệnh theo thời gian học tập và nội dung đào tạo.
b) Nội dung 02: Tổ chức triển
khai chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh để cung cấp nguồn nhân
lực chất lượng cao cho khoa lão bệnh viện đa khoa, cơ sở chăm sóc sức khỏe tập
trung
Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất,
nhân sự thực tế của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn của Bộ Y tế để
triển khai đảm bảo phù hợp các kỹ thuật chuyên ngành lão khoa có trong danh mục
đào tạo kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh để tổ chức các chương trình
chuyển giao kỹ thuật lão khoa phù hợp, cụ thể:
- Tổ chức triển khai chuyển
giao kỹ thuật theo nhu cầu, xác nhận đơn vị đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật.
- Giám sát, quản lý, hỗ trợ cập
nhật kiến thức chuyên môn liên tục từ xa.
c) Nội dung 03: Thực hiện các
nghiên cứu khoa học về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng
Triển khai nghiên cứu đánh giá
toàn diện mô hình bệnh tật của người cao tuổi và nhu cầu chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi ở cộng đồng, làm cơ sở xây dựng chính sách và phát triển dịch vụ chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi ở cộng đồng.
3.4.4.4. Thích ứng với già hóa
dân số và dân số già
a) Nội dung 01: Xây dựng tài liệu,
hướng dẫn chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ (cung cấp kiến thức, kỹ năng,
giáo dục thế hệ trẻ về lối sống lành mạnh, nuôi con khỏe, dạy con ngoan, lao động,
tích lũy) để thích ứng với già hóa dân số
- Khảo sát đối tượng, định hướng
nội dung tài liệu hướng dẫn.
- Xây dựng, biên soạn, nhân bản
tài liệu hướng dẫn chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ; in ấn, cấp phát cho địa
phương.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
cho cán bộ y tế - dân số các cấp.
b) Nội dung 02: Tổ chức hướng dẫn,
cung cấp kiến thức, kỹ năng, chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ đối với người
từ 40 tuổi trở lên (lối sống lành mạnh, rèn luyện sức khỏe, chăm sóc người cao
tuổi tại nhà, chuẩn bị tài chính, lao động, việc làm phù hợp) cho cán bộ y tế -
dân số các cấp
- Khảo sát đối tượng, định hướng
nội dung tài liệu hướng dẫn.
- Xây dựng, biên soạn, nhân bản
tài liệu; in ấn, cấp phát cho địa phương.
- Tổ chức nghiên cứu, triển
khai các hướng dẫn cho cán bộ y tế - dân số cấp tỉnh của Trung ương.
- Tổ chức tư vấn hướng dẫn, phổ
biến kiến thức, kỹ năng về nội dung chuẩn bị cho tuổi già đối với đối tượng từ
40 tuổi trở lên trong các hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi tại
cộng đồng; lồng ghép vào các hoạt động văn hóa của địa phương.
c) Nội dung 3: Phổ cập kiến thức
về chuẩn bị cho tuổi già, già hóa khỏe mạnh trong cộng đồng bằng các loại hình
báo chí, xuất bản phẩm, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề.
- Viết, biên tập tin, bài truyền
thông trên báo chí, các trang mạng xã hội, các nền tảng mạng xã hội, đài phát
thanh, đài truyền hình về chuẩn bị cho tuổi già, già hóa khỏe mạnh để thích ứng
với già hóa dân số.
- Xây dựng tọa đàm, nói chuyện
chuyên đề, giao lưu trực tuyến trên các trang thông tin điện tử, trang mạng xã
hội, nền tảng mạng xã hội.
d) Nội dung 4: Phổ biến pháp luật
về các nội dung có liên quan đến thích ứng với già hóa dân số, quyền lợi hợp
pháp của người cao tuổi và nâng cao khả năng thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý
cho người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
3.4.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện hoạt động 3.4.4.1, hoạt động 3.4.4.2, hoạt động 3.4.4.3, nội dung 01, nội
dung 02, nội dung 03 của hoạt động 3.4.4.4; Hội người cao tuổi phối hợp hướng dẫn
thực hiện nội dung 02 của hoạt động 3.4.4.2.
- Sở Y tế; Sở Tư pháp chủ trì
hướng dẫn nội dung 04 của hoạt động 3.4.4.4.
3.5.
Tiểu dự án 5: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
3.5.1. Mục tiêu chung
Người khuyết tật được phục hồi
chức năng và hòa nhập, tham gia bình đẳng vào các hoạt động trong xã hội, phát
huy tối đa năng lực của người khuyết tật đóng góp vào sự phát triển chung của cộng
đồng, xã hội, giảm tỷ lệ khuyết tật trong cộng đồng.
3.5.2. Mục tiêu cụ thể
a) 90% người khuyết tật được tiếp
cận với dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp.
b) 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6
tuổi được sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật.
3.5.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Triển khai trên
toàn tỉnh. Tập trung tại các xã, phường có số lượng, tỷ lệ người khuyết tật
cao.
b) Đối tượng:
- Người khuyết tật, gia đình
người khuyết tật; các đối tượng khác có suy giảm chức năng cần phục hồi chức
năng tại cộng đồng, trong đó chú trọng người khuyết tật là nạn nhân chất độc da
cam/dioxin, người có công, trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật ở vùng
sâu vùng xa.
- Người quản lý, cán bộ Trạm Y
tế, cán bộ có liên quan, người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người khuyết
tật, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn.
3.5.4. Nội dung hoạt động
3.5.4.1. Cung cấp các dịch vụ
phục hồi chức năng toàn diện cho người khuyết tật tại cộng đồng
a) Nội dung 01: Điều tra hộ gia
đình phát hiện người khuyết tật; khám sàng lọc đánh giá, phân loại khuyết tật
và xác định nhu cầu cần phục hồi chức năng của người khuyết tật, lập kế hoạch
can thiệp phục hồi chức năng
- Tập huấn về cách triển khai
chương trình cho cán bộ địa phương bao gồm: Ban chỉ đạo, điều hành của tỉnh,
xã, Trạm Y tế xã, y tế thôn bản, cán bộ giáo dục, lao động xã hội, gia đình....
- Tập huấn kỹ năng điều tra hộ
gia đình cho nhân viên Trạm Y tế xã và y tế thôn bản.
- Hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản
và Trạm Y tế xã trực tiếp điều tra hộ gia đình.
- Tổ chức khám chuyên khoa để
xác định, lập danh sách người khuyết tật cần phục hồi chức năng.
- Lập kế hoạch can thiệp phục hồi
chức năng cho người khuyết tật.
b) Nội dung 02: Phát triển nguồn
nhân lực phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
- Tổ chức chuyển giao kỹ thuật
phục hồi chức năng, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các cơ sở khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng cấp tỉnh/thành phố để cung cấp nguồn nhân lực giảng
viên nguồn về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho
các bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, cộng tác viên thông qua các khóa
đào tạo dài hạn, ngắn hạn, cập nhật kiến thức liên tục từ cơ bản đến chuyên sâu
và chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về phục hồi chức năng.
c) Nội dung 03: Tổ chức cung cấp
dịch vụ can thiệp phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại Trạm Y tế xã hoặc
tại nhà; chỉ định và tư vấn sử dụng dụng cụ trợ giúp phù hợp
- Thực hiện Tư vấn chăm sóc sức
khỏe, phòng ngừa khuyết tật và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:
+ Tư vấn cho người khuyết tật:
Các phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc và thực hiện các hoạt động sinh
hoạt hằng ngày và sống độc lập.
+ Tư vấn, hướng dẫn cho gia
đình người khuyết tật kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người
khuyết tật, hòa nhập cộng đồng.
+ Cập nhật thông tin người khuyết
tật vào hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật.
- Hỗ trợ nhân viên y tế thăm hộ
gia đình, thực hiện phục hồi chức năng tại nhà.
- Chỉ định và tư vấn, cung cấp
dụng cụ trợ giúp và chuyển đến cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cấp
chuyên môn cơ bản hoặc chuyên sâu.
3.5.4.2. Phòng ngừa khuyết tật ở
trẻ và phát hiện sớm - can thiệp sớm trẻ em khuyết tật
- Sàng lọc khuyết tật liên tục ở
tất cả trẻ từ 0-6 tuổi bằng phần mềm/app sàng lọc sớm và khám lồng ghép khi
tiêm chủng mở rộng cho trẻ hằng tháng.
- Thực hiện phát hiện sớm, can
thiệp sớm khuyết tật trẻ em:
+ Khám đánh giá, phân dạng khuyết
tật (vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; khuyết tật khác)
và đánh giá nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng.
+ Hướng dẫn phục hồi chức năng
tại nhà cho gia đình hoặc tư vấn chuyển cấp chuyên môn kỹ thuật.
+ Cập nhật thông tin người khuyết
tật vào hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật.
- Hỗ trợ nhân viên y tế đến
thăm hộ gia đình, thực hiện phục hồi chức năng tại nhà hoặc phục hồi chức năng
từ xa.
- Chỉ định, tư vấn, cung cấp dụng
cụ trợ giúp và chuyển đến cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng thuộc cấp
chuyên môn cơ bản hoặc chuyên sâu.
3.5.4.3. Tăng cường năng lực
chuyên môn và quản lý, giám sát hệ thống phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng,
hỗ trợ toàn diện cho người khuyết tật
- Cung cấp thông tin, nâng cao
năng lực về phục hồi chức năng cho nhân lực làm công tác phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng và cộng đồng bằng các hình thức hội nghị, hội thảo, tập huấn,
truyền thông, vận động.
- Quản lý, giám sát, hỗ trợ kỹ
thuật, nâng cao năng lực chuyên môn thực hiện Chương trình và quản lý thông tin
phục hồi chức năng người khuyết tật theo quy định hiện hành.
3.5.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ
em tỉnh, Hội người cao tuổi tỉnh, Sở ngành liên quan hướng dẫn thực hiện.
4. Dự án 4:
Nâng cao chất lượng chăm sóc hội cho người dễ bị tổn thương
4.1.
Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện
4.1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng chăm sóc xã
hội, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và bảo đảm quyền sống, tiếp cận công
bằng, an sinh xã hội bền vững cho người dễ bị tổn thương; góp phần cải thiện chất
lượng cuộc sống cho người dân.
4.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, cải
tạo cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị cho tối thiểu 01 cơ sở bảo
trợ xã hội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục hồi chức
năng cho người tâm thần, chăm sóc trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc da
cam/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp
và trung tâm công tác xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở).
b) Đầu tư xây mới, mở rộng cơ sở
vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị cho 01 cơ sở bảo trợ xã hội (gồm:
Cơ sở khu vực, cơ sở chính, cơ sở chi nhánh, phân khu thực hiện nhiệm vụ chăm
sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần; cơ sở bảo
trợ xã hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội).
c) Triển khai thí điểm 02 mô
hình chăm sóc bán trú (tại trung tâm công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội) hỗ
trợ chăm sóc người khuyết tật nặng, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ tại
nhà được xây dựng và vận hành theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
d) Ít nhất 70% cán bộ, viên chức,
nhân viên công tác xã hội và cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các xã,
phường, đặc khu, cơ sở chăm sóc xã hội và các ngành có liên quan trong lĩnh vực
bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán, chăm sóc
sức khỏe tâm thần và công tác xã hội tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp
vụ công tác xã hội, trợ giúp xã hội.
đ) Thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phát triển cơ sở dữ liệu lĩnh vực bảo trợ xã hội nhằm
gia tăng số lượng người sử dụng dịch vụ chăm sóc xã hội.
e) Người dân, cộng đồng được
tuyên truyền, định hướng nhằm gia tăng số lượng người dễ bị tổn thương sử dụng
dịch vụ chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.
4.1.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: toàn tỉnh, ưu tiên
khu vực khó khăn, miền núi, biên giới.
b) Đối tượng:
- Người tâm thần, trẻ em tự kỷ,
trẻ em dưới 16 tuổi không có người nuôi dưỡng, trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ
nghèo, nạn nhân chất độc da cam/dioxin, người khuyết tật, người cao tuổi, nạn
nhân bị mua bán, người nhiễm HIV/AIDS, đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Đối tượng bảo trợ xã hội, lao
động phi chính thức thuộc hộ nghèo ở đô thị và đối tượng yếu thế, dễ bị tổn
thương khác.
- Cơ sở chăm sóc xã hội cho người
dễ bị tổn thương gồm: cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho
người tâm thần; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc
da cam/dioxin, người khuyết tật, người cao tuổi và người dễ bị tổn thương khác;
cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp; trung tâm công tác xã hội và cơ sở chăm sóc
khác.
- Người chăm sóc gồm: người
chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em và đối tượng yếu thế khác ở
cơ sở chăm sóc xã hội và cộng đồng.
4.1.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị đối với 02 cơ sở dưỡng lão, cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần,
chăm sóc trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc da cam/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS,
người khuyết tật; (gồm: Cơ sở khu vực, cơ sở chính, cơ sở chi nhánh, phân khu
chăm sóc); cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội
- Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, cải
tạo cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị tối thiểu cho các cơ sở bảo
trợ xã hội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục hồi chức
năng cho người tâm thần, chăm sóc trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc da
cam/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp
và trung tâm công tác xã hội.
- Đầu tư xây mới, mở rộng cơ sở
vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị cho tối thiểu các cơ sở bảo trợ xã
hội (gồm: Cơ sở khu vực, cơ sở chính, cơ sở chi nhánh, phân khu thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần,
cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội).
b) Nội dung 02: Nâng cao năng lực,
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ người làm công
tác xã hội, người chăm sóc người dễ bị tổn thương và các tổ chức về người khuyết
tật, trẻ em, người cao tuổi
- Triển khai phổ biến các tài
liệu, phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức các kỹ năng, nghiệp
vụ về công tác xã hội, chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm
HIV/AIDS, người khuyết tật, người cao tuổi, nạn nhân bị mua bán và người dễ bị
tổn thương khác.
- Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho người làm công tác xã hội, người chăm sóc người dễ
bị tổn thương.
- Phối hợp tổ chức đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội, chăm sóc xã hội cho cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, người chăm sóc người dễ bị tổn
thương, người dễ bị tổn thương.
- Phối hợp tổ chức đào tạo các
kỹ năng, phương pháp sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm các đối tượng người
tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS,
người khuyết tật, nạn nhân bị mua bán; đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ người làm
công tác xã hội, người chăm sóc cho người dễ bị tổn thương, vận hành hệ thống
cơ sở chăm sóc xã hội; khảo sát, đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ, chuyên đề về chăm
sóc xã hội.
- Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội
làm công tác chăm sóc xã hội; các tổ chức của người khuyết tật, người cao tuổi
và trẻ em:
+ Phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác xã hội, chăm sóc xã hội cho 1.500
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình
quân 300 người/năm).
+ Bồi dưỡng, tập huấn người
chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, nạn nhân bị mua bán và các tổ
chức của người khuyết tật, người dễ bị tổn thương cho 4.000 lượt người (bình
quân 800 lượt người/năm) về vay vốn, việc làm, đào tạo nghề, tiếp cận giao
thông, xây dựng, tư pháp,...
+ Tập huấn cho gia đình đối tượng
về kỹ năng, phương pháp chăm sóc xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần,
trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người
khuyết tật, người cao tuổi, người dễ bị tổn thương. Thiết kế các video dạy các
kỹ năng chăm sóc xã hội cho gia đình, đối tượng để chăm sóc và phục hồi chức
năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người
khuyết tật, người cao tuổi và người dễ bị tổn thương tại cộng đồng.
+ Phối hợp tổ chức tập huấn kiến
thức, kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp xã hội nhằm nâng cao năng lực cho công chức,
viên chức, nhân viên, cộng tác viên và người dân về phòng chống, ứng phó với
thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, thảm hoạ và các trường hợp khẩn cấp
khác; nhất là khu vực thường xuyên xảy ra các hiện tượng thiên tai.
+ Tập huấn nâng cao năng lực về
kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác trợ
giúp đối tượng tái hòa nhập cộng đồng.
+ Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ
chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; phối hợp tổ chức tập huấn giảng viên nguồn
cho địa phương; kỹ năng chăm sóc xã hội, phòng ngừa nguy cơ đối với người tâm
thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người
khuyết tật, người cao tuổi, nạn nhân bị mua bán.
- Thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phát triển cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực chăm sóc
xã hội cho người dễ bị tổn thương nhằm mở rộng phạm vi đối tượng và hiệu quả sử
dụng dịch vụ chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng:
+ Triển khai công nghệ thông
tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực bảo trợ xã hội, chăm sóc xã hội do Trung ương cung
cấp.
+ Triển khai đồng bộ và hoàn
thiện hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu về bảo trợ xã hội và dịch vụ
công trực tuyến lĩnh vực bảo trợ xã hội, chăm sóc xã hội.
+ Thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phát triển cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực chăm sóc
xã hội (bao gồm các dữ liệu về đối tượng sử dụng, quy trình cung cấp dịch vụ,
cơ sở cung cấp dịch vụ, người cung cấp dịch vụ) nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc
xã hội, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người dễ bị tổn thương.
+ Nâng cao năng lực về chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ thông tin cho người làm công tác xã hội, người chăm sóc
người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, nạn nhân bị mua bán và người yếu thế
khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ
chăm sóc xã hội.
+ Triển khai các ứng dụng trên
nền tảng điện thoại thông minh để người dân đăng ký nhu cầu chăm sóc xã hội, sử
dụng dịch vụ chăm sóc xã hội, lựa chọn cơ sở chăm sóc xã hội phù hợp; và được
tư vấn, hướng dẫn về các dịch vụ chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe và phục hồi
chức năng.
+ Triển khai các phần mềm, ứng
dụng để phân tích, dự báo các vấn đề về hỗ trợ chăm sóc, cung cấp các dịch vụ
chăm sóc xã hội phù hợp.
+ Thực hiện đánh giá đầu kỳ, sơ
kết giữa kỳ, điều tra, khảo sát về chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc người khuyết
tật, trợ giúp xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, hỗ trợ nạn nhân bom mìn, công
tác xã hội, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự
kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng, hệ thống chăm sóc xã hội.
c) Nội dung 03: Triển khai thí
điểm mô hình chăm sóc bán trú (tại trung tâm công tác xã hội, cơ sở trợ giúp xã
hội) nhằm hỗ trợ chăm sóc người khuyết tật nặng, người rối nhiễu tâm trí, trầm
cảm, tự kỷ tại nhà theo hướng dẫn của Bộ Y tế
- Xây dựng cơ sở vật chất, thiết
bị của mô hình chăm sóc bán trú để thực hiện các hoạt động của mô hình gồm: Can
thiệp, trị liệu, tham vấn, tư vấn kết hợp với điều trị y tế, chăm sóc sức khỏe,
chăm sóc dinh dưỡng, phục hồi chức năng và hỗ trợ hòa nhập.
- Triển khai tài liệu và hướng
dẫn kỹ năng, nghiệp vụ chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật cho người khuyết tật,
người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ và gia đình đối tượng.
- Triển khai các quy trình chăm
sóc người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ tại nhà. Triển
khai thực hiện các tiêu chuẩn và quy trình theo quy định, nâng cao chất lượng
chăm sóc xã hội cho người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ.
- Cán bộ, nhân viên tham gia
các lớp đào tạo nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, hỗ trợ người
khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ.
- Tổ chức cung cấp dịch chăm
sóc xã hội cho người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ gồm
đánh giá nhu cầu, lập hồ sơ quản lý trường hợp, lập kế hoạch hỗ trợ chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng; can thiệp, trị liệu, tham vấn, tư vấn kết hợp với điều
trị y tế, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dinh dưỡng.
4.1.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện các nội dung: 01, 02, 03; Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Nội vụ, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp hướng dẫn thực hiện nội
dung 02.
4.2.
Tiểu dự án 2: Bảo vệ, chăm sóc phát triển cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ
em là nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị xâm hại cần được
hỗ trợ khẩn cấp.
4.2.1. Mục tiêu chung
Đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần, được bình đẳng
tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ, chăm sóc phát triển toàn diện theo độ
tuổi nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, góp phần phát triển nguồn nhân lực quốc
gia.
4.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030, ít nhất có 70
trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em) và
trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em được hỗ trợ, can thiệp.
b) Thành lập ít nhất 03 mô hình
bảo vệ trẻ em chuyên biệt, tích hợp và hoạt động hiệu quả.
c) Thành lập ít nhất 03 mô hình
làm cha mẹ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời và hoạt động
hiệu quả. Triển khai chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát
triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
4.2.3. Phạm vi đối tượng
- Gia đình, người chăm sóc, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
4.2.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Hỗ trợ thực hiện
mô hình bảo vệ trẻ em chuyên biệt, tích hợp (tập trung cho nhóm trẻ em bị bạo lực,
xâm hại tình dục)
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho mô hình.
- Hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em
bị xâm hại.
- Nâng cao năng lực.
- Kiểm tra và hỗ trợ kỹ thuật.
b) Nội dung 02: Hỗ trợ, can thiệp
trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có nguy cơ trở thành lao
động trẻ em
- Tập huấn, nâng cao năng lực về
cách xác định; hỗ trợ, can thiệp đối với lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ
trở thành lao động trẻ em.
- Phát hiện; hỗ trợ, can thiệp
lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ tâm lý
xã hội cho trẻ em là nạn nhân/bị ảnh hưởng bởi thảm họa thiên tai, trẻ em cần hỗ
trợ khẩn cấp do bị xâm hại nghiêm trọng
- Triển khai quy trình, tài liệu,
hướng dẫn về hỗ trợ tâm lý cho trẻ em trong tình huống khẩn cấp do thiên tai,
thảm họa, bị xâm hại nghiêm trọng.
- Phối hợp tập huấn nâng cao
năng lực cho các cán bộ Trung tâm Công tác xã hội/Bảo trợ xã hội, mạng lưới kết
nối của Tổng đài điện thoại bảo vệ trẻ em; tổ chức tập huấn cho người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã, cha mẹ, người chăm sóc trẻ về hỗ trợ tâm lý xã hội
cho trẻ em.
- Tổ chức các đợt đánh giá,
sàng lọc tâm lý cho trẻ em tại các địa phương bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm
họa: i) khảo sát và đánh giá mức độ ảnh hưởng tâm lý của trẻ em sau thiên tai,
thảm họa; ii) tổ chức các đoàn đánh giá sàng lọc tâm lý cho trẻ em.
- Tổ chức đi hỗ trợ các trường
hợp trẻ em trong tình huống khẩn cấp do bị xâm hại tình dục và bạo lực nghiêm
trọng tại các địa phương.
- Xây dựng và triển khai Mô
hình đánh giá và trị liệu tâm lý cho trẻ em từ xa của Tổng đài điện thoại quốc
gia bảo vệ trẻ em đầu số 111 với địa phương.
- Triển khai chương trình trị
liệu, hỗ trợ tâm lý xã hội phù hợp cho trẻ em.
- Hỗ trợ kỹ thuật triển khai mô
hình.
d) Nội dung 04: Triển khai
chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ
em
- Triển khai các mô hình, hoạt
động tư vấn, hướng dẫn, giáo dục cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em các kiến thức
kỹ năng chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi.
- Triển khai chương trình tư vấn,
giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tổ chức các lớp tập huấn cung
cấp kiến thức, kỹ năng về làm cha mẹ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những
năm đầu đời.
- Hỗ trợ kỹ thuật triển khai
chương trình và báo cáo.
4.2.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện nội dung: 01, 02, 03, 04.
5. Dự án 5:
Truyền thông y tế, quản lý, theo dõi và giám sát thực hiện Chương trình
5.1.
Tiểu dự án 1: Truyền thông - giáo dục sức khỏe
5.1.1. Mục tiêu chung
Tăng cường và đổi mới các hoạt
động truyền thông - giáo dục sức khỏe phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
xã hội, thích ứng với bối cảnh truyền thông hiện đại, đảm bảo người dân được
trang bị và nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe, chủ động
chăm sóc sức khỏe và phòng, chống bệnh tật. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ người
dân từ 18 tuổi trở lên nhận được thông tin cơ bản về chăm sóc sức khỏe toàn diện
qua các hoạt động truyền thông của chương trình đạt ít nhất 60% và đạt 80% vào
năm 2035.
5.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% kênh truyền thông đa
phương tiện của cơ quan báo chí chủ lực tại địa phương tham gia truyền thông
các thông điệp của Chương trình về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển đến
đối tượng đích.
b) Triển khai các hoạt động,
tham gia chiến dịch truyền thông “Vì sức khỏe cộng đồng”.
c) Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông trên toàn tỉnh triển khai các hoạt động truyền thông về các yếu tố
nguy cơ gây bệnh, tật học đường và các biện pháp dự phòng đạt 90%.
d) Sẵn sàng phối hợp tham gia
thí điểm triển khai truyền thông về tiêm chủng mở rộng và mô hình thí điểm 4 loại
vắc xin mới.
đ) 90% các cán bộ truyền thông
tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và các đơn vị y tế thuộc tuyến tỉnh được nâng
cao năng lực truyền thông Phòng, chống HIV/AIDS và viêm gan vi rút.
e) Tỷ lệ cán bộ truyền thông tại
Trạm Y tế xã, phường và các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế được
nâng cao năng lực truyền thông phòng, chống HIV/AIDS và viêm gan vi rút đến năm
2030 đạt 90%.
g) 70% người dân được tuyên
truyền, tiếp cận thông tin và kiến thức về triệu chứng nghi lao, các biện pháp
nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh lao.
h) Tỷ lệ xã có triển khai tư vấn
chế độ dinh dưỡng hợp lý trong gói dịch vụ y tế công cộng cơ bản tại Trạm Y tế
xã theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đạt 75%.
i) Tỷ lệ trẻ 06-23 tháng có chế
độ ăn đúng, đủ đạt 80% vào năm 2030.
k) Tỉnh có ít nhất 03 giảng
viên cấp tỉnh được tập huấn về truyền thông nội dung dự phòng và sàng lọc, phát
hiện sớm ung thư vú, ung thư cổ tử cung.
l) 50% số xã, phường có 02 cán
bộ y tế được tập huấn về truyền thông nội dung dự phòng và sàng lọc, phát hiện
sớm ung thư vú, ung thư cổ tử cung.
m) Tỷ lệ Trạm Y tế xã có cán bộ
y tế được phổ biến kiến thức thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên đề về
chuyển đổi số y tế (an toàn thông tin, các nền tảng và ứng dụng số trong ngành
y tế) đạt 80%.
5.1.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Triển khai trên phạm
vi toàn tỉnh.
b) Đối tượng thụ hưởng: Nhân
viên y tế và toàn bộ người dân.
5.1.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Truyền thông đại
chúng, qua mạng xã hội, truyền thông bằng nhiều hình thức
- Thực hiện truyền thông phù hợp
với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và bối cảnh truyền thông hiện đại, đảm
bảo người dân được tiếp cận kịp thời, chính xác với thông tin y tế chính thống.
- Truyền thông đại chúng và mạng
xã hội về chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, dinh
dưỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm thông qua các hình thức: Sản xuất và đăng tải
tọa đàm, phóng sự, chuyên mục y tế trên truyền hình, phát thanh, báo in, báo điện
tử và nền tảng số; phát triển fanpage Facebook, kênh YouTube, TikTok,...
- Tuyên truyền phổ biến chính
sách, pháp luật về chăm sóc xã hội, công tác xã hội; xây dựng và phát sóng phim
tài liệu, phóng sự, video clip, sản phẩm truyền hình, tọa đàm trực tiếp, chuyên
đề trên kênh truyền hình thiết yếu quốc gia, đài phát thanh và các phương tiện
thông tin đại chúng khác hoặc tại các sự kiện, hội nghị, hội thảo; tin bài, ảnh,
chuyên đề, bài viết trên báo, đài, tạp chí về chính sách pháp luật chăm sóc xã
hội đối với người yếu thế.
- Truyền thông rộng rãi về thực
hành đúng an toàn thực phẩm; bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng; vai trò của y, dược
cổ truyền và luyện tập dưỡng sinh trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
b) Nội dung 02: Truyền thông trực
tiếp tại cộng đồng
- Trang bị và nâng cao kiến thức
để người dân chủ động thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe, bảo đảm dinh
dưỡng đa dạng, hợp lý tại cộng đồng và trường học, phòng chống bệnh tật; suy
dinh dưỡng, thừa cân béo phì và thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Đẩy mạnh truyền thông nâng
cao nhận thức cộng đồng trong phòng, chống dịch bệnh, phát hiện sớm và ngăn chặn
dịch lớn; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, hướng tới
loại trừ các bệnh như lao, sốt rét và chấm dứt dịch bệnh HIV/AIDS vào năm 2030;
Tổ chức các hoạt động truyền thông về tiêm chủng mở rộng và mô hình thí điểm 4
loại vắc xin mới giai đoạn 2026-2030 (nếu tỉnh Gia Lai được chọn triển khai thí
điểm).
- Tăng cường truyền thông nhằm
khống chế sự gia tăng thừa cân, béo phì, bệnh không lây nhiễm, các bệnh, tật học
đường và các biện pháp dự phòng.
- Chú trọng truyền thông nâng cao
nhận thức, thay đổi hành vi đúng trong chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người
dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc ít người; lồng ghép với các
chương trình cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức Hội thảo, hội nghị tập
huấn, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm tới người quản lý, sản xuất, kinh
doanh và người tiêu dùng.
c) Nội dung 03: Tổ chức chiến dịch,
sự kiện truyền thông
Chương trình truyền thông “Vì sức
khỏe cộng đồng” bao gồm chuỗi các hoạt động hội thảo cung cấp thông tin về các
vấn đề sức khỏe, các hoạt động khám & tư vấn sức khỏe, truyền thông trên
các nền tảng điện tử,… góp phần định hướng và thay đổi hành vi cộng đồng về sức
khỏe nhằm nâng cao kiến thức của cộng đồng về sức khỏe.
d) Nội dung 04: Mô hình truyền
thông
Xây dựng và triển khai mô hình
truyền thông về tiêm chủng mở rộng và thí điểm vắc xin, mô hình truyền thông
can thiệp về dinh dưỡng.
đ) Nội dung 05: Sản xuất tài liệu
truyền thông
Xây dựng và sản xuất tài liệu
truyền thông về bệnh học đường và các biện pháp dự phòng, về kỹ năng và nội
dung truyền thông trong dự phòng và sàng lọc ung thư vú, ung thư cổ tử cung cho
cán bộ truyền thông.
e) Nội dung 06: Nghiên cứu, khảo
sát
Triển khai khảo sát, điều tra về
kiến thức, hành vi, thực trạng an toàn thực phẩm và dinh dưỡng, phục vụ cho hoạt
động truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng và học đường.
g) Nội dung 07: Đào tạo, nâng
cao năng lực
Triển khai đào tạo, tập huấn kỹ
năng truyền thông cho nhân viên y tế về các lĩnh vực liên quan thuộc Chương
trình.
5.1.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện; Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp hướng dẫn thực hiện nội dung 02 tổ chức
triển khai tại các cơ sở giáo dục.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hoạt động về an toàn
thực phẩm tại nội dung 01 và 02.
5.2.
Tiểu dự án 2. Truy n thông dân số
5.2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả truyền thông,
vận động nhằm thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp Nhân
dân về dân số, góp phần tạo môi trường thuận lợi thực hiện mục tiêu dân số và
phát triển.
5.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cấp ủy, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp được định kỳ cung
cấp thông tin và tham gia truyền thông, vận động và giáo dục về dân số.
b) 95% đối tượng đích (cặp vợ
chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, thanh niên, nam, nữ trước
kết hôn, người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi) được
định kỳ cung cấp thông tin, kiến thức, quy định pháp luật về dân số và phát triển.
c) Hằng năm, ít nhất 75% số báo
cáo viên, tuyên truyền viên của các ban, ngành, đoàn thể các cấp được cập nhật,
bổ sung nâng cao kiến thức, quy định pháp luật, kỹ năng truyền thông vận động về
dân số; 25% cộng tác viên dân số ở thôn, bản, tổ dân phố, đơn vị sản xuất được
tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng truyền thông dân số tại cộng đồng.
5.2.3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Triển khai trên
toàn tỉnh, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, một số địa bàn
theo từng chuyên đề, từng giai đoạn.
b) Đối tượng:
- Cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ
tuổi sinh đẻ, thanh thiếu niên, thanh niên, nam, nữ trước kết hôn, người cao tuổi
hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi và các nhóm đối tượng khác.
- Cán bộ dân số, nhân viên y tế
thôn, bản, cộng tác viên dân số.
- Cán bộ cấp ủy, chính quyền của
các cơ quan quản lý nhà nước; Hệ thống tổ chức dân số các cấp; Cán bộ, công chức,
viên chức và cộng tác viên dân số; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở,
ngành, hội, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội.
5.2.4. Nội dung hoạt động
5.2.4.1. Xây dựng thông điệp
truyền thông và sản xuất sản phẩm truyền thông
a) Nội dung 01: Xây dựng thông
điệp theo từng chủ đề: Xây dựng các bộ thông điệp theo từng chuyên đề để thực
hiện mục tiêu dân số và phát triển theo từng giai đoạn
- Khảo sát đối tượng, định hướng
nội dung thông điệp.
- Biên soạn nội dung và sản xuất
bộ thông điệp.
- Thử nghiệm, đánh giá bộ thông
điệp.
b) Nội dung 02: Sản xuất, biên
tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng
các tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm và sản phẩm thông tin, truyền thông khác
theo thông điệp
- Truyền tải các thông điệp, đến
các thuê bao di động 2 lần/1 năm nhân các sự kiện 11/7 và 26/12.
- Thông tin, tuyên truyền bằng
xuất bản phẩm; sản xuất các sản phẩm truyền thông để phổ biến trên nền tảng số
và truyền thông trên mạng xã hội như thông điệp truyền hình (TVC), tọa đàm,
phóng sự, podcast, tư vấn trực tuyến, thông điệp phát thanh (radio spot).
- Thông tin, tuyên truyền bằng
các loại hình báo chí: Sản xuất sản phẩm truyền thông dân số và phổ biến trên
các cơ quan truyền thông đại chúng uy tín (trên các báo, đài) nhân các sự kiện
dân số trong năm.
- Thông tin, tuyên truyền dưới
hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu; sản xuất phim ngắn
phát trên các nền tảng số và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
c) Nội dung 03: Sàng lọc, điểm
tin, tổng hợp thông tin trên mạng xã hội theo mô hình dịch vụ để tổng hợp, điểm
tin và đánh giá tin bài về tính xấu độc; hiểu lầm và tin đồn về chính sách dân
số trên internet.
5.2.4.2. Truyền thông vận động
và huy động cộng đồng
a) Nội dung 01: Định kỳ cung cấp
thông tin về tình hình công tác dân số và phát triển tới lãnh đạo cấp ủy, chính
quyền, mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Xây dựng tài liệu chuyên đề.
- Bồi dưỡng đội ngũ báo cáo
viên về dân số và phát triển.
- Tổ chức hội nghị cung cấp
thông tin; các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách.
b) Nội dung 02: Truyền thông vận
động của các Sở, ban, ngành (Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ, Trường Chính trị
tỉnh Gia Lai, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Bồi dưỡng đội ngũ báo cáo
viên về dân số và phát triển.
- Tổ chức các hội nghị cung cấp
thông tin, định hướng tuyên truyền về công tác chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển, phù hợp với yêu cầu thực tế và chức năng nhiệm vụ của từng sở, ban,
ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, các
lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách.
- Cung cấp thông tin về dân số
và phát triển trên báo, tạp chí, cổng thông tin/trang thông tin điện tử, bản
tin thông báo nội bộ và các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền; qua hệ thống phát
thanh, truyền hình và trên nền tảng số, mạng xã hội (Facebook, Zalo,
Youtube...); thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên...
c) Nội dung 03: Tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, chú trọng xây dựng và triển khai các phong trào, mô hình
phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế của Công an đơn vị, địa phương; phát
huy vai trò của phụ nữ trong phong trào “Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc”; Truyền
thông dân số, chuyển đổi số và phát triển cơ sở dữ liệu về dân số trong Công an
nhân dân, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ dân số tại y tế cơ sở, cộng tác
viên dân số về kiến thức và kỹ năng thực hiện công tác dân số.
d) Nội dung 04: Tăng cường công
tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, chú trọng xây dựng và triển khai các phong
trào, mô hình phù hợp với các đối tượng và đặc thù riêng của Quân đội.
đ) Nội dung 05: Truyền thông, vận
động chính sách, pháp luật về dân số, hôn nhân và gia đình; cư trú, biên giới
phù hợp tâm lý, tập quán của đồng bào sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, khu vực biên giới
Sản xuất, phát hành tờ rơi,
video, đồ hoạ mô phỏng động, phim phóng sự truyền thông theo chuyên đề về truyền
thông, vận động chính sách, pháp luật dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, khu vực biên giới.
e) Nội dung 06: Nâng cao khả
năng tiếp cận pháp luật dân số và khả năng thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý
liên quan đến đối tượng đích (cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, vị
thành niên, thanh niên, nam, nữ trước kết hôn, người cao tuổi hoặc người thân
trực tiếp chăm sóc người cao tuổi).
5.2.4.3. Truyền thông chuyển đổi
hành vi cho đối tượng đích tại cơ sở
a) Nội dung 01: Truyền thông tư
vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ tại xã: Người làm công tác
y tế - dân số, cộng tác viên dân số, tuyên truyền viên tổ chức các buổi nói
chuyện chuyên đề hoặc sinh hoạt các câu lạc bộ cung cấp kiến thức, kỹ năng về
dân số.
b) Nội dung 02: Biên tập các
tin, bài, đọc phát thanh các nội dung truyền thông trên loa đài phát thanh cấp
xã hoặc đưa tin trên các trang mạng xã hội. Bình quân mỗi tuần phát thanh 1
tin, bài về dân số
- Viết, biên tập các tin, bài để
đọc phát trên loa đài truyền thanh cấp xã hoặc truyền thông trên các trang mạng
xã hội cấp xã về dân số.
- Đọc trên loa đài truyền thanh
xã các bài tuyên truyền đã biên tập hoặc các tài liệu truyền thông của tuyến
trên chuyển xuống.
c) Nội dung 03: Tổ chức các hoạt
động sự kiện, chiến dịch truyền thông nhân 02 sự kiện dân số hằng năm là ngày
Dân số thế giới 11/7 và tháng hành động Quốc gia về dân số, ngày Dân số Việt
Nam 26/12.
- Tổ chức lễ mít tinh, cổ động,
diễu hành.
- Tổ chức tuyên truyền về chủ đề
sự kiện trên phương tiện truyền thông trước, trong và sau sự kiện.
- Xây dựng hệ thống phướn tuyên
truyền trên các tuyến giao thông.
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ
thuật.
5.2.4.4. Nâng cao năng lực truyền
thông cho cán bộ dân số
Cập nhật kiến thức, kỹ năng,
nâng cao năng lực về truyền thông dân số cho người làm công tác dân số và cộng
tác viên dân số chuyên trách:
- Xây dựng, biên soạn, thử nghiệm
tài liệu về truyền thông dân số.
- Tham gia các lớp tập huấn do
Trung ương tổ chức cho cán bộ dân số cấp tỉnh.
- Hằng năm, tổ chức tập huấn kiến
thức cho cán bộ dân số cấp xã, nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân số.
5.2.4.5. Các hoạt động điều
tra, khảo sát, xây dựng mô hình truyền thông mới
- Điều tra về kiến thức, thái độ,
hành vi dân số và phát triển (KAP).
- Phát triển mô hình truyền
thông mới về dân số.
5.2.5. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện nội dung của hoạt động 5.2.4.1; nội dung 01, nội dung 05 của hoạt động
5.2.4.2; nội dung 03 của hoạt động 5.2.4.3; hoạt động 5.2.4.4; hoạt động
5.2.4.5.
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh
uỷ; Trường Chính trị tỉnh Gia Lai; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, thực hiện nội dung 02 của hoạt động
5.2.4.2.
- Công an tỉnh chủ trì, thực hiện
nội dung 02, nội dung 03 của hoạt động 5.2.4.2.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ
trì, thực hiện nội dung 02, nội dung 04 của hoạt động 5.2.4.2.
- Sở Y tế; Sở Tư pháp chủ trì
thực hiện nội dung 06 của hoạt động 5.2.4.2.
5.3.
Tiểu dự án 3: Giám sát, đánh giá Chương trình
5.3.1. Mục tiêu chung
Thiết lập quy trình, hệ thống
kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình đồng bộ, toàn diện, đáp ứng
yêu cầu quản lý Chương trình; tổ chức giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện
Chương trình đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đúng đối tượng và quy định của
pháp luật.
5.3.2. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Trên phạm vi toàn tỉnh,
tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia thực hiện Chương trình.
b) Đối tượng:
- Các cơ quan chủ trì, quản lý
các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
- Người thụ hưởng Chương trình.
5.3.3. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Thiết lập quy
trình, hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
- Xây dựng quy trình kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; mẫu báo cáo kiểm tra và giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình, mẫu biểu thu thập thông tin Chương trình,
bao gồm: Quy trình đối với việc thực hiện của các cơ quan chủ dự án, chủ tiểu dự
án; quy trình đối với các cơ quan thực hiện dự án, tiểu dự án theo ngành dọc và
theo cấp địa phương.
- Xây dựng khung kết quả của
Chương trình, gồm: Hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự
án, tiểu dự án.
- Xây dựng hệ thống giám sát và
đánh giá, hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung,
cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá
cho quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình (theo ngành dọc và theo cấp trung
ương - địa phương).
- Xây dựng bộ tiêu chí đối với
từng dự án thành phần và tiểu dự án (bao gồm tiêu chí đầu kỳ/trước khi thực hiện
dự án, để có cơ sở so sánh).
- Tổ chức các hoạt động kiểm
tra, giám sát, đánh giá đối với Chương trình và từng dự án thành phần, tiểu dự
án:
+ Tổ chức các hoạt động kiểm
tra định kỳ hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý
Chương trình của các cơ quan, tổ chức liên quan; phát hiện kịp thời những sai
sót, hạn chế về quản lý Chương trình theo quy định của pháp luật; kiến nghị các
cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh; giám sát việc xử lý và chấp
hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.
+ Tổ chức các hoạt động giám
sát thường xuyên và định kỳ; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo
Chương trình thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và trong
khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.
+ Tổ chức các hoạt động đánh
giá định kỳ: đầu kỳ, sơ kết giữa kỳ và tổng kết cuối kỳ nhằm xác định mức độ đạt
được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định phê duyệt Chương trình.
b) Nội dung 02: Thực hiện chế độ
thu thập thông tin, báo cáo kiểm tra và giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình, gồm: Chế độ thu thập thông tin và tổng hợp các biểu mẫu; chế độ báo cáo
kiểm tra và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
c) Nội dung 03: Nâng cao năng lực
giám sát, đánh giá cho các cơ quan trung ương và địa phương, gồm cả cơ quan chủ
trì thực hiện các hoạt động của Chương trình và cơ quan, đơn vị tham gia tổ chức
thực hiện các nội dung của Chương trình
- Tổ chức tập huấn cho cơ quan
chủ trì dự án, tiểu dự án về quy trình, hệ thống, biểu mẫu, báo cáo kiểm tra,
giám sát, đánh giá.
- Tổ chức tập huấn cho cơ quan
thực hiện dự án địa phương theo ngành dọc và theo chức năng kiểm tra, giám sát,
đánh giá.
5.3.4. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện: Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện.
IV.NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Về nguồn vốn thực hiện: Vốn
ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Về nguyên tắc, tiêu chí, cơ
chế phân bổ vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương đối ứng thực
hiện theo quy định của chương trình.
V. CƠ CHẾ VÀ
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Cơ chế
thực hiện Chương trình
1.1. Cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện Chương trình
Thực hiện theo các quy định tại
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định của pháp
luật có liên quan.
1.2. Cơ chế phân bổ vốn
ngân sách Trung ương
a) Trên cơ sở phân bổ ngân sách
trung ương cho tỉnh và ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ
chi tiết nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư công của
Chương trình theo định mức phân bổ ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định. Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của
chương trình thực hiện theo Nghị quyết số 74/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của
HĐND tỉnh.
b) Việc phân bổ ngân sách nhà
nước cho các Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Chương trình bảo đảm phù hợp
với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Chương trình, kế hoạch
hằng năm, tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
c) Việc bố trí ngân sách thực hiện
Chương trình bảo đảm không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc gia
khác, các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ
kinh phí chi thường xuyên hằng năm; khuyến khích, huy động sự tham gia, đóng
góp của tổ chức, gia đình, cá nhân trong công tác chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển.
2. Giải
pháp thực hiện Chương trình
a) Giải pháp về xây dựng, hoàn
thiện cơ chế, chính sách
- Hoàn thiện về thể chế, chính
sách pháp luật liên quan đến huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn lực, xây
dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện chương trình, các văn
bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, bao gồm hướng dẫn về chuyên
môn và định mức chi tiêu, cơ chế tài chính cho Chương trình.
- Xây dựng và hoàn thiện quy
trình chuyên môn kỹ thuật, đề xuất các giải pháp, chính sách, tăng cường cung cấp
dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, quản lý, điều trị, chăm sóc người bệnh không
lây nhiễm: Quy định, hướng dẫn người dân thực hiện khám sàng lọc, kiểm tra sức
khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh; chính sách bảo hiểm y tế chi trả cho một số
nội dung trong khám sàng lọc, kiểm tra sức khỏe định kỳ; quy định về lập hồ sơ
và thực hiện quản lý sức khỏe toàn dân.
- Xây dựng và điều chỉnh định mức
kỹ thuật và giá cho gói dịch vụ y tế cơ bản sàng lọc bệnh không lây nhiễm, quản
lý người nguy cơ cao và tiền bệnh do ngân sách nhà nước chi trả, hoàn thiện quy
trình hướng dẫn sàng lọc, quy trình chuyên môn…
- Hoàn thiện chính sách pháp luật
liên quan đến y tế cơ sở: Ổn định mô hình tổ chức của y tế cơ sở theo sắp xếp
chính quyền 2 cấp, tổ chức hướng dẫn thực hiện triển khai Thông tư số
43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 được sửa đổi tại Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày
31/12/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trạm Y tế xã, phường,
đặc khu; xây dựng chính sách về đổi mới cơ chế tài chính cho y tế cơ sở; triển
khai kịp thời các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị y tế và tiêu chuẩn
an toàn thông tin mạng, hệ thống sổ sức khỏe điện tử.
- Xây dựng, hoàn thiện các văn
bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chăm sóc xã hội, công tác xã hội; rà soát, sửa
đổi, bổ sung, ban hành đồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc xã hội, trong đó ưu tiên cho các địa phương khó
khăn, chưa tự cân đối được ngân sách.
- Nghiên cứu, đổi mới cơ chế,
chính sách, phương thức quản lý, vận hành các cơ sở trợ giúp xã hội có cung cấp
dịch vụ công tác xã hội theo phương châm phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc, nuôi
dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng là chính; khuyến khích, thu hút doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
- Hoàn thiện chính sách liên
quan đến huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn lực.
b) Giải pháp huy động nguồn lực
Tập trung nguồn lực và có cơ chế
huy động nguồn lực thực hiện Chương trình. Cơ quan thực hiện Chương trình, Dự
án ở trung ương và địa phương có trách nhiệm huy động các nguồn lực hợp pháp để
phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, bao gồm:
- Huy động và sử dụng có hiệu
quả vốn đầu tư từ các nguồn: (i) nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách
Trung ương và ngân sách địa phương; (ii) vốn vay tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà
nước; (iii) quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của cơ sở y tế; (iv) vốn từ nguồn
tài trợ, viện trợ; (v) nguồn đầu tư tư nhân; (vi) các nguồn kinh phí hợp pháp
khác:
+ Ngân sách Trung ương bố trí
kinh phí cho các bộ, cơ quan trung ương và bổ sung có mục tiêu cho các địa
phương để thực hiện các Dự án của Chương trình.
+ Ngân sách địa phương chủ động
bố trí cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện các Dự án của Chương
trình; bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ như: Vật tư tiêm chủng, vật tư,
trang thiết bị, hóa chất thông dụng của Chương trình; đào tạo, tập huấn, nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở; thù lao cho cán bộ chuyên trách, cộng
tác viên, hỗ trợ cho cán bộ y tế; kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình.
+ Nguồn vốn đầu tư: Các địa
phương chủ động sử dụng ngân sách địa phương và nguồn xổ số kiến thiết để đầu
tư cho các Dự án thuộc Chương trình.
+ Nguồn vốn từ tài trợ, viện trợ.
+ Nguồn huy động, đóng góp của
cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Sử dụng hiệu quả đầu tư công
để kích hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực xã hội. Tập trung đầu tư công để
triển khai các nội dung Chương trình về dự phòng, y tế cơ sở, dân số - phát triển
và bảo trợ xã hội, ưu tiên đầu tư tại các khu vực có điều kiện kinh tế khó
khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển, đảo.
- Bảo đảm lồng ghép, phối hợp với
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án có liên quan;
tránh chồng chéo, trùng lặp, phân tán nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực theo đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo đủ nguồn nhân lực
tham gia thực hiện Chương trình:
+ Huy động nguồn nhân lực sẵn
có từ trung ương tới địa phương tham gia thực hiện các hoạt động của Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, dân số và phát triển theo
chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân.
+ Khẩn trương hoàn thiện mô
hình Trạm Y tế xã là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã để bảo đảm triển khai hiệu quả Chương trình sau khi được phê duyệt. Bố trí,
bổ sung đủ nhân lực cho các Trạm Y tế xã phù hợp với yêu cầu thực hiện Chương
trình. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, quản lý và kỹ
năng triển khai chương trình cho đội ngũ cán bộ y tế cơ sở.
+ Xây dựng cơ chế đãi ngộ, khuyến
khích và giữ chân nhân lực y tế cơ sở thông qua phụ cấp ưu đãi nghề, chính sách
thu hút nhân lực có trình độ làm việc lâu dài tại y tế cơ sở, đặc biệt là vùng
sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biển đảo.
+ Thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong quản lý giám sát Chương trình, kết nối mạng lưới
hỗ trợ chuyên môn từ xa trong quá trình thực hiện.
c) Giải pháp quản lý, tổ chức
thực hiện Chương trình
- Tổ chức hiệu quả bộ máy thực
hiện Chương trình, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát:
+ Nghiên cứu, tham mưu trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp và
bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không làm phát sinh đầu
mối quản lý nhà nước và không làm tăng biên chế.
+ Mở rộng và tăng cường sự tham
gia của các tổ chức chính trị - xã hội, ban, ngành đoàn thể và người dân trong
việc giám sát thực hiện các hoạt động của Chương trình; tăng cường giám sát cộng
đồng, lấy ý kiến người dân về chất lượng dịch vụ y tế cơ sở và hiệu quả thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
+ Các địa phương xác lập cơ chế
đầu tư về tài chính theo kế hoạch giai đoạn 5 năm 2026 - 2035 và hằng năm; trên
cơ sở tổng nguồn lực được giao, địa phương phải chủ động bố trí ngân sách, chỉ
đạo xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, khắc
phục các khó khăn trên địa bàn theo mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
chuyên môn y tế thuộc trách nhiệm của địa phương mà Chương trình đã đề ra.
- Nâng cao nhận thức trong toàn
hệ thống chính trị và xã hội về vị trí, vai trò của sức khỏe, dân số và phát
triển. Gắn trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền các cấp, các tổ chức xã hội,
cá nhân trong triển khai nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân, dân số, kế hoạch
hóa gia đình. Đưa các chỉ tiêu y tế - dân số vào nhiệm vụ kinh tế - xã hội của
địa phương và phải được ưu tiên đầu tư từ ngân sách địa phương, bảo đảm sử dụng
có hiệu quả nguồn ngân sách từ trung ương hỗ trợ.
- Thực hiện truyền thông sâu rộng
các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, dân số
và phát triển, huy động mọi lực lượng xã hội cùng có trách nhiệm tham gia triển
khai Chương trình hiệu quả.
- Tăng cường phối hợp, kết nối
giữa ngành y tế và các ngành, lĩnh vực khác nhằm triển khai các nội dung chương
trình hiệu quả, đảm bảo đạt các chỉ tiêu đầu ra của Chương trình. Phát huy vai
trò và trách nhiệm của các Sở/Ngành, các tổ chức xã hội, đơn vị có liên quan
trong quá trình triển khai các Dự án thành phần.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có có liên quan, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, các cơ quan chủ dự án thành phần xây dựng, tham mưu UBND tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; hướng
dẫn các Sở, ngành và địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 5
năm và dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện
Chương trình.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chủ quản dự án thành phần tại địa phương tham mưu UBND tỉnh thông báo dự
kiến tổng mức kinh phí thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm
(2026-2030) cho các đơn vị, địa phương thực hiện dự án.
d) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn
chi tiết cho từng dự án thành phần; đề xuất phương án cân đối, phân bổ vốn ngân
sách địa phương và dự toán kinh phí sự nghiệp hằng năm thực hiện Chương trình
trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
đ) Cụ thể hóa hệ thống chỉ số,
biểu mẫu giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình tại địa phương trên cơ sở hướng
dẫn của Bộ Y tế; quản lý, vận hành và cập nhật dữ liệu vào Hệ thống quản lý
chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
e) Tổ chức triển khai, hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật chuyên
môn về phòng bệnh, dân số, thiết bị y tế, chuyển đổi số và công nghệ y tế theo
hướng dẫn của Bộ Y tế để làm căn cứ cho các đơn vị, địa phương thực hiện thống
nhất.
g) Thực hiện giám sát, kiểm tra
tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng
quy chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức
chính trị - xã hội tại địa phương để đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, triển
khai; thực hiện công khai kết quả thực hiện, tổ chức giám sát cộng đồng và lấy
ý kiến người dân về chất lượng dịch vụ y tế cơ sở và hiệu quả thực hiện các mục
tiêu của Chương trình tại địa phương.
h) Chủ trì tổng hợp kết quả quyết
toán các nguồn vốn sử dụng hằng năm; báo cáo tình hình sử dụng vốn, giá trị khối
lượng hoàn thành và kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế, tổng hợp,
tham mưu trình cấp có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
5 năm và hằng năm, dự toán ngân sách hằng năm thực hiện Chương trình theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nội dung
hoạt động của Chương trình đã được phân công cụ thể tại các Dự án thành phần
trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là các hoạt động tuyên truyền về giá trị gia đình,
xây dựng gia đình hạnh phúc, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con; lồng
ghép các nội dung chăm sóc sức khỏe, dân số vào các hoạt động văn hóa, thể thao
và du lịch tại cộng đồng nhằm góp phần nâng cao đời sống tinh thần và thể chất
cho Nhân dân.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Y tế triển khai
các nội dung về an toàn thực phẩm đã được phân công cụ thể tại các Dự án thành
phần.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,
ngành liên quan triển khai các nội dung hoạt động về ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số của Chương trình đã được phân công cụ thể tại các Dự án
thành phần.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
triển khai các nội dung cho các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa, biên giới, bãi ngang, ven biển, biển đảo.
7. Các Sở: Nội vụ, Xây dựng,
Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung hoạt động của Chương trình đã
được phân công cụ thể tại các Dự án thành phần.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và
các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nội dung hoạt
động của Chương trình đã được phân công cho lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh;
trọng tâm là thực hiện đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nâng
cao năng lực cho các cơ sở quân y, phòng khám quân dân y kết hợp (đặc biệt là tại
các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh) theo
các nội dung cụ thể tại các Dự án thành phần của Chương trình.
9. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các Sở ngành liên quan triển khai các nội dung hoạt động của Chương trình đã
được phân công cụ thể tại các Dự án thành phần. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các Sở, ngành liên quan chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn
các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự xã hội trên
lĩnh vực y tế; phối hợp với Sở Y tế trong triển khai các hoạt động liên quan đến
y tế trong phòng, chống ma tuý, tệ nạn xã hội, đảm bảo công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - hội
Phối hợp với Sở Y tế và các Sở,
ngành liên quan triển khai các nội dung được phân công cụ thể tại các Dự án
thành phần; đồng thời giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện
Chương trình; thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan với Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam trong tuyên truyền, vận động sức mạnh Nhân dân tham gia thực hiện
Chương trình.
11. Ủy ban nhân dân các ,
phường
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình trên địa bàn cấp xã giai đoạn 2026-2030 và hằng năm phù
hợp với tình hình thực tế của địa phương; Thành lập Ban Chỉ đạo các chương
trình MTQG cấp xã và Bộ phận giúp việc để trực tiếp quản lý, điều hành và tổ chức
thực hiện các nội dung về y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn;
- Phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện đảm bảo đúng tiến độ và đạt được các
mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các sở, ngành liên quan để thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
cơ sở hạ tầng TYT xã đảm bảo 100% trạm đáp ứng yêu cầu về không gian chức năng
theo quy định của Bộ Y tế.
- Tăng cường công tác quản lý,
bảo trì và mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao để đảm bảo 100%
trạm, điểm trạm có đủ danh mục thiết bị thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo
phân cấp.
- Tổ chức đăng ký và thực hiện
đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các mô hình
truyền thông, can thiệp tại địa phương
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Chương trình ở địa phương; định kỳ tổ chức sơ, tổng kết
Chương trình giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo kết quả thực hiện Chương trình và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về cơ
quan chủ trì Chương trình để tổng hợp.
12. Báo, Phát thanh và Truyền
hình Gia Lai; các cơ quan thông tin truyền thông trên địa bàn tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện truyền
thông về Chương trình.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan phối hợp tổ chức triển
khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị
các cơ quan liên quan thông tin về Sở Y tế để hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.