|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 294/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN
2026 -2030, TẦM ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP
ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Chỉ thị số 19/CT-CP
ngày 12/5/2026 của Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược công tác dân
tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15, ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số
51-CTr/TU ngày 06/03/2026 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần
thứ I nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình số
01/CTr-UBND, ngày 05/01/2026 Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND
tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND
ngày 09/02/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thông qua điều chỉnh
quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn 2050”;
Căn cứ Quyết định số
2333/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND tỉnh Lào Cai về Phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Lào Cai 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
420/QĐ-UBND, ngày 11/02/2026 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt kịch bản
thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT - XH năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 131/KH-UBND,
ngày 25/3/2026 của UBND tỉnh Lào Cai về nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân
Lào Cai năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 theo Nghị quyết số 10/NQ-CP của Chính phủ , phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét
trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của công tác dân tộc; phát huy sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc,
khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác dân tộc; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững, cải
thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
- Làm căn cứ để các sở, ban,
ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án cụ thể; tổ chức triển
khai đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm hoàn thành các mục
tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước; bảo đảm đồng bộ, thống nhất với các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các chương trình mục
tiêu quốc gia đang triển khai trên địa bàn.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương; tăng cường phân cấp, phân quyền đi
đôi với kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
- Nội dung kế hoạch phải thiết
thực, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên nguồn lực cho các địa bàn đặc
biệt khó khăn, các nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn, bảo đảm công bằng, hiệu quả
và bền vững.
- Đẩy mạnh đổi mới phương thức
tổ chức thực hiện; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; phát
huy vai trò chủ thể của Nhân dân, cộng đồng và doanh nghiệp trong phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bảo đảm công khai, minh bạch;
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Phát triển nhanh, toàn diện, bền
vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Lào Cai; thu hẹp dần khoảng
cách phát triển giữa các vùng, các dân tộc; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của Nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; xây dựng hệ thống
chính trị cơ sở vững mạnh; giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội;
góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai
đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Mục tiêu năm 2026
- Phấn đấu mức thu nhập bình
quân của người dân vùng dân tộc thiểu số 40 triệu/người/năm.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trên địa bàn 10%.
- Tỷ lệ giảm hộ nghèo trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chuẩn đa chiều bình quân giảm 1,68 điểm%/năm.
- Tỷ lệ lao động là người DTTS
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện và có thu nhập ổn
định đạt từ 20% trở lên, trong đó có ít nhất 50% là lao động nữ.
- Chuyển dịch cơ cấu 3% lao động
nông thôn vùng đồng bào DTTS&MN, hằng năm thu hút lao động sang làm việc
các ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
- Số hộ dân được sử dụng điện
lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp 99%.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu
số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 96%.
- Tỷ lệ xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới 15%.
- Tỷ lệ hộ nông dân người dân tộc
thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa 45%.
- Tỷ lệ che phủ rừng 61,3%.
- Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu
số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh 95%.
- Số trường, lớp học và trạm y tế
được xây dựng kiên cố 98%.
- Về Giáo dục và Đào tạo: Tỷ lệ
trẻ em mẫu giáo người Dân tộc thiểu số 3 tuổi và 4 tuổi đến trường đạt 98%; tỷ
lệ trẻ người DTTS trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 99%; tỷ lệ học sinh
trung học cơ sở được đến trường đạt 99,7%; tỷ lệ học sinh trung học phổ thông
được đến trường trên 75%; tỷ lệ người DTTS trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi biết
chữ mức độ 1 trên 95%.
- Về Y tế: Tỷ lệ đồng bào DTTS
tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%. Trên 75% phụ nữ người DTTS có thai được khám
thai ít nhất 4 lần trong 3 thai kì; 91% phụ nữ sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự
trợ giúp của nhân viên bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em người DTTS suy dinh dưỡng thể
nhẹ cân (cân nặng/tuổi) còn dưới 13,6%.
- Về Văn hóa: Phấn đấu 100%
thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ)
truyền thống hoạt động thường xuyên.
- Chỉ số hạnh phúc của người
dân 69%.
- Năng suất lao động xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN tăng bình quân 8%/năm.
- Tuổi thọ trung bình người dân
tộc thiểu số đạt 72 tuổi.
- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số tại chỗ. Bảo
đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ
dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương 100% cán bộ, công chức cấp
xã đạt chuẩn trình độ chuyên môn; ngoại ngữ, tin học theo vị trí việc làm và
100% có trình độ đại học trở lên; có trình độ trung cấp lý luận chính trị đạt
70%, cán bộ công chức cấp xã được bồi dưỡng kiến thức dân tộc đạt 91% trở lên.
- Về Dân cư - đất đai: Phấn đấu
sắp xếp ổn định trên 90% hộ di cư tự do; Di dời khoảng 70% hộ ở vùng nguy cơ
thiên tai; Cơ bản giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất.
- Thôn có đường ô tô đến trung
tâm được cứng hóa đạt 90%.
- Số xã, thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH và
đời sống của người dân đạt 75%.
2.2. Mục tiêu đến năm
2030
- Phấn đấu mức thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số 60 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trên địa bàn trên 10%.
- Tỷ lệ giảm hộ nghèo trong đồng
bào dân tộc thiểu số theo chuẩn đa chiều bình quân giảm 3 - 3,5 điểm%/năm.
- Tỷ lệ lao động là người DTTS
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện và có thu nhập ổn
định từ 35 - 40% trở lên, trong đó có ít nhất 50% là lao động nữ.
- Chuyển dịch cơ cấu 8% lao động
nông thôn vùng đồng bào DTTS&MN, hằng năm thu hút lao động sang làm việc
các ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ…
- Số hộ dân được sử dụng điện
lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp 100%.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu
số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%.
- Tỷ lệ xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới trên 60%.
- Tỷ lệ hộ nông dân người dân tộc
thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa 55%.
- Tỷ lệ che phủ rừng 60%.
- Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu
số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh 100%.
- Số trường, lớp học và trạm y
tế được xây dựng kiên cố 100%.
- Về Giáo và Đào tạo: Tỷ lệ trẻ
em mẫu giáo người DTTS 3 tuổi và 4 tuổi đến trường đạt 99,5%; tỷ lệ trẻ người
DTTS trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 100%; tỷ lệ học sinh trung học
cơ sở được đến trường đạt 99,99%; tỷ lệ học sinh trung học phổ thông được đến
trường trên 80%; tỷ lệ người DTTS trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi biết chữ mức
độ 1 trên 98%.
- Về Y tế: Tỷ lệ đồng bào DTTS
tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 100%. Trên 90% phụ nữ người DTTS có thai được
khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thai kì; 95% phụ nữ sinh con ở cơ sở y tế hoặc
có sự trợ giúp của nhân viên bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em người DTTS suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) còn dưới 11,5%.
- Về Văn hóa: Phấn đấu 100%
thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ)
truyền thống hoạt động thường xuyên.
- Chỉ số hạnh phúc của người
dân 72%.
- Năng suất lao động xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN tăng bình quân 9%/năm.
- Tuổi thọ trung bình người dân
tộc thiểu số đạt 75 tuổi.
- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số tại chỗ. Bảo đảm
tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân
số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương.
100% cán bộ, công chức cấp xã đạt
chuẩn trình độ chuyên môn; ngoại ngữ, tin học theo vị trí việc làm và 100% có
trình độ đại học trở lên; có trình độ trung cấp lý luận chính trị đạt 95%, cán
bộ công chức cấp xã được bồi dưỡng kiến thức dân tộc đạt 95% trở lên.
- Về Dân cư - đất đai: Phấn đấu
sắp xếp ổn định trên 95% hộ di cư tự do; Di dời khoảng 100% hộ ở vùng nguy cơ
thiên tai; Cơ bản giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất.
- Thôn có đường ô tô đến trung
tâm được cứng hóa đạt 98%.
- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển
KTXH và đời sống của người dân.
2.3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Phấn đấu mức thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số 100 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trên địa bàn trên 10%.
- Tỷ lệ giảm hộ nghèo trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tính theo chuẩn nghèo của từng thời kỳ.
- Tỷ lệ lao động là người DTTS
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện và có thu nhập ổn
định trên 50% trở lên.
- Chuyển dịch cơ cấu trên 10%
lao động nông thôn vùng đồng bào DTTS&MN, hằng năm thu hút lao động sang
làm việc các ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ…
- Số hộ dân được sử dụng điện
lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp 100%.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu
số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%.
- Tỷ lệ xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới >80%.
- Tỷ lệ hộ nông dân người dân tộc
thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa 75%.
- Giữ vững tỷ lệ che phủ rừng
duy trì 60%.
- Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu
số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh 100%.
- Số trường, lớp học và trạm y
tế được xây dựng kiên cố 100%.
- Về Giáo và Đào tạo: Tỷ lệ trẻ
em mẫu giáo người DTTS 3 tuổi và 4 tuổi đến trường đạt 99,8%; tỷ lệ trẻ người
DTTS trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 100%; tỷ lệ học sinh trung học
cơ sở được đến trường đạt 99,99%; tỷ lệ học sinh trung học phổ thông được đến
trường trên 100%; tỷ lệ người DTTS trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi biết chữ mức
độ 1 trên 99%.
- Về Y tế: Tỷ lệ đồng bào DTTS
tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 100%; 100% phụ nữ người DTTS có thai được khám
thai ít nhất 4 lần trong 3 thai kì; 100% sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ
giúp của nhân viên bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em người DTTS suy dinh dưỡng thể nhẹ
cân (cân nặng/tuổi) còn 7%.
- Về Văn hóa: Giữ vững 100%
thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; Giữ vững 100% thôn có đội văn hóa, văn nghệ
(câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên.
- Chỉ số hạnh phúc của người
dân 80%.
- Năng suất lao động xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN tăng bình quân 15%/năm.
- Tuổi thọ trung bình người dân
tộc thiểu số đạt 78 tuổi.
- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số tại chỗ. Bảo
đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ
dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương. 100% cán bộ, công chức cấp
xã đạt chuẩn trình độ chuyên môn; ngoại ngữ, tin học theo vị trí việc làm và
100% có trình độ đại học trở lên; có trình độ trung cấp lý luận chính trị đạt
100%, cán bộ công chức cấp xã được bồi dưỡng kiến thức dân tộc đạt 100%.
- Về Dân cư - đất đai: Phấn đấu
sắp xếp ổn định 100% hộ di cư tự do; Di dời khoảng 100% hộ ở vùng nguy cơ thiên
tai; Cơ bản giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất.
- Thôn có đường ô tô đến trung
tâm được cứng hóa đạt 100%.
- 100% số xã, thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển
KTXH và đời sống của người dân.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về công tác dân
tộc
- Rà soát, cụ thể hóa đầy đủ
các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc;
kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác dân tộc; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban,
ngành, địa phương; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy,
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc các cấp; chú trọng đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành.
2. Phát
triển kinh tế, giảm nghèo bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tập trung phát triển kinh tế
nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ,
nâng cao giá trị gia tăng; hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với chế
biến, tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, doanh nghiệp; khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động; phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ, du lịch, kinh tế biên mậu.
- Thực hiện hiệu quả các chương
trình, chính sách giảm nghèo; hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
giảm nghèo nhanh và bền vững.
3. Phát triển
đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
- Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ
thống giao thông, điện, nước sinh hoạt, thủy lợi, viễn thông, hạ tầng số; bảo đảm
kết nối liên vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường đầu tư xây dựng
trường học, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa; nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội
cơ bản.
- Thực hiện hiệu quả các chương
trình sắp xếp bố trí dân cư; bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân, hạn chế di cư tự
phát.
4. Phát triển
giáo dục, đào tạo và nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện; duy trì và nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; chú trọng
giáo dục vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.” thành “Nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện; tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Duy trì và nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Sắp xếp, củng cố mạng lưới
trường lớp; phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú phù hợp với điều
kiện thực tế.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, giáo dục
hướng nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động; nâng cao tỷ lệ lao động qua
đào tạo.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số; tạo nguồn cán bộ tại chỗ.
5. Nâng cao
chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân, công tác dân số và an sinh xã hội
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ
thống y tế cơ sở; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho Nhân dân.
- Thực hiện tốt chính sách bảo
hiểm y tế, chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng,
nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân.
- Bảo đảm an sinh xã hội; thực
hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ
xã hội, hộ nghèo, cận nghèo.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về bình đẳng giới, phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống.
6. Bảo tồn,
phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc gắn với phát triển du lịch
- Tăng cường bảo tồn, phát huy các
giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; giữ gìn tiếng nói, chữ viết,
phong tục, tập quán.
- Phát triển hệ thống thiết chế
văn hóa cơ sở; nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho Nhân dân.
- Gắn bảo tồn văn hóa với phát
triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm;
xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
7. Quản lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường và ổn định dân cư
- Tăng cường quản lý, sử dụng
hiệu quả đất đai, tài nguyên; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản
xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bảo vệ, phát triển rừng; nâng
cao tỷ lệ che phủ rừng; gắn bảo vệ môi trường với phát triển bền vững.
- Chủ động phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn cho người dân vùng có nguy
cơ cao.
- Thực hiện hiệu quả các chương
trình sắp xếp, bố trí dân cư; ổn định đời sống lâu dài cho Nhân dân.
8. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Tăng cường công tác nắm tình
hình, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là tại các địa
bàn trọng điểm, vùng biên giới.
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện,
đấu tranh với các âm mưu, ý đồ hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây
mất an ninh trật tự.
- Xây dựng thế trận quốc phòng
toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; củng cố “thế trận lòng dân” vững chắc.
- Phát huy vai trò của người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền và đối ngoại
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc;
nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
- Đổi mới nội dung, phương thức
tuyên truyền phù hợp với đặc thù từng dân tộc, từng địa bàn.
- Mở rộng hợp tác, thu hút nguồn
lực đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường đối
ngoại biên giới, giữ vững hòa bình, ổn định.
10. Huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Bố trí, lồng ghép hiệu quả
các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, các
chương trình, dự án, đề án.
- Tăng cường xã hội hóa, thu
hút nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; thúc đẩy hợp
tác công tư (PPP).
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng nguồn lực; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chiến
lược công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến 2045 được bố trí từ
ngân sách nhà nước (Ngân sách trung ương và địa phương bao gồm kinh phí thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình mục tiêu, Dự án, Đề án,
các cơ chế chính sách TW, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các quy định hiện hành); huy động các nguồn tài trợ, ủng hộ và các nguồn vốn
hợp pháp khác nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra để hoàn thành các mục
tiêu của Chiến lược.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
- Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược công
tác dân tộc theo Nghị quyết số 10/NQ-CP của Chính phủ; nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và Nhân dân về vị trí,
vai trò của công tác dân tộc trong tình hình mới.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch,
chương trình, đề án cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện; bảo đảm đồng bộ, thống
nhất, gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các chương
trình mục tiêu quốc gia.
- Tăng cường công tác phối hợp liên
ngành; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, nhất là trách nhiệm của
người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo
đảm tiến độ, chất lượng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Ưu tiên bố trí, huy động và lồng
ghép hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Chiến lược; tập trung đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, các nhóm dân tộc còn nhiều
khó khăn; bảo đảm công khai, minh bạch, sử dụng hiệu quả nguồn lực.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
chuyển đổi số trong quản lý, điều hành; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo theo quy định;
kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích, đồng thời
chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Sở Dân tộc và Tôn
giáo
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình
hình thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách dân tộc phù hợp với thực tiễn của
tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành
xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
và cơ quan Trung ương theo quy định.
2.2. Sở Tài chính: Chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan, địa phương có liên quan
tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng
năm theo phân cấp ngân sách, trong khả năng cân đối ngân sách địa phương; đồng
thời được lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án có liên quan và
các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Chủ trì triển khai các nội
dung về phát triển nông - lâm nghiệp, sinh kế bền vững; giao đất, giao rừng; bảo
vệ và phát triển rừng; quản lý tài nguyên, môi trường.
- Chủ trì thực hiện Chương
trình Mục tiêu quốc gia, sắp xếp, bố trí dân cư; giải quyết đất ở, đất sản xuất
cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ, nâng cao thu nhập cho người
dân.
2.4. Sở Công thương
- Chủ trì phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp phát triển kinh tế
biên mậu, thương mại điện tử; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
2.5. Sở Xây Dựng
- Chủ trì quy hoạch, phát triển
hệ thống đô thị, khu dân cư; triển khai các chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ khó khăn.
- Phối hợp xây dựng, phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Duy trì và phát triển hệ thống
trường nội trú, bán trú, triển khai các hoạt động giáo dục đặc thù trong trường
nội trú, bán trú. Triển khai các hoạt động bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá
dân tộc, xây dựng mô hình trường học gắn với thực tiễn cuộc sống đối với các
trường mầm non, trường nội trú, bán trú.
- Nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo; tổ chức dạy học tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, dạy
học tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục; duy trì và nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực
hiện các chế độ, chính sách theo quy định đối với học sinh dân tộc thiểu số.
- Phối hợp đào tạo nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực tại chỗ.
2.7. Sở Y tế
- Chủ trì nâng cao chất lượng
chăm sóc sức khỏe Nhân dân; củng cố hệ thống y tế cơ sở; thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế.
- Triển khai các chương trình về
dân số, dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao
thể trạng người dân.
2.8. Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
- Chủ trì bảo tồn, phát huy bản
sắc văn hóa các dân tộc; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở.
- Phối hợp phát triển du lịch,
nhất là du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái gắn với văn hóa dân tộc
2.9. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Chủ trì triển khai các chương
trình, nhiệm vụ ứng dụng khoa học và công nghệ, nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
- Chủ trì, đầu mối thúc đẩy hoạt
động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ phát triển các ý tưởng, dự
án khởi nghiệp gắn với sản phẩm đặc thù, tài nguyên bản địa; tổ chức đào tạo, tập
huấn nâng cao năng lực về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cho người dân, hợp
tác xã, doanh nghiệp.
- Chủ trì triển khai các nội
dung chuyển đổi số vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tập trung chuyển đổi
số cấp xã; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản
lý.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.10. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham mưu công tác tổ
chức bộ máy, vị trí việc làm, quản lý cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu
cầu triển khai Chiến lược công tác dân tộc.
- Chủ trì, phối hợp đào tạo, bồi
dưỡng, quy hoạch, bố trí đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; nâng cao chất
lượng cán bộ cấp xã.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tham mưu
chính sách thu hút, phát triển nguồn cán bộ tại chỗ.
- Phối hợp đẩy mạnh cải cách
hành chính, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
chính quyền cấp xã.
2.11. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương, chính
sách về công tác dân tộc.
- Tham gia giám sát, phản biện
xã hội; phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
2.12. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn; xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế.
- Chủ động lồng ghép các chương
trình, dự án; huy động nguồn lực tại chỗ; phát huy vai trò của Nhân dân trong tổ
chức thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Báo cáo hàng năm trước ngày
15/12.
- Báo cáo đánh giá Sơ kết giữa
kỳ (năm 2028).
- Báo cáo đánh giá tổng kết
(năm 2030).
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công
tác Dân tộc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lào
Cai. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh,
các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Dân tộc và Tôn giáo) để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT&HN (Cổng TTĐT) tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu VT, TH, NC (Huấn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN
2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Chỉ tiêu kèm theo Kế hoạch số: 294/KH-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
STT
|
Nội dung mục tiêu/chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Mục tiêu năm 2026
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Tầm nhìn đến năm 2045
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phấn đấu mức thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số
|
triệu đồng
|
40 triệu đồng/người
|
60 triệu đồng/người
|
100 triệu đồng/người
|
Thống Kê tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
2
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh
|
%
|
10%
|
>10%
|
>10%
|
|
3
|
Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
|
"điểm %"
|
1,68 điểm%/năm
|
Giảm 3-3,5 điểm%/năm
|
Được tính theo chuẩn nghèo của từng thời kỳ
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
4
|
Tỷ lệ lao động là người DTTS
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện và có thu nhập
ổn định
|
%
|
20%
|
35 - 40%
|
Trên 50%
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
5
|
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn vùng đồng bào DTTS&MN, hằng năm thu hút lao động sang làm việc các
ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ….
|
%
|
3%
|
8%
|
trên 10%
|
|
7
|
Số hộ dân được sử dụng điện
lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp
|
%
|
99%
|
100%
|
100%
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
8
|
Số hộ đồng bào dân tộc thiểu
số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
|
%
|
96%
|
100%
|
100%
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
9
|
Tỷ lệ xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
15%
|
>60%
|
>80%
|
|
10
|
Tỷ lệ hộ nông dân người dân tộc
thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa
|
%
|
45%
|
55%
|
75%
|
|
|
11
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
61,3%
|
60%
|
Duy trì 60%
|
|
|
12
|
Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số
được xem truyền hình và nghe đài phát thanh
|
%
|
95%
|
100%
|
100%
|
Báo Lào Cai; Sở KHCN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
13
|
Số trường, lớp học và trạm y
tế được xây dựng kiên cố
|
%
|
98%
|
100%
|
100%
|
Sở GD&ĐT
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
14
|
Tỷ lệ trẻ em mẫu giáo người
DTTS 3 tuổi và 4 tuổi đến trường
|
%
|
98%
|
99,5%
|
99,8%
|
|
15
|
Tỷ lệ trẻ người DTTS trong độ
tuổi học tiểu học đến trường
|
%
|
99%
|
100%
|
100%
|
|
16
|
Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở
được đến trường
|
%
|
99,7%
|
99,99%
|
100%
|
|
17
|
Tỷ lệ học sinh trung học phổ
thông được đến trường
|
%
|
75%
|
>80%
|
90%
|
|
18
|
Tỷ lệ người DTTS trong độ tuổi
từ 15 đến 60 tuổi biết chữ mức độ 1
|
%
|
95%
|
98%
|
99%
|
|
19
|
Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu
số tham gia bảo hiểm y tế
|
%
|
>95%
|
100%
|
100%
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
20
|
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân
|
%
|
13,6%
|
11,5%
|
7%
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
21
|
Phụ nữ sinh con ở cơ sở y tế
hoặc có sự trợ giúp của nhân viên y tế
|
%
|
91%
|
95%
|
100%
|
|
|
22
|
Tỷ lệ phụ nữ người DTTS có
thai được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thai kì
|
%
|
>75%
|
>90%
|
100%
|
|
|
23
|
Tỷ lệ thôn có nhà sinh hoạt cộng
đồng
|
%
|
100%
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
Sở VHTT&DL
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
24
|
Tỷ lệ thôn có đội văn hóa,
văn nghệ (hoặc câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên
|
%
|
100%
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
25
|
Chỉ số hạnh phúc của người
dân
|
%
|
69%
|
72%
|
80%
|
|
26
|
Năng suất lao động xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
%
|
8%
|
9%
|
15%
|
Thống Kê tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
27
|
Tuổi thọ trung bình người dân
tộc thiểu số
|
tuổi
|
72
|
75
|
78
|
|
28
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp
xã đạt chuẩn trình độ chuyên môn; ngoại ngữ, tin học theo vị trí việc làm
|
%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
|
- Có trình độ đại học trở lên
|
%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
|
|
|
- Có trình độ trung cấp lý luận
chính trị trở lên
|
%
|
70%
|
95%
|
100%
|
|
|
|
|
29
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng kiến thức dân tộc
|
%
|
91%
|
95%
|
100%
|
|
|
|
|
30
|
Số hộ di cư không theo quy hoạch
được sắp xếp, bố trí ổn định
|
%
|
90%
|
95%
|
100%
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
31
|
Số hộ dân tộc thiểu số đang
cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh,
nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở được quy hoạch, sắp xếp, di dời,
bố trí
|
%
|
70%
|
100%
|
100%
|
|
32
|
Thôn có đường ô tô đến trung
tâm được cứng hóa
|
%
|
90%
|
98%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|
|
33
|
Tỷ lệ xã, thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng
|
%
|
75%
|
>85%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
|